1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống

295 269 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 295
Dung lượng 8,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và ngoài nước ở trên về tính trách nhiệm cho thấy một số đặc điểm sau: • Trách nhiệm được hình thành trên cơ sở của sự hiểu biết, niềm tin giá trị vàth

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀI LAN

GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN GIÁ

TRỊ VÀ KỸ NĂNG SỐNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LÊ THỊ HOÀI LAN

GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN GIÁ

TRỊ VÀ KỸ NĂNG SỐNG

Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử giáo

dục Mã số: 9 14 01 02

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Nguyễn Thanh Bình

2 TS Trần Thị Minh Huế

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa ai công bố trong bất kì côngtrình nào khác

Thái Nguyên, tháng 02 năm

2018

Tác giả luận án

Lê Thị Hoài Lan

i

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Khoa Tâm lý

- Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo Trường Đại học Đồng Nai, Sở Khoa học Công nghệĐồng Nai đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS NGUYỄN THANH

BÌNH và TS TRẦN THỊ MINH HUẾ - Người đã tận tâm hướng dẫn, chỉ bảo và

nâng đỡ để tôi hoàn thành công trình nghiên cứu này

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, các bạn đồngnghiệp, những người luôn động viên, khuyến khích và giúp đỡ về mọi mặt để tôi cóthể hoàn thành công việc nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, tháng 02 năm

2018

Tác giả luận án

Lê Thị Hoài Lan

ii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2.Mục đích nghiên cứu 2

3.Khách thể, đối tượng nghiên cứu 3

4.Giả thuyết khoa học 3

5.Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6.Phạm vi nghiên cứu 3

7.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3

8.Luận điểm bảo vệ 5

9.Đóng góp mới của luận án 5

10 Cấu trúc, bố cục của luận án 6

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ VÀ KỸ NĂNG SỐNG 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Những nghiên cứu về trách nhiệm 7

1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến giáo dục tính trách nhiệm 10

1.2 Các khái niệm công cụ 17

1.2.1 Trách nhiệm 17

1.2.2 Tính trách nhiệm 18

1.2.3 Giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT 20

1.2.4 Tiếp cận giá trị và kĩ năng sống 20

iii

Trang 6

1.3 Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và kĩ

năng sống 22

1.3.1 Đặc điểm tâm lí - xã hội của học sinh THPT 22

1.3.2 Mục tiêu giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống 23

1.3.3 Nhiệm vụ giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và k ỹ năng sống 23

1.3.4 dungNội giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và KNS 26

1.3.5 Nguyên tắc giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và k ỹ năng sống 29

1.3.6 Phương pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống 31

1.3.7 Hình thức tổ chức giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống 33

1.3.8 Con đường giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và k ỹ năng sống 34

1.3.9 Các lực lượng tham gia giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống 37

1.3.10 Đánh giá kết quả giáo dục tính trách nhiệm của HS THPT 39

1.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 44

Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ VÀ NĂNG KỸ SỐNG 45

2.1 Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp khảo sát 45

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 45

2.1.2 Nội dung khảo sát 45

2.1.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 45

iv

Trang 7

2.1.4 Phương pháp khảo sát 46

2.2 Phân tích kết quả nghiên cứu thực trạng về tính trách nhiệm 47

2.2.1 Nhận thức của học sinh THPT về quan niệm giá trị trách nhiệm 47

2.2.2 Thực trạng thực hiện trách nhiệm của HS THPT 50

2.2.3 Thực trạng giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và KNS 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 97

Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP CẬN GIÁ TRỊ VÀ KNS 99

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 99

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục 99

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống 99

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 100

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 100

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 101

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 101

3.2 Các biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và KNS 102

3.2.1 Biện pháp 1 Tổ chức các chủ đề chuyên biệt để giáo dục tính trách nhiệm trong giờ sinh hoạt lớp 102

3.2.2 Biện pháp 2: Tích hợp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT thông qua tổ chức hoạt động dạy học các môn học 107

3.2.3 Biện pháp 3: Tích hợp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT thông qua tổ chức các hoạt động tập thể/ hoạt động trải nghiệm sáng tạo 109

3.2.4 Biện pháp 4: Giáo dục tính trách nhiệm cho HS bằng kỷ luật tích cực thực hiện nội quy trường, lớp 112

3.2.5 Biện pháp 5: Phối hợp chặt chẽ với gia đình để tạo cơ hội giáo dục tính trách nhiệm cho HS 113

v

Trang 8

3.2.6 Biện pháp 6: Phối hợp với các g trong cộng đồng để tạo cơ hội

giáo dục tính trách nhiệm cho HS 115

3.2.7 Biện pháp 7: Khích lệ tự rèn luyện tính trách nhiệm của HS 117

3.2.8 Mối quan hệ giữa các biện pháp 117

3.3 Thực nghiệm sư phạm 118

3.3.1 Khái quát chung về quá trình thực nghiệm 118

3.3.2 Thang đánh giá 122

3.3.3 Phương pháp xử lý số liệu 128

3.4 Kết quả thực nghiệm tác động 129

3.4.1 Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 1 129

3.4.2 Phân tích kết quả thực nghiệm đợt 2 134

3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 144

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 147

1.Kết luận 147

2.Kiến nghị 147

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 150

CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 150

TÀI LIỆU THAM KHẢO 151

PHỤ LỤC 1

vi

lực lượn

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thể hiện mẫu khảo sát 46Bảng 2.2 Nhận thức của HS về các quan niệm giá trị trách nhiệm 47Bảng 2.3 Đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về thực hiện trách nhiệm

đối với bản thân 50Bảng 2.4 Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệmđối với

bản thân 53Bảng 2.5 Đánh giá của GV, HS về thực hiện trách nhiệm đối với học tập,

trường, lớp của HS 55Bảng 2.6 Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệmđối với

học tập, trường, lớp 58Bảng 2.7 Đánh giá của GV, CMHS và tự đánh giá của HS thựcvề hiện trách

nhiệm đối với gia đình 61Bảng 2.8 Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm đối với

gia

đình 65 Bảng 2.9 Đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về thực hiện trách nhiệm

của bản thân đối với cộng đồng 67Bảng 2.10 Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệmcủa bản

thân đối với cộng đồng 72Bảng 2.11 Đánh giá HS lớp 10 và HS lớp 12 về các yếu tố ảnh hưởng đến

việc thể hiện tính trách nhiệm 74Bảng 2.12 Đánh giá HS nam và HS nữ về các yếu tố ảnh hưởngđến việc thể

hiện tính trách nhiệm 75Bảng 2.13 Đánh giá của GV về mục tiêu giáo dục tính trách nhiệm cho HS

THPT theo tiếp cận giá trị và KNS 77Bảng 2.14 Đánh giá của GV và HS về nội dung giáo dục tính trách nhiệmcho

Trang 11

Bảng 2.17 Yêu cầu thực hiện giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo

tiếp cận giá trị và KNS 90Bảng 2.18 Con đường giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPTtheo tiếp cận

giá

trị và KNS 91Bảng 2.19 Đánh giá của GV về những khó khăn trong quá trình giáo dục tính

trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và KNS 94Bảng 2.20 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục tính trách nhiệm HScho THPT

theo tiếp cận giá trị và KNS 95Bảng 3.1 Thang đánh giá ý thức trách nhiệm 123Bảng 3.2 Thang đánh giá hành vi biểu hiện tính trách nhiệm của HS 127Bảng 3.3 Kết quả khảo sát đầu vào đợt 1 đo ý thức trách nhiệmcủa nhóm

TN1 ĐC1và 129Bảng 3.4 Kết quả khảo sát đầu vào đợt 1 đo hành vi trách nhiệm của nhóm

TN1 và ĐC1 130Bảng 3.5 Bảng phân phối mức độ đo ý thức trách nhiệm của HS sau TN đợt

1 131Bảng 3.6 Kết quả đo hành vi nhóm TN1 và ĐC1 sau thực nghiệm đợt 1 132Bảng 3.7 Kết quả khảo sát đầu vào ý thức trách nhiệm của nhóm TN2 và ĐC2

đợt

2 134Bảng 3.8 Kết quả khảo sát đầu vào đo hành vi của nhóm TN2 và ĐC2 135Bảng 3.9 Kết quả so sánh ý kiến tự đánh giá của HS và GV, HS và CMHS

136 Bảng 3.10 Bảng kết quả đo ý thức trách nhiệm của HS nhóm TN2 vàĐC2sau thực nghiệm 137Bảng 3.11 Kết quả đo hành vi thể hiện tính trách nhiệmcủa nhóm TN2 và

ĐC2 sau thực nghiệm 138Bảng 3.12 Bảng phân phối mức độ đo ý thức trách nhiệm của HS sau TN

đợt

2 140Bảng 3.13 Kết quả đo hành vi nhóm TN1 và ĐC1 lần 2 sau thực nghiệm đợt

2 141Bảng 3.14 So sánh kết quả ý thức trách nhiệm sau thực nghiệm đợt 1 và đợt

2 142

vi

Trang 12

Bảng 3.15 So sánh kết quả hành vi thể hiện tính trách nhiệm sau thực nghiệm

đợt

1 và đợt 2 143

vii

Trang 13

MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trách nhiệm là một giá trị sống cần giáo dục cho học sinh trên toàn thế giới

Xã hội hiện đại với nhiều thay đổi nhanh chóng trong các lĩnh vực kinh tế, xãhội và giao lưu văn hóa, đã và đang có những tác động đa chiều, phức tạp, ảnhhưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách của thế hệ trẻ, do đó phảitrang bị cho các em những nền tảng giá trị cốt lõi làm điểm tựa cho sự phát triểnnhân cách

Từ một dự án quốc tế mang tên “Chia sẻ các Giá trị vì một thế giới tốt hơn”

do trường Đại học Brahma Kumaris thực hiện vào năm 1995 để kỷ niệm 50 nămngày thành lập Liên Hợp Quốc được phát triển thành Chương trình Giáo dục cácGiá trị sống (LVEP) Mục đích của chương trình là cung cấp những nguyên tắc vànhững công cụ cho sự phát triển của tất cả các cá nhân, với sự hiểu biết rằng mỗi

cá nhân bao gồm những khía cạnh về thể chất, tinh thần, tình cảm và trí tuệ Thựchiện mục đích này, chương trình đưa ra các hoạt động giá trị khác nhau dựa trênkinh nghiệm và những phương pháp thực hành nhằm trang bị cho trẻ em và thanh,thiếu niên các tri thức, giúp họ trải nghiệm và khám phá 12 giá trị căn bản của cánhân, gồm: Hợp tác, Tự do, Hạnh phúc, Trung thực, Khiêm tốn, Yêu thương, Hòabình, Tôn trọng, Trách nhiệm, Giản dị, Khoan dung, Đoàn kết Đối với thanh niên

từ 15 đến 18 tuổi, chương trình giúp họ suy ngẫm, đào sâu hiểu biết về 12 giá trịnày để phát triển năng lực của bản thân, có được sự lựa chọn đúng đắn và dễ dànghòa nhập với cộng đồng Chương trình đã được triển khai ở rất nhiều nước khác

nhau trên thế giới, vớimục tiêu chung nhằm kêu gọi chia sẻ các giá trị vì một thế giới tươi đẹp hơn Cácgiá trị cốt lõi này cần có trong mỗi con người bất kể sự khác nhau về quốc tịch,màu da và văn hoá Khi mọi người cùng vươn tới những giá trị đó, họ sẽ xích lạigần nhau, chia sẻ, thông cảm với nhau và cuộc sống của tất cả mọi người trên tráiđất đều thống nhất với nhau trong thế giới hòa bình, tôn trọng, hạnh phúc

Trách nhiệm là một phẩm chất mà mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông đổi mới cần đạt được

Trên cơ sở yêu cầu của NQ 29, dự thảo chương trình giáo dục phổ thông(GDPT) mới đã xác định mục tiêu tổng quát của GDPT là: Chương trình giáo dụcphổ thông nhằm tạo ra những con người Việt Nam phát triển hài hòa về thể chất và

tinh thần, phát huy cao độ tiềm năng của bản thân; có những phẩm chất cao đẹp:

Yêu gia đình và quê hương, đất nước; nhân ái và khoan dung; trung thực và tự trọng; tự

13

Trang 14

lập và tự tin; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước và nhân loại; tôn

trọng pháp luật và thực hiện nghĩa vụ đạo đức.

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới (tháng 7/2017) cũng đã xác định

yêu cầu về phẩm chất cần đạt của học sinh phổ thông là "Chương trình giáo dục

phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu đất nước, yêu con người, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm" [16, 6]

Giáo dục trách nhiệm cho học sinh lứa tuổi THPT rất quan trọng

Lứa tuổi HS THPT là chuyển tiếp từ trẻ em sang người lớn Do sự phát triển

về thể lực, sự hoàn thiện về trí tuệ cũng như tính xã hội hóa ngày càng cao, nhâncách của học sinh THPT có những nét phát triển mới, khác về chất so với lứa tuổitrước đó Một đặc điểm nhân cách nổi bật của lứa tuổi này là sự phát triển tự ýthức, quan tâm đến viễn cảnh tương lai, “tình yêu bè bạn”, vai trò công dân, suynghĩ về cuộc sống và tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống là xu hướng tự nhận thức bảnthân Ý thức nghề nghiệp và sự lựa chọn con đường sống tương lai của học sinhTHPT điều đó đòi hỏi ý thức trách nhiệm của học sinh THPT cao hơn so với cácgiai đoạn lứa tuổi trước để các em có những quyết định trách nhiệm và ý chí thựchiện trách nhiệm trong các vai trò của mình

Thực trạng giáo dục trách nhiệm cho HS nói chung cho học sinh THPT nói riêng chưa cho kết quả như mong đợi

Cách làm giáo dục hiện nay nói chung, giáo dục trách nhiệm cho HS nóiriêng còn thiên về truyền thông nâng cao nhận thức, mang tính giáo điều, chưa tạo

cơ hội cho HS được trải nghiệm, suy ngẫm, lựa chọn và đánh giá các giá trị, cũngnhư rèn luyện, phát triển những hành vi, hành động tích cực Cách làm nào sẽ dẫnđến kết quả đó Cách làm giáo dục như hiện nay dẫn đến kết quả là HS có thểnhận thức đúng nhưng chưa đủ tin để hành động theo niềm tin, hoặc có thể có ýthức, có niềm tin nhưng chưa đủ năng lực thực hiện hành động hành vi tích cực.Thực tiễn đã cho thấy thực trạng là đa phần HS thờ ơ với các tính huống cần phảithể hiện trách nhiệm, với bổn phận và nghĩa vụ của mình, nên dẫn đến nhiều hệ lụyđáng tiếc

Vì vậy cần phải tìm biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS Nhà trường cần thay đổi cách tiến hành GD tính trách nhiệm như thế nào để có kết quả mong muốn?

2.Mục đích nghiên cứu

Trang 15

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục tính trách nhiệm cho HSTHPT, xây dựng các biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cậngiá trị và kỹ năng sống, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhân cách cho HS.

3.Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục nhân cách cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và KNS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Tính trách nhiệm của HS THPT và giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPTtheo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống

4.Giả thuyết khoa học

Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT là nhiệm vụ quan trọng,nhưng trong thực tiễn giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT còn rất nhiều hạnchế do nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu giáo dục tính trách nhiệm cho HSTHPT bằng các tác động giáo dục đồng bộ trong đó chú trọng đến giáo dục giá trịtrách nhiệm cho HS đảm bảo cơ chế chuyển giá trị khách quan thành giá trị cánhân, giáo dục kỹ năng ra quyết định có trách nhiệm và giáo dục kỹ năng đảm nhậntrách nhiệm trong mọi tình huống cho HS bằng các con đường giáo dục đa dạng và

có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng thì sẽ nâng caohiệu quả giáo dục tính trách nhiệm cho HS

5.Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theotiếp cận giá trị và kỹ năng sống

5.2 Tìm hiểu thực trạng giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếpcận giá trị và kỹ năng sống

5.3 Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả giáo dục tính trách nhiệm cho HSTHPT theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống

5.4 Thực nghiệm kiểm chứng tính khả thi của biện pháp đề xuất

6.Phạm vi nghiên cứu

Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về tính trách nhiệm của HS THPT

và giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT thông qua 6 trường THPT ở 3 tỉnh: HàNội, Thừa Thiên Huế, Đồng Nai

Tiến hành thực nghiệm tại 2 trường: THPT Xuân Lộc, Đồng Nai; THPT TrấnBiên, Đồng Nai

Qui mô khảo sát bao gồm: 402 CBQL + GV, 30 CMHS và 437 HS

7.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Trang 16

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Quan điểm hệ thống

Quá trình giáo dục là một hệ thống trong đó có sự tương tác giữa các yếu tốnhư: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, con đường giáodục, lực lượng tham gia Theo quan điểm hệ thống, nghiên cứu giáo dục tính tráchnhiệm cho HS THPT cần đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố này

7.1.2 Quan điểm hoạt động

Nhân cách được đánh giá thông qua hoạt động Từ đó, HS chiếm lĩnh đượccác giá trị văn hóa xã hội và thể hiện các giá trị đó trong cuộc sống Việc xây dựngcác biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT cần phải dựa trên các hoạtđộng trải nghiệm có tính đa dạng, phù hợp với đặc điểm tâm lý, nhu cầu, hoạt độnghọc tập của HS và đảm bảo cơ chế trải nghiệm trong giáo dục tính trách nhiệm

7.1.3 Tiếp cận phức hợp, đồng bộ

Mặc dù tiếp cận giá trị và KNS là cốt lõi trong luận án này, nhưng cần phảikết hợp với tiếp cận phức hợp để tiến hành giáo dục tính trách nhiệm thông qua mọihoạt động trong nhà trường và tiếp cận đồng bộ thể hiện không chỉ nhà trường tiếnhành giáo dục tính trách nhiệm mà còn phải phối hợp chặt chẽ với gia đình và cộngđồng

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, so sánh đối chiếu những kết quả nghiêncứu các công trình khoa học đã có trong và ngoài nước, các văn bản, chỉ thị, nghịquyết của Đảng và Nhà nước nhằm xây dựng các khái niệm công cụ và làm cơ sở

lý luận cho vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Hồi cứu va phân tích kết quả nghiên cứu thứ cấp: Đánh giá về tính trách

nhiệm và giáo dục tính trách nhiệm

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phương pháp được thực hiện nhằm

thu thập thông tin về thực trạng tính trách nhiệm của HS và thực trạng giáo dục tínhtrách nhiệm cho HS ở các trường THPT hiện nay Đối tượng điều tra: CBQL, GV,

HS, CMHS

-Phương pháp phỏng vấn nhóm/ cá nhân: Phương pháp được thực hiện

nhằm tìm hiểu về tính trách nhiệm của học sinh THPT hiện nay, thực trạng việc giáodục tính trách nhiệm cho học sinh Đối tượng khảo sát: CBQL, GV, HS, CMHS

-Phương pháp quan sát: Hành vi của HS trong tình huống cụ thể.

Trang 17

- Phương pháp thực nghiệm: Nhằm đánh giá mức độ khả thi, hiệu quả của

các biện pháp đề xuất

7.2.3 Phương pháp bổ trợ

- Phương pháp chuyên gia: Tổ chức thảo luận lấy ý kiến của các chuyên gia

về một số kết quả nghiên cứu lý luận và thực tiễn Phương pháp cũng được sử dụng

để đánh giá tính khả thi của việc giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT

- Vận dụng phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để

xử lý số liệu điều tra, khảo sát,

8.Luận điểm bảo vệ

 Tính trách nhiệm vừa là phẩm chất vừa là năng lực thể hiện trách nhiệm

cá nhân

 Giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT cần phải tiếp cận giá trị và KNSthì mới bền vững Có thể sử dụng giờ sinh hoạt lớp để tổ chức giáo dục giá trị tráchnhiệm, kĩ năng ra quyết định có trách nhiệm và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm cho

HS THPT, bởi vì cách làm này sẽ làm cho HS không chỉ tin vào giá trị trách nhiệm,

mà còn có năng lực thể hiện giá trị trách nhiệm trong các tình huống phải ra quyếtđịnh và đảm nhận trách nhiệm

 Giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và KNS làcốt lõi, đồng thời cần kết hợp với các cách tiếp cận phức hợp và đồng bộ thì mớihiệu quả Để tính trách nhiệm của HS phát triển bền vững thì cần tận dụng tất cả cáccon đường giáo dục: Thông qua giờ sinh hoạt lớp, thông qua dạy học, hoạt độngtrải nghiệm, kỷ luật tích cực thực hiện nội quy trường, lớp, đồng thời cần đảmbảo sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng để tạo cơ hội cho

HS cũng cố niềm tin vào giá trị trách nhiệm và rèn luyện kỹ năng thể hiện tínhtrách nhiệm - đó cũng chính là thể hiện tiếp cận giá trị và KNS

 Có thể sử dụng giờ sinh hoạt lớp để tổ chức giáo dục giá trị trách nhiệm, kỹnăng ra quyết định có trách nhiệm và kỹ năng đảm nhận trách nhiệm cho HS THPT

9.Đóng góp mới của luận án

Về lý luận: Góp phần làm sáng tỏ lý luận về giáo dục tính trách nhiệm

cho HS THPT nói chung và giáo dục tính trách nhiệm theo tiếp cận giá trị và kỹnăng sống nói riêng Ngoài việc kế thừa lý luận giáo dục theo tiếp cận hệ thốngcấu trúc, theo tiếp cận phức hợp và đồng bộ trong tiến trình giáo dục, tác giả cònvận dụng cách tiếp cận giá trị và KNS trong giáo dục tính trách nhiệm cho HSTHPT nhằm đảm bảo cho các em được trải nghiệm, đánh giá, lựa chọn giá trị để cóniềm tin sống

Trang 18

phải có trách nhiệm, ra quyết định có trách nhiệm và kỹ năng đảm nhận trách nhiệmhiệu quả

Về thực tiễn:

- Khảo sát, đánh giá được thực trạng tính trách nhiệm của HS THPT và quátrình giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT hiện nay Kết quả khảo sát thực trạngtính trách nhiệm của HS THPT và giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT cho thấyphải thay đổi cách thức giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh Từ cách làm giáodục tính trách nhiệm cho HS THPT thiên về giáo điều, truyền thông nâng cao nhậnthức cho các em, chuyển sang tổ chức cho HS được trải nghiệm, biết cách ra quyếtđịnh có trách nhiệm và kỹ năng đảm nhận trách nhiệm… khi đó mới rút ngắn đượckhoảng cách giữa nhận thức và hành vi của HS

-Đề xuất một số biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT, trong

đó biện pháp giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kĩnăng sống là biện pháp cốt lõi, kết hợp với tiếp cận đồng bộ và phức hợp để giáodục tính trách nhiệm cho các em có kết quả và bền vững Các trường THPT có thểvận dụng các biện pháp này để thay đổi phương thức giáo dục tính trách nhiệmnhằm cải thiện kết quả giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT

- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo choCBQL, GV các trường THPT, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngànhGiáo dục học

10 Cấu trúc, bố cục của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,luận án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC TÍNH TRÁCH NHIỆM

CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THEO TIẾP

CẬN GIÁ TRỊ VÀ KỸ NĂNG SỐNG

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về trách nhiệm

Tính trách nhiệm được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau như xã hộihọc, luật học, đạo đức học, tâm lý học, giáo dục học Việc tìm hiểu chung về tínhtrách nhiệm trong và ngoài nước giúp khái quát hóa được vấn đề nghiên cứu; qua đó

kế thừa được những luận điểm giá trị cũng như chỉ ra những hạn chế trong cách tiếpcận trước đây, từ đó định hướng xây dựng các luận điểm và phương pháp luận mới

để giải quyết thực trạng tính trách nhiệm của HS THPT hiện nay

1.1.1.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Ở công trình nghiên cứu “Khía cạnh tâm lý - xã hội của tính trách nhiệmtrong hoạt động của chuyên gia” của A.L.Xlôbốtxky [91], thái độ trách nhiệm đượcxem là phạm trù xã hội học Theo ông, để điều chỉnh hành vi xã hội, tham gia vàonhiều mối quan hệ xã hội, thay đổi các mối quan hệ xã hội đều phải phụ thuộc vàothái độ trách nhiệm

Trong công trình nghiên cứu “Tâm lý học trách nhiệm” của K.Muzdưbaép[70], ông đã nghiên cứu về thái độ trách nhiệm trong lao động chung Kết quảnghiên cứu cho thấy, đánh giá về sự nhận thức thái độ trách nhiệm phụ thuộc vàomức độ phát triển của tập thể, của tổ chức lao động Xét ở góc độ cá nhân, thái độtrách nhiệm gắn liền với hành động Thông qua hành động, chúng ta có thể đánh giáđược ý thức chấp hành và ý thức trách nhiệm của cá nhân Nếu được kiểm trathường xuyên, các hoạt động của học sinh sẽ dần đáp ứng được với mục tiêu đã đềra

Năm 1944, nhà tâm lý học xã hội F.Heider cho rằng vấn đề trách nhiệm làvấn đề đánh giá hành vi

Theo các nhà nghiên cứu tâm lý học, các tác giả chỉ nghiên cứu sâu về thái

độ trách nhiệm và xem thái độ trách nhiệm như một phẩm chất nhân cách của conngười Các nhà nghiên cứu tâm lý học Xô Viết đã tập trung nghiên cứu về giáo dụcthái độ trách nhiệm cho các lứa tuổi khác nhau, nghiên cứu về thái độ trách nhiệmnhư một hiện tượng tâm lý xã hội và hình thành thái độ trách nhiệm trong hoạtđộng nói chung

Trang 20

và trong lao động nói riêng (được trình bày trong mục 2 - Giáo dục thái độ trách

nhiệm).

Các công trình nghiên cứu như: “Sự hình thành thái độ trách nhiệm ở trẻ 6

-7 tuổi Hình thành mối quan hệ tương tác tập thể ở trẻ mẫu giáo” của nhà tâm lý

Xô Viết K.A.Klimôva [81] và “Vấn đề nghiên cứu thái độ trách nhiệm đối với những nhiệm vụ xã hội giao phó” của nhà tâm lý L.X.Xlavina [87] đã tập trung

nghiên cứu về những điều kiện cơ bản và những phương thức hình thành thái độtrách nhiệm ở lứa tuổi nhỏ Nghiên cứu của M.N.Chen [92] đã nghiên cứu về việchình thành thái độ trách nhiệm ở lứa tuổi thiếu niên thông qua việc hoạt động côngích Ông cho rằng động cơ và mức độ tri thức là những yếu tố ảnh hưởng đến sựhình thành thái độ trách nhiệm

Trong luận án tiến sĩ: “Trách nhiệm đạo đức - một phẩm chất nhân cách”

của nhà tâm lý T.G.Gaevaia [77] nghiên cứu về quy luật chung của sự hình thànhtrách nhiệm đạo đức cho học sinh Theo tác giả, trách nhiệm đạo đức bao gồm haithành tố: Thành tố chủ quan và thành tố hành vi Thành tố chủ quan bao gồm nhậnthức và động cơ Học sinh phải nhận thức được về việc bản thân mình phải hòanhập với xã hội, phải cùng tham gia các công việc chung với những người khác,phải hiểu được sự tồn tại của bản thân không thể tách rời cuộc sống Thành tố hành

vi gắn liền với tính vị tha Ngoài ra, ông còn phát hiện được thời kỳ hình thành thái

độ đạo đức, tác động giáo dục nhân cách cho học sinh sẽ phụ thuộc vào tâm sinh lýtừng độ tuổi

Trong cuốn sách: “Ghi công trách nhiệm cho các nhóm vì sự thành công và

thất bại của nhóm bởi các tác động giữa các nhóm” của V.X.Arépp [76], ông cho

rằng, đánh giá thái độ trách nhiệm của học sinh không phải ở góc độ hành vi cánhân mà là của nhóm Trong nghiên cứu của ông, nhóm là chủ thể của hành vi tráchnhiệm Nhóm có thể nhận hoặc không nhận trách nhiệm về mình do nhiều nguyênnhân khác nhau Tác giả cho rằng, sự thành công của nhóm là do những yếu tố nộitại, còn sự thất bại của nhóm là do những yếu tố bên ngoài liên quan đến nhóm này

Trong cuốn sách “Việc quy trách nhiệm đối với những thành công và thất

bại trong những nhóm trình độ phát triển khác nhau” [89], "Việc quy trách nhiệm và nhận trách nhiệm trong những điều kiện của tập thể lớp" [79] của

I.A.Sukhinxkaia cho rằng thái độ trách nhiệm là một hiện tượng quan hệ liên nhâncách, nhấn mạnh tính xã hội trong phẩm chất này Tính xã hội xuất hiện khi mộtcon người có trách

Trang 21

nhiệm với hành vi của mình trước xã hội Kết quả nghiên cứu cho rằng, mức độ phát triển của nhóm càng cao thì hành vi trách nhiệm mang tính khách quan càng cao.

1.1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, nghiên cứu tính trách nhiệm hạn chế, dưới đây là một số nghiên cứu hướng đến tính trách nhiệm cá nhân, xã hội:

• Tác giả Nguyễn Đình Hòa Tính cho rằng trách nhiệm xã hội của cá nhân

trong bài viết “Nâng cao trách nhiệm xã hội của cá nhân trong điều kiện kinh tế thị

trường ở Việt Nam hiện nay”, được quan niệm như là nghĩa vụ phải gánh vác, thực

hiện; là cái buộc phải làm, không những phải làm mà phải làm tốt dưới sự giám sát

của người khác; nó được thể hiện ở khía cạnh quan hệ (với cộng đồng và xã hội) và tính chất (trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như: thực thi pháp luật, bảo vệ

môi trường, tiêu dùng an toàn, thực phẩm .) và được xét trong quy phạm pháp

luật và đạo đức đối với hành vi xã hội của cá nhân đó

Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Văn Phúc, trong bài viết “Trách nhiệm của

con người trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay” cho rằng, trách

nhiệm là phẩm chất xã hội của con người, trách nhiệm được hình thành trong quan

hệ giữa con người với con người, giữa con người với xã hội; nghĩa là nó có cơ sởtrong việc giải quyết các quan hệ lợi ích và chịu sự quy định phát triển xã hội vànhân cách

• Từ góc độ của doanh nghiệp, tính trách nhiệm xã hội được hiểu là bổn

phận quan trọng của doanh nghiệp đó với môi trường đời sống con người (cả môi

trường tự nhiên lẫn môi trường xã hội) để hướng đến phát triển bền vững và an

sinh xã hội ổn định; có nhiều hội thảo được tổ chức dựa vào tinh thần đó để thúcđẩy sự quan tâm nhiều hơn của doanh nghiệp đối với cộng đồng xã hội, ví dụ như:

• Viện Triết học - Viện khoa học xã hội Việt Nam (VASS) tổ chức hội thảo

"Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết xã hội" năm 2008 và “Trách nhiệm xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường” năm 2010;

• Hội thảo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trước thềm hội nhập, doHiệp hội Da giầy và Dệt may tổ chức (3/2005);

• Hội thảo trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hướng tới sự phát triển bềnvững, do Phòng Công nghiệp Việt Nam phối hợp với Bộ Công thương, Bộ Laođộng Thương binh và Xã hội tổ chức năm 2005;

Trang 22

• Hội thảo trách nhiệm xã hội doanh nghiệp, thương mại công bằng và cáctiêu chuẩn, do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội phối hợp với Phòng Thương mạichâu Âu tổ chức năm 2007;

Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp vừa có tính tự ý thức vừa cótính bắt buộc tuân thủ luật pháp và cũng là quyền lợi, điều kiện thúc đẩy sự pháttriển bền vững của chính doanh nghiệp đó; nó quy định các nguyên tắc hành xử rõràng thể hiện trong chuẩn ISO 26000 mà cá nhân cùng với tập thể doanh nghiệp đóphải tuân thủ các cam kết, quy định và đồng thời điều chỉnh thái độ và hành xửthông qua sự giám sát của các bên tham gia nhằm đạt được tương quan lợi ích giữa

cá nhân, tập thể và xã hội; đây là cơ sở nền tảng cho sự phát triển bền vững củadoanh nghiệp trong xu thế hiện nay

Tổng hợp các nghiên cứu trong nước và ngoài nước ở trên về tính trách nhiệm cho thấy một số đặc điểm sau:

• Trách nhiệm được hình thành trên cơ sở của sự hiểu biết, niềm tin giá trị vàthể hiện bằng thái độ, hành vi được thúc đẩy bởi động cơ; và được hình thành từmôi trường và hoạt động cụ thể của cá nhân

• Các nhà tâm lý học, giáo dục học tập trung nghiên cứu về những điều kiện,con đường, phương tiện và những phương thức hình thành thái độ trách nhiệm chohọc sinh; nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm thực tiễn, hoạt động cá nhân chuyểnhóa những kiến thức về giá trị xã hội vào ý thức của các em kết hợp với động cơcủa hành vi và phải mang lại ý nghĩa riêng đối với HS như là một nhiệm vụ gắnliền với bản thân Điều này làm cơ sở để xây dựng các nguyên tắc cần phải tuân thủ

khi giáo dục tính trách nhiệm (sẽ được trình bày chi tiết trong phần cơ sở lý luận,

phương pháp luận).

1.1.2 Những nghiên cứu liên quan đến giáo dục tính trách nhiệm

1.1.2.1 Những nghiên cứu trên thế giới

Về giáo dục thái độ trách nhiệm, từ nền tảng triết lý, đạo đức học nêu trên,

các nhà tâm lý, giáo dục hướng đến việc nghiên cứu giáo dục ý thức và thái độ tráchnhiệm như là hợp phần của việc hình thành và phát triển nhân cách con người Cácnhà nghiên cứu tâm lý học Xô Viết đã tập trung nghiên cứu về giáo dục thái độtrách nhiệm cho các lứa tuổi khác nhau, nghiên cứu về thái độ trách nhiệm nhưmột hiện tượng tâm lý xã hội và hình thành thái độ trách nhiệm trong hoạt động nóichung và trong lao động nói riêng

Trang 23

Theo lứa tuổi, trước hết phải kể đến các công trình nghiên cứu như: “Sự

hình thành thái độ trách nhiệm ở trẻ 6 - 7 tuổi Hình thành mối quan hệ tương tác tập thể ở trẻ mẫu giáo” của nhà tâm lý Xô Viết K.A.Klimôva [81] và "Vấn đề nghiên cứu thái độ trách nhiệm đối với những nhiệm vụ xã hội giao phó" của

nhà tâm lý L.X.Xlavina [87] đã tập trung nghiên cứu về những điều kiện cơbản và những phương thức hình thành thái độ trách nhiệm ở lứa tuổi nhỏ

Nghiên cứu của M.N.Chen [92] nghiên cứu về việc hình thành thái độ tráchnhiệm ở lứa tuổi thiếu niên thông qua việc hoạt động công ích Ông cho rằng động

cơ và mức độ tri thức là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành thái độ tráchnhiệm

Các công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học như: “Giáo dục thái độ

trách nhiệm cho học sinh ở nhà trường Xô Viết” của nhà nghiên cứu L.B.Ichensôn

[79], “Giáo dục thái độ trách nhiệm cho học sinh cuối cấp” của tác giả Z.E.Zavatxkaia [78], “Những điều kiện sư phạm của việc giáo dục thái độ trách

nhiệm cho học sinh cuối cấp” (mối quan hệ giữa dạy học, giáo dục và sự phát triển

ở lứa tuổi thanh niên) của tác giả A.M.Kolenô-va [81], “Những con đường cơ bản

giáo dục tính trách nhiệm ở học sinh cuối cấp trong hoạt động tổ chức Đoàn Comxomôn” của tác giả K.D.Murai [84].

Nghiên cứu về “Giáo dục cho học sinh cuối cấp thái độ xã hội đối với những

nghĩa vụ xã hội” của tác giả IU.P.Xôcônnhicốp [88], tác giả đã nghiên cứu về

những điều kiện sư phạm, con đường và phương tiện giáo dục thái độ trách nhiệmcho học sinh lớn

Trong luận án tiến sĩ khoa học tâm lý, “Hình thành tính trách nhiệm cho học

sinh thông qua hình thức trực nhật lớp” của tác giả T.V.Marôaki-na [85] nghiên cứu

thái độ bên trong ở học sinh nhỏ và thiếu niên Để hình thành thái độ trách nhiệm,các tác giả này cho rằng cần phải tổ chức cho HS một cuộc sống chung, tạo nhữnggiá trị tích cực cho tất cả các em được trải nghiệm Tác giả cũng đã tổ chức thựcnghiệm phát hiện và hình thành thái độ trách nhiệm bằng hoạt động cụ thể như trựcnhật lớp, kết quả là xác định được những chỉ số, tiêu chuẩn của thái độ trách nhiệm,đồng thời nhận biết được sự khác nhau cơ bản trong việc hình thành thái độ tráchnhiệm theo từng độ tuổi khác nhau của HS

Ngoài ra, còn có các công trình nghiên cứu về thái độ trách nhiệm như: “Vấn

đề giáo dục trong nhà trường Xô Viết” của A.C.Macarencô [82] Theo ông, để hình

Trang 24

thành được thái độ trách nhiệm cho học sinh phải cho các em cùng hoạt động tậpthể, bởi vì tập thể được coi là một phương tiện và điều kiện để giáo dục thái độtrách nhiệm, ngoài ra tập thể còn được xem như một cấu trúc xã hội gồm những tổchức có các nguyên tắc và nghĩa vụ nhất định.

Như vậy, qua các công trình nghiên cứu trên có thể thấy:

Giáo dục thái độ trách nhiệm cho HS ở mọi lứa tuổi từ trẻ nhỏ đến thiếu niên và HS cuối cấp phổ thông đều đã được quan tâm nghiên cứu.

Giáo dục thái độ trách nhiệm thông qua những hoạt động cụ thể như lao động, hoạt động tập thể, hoạt động công ích, hoạt động Đoàn đã được đi sâu nghiên cứu.

Ngoài ra các con đường, các điều kiện, các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục thái độ trách nhiệm cũng đã được đề cập trong những nghiên cứu này.

Về giáo dục hanh vi trách nhiệm, những nghiên cứu về giáo dục hành vi

trách nhiệm có ít hơn những nghiên cứu về giáo dục thái độ, ý thức trách nhiệm

Tác giả V.M.Pítxkun nghiên cứu: “Những điều kiện tâm lý của việc hình

thành hành vi trách nhiệm của học sinh cuối cấp” [86] Tác giả nghiên cứu những

điều kiện quy định sự hình thành nhân cách và ý nghĩa của những điều kiện đó đốivới sự phát triển thái độ trách nhiệm của học sinh Tác giả đã khẳng định rằng, sựhình thành hành vi trách nhiệm của học sinh lớn là phải chuyển hóa những kiếnthức về giá trị xã hội vào ý thức của các em kết hợp với động cơ của hành vi và ýnghĩa riêng đối với các em là nhận cho mình một nhiệm vụ Đây là một luận điểm

có thể kế thừa và có thể suy ra rằng, muốn giáo dục hành vi trách nhiệm cho HSkhông chỉ dừng ở những hiểu biết của các em mà phải chuyển giá trị trách nhiệmkhách quan của xã hội thành ý thức của cá nhân và có ý nghĩa đối với cá nhân, tạothành nhu cầu, động cơ hành động, hành vi có trách nhiệm

1.1.2.2 Những nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, các nghiên cứu chuyên biệt về tính trách nhiệm còn ít được đề cậptới, đa phần hướng đến phẩm chất, giá trị và kỹ năng sống một cách chung nhất,không tách biệt cũng như xác định tính giá trị hay sự ảnh hưởng của chúng vớinhau các nghiên cứu quan tâm xem xét tính trách nhiệm cá nhân và xã hội đặttrong tương quan quyền lợi giữa các bên, dưới sự giám sát và quy định của phápluật trong bối cảnh tác động xã hội hiện nay;

Trang 25

Về thái độ trách nhiệm, nghiên cứu hiếm hoi từ góc độ tâm lý nhân cách của

Nghiêm Thị Phiến (1991) “Những điều kiện tâm lý sư phạm của việc hình thành thái

độ trách nhiệm ở học sinh thiếu niên trong hoạt động học tập và hoạt động ngoài giờ lên lớp” cho rằng thái độ trách nhiệm là một thuộc tính phức hợp của nhân cách con

người; được xem là phẩm chất đạo đức của nhân cách và là cơ sở cho sự nhất trí của

cá nhân với những đòi hỏi về giá trị tinh thần, những nguyên tắc đạo đức và những

nguyên tắc chính trị xã hội Thái độ trách nhiệm được cấu tạo nên từ 3 yếu tố: nhận

thức, động cơ và hành vi Mức độ phát triển của từng yếu tố và sự liên kết lẫn nhau

giữa chúng là đặc trưng của mức độ hình thành thái độ trách nhiệm

Nghiên cứu này tách biệt riêng thái độ trách nhiệm và từ đó xác định tính cấutrúc của nó; tuy nhiên chúng ta thấy rằng phẩm chất nhân cách có cấu trúc chung

(trong đó động cơ được xem là nhân tố trọng tâm để thúc đẩy và phát triển nhân cách) và hình thành các giá trị xã hội trong đó có tính trách nhiệm; nghĩa là không

nên bóc tách tính trách nhiệm ra xem như đối tượng; bởi nó thuộc phẩm chất nhâncách và chỉ khi trong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể thì các đặc điểm tâm lý này sẽđạt được giá trị trách nhiệm như một giá trị xã hội được đánh giá qua biểu hiện thái

độ và hành vi người đó Đó là cách tiếp cận có tính hệ thống, phù hợp cấu trúc và sựphát triển nhân cách [36]

Về nguyên tắc giáo dục tính trách nhiệm, như đã đề cập ở trên, nghiên cứu

giáo dục tính trách nhiệm ở nước ta không có sự tách biệt mà được xem như phầnnội dung trong tổng thể, hệ thống giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống; và cácnguyên tắc giáo dục tính trách nhiệm được xác định như sau:

• Nguyên tắc thiết lập, tạo dựng bầu không khí giá trị LVEP [7, 34-37] có ýnghĩa quan trọng, bởi chỉ khi cá nhân người học cảm nhận được sự an toàn, sự cảmthông, giúp đỡ thì tiến trình giáo dục GTS, KNS mới dễ dàng tiếp nhận, mới dễdàng chuyển biến trong hành trình phát triển bản thân mình

• Trong tiến trình giáo dục kỹ năng sống cần tuân thủ các nguyên tắc giáodục dựa vào sự trải nghiệm; qua tương tác giữa chủ thể với người khác và với chínhbản thân; và tuân thủ các nguyên tắc thay đổi hành vi [7, 59-64]

Từ đó chúng ta có thể thấy:

Các nghiên cứu về giáo dục thái độ trách nhiệm hay hành vi trách nhiệm thực chất đều hướng đến hình thành một phẩm chất nhân cách, một nét tính cách

có thể gọi là tính trách nhiệm.

Trang 26

Để giáo dục thái độ trách nhiệm cho HS đều phải gắn với hoạt động, tạo những giá trị tích cực cho tất cả các em được trải nghiệm.

Để giáo dục hành vi trách nhiệm phải chuyển giá trị trách nhiệm khách quan của xã hội thành ý thức của cá nhân và có ý nghĩa đối với cá nhân, tạo thành nhu cầu, động cơ hành động, hành vi có trách nhiệm.

Về giáo dục tính trách nhiệm theo tiếp cận giá trị va KNS

Ở Việt Nam, nhóm nghiên cứu do Nguyễn Thanh Bình làm chủ nhiệm đề tài

“Tiếp cận giá trị và kĩ năng sống trong xây dựng chương trình hoạt động giáo dục cho học sinh phổ thông trong đổi mới giáo dục sau 2015” Mã số: VI2.1-2013.25.

Kết quả nghiên cứu của đề tài thể hiện các nội dung như sau:

 Phân tích mối quan hệ giữa giáo dục giá trị và giáo dục KNS, trong đógiáo dục giá trị làm nền tảng còn giáo dục KNS giúp thể hiện giá trị trong cáchành vi, hành động cụ thể mang tính tích cực và xây dựng Để khắc phục cáchhiểu và cách làm mang tính siêu hình xem giáo dục giá trị và giáo dục KNS nhưmột phép cộng cơ học với các nội dung giáo dục đang triển khai trong thực tiễngiáo dục hiện nay, nhóm nghiên cứu đã trình bày và luận cứ về mối quan hệ biệnchứng giữa giáo dục giá trị, kĩ năng sống với giáo dục toàn diện Theo đó giáo dụcgiá trị và giáo dục KNS cần thâm nhập vào toàn bộ quá trình giáo dục toàn diệnnhằm để HS có những niềm tin, giá trị và hành vi, thói quen tích cực trong tất cảcác phương diện của cuộc sống, do đó chỉ có thể đạt được nếu dựa trên tiếp cậngiáo dục giá trị và KNS

 Trên cơ sở làm sáng tỏ quan niệm thế nào là tiếp cận giá trị và kĩ năngsống, nhóm nghiên cứu đã phác thảo chương trình giáo dục dựa trên tiếp cận giá trị

và kĩ năng sống nhằm hình thành và phát triển 5 năng lực cốt lõi được xác định

(Năng lực phát triển bản thân, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực công dân ) Trong đó tiếp cận giá trị và kĩ năng sống trong

xây dựng chương trình HĐGD cần đảm bảo 2 yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, khi thiết kế và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục cần phải

đảm bảo cơ chế hình thành giá trị (hướng đến hình thành và phát triển niềm tin) vànguyên tắc hình thành KNS (hướng đến hình thành và phát triển hành vi, thói quentích cực)

Thứ hai, sử dụng các chủ đề giáo dục giá trị, KNS có nội dung trực tiếp hình

thành, phát triển những năng lực cốt lõi cần có ở học sinh phổ thông Giữa giá trị vàKNS có mối quan hệ biện chứng với nhau Giá trị được xem là điểm cốt lõi, vì nódẫn

Trang 27

dắt, mang lại mục đích cho hành vi của một cá nhân Hành động không dựa trên giátrị dẫn đến thiếu nhất quán trong mục đích, hành động KNS chịu sự chi phối của hệgiá trị cá nhân, mặt khác KNS là hiện thực hóa hệ giá trị cá nhân qua biểu hiện củahành động, hành vi, cách ứng xử Việc lựa chọn chủ đề giá trị hay KNS nào phảiđảm bảo chúng có nội dung liên quan mật thiết với nhau và cùng hướng đến pháttriển năng lực cốt lõi tương ứng.

 Nhóm nghiên cứu đã xác định được phương thức tổ chức thực hiện nộidung chương trình HĐGD NGLL dựa trên tiếp cận giá trị và KNS có thể được xemnhư một lựa chọn trong lĩnh vực “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” (TC3) trong đổimới giáo dục phổ thông Đồng thời xác định được điều kiện đảm bảo tính khả thicủa chương trình [3]

Liên quan đến giáo dục tính trách nhiệm cho HS dựa trên tiếp cận giá trị và KNS có những công trình sau:

Đề tài nghiên cứu “Tích hợp giáo dục giá trị và kĩ năng sống cho học sinh

THPT” SPHN-13 -286 do Nguyễn Thanh Bình làm chủ nhiệm đã phân tích làm sáng

tỏ mối quan hệ giữa giá trị và KNS, trên cơ sở đó xác định những giá trị và KNS cóthể thiết kế và tổ chức giáo dục tích hợp với nhau để làm tăng hiệu quả giáo dụcvừa tiết kiệm thời gian, đảm bảo tính hệ thống, tính toàn vẹn chuyển dịch kiến thức

 Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu về kĩ năng ra quyết định có tráchnhiệm cho đối tượng là sinh viên đại học Luận án tiến sĩ của Lê Thị Thu Hà về

“Giáo dục kỹ năng ra quyết định cho sinh viên đại học”, trong đó có lưu ý khilựa chọn phương án nào là tối ưu nhất để ra quyết định thì mỗi cá nhân phải dựavào các nền tảng giá trị: xem điều gì là quan trọng đối với mình, trong đó có giá trịtrách nhiệm Khi ra quyết định người ta phải có trách nhiệm đối với bản thân, ngườikhác và cộng đồng

 Ngoài ra, trong Tài liệu tập huấn giáo dục KNS cho trẻ em ở các lứa tuổitiểu học, THCS và THPT do tác giả Nguyễn Thanh Bình và Lưu Thu Thủy nghiêncứu và biên soạn cho Tổ chức Tầm nhìn Thế giới còn có “Kĩ năng đảm nhận tráchnhiệm” với tư cách là một kĩ năng sống Kĩ năng này cũng thể hiện giá trị tráchnhiệm của mỗi cá nhân

Như vậy có thể thấy, giáo dục KNS nói chung và giáo dục kĩ năng ra quyếtđịnh, kĩ năng đảm nhận trách nhiệm thể hiện rõ giá trị trách nhiệm của con người.Đồng thời, những vấn đề trình bày trên cũng khẳng định, để con người có năng lực

Trang 28

thể hiện giá trị trách nhiệm của bản thân có kết quả thì không thể thiếu việc giáo dụccác kĩ năng thể hiện giá trị trách nhiệm.

Tóm lại, Các nghiên cứu trên hướng đến giáo dục tính trách nhiệm cho người

học đồng thời xác định các yếu tố, điều kiện ảnh hưởng tác động đến việc hình

thành tính trách nhiệm (có thể nhận thấy đó là điều kiện lao động, các tương quan

xã hội ở góc độ bản thân, gia đình, nhà trường, xã hội) và được xem xét góc độ

hành vi cá nhân trong hệ giá trị xã hội (nghĩa là chịu trách nhiệm hành vi với xã

hội), điều đó khẳng định rằng tính trách nhiệm nói riêng (các phẩm chất, nhân cách nói chung) được hình thành trong hoạt động và giao tiếp xã hội của bản thân

được đặt trong các hoàn cảnh cụ thể; nó biểu thị ra bên ngoài qua thái độ, hành vitheo mức độ khác nhau về tính giá trị xã hội

Tuy nhiên các nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức “làm rõ tương quan của

các yếu tố, điều kiện tác động đến việc hình thành tính trách nhiệm” chưa định

hướng được rõ ràng việc giáo dục tính trách nhiệm ra sao? theo con đường nào?mức độ phát triển thể hiện thế nào? mà có thể thấy rất rõ đó chính là vấn đềtrọng yếu để xây dựng quy trình phát triển và hoàn thiện nhân cách cá nhân;

Như vậy từ cách tiếp cận nghiên cứu vấn đề có tính chỉnh thể theo các phương diện thái độ, hành vi và giá trị của giáo dục tính trách nhiệm giúp xác định được rõ định hướng nghiên cứu và qua đó biểu hiện được đặc trưng của nó khi đề xuất biện pháp giáo dục nâng cao tính trách nhiệm của HS THPT, cụ thể như sau:

• Giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT phải dựa trên việc tổ chức chocác em được trải nghiệm, đánh giá tầm quan trọng của giá trị trách nhiệm và thểhiện giá trị trách nhiệm thông qua kỹ năng đảm nhận trách nhiệm và kỹ năng raquyết định có trách nhiệm trong bối cảnh thực tế, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của

HS THPT Đây là luận điểm chính để định hướng cho toàn bộ nghiên cứu xuyênsuốt của luận án và qua thực nghiệm minh chứng được tính đúng đắn của quanđiểm tiếp cận này khi giáo dục tính trách nhiệm cho HS

• Hơn nữa, việc xác định rõ ràng hành vi tính trách nhiệm được biểu hiện qua

kỹ năng đảm nhận trách nhiệm; ra quyết định và giải quyết vấn đề có trách nhiệmgiúp định hướng xây dựng nội dung giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT

• Bên cạnh đó, kế thừa luận điểm giáo dục gắn với hoạt động thực tiễn của

HS giúp xác định được nội dung giáo dục tính trách nhiệm gắn liền với hoạt động,giao tiếp của chính đối tượng giáo dục và cụ thể (bản thân, gia đình, nhà trường,cộng

Trang 29

đồng); khẳng định cần có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để việc giáo dục tính trách nhiệm đạt hiệu quả cao

• Qua đó cũng xác định được định hướng tạo dựng môi trường giáo dụcKNS theo các nguyên tắc (an toàn, tương tác, trải nghiệm theo tinh thần tiếp cậngiá trị, KNS); đây được xem như yếu tố cơ bản trong giáo dục tính trách nhiệm nóiriêng và giáo dục giá trị, kỹ năng sống nói chung

1.2 Các khái niệm công cụ

1.2.1 Trách nhiệm

Cho đến nay có rất nhiều quan niệm về trách nhiệm Qua nghiên cứu tài liệu,

trách nhiệm được hiểu như sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt, “trách nhiệm là điều phải làm, phải gánh vác hoặc

phải nhận lấy về mình” [54, tr.1678]

Theo Từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học, “Trách nhiệm được hiểu là

sự ràng buộc đối với lời nói, hành vi của mình, bảo đảm đúng đắn nếu sai trái thìphải chịu phần hậu quả” [55, tr.1020]

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, tập 4, trách nhiệm là khái niệm của ý

thức đạo đức và ý thức pháp luật, nói lên nhân cách con người trong việc thực hiện nghĩa vụ do xã hội đặt ra cho con người Nội dung vấn đề trách nhiệm đặt ra là: con

người hoàn thành và hoàn thành đến mức độ nào, hoặc không hoàn thành những

yêu cầu xã hội đặt ra cho họ [53]

Theo Từ điển Triết học, trách nhiệm là phạm trù đạo đức và luật học phản ánh thái độ đạo đức, pháp luật của cá nhân đối với xã hội (đối với nhân loại nói chung) Thái độ này biểu thị ở sự hoàn thành nghĩa vụ đạo đức của mình và các

tiêu chuẩn pháp luật [53].

Ngày nay trách nhiệm được hiểu không chỉ là khả năng nhận thức về bổn

phận, nghĩa vụ và hậu quả do những hành động của mình đưa lại, mà còn được

hiểu rộng hơn, trách nhiệm - đó là thái độ của cá nhân đối với cộng đồng; Thái độ

này biểu thị ở việc thực thi nghĩa vụ đạo đức và tuân thủ các tiêu chuẩn của luậtpháp, tức là tuân thủ các quy định đạo đức và tuân thủ các tiêu chuẩn của luậtpháp, mà các cá nhân trong cộng đồng đã thỏa thuận [43]

Trách nhiệm không chỉ là năng lực, ý thức về hậu quả của hành vi, mà còn làbản thân việc thực hiện hành vi đó của chủ thể đối với đối tượng được xem xét

tương quan cá nhân với cộng đồng xã hội [26]; và “Việc thực thi trách nhiệm là

cách thức

Trang 30

để con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho lợi ích của cá nhân phù hợp với lợi ích của cộng đồng Do đó, có thể nói trách nhiệm là phương tiện để con người kích thích hay kiềm chế hành động của mình theo hướng sao cho đạt được sự thống nhất giữa lợi ích của cá nhân với lợi ích của cộng đồng; nó bị quy định bởi những nhu cầu phát triển của đời sống con người và được hình thành trong quá trình điều chỉnh lợi ích giữa người và người” [37, tr.330-331].

Từ những phân tích ở trên, tác giả có thể đi đến kết luận:

Trách nhiệm là bổn phận, nghĩa vụ đối với người khác, nhóm, xã hội mà cánhân phải thực hiện vì sự phát triển của xã hội, con người, trong đó có từng cá nhân.Trong trách nhiệm có sự thống nhất giữa bổn phận, nghĩa vụ và quyền lợi của cánhân Khi nhận thức được sự tất yếu về trách nhiệm và tự giác thực hiện nó thì cánhân sẽ tự do Trách nhiệm có mối quan hệ với tự do Nếu không thực hiện thì sẽphải chịu hậu quả Mối quan hệ của cá nhân ngày nay đã được quan niệm mở rộnghơn không chỉ với người khác, nhóm, xã hội, mà còn đối với chính bản thân, vớicông việc và với cộng đồng

Vì vậy, trong luận án này, tác giả quan niệm: Trách nhiệm của HS được hiểu

là HS ý thức được bổn phận, nghĩa vụ và hậu quả những hành động của mình đối với nhiệm vụ học tập, trường lớp, với mọi người trong gia đình, với cộng đồng và với cả bản thân, được thể hiện sự cố gắng trong việc làm, hành động, hành vi để tạo sự thay đổi tích cực cho bản thân, gia đình, nhà trường và cộng đồng dựa trên nền tảng tuân thủ các quy định đạo đức và các tiêu chuẩn của luật pháp.

1.2.2 Tính trách nhiệm

Theo từ điển Anh Việt online trực tuyến VNDIC.net thì “Tính” là đặc trưng

tâm lý của từng người trong việc đối xử với xã hội và sự vật bên ngoài

“Tính” còn xem là một thói quen do tập nhiễm lâu ngày mà có, “Tính” là

tính chất, là phẩm chất

Ngoài ra, “Tính” có nghĩa là tính cách, là tổ hợp những đặc tính bền vững

của nhân cách được hình thành và biểu hiện trong hoạt động giao tiếp, quy địnhnhững phương thức đặc thù cho phương thức hành vi, hoạt động cá nhân [25]

Giáo dục ý thức (tinh thần, thái độ) trách nhiệm như một phẩm chất nội tại là

một đòi hỏi trong sự hình thành nhân cách cá nhân [53, tr.453] Theo đó, tính trách

nhiệm thực chất là phẩm chất trách nhiệm, là một phẩm chất nhân cách của conngười

Trang 31

Do đó, người có trách nhiệm (Responsible being) có thể xem là người có tínhtrách nhiệm hoặc là người có phẩm chất trách nhiệm.

Trong đó, phẩm chất có thể bao gồm: phẩm chất xã hội (thế giới quan, niềmtin, lý tưởng, lập trường, thái độ); phẩm chất cá nhân (đạo đức, tư cách ), phẩm chất

ý chí

- tính cách (tính mục đích, tính ý chí, tính trách nhiệm ) và cung cách ứng xử (tínhkhí, tác phong ) [22, tr.63] Như vậy, tính trách nhiệm được xem là một phẩm chấtthuộc nhóm PC ý chí- tính cách và là một nhóm PC thuộc PC cá nhân

Các yếu tố thành phần của phẩm chất đã được xác định trong lí luận giáo dụcbao gồm: nhận thức, thái độ và hành vi

Ngoài ra, cũng có cách tiếp cận khác chú trọng đến kết quả của hành động cótrách nhiệm thì có thể xem trách nhiệm như năng lực; trong luận án này tác giả xemtính trách nhiệm còn hàm chứa cả kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, do đó tính tráchnhiệm không chỉ là phẩm chất nhân cách, mà còn thể hiện năng lực Hiện nay, trongkhoa học có xu hướng xem xét phẩm chất và năng lực có mối quan hệ không táchrời và còn hàm chứa lẫn nhau

Xem xét khía cạnh năng lực của tính trách nhiệm: thành phần cấu trúc củanăng lực theo quan niệm tổng hợp cũng bao gồm tri thức, thái độ và hành vi Nhưvậy các thành tố cấu trúc tạo nên phẩm chất hay năng lực là thống nhất

Từ đó có thể kết luận, tính trách nhiệm có các yếu tố hợp phần là: nhận thức,thái độ và hành vi; ba mặt cơ bản này có quan hệ qua lại và tác động ảnh hưởng lẫn

nhau, nhận thức là cơ sở cho hành động, thái độ Thái độ là động lực cho nhận thức

và hành động Hành động là nơi hình thành, biểu hiện của nhận thức, thái độ con

người và cuối cùng thể hiện ra bên ngoài là việc lam, hanh vi (được thể hiện qua ý

thức, niềm tin, tình cảm đối với giá trị, chuẩn mực, từ đó có nhu cầu, động cơ thựchiện hành vi và cần có các điều kiện như ý chí, kỹ năng thực hiện hành vi bởi vì trithức đạo đức soi sáng con đường dẫn đến mục đích của hành vi đạo đức, tình cảmđạo đức, thiện chí đạo đức phát động mọi sức mạnh vật chất và tinh thần của conngười, yếu tố làm cho ý thức đạo đức được thể hiện trong hành vi đạo đức là thóiquen đạo đức) Hành vi củng cố thêm thái độ và làm sâu sắc hơn nhận thức

Tóm lại, theo tác giả, tính trách nhiệm vừa thể hiện phẩm chất vừa thể hiện

năng lực của con người.

Tính trách nhiệm là phẩm chất khi cá nhân hiểu được trách nhiệm là gì và nhận thức được tầm quan trọng của trách nhiệm, và thực hiện hành vi, hành động

Trang 32

phù hợp với bổn phận, nghĩa vụ của bản thân- nghĩa là thể hiện sự thống nhất giữa nhận thức, thái độ và hành vi.

Tính trách nhiệm còn thể hiện năng lực khi cá nhân hiểu về trách nhiệm ý nghĩa/ tầm quan trọng của trách nhiệm, thái độ tự giác, sẵn sàng thực hiện bổn phận, nghĩa vụ, thực hiện được các hành động, hành vi thể hiện bổn phận, nghĩa vụ

có kết quả.

Như vậy, khi xem tính trách nhiệm với tư cách là phẩm chất chỉ dừng ở cá

nhân đó có thể hiện hành động, hành vi có trách nhiệm hay không? còn khi xem tính trách nhiệm với tư cách là năng lực thì còn cần phải xem xét thêm hành động, hành vi có trách nhiệm đó có đạt được kết quả mong muốn hay không?

Tính trách nhiệm của HS thể hiện bổn phận, nghĩa vụ về các phương diện: với bản thân, với gia đình, nhà trường và cộng đồng (địa phương, quốc gia, toàn cầu).

1.2.3 Giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT

Giáo dục là một quá trình tác động có ý thức của nhà giáo dục đến người đượcgiáo dục bằng những nội dung, phương pháp phù hợp để đạt mục đích giáo dục vàgiáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT là một quá trình toàn vẹn Theo tiếp cận hệthống cấu trúc, quá trình đó bao gồm các thành tố mục tiêu giáo dục, nội dung giáodục, phương pháp giáo dục, phương tiện giáo dục, con đường giáo dục, nhà giáo dục,

HS THPT, môi trường giáo dục và kết quả giáo dục Các thành tố này có mối quan

hệ chặt chẽ và chế ước lẫn nhau Như vậy, giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT

là một quá trình tác động có ý thức của nhà giáo dục đến học sinh bằng những nộidung giáo dục tính trách nhiệm, phương pháp giáo dục tính trách nhiệm để đạt đượcmục đích giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT, có nghĩa là phải giúp HS nhậnthức được bản chất của trách nhiệm và các biểu hiện của trách nhiệm; giúp HS tinrằng: trách nhiệm là nền tảng đạo đức, pháp luật mà con người sống trong xã hộiphải có, từ đó các em có động lực, tự giác thực hiện các bổn phận, nghĩa vụ của bảnthân; giúp HS ra quyết định có trách nhiệm và kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trongmọi tình huống đạt hiệu quả

1.2.4 Tiếp cận giá trị va kĩ năng sống

1.2.4.1 Tiếp cận là gì?

Theo từ điển Oxford, cách tiếp cận (approach) được hiểu theo các nghĩa sau

đây: (1) Một cách, hoặc cách thức để xử lí vấn đề; (2) Một đề xuất, đề nghị ban

đầu;

(3) Hành động đến gần.

Trang 33

Trong nghiên cứu này, tiếp cận được dùng theo nghĩa thứ nhất, nghĩa là cáchthức để giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT.

1.2.4.2 Tiếp cận giá trị và KNS

Để giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị và kĩ năngsống cần dựa trên:

Giáo dục giá trị trách nhiệm và tuân thủ cơ chế hình thành giá trị để hình

thành niềm tin vào giá trị trách nhiệm và niềm tin đó sẽ định hướng cho hành động, hành vi có trách nhiệm.

Khi thiết kế và tổ chức giáo dục giá trị trách nhiệm cho HS cần đảm bảo cơchế hình thành giá trị (GT) theo các cấp độ sau:

Cấp độ nhận thức được thể hiện qua:

-Mức độ biết: ở mức độ giới hạn về các khái niệm, các sự kiện và thuật ngữ.

- Mức độ hiểu: hiểu sâu bản chất của GT để có thể thể hiện bằng hành vi

phù hợp

Cấp độ tình cảm: GT được nội tâm hóa và tích hợp với hệ thống vốn kinh

nghiệm đã có để trở thành tài sản riêng của mỗi cá nhân Ở đây, cần đảmbảo các giá trị được cá nhân đánh giá, lựa chọn tự nguyện qua kinhnghiệm, được suy ngẫm, và được khẳng định, được nuôi dưỡng trở thànhđộng cơ của hành vi, mục tiêu và lí tưởng của cuộc sống

Cấp độ hành động: Các giá trị được nội tâm hóa phát huy vai trò định

hướng cho hành vi; từ đó, giá trị được thể hiện qua hành vi của cá nhân.Đây chính là bước ứng dụng giá trị vào thực tế

Các bước như vậy đã giúp chuyển những hiểu biết của con người (qua cấp độ nhận thức) đến thái độ, giá trị (qua trải nghiệm, đánh giá, lựa chọn giá trị) và định

hướng hành động thực tiễn (cần làm gì và làm như thế nào).

• Dựa trên niềm tin vào giá trị trách nhiệm đã được củng cố và phát triểnqua chủ đề giáo dục giá trị trách nhiệm, tiếp tục thiết kế và tổ chức giáo dục kĩnăng ra quyết định có trách nhiệm và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm để HS có thểvận dụng giá trị trách nhiệm vào hai vấn đề quan trọng trong cuộc sống của con

người là: 1) Ra quyết định; 2) Đảm nhận các nhiệm vụ được giao Nếu chỉ dừng ở

giáo dục giá trị trách nhiệm thì có thể đạt được mục tiêu là HS có niềm tin vào giátrị trách nhiệm, và niềm tin đó sẽ định hướng cho những hành động, hành vi cótrách nhiệm Tuy nhiên,

Trang 34

trong nhiều tình huống cụ thể HS sẽ không biết lựa chọn quyết định nào là có trách

nhiệm hay phải thực hiện một nhiệm vụ bất kì như thế nào là hiệu quả, mang tính

xây dựng (theo tính chất của KNS)

Khi thiết kế và tổ chức các chủ đề giáo dục kĩ năng ra quyết định có tráchnhiệm và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm cần tuân thủ nguyên tắc học dựa vào trảinghiệm với các bước sau:

+ Khám phá

+ Kết nối

+ Thực hành

+ Vận dụng

Trên cơ sở HS đã có niềm tin vào giá trị trách nhiệm, có kĩ năng ra quyết

định có trách nhiệm và kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, tiếp tục đặt HS vào các tình

huống đa dạng thể hiện hành vi, hành động trách nhiệm ở mọi khía cạnh: trách

nhiệm với bản thân; gia đình; học tập, trường lớp; cộng đồng.

Ngoài ra, tính trách nhiệm còn được giáo dục trong toàn bộ các hoạt độngtrong nhà trường, gia đình và cộng đồng Các hoạt động này cũng cần đảm bảonguyên tắc củng cố niềm tin vào giá trị trách nhiệm và rèn luyện các kĩ năng, thóiquen thể hiện tính trách nhiệm - đó cũng là biểu hiện của tiếp cận giá trị và KNS

1.3 Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh THPT theo tiếp cận giá trị và kĩ năng sống

1.3.1 Đặc điểm tâm lí - xã hội của học sinh THPT

Tuổi HS THPT là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể: phát triểnbình thường, hài hòa, cân đối Trong giai đoạn này, sự tự ý thức là một đặc điểm nổibật cho thấy sự phát triển của nhân cách HS THPT; nó có ý nghĩa đối với sự pháttriển tâm lý của HS chủ động trước nhu cầu tìm hiểu và đánh giá bản thân như:

quan tâm sâu sắc tới đời sống tâm lý, phẩm chất, nhân cách và năng lực riêng, xuất hiện ý thức trách nhiệm, lòng tự trọng, tình cảm nghĩa vụ đó là những giá trị nổi

trội và bền vững mà qua đó các em HS tìm thấy giá trị bản thân cũng như thể hiệngiá trị bản thân của mình trong tương quan với người khác Đây là một đặc điểmthuận lợi để phát huy tính trách nhiệm của HS

Ở lứa tuổi này HS đã có những chính kiến riêng và tư duy phản biện, nênkhông thể áp đặt các em phải tin vào điều này, làm theo điều kia Do đó khi giáodục tính trách nhiệm cho HS, đặc biệt là khi giáo dục giá trị trách nhiệm cần tạo cơhội

Trang 35

cho các em được trải nghiệm, đánh giá xem trách nhiệm có thực sự là cần thiết vàquan trọng không Đồng thời, ở lứa tuổi này, HS có thể thực hiện giáo dục giá trịtheo trật tự các cấp độ nhận thức, tình cảm, hành động trong cơ chế chuyển giá trịkhách quan thành giá trị cá nhân, còn đối với học sinh nhỏ thì các cấp độ này có thểhoán vị cho nhau.

HS THPT ngày nay bên cạnh một bộ phận đã có động cơ hoạt động vì mụcđích xã hội hay lợi ích cộng đồng, nhưng cũng còn nhiều HS ý thức trách nhiệmcòn yếu thể hiện ngay cả đối với bản thân và gia đình Trong khi đó HS ở lứa tuổinày có những khát vọng, hoài bão, ước mơ về tương lai Để thực hiện được nhữngđiều đó, HS cần phải có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, học tập, trường, lớp,gia đình và cộng đồng

Do vậy, giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT cần được quan tâm thỏa đáng

để các em có thể làm tròn các bổn phận và tự chủ hoàn thành các vai trò của mình

1.3.2 Mục tiêu giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị va

1.3.3.1 Giáo dục nhận thức cho HS về giá trị trách nhiệm

Tiến sĩ Albert Elis khẳng định rằng: “Hầu hết những hành vi sai lệch, hành

vi kém thích nghi là do những suy nghĩ không hợp lý, những niềm tin sai lệch hoặc những mong muốn thái quá không phù hợp gây ra”, vì vậy nhà trường và

các nhà giáo dục phải có nhiệm vụ làm cho các em hiểu bản chất của giá trị tráchnhiệm và các khía cạnh biểu hiện của trách nhiệm trong thực tiễn cuộc sống.Nhiệm vụ này

Trang 36

tương đương với cấp độ nhận thức trong cơ chế chuyển giá trị khách quan của xã hội thành giá trị cá nhân Ở cấp độ này bao gồm:

Mức độ biết: Thể hiện ở mức độ giới hạn về các khái niệm, các sự kiện và

thuật ngữ về giá trị cần giáo dục Nên cần phải chuyển sang mức độ hiểu sâu hơn vềbản chất bên trong của các khái niệm, sự kiện cũng như ý nghĩa của việc nắm đượccác khái niệm, các chuẩn mực, quy tắc thể hiện các giá trị đó

Mức độ hiểu: Mức độ này thể hiện sự hiểu sâu bản chất của giá trị để có

thể thể hiện bằng hành vi phù hợp

Ở lứa tuổi HS THPT các em cần nhận thức được rằng: Người có trách nhiệm

là người luôn hoàn thành bổn phận của mình trong gia đình, nhà trường và xã hội;

cụ thể như sau:

• Giúp các em phải biết chịu trách nhiệm trước những hành động của mình

• Giúp các em hiểu rằng, nếu thiếu tính trách nhiệm thì các sai lầm nối tiếpdiễn ra dẫn đến tổn thương cho bản thân và những người xung quanh Nếu khônggánh lấy trách nhiệm thì bản thân các em và những người xung quanh các em sẽkhông bao giờ được hạnh phúc Chúng ta kết nối với nhau bằng những mối quan hệ

và thứ ràng buộc lẫn nhau đó chính là trách nhiệm

• Giúp các em có những quan điểm đúng đắn về các chuẩn mực của hành vi

có trách nhiệm, hình dung được tiến trình đạt kết quả của công việc và dự đoánđược những hậu quả do hành vi và hoạt động thiếu trách nhiệm của mình đem lại

• Đồng thời trách nhiệm của người học sinh THPT còn thể hiện ở tráchnhiệm đối với bản thân, đối với học tập và trường, lớp Do đó, ngay bây giờ phảirèn luyện sức khỏe, ý chí, học tập tốt, chọn nghề phù hợp thể hiện trách nhiệm đốivới bản thân, gia đình và đất nước

1.3.3.2 Hình thành và phát triển ý thức, thái độ trách nhiệm cho học sinh

Sau khi có hiểu biết, cần phải có niềm tin vào giá trị trách nhiệm để có ýthức, thái độ trách nhiệm; và niềm tin đó được nuôi dưỡng trở thành nhu cầu, động

cơ của hành vi

Do vậy, hình thành và phát triển ý thức, thái độ trách nhiệm trở thành mộtnhiệm vụ trong giáo dục tính trách nhiệm cho HS Nhiệm vụ này tương đương vớicấp độ tình cảm trong cơ chế chuyển giá trị khách quan của xã hội thành giá trị cánhân Muốn HS có được niềm tin vào cuộc sống phải có trách nhiệm như sự tất yếu

Trang 37

thì cần phải tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, đánh giá và lựa chọn những gì thểhiện trách nhiệm là có ý nghĩa đối với các em.

1.3.3.3.Hình thành và phát triển kỹ năng, hành vi, thói quen thể hiện tính trách nhiệm

Nếu chỉ có hiểu biết, niềm tin vào giá trị trách nhiệm thì cũng chưa đủ, màhiểu biết và niềm tin đó cần phải được chuyển hóa thành kĩ năng hành vi, thói quenthể hiện trách nhiệm Nhiệm vụ này tương đồng với cấp độ hành động trong cơ chếchuyển giá trị khách quan của xã hội thành giá trị cá nhân

Kĩ năng, hành vi, thói quen thể hiện trách nhiệm vừa là yếu tố hợp phần củaphẩm chất trách nhiệm, đồng thời cũng là dấu hiệu thể hiện năng lực thực hiện tráchnhiệm

1.3.3.4 Thay đổi thái độ, thói quen thiếu trách nhiệm đã có.

Trong quá trình sống, lứa tuổi học sinh THPT ít hoặc nhiều các em đã bị tậpnhiễm thái độ, hành vi thiếu trách nhiệm ở một phương diện nào đó Nhiệm vụ giáodục tính trách nhiệm cho HS THPT không những hình thành và phát triển thái độ,hành vi trách nhiệm mới mà còn khắc phục, thay đổi những thái độ, hành vi thiếutrách nhiệm đang tồn tại Đây là một nhiệm vụ khó khăn hơn nhiều so với hìnhthành thái độ, hành vi mới

1.3.3.5 Mối quan hệ giữa tính trách nhiệm với các phẩm chất khác

Khi giáo dục tính trách nhiệm cho HS cần đảm bảo mối quan hệ mật thiết với giáo dục các phẩm chất khác để chúng củng cố và hỗ trợ cho nhau làm tăng hiệu quả giáo dục:

Mối quan hệ giữa tính trách nhiệm với yêu thương.

Yêu thương là giá trị làm cho mối quan hệ giữa chúng ta trở nên tốt hơn Khicon người có lòng yêu thương đối với gia đình và với người khác, họ sẽ có tráchnhiệm với những việc mình làm Lòng yêu thương chi phối trực tiếp lên thái độ vàhành vi có trách nhiệm của mình đối với bản thân và với người khác Chính vì vậy,nếu có lòng yêu thương thì họ sẽ hành vi có trách nhiệm

Mối quan hệ giữa tính trách nhiệm va hợp tác.

- Hợp tác là làm việc cùng nhau theo mục tiêu chung và cùng giải quyết vấn

đề với nhau Điều này đòi hỏi phải có sự bằng lòng để làm rõ vấn đề và phải tuântheo các kế hoạch, luật lệ và những đòi hỏi cần thiết Chính vì vậy, mỗi người phảinhận thức được tầm quan trọng của công việc, để tự mỗi cá nhân biết góp phầntrách nhiệm của mình cho tập thể, phải biết điều gì là cần thiết, điều gì là nên làm

Trang 38

- Hợp tác chỉ có hiệu quả khi mỗi cá nhân đều phát huy tối đa tinh thần tráchnhiệm cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ hay mục tiêu chung Do đó, tính tráchnhiệm và giá trị hợp tác có mối quan hệ tương hỗ với nhau.

Mối quan hệ giữa tính trách nhiệm va lòng tự trọng ở mỗi cá nhân.

- Tự trọng là kỹ năng sống giúp ta cảm nhận được giá trị bản thân mình vàlòng tự trọng giúp ta làm chủ được tình huống trong thế giới xung quanh theo địnhhướng của những giá trị đích thực

-Trong công việc, lòng tự trọng biểu hiện ở khả năng cố gắng, tự làm, ở sự

nỗ lực, không dựa dẫm trông chờ người khác Một công việc dù khó đến đâu nếubiết cố gắng và có tinh thần trách nhiệm cao thì sẽ hoàn thành, vượt qua

-Người có lòng tự trọng sẽ biết xấu hổ và tự nhận trách nhiệm về mình

-Người tự trọng là người có dũng khí tự nhận trách nhiệm một cách thiếtthực những sơ sót xảy ra trong lĩnh vực mình đảm nhận, chứ không chỉ dừng lại ởlời nói suông

-Trên cơ sở đó, chúng ta thấy rằng, tính trách nhiệm có mối quan hệ đếnlòng tự trọng Người có lòng tự trọng thì họ sẽ có tính trách nhiệm cao trong côngviệc cũng như đối với bản thân mình

Mối quan hệ giữa tính trách nhiệm va tính kỷ luật

Kỷ luật là sự rèn luyện đặc biệt về tinh thần và tính cách nhằm tạo ra sự tựchủ, phục tùng Kỷ luật giúp đào tạo con người, nhờ có kỷ luật năng lực con ngườiđược tập trung để hướng đến một mục tiêu, nhờ đó ta có thể đi tới chỗ thành công

Như vậy, con người có tính trách nhiệm, họ mới có thể tuân thủ kỷ luật đề racho bản thân Do đó tính trách nhiệm có mối quan hệ đến tính kỷ luật Người có tính

kỷ luật họ sẽ có trách nhiệm cao đối với bản thân, gia đình, nhà trường và cộng

đồng

Từ những phân tích trên cho thấy bên cạnh việc giáo dục tính trách nhiệm cần quan tâm đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa trách nhiệm với yêu thương, hợp tác, tự trọng và tính kỷ luật sẽ đạt hiệu quả hơn.

1.3.4.Nội dung giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT theo tiếp cận giá trị va KNS

Nội dung giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT được xác định dựa trênphương diện của mối quan hệ, tương quan với chủ thể mà qua đó kỹ năng ra quyếtđịnh và kỹ năng đảm nhận trách nhiệm thể hiện được tính trách nhiệm phù hợp vớibối cảnh và đặc điểm tâm lý của HS THPT, cụ thể như sau:

Trang 39

1.3.4.1 Trách nhiệm đối với bản thân

Mỗi người trước hết cần có trách nhiệm đối với chính mình cụ thể như sau:xác định rõ trách nhiệm đạo đức của bản thân mình, biết yêu quí giá trị của bảnthân, biết tự chăm sóc bản thân, tự trọng, tự tin, trách nhiệm với lời nói và côngviệc được giao, luôn giữ chữ tín và lời hứa của mình, biết giữ an toàn phòng tránhnhững tai nạn, thương tích có thể xảy ra, khi quyết định một vấn đề nào đó biếtlường trước những hậu quả xảy ra, xác định mục tiêu và kế hoạch để phát triển bảnthân, luôn có những quyết định có trách nhiệm đối với bản thân, luôn có những suynghĩ và hành vi tích cực, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực, phát triển bảnthân trên cơ sở lòng tự trọng, tự tin và biết rút kinh nghiệm, sửa lỗi sau mỗi lầnphạm lỗi [12]

1.3.4.2 Trách nhiệm đối với học tập, trường, lớp

Đối với nhà trường, HS THPT thể hiện tính trách nhiệm thông qua việc tựgiác thực hiện các quy định, nội quy học tập, trường lớp, lắng nghe và tham giaphát biểu ý kiến xây dựng bài trên lớp, tích cực chủ động chiếm lĩnh tri thức, traudồi các kỹ năng trong các môn học, tham gia tất cả các hoạt động để phát triển hếttiềm năng của bản thân, thể hiện sự tự tin và tính trách nhiệm của mình, tính tựchủ, tự giác trong học tập là phải biết tự điều chỉnh hành vi trong học tập, khônggian dối trong thi cử, tự giác học bài và làm bài ở nhà, kính trọng giáo viên, chuẩn

bị bài mới trước khi đến lớp, biết tự đề ra cho mình một kế hoạch mà tự mình cảmthấy thoải mái, một phương hướng học tập mà mình thấy tốt nhất để có sự cân bằnggiữa học, chơi và nghỉ ngơi, phải chú tâm, biết nghiên cứu, tìm tòi trong quá trìnhhọc tập, lắng nghe và tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài trong lớp, chia sẻcông việc, chủ động hoàn thành các nhiệm vụ được giao với bạn bè và nhóm họctập và tích cực tham gia các hoạt động do trường lớp tổ chức

1.3.4.3 Trách nhiệm đối với gia đình

Ở phương diện này tính trách nhiệm thể hiện cả trách nhiệm đạo đức và tráchnhiệm pháp lí, vì trong “Luật hôn nhân và gia đình” có quy định trách nhiệm củacác thành viên trong gia đình Đối với HS THPT, các em phải có bổn phận yêu quý,kính trọng, biết ơn, hiếu thảo, phụng dưỡng cha mẹ và yêu thương mọi ngườitrong gia đình bằng hành vi và thói quen, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của giađình, có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, đặc biệt khi cha mẹ mất nănglực hành vi dân sự, ốm đau, già yếu, khuyết tật; trường hợp có nhiều con thì các conphải cùng chăm sóc, nuôi dưỡng cha mẹ, không làm ảnh hưởng xấu đến thanhdanh của gia đình,

Trang 40

không làm tổn thương người thân của mình, nhận thức rõ quyền lợi đi đôi với tráchnhiệm, thực hiện những công việc gia đình mà cha mẹ giao cho, sẵn sàng đóng gópcông sức của mình vì hạnh phúc gia đình, vì người thân, ruột thịt, luôn có chíhướng, nỗ lực bản thân để đem lại niềm vinh hạnh cho gia đình [12]

1.3.4.4 Trách nhiệm đối với cộng đồng

Trong cuộc sống, trách nhiệm không thể thiếu đối với mỗi cá nhân và tập thể.Các công dân nói chung, HS THPT nói riêng muốn trở thành công dân có ích chođất nước cần phải sống có trách nhiệm đối với cộng đồng qua những công việc

hàng ngày như: quan tâm đến mọi người xung quanh và môi trường sống; hiểu

biết các chính sách xã hội; tích cực tham gia các hoạt động vì cộng đồng; tuân thủ luật pháp; tham gia các hoạt động công ích, xã hội; hoạt động từ thiện, nhân đạo; hoạt động lao động; hoạt động tập thể; không vi phạm pháp luật; không vi phạm những quy định của cộng đồng; thể hiện tinh thần trách nhiệm với cộng đồng bằng các hành động mang tính tích cực, xây dựng; Thực hiện các quy định của công dân ở nơi trú; Chấp hành quy định của cộng đồng; Thực hiện các tiêu chí xây dựng tổ dân phố, gia đình văn hóa Nếu mọi người đều có trách nhiệm trong

lối sống đối với cộng đồng thì đồng nghĩa với việc họ đang góp phần cho sự pháttriển của nền văn minh nhân loại, xây dựng đất nước thành công trên nhiều lĩnh vực

và cũng dần hoàn thiện nhân cách của mình

HS THPT phải thể hiện trách nhiệm của mình đối với cộng đồng bằng cách

tự giác đề ra những việc cần phải hoàn thành và xác định thời gian chính xác đểthực hiện chúng một cách khoa học và có hiệu quả Chẳng hạn như việc tự nguyệntham gia các phong trào, hoạt động chống đói nghèo; Thực hiện các hành động bảo

vệ môi trường

Ngoài ra, mỗi người chúng ta có thể thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với

cộng đồng toàn cầu bằng cách tôn trọng toàn thể nhân loại Thực hiện hoạt động

hưởng ứng giờ trái đất và biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu là một trong những

thách thức phức tạp và lớn nhất mà thế giới đang phải đối mặt Biến đổi khí hậu gây

ra sự biến động lớn về quy luật thời tiết gây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của đấtnước Nhưng chỉ gần đây, loài người mới thấy được ý nghĩa quan trọng của việcbảo vệ môi trường và cuộc chiến thực sự chống lại sự biến đổi khí hậu

Như vậy, mỗi công dân nói chung, HS THPT nói riêng đều có tính tráchnhiệm đối với cộng đồng toàn cầu bằng cách tham gia hưởng ứng giờ trái đất,phòng tránh

Ngày đăng: 16/04/2018, 19:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.G.Côvaliốp (1971), Tâm lý học cá nhân, tập II, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học cá nhân
Tác giả: A.G.Côvaliốp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1971
2. Đặng Quốc Bảo (2011), Kế thừa các hệ giá trị suy ngẫm về giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay, 01X-12/03-2011-2, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế thừa các hệ giá trị suy ngẫm về giáo dục giá trị chothế hệ trẻ Việt Nam hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2011
5. Nguyễn Thanh Bình (2006), Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam, UNESCO, nhà in Thống Nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2006
6. Nguyễn Thanh Bình (2009), Life skills Maping in VietNam, UNESCO, nhà in Thống Nhất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Life skills Maping in VietNam
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2009
7. Nguyễn Thanh Bình (2013), Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2013
8. Nguyễn Thanh Bình (2006), “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho HS THPT", Tạp chí khoa học giáo dục, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dụcđạo đức cho HS THPT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2006
9. Đào Thị Oanh, Nguyễn Thanh Bình (2006), Vấn đề nhân cách trong tâm lý học ngày nay, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nhân cách trong tâm lý họcngày nay
Tác giả: Đào Thị Oanh, Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
10. Nguyễn Thanh Bình (2008), "Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm", Tạp chí giáo dục (kì 1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ năng sống dựa vào trải nghiệm
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2008
11. Nguyễn Thanh Bình (2013), "Tiếp cận giáo dục giá trị và KNS đối với quá trình giáo dục toàn diện", Tạp chí Khoa học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận giáo dục giá trị và KNS đối với quá trìnhgiáo dục toàn diện
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2013
12. Bộ giáo dục và đào tạo (2014), Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Mô đun Giáo dục Giá trị.Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn bồi dưỡng giáo viên đáp ứngyêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học. Mô đun Giáo dục Giá trị
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2014
13. Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo Quyết định số: 07/2007/QĐ-BGD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, trường Trunghọc phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Năm: 2007
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (tháng 8) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình Giáo dục phổ thông tổngthể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2015
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2015), Tài liệu tập huấn và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong trường tiểu học, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn và tổ chức các hoạt động trảinghiệm sáng tạo trong trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2015
17. Nguyễn Thị Dung (2002), Thực trạng và giải pháp giáo dục giá trị cho thế hệ trẻ Việt Nam hiện nay, Hội thảo về Những vấn đề giáo dục và Tâm lý của học sinh và sinh viên, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp giáo dục giá trị cho thế hệtrẻ Việt Nam hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Dung
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2002
18. Nguyễn Đăng Dung (2006), Nhà nước và trách nhiệm của nhà nước, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà nước và trách nhiệm của nhà nước
Tác giả: Nguyễn Đăng Dung
Nhà XB: Nxb Tưpháp
Năm: 2006
19. Bùi Ngọc Diệp (2012), Tài liệu tập huấn giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Điện Biên - Tầm nhìn thế giới, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn giáo dục kỹ năng sống cho học sinhĐiện Biên - Tầm nhìn thế giới
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
20. Trần Văn Đoàn (2006), "Trả lời như là bổn phận - suy tư về trách nhiệm”, trong: Trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn, (chủ biên), Triết học cổ điển Đức những vấn đề nhận thức luận và đạo đức học, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trả lời như là bổn phận - suy tư về trách nhiệm
Tác giả: Trần Văn Đoàn
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốcgia
Năm: 2006
21. Phạm Minh Hạc (2008), Giáo dục giá trị, Tạp chí khoa học Giáo dục (37) 22. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỹ (2002), Giáo dụcthế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục giá trị, "Tạp chí khoa học Giáo dục (37)22. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỹ (2002), "Giáo dục"thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc (2008), Giáo dục giá trị, Tạp chí khoa học Giáo dục (37) 22. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỹ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
23. Đỗ Thị Kim Hoa (2009), "Bài báo Xây dựng đạo đức kinh doanh - Cơ sở cho việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp", Tạp chí Triết học, số 10, tháng 10) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài báo Xây dựng đạo đức kinh doanh - Cơ sở choviệc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Thị Kim Hoa
Năm: 2009
24. Đỗ Minh Hợp (2007), “Tự do và trách nhiệm trong đạo đức học hiện sinh”, Tạp chí Triết học 12, tr.27-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự do và trách nhiệm trong đạo đức học hiện sinh”, "Tạpchí Triết học 12
Tác giả: Đỗ Minh Hợp
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thể hiện mẫu khảo sát - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.1. Bảng thể hiện mẫu khảo sát (Trang 58)
Bảng 2.2. Nhận thức của HS về các quan niệm giá trị trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.2. Nhận thức của HS về các quan niệm giá trị trách nhiệm (Trang 59)
Bảng 2.3. Đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về thực hiện trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.3. Đánh giá của GV và tự đánh giá của HS về thực hiện trách nhiệm (Trang 62)
Bảng 2.5. Đánh giá của GV, HS về thực hiện trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.5. Đánh giá của GV, HS về thực hiện trách nhiệm (Trang 69)
Bảng 2.6. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.6. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm (Trang 72)
Bảng 2.7. Đánh giá của GV, CMHS và tự đánh giá của HS - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.7. Đánh giá của GV, CMHS và tự đánh giá của HS (Trang 75)
Bảng 2.8. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.8. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm (Trang 79)
Bảng 2.10. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.10. Đánh giá của HS nam và HS nữ về thực hiện trách nhiệm (Trang 86)
Bảng 2.11. Đánh giá HS lớp 10 và HS lớp 12 về các yếu tố ảnh hưởng đến việc - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.11. Đánh giá HS lớp 10 và HS lớp 12 về các yếu tố ảnh hưởng đến việc (Trang 88)
Bảng 2.12. Đánh giá HS nam và HS nữ về các yếu tố ảnh hưởng - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.12. Đánh giá HS nam và HS nữ về các yếu tố ảnh hưởng (Trang 89)
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về mục tiêu giáo dục tính trách nhiệm cho HS - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.13. Đánh giá của GV về mục tiêu giáo dục tính trách nhiệm cho HS (Trang 91)
Bảng 2.14. Đánh giá của GV và HS về nội dung giáo dục tính trách nhiệm - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.14. Đánh giá của GV và HS về nội dung giáo dục tính trách nhiệm (Trang 92)
Bảng 2.15. Phương pháp sử dụng trong giáo dục tính trách nhiệm cho HS - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.15. Phương pháp sử dụng trong giáo dục tính trách nhiệm cho HS (Trang 99)
Bảng 2.16. Hình thức tổ chức giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.16. Hình thức tổ chức giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT (Trang 102)
Bảng 2.17. Yêu cầu thực hiện giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT - Giáo dục tính trách nhiệm cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống
Bảng 2.17. Yêu cầu thực hiện giáo dục tính trách nhiệm cho HS THPT (Trang 104)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w