1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu luận Triết học: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng nguyên tắc trong quá trình học tập của sinh viên

13 120 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 204 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung và của Triết học Mác – Lênin nói riêng. Đây không chỉ là nguyên tắc được đề xuất trong nhận thức luận mà còn là lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin cho quá trình hình thành tri thức khoa học, tri thức lý luận và phương pháp luận cho hoạt động cải tạo hiện thực khách quan vì mục đích tiến bộ xã hội. Lý luận và thực tiễn luôn song hành, bổ sung lẫn nhau. Lý luận phải luôn bám sát thực tiễn, phản ánh được yêu cầu của thực tiễn, khái quát được những kinh nghiệm của thực tiễn. Đồng thời, hoạt động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo, vận dụng lý luận phải phù hợp với điều kiện lịch sử - cụ thể. Tiểu luận nghiên cứu về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn bao gồm các nội dung sau: phạm trù lý luận, phạm trù thực tiễn; những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc; những căn bệnh do vi phạm nguyên tắ và cách khắc phục; vận dụng nguyên tắc trong quá trình học tập của sinh viên.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

TIỂU LUẬN MÔN: TRIẾT HỌC

Đề tài: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn và vận dụng nguyên tắc trong quá trình học tập của sinh viên

Giảng viên: PGS.TS Trương Quốc Chính

TS Lê Thị Hằng Học viên: Cầm Bình Như Lớp: HC21B8

Chuyên ngành: Quản lý công

Hà Nội, tháng 02/2017

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

A – Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 4

I Phạm trù thực tiễn và phạm trù lý luận 4

1 Phạm trù thực tiễn 4

2 Phạm trù lý luận 5

II Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn 5

1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn đáp ứng yêu cầu của thực tiễn 5

2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn 7

III – Bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều 8

1 Bệnh kinh nghiệm 8

2 Bệnh giáo điều 9

3 Biện pháp khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều 9

B – Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình học tập của sinh viên 10

KẾT LUẬN 12

Tài liệu tham khảo 13

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin nói chung và của Triết học Mác – Lênin nói riêng Đây không chỉ là nguyên tắc được đề xuất trong nhận thức luận mà còn là lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin cho quá trình hình thành tri thức khoa học, tri thức

lý luận và phương pháp luận cho hoạt động cải tạo hiện thực khách quan vì mục đích tiến bộ xã hội

Lý luận và thực tiễn luôn song hành, bổ sung lẫn nhau Lý luận phải luôn bám sát thực tiễn, phản ánh được yêu cầu của thực tiễn, khái quát được những kinh nghiệm của thực tiễn Đồng thời, hoạt động thực tiễn phải lấy lý luận chỉ đạo, vận dụng lý luận phải phù hợp với điều kiện lịch sử - cụ thể

Tiểu luận nghiên cứu về nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn bao gồm các nội dung sau: phạm trù lý luận, phạm trù thực tiễn; những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc; những căn bệnh do vi phạm nguyên tắ và cách khắc phục; vận dụng nguyên tắc trong quá trình học tập của sinh viên

Do sự hạn chế về thời gian cũng như khả năng vốn có của bản thân nên bài tiểu luận của em chắc hẳn còn rất nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự giúp

đỡ và ý kiến đóng góp của thầy, cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

A – Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

I Phạm trù thực tiễn và phạm trù lý luận

1 Phạm trù thực tiễn

Thực tiễn là những hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội

Hoạt động thực tiễn là hoạt động bản chất của con người Nếu con vật chỉ hoạt động theo bản năng nhằm thích nghi một cách thụ động với thế giới bên ngoài, thì con người, nhờ vào thực tiễn như là hoạt động có mục đích, có tính xã hội của mình mà cải tạo thế giới để thoả mãn nhu cầu của mình, thích nghi một cách chủ động, tích cực với thế giới và để làm chủ thế giới Con người không thể thoả mãn với những gì mà tự nhiên cung cấp cho mình dưới dạng có sẵn Con người phải tiến hành lao động sản xuất ra của cải vật chất để nuôi sống mình Để lao động và lao động có hiệu quả, con người phải chế tạo và sử dụng công cụ lao động Bằng hoạt động thực tiễn, trước hết là lao động sản xuất, con người tạo nên những vật phẩm vốn không có sẵn trong tự nhiên Không có hoạt động đó, con người và xã hội loài người không thể tồn tại và phát triển được Vì vậy, có thể nói rằng thực tiễn là phương thức tồn tại cơ bản của con người và xã hội, là phương thức đ u tiên và chủ yếu của mối quan h giữa con người và thế giới Thực tiễn là cái xác định một cách thực tế sự liên hệ giữa sự vật với những điểu cần thiết đối với con người

Tuy trình độ và các hình thức hoạt động thực tiễn có thay đổi qua các giai đoạn lịch sử khác nhau của xã hội, nhưng thực tiễn luôn luôn là dạng hoạt động cơ bản và phổ biến của xã hội loài người Hoạt động đó chỉ có thể được tiến hành trong các quan hệ xã hội Thực tiễn cũng có quá trình vận động và phát triển của nó; trình độ phát triển của thực tiễn nói lên trình độ chinh phục giới tự nhiên và làm chủ xã hội của con người Do đó, về mặt nội dung cũng như về phương thức thực hiện, thực tiễn có tính lịch sử - xã hội

Thực tiễn bao gồm nhiều yêu tố và nhiều dạng hoạt động Bất kỳ quá trình hoạt động thực tiễn nào cũng gồm những yếu tố như nhu cầu, lợi ích, mục đích, phương tiện và kết quả Các yếu tố đó có liên hệ với nhau, quy định lẫn nhau mà nếu thiếu chúng thì hoạt động thực tiễn không thể diễn ra được

Các hình thức cơ bản của thực tiễn:

- Hoạt động sản xuất vật chất Đây là dạng hoạt động thực tiễn nguyên thuỷ nhất và cơ bản nhất vì nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

và quyết định các dạng khác của hoạt động thực tiễn, nó tạo thành cơ sở của tất cả các hình thức khác của hoạt động sống của con người, giúp con người thoát khỏi giới hạn tồn tại của động vật

+ Hoạt động chính trị - xã hội là loại hình thực tiễn nhằm biến đổi các quan

hệ xã hội, chế độ xã hội

Trang 5

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học (bao gồm cả thực nghiệm khoa học tự nhiên và khoa học xã hội), đây là dạng hoạt động thực tiễn diễn ra trong những điều kiện " nhân tạo" mà những kết quả của nó dù là thành công hay thất bại đều có ý nghĩa quan trọng vì nó rút ngắn được quá trình nhận thức nhằm làm cho hoạt động thực tiễn ngày càng hiệu quả

2 Phạm trù lý luận

“Lý luận là kinh nghiệm đã được khái quát trong ý thức của con người, là toàn bộ tri thức về thế giới khách quan, là hệ thống tương đối độc lập của các tri thức có tác dụng tái hiện trong logic của các khái niệm cái logic khách quan của các sự vật”

Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánh những mối liên hệ, bản chất, những quy luật của sự vật, hiện tượng Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trình lịch sử”

Lý luận có những cấp độ khác nhau tuỳ phạm vi phản ánh và vai trò phương pháp luận của nó Có thể phân chia thành lý luận ngành và lý luận triết học:

- Lý luận ngành là lý luận khái quát những quy luật hình thành và phát triển của một ngành, nó là cơ sở để sang tạo tri thức cũng như phương pháp luận cho hoạt động của ngành đó

- Lý luận triết học là hệ thống những quan niệm chung về thế giới và con người, là thế giới quan và phương pháp luận nhận thức và hoạt động của con người

Lý luận có hai chức năng cơ bản là chức năng phản ánh hiện thực khách quan và chức năng phương pháp luận cho hoạt động thực tiễn Lý luận phản ánh hiện thực khách quan bằng những quy luật chung hay chung nhất Tri thức kinh nghiệm cũng như tri thức lý luận đều phải phản ánh hiện thực khách quan ở những phạm vi, lĩnh vực, trình độ khác nhau Lý luận phản ánh trình độ khách quan để

II Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn

1 Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và tiêu chuẩn của lý luận;

lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn đáp ứng yêu cầu của thực tiễn

1.1 Thực tiễn là cơ sở lý luận

Thông qua thực tiễn được thể hiện ở hoạt động sản xuất vật chất, chính trị

-xã hội và thực nghiệm khoa học nhận thức của con người được hình thành và phát triển Đó cũng là quá trình con người tác động vào giới tự nhiên, xã hội làm giới tự nhiên, xã hội bộc lộ những thuộc tính, những tính qui luật để cho con người nhận thức Cố nhiên, ban đầu con người chỉ thu nhận được những tài liệu cảm tính, sau

đó tiến hành so sánh, khái quát hoá, trừu tượng hoá…để phản ánh bản chất, qui luật

Trang 6

của các sự vật, hiện tượng, từ đó xây dựng thành các khoa học, lý luận Theo đó, thực tiễn là cơ sở của nhận thức của lý luận Mọi tri thức dù trực tiếp hay gián tiếp đối với các cá nhân và và cá thế hệ người, ở trình độ kinh nghiệm hay lý luận xét đến cùng đều có nguồn gốc và bị quyết định bởi thực tiễn

1.2 Thực tiễn là động lực của lý luận

Trong quá trình hoạt động thực tiễn biến đổi thế giới con người còn biến đổi bản thân mình, phát triển năng lực trí tuệ của mình Nhờ đó, con người ngày càng

có khả năng nhận thức, khám phá bí mật của thế giới, làm phong phú, sâu sắc hơn tri thức của mình về thế giới Cố nhiên, thực tiễn luôn đề ra nhu cầu nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức Nhu cầu thực tiễn đòi hỏi phải có tri thức mới, phải tổng kết kinh nghiệm, khái quát lý luận, nó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các ngành khoa học Các ngành khoa học ra đời chính vì chúng cần thiết cho hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị - xã hội và thực nghiệm khoa học của xã hội

1.3 Thực tiễn là mục đích của lý luận

Nhận thức, lý luận không phải là sự phản ánh thụ động, đơn giản là giải thích

về thế giới về con người mà phải phục vụ thực tiễn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn Sự

ra đời của các ngành khoa học và hệ thống lý luận của nó chỉ có ý nghĩa thật sự khi tri thức của khoa học được vận dụng vào thực tiễn, biến đổi giới tự nhiên xã hội và bản thân con người

Ngày nay, công cuộc đổi mới xã hội với ở Việt Nam đang đặt ra nhiều vấn

đề mới và phức tạp trong việc chủ trương đa dạng hoá các thành phần kinh tế, vận động theo cơ chế thị trường và định hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi lý luận phải đi sâu nghiên cứu những vấn đề đó Theo đó, vấn đề xã hội hoá giáo dục, y tế, văn hoá và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay ở việt Nam cũng đòi hỏi lý luận phải đi sâu nghiên cứu, để khẳng định tính tất yếu của quá trình đó trên cơ sở phát triển kinh tế xã hội hiện nay ở Việt Nam

1.4 Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý của lý luận

Tính chân lý của lý luận chính là sự phù hợp của lý luận với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm Do đó, mọi lý luận phải thông qua thực tiễn

để kiểm nghiệm Vì vậy, C.Mác đã khẳng định: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt đến chân lý khách quan hay không, hoàn toàn không phải là vân đề lý luận mà là vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người đã chứng minh chân lý” Thông qua thực tiễn, những lý luận đạt đến chân lý sẽ được bổ sung vào kho tàng tri thức của nhân loại; những những lý luận nào chưa phù hợp thực tiễn sẽ tiếp tục điều chỉnh, bổ sung hoặc nhận thức lại

Cần phải hiểu thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý một cách biện thứng; tiêu chuẩn này vừa có tính tuyệt đối và tương đối Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tuyệt đối

vì thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý của lý luận khi thực

Trang 7

tiễn đạt đến tính toàn vẹn như một quá trình thống nhất của các giai đoạn của tính lịch sử cụ thể của nó Tiêu chuẩn thực tiễn có tính tương đối vì thực tiễn có nhiều giai đoạn, tính lịch sử cụ thế phát triển khác nhau Do đó, những lý luận mới chỉ khái quát một giai đoạn lịch sử cụ thể náo đó của thực tiễn, thì lý luận đó có thể cơ bản là đúng những vẫn còn những hạn chế, thiếu sót nhất định nên cần phải bổ sung

và phát triển thêm khi thực tiễn đạt đến tính toàn vẹn của nó

Tiêu chuẩn thực tiễn không thể coi những tri thức của con người là chân lý tuệt đích cuối cùng mà chân lý chỉ có tính tuyệt đối, tương đối và cụ thể Bởi trong quá trình phát triển của thực tiễn và nhận thức, những tri thức đạt được trước kia và hiện nay vẫn thường xuyên được kiểm nghiệm bởi thực tiễn, nó vẫn được điều chỉnh, bổ sung, phát triển va hoàn thiện hơn Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn thực thực tiễn đối với chân lý, với lý luận giúp chúng tránh những khuynh hướng sai lầm của chủ nghĩa giáo điều, chủ nghĩa chủ quan và chủ nghĩa tương đối

Nguyên tắc sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn không chỉ khẳng định thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận mà yêu cầu là lý luận hình thành, phát triển từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thực tiễn

Phân tích vai trò của thực tiễn đối với lý luận yêu cầu chúng ta phải quán triệt quan điểm thực tiễn Quan điểm này yêu cầu việc nhận thức phải xuất từ thực tiễn, dựa trên cơ sở thực thực tiễn đáp ứng những yêu cầu của thực tiễn Quá trình hình thành và phát trỉen của nhận thức tất yếu dẫn đến sự hình thành và phát triển của lý luận Đó không chỉ là là sự tổng kết khái quát lịch sử nhận thức của con người mà còn từ nhu cầu của thực tiễn Nhu cầu của thực tiễn xét cho cùng là nhu cầu những tri thức mới và sự vận dụng nó trong hoạt động sản xuất, hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học làm biến đổi hiện thực khách quan nhằm thoả mãn nhu cầu nói chung của con người

2 Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận; ngược lại lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn

Nguyên tắc sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn không chỉ khẳng định vai trò của thực tiễn đối với lý luận mà còn thấy được vai trò của lý luận có ý nghĩa chỉ đạo hoạt động thực tiễn

Khi khẳng định tính thường lạc hậu hơn của ý thức xã hội so với sự vận động phát triển của tồn tại xã hội, triết học Mác đồng thời thừa nhận rằng trong những điều kiện khách quan nhất định, tư tưởng của con người, đặc biệt là tư tưởng khoa học có thể vượt trước tồn tại xã hội Theo đó, lý luận không chỉ có khả năng định hướng mục tiêu, xác định lực lượng, biện pháp thực hiện mà còn có khả năng dự báo xu hướng phát triển, những thành công, những rủi ro, những hạn chế có thể xảy

ra trong quá trình hoạt động của con người Như vậy, lý luận tác dụng tổ chức, chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người, hướng hoạt động đó vào việc giải quyết

Trang 8

những nhiệm vụ do sự phát triển chín muồi của đời sống vật chất của xã hội đặt ra Chính vì vậy, C.Mác đã cho rằng: “Vũ khí phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể đánh đổ bằng lực lượng vật chất; nhưng lý luận cũng sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó xâm nhập vào quần chúng”

Chủ nghĩa Mác – Lênin là hệ tư tưởng của giai cấp công nhân đã chỉ ra những qui luật vận động tất yếu của xã hội loài người nói chung, của xã hội tư bản nói riêng và tính tất yếu của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản Học thuyết đó trang bị cho giai cấp công nhân và chính đảng cộng sản vũ khí

lý luận sâu sắc để xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản Học thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác là cơ sở lý luận về thế giới quan duy vật và phương pháp luận khoa học cho các ngành khoa học xã hội nghiên cứu xã hội như

là một quá trình lịch sử tự nhiên Ngày nay, thực tiễn của lịch sử và tri thức về lịch

sử của nhân loại đã có nhiều bổ sung và phát triển mới so với khi học thuyết hình thái kinh tế - xã hội ra đời Tuy vậy, những cơ sở khoa học mà họa thuyết hình thái kinh tế - xã hội của Mác đã đem đến khoa học xã hội thì vẫn có những giá trị đích thực

Giá trị của chân lý của lý luận không chỉ mang tính tuyệt đối, tính tương đối

mà còn có tính cụ thể Do đó, khi vận dụng lý luận chúng ta cần phân tích một cách

cụ thể mỗi tình hình cụ thể Nếu vận dụng máy móc, giáo điều kinh viện chẳng những hiểu sai giá trị của lý luận mà còn làm phương hại đến kết quả của hoạt động thực tiễn

Sự hình thành và phát triển của lý luận là kết quả nhận thức lâu dài của con người trên cơ sở thực tiễn Mục đích của lý luận không chỉ là phương pháp, mà còn

là định hướng mục tiêu, mô hình và biện pháp giải quyết các mối quan hệ của hoạt động thực tiễn Hơn nữa, vận dụng lý luận vào thực tiễn và thông qua thực tiễn để tiếp tục bổ sung và phát triển lý luận cho phù hợp với thực tiễn Chính vì vậy, tính năng động và sáng tạo của lý luận chính là điều chỉnh cho phù hợp với thực tiễn

Về vấn đề này, Lênin đã nhận xét rằng: “Thực tiễn cao hơn nhận thức (lý luận), vì

nó có ưu điểm không những ở tính phổ biến, mà cả ở tính hiện thực trực tiếp”

III – Bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều

1 Bệnh kinh nghiệm

Bệnh kinh nghiệm là sự cường điệu hoặc tuyệt đối hoá kinh nghiệm, coi kinh nghiệm là "chìa khoá vạn năng" trong việc giải quyết những vấn đề của cuộc sống đặt ra Biểu hiện của những người mắc bệnh kinh nghiệm là đề cao kinh nghiệm cảm tính (tri thức khinh nghiệm), coi thường tri thức lý luận, tri thức khoa học, vận dụng kinh nghiệm để giải quyết những vấn đề thực tiễn một cách máy móc, dẫn đến tình trạng áp đặt kinh nghiệm trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm thông thường góp phần tạo nên những thành

Trang 9

công nhất định, trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt trong nền kinh tế truyền thống

Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ khoa học và khoa học công nghệ còn thấp Đó là trực trạng một nền kinh tế truyền thống – nền kinh tế dựa chủ yếu vào kinh nghiệm Điều đó dẫn đến phong cách tư duy của con người Việt Nam vốn mang đậm nét "tư duy kinh nghiệm" Truyền thống đó, là một trong những nguyên nhân sâu xa của bệnh kinh nghiệm cơ chế kế hoạch hoá, tập trung, bao cấp thực hiện một thời gian dài ở nước ta đã triệt tiêu tính sáng tạo của người lao động

và tạo nên tâm lý ỷ lại, bảo thủ, trì trệ làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh

tế xã hội Hậu quả đó sẽ trở lên nghiêm trọng hơn khi bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa đan kết chặt chẽ với bệnh chủ quan duy ý chí

2 Bệnh giáo điều

Bệnh giáo điều là sự tuyệt đối hoá tri thức lý luận, tri thức khoa học, coi tri thức đã là chân lý tuyệt đối và vận dụng một cách máy móc những tri thức đó vào hoạt động nhận thức cũng như hoạt động cải tạo hiện thực mà không tính đến tính lịch sử - cụ thể Xét từ khía cạnh trình độ nhận thức thì bệnh giáo điều có nguồn gốc từ sự yếu kém về tư duy lý luận Do đó, dẫn đến hạn chế khả năng áp dụng tri thức một cách linh hoạt, sáng tạo vào cuộc sống và không hiểu được tính biện chứng của quá trình nhận thức cũng như biện chứng của lịch sử xã hội Trong thực tiễn, đôi khi bệnh giáo điều biểu hiện ở việc áp dụng cái chung vào cái riêng một cách đơn giản, lấy cái phổ biến áp đặt cho cái riêng, cái đặc thù, hoặc áp dụng một

lý thuyết, một mô hình chưa được kiểm nghiệm thực sự bởi thực tiễn

Trước đây chúng ta đã nhận thức giáo điều mô hình chủ nghĩa xã hội của Liên Xô, bởi coi đó là kiểu mẫu duy nhất mà không tính đến điều kiện đặc thù của Việt Nam Nhưng khi phát hiện ra sai lầm, chúng ta đã chậm khắc phục, sửa chữa, nên căn bệnh này vẫn còn tác động tiêu cực đến sự phát triển của đất nước Đó là một trong những nguyên nhân đưa nước ta vào tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế, xã hội những năm tám mươi của thế kỷ XX Với tinh thần cách mạng khoa học, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành công cuộc đổi mới toàn diện, trong đó đổi mới tư duy lý luận được xem là cơ sở Từ đó đến nay, chúng ta đã có những bước tiên quan trọng trong việc khắc phục các khuynh hướng tư duy sai lẩm, vận dụng một cách khoa học tư duy biện chứng duy vật trong việc giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra Tuy nhiên, vốn là những bệnh đã tồn tại khá lâu dài và những cơ sở nảy sinh ra chúng chưa hoàn toàn mất đi, nên chúng chưa hoàn toàn bị loại trừ Ở mức độ nào đó, những căn bệnh này vẫn còn ảnh hưởng tiêu cực đến công cuộc đổi mới của chúng ta

Trang 10

3 Biện pháp khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều

Để khắc phục triệt để bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác – Lênin Cụ thể:

- Bám sát thực tiễn, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, thường xuyên kiểm tra trong thực tiễn và không ngừng phát triển cùng thực tiễn, tăng cường học tập nâng cao trình độ lý luận, bổ sung, vận dụng lý luận phù hợp với thực tiễn

- Phải coi trọng lý luận và công tác lý luận; nâng cao dân trí, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phổ biến rộng rãi tri thức khoa học – công nghệ…

- Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì kinh tế thị trường luôn vận động và biến đổi, đòi hỏi mọi thành phần, mọi chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo, phải thường xuyên bám sát thị trường để ứng phó cho phù hợp

- Phải đổi mới tư duy lý luận, khắc phục sự lạc hậu của lý luận, thu hẹp khoảng cách giữa lý luận và thực tiễn bằng cách:

+ từ bỏ lối nghiên cứu kinh viện, tư biện;

+ thường xuyên đối chiếu lý luận với cuộc sống, vận dụng lý luận vào hoàn cảnh thực tế của nước ta

- Coi trọng và thường xuyên tổng kết thực tiễn, qua đó sửa đổi, phát triển lý luận đã có, bổ sung hoàn chỉnh đường lối, chính sách, hình thành lý luận mới, quan điểm mới để chỉ đạo sự nghiệm đổi mới xã hội

B – Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình học tập của sinh viên

Học là hoạt động tiếp thu những tri thức cơ bản của nhân loại đã được đúc kết qua mấy ngàn năm lịch sử Chúng ta có thể học ở trường qua sự truyền thụ của thầy cô giáo; học ở bạn bè; tự học qua sách vở và thực tế đời sống Mục đích của việc học là để làm giàu tri thức, nâng cao trình độ hiểu biết về nhiều mặt để có thể làm chủ bản thân, làm chủ công việc của mình, góp phần hữu ích vào việc xây dựng sự nghiệp riêng và sự nghiệp chung

Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong quá trình học tập nói chung và quá trình học tập của sinh viên chính là việc “Học đi đôi với hành”, đây chính là mối quan hệ giữa lí thuyết và thực tiễn Để đạt được hiệu quả cao, người học nên biết cân bằng giữa lí thuyết và thực tiễn sao cho hài hòa, hợp lí Giữa lí thuyết và thực hành có mối quan hệ hữu cơ, bổ trợ lẫn nhau Như vậy, học với hành giúp chúng ta vừa chuyên sâu kiến thức lại vừa thông thạo, hoàn thiện kĩ năng làm việc

Ngày đăng: 16/04/2018, 15:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w