1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề trường mầm non (2014)

66 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 710,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC --- NGUYỄN THỊ THU THỦY GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON KHOÁ LUẬN TỐT N

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

-

NGUYỄN THỊ THU THỦY

GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP

CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC

CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non

Người hướng dẫn khoa học

TS PHẠM QUANG TIỆP

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong trường ĐHSP Hà Nội 2

và đặc biệt là các thầy cô giáo trong ngành Giáo dục Mầm non, khoa Giáo dục Tiểu học đã hết lòng tận tình giảng dạy cho em trong suốt quá trình học tập tại trường ĐHSP Hà Nội 2

Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Phạm Quang Tiệp là người đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt quá trình hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Mặc dù có nhiều cố gắng song kiến thức của em còn nhiều hạn chế, không tránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mong được các thầy cô giáo cùng toàn thể các bạn chỉ bảo, đóng góp ý kiến để đề tài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành đạt tới tất cả quý thầy cô cùng toàn thể các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận được hoàn thành do sự cố gắng và sự nỗ lực của bản thân với sự hướng dẫn tận tình của TS Phạm Quang Tiệp

Khóa luận của tôi không trùng với bất kì đề tài nào khác Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thu Thủy

Trang 4

GD KNGT: Giáo dục kỹ năng giao tiếp ĐTCĐ: Đóng vai theo chủ đề

LQVTPVH: Làm quen với tác phẩm văn học LQVMTXQ: Làm quen với môi trường xung quanh CNTT: Công nghệ thông tin

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Khách thể nghiên cứu 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Giả thuyết khoa học 3

8 Cấu trúc đề tài 3

PHẦN 2 NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON 4

1.1 Cơ sở lí luận của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 4

1.1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1.1 Kỹ năng giao tiếp 4

1.1.1.2 Giáo dục kỹ năng giao tiếp 9

1.1.2 Đặc điểm của trẻ 4 - 5 tuổi 9

1.1.2.1 Đặc điểm sinh lý 9

1.1.2.2 Đặc điểm tâm lý 11

1.1.2.3.Đặc điểm ngôn ngữ 12

1.1.3 Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 13

1.1.3.1 Mục tiêu và nội dung của chủ đề Trường mầm non 13

Trang 6

1.1.4 Khả năng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy

học chủ đề Trường mầm non 19

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 21

1.2.1 Thực trạng kỹ năng giao tiếp của trẻ 4 - 5 tuổi 21

1.2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

CHƯƠNG 2 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ 4 - 5 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRƯỜNG MẦM NON 27

2.1 Nguyên tắc của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi 27

2.1.1.Đảm bảo nguyên tắc giao tiếp 27

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục đích giáo dục 29

2.1.3 Đảm bảo tính hệ thống, khoa học và có tính kế thừa 30

2.1.4 Đảm bảo tính vừa sức 30

2.1.5 Đảm bảo tính thực tiễn 30

2.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực của trẻ 31

2.1.7 Nguyên tắc đảm bảo an toàn cho trẻ 31

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 32

2.3 Hệ thống những kỹ năng giao tiếp cần hình thành cho trẻ 4- 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 33

2.3.1 Nhóm kỹ năng giao tiếp thông thường……… 34

2.3.2 Nhóm kỹ năng giao tiếp chuyên biệt………34

2.3.3 Nhóm các kỹ năng giao tiếp khác……….36

Trang 7

2.4 Một số biện pháp giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông

qua dạy học chủ đề Trường mầm non 38

2.4.2 Nêu gương 38

2.4.2 Trò chơi 40

2.4.3 Sử dụng tác phẩm nghệ thuật 42

2.4.4 Luyện tập 43

2.4.5 Động viên, khuyến khích 45

2.4.6 Kết hợp chặt chẽ với gia đình 45

2.4.7 Xây dựng góc tuyên truyền 46

2.5 Thiết kế hoạt động GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

PHẦN 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 57

Trang 8

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giao tiếp là một hành vi vô cùng quan trọng trong quá trình hình thành

và phát triển đối với một con người Qua giao tiếp, con người diễn tả những nhu cầu, tư tưởng, tình cảm của mình, nhận và trao đổi thông tin Bằng cách này, con người thiết lập tư cách cá nhân của mình Hoạt động giao tiếp của mỗi cá nhân giúp kiểm soát những điều xảy ra với bản thân họ Ngoài ra, giao tiếp hiệu quả còn là một bước quan trọng hướng tới việc xây dựng các mối quan hệ trong cộng đồng Vì vậy, đối với trẻ em, việc hình thành KNGT là một việc hết sức cần thiết KNGT tốt là chìa khóa để bắt đầu những thành công của trẻ

Trong thực tiễn, việc GD KNGT cho trẻ đã được chú ý đến nhưng nội dung giáo dục chưa đầy đủ, chưa cụ thể Các biện pháp giáo dục của giáo viên còn mang tính lý thuyết, khuôn mẫu, chủ quan, ắp đặt, tản mạn, không logic

và gò ép trẻ Chính vì thế, hiệu quả GD KNGT cho trẻ chưa cao, đặc biệt là trẻ MGN Nhiều trẻ ở lứa tuổi này chưa có thái độ đúng đắn trong khi giao tiếp cho phù hợp với chuẩn mực xã hội, nhận thức đúng sai còn hạn chế Xuất phát từ lí do trên, vấn đề đặt ra ở đây là cần phải giúp trẻ có nhiều cơ hội rèn luyện nhằm GD KNGT cho trẻ, đặc biệt qua các hoạt động ở trường mầm non

Trường mầm non là môi trường thứ hai với trẻ nhỏ, là bước chuyển giúp trẻ tiếp xúc và làm quen với cuộc sống xã hội, đây là một thế giới rộng hơn so với gia đình của trẻ Ở trường mầm non, trẻ được học rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm về nhiều vấn đề trong cuộc sống đến việc học những kiến

Trang 9

thức xung quanh cuộc sống của trẻ đã được chính xác hóa và hệ thống hóa một cách đơn giản và dễ hiểu nhất để trẻ dễ dàng tiếp thu Tại một xã hội thu nhỏ này thì trẻ cần có được những kỹ năng để trẻ có thể thích nghi tốt với môi trường này và phát triển cùng các bạn Tại đây trẻ được học, được chơi theo đúng nhu cầu của trẻ và sự phát triển của trẻ, trẻ được tự do thể hiện ý tưởng của mình, tự điều chỉnh hành vi của mình và biết phối hợp với bạn bè Trẻ học được cách giao tiếp ứng xử trong xã hội người lớn, học cách làm người Vì vậy, trường mầm non là môi trường tốt nhất, an toàn nhất và hoàn thiện nhất

để giáo dục nhân cách và tình cảm của trẻ Vì vậy, chúng tôi chọn đề tài

“Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non” để nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non

3 Đối tượng nghiên cứu

Việc GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường

mầm non

4 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục trẻ mầm non

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Những cơ sở lí luận và thực tiễn của việc GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông

qua dạy học chủ đề Trường mầm non

- Đề xuất biện pháp GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Trang 10

- Mục đích: thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm làm rõ các vấn đề lý luận của đề tài cần nghiên cứu

- Cách tiến hành: đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai, nghiên cứu thực tiễn

6.2 Phương pháp phỏng vấn

- Mục đích: thu thập thông tin từ phía giáo viên về:

+ Tầm quan trọng của KNGT đối với trẻ mầm non

+ Nắm bắt thực trạng GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua việc nghiên cứu

- Tiến hành: khảo sát, thu thập thông tin

6.3 Phương pháp quan sát

- Đối với giáo viên: quan sát giáo viên về việc GD KNGT cho trẻ

- Đối với trẻ: quan sát KNGT của trẻ

7 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non thì sẽ cải thiện được KNGT của trẻ

Trang 11

Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các nhà tâm lý học về giao

tiếp, tuy vậy số đông các tác giả đều hiểu giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý

giữa người với người nhằm trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm…

Giao tiếp là phương thức tồn tại của con người

Ở Việt Nam cũng có rất nhiều quan điểm khác nhau đưa ra về

“Giao tiếp”

Theo Từ điển Tâm lý học của Vũ Dũng: giao tiếp là quá trình

thiết lập và phát triển tiếp xúc giữa cá nhân, xuất phát từ nhu cầu cần

phối hợp hành động

Theo Từ điển tâm lý học của Nguyễn Khắc Viện: giao tiếp là quá

trình di truyền, phát đi một thông tin từ một người hay một nhóm người

cho một người khác hay một nhóm khác, trong mối quan hệ tác động

lẫn nhau

Theo Tâm lý học đại cương của Trần Minh Đức (chủ biên): giao

Trang 12

nhận thức thông qua sự trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc, sự ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau

Ngô Công Hoan cho rằng: giao tiếp là quá trình tiếp xúc giữa con người với con người nhằm mục đích trao đổi tư tưởng, tình cảm, vốn sống, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

Trên thế giới:

Parghin định nghĩa: Giao tiếp là một quá trình quan hệ tác động giữa các cá thể, là quá trình thông tin quan hệ giữa con người với con người, là quá trình hiểu biết lẫn nhau và trao đổi cảm xúc lẫn nhau

Theo nhà tâm lý học người Mỹ Osgood cho rằng: giao tiếp bao gồm các hành động riêng rẽ mà thực chất là chuyển giao thông tin và nơi tiếp nhận thông tin

Theo nhà tâm lý học nổi tiếng khác, Fischer cũng đưa ra khái niệm về giao tiếp của mình: giao tiếp là một quá trình xã hội bao gồm các dạng thức ứng xử rất khác như lời lẽ, cử chỉ, cái nhìn

Xét dưới góc độ tâm lý học, người ta thống nhất với nhau là quá trình giao tiếp có các đặc trưng sau:

- Giao tiếp là một quá trình trao đổi thông tin Nhờ sự trao đổi thông tin

mà người này hiểu được họ muốn gì Chính vì sự hiểu biết lẫn nhau làm con người xích lại gần nhau, biết yêu thương, giúp đỡ, đùm bọc lẫn nhau

- Giao tiếp là một quá trình tương tác tâm lý, hiểu biết lẫn nhau

- Giao tiếp bao giờ cũng xảy ra trong một điều kiện không gian và thời gian nhất định

- Giao tiếp được cụ thể các cá nhân tiến hành

Trang 13

Trong cuộc sống, giao tiếp diễn ra rất phong phú, đa dạng về loại hình Dựa trên những cơ sở khác nhau mà người ta có các cách phân loại sau:

Căn cứ vào phương tiện sử dụng để giao tiếp người ta phân thành

ba loại:

+ Giao tiếp vật chất

+ Giao tiếp ngôn ngữ

+ Giao tiếp tín hiệu

Căn cứ vào tính chất trực tiếp hay gián tiếp khi giao tiếp người ta phân thành:

+ Giao tiếp trực tiếp

+ Giao tiếp gián tiếp

Căn cứ vào tính chất các mối quan hệ khi giao tiếp có thể phân thành:

+ Giao tiếp thông thường

+ Giao tiếp chuyên biệt

Trang 14

Kỹ năng là khả năng vận dụng kiến thức (khái niệm, cách thức,

phương pháp…) để giải quyết một nhiệm vụ mới

V.A.Kruchetxki cho rằng “Kỹ năng là thực hiện một hành động

hay một loạt hành động nào đó nhờ sử dụng những kĩ thuật, những

phương thức đúng đắn

Tác giả A.V.Ptrovski cho rằng: kỹ năng là năng lực sử dụng các

dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụng chúng để

phát hiện những thuộc tính, bản chất của sự vật và giải quyết thành

công những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định

Mỗi tác giả đưa ra một cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng,

chúng tôi quan niệm rằng: kỹ năng là cách thức con người thực hiện

một hành động dựa trên những hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân

trong những hoàn cảnh nhất định

Do vậy khi xem xét kỹ năng, cần chú ý một số điểm sau:

- Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể nào đó và được

xem như một đặc điểm của hoạt động

- Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lí thuyết Cơ sở lí thuyết

đó chính là kiến thức

- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt và mềm dẻo là một tiêu chuẩn

quan trọng để xác định sự hình thành và phát triển của kỹ năng

- Kỹ năng là cái không phải sinh ra đã có của mỗi người, nó là sản

phẩm của hoạt động thực tiễn, là kết quả của một quá trình luyện tập

mà nên

 Kỹ năng giao tiếp

Con người là một sự vật xã hội - ngay từ khi sinh ra con người đã có nhu cầu liên lạc, giao tiếp và ứng xử với môi trường và những người xung

Trang 15

quanh để phát triển và tồn tại Vì thế KNGT là một trong những kiến thức nền tảng của con người

Theo các từ điển khác nhau định nghĩa của KNGT như sau:

- KNGT bao gồm: đọc, môi, ngón tay chính tả, ngôn ngữ kí hiệu

- KNGT là khả năng sử dụng ngôn ngữ (tiếp thu) và bày tỏ thông tin

- KNGT là tập hợp các kỹ năng cho phép một người để truyền đạt thông tin để

nó nhận được và hiểu rõ

- KNGT là nghệ thuật là kỹ năng là sự trao đổi tiếp xúc qua lại giữa các cá thể

và chúng có thể hiểu là các hình thức biểu lộ tình cảm, trò chuyện diễn thuyết trao đổi thư tín và thông tin

Chúng tôi lựa chọn rằng: KNGT là khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ, biết cách tổ chức, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích giao tiếp

Kỹ năng giao tiếp có các hình thức sau:

- KNGT với chính bản thân: tự đưa ra thông tin, tự cảm nhận, suy ngẫm và cải thiện bản thân

- KNGT nhân cách giữa hai cá nhân với nhau trong công việc cũng như trong tình cảm, đời sống

- KNGT nhóm giữa các cá nhân trong một nhóm

- KNGT trong tổ chức: giao tiếp giữa các nhóm với nhau để hoàn thành công việc chung của tổ chức

Kỹ năng giao tiếp có thể phân thành một số loại như sau:

- Về phương tiện sử dụng trong khi giao tiếp có:

+ KNGT sử dụng lời nói ngôn ngữ: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, tham gia trò chuyện…

+ KNGT sử dụng phi ngôn ngữ: ánh mắt, cử chỉ, nụ cười…

Trang 16

+ Kỹ năng bắt đầu giao tiếp: chào hỏi, tươi cười…

+ Kỹ năng duy trì, điều chỉnh cuộc giao tiếp: trò chuyện về nội dung cần giao tiếp, cử chỉ, hành động…

+ Kỹ năng kết thúc giao tiếp: tạm biệt, cảm ơn, nụ cười

- Về mối quan hệ giao tiếp có thể phân thành các kỹ năng sau:

+ Kỹ năng giao tiếp với bạn bè

+ Kỹ năng giao tiếp với ông bà, bố mẹ

+ Kỹ năng giao tiếp với người lạ

1.1.1.2 Giáo dục kỹ năng giao tiếp

GD KNGT là một quá trình giáo dục trong đó các nhà giáo dục giúp trẻ

có những kiến thức về giao tiếp, dựa vào lý thuyết đó trẻ thực hành các KNGT với những lời nói, thao tác, hành động giao tiếp đúng đắn và cách thể hiện thái độ, tình cảm, cảm xúc khi tham gia giao tiếp

Ví dụ: khi gặp cô giáo, trẻ biết phải chào cô giáo để thể hiện sự lễ phép, kính trọng Và trẻ chào cô với lời nói “Con chào cô ạ!”, cùng với lời nói đó trẻ biết khoanh tay, đầu hơi cúi với thái độ vui vẻ, chân thành nhất

Chúng ta giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ ở mọi nơi, mọi lúc như:

- Trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày: đón và trả trẻ, giờ ăn, giờ ngủ, vệ sinh

cá nhân…

- Trong các hoạt động học: LQVVH, làm quen với chữ cái, làm quen với toán, LQVMTXQ, phát triển vận động, giáo dục âm nhạc, hoạt động tạo hình…

- Trong hoạt động vui chơi: hoạt động góc, hoạt động ngoài trời…

Có như vậy thì việc GD KNHT cho trẻ sẽ đạt được kết quả cao nhất

1.1.2 Đặc điểm của trẻ 4 - 5 tuổi

1.1.2.1 Đặc điểm sinh lý

Trang 17

Ở độ tuổi này trẻ có những điểm khác biệt về sinh lý so với giai đoạn trước về các hệ cơ quan đang dần phát triển và hoàn thiện

- Hệ tuần hoàn: phát triển nhanh Mỗi phút tim đập khoảng 100 nhịp Trẻ thích hoạt động nhưng lại rất nhanh mệt Điều này cho phép trẻ tiếp thu các hoạt động nhanh và ngắn Nên khi bị tác động hoặc kích thích thì trẻ dễ hồi hộp, thở nhanh, thở gấp, không kiểm soát được lời nói cũng như hành động của mình Do vậy, lời nói của trẻ trở nên ấp úng, thiếu mạch lạc, thậm chí không nói được lời nào và khả năng của trẻ trở nên khó khăn, hạn chế hơn

- Hệ hô hấp: do mũi, yết hầu và họng của trẻ còn nhỏ và hẹp, lực đàn hồi của phổi còn yếu Hoạt động của lông mao ngực của trẻ còn hạn chế, mỗi phút hít thở khoảng 22 lần Hệ hô hấp của trẻ chưa hoàn thiện và hoạt động còn kém

Do vậy, trẻ phát âm không chuẩn, vẫn còn hơi ngọng, sắp xếp ý còn lộn xộn chưa rõ ràng Ví dụ như trẻ hay nói “Bánh mua mẹ” chứ trẻ không nói “Mẹ mua bánh”

- Sức đề kháng của trẻ ở độ tuổi này đã tăng lên Tuy nhiên, phạm vi hoạt động nên trẻ cũng rất dễ mắc các bệnh truyền nhiễm như đậu mùa, quai bị… Khi trẻ bị ốm cũng như bị bệnh thì môi trường giao tiếp của trẻ với mọi người xung quanh bị hạn chế thì việc GD KNGT cho trẻ cũng như việc thực hiện KNGT của trẻ gặp khó khăn

- Hệ tiêu hóa của trẻ chưa hoàn thiện Ở tuổi này trẻ đã biết đòi đi bô và biết đòi đi vệ sinh đúng lúc, tuy nhiên nên tập cho trẻ thói quen đi vệ sinh đúng giờ và đúng nơi quy định, cách thể hiện nhu cầu vệ sinh hợp lý (trẻ muốn đi

vệ sinh nhưng trong phòng vệ sinh đang có người thì trẻ phải biết chờ đợi và nói với người lớn để có cách giải quyết tốt nhất)

- Răng bé 4 tuổi đang ở giai đoạn răng sữa Vì vậy, cần tập cho trẻ thói quen

vệ sinh răng miệng sau khi ăn và trước khi ngủ dậy

Trang 18

- Giấc ngủ: để đảm bảo sức khỏe, trẻ cần ngủ đủ số giờ trong ngày Trung bình trẻ ngủ 12 tiếng mỗi ngày, trong đó có 1 - 2 tiếng vào buổi trưa và ngủ đêm Khi trẻ 4 - 5 tuổi nên tập cho trẻ ngủ và dậy đúng giờ để tạo cho trẻ một thói quen sinh hoạt tốt Có như vậy, trẻ đảm bảo được đầy đủ sức khỏe để duy trì mọi cuộc giao tiếp, mọi hoạt động của mình

- Hệ vận động: trẻ bước sang tuổi 4 - 5 tuổi thì vận động của trẻ tăng lên Hoạt động nhiều hơn hay chạy nhảy và xương cứng cáp hơn Từ đó, trẻ có thể tham gia vào các mối quan hệ khác nhau, tạo điều kiện rèn luyện các KNGT của mình

1.1.2.1 Đặc điểm tâm lý

Trong tình cảm của tuổi ấu nhi cũng như mẫu giáo thì tình cảm thống trị tất cả các mặt trong tình cảm của trẻ có bước chuyển biến mạnh mẽ vừa phong phú vừa sâu sắc hơn so với tuổi trước đó

Trẻ MGN rất khát khao sự yêu thương trìu mến, đồng thời rất lo sợ về

sự lạnh nhạt của người xung quanh với mình Trẻ thực sự vui mừng khi được

bố mẹ hay cô giáo, bạn bè yêu thương, khen ngợi Ví dụ: khi mẹ đến lớp đón sớm trẻ rất vui mừng còn trẻ nào về sau thì rất buồn và còn có thể khóc òa lên Trẻ còn thấy rất buồn khi thấy người thân hay cô giáo bị ốm, người thân

bị ốm

Sự phát triển tình cảm của trẻ MGN còn được biểu hiện ra ở nhiều mặt trong đời sống tinh thần của trẻ Loại tình cảm phát triển mạnh ở tuổi này là tình cảm thẩm mỹ: trẻ MGN rất sung sướng, ngỡ ngàng trước vẻ đẹp một bông hoa đẹp, một con bướm đẹp…

Đặc điểm tâm lý của trẻ ở lứa tuổi này không chỉ có cảm xúc phát triển

rõ nét mà còn có sự xuất hiện của động cơ hành vi đánh dấu một bước phát triển trong tâm lý của trẻ Nếu như trước đây, cách hành động của trẻ mang tính bột phát và trẻ không thể hiểu được vì sao mình lại làm thế này hay thế

Trang 19

kia Dần dần động cơ của trẻ có sự thôi thúc như để giống người lớn Một điều đặc biệt, động cơ đạo đức phát triển Trẻ muốn được làm người khác vui

và muốn được giúp đỡ người khác

Trong động cơ của trẻ MGN thì còn xuất hiện yếu tố thi đua với các bạn Tuổi MGN được coi là “giai đoạn vàng” cho sự phát triển của trẻ, nó vượt bậc về mọi mặt: tâm lý, sinh lý…

Ngoài những nét tâm lý nổi bật nói trên thì ở tuổi này còn có những đặc điểm khác như:

- Hay giận bạn nhưng thích chơi với bạn

- Hay khoe khoang và thích học làm người lớn

rõ sự việc Khi đứa trẻ gây gổ trong khi chơi thì chúng ta nên tách trẻ ra và nói rằng “Tranh giành đồ chơi của bạn là không tốt, cô không thích con như vậy đâu” chứ không nên phê bình bản thân bạn nào, ví dụ “con hư quá, sao lại tranh giành đồ chơi với bạn” hay “Không chơi với bạn đó nữa, con ra góc khác chơi” Có như vậy thì chúng ta vừa GD KNGT cho trẻ vừa tạo mối quan

hệ tốt ở các trẻ

Trang 20

1.1.2.3 Đặc điểm ngôn ngữ

Đặc điểm chung của lứa tuổi này là trẻ đã thiết lập vững chắc vốn từ Trẻ đã có số vốn từ là khoảng 800 - 1926 từ, trong đó có 50% là danh từ và câu nói rất mạch lạc

a Vai trò của ngôn ngữ tới sự phát triển của trẻ

Ngôn ngữ là phương tiện quan trọng để nhận thức thế giới xung quanh

Nó giúp trẻ tìm tòi và biết trau dồi kiến thức cuộc sống và tự nhận thức và điều chỉnh sao cho đúng đắn dưới sự chỉ bảo của người lớn hay cô giáo Giúp trẻ phát triển toàn diện về các mặt: đức, trí, thể, mỹ

b Đặc điểm phát âm

- Phát âm rõ hơn, tốt hơn, ít ê a hơn

- Trẻ còn sai những âm thanh khó hoặc những từ có 2 - 3 âm vị

c Đặc điểm vốn từ

- Số lượng từ tăng nhanh khoảng 1300 - 2000 từ

- Trẻ sử dụng chính xác các từ chỉ tính chất không gian, tốc độ, màu sắc

d Đặc điểm ngữ pháp và khả năng mạch lạc

- Trẻ dùng câu dài hơn, ít dùng câu ghép, câu cụt

- Trẻ có khả năng kể lại chuyện, kể theo trình tự

Với những đặc điểm ngôn ngữ trên đã tạo điều kiện cho trẻ giao tiếp thuận lợi hơn Đó là lời nói của trẻ không còn ngọng mà trở nên rõ ràng, chính xác hơn, khả năng diễn đạt ý mạch lạc, trau truốt hơn Trẻ còn biết cần phải luân phiên lượt lời, không nói tranh lời, biết lắng nghe người khác nói Chính vì vậy, KNGT có một vai trò quan trọng trong việc phát triển về tâm sinh lý cho trẻ Không có một sự lo lắng và khó chịu nào lớn hơn là tình trạng không hiểu được nhau Trẻ không hiểu được người lớn muốn gì ở mình và người lớn cũng không hiểu trẻ cần điều gì nếu như không vận dụng được mối quan hệ tốt thông qua những KNGT hiệu quả

Trang 21

1.1.3 Giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ

đề Trường Mầm non

1.1.3.1 Mục tiêu và nội dung của chủ đề Trường mầm non

a Mục tiêu dạy học chủ đề Trường mầm non

+ Thực hiện được các vận động cơ thể theo nhu cầu của bản thân

+ Phối hợp nhịp nhàng các cơ quan trong thực hiện các vận động: chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lênh, đi kiễng gót, đập và bắt bóng tại chỗ, đi trong đường hẹp và bò theo đường dích dắc…

 Phát triển nhận thức

- Trẻ biết tên và vị trí của trường học, lớp học

- Biết các thành viên trong trường, trong lớp của mình: tên, đặc điểm, mối quan hệ giữa các thành viên trong lớp, trong trường, công việc, tên, đặc điểm của cô và các bạn

- Biết các khu vực trong trường, trong lớp: tên, đặc điểm, chức năng, vị trí

- Biết các đồ dùng, đồ chơi trong trường, trong lớp: tên, đặc điểm, vị trí, công dụng, chức năng

- Biết các khu vực chung và các hoạt động chung của bé ở trong trường mầm non

Trang 22

- Biết thời gian, thời điểm, ý nghĩa của ngày hội đến trường (là ngày khai giảng năm học mới), ngày tết trung thu

- Biết các hoạt động, không khí, cảm xúc trong ngày hội đến trường

- Biết đặc trưng: thời tiết, các loại bánh, loại quả, các hoạt động trong ngày đó (rước đèn, bày mâm ngũ quả, múa lân) Các nhân vật như: chú Cuội, chị Hằng

- Nhận ra đặc điểm của hình tròn; phân loại hình tròn, theo 1 - 2 dấu hiệu cho trước

- Biết đếm đến 5 trên các đồ dùng, đồ chơi, nhận ra số lượng 1 và nhiều; nhận dạng được chữ số 1

 Phát triển ngôn ngữ

- Biết kể về trường lớp, về các hoạt động ở trướng, ở lớp theo trình tự

- Đọc thơ, kể chuyện về trường, lớp mầm non và ngày tết thiếu nhi

- Bày tỏ nhu cầu, mong muốn, tình cảm của bản thân bằng lời nói

- Biết sử dụng các từ chỉ hành vi lịch sự, lễ phép trong giao tiếp

- Tham gia các hoạt động nghệ thuật trong trường, lớp

 Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội

- Về kỹ năng:

+ Kỹ năng chung: quan sát, chú ý, ghi nhớ

Trang 23

+ Kỹ năng tư duy: phân biệt (bạn trai/bạn gái, các khu vực trong lớp học, các góc, các khu vực trong trường, các ĐDĐC trong khu vực, phân biệt tết trung thu và tết nguyên đán), so sánh (2 góc về: đặc điểm, vị trí, chức năng; đồ dùng: chất liệu, màu sắc, hình dạng, kích thước… so sánh tết trung thu và tết nguyên đán), phân nhóm các bạn trong lớp, phân nhóm ĐDĐC theo tiêu chí màu sắc, chất liệu, công dụng…

+ Ngôn ngữ: mở rộng vốn từ, hệ thống hoá vốn từ (theo loại từ: danh từ, động

từ, tính từ,…theo chủ đề: lớp học, đồ dùng,…), tích cực hoá vốn từ, phát triển khả năng diễn đạt (nói đủ câu, nói câu mở rộng, câu với các sắc thái tình cảm khác nhau)

+ Kỹ năng hoạt động lứa tuổi: đoàn kết, cộng tác, hợp tác, chia sẻ, nhường nhịn

+ Kỹ năng lao động: sử dụng, bảo quản ĐDĐC

+ Kỹ năng tích hợp: âm nhạc, toán, tạo hình,…

+ Kỹ năng phòng chống tai nạn trong lớp, trong trường

- Về tình cảm, thái độ:

+ Giáo dục đạo đức: yêu quý trường lớp, yêu quý các cô, các bác trong trường Lễ phép với người lớn trong trường Yêu thích và biết giữ gìn đồ, dùng đồ chơi của lớp

+ Giáo dục sức khỏe: giữ an toàn khi ở trường lớp, tự bảo vệ bản thân và các bạn, giữ vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng hợp lý theo mùa và trong ngày lễ hội

Việc thực hiện các mục tiêu cụ thể trong chủ đề Trường mầm non góp phần thực hiện mục tiêu của GDMN: giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kỹ năng sống cần

Trang 24

ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời

Từ đó, chúng ta có thể xác định các mục tiêu GD KNGT cho trẻ được cụ thể, phù hợp, chính xác nhất

b Nội dung của chủ đề Trường mầm non

 Trường mầm non của bé

- Tên trường

- Ngày hội đến trường - ngày khai giảng

- Các khu vực khác nhau trong trường

- Các công việc của các cô các bác trong trường mầm non

- Các hoạt động chung trong trường mầm non

- ĐDĐC trong trường

 Lớp mẫu giáo của bé

- Tên lớp

- Cô giáo: tên gọi, các hoạt động của cô trên lớp…

- Các bạn trong lớp: tên gọi, sở thích của một số bạn, chơi thân thiện với các bạn

- Các khu vực khác trong lớp, tên gọi và vị trí

- ĐDĐC ở các góc chơi trong lớp: đặc điểm và công dụng

- Các hoạt động hàng ngày của trẻ ở lớp học

- Các quy định của lớp

 Tết trung thu

- Thời điểm diễn ra ngày tết trung thu

- Ý nghĩa của ngày tết trung thu

- Các loại bánh trung thu: bánh trưng, bánh nướng…

- Các loại quả trong mâm ngũ quả trong ngày tết trung thu

- Các nhân vật cổ tích: chú cuội, chị Hằng,

- Các trò chơi: rước đèn, múa sư tử, bày mâm ngũ quả…

Trang 25

Với nội dung cụ thể của chủ đề giúp chúng ta đưa ra chính xác, cụ thể các nội dung cần GD KNGT cho trẻ và lựa chọn các phương pháp giáp dục phù hợp, có hiệu quả nhất

1.1.3.2 Đặc trưng của chủ đề Trường mầm non

Chủ đề Trường mầm non giúp trẻ tìm hiểu, thích nghi với trường, lớp,

cô giáo và các bạn trong lớp, trong trường Từ đó giúp trẻ hình thành những tình cảm, kỹ năng, hành vi ứng xử và giao tiếp phù hợp

Nội dung của chủ đề Trường mần non được lựa chọn thuộc các lĩnh vực giáo dục trong chương trình GDMN gần gũi và phù hợp với trẻ MGN Chủ đề được thực hiện trong thời gian 3 - 4 tuần sau khi khai giảng năm học mới với nội dung cụ thể như:

- Trường mầm non của bé:

+ Ngày hội đến trường: trẻ biết ngày 5/9 là ngày giảng năm học mới, các hoạt động và không khí nhộn nhịp, trang hoàng của ngày hội đến trường Không những thế còn giúp trẻ biết và ôn lại những cảm xúc trong ngày hội đến trường

+ Các khu vực trong trường: trẻ biết tên, địa chỉ, đặc điểm của trường và phân biệt các khu vực trong trường (cổng trường, các lớp học, sân trường, nhà bếp, vườn cây); công việc của các cô các bác trong các khu vực đó (bác bảo vệ - cach giữ, bảo vệ trường lớp; bác cấp dưỡng - nấu các món ăn hàng ngày cho trẻ và cô; bác lao công - giúp cho trường, lớp luôn sạch sẽ) Từ đó giúp trẻ yêu mến, chăm sóc trường mầm non

+ ĐDĐC trong sân trường: trẻ biết tên gọi, đặc điểm, vị trí, cách sử dụng, công dụng của ĐDĐC trong sân trường Từ đó giúp trẻ biết cách giữ gìn đồ ĐDĐC giữ gìn an toàn trong khi chơi

Trang 26

+ Trẻ biết được các hoạt động chung của trẻ ở trường mầm non: thể dục sáng, chơi và hoạt động ngoài trời, chăm sóc cây cối và các con vật nuôi trong trường, tham gia các ngày lễ hội

- Lớp mẫu giáo của bé:

+ Trẻ biết tên gọi, đặc điểm, công việc của cô giáo và các bạn trên lớp Và biết tình cảm của cô và các bé, trẻ biết vui chơi đoàn kết, thân ái với các bạn; tôn trọng, vâng lời cô giáo

+ Trẻ biết tên gọi, đặc điểm các khu vực trong lớp (khu vệ sinh, khu học tập - vui chơi, các góc chơi, các giá đồ chơi… Từ đó giúp trẻ yêu mến, chăm sóc trường lớp…

+ ĐDĐC trong lớp: trẻ biết tên gọi, vị trí, đặc điểm, công dụng và cách sử dụng các ĐDĐC trong lớp Giáo dục trẻ giữ gìn, cất ĐDĐC đúng nơi quy định…

+ Các hoạt động trong lớp: thể dục sáng, hoạt động học, chơi ở các góc, chơi ngoài trời, chơi tự do, giờ ăn, giờ ngủ…

- Tết trung thu: giúp trẻ biết tết trung thu được tổ chức vào rằm tháng tám hàng năm và là dịp giúp con cháu tỏ lòng biết ơn ông bà cha mẹ Và trẻ biết các loại bánh, các loại quả và các hoạt động trong ngày hội trăng rằm

Việc triển khai chủ đề được thực hiện thông qua các lĩnh vực (phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, thể chất, thẩm mỹ…) và sử dụng các phương pháp giáo dục cụ thể, phù hợp, linh hoạt (nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm, trực quan, dùng lời nói, giáo dục bằng tình cảm, nêu gương…)

Với nội dung, phương pháp và thời gian thực hiện chủ đề giúp trẻ bước đầu tiên làm quen với môi trường học mới để trẻ biết được khi đến trường có nhiều bạn mới, thầy cô mới và cung cấp cho trẻ các kiến thức, kỹ năng bổ ích, cần thiết cho sự nghiệp học tập và hình thành nhân cách trẻ trong đó có KNGT

Trang 27

1.1.4 Khả năng giáo dục kỹ năng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4- 5

tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non

Trường mầm non là chủ điểm đầu tiên của năm học mới, nó rất quan trọng và cần thiết giúp trẻ dễ dàng làm quen, thích nghi tốt với môi trường học tập mới Để cụ thể hóa và dễ dàng hình dung ra các KNGT mà trẻ có thể học được thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non thì chúng ta đi vào từng nội dung cụ thể sau

1.1.4.1 Trong chủ đề nhánh: trường mầm non của bé

- Trẻ biết chào hỏi lễ phép, kính trọng các cô, các bác trong trường mầm non

- Trẻ tự tin giới thiệu về trường mầm non của bé (tên gọi, địa chỉ, đặc điểm…); giới thiệu về ĐDĐC trong sân trường (tên gọi, đặc điểm, vị trí, cách

sử dụng…)

- Trẻ biết thể hiện tình cảm đối với trường lớp, các cô, các bác trong trường mầm non

- Tích cực tham gia các động trong ngày hội đến trường

- Trẻ biết trò chuyện về ngày hội đến trường (các hoạt động, không khí nhộn nhịp, trang hoàng của ngày hội đến trường)

- Trẻ biết thể hiện tình cảm, cảm xúc của bé trong ngày hội đến trường

- Trẻ mạnh dạn, tự tin thể hiện mình trước đám đông

- Trẻ biết gọi người khác giúp đỡ và biết giúp đỡ người khác khi gặp khó khăn

- Vui chơi đoàn kết, biết giúp đỡ, chia sẻ, nhường nhịn các bạn và các em nhỏ

- Trẻ biết giao tiếp lịch sự, có văn hóa với các bạn, em nhỏ và mọi người xung quanh

1.1.4.2 Trong chủ đề nhánh: lớp mẫu giáo của bé

Trang 28

- Trẻ giao tiếp với cô giáo, các bạn một cách tự tin, lịch sự, có văn hóa

- Trẻ mạnh dạn tự tin, giới thiệu về lớp, sản phẩm của mình…

- Trẻ bày tỏ tình cảm, nhu cầu, hiểu biết của mình với cô và các bạn trong lớp

- Trẻ vui chơi đoàn kết, giúp đỡ bạn bè

- Trẻ biết xin lỗi khi mắc lỗi và biết tha lỗi cho người khác

- Mạnh dạn chia sẻ những vấn đề khó khăn với cô và các bạn để được giúp

đỡ

- Trẻ giao tiếp tốt với các bạn và có thể hòa giải được những tranh chấp trong khi chơi

- Trẻ tự tin múa hát, kể chuyện, đóng kịch

- Trẻ biết giao tiếp, ứng xử phù hợp trong mối quan hệ thực và mối quan hệ chơi trong trò chơi ĐVTCĐ

- Trẻ thích chơi và trò chuyện với cô và các bạn

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động học, tham gia trả lời các câu hỏi của cô

và các bạn

- Trẻ không nói chuyện riêng trong giờ học, giờ ăn

- Trẻ biết nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với nhu cầu và hoàn cảnh giao tiếp (nói rõ ràng, rành mạch, khi nói không khoa chân múa tay, nét mặt tươi cười, vui vẻ…)

- Trẻ biết thưa gửi, xin phép (biết xin phép cô trước khi đi vệ sinh, trước khi

ra ngoài…)

1.1.4.3 Trong chủ đề nhánh: tết trung thu

- Trẻ biết chào hỏi lễ phép nơi đông người

- Trẻ tự tin, mạnh dạn giới thiệu về ngày tết trung thu, về sản phẩm của bé trong ngày tết trung thu (trẻ làm đèn ông sao, bày mâm ngũ quả…)

Trang 29

- Trẻ tích cực tham gia các hoạt động, trò chơi trong lễ hội: múa hát, rước đèn…

- Biết thể hiện tình cảm với ông bà, bố mẹ thông qua ngày tết trung thu

Trường mầm non là môi trường tốt nhất, có nhiều cơ hội cho trẻ học tập và rèn luyện các KNGT nhờ sự hướng dẫn tận tình, có mục tiêu, có kế hoạch của

GV và sự ham học hỏi của bản thân trẻ Từ đó giúp trẻ mạnh dạn, tự tin giao tiếp, giải quyết các tình huống xảy ra trong cuộc sống hàng ngày

1.2 Cơ sở thực tiễn của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 4 - 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non

1.2.1 Thực trạng kỹ năng giao tiếp của trẻ 4 - 5 tuổi

Để nắm vững được thực trạng khả năng giao tiếp của trẻ MGN chúng tôi tiến hành khảo sát 20 trẻ MGN 4 - 5 tuổi của Trường mầm non Tiến Thắng

- Mê Linh

Bằng phương pháp quan sát, trò chuyện, tiếp xúc với trẻ và quan sát các hoạt động của cô và trẻ tại lớp và tổ chức các hoạt động để nắm được cách giao tiếp của trẻ với nhau, với cô giáo, với cha mẹ học sinh

Để đánh giá trẻ, chúng tôi đã xây dựng theo các tiêu chí sau:

- Tiêu chí 1: trẻ biết chào hỏi, cất gọn đồ dùng khi đến lớp (trẻ biết chào cô giáo, tạm biệt cha mẹ, chào các bạn, cất đồ dùng cá nhân và vào lớp vui chơi cùng các bạn…)

- Tiêu chí 2: trẻ biết thưa gửi, cảm ơn, xin lỗi Thích chơi với bạn, không giành đồ chơi với bạn, biết đón nhận và đưa cho ai cái gì bằng hai tay

- Tiêu chí 3: biết giúp đỡ cô giáo, bạn bè và người khác

- Tiêu chí 4: biết thể hiện lòng tự trọng, biết hứa và giữ lời hứa, thật thà…

- Tiêu chí 5: giao tiếp mạnh dạn, tự tin, lễ độ; tích cực tham gia các hoạt động học, hoạt động tập thể

Trang 30

- Tốt (4 điểm): trẻ có thói quen thường xuyên

- Khá (3 điểm): trẻ đã có ý thức nhưng chưa có thói quen thường xuyên, đôi khi phải có sự nhắc nhở của người lớn

- Trung bình (2 điểm): khi thực hiện trẻ cần có sự nhắc nhở của người lớn trẻ mới thực hiện được

- Yếu (1 điểm): trẻ chưa có ý thức thực hiện việc giao tiếp trong quá trình học

và chơi

Số trẻ chúng tôi chọn để khỏa sát là 20 trẻ cụ thể theo phụ lục 1

Sau thời gian quan sát, nghiên cứu từng tiêu chí đến từng trẻ chúng tôi

đã ghi lại kết quả cụ thể như sau:

TT Tiêu chí

Loại tốt Loại khá Loại TB Loại yếu

Số trẻ

Tỉ lệ

%

Số trẻ

Tỉ lệ

%

Số trẻ

Tỉ lệ

%

Số trẻ

Tỉ lệ

%

1 Biết chào hỏi, cất đồ dùng 12 60% 4 20% 2 10% 2 10%

2 Biết thưa gửi, cảm ơn, xin lỗi

Thích chơi với bạn, không

giành đồ chơi với bạn, biết

Trang 31

Kết quả của từng trẻ thể hiện theo các tiêu chí với số điểm nhƣ sau:

- Tốt: 16-20 điểm

- Khá: 11-15 điểm

- TB: 6-10 điểm

- Yếu: 1- 5 điểm

Từ kết quả trên cho thấy có 5 trẻ xếp loại tốt chiếm 25% cụ thể là:

- Nguyễn Khánh Linh: 17 điểm

- Bùi Minh Đức: 18 điểm

- Vũ Tuấn Việt: 16 điểm

- Nguyễn Xuân Chiến: 16 điểm

tự trẻ sẽ chủ động thực hiện các KNGT của mình

1.2.2 Thực trạng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ

- Về phía giáo viên:

+ GV trao đổi với phụ huynh trong việc GD KNGT cho trẻ thông qua các hình thức nhƣ: bảng thông tin dành cho cha mẹ, trao đổi với phụ huynh trong

Trang 32

huynh các hoạt động của trẻ ở trường, lớp mà chưa có sự trao đổi về phương pháp, kinh nghiệm giáo dục trẻ

+ GV nhắc nhở trẻ chào lễ phép trong giờ đón trả trẻ, khi có khách đến thăm lớp Đó được hiểu là giúp trẻ rèn luyện nề nếp, thói quen

+ GV đặt ra các câu hỏi và tạo ra các tình huống giao tiếp trong các hoạt động học tập Do số lượng trẻ một lớp đông nên GV vẫn chưa có thời gian để trò chuyện, tác động đến từng trẻ trong lớp Đồng thời GV đã chú ý sửa sai về phát âm, câu từ… nhưng vẫn còn bó hẹp trong các giờ LQVTPVH, giáo dục

âm nhạc

+ GV tổ chức các hoạt động góc, hoạt động ngoài trời để mở rộng các mối quan hệ xã hội, phạm vi giao tiếp cho trẻ nhưng giáo viên chưa bao quát được hết các góc chơi, các trẻ trong lớp vì số lượng trẻ trong một lớp còn đông + GV đã chú ý lắng nghe trẻ nói và trả lời các câu hỏi trẻ nhưng chưa thực sự

tỉ mỉ và thường xuyên

+ GV chưa thực sự hiểu và quan tâm tới việc hình thành, rèn luyện KNGT cho trẻ Và KNGT của trẻ chưa được rèn luyện nhiều, còn thụ động trong các hoạt động hàng ngày

- Về phía nhà trường:

+ Nhà trường tổ chức một số cuộc thi, các hoạt động trong các ngày lễ hàng năm như: ngày hội đến trường, ngày nhà giáo Việt Nam, vui tết trung thu… nhưng chưa được thường xuyên và liên tục

+ Các nội dung GD KNGT cho trẻ chưa được cụ thể, chưa có hoạt động riêng

rẽ để tiến hành GD KNGT cho trẻ

Chính vì vậy, việc thực hiện KNGT ở trẻ vẫn ở mức độ thói quen, giao tiếp vô tư, tư nhiên, chưa có ý thức trong việc giao tiếp Và việc GD KNGT cho trẻ chưa đạt được hiệu quả cao

Trang 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Đã có rất nhiều khái niệm khác nhau về KNGT nhưng chúng tôi đồng ý rằng: KNGT là khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ, biết cách

tổ chức, điều chỉnh quá trình giao tiếp nhằm đạt được mục đích giao tiếp

Chủ đề Trường mầm non rất thích hợp và có tiềm năng trong việc GD KNGT cho trẻ bởi lẽ bản thân chủ đề có những mục tiêu và nội dung cụ thể giúp GV dễ dàng đưa ra các nội dung GD KNGT và lựa chọn chính xác các phương pháp để GD KNGT cho trẻ Từ đó, GV đưa ra các biện pháp và thiết

kế các hoạt động giúp trẻ có nhiều cơ hội rèn luyện KNGT

Tuy nhiên trong thực tế, GV không đủ thời gian đôi khi còn chưa kiên trì, chưa đủ điều kiện để GD KNGT cho trẻ Vì số lượng trẻ trong một lớp quá đông, cơ sở vật chất chưa đầy đủ, kinh nghiệm chuyên môn của giáo viên còn hạn chế Bên cạnh đó, do đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ lứa tuổi 4 - 5 tuổi nên trẻ chưa quản lý tốt được hành động của mình, mâu thuẫn giữa các trẻ thường xuyên xảy ra… Như vậy, việc thực hiện KNGT của trẻ còn hạn chế và cũng như việc GD KNGT cho trẻ 4 - 5 tuổi gặp khó khăn Do đó, cần có những biện pháp tốt để GD KNGT cho trẻ 4- 5 tuổi thông qua dạy học chủ đề Trường mầm non

Ngày đăng: 16/04/2018, 15:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w