Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)Đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (Luận văn thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––
HOÀNG THỊ MÂY
ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Đỗ Thị Hồng Hạnh
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mây
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đỗ Thị Hồng Hạnh, người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học - Trường Đại học Kinh tế & Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo, các bạn bè đồng nghiệp,
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Do bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo
và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2017
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Mây
Trang 5iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Một số đóng góp chủ yếu của Luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ LAO ĐỘNG NÔNG THÔN 5
1.1 Cơ sở lý luận về lao động nông thôn 5
1.1.1 Khái niệm lao động, lao động nông thôn 5
1.1.2 Vai trò của lao động nông thôn 6
1.1.3 Đặc điểm của lao động ở nông thôn 7
1.2 Cơ sở lý luận về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 9
1.2.1 Khái niệm về nghề, đào tạo nghề cho lao động nông thôn 9
1.2.2 Đặc điểm đào tạo nghề cho lao động nông thôn 12
1.2.3 Các hình thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn 14
1.2.4 Sự cần thiết của việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn 16
1.2.5 Nội dung của đào tạo nghề cho lao động nông thôn 18
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới đào tạo nghề cho lao động nông thôn 22
1.3.1 Các yếu tố chủ quan 22
1.3.2 Các yếu tố khách quan 24
1.4 Kinh nghiệm đào tạo nghề cho lao động nông thôn ở một số địa phương và bài học kinh nghiệm cho Huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 26
1.4.1 Kinh nghiệm từ huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh 26
1.4.2 Kinh nghiệm từ thị xã Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên 27
Trang 6iv
1.4.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 29
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Các câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 30
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 30
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 34
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 35
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35
2.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả của đào tạo nghề 35
2.3.2 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiêu quả của đào tạo nghề 36
2.3.3 Chỉ tiêu về năng lực đào tạo nghề của các cơ sở đào tạo nghề 37
Chương 3: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN 38
3.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chợ Mới 38
3.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Chợ Mới 38
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Chợ Mới 41
3.2 Thực trạng lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn giai đoạn 2014 - 2016 44
3.2.1 Quy mô và cơ cấu lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 44
3.2.2 Trình độ học vấn, việc làm, thu nhập của lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 48
3.3 Thực trạng đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 50
3.3.1 Dự báo nhu cầu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 50
3.3.2 Công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề và việc làm đối với lao động nông thôn 59
3.3.3 Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 60
3.3.4 Xây dựng kế hoạch và phương thức đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới 65
3.3.5 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề 67
3.3.6 Kết quả đào tạo nghề lao động nông thôn huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 70
3.3.7 Hiệu quả đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới 75
Trang 7v
3.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đào tạo nghề cho lao động nông thôn
trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 80
3.4.1 Các yếu tố chủ quan 80
3.4.2 Các yếu tố khách quan 85
3.5 Đánh giá chung về công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 89
3.5.1 Kết quả đạt được 89
3.5.2 Những mặt hạn chế 90
Chương 4: QUANG ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH BẮC KẠN 91
4.1 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn 91
4.1.1 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của Việt Nam 91
4.1.2 Quan điểm, định hướng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 94
4.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn 95
4.2.1 Giải pháp ngắn với xác định nhu cầu đào tạo nghề 95
4.2.2 Giải pháp gắn với xác định mục tiêu đào tạo nghề 96
4.2.3 Giải pháp gắn với kế hoạch và phương thức đào tạo 97
4.2.4 Giải pháp tổ chức quá trình đào tạo nghề 98
4.2.5 Giải pháp nâng cao nhận thức của xã hội về đào tạo nghề cho lao động nông thôn 100
4.2.6 Giải pháp đa dạng hóa, xã hội hóa, liên kết, hợp tác trong đào tạo nghề 101
4.3 Đề xuất, kiến nghị 102
4.3.1 Đối với Chính Phủ và Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 102
4.3.2 Đối với UBND và các cơ quan phối hợp quản lý của tỉnh Bắc Kạn 103
KẾT LUẬN 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 110
Trang 8vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ : Bình quân CNH - HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DN : Doanh nghiệp ĐTN : Đào tạo nghề HĐND : Hội đồng nhân dân HTX : Hợp tác xã
LĐNT : Lao động nông thôn TBXH : Thương binh xã hội UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng mẫu điều tra 33
Bảng 3.1: Tình hình lao động tại huyện Chợ Mới 42
Bảng 3.2: Tỷ lệ hộ nghèo của huyện chợ Mới trong 5 năm 2011-2015 43
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế những năm gần đây và dự kiến đến năm 2020 43
Bảng 3.4: Quy mô và cơ cấu lao động theo nhóm tuổi 45
Bảng 3.5: Quy mô và cơ cấu lao động theo ngành nghề 46
Bảng 3.6: Trình độ học vấn lao động nông thôn huyện Chợ Mới 48
Bảng 3.7: Thu nhập bình quân của lao động nông thôn huyện Chợ Mới 49
Bảng 3.8: Tình hình tuyên truyền, tư vấn đào tạo nghề lao động nông thôn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014-2016 59
Bảng 3.9: Nhu cầu sử dụng lao động phân theo nhóm ngành của huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014-2016 51
Bảng 3.10: Nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo theo nhóm ngành của huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014 -2016 53
Bảng 3.11: Nhu cầu sử dụng lao động qua đào tạo theo trình độ của huyện Chợ Mới giai đoạn 2014 - 2016 54
Bảng 3.12: Nhu cầu học nghề của lao động nông thôn theo từng ngành học của huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014 - 2016 55
Bảng 3.13: So sánh nhu cầu sử dụng lao động và nhu cầu học nghề tại huyện Chợ Mới giai đoạn 2014-2016 57
Bảng 3.14: Danh mục các chương trình đã áp dụng ĐTN cho LĐNT 61
Bảng 3.15: Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới phân theo nhóm ngành giai đoạn 2014-2016 62
Bảng 3.16: Mục tiêu đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới phân theo thời gian đào tạo nghề giai đoạn 2014-2016 63
Trang 10viii
Bảng 3.17: Tổng hợp số lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
huyện Chợ mới giai đoạn 2014-2016 64
Bảng 3.18: Kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014-2016 65
Bảng 3.19: Kế hoạch địa điểm đào tạo nghề 66
Bảng 3.20: Đầu tư cho các lớp học đào tạo nghề nông thôn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014-2016 68
Bảng 3.21: Số lượng cán bộ chuyên trách, giáo viên được đào tạo qua các năm 69
Bảng 3.22: Số lượng lớp dạy nghề đã được tổ chức 70
Bảng 3.23: Số lượng học viên tốt nghiệp theo các ngành nghề 71
Bảng 3.24: Thực trạng vay vốn của lao động nông thôn sau khi học nghề 72
Bảng 3.25: Kinh phí cho đào tạo lao động nông thôn huyện Chợ Mới, giai đoạn 2014 - 2016 74
Bảng 3.26: Việc làm của lao động nông thôn huyện Chợ Mới sau đào tạo nghề giai đoạn 2014-2016 76
Bảng 3.27: Số lao động sau khi học nghề làm đúng nghề được đào tạo phân theo nhóm ngành 77
Bảng 3.28: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đào tạo nghề 78
Bảng 3.29: Đánh giá người học về chương trình đào tạo 81
Bảng 3.30: Đánh giá của người học về đội ngũ giáo viên đào tạo nghề 82
Bảng 3.31: Đánh giá của giáo viên về kiến thức, kỹ năng của người học 84
Bảng 3.32: Đánh giá về điều kiện tự nhiên 85
Bảng 3.33: Đánh giá về quy mô, chất lượng lao động nông thôn 86
Bảng 3.34: Đánh giá về chính sách đào tạo cho lao động nông thôn 88
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Theo Tổng cục Thống kê, tính đến hết năm 2016, lao động từ 15 tuổi trở lên có việc làm ước tính là 53,24 triệu người Trong đó, khu vực nông thôn chiếm 68,3% so với tổng số người có việc làm trên toàn quốc Lao động
có việc làm đã qua đào tạo từ trình độ sơ cấp nghề trở lên ước tính 10,8 triệu người, chiếm 20,3% số lao động có việc Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo của khu vực thành thị là 35,7%, cao gấp gần 3 lần của khu vực nông thôn [18] Trong bối cảnh Việt Nam đang diễn ra tái cơ cấu nền nông nghiệp, dẫn đến quy mô ngành nông nghiệp bị giảm, cộng với lao động nông nghiệp mang tính thời vụ nên đã làm dư thừa một lượng lớn lao động nông thôn Tuy nhiên lao động nông thôn chủ yếu là lao động phổ thông không qua đào tạo nên khả năng tìm việc làm rất khó khăn Nhận thức được vai trò của đào tạo nghề cho lao động nông thôn, những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách khuyến khích, hỗ trợ công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, do
đó chất lượng nguồn lao động nông thôn, nhất là trình độ nghề tường bước được nâng lên, tạo nên bước phát triển mới trong kinh tế nông thôn nước ta
Tỉnh Bắc Kạn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, kinh
tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, sản xuất công nghiệp và dịch vụ còn kém phát triển Lao động của tỉnh Bắc Kạn chủ yếu là lao động trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Bắc Kạn có nguồn lao động dồi dào về số lượng và thấp về chất lượng, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng rất thấp Vì vậy phát triển nguồn lao động là một trong những giải pháp chiếm lược trong quá đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội và nông thôn của tỉnh Bắc Kạn
Do đó, công tác đào tạo nghề cho lao động được địa phương xác định
là một trong những nhiệm vụ quan trọng giúp người dân chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn, nâng cao thu nhập giảm nghèo bền vững Trong 5
Trang 122
năm 2011-2015, toàn tỉnh đã đào tạo nghề cho 33.211 người, đạt 110,3% kế hoạch giao, trong đó: Đào tạo Trung cấp nghề 1.798 người; đào tạo nghề trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3 tháng 29.226 người, tỷ lệ lao động qua đào tạo trên địa bàn toàn tỉnh đạt 30% [1] Thông qua các chương trình đào tạo nghề, người lao động tại các địa phương đã mạnh dạn hơn trong việc ứng dụng các kiến thức khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, canh tác, sản xuất… Qua đó, tạo
ra nhiều sản phẩm hàng hóa có chất lượng, tăng năng suất lao động, góp phần
ổn định đời sống, nâng cao thu nhập cho bản thân người lao động tại khu vực nông thôn
Huyện Chợ Mới là một huyện nằm ở phía nam của tỉnh Bắc Kạn Những năm qua, việc triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Chợ Mới đã mang lại chuyển biến tích cực Từ năm 2011 đến hết năm 2016 số lao động nông thôn được được đào tạo nghề theo Quyết định 1956 là 3.009 lao động Tỷ lệ lao động sau khi học nghề được bố trí việc làm trong giai đoạn 2011-2015 đạt khoảng 10% Số lao động tự tạo việc làm sau học nghề 30%, số còn lại chủ yếu trang bị kiến thức để tự phục vụ cho công việc sản xuất chăn nuôi tại gia đình để nâng cao năng xuất lao động [21], [22] Bên cạnh những thành công đã đạt được, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn gặp phải rất nhiều khó khăn, do xuất phát điểm thấp
về chất lượng, do số lượng đông nên sự chuyển biến của nguồn lao động so với yêu cầu phát triển kinh tế nông thôn còn chưa đáp ứng Đặc biệt nguồn vốn dành cho đào tạo nghề còn hạn hẹp, cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu Việc hợp tác giữa các cơ sở và người lao động còn gặp nhiều khó khăn do chưa nhận thức rõ lợi ích của công tác đào tạo nghề Mặt khác, công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn còn nhiều
bất cập… Xuất phát từ lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Đào tạo nghề cho
lao động nông thôn trên địa bàn huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài
luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp
Trang 13Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn full