Việc đánh giá tác động môi trường của Dự án là nhằm xem xét, dự báo các vấn đề có liên quan đến môi trường và tìm ra giải pháp giảm thiểu tối đa những vấn đề liênquan đến môi trường nói
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC HÌNH 7
MỞ ĐẦU 8
1 Xuất xứ của Dự án 8
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 8
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án 9
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển 10
1.4 Dự án nằm trong KCN Hiệp Phước 10
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 10
2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 10
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam áp dụng 13
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM 13
3 Tổ chức thực hiện ĐTM 13
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 15
CHƯƠNG 1 - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 17
1.1 Tên dự án 17
1.2 Chủ dự án 17
1.3 Vị trí địa lý của Dự án 17
1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án 22
CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 38
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 38
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 46
CHƯƠNG 3 - ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 49
3.1 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG 49
Trang 23.1.1 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn chuẩn bị của Dự án 49
3.1.2 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn xây dựng nhà xưởng 49
3.1.3 Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công lắp đặt máy móc thiết bị của Dự án 62
3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn vận hành của Dự án 68
3.1.5 Đánh giá, dự báo tác động trong giai đoạn khác của dự án (Không có) 81
3.1.6 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 81
3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 82
3.2.1 Về mức độ chi tiết của đánh giá 82
3.2.2 Về độ tin cậy của các đánh giá 83
3.2.3 Đánh giá tổng hợp 83
CHƯƠNG 4 - BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 85
4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN 85
4.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 101
4.3 PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 106
CHƯƠNG V - CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 108
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 108
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 120
CHƯƠNG VI - THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 112
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ, CAM KẾT 116
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
PHỤ LỤC 117
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOD : Nhu cầu Oxy Sinh học (Biological Oxygene Demand)
BVMT : Bảo vệ môi trường
BTCT : Bê tông cốt thép
CTNH : Chất thải nguy hại
COD : Nhu cầu Oxy Hóa học (Chemical Oxygene Demand)
CN – DV : Công nghiệp – Dịch vụ
CB-CNV : Cán bộ - Công nhân viên
KT – XH : Kinh tế - xã hội
LĐ.TBXH : Lao động –thương binh xã hội
MBR : Bể lọc sinh học bằng màng (Membrance Bio Reactor)
NMXLNTTT: Nhà máy xử lý nước thải tập trung
QLCTNH : Quản lý chất thải nguy hại
SS : Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)
UBMTTQ : Ủy ban mặt trận tổ quốc
VOC : Các chất hữu cơ tổng hợp dễ bay hơi
WHO : Tổ chức y tế thế giới
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 – Công suất sản xuất của dự án 8
Bảng 2 – Danh sách thành viên trực tiếp tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường 14
Bảng 3 - Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 15
Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ khu vực 18
Bảng 1.2 – Cơ cấu sử dụng đất của Dự án 19
Bảng 1.3 – Hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh 22
Bảng 1.4 – Hạng mục về bảo vệ môi trường 23
Bảng 1.5 - Các hạng mục công trình khác 24
Bảng 1.6 – Khối lượng VLXD sử dụng để xây dựng nhà xưởng mới 25
Bảng 1.7 - Danh mục máy móc, thiết bị hiện hữu 29
Bảng 1.8 - Danh mục máy móc, thiết bị lắp đặt mới trong giai đoạn mở rộng 30
Bảng 1.9 – Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty theo từng giai đoạn 31
Bảng 1.10 – Nhu cầu sử dụng hóa chất và phụ gia theo từng giai đoạn 31
Bảng 1.11 – Công suất sản xuất của Công ty theo từng giai đoạn 32
Bảng 1.12 – Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trong năm 2015 32
Bảng 1.13 – Nhu cầu sử dụng nước của Công ty trong năm 2015 33
Bảng 1.14 - Tiến độ thực hiện dự án 34
Bảng 1.15 - Tổng mức đầu tư mở rộng của Dự án 34
Bảng 1.16 Tóm tắt các thông tin chính của dự án 37
Bảng 2.1 - Nhiệt độ (oC) không khí trung bình của khu vực Dự án 39
Bảng 2.2 - Số giờ nắng trung bình của khu vực Dự án 40
Bảng 2.3 - Lượng mưa (mm) trung bình của khu vực Dự án 41
Bảng 2.4 - Độ ẩm (%) trung bình của khu vực Dự án 42
Bảng 2.5 - Kết quả phân tích mẫu không khí tại dự án 43
Bảng 2.6 - Kết quả đo đạc vi khí hậu 44
Trang 5Bảng 2.7 - Kết quả phân tích chất lượng nước mặt 45
Bảng 3.1 Tải lượng phát thải bụi do các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng 52
Bảng 3.2 Nồng độ bụi phát sinh do các hoạt động trong giai đoạn thi công xây dựng 53
Bảng 3.3 Tải lượng khí thải do đốt nhiên liệu đối với động cơ diezen 54
Bảng 3.4 Tải lượng phát sinh khí thải do các phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng 54
Bảng 3.5 Nồng độ khí thải phát sinh do các hoạt động vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng 55
Bảng 3.6 Khối lượng dầu DO sử dụng cho một ca máy 56
Bảng 3.7 Tải lượng khí thải từ các thiết bị trong một ca máy 56
Bảng 3.8 Nồng độ khí thải phát sinh do các hoạt động của máy móc thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng 56
Bảng 3.9 Khối lượng chất ô nhiễm phát sinh trong nước thải sinh hoạt cho người dân Việt Nam 57
Bảng 3.10 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh do NTSH của công nhân trong giai đoạn thi công xây dựng 58
Bảng 3.11 Tiếng ồn phát sinh bởi một số máy móc ở khoảng cách 15m 59
Bảng 3.12 Độ ồn bổ sung 60
Bảng 3.13 Độ ồn cộng hưởng lớn nhất của các phương tiện, máy móc 60
Bảng 3.14 Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 61
Bảng 3.15 Đánh giá các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng 61
Bảng 3.16 – Thành phần, khối lượng chất thải sản xuất phát sinh tại Công ty 65
Bảng 3.17 - Khối lượng và thành phần CTNH trong giai đoạn lắp đặt và vận hành thử nghiệm máy móc của Dự án 66
Bảng 3.18 - Nguồn gây tác động và tác nhân gây ô nhiễm trong giai đoạn hoạt động 68
Bảng 3.19 – Lượng nhiên liệu tiêu thụ đối với phương tiện giao thông 70
Bảng 3.20 – Hệ số ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 70
Trang 6Bảng 3.21 Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh do NTSH của công nhân trong
giai đoạn hoạt động 73
Bảng 3.22 – Tải lượng và nồng độ chất ô nhiễm phát sinh do NTSH của công nhân trong giai đoạn hoạt động 73
Bảng 3.23 – Tổng lượng nước thải sinh hoạt của toàn bộ Công ty 75
Bảng 3.24 – Các tác động môi trường từ thành phần ô nhiễm trong chất thải sinh hoạt 76
Bảng 3.25 – Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt của toàn bộ Công ty 76
Bảng 3.26 – Thành phần, khối lượng chất thải sản xuất phát sinh tại Công ty 77
Bảng 3.27 – Tổng lượng chất thải công nghiệp không nguy hại của toàn bộ Công ty 77
Bảng 3.28 - Khối lượng và thành phần chất thải nguy hại 77
Bảng 3.29 – Tổng lượng chất thải nguy hại của toàn bộ Công ty 77
Bảng 3.40 – Giá trị đo đạc tiếng ồn 79
Bảng 3.41 - Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM 83
Bảng 4.1 – Kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại Công ty 92
Bảng 4.2 – Kết quả phân tích nước thải tại hố ga nước thải 96
Bảng 4.3 – Kết quả phân tích độ ồn tại Công ty 100
Bảng 4.4 Phương án tổ chức thực hiện 106
Bảng 5.1- Kế hoạch quản lý môi trường của Dự án 103
Trang 7DANH M C HÌNHỤC LỤC
Hình 1 – Sơ đồ minh hoạ vị trí địa lý và các đối tượng xung quanh của Công ty 21
Hình 2 – Quy trình sản xuất Rơ mooc của Công ty 26
Hình 3 – Hình ảnh nhà xưởng sản xuất của Công ty 28
Hình 4 – Quy trình công nghệ sản xuất container 29
Hình 5 – Sơ đồ tổ chức của dự án 35
Hình 6 - Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn xử lý nước thải sinh hoạt 95
Hình 7 – Hình ảnh thùng lưu chứa và khu vực tập trung rác công nghiệp tại Công ty 98
Hình 8 – Khu vực lưu chứa chất thải nguy hại của Công ty 99
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ của Dự án
1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Công ty TNHH Container Đỉnh Thép đã được cấp giấy chứng nhận đăng kýdoanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên số 0302885743, chứng nhận lầnđầu ngày 11/03/2003 và chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 31/10/2014 do Phòngđăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp hoạt độngtại địa chỉ Lô B11 - B13, KCN Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Container Đỉnh Thép đã được Ban Quản lý các Khu chế xuất vàcông nghiệp TP Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đầu tư số 0868848356 chứng nhậnlần đầu ngày 23/11/2009, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 14/12/2015
Năm 2006 Công ty đã lập hồ sơ đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và đã đượccấp phiếu xác nhận số 557/PXN-KCN-HCM ngày 21/03/2006 của Ban quản lý CácKhu chế xuất và Công nghiệp TP Hồ Chí Minh cấp với công suất công suất 50 Romoc
và 437 Container
Năm 2015, Công ty tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho nhàxưởng với công suất sản xuất 1.200 Romoc và 437 Container và đã được cấp Quyếtđịnh phê duyệt số 730/QĐ-TNMT-CCBVMT ngày 22/03/2016 của Sở Tài nguyên vàMôi trường TP Hồ Chí Minh
Đến nay do nhu cầu gia tăng quy mô sản xuất cũng như đa dạng hóa hình thứcthành phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường tiêu thụ, Công ty dựkiến tiến hành nâng công suất hoạt động lên 437 Container, 1.600 Romoc và 60 bộthiết bị (của Romooc) Công suất sản xuất Dự án mở rộng như sau:
Bảng 1 – Công suất sản xuất của dự án
Trang 9Như vậy, Công ty TNHH Container Đỉnh Thép đăng ký “Dự án mở rộng nhàxưởng, nâng công suất sản xuất romooc từ 1.200 sản phẩm/năm lên 1.600 sảnphẩm/năm, bổ sung sản xuất 60 bộ thiết bị khác/năm và sản xuất, lắp ráp, sửa chữacontainer các loại quy mô 437 sản phẩm/năm” Để phục vụ cho dự án Công ty TNHHContainer Đỉnh Thép tiến hành xây dựng mở rộng thêm nhà xưởng với diện tích 4.110
m2 nâng tổng diện tích nhà xưởng từ 9.350 m2 lên 13.460 m2 Theo quy Luật Bảo vệmôi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XIII,
kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường, cam kết bảo vệ môi trường, thì “Dự án mở rộng nhà xưởng, nângcông suất sản xuất romooc từ 1.200 sản phẩm/năm lên 1.600 sản phẩm/năm, bổ sungsản xuất 60 bộ thiết bị khác/năm và sản xuất, lắp ráp, sửa chữa container các loại quy
mô 437 sản phẩm/năm” phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (Căn cứ theomục c, điều 15 và thuộc mục 50 Phụ lục II của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày14/02/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường)
Việc đánh giá tác động môi trường của Dự án là nhằm xem xét, dự báo các vấn
đề có liên quan đến môi trường và tìm ra giải pháp giảm thiểu tối đa những vấn đề liênquan đến môi trường nói trên trong suốt quá trình hoạt động của dự án, đảm bảo rằnghoạt động của dự án tuân thủ đúng theo Quy định của Luật bảo vệ môi trường củaNước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2014;
Đây là một dự án được đầu tư nâng công suất và nội dung đánh giá tác độngmôi trường dự án được xây dựng theo hướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên & Môi trường quy định chi tiết một sốđiều của Nghị định 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quy hoạch bảo vệ môi trường,đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môitrường;
Báo cáo ĐTM này là cơ sở pháp lý để chúng tôi thực hiện công tác bảo vệ môitrường trong quá trình hoạt động của Dự án Đây là công việc hết sức cần thiết, đảmbảo phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với bảo vệ môi trường hướng tới phát triển bềnvững
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án
Trang 10Theo quy định tại điểm c khoản 5, Điều 10 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP củaChính phủ về quản lý Thiết kế cơ sở xây dựng thì “Dự án mở rộng nhà xưởng, nângcông suất sản xuất romooc từ 1.200 sản phẩm/năm lên 1.600 sản phẩm/năm, bổ sungsản xuất 60 bộ thiết bị khác/năm và sản xuất, lắp ráp, sửa chữa container các loại quy
mô 437 sản phẩm/năm” do Công ty TNHH Container Đỉnh Thép tổ chức thẩm địnhtoàn bộ nội dung dự án
1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển
Dự án nằm trên Lô B11 - B13 KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà
Bè, TP.Hồ Chí Minh Đồng thời, KCN Hiệp Phước được quy hoạch là KCN tiếp nhậncác ngành công nghiệp như hóa chất, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, luyện cán thép, cơkhí, đặc biệt là các ngành sản xuất nguyên liệu Vì thế dự án được triển khai là phùhợp với quy hoạch phát triển của khu vực
1.4 Dự án nằm trong KCN Hiệp Phước
– Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của KCN HiệpPhước số 1655/QĐ-Mtg do Bộ KH CN & MT ký ngày 06/08/1996
– Hợp đồng thuê lại đất số 038/HĐTĐ.03 giữa Công ty Phát triển Công nghiệpTân Thuận và Công ty TNHH Container Đỉnh Thép ký ngày 16/05/2003
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM
2.1 Văn bản pháp luật và văn bản kỹ thuật làm căn cứ cho việc thực ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án
a Văn bản pháp luật làm căn cứ cho việc thực ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án:
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 21/06/2012
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy số 40/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày22/11/2013
Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014 và có hiệu lựa kể từ ngày01/01/2015;
Trang 11 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Namkhóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2015.
Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóaXIII thông qua ngày 29/11/2013 và có hiệu lực ngày 01/7/2014;
Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và
xử lý nước thải
Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/07/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy
Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường
Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính phủ quy định về quản lýchất thải và phế liệu
Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Thông tư số 82/2015/TT-BTC ngày 28/05/2015 về việc hướng dẫn thực hiệnnghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn
Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về quản lý chất thải nguy hại
Thông tư 35/2015/TT-BTNMT 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về việc bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệcao
Trang 12 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệmôi trường
b Văn bản kỹ thuật cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của Dự án
Công ty TNHH Container Đỉnh Thép được Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mã số 0302885743, chứng nhận lần đầu ngày 11/03/2003 và chứng nhận thay đổi lầnthứ 5 ngày 31/10/2014
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 0868848356 chứng nhận lần đầu ngày23/11/2009, chứng nhận thay đổi lần thứ 2 ngày 14/12/2015
Hợp đồng thuê lại đất số 038/HĐTĐ.03 giữa Công ty Phát triển Công nghiệpTân Thuận và Công ty TNHH Container Đỉnh Thép ký ngày 16/05/2003
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BP443302 do Uỷ ban nhân dân Thànhphố Hồ Chí Minh cấp cho Công ty TNHH Container Đỉnh Thép ngày 11/12/2013
Phiếu xác nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường và đã được cấp phiếu xácnhận số 557/PXN-KCN-HCM ngày 21/03/2006 của Ban quản lý Các Khu chế xuất vàCông nghiệp TP Hồ Chí Minh cấp
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH 79.001844.T(cấp lần 2) do Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh cấp ngày 26/08/2014
Hợp đồng xử lý nước thải số 59/HĐ.XLNT.HIPC.14 giữa Công ty TNHHContainer Đỉnh Thép và Công ty CP KCN Hiệp Phước ký ngày 19/03/2014
Hợp đồng cung cấp dịch vụ thu gom chất thải rắn công nghiệp có lẫn rác sinhhoạt không nguy hại số 3098/HĐ.MTĐT-CN/14.1.V giữa Công ty TNHH ContainerĐỉnh Thép và Công ty TNHH MTV Môi trường Đô thị Tp HCM ký ngày 18/08/2014
Hợp đồng thu, vận chuyển chất thải nguy hại số 2505/HĐCTNH giữa Công tyTNHH Container Đỉnh Thép và Công ty TNHH Công nghệ Môi trường Bình PhướcXanh ký ngày 25/05/2015
2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam áp dụng
QCVN 08-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước mặt;
Trang 13 QCVN 40 : 2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải côngnghiệp;
QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;
QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
TCVN 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việcban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh laođộng;
Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải đầu vàocủa hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Hiệp Phước
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình ĐTM
[1]- Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, Thuyết minh thiết kế cơ sở Mở rộngnhà xưởng Hiệp Phước, năm 2015;
[2]- Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết,năm 2015;
- Kết quả điều tra, khảo sát, thu thập và phân tích hiện trạng môi trường tại khuvực thực hiện Dự án và khu vực lân cận, 2015
3 Tổ chức thực hiện ĐTM
Để tiến hành đánh giá đầy đủ những tác động của dự án đến môi trường và đềxuất những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường một cách hiệu quả trong quátrình hoạt động của Dự án, Công ty TNHH Container Đỉnh Thép đã hợp đồng vớiCông ty TNHH Thiết kế & Tư vấn Môi trường Lighthouse để tư vấn lập Báo cáo đánhgiá tác động môi trường cho Dự án
Một số thông tin về đơn vị tư vấn lập Báo cáo ĐTM như sau:
Tên đơn vị tư vấn: Công ty TNHH Thiết kế & Tư vấn môi trường Lighthouse
Người đại diện: Bà VÕ NGUYỄN HOÀI ÂN; Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ: 45 Trần Thánh Tông, phường 15, quận Tân Bình
Điện thoại: 08.62968275
Trang 14 Fax: 08.68215176 Email: lighth ouse.environment@gmail.com
Danh sách những người trực tiếp tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động môitrường cho Công ty được trình bày cụ thể ở bảng sau:
Bảng 2 – Danh sách thành viên trực tiếp tham gia lập Báo cáo đánh giá tác động
môi trường dtm
Đại diện chủ Cơ sở
Đơn vị tư vấn
Kinh nghiệm công tác 5 năm
Kinh nghiệm công tác 4 năm
4 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Các phương pháp sau đây được sử dụng trong báo cáo:
Trang 15Bảng 3 - Các phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
Các phương pháp ĐTM
1 Phương pháp liệt kê
Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môitrường, liệt kê đầy đủ các dòng thải, các vấn để môitrường liên quan phục vụ cho công tác đánh giá chi tiết
2 Phương pháp thống kê
Dùng để thu thập các số liệu về các điều kiện tự nhiên
và môi trường, điều kiện về kinh tế - xã hội tại khu vựcthực hiện dự án từ các trung tâm nghiên cứu khác vàcác số liệu thống kê từ các kết quả đo đạc của nhiều dự
án loại hình tương tự
3 Phương pháp đánh giá nhanh
Được thực hiện theo quy định của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) nhằm ước tính tải lượng của các chất ô nhiễmtrong khí thải và nước thải để đánh giá các tác động của
dự án tới môi trường
Các phương pháp khác
1
Phương pháp khảo sát hiện
trường, lấy mẫu và phân tích
trong phòng thí nghiệm
Khảo sát vị trí, hiện trạng và điều kiện cụ thể của dự áncũng như tiến hành công tác đo đạc và lấy mẫu cầnthiết để phân tích hiện trạng môi trường nền khu vực dựán
2 Phương pháp so sánh Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các
Quy chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam
3
Phương pháp phân tích tổng
hợp xây dựng báo cáo
(phương pháp chuyên gia)
Phân tích, tổng hợp các tác động của dự án đến cácthành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khuvực thực hiện dự án Từ đó đề xuất các biện phápgiảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa và ứng phó
sự cố ô nhiễm môi trường
Trang 16CHƯƠNG I
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN1.1 Tên dự án
“DỰ ÁN MỞ RỘNG NHÀ XƯỞNG, NÂNG CÔNG SUẤT SẢN XUẤT ROMOOC TỪ 1.200 SẢN PHẨM/NĂM LÊN 1.600 SẢN PHẨM/NĂM, BỔ SUNG SẢN XUẤT 60 BỘ THIẾT BỊ KHÁC VÀ SẢN XUẤT, LẮP RÁP, SỬA CHỮA CONTAINER CÁC LOẠI
QUY MÔ 437 SẢN PHẨM/NĂM”
1.2 Chủ dự án
- Địa chỉ: Lô B11 - B13 KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp.HCM
- Điện thoại: (08) 3781 8550 Fax: (08) 3781 8551
- Người đại diện: Bà KIỀU NGỌC PHƯỢNG Chức vụ: Giám đốc
- Sinh ngày: 30/01/1977 Quốc tịch: Việt Nam
- Chứng minh nhân dân số: 024242131
- Cấp ngày: 16/02/2004 Tại C.A Thành phố Hồ Chí Minh
- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 41 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1,Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Chỗ ở hiện tại: 41 Nguyễn Văn Thủ, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ ChíMinh, Việt Nam
Trang 17Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ khu vực
Tên điểm Tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục 180
Hình 1 – Sơ đồ vị trí của Công ty.
a Vị trí tiếp giáp của Dự án
Dự án nằm Lô B11 - B13 KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp
Hồ Chí Minh Vị trí tiếp giáp của Dự án như sau:
o Phía Đông Bắc: giáp Công ty Đúc số 1;
o Phía Tây Bắc : giáp đường số 12;
o Phía Tây Nam: giáp đường số 3;
o Phía Đông Nam: giáp Công ty TNHH USG Boral Gypsum VN
Trang 18b Cơ cấu sử dụng đất tại Dự án
Theo Hợp đồng thuê lại đất và sử dụng hạ tầng tại Khu công nghiệp Hiệp Phước
số 038/HĐTĐ/.03 giữa Công ty TNHH Container Đỉnh Thép và Công ty Phát triểnCông nghiệp Tân Thuận ký ngày 16/05/2003, diện tích đất thuê lại là thửa đất số 110,
tờ bản đồ số 4 có diện tích là 40.357 m2 Cơ cấu sử dụng đất tại Dự án được phân bổnhư sau:
Bảng 1.2 – Cơ cấu sử dụng đất của Dự án
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 11/ 2015)
c Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án mở rộng
Quy hoạch giao thông:
Trục đường giao thông nội bộ hoàn chỉnh, cao nền 1,8m so với độ chuẩn quốc gia
và hệ số nén chặt k = 0,8
Quy hoạch thoát nước:
- Thoát nước mưa:
o Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng với hệ thống thoát nướcthải sinh hoạt và dựa vào độ dốc tự nhiên của địa hình;
o Nước mưa được thu vào các hố ga xuống cống bố trí ở vỉa hè dọc cáctuyến đường nội bộ trong khu vực quy hoạch
- Thoát nước thải:
o Hệ thống thoát nước thải thiết kế tách riêng với hệ thống thoát nướcmưa, bố trí mạng lưới thu gom nước mưa dọc các tuyến đường nội bộ Toàn bộ nướcthải sinh hoạt của Dự án được xử lý đạt tiêu chuẩn tiếp nhận nước thải của KCN HiệpPhước trước khi thải vào hố ga đấu nối nước thải của KCN
Trang 19
Vệ sinh môi trường :
Rác thải được phân loại ngay tại nguồn và tập trung vào các thùng rác côngcộng Hợp đồng với Công ty TNHH MTV DV Môi trường Đô thị TP Hồ Chí Minhthu gom hằng ngày và đưa đi xử lý bằng xe chuyên dùng tại bãi xử lý chung theo quyhoạch
1.3.2 Mối tương quan của Dự án với các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
Các đối tượng tự nhiên:
Dự án nằm trong KCN Hiệp Phước, cách trung tâm Thành phố khoảng 15 km
về phía Nam và cách cửa ngõ ra biển Đông khoảng 25 km Do đó hệ thống giao thôngđường bộ và đường thuỷ tương đối thuận lợi
- Đường bộ: KCN Hiệp Phước có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếpvào trục đường xuyên tâm Bắc - Nam TP.Hồ Chí Minh với qui mô 8 làn xe (giai đoạn
1 gồm 4 làn xe đã hoàn tất xây dựng)
+ Cách trung tâm Tp HCM 15 km, thời gian di chuyển 25 phút
+ Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng: 10 km, thời gian di chuyển 10 phút
Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông CửuLong thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minhcũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam
Giao thông thuỷ: Từ KCN Hiệp Phước có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủynội địa trọng yếu sau :
+ Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của KCN Hiệp Phước, hệthống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệthống cảng TP.HCM Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến -12m để các tàu cótrọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biểnquốc tế trong KCN Hiệp Phước đi các nước trong khu vực
+ Hệ thống sông Đồng Nai kết nối KCN Hiệp Phước đến các tỉnh miền Đông(Đồng Nai, Bình Dương )
+ Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối KCN Hiệp Phước đến các tỉnh Đồng Bằngsông Cửu Long (Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long )
Đường hàng không:
Trang 20+ Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21 km, thời gian di chuyển 40 phút.
+ Cách sân bay quốc tế Long Thành: 42 km, thời gian di chuyển 50 phút
Các đối tượng kinh tế - xã hội:
Công ty nằm trong KCN nên lân cận khu vực Công ty là các đơn vị sản xuấtkinh doanh khác KCN Hiệp Phước được quy hoạch là KCN tiếp nhận các ngành côngnghiệp như hóa chất, vật liệu xây dựng, dệt nhuộm, luyện cán thép, cơ khí, đặc biệt làcác ngành sản xuất nguyên liệu Một số Công ty lân cận như: Tổng Công ty máy độnglực và máy nông nghiệp, Công ty nguyên liệu và hương liệu thực phẩm Hoàng Anh,Công ty CP Da Sài Gòn, Công ty giấy Xuân Mai…
Sơ đồ vị trí dự án trong KCN đính kèm phụ lục
Sơ đồ minh họa vị trí của dự án với các đối tượng xung quanh như hình sau
Hình 2 – Sơ đồ minh hoạ vị trí địa lý và các đối tượng xung quanh của Công ty.
1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án
1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án
Đây là dự án mở rộng, mở rộng diện tích nhà xưởng từ 9.350 m2 lên 13.460m2,nâng công suất sản xuất romooc từ 1.200 sản phẩm/năm lên 1.600 sản phẩm/năm, bổsung sản xuất 60 bộ thiết bị khác và sản xuất, lắp ráp, sửa chữa 437 container các loại
Trang 21Dự án cung cấp đầy đủ và ổn định thị trường thiết bị cơ khí, tăng sự cạnh tranhđồng thời góp phần phát triển kinh tế địa phương, giải quyết một phần lượng lao độngnhàn rỗi và ổn định xã hội.
Góp phần thực hiện thành công chủ trương công nghiệp hóa hiện đại hóa côngnghiệp, phát triển nền kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại
1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án
Đây là dự án mở rộng, nâng công suất nên các hạng mục phục vụ cho quá trìnhhoạt động sản xuất của dự án hầu như đã được xây dựng hoàn chỉnh và đang trong tìnhtrạng hoạt động tốt Dự án chỉ tiến hành xây dựng thêm 1 nhà xưởng để phục vụ chonhu cầu gia tăng sản lượng sản xuất, cụ thể như trong bảng sau:
Bảng 1.3 – Hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 1/2016)
- Diện tích chuẩn bị xây dựng: Khu nhà xưởng chuẩn bị xây dựng có diện tích4.110 m2, dự kiến sử dụng để sản xuất 60 bộ thiết bị khác (hệ thống giàn treo rơmooc)
- Diện tích đã xây dựng có tổng diện tích 13.090 m2 bao gồm các hạng mục sau: + Khu nhà xưởng có diện tích 9.350 m2 gồm khu vực gia công cơ khí, định hìnhsản phẩm
+ Khu văn phòng: Khu văn phòng có diện tích khoảng 400 m2 đã được xâydựng hoàn chỉnh, gồm có khu vực hành chính – kế toán, kỹ thuật thi công, phòng họp
và phòng ban giám đốc Chiều cao xây dựng khoảng 6m
+ Nhà bảo vệ có diện tích khoảng 15 m2
Trang 22+ Nhà kho: diện tích khoảng 1.000 m2 gồm khu vực chứa các vật tư sắt thépdùng cho sản xuất, bánh xe, vật tư sơn.
+ Nhà vệ sinh : diện tích khoảng 45 m2
1.4.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ
Dự án đã xây dựng hoàn chỉnh các công trình thiết bị phụ trợ phục vụ hoạt độngsản xuất, bảo vệ môi trường tại dự án, chi tiết như sau:
Bảng 1.4 – Hạng mục về bảo vệ môi trường
02 Khu vực lưu chứa chất thải rắn sản
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 1/2016)
+ Khu vực lưu trữ chất thải sinh hoạt: Diện tích khoảng 6 m2, được lưu trữtrong các thùng chứa chuyên dụng Khu vực chứa rác thải sinh hoạt được bố trí khuvực thông thoáng và dễ dàng thu gom đi xử lý;
+ Khu vực lưu trữ chất thải sản xuất: Diện tích khoảng 100 m2, được lưu trữtrong các thùng chứa chuyên dụng;
+ Khu vực lưu trữ chất thải nguy hại: Diện tích khoảng 20 m2, các loại CTNHđược lưu trữ trong các thùng chứa riêng biệt, có dán nhãn cảnh báo đầy đủ
+ Khu vực xử lý nước thải: Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý sơ bộ bằng bể tựhoại sẽ cùng với nước từ các lavabo dùng để rửa chân tay theo đường ống thoát nướcthải về hố thu gom đạt giới hạn tiếp nhận nước thải của KCN Hiệp Phước trước khidẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN với công suất 6.000 m3/ngày đêm
Trang 23STT Hạng mục công trình phụ
6 Hệ thống điều hòa không khí, thông gió
7 Hệ thống điện thoại, data
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 1/2016)
1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án
Công ty TNHH Container Đỉnh Thép hoạt động trên nền nhà xưởng hiệnhữu tại Lô B11 - B13 KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Tp HồChí Minh
Dự án chỉ tiến hành xây dựng thêm 1 nhà xưởng với diện tích 4.110 m2 với biệnpháp thi công như sau:
a Kết cấu mái
Xưởng sản xuất được thiết kế với hệ thống cột thép chữ I , vì kèo thép vượtnhịp 25m và 17m, tôn mạ màu dày 0,45mm Do bước cột của vì kèo là 8m nên xà cồmái được thiết kế loại xà cồ thép hình chữ Z250 dày 2,5mm, với độ dốc mái là 15%
Sự thông gió cho mái nhà xưởng sản xuất chính được bố trí khung thép với kíchthước 3m x 1,5m, tole mạ màu, dày 0,45mm, khoảng hở thông gió được thiết kế mặtngang với mái có bố trí lưới chắn côn trùng và chim
b Nền móng
Nền đất tại vị trí đặt công trình được thiết kế theo phương án trước tiên cát lấpdưới lớp nước dầm chặt, kế đến lớp bê tông lót đá 4x6 #100, tiếp theo là lớp đá dămchặt, rồi đến lớp đá dăm nước dày 150mm được dầm chặt bằng máy lu 15 tấn Sau đó
là lớp beton cốt thép đá 1x2 #250 dày 100mm
Toàn bộ móng công trình sử dụng móng cọc bê tông D300
Các vách ngăn nhẹ được đặt trực tiếp lên sàn
c Hệ thống thoát nước
Hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thoát nước thải, nước mưa trênmái sẽ thoát vào hệ thống ống nhựa Þ90 trên máng xối, chảy về hố ga đặt ngoài nhàmáy, thoát ra hệ thống thoát nước mưa của nhà máy
Khối lượng VLXD sử dụng xây dựng nhà xưởng được tổng hợp trong bảng sau:
Trang 24Bảng 1.6 – Khối lượng VLXD sử dụng để xây dựng nhà xưởng mới
Trang 251.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành hiện tại
a Quy trình sản xuất lắp ráp romooc, bộ thiết bị (của romooc)
Công ty hoạt động sản xuất, lắp ráp các loại romooc với quy trình công nghệnhư sau:
Hình 3 – Quy trình sản xuất Rơ mooc của Công ty
Thuyết minh quy trình hoạt động:
Nguyên liệu nhập về gồm các vật tư sắt thép dạng tấm Vật liệu kim loại nhậpkhẩu sau khi kiểm tra phân loại theo chủng loại, chất lượng kích thước được đưa tới bộphận gia công cơ khí để thực hiện gia công theo bản vẽ kỹ thuật Sau đó được chuyểnsang bộ phận hàn kết cứng để lắp ráp định hình chi tiết sản phẩm Tiếp theo, sản phẩmđược chuyển sang công đoạn sơn
Mỗi công đoạn hoạt động sản xuất của Công ty đều được KCS kiểm tra giámsát chất lượng nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật Sản phẩm sau khi sơn hoàn chỉnhđược lập hồ sơ chuyển đến cơ quan kiểm định cấp giấy phéo lưu hành
Quy trình phun bi sử dụng tại Công ty là phun bi kín với kích thước phòng phun
bi 17m x 5m x 5m Quy trình phun bi bao gồm các bước sau:
- Bước 1: Làm khô bề mặt trước khi phun bi, quá trình này được thực hiện bằngcách sử dụng hơi khí nén để làm khô bề mặt SMRM trước khi phun bi
Tiếng ồn, Bụi
Thành phẩm
Trang 26- Bước 2: Dán băng keo: công nhân sử dụng băng keo giấy bọc lại những điểmtheo quy định trước khi tiến hành phun bi bề mặt Mục đích để bảo toàn hiện trạng chonhững vị trí không cần sơn; che các lỗ tránh bi rơi vào.
- Bước 3: Phun bi bề mặt Sử dụng máy phun bi để làm sạch gỉ sét, bảo đảm theotiêu chuẩn SA 2.0, hoặc độ nhám bề mặt 0.8 Micromet, hoặc độ sáng bề mặt theo mẫu
so sánh
- Bước 4: Làm sạch bề mặt, được thực hiện sau khi hoàn tất công đoạn phun bi
bề mặt, mục đích làm sạch phần dầu, bụi, bi sót để chuẩn bị cho Nhân viên QC nghiệmthu trước khi chuyển sang công đoạn khác
Quá trình sơn của Công ty được thực hiện bằng công nghệ sơn bán tự động gồm
12 công nhân chia làm 03 tổ để thực hiện Công nghệ sơn tại dự án bao gồm các bướcsau:
- Bước 1: Sơn lót: Sử dụng thiết bị để kiểm tra độ ẩm theo tiêu chuẩn được đề ratrước khi sơn Sử dụng cọ sơn để sơn lót đường hàn, sử dụng khí nén và bét phun đ ểsơn lót SMRM Công đoạn sơn lót được thực hiện không quá 1 giờ được tính từ lúcphun bi xong
- Bước 2: Làm khô sơn Sau công đoạn sơn lót hoàn thành, sản phẩm được đểkhô tự nhiên Tổ trưởng sử dụng đồng hồ đo màng sơn khô để đảm bảo độ dày sơn khôđúng theo quy định hoặc theo đơn hàng
- Bước 3: Vệ sinh Sau khi hoàn tất công đoạn làm khô sơn, để chuẩn bị cho quátrình sơn phủ bề mặt
- Bước 4: Làm láng bề mặt, tại đây sử dụng máy mài tay, cọ để tuốt dặm bề mặt
và đường hàn (mài, trét, sơn đường hàn)
- Bước 5: Sơn phủ bề mặt, sử dụng máy phun sơn để sơn phủ bề mặt chi tiết.Dung dịch sơn bao gồm dung dịch sơn và dung môi pha sơn Mỗi buồng sơn có diệntích 18 – 20 m2, có 4 công nhân làm việc trên mỗi buồng
- Bước 6: Sản phẩm sau khi sơn phủ bề mặt được làm khô tự nhiên trước khi tiếnhành sơn phản quang, quảng cáo theo thiết kế trước khi nghiệm thu thành phẩm
Hình ảnh về nhà xưởng sản xuất của Công ty như sau:
Trang 27Hình 4 – Hình ảnh nhà xưởng sản xuất của Công ty
b Quy trình sản xuất container
Trang 28Công nghệ sản xuất container như sau:
Hình 5 – Quy trình công nghệ sản xuất container
Nguyên liệu nhập về gồm các vật tư sắt thép dạng tấm Vật liệu kim loại nhậpkhẩu sau khi kiểm tra phân loại theo chủng loại, chất lượng kích thước được đưa tới bộphận lắp ráp kết cấu thép theo bản vẽ kỹ thuật Sau đó được phun cát, sơn hoàn thiện
và kiểm tra kết cấu mối hàn
Nếu đạt tiêu chuẩn quy định, sản phẩm được lắp ghép ván sàn và kiểm tra lạicác hạng mục lắp dựng kết cấu thép theo đúng bản vẽ, sau đó lập hồ sơ chuyển đến cơquan kiểm định cấp giấy phép lưu hành
Quy trình phun bi, sơn tương tự như ở công nghệ sản xuất rơ mooc đã trình bày
ở trên
1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị
Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi Dự án đi vào hoạt động được trình bày
cụ thể như sau:
Bảng 1.7 - Danh mục máy móc, thiết bị hiện hữu
dụng hiện tại Số lượng
Trang 29(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 12/2015)
Bảng 1.8 - Danh mục máy móc, thiết bị lắp đặt mới trong giai đoạn mở rộng
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 12/2015)
Máy móc thiết bị được sử dụng trong giai đoạn mở rộng sẽ bao gồm cả danhmục máy móc thiết bị hiện hữu và danh mục máy móc thiết bị dự kiến lắp thêm mới
Dự án nâng công suất sản xuất rơ mooc từ 1.200 sản phẩm/năm lên 1.600 sảnphẩm/năm (tương đương nâng công suất lên khoảng 1,3 lần), bổ sung sản xuất 60 bộthiết bị của romooc
1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các loại sản phẩm (đầu ra) của dự án
Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu chính của Công ty là các loại sắt, thép dạngtấm sử dụng trong quá trình sản xuất Các loại vật tư này được mua từ thị trường nộiđịa thông qua các đại lý phân phối chính Các vật liệu được bảo quản chặt chẽ theo yêucầu kỹ thuật riêng của ngành và tiêu chuẩn an toàn lao động cao nhằm đảm bảo khôngmất mát cũng như không gây tai nạn lao động
Trang 30 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu
Bảng 1.9 – Nhu cầu sử dụng nguyên liệu của Công ty theo từng giai đoạn
Stt Tên nguyên liệu Đơn vị Khối lượng tại
thời điểm hiện tại
Khối lượng khi dự án mở rộng đi vào hoạt động
(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 1/2016)
Nhu cầu sử dụng phụ gia, hóa chất
Bảng 1.10 – Nhu cầu sử dụng hóa chất và phụ gia theo từng giai đoạn
Khối lượng tại thời điểm hiện tại
Khối lượng khi dự án mở rộng đi vào hoạt động
2 Dầu mài thô (Quacker Cool 3530
Brun 5501 (Hợp chất của
sodium-hydroxide – NaOH và sodium
Trang 31(Nguồn: Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 12/2015)
Nhu cầu sử dụng điện
Nguồn cung cấp: Công ty Điện lực Duyên Hải
Mục đích sử dụng: Cung cấp cho nhu cầu chiếu sáng, vận hành máy móc, thiết
bị phục vụ cho mục đích kinh doanh sản xuất của Công ty
Nhu cầu sử dụng điện: Theo hóa đơn tiền điện trong 12 đầu năm thì điện năngtrung bình sử dụng cho công ty hàng tháng khoảng 59.495,58 KWh/tháng Nhu cầu sửdụng điện năng của Công ty qua các tháng cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1.12 – Nhu cầu sử dụng điện của Công ty trong năm 2015
Trang 32Dựa trên tỷ lệ gia tăng sản phẩm, có thể ước tính nhu cầu sử dụng điện cho dự
án mở rộng khoảng: 77.344 KWh/tháng
(Công ty CP TM Cơ Khí Tân Thanh là công ty chủ quản của Công ty TNHHContainer Đỉnh Thép theo giấy ĐKKD đính kèm phụ lục, vì vậy một số hóa đơn điệncủa Đỉnh Thép do Tân Thanh thanh toán)
Nhu cầu sử dụng nước
Nguồn cung cấp: Công ty Cổ phần KCN Hiệp Phước
Mục đích sử dụng: Cung cấp cho nhu cầu sinh hoạt của nhân viên,và hoạt độngcủa nhà ăn
Nhu cầu sử dụng nước:
Dựa vào hoá đơn sử dụng nước của Công ty trong 12 tháng năm 2015 thì nhucầu sử dụng nước cho công ty trung bình là 1.254,25 m3/tháng tương đương 41,8
m3/ngày Nhu cầu sử dụng nước qua các tháng của Công ty cụ thể được trình bày ởbảng sau:
Bảng 1.13 – Nhu cầu sử dụng nước của Công ty trong năm 2015
(Nguồn: Hóa đơn tiền nước của Công ty TNHH Container Đỉnh Thép, 1/2016)
Ước tính nhu cầu sử dụng nước: Dựa trên tỷ lệ gia tăng sản phẩm, ước tính lượng nước sử dụng: 1.672 m3/tháng, tương đương 54,34 m3/ngày
Trang 331.4.7 Tiến độ thực hiện dự án
Công ty TNHH Container Đỉnh Thép mở rộng sản xuất với tiến độ thực hiện
Dự án được dự kiến như sau:
Bảng 1.15 - Tổng mức đầu tư mở rộng của Dự án
Trang 34Hình 6 – Sơ đồ tổ chức của dự án
Nhu cầu sử dụng lao động của Dự án
Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty hiện tại là 137 người Chế độ laođộng trung bình 1 ca/ngày, 8h/ca, 6 ngày/tuần
Ước tính sau khi tăng công suất, tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty cần
có khoảng 193 người (56 người làm việc cho dự án mới)
Bố trí 01 người có chuyên môn trình độ Đại học, có am hiểu về môitrường, thông qua các lớp đào tạo (tập huấn) để nắm bắt các nhiệm vụ phải thực hiệntheo Báo cáo ĐTM, làm công tác quản lý và giám sát môi trường, đảm bảo việc đăng
ký quản lý và xử lý chất thải nguy hại đúng theo quy định hiện hành
Nhu cầu sử dụng lao động cho giai đoạn xây dựng nhà xưởng mới: 20 người
Nhu cầu sử dụng lao động cho giai đoạn lắp đặt máy móc thiết bị: 10 người
Quá trình xây dựng dự án chỉ thực hiện vào ban ngày nên không xây dựng lántrại lưu trú ban đêm
Bảng 1.16 Tóm tắt các thông tin chính của dự án
Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh
Trang 35Chuẩn bị Chuẩn bị các thủ tục pháp
lý liên quan đến dự án 02/2016 Công ty thực hiện
Thi công xây
T5/2016-Hợp đồng đơn vị thicông xây dựng
- Bụi, khí thải, tiếng ồn
- Nước thải sinh hoạt
- Vận hành thử nghiệm
- Sinh hoạt công nhân
T7/2016 Công ty thực hiện
T5/2016 Bụi, khí thải, tiếng
ồn, mùi, hơi dung môi
- Nước thải sinh hoạt
- Gia công cơ khí
- Bụi, khí thải, tiếng
ồn, mùi, hơi dung môi
Trang 36CHƯƠNG II ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
“Dự án mở rộng nhà xưởng, nâng công suất sản xuất romooc từ 1.200 sảnphẩm/năm lên 1.600 sản phẩm/năm, bổ sung sản xuất 60 bộ thiết bị khác/năm và sảnxuất, lắp ráp, sửa chữa container các loại quy mô 437 sản phẩm/năm” nằm trong KCNHiệp Phước, được xây dựng tại Lô B11 - B13 KCN Hiệp Phước, xã Hiệp Phước,huyện Nhà Bè, Tp Hồ Chí Minh
KCN Hiệp Phước có tổng diện tích 311,4 ha (Giai đoạn 1) và 597 ha (Giaiđoạn 2) nằm ở huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh, cách trung tâm thành phố khoảng 15
km So với các KCN khác ở TP Hồ Chí Minh cũng như các tỉnh lân cận, KCN HiệpPhước có vị trí hết sức thuận lợi trong việc phát triển kinh tế cho các doanh nghiệp cụthể như sau:
Giao thông đường bộ
KCN Hiệp Phước có hệ thống giao thông nội khu kết nối trực tiếp vào trụcđường xuyên tâm Bắc - Nam TP.Hồ Chí Minh với qui mô 8 làn xe ( giai đoạn 1 gồm 4làn xe đã hoàn tất xây dựng )
Cách trung tâm Tp HCM 15 km, thời gian di chuyển 25 phút
Cách khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng 10 km, thời gian di chuyển 10 phút
Cách sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất 21 km, thời gian di chuyển 40 phút
Cách sân bay quốc tế Long Thành 42 km, thời gian di chuyển 50 phút
Từ KCN Hiệp Phước có thể dễ dàng tiếp cận đến các tỉnh đồng bằng sông CửuLong thông qua các tuyến đường vành đai số 3 và số 4 của thành phố Hồ Chí Minhcũng như hệ thống đường cao tốc liên vùng phía Nam
Giao thông đường thủy
Từ KCN Hiệp Phước có thể kết nối đến các tuyến vận tải thủy nội địa trọng yếusau:
Trang 37Sông Soài Rạp bao bọc toàn bộ phía Đông và Nam của KCN Hiệp Phước, hệthống sông Soài Rạp là luồng tàu biển rộng nhất và ngắn nhất từ biển Đông vào hệthống cảng TP.HCM Luồng tàu này đang được nạo vét sâu đến -12m để các tàu cótrọng tải đến 50.000 DWT có thể ra vào dễ dàng vận chuyển hàng hóa từ các cảng biểnquốc tế trong KCN Hiệp Phước đi các nước trong khu vực.
Hệ thống sông Đồng Nai kết nối KCN Hiệp Phước đến các tỉnh miền Đông( Đồng Nai, Bình Dương )
Hệ thống sông Vàm Cỏ kết nối KCN Hiệp Phước đến các tỉnh Đồng Bằng sôngCửu Long ( Tiền Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long )
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng
Điều kiện khí tượng của khu vực dự án mang đặc điểm của khí hậu nhiệt đớigió mùa cận xích đạo, nhiệt độ cao đều trong năm và hai mùa mưa – khô rõ rệt
Một số đặc trưng về điều kiện khí tượng tại khu vực triển khai dự án như sau:
Trang 38(Nguồn: Cục Thống kê TPHCM – Niên giám thống kê 2014)
Qua các cực trị và biên độ như trên cho thấy nhiệt độ trung bình tháng cao nhấtxuất hiện vào tháng 04 nhiệt độ thấp nhất vào tháng 01, 12
Giờ nắng:
Số giờ nắng của khu vực dự án có sự phân hóa rõ rệt theo mùa trong năm Sốgiờ nắng trung bình lớn nhất tập trung vào tháng 03, 04; số giờ nắng trung bình nhỏnhất là tháng 9
Số giờ nắng qua các tháng từ 2010 đến 2014 của khu vực dự án được trình bày
02, 03 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể
Tháng Năm
Trang 39Lượng mưa qua các tháng từ 2010 đến 2014 của khu vực dự án được trình bày
(Nguồn: Cục Thống kê TPHCM – Niên giám thống kê 2014)
Dự án nằm trong KCN Hiệp Phước có địa hình tương đối bằng phẳng và độ caotrung bình đồng thời cơ sở hạ tầng cấp thoát nước đã được xây dựng hoàn chỉnh nêntrong những tháng lượng mưa nhiều, đặc biệt là tháng 09, 10 vẫn đảm bảo công tácthoát nước mưa được thực hiện tốt, tình trạng ngập úng gây ô nhiễm môi trường khôngxảy ra
Trang 40+ Gió Tây - Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng
6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độtrung bình 4,5 m/s
+ Gió Bắc - Ðông Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4 m/s
+ Ngoài ra có gió Tín Phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từ tháng 3 đếntháng 5 tốc độ trung bình 3,7 m/s
Gió là một nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chấttrong khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn, khả năng lan truyền bụi và các chất ô nhiễmcàng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn Ngược lại, khi tốc độ giónhỏ hoặc lặng gió thì chất ô nhiễm sẽ tập trung tại khu vực gần nguồn thải
2.1.3 Điều kiện thủy văn/hải văn
Trong khu vực KCN Hiệp Phước, TP Hồ Chí Minh có Sông Soài rạp bao bọctoàn bộ phía Đông và phía Nam của KCN Đây cũng chính là nơi tiếp nhận nước thảicủa Khu công nghiệp Hiệp Phước từ rạch Dinh Ông xả ra