1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ mầm non tại xã xuân hòa huyện bảo yên, tỉnh lào cai (2014)

57 196 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay sau đó, chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em được thông qua, khẳng định việc dành ưu tiên cho trẻ em các quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, vui chơi giải trí và ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC -

NGUYỄN THỊ NỤ

TĂNG CƯỜNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO TRẺ MẦM NON TẠI XÃ XUÂN HÒA HUYỆN BẢO YÊN,

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài này tôi gặp không ít khó khăn nhưng nhờ sự cố gắng của bản thân và đặc biệt là sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô giáo cùng với sự động viên, cổ vũ của bạn bè, người thân đã giúp tôi hoàn thành đề tài này

Qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong khoa Giáo dục Tiểu học, các cô thư viện tạo điều kiện cho tôi nghiên cứu đề tài này Đặc biệt, cho tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Lưu Thị Uyên, người

đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ xã và cán bộ y tế xã Xuân Hòa huyện Bảo Yên tỉnh Lào Cai đã tận tình cộng tác và tạo điều kiện cho tôi có thể hoàn thành đề tài

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới sự giúp đỡ của đoàn thực tập trường Đại học

Sư phạm Hà Nội 2 tại trường mầm non Kim Chung

Mặc dù, tôi đã cố gắng hết sức nhưng đây là lần đâu tiên tôi thực hiện ngiên cứu một đề tài khoa học nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót

Vì vậy tôi rất mong các quý thầy cô cùng toàn thể các bạn nhận xét, đóng góp ý kiến để đề tài này được hoàn thiện hơn

Kính chúc thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Nụ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:

- Phòng đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Khoa Giáo dục Tiểu học

- Khoa Sinh- Kĩ thuật nông nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và không trùng với kết quả của tác giả khác, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Trang 4

MỤC LỤC

P ần 1 Mở đầu………1

1 Lí do chọn đề tài……… 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu……….……… 2

P ẦN 2 Nội dun ……… ….4

C ươn 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI……… ……….4

1.1 Đặ điểm quá trìn ăm só trẻ lứ tuổi Mầm non………4

1.1.1 Giai đoạn sơ sinh ……… ……… 4

1.1.2 Giai đoạn bú mẹ……….5

1.1.3 Giai đoạn nhà trẻ………6

1.1.4 Giai đoạn mẫu giáo………7

1.2 C iến lượ ưu ti n ăm só sứ ỏe b n đầu o trẻ…………8

1.2.1 Khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu……… 8

1.2.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em…………8

1.3 N ữn iến t ứ ăn bản ăm só sứ ỏe trẻ em………… 11

1.3.1 Những bệnh thường gặp ở trẻ em……….11

1.3.2 Tiêm phòng cho trẻ……… 16

1.3.3 Sử dụng thuốc cho trẻ em………17

1.3.4 Tạo môi trường an toàn, phòng tránh tai nạn……… 18

C ươn 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… ……….20

2.1 Đối tượng nghiên cứu……….20

2.2 Nội dung nghiên cứu………20

Trang 5

2.3 Phương pháp nghiên cứu……….20

C ƣơn 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N………21

3.1 Tìn trạn sứ ỏe trẻ em xã Xuân Hò , u ện Bảo Y n,

rộng cho trẻ 25 3.2.2 Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn

đường hô hấp cấp tính 27 3.2.3 Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ bị tiêu chảy cấp của

các bà mẹ 30 3.3 Một số giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ nâng cao kiến thức, kĩ

năng thực hành chăm sóc trẻ em……….36 3.3.1 Những nhân tố tác động đến chăm sóc sức khỏe trẻ em của các

bà mẹ xã Xuân Hòa, huyện bảo Yên, tỉnh Lào Cai 36 3.3.2 Giải pháp tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ

em của bà mẹ xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai 38

P ần 3 KẾT LU N VÀ KIẾN NGHỊ 41

Trang 6

UBND: Ủy ban Nhân dân

HĐND: Hội đồng nhân dân

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do ọn đề t i

Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu Á và là nước thứ hai trên thế giới phê chuẩn công ước hành động Quốc gia về quyền trẻ em Ngay sau đó, chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em được thông qua, khẳng định việc dành ưu tiên cho trẻ em các quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, vui chơi giải trí và phát triển văn hóa Mặc dù còn nhiều khó khăn về kinh tế

xã hội tuy nhiên Đảng, Nhà nước và nhân dân ta vẫn tập trung mọi nỗ lực, huy động nhiều nguồn lực trong đó có sự giúp đỡ quốc tế nhằm giải quyết các vấn

đề quan trọng về trẻ em, như sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục đặc biệt là các

đối tượng thiệt thòi vùng sâu, vùng xa.[1]

Trẻ em chính là những người đảm nhận sự phát triển của xã hội tương lai Với sức khỏe tốt, tư duy sáng tạo, tình cảm đẹp đẽ, thì trẻ có thể dễ dàng thích nghi với môi trường, định hướng hành động nhanh chóng và phù hợp với yêu cầu phát triển mới của xã hội Tuy nhiên, trẻ em nói chung và trẻ em

ở lứa tuổi mầm non nói riêng đều có sức đề kháng yếu, các em đang trong thời kì phát triển và dần hoàn thiện các cơ quan nên trẻ dễ bị mắc phải những

bệnh dịch do điều kiện sống tác động [1]

Cùng với trường mầm non, gia đình là môi trường nuôi dưỡng, giáo dục đặc biệt đối với sự phát triển của trẻ và hiệu quả chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của các bậc cha mẹ, của gia đình Tuy nhiên nhiều gia đình, đặc biệt là các gia đình nghèo thường không đủ điều kiện bảo vệ, chăm sóc bảo vệ con cái của mình theo ý muốn

Trong tham luận “Thực thi chính sách về chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở Việt Nam – khoảng trống trong chính sách hỗ trợ cha mẹ bảo vệ, chăm sóc

Trang 8

trẻ em” [1] cho biết: Chỉ có khoảng hơn 18,6% cha mẹ đạt về thực hành

vệ sinh cá nhân cho trẻ, thực hành vệ sinh môi trường cho trẻ còn thấp hơn - chỉ đạt có 13,2%, thậm chí việc thực hành phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ chỉ đạt 1,2%

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới miền núi phía Bắc của Việt Nam, giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc, địa bàn đi lại khó khăn, trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều, có 25 dân tộc anh em Do đó, công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em còn nhiều hạn chế, nhất là trẻ em dân tộc thiểu số chịu thiệt thòi hơn trong các lĩnh vực đời sống xã hội, tình trạng lao động nặng nhọc ngay từ khi còn bé Bên cạnh đó, các bà mẹ, người gần gũi, yêu thương chăm sóc các em nhất lại còn thiếu kiến thức, kĩ năng chăm sóc trẻ khoa học, hợp vệ sinh nên hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ còn chưa cao Trong bối cảnh chung đó, xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, một xã thuộc diện vùng 135, đa số là dân tộc thiểu số thì kiến thức và nhận thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe trẻ em của các bà mẹ lại càng thấp, không những thế các bà mẹ nơi này còn chịu rất nhiều ảnh hưởng của các

phong tục tập quán lạc hậu, củ hủ, phong kiến.[10]

Xuất phát từ thực tế của địa phương, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài

“Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai”

2 Mụ tiêu v n iệm vụ n i n ứu

Mụ tiêu:

- Đưa ra hệ thống kiến thức về chăm sóc sức khỏe thiết yếu cho trẻ em

- Tìm hiểu thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ trong chăm

sóc sức khỏe trẻ em tại xã Xuân hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 9

- Đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện, đặc điểm của khu vực

để hỗ trợ nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ em của các bà

mẹ ở xã Xuân hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

N iệm vụ:

- Nghiên cứu, tìm hiểu những kiến thức căn bản về chăm sóc trẻ em

- Tìm hiểu tình trạng sức khỏe trẻ em trong độ tuổi mầm non

- Khảo sát kiến thức và cách thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ của các bà

mẹ tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 10

PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

C ƣơn 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Đặ điểm quá trìn ăm só trẻ lứ tuổi Mầm non

1.1.1 Giai đoạn sơ sinh [2]

Giai đoạn này được tính từ thời điểm đứa trẻ được sinh ra cho đến hết 28 ngày sau khi sinh

Về đặc điểm sinh lí: Sự thay đổi môi trường sống đòi hỏi đứa trẻ

phải thích nghi với điều kiện sống hoàn toàn mới và luôn thay đổi Điều này được thể hiện rõ trong chức năng hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quan của trẻ sơ sinh

Cụ thể như sau:

- Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể (hệ hô hấp, tiêu hóa) bắt đầu

hoạt động độc lập không phụ thuộc vào người mẹ như trước

- Sự phát triển thể chất thể hiện qua các chỉ số: Chiều cao trung bình của

trẻ sơ sinh là 50cm; Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh là 3000 gam

- Một số hiện tượng sinh lí xuất hiện ở trẻ: Sụt cân (6% - 10%), vàng da,

rụng rốn Các hiện tượng trên sẽ hết dần vào tuần thứ 2 nếu được chăm sóc tốt

Về đặc điểm bệnh lí:

- Bệnh tật của trẻ trong giai đoạn này có liên quan đến sự phát triển

không bình thường của bào thai trong tử cung: Trẻ có thể bị các tật bẩm sinh, các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng (suy dinh dưỡng, còi xương…)

- Trẻ có thể bị các tổn thương khi sinh: Trẻ bị ngạt, gãy xương, tổn

thương ở não…

Trang 11

- Trẻ có thể bị các bệnh do nhiễm khuẩn như uốn ván rốn

Chăm sóc trẻ sơ sinh cần chú ý các vấn đề sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được sống trong môi trường không khí

trong lành: Đảm bảo các tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động không khí và các thành phần hóa học của không khí

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ: Thức ăn chủ yếu và duy

nhất phù hợp với trẻ là sữa mẹ vì nó đáp ứng nhu cầu phát triển của cơ thể và

có chất kháng thể giúp trẻ phòng bệnh

- Đảm bảo vệ sinh cá nhân tốt cho trẻ phòng các bệnh nhiễm khuẩn trong

và sau sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ thích ứng với môi trường sống thay đổi

1.1.2 Giai đoạn bú mẹ [2]

Trong giai đoạn này, ở cơ thể trẻ diễn ra sự phát triển nhanh về số lượng

và chất lượng, đồng thời trẻ cũng dễ mắc các bệnh khác nhau Vì vậy cần có chế độ dinh dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh tốt cho trẻ

Về đặc điểm sinh lí :

Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ đang tiếp tục phát triển và chưa hoàn thiện: Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện (chưa đủ răng, chất lượng và số lượng dịch tiêu hóa ít và chưa tập trung…) nhưng phải đáp ứng nhu cầu phát triển nhanh của cơ thể (đạt được các chỉ số phát triển về chiều cao, cân nặng…); Hệ thần kinh tiếp tục phát triển nhưng chưa hoàn thiện, hệ thần kinh của trẻ nhanh chóng mệt mỏi khi làm việc và không thức được lâu mà ngủ nhiều lần trong ngày; Da, cơ, xương của trẻ có đặc điểm: Các mô mềm, mỏng, các sợi co dãn chưa phát triển đầy đủ nên rất dễ bị tổn thương Tuy nhiên, do

có nhiều mô và các mao mạch mới được hình thành nên các tổn thương trên

da của trẻ nhanh chóng lành trong điều kiện gìn vệ sinh tốt

Trang 12

Về đặc điểm bệnh lí:

Phản ứng bảo vệ cơ thể còn kém Trẻ có thể mắc các bệnh nhiễm khuẩn như sởi, đậu mùa… Nhưng biểu hiện thường không rõ rệt và điển hình nên thường khó phát hiện, khó đề phòng và cách li Trẻ hay mắc các bệnh toàn thân như suy dinh dưỡng, còi xương cũng như các biểu hiện sốt cao, mất nước

do nhiều nguyên nhân khác nhau

Chăm sóc trẻ lứa tuổi bú mẹ cần lưu ý:

- Đảm bảo vệ sinh dinh dưỡng và tổ chức dinh dưỡng hợp lí giúp trẻ

dễ dàng hấp thụ các loại thức ăn trong điều kiện hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện Thức ăn hợp lí nhất trong giai đoạn này là sữa mẹ và tổ chức cho trẻ

ăn bổ sung kịp thời

- Chăm sóc da cho trẻ cẩn thận vì da của trẻ dễ tổn thương Đặc biệt là

những vùng da ẩm ướt do sự bài tiết diễn ra nhiều lần trong ngày Tuy nhiên, cũng cần hạn chế sử dụng các loại thuốc phòng và chữa bệnh ngoài da cho trẻ khi không cần thiết

- Đảm bảo tiêm chủng phòng bệnh lây nhiễm thường gặp ở trẻ và phát hiện

sớm những dấu hiệu của bệnh để có biện pháp chăm sóc tốt và cánh li kịp thời

1.1.5 Giai đoạn nhà trẻ [2]

Về đặc điểm bệnh lí: Trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn (sởi, lao,

ho gà,…) do sự miễn dịch tiếp nhận qua sữa mẹ ít dần, đồng thời, phạm vi giao tiếp mở rộng và trẻ chưa có ý thức tự phòng bệnh Trẻ hay mắc bệnh đường tiêu hóa

Chăm sóc trẻ giai đoạn nhà trẻ cần lưu ý:

- Tổ chức vệ sinh cơ thể sạch sẽ: Chăm sóc da cho trẻ kết hợp giáo dục

thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ

Trang 13

- Tổ chức chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ: Chú ý vệ sinh thực phẩm,

đảm bảo số lượng và chất lượng thức ăn chế biến, chuyển chế độ ăn theo tuổi,

bổ sung các loại thức ăn mới…

- Hình thành miễn dịch chủ động cho trẻ bằng cách thực hiện tiêm chủng

phòng bệnh và tổ chức rèn luyện cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên

1.1.6 Giai đoạn mẫu giáo [2]

Về đặc điểm sinh lí:

- Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hóa

được tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn

- Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào

thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, cơ quan điều khiển vận động được tăng cường… Vì vậy, trẻ có thể tiến hành các hoạt động đòi hỏi có sự phối hợp khéo léo của đôi tay, chân, thân (chạy, nhảy, vẽ, nặn…)

- Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần Ở giai đoạn này,

ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hành vi của trẻ

Về đặc điểm bệnh lí:

Bệnh tật của trẻ trong giai đoạn này giảm đi rõ rệt, các bệnh về đường tiêu hóa ít gặp hơn Song, trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn do tiếp xúc như: Viêm họng, viêm phế quản, các bệnh dị ứng, hen, thấp, mề đay…

Chăm sóc trẻ giai đoạn mẫu giáo cần lưu ý:

- Cần tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí cho trẻ để tạo điều kiện cho các cơ

quan trong cơ thể hoàn thiện vào cuối giai đoạn này trong điều kiện hệ thần kinh chưa hoàn thiện

- Cần tăng cường các biện pháp rèn luyện cơ thể để giúp trẻ chủ động phòng

bệnh, đặc biệt là tăng cường rèn luyện cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên

Trang 14

1.2 C iến lượ ưu ti n ăm só sứ ỏe b n đầu o trẻ

1.2.1 Khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu [2]

Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu như sau:

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy

đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sức khỏe cao nhất có thể được

Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủ yếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phục hồi sức khỏe

1.2.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em [2]

Ở Việt Nam, chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm các nội dung cơ bản sau:

 T eo dõi biểu đồ tăn trưởn (Growth monitorning):

K ái niệm Là theo dõi sự phát triển về cân nặng, chiều cao của trẻ

từ 0 – 5 tuổi

Mụ đí Theo dõi tình trạng sức khỏe chung của trẻ hàng tháng, hàng

năm, phát hiện kịp thời bệnh suy dinh dưỡng để có biện pháp chăm sóc và điều trị thích hợp, phát hiện tình trạng mất nước ở các bệnh tiêu chảy, bệnh nhiễm trùng… để có thể bù nước kịp thời

 Bù nư bằn đư n uốn (Oral rehydratation)

Mụ đí Nhanh chóng bù nước để phục hồi lượng nước đã mất trong

cơ thể một cách an toàn, ngăn ngừa rối loạn điện giải, tăng sức đề kháng cho cơ thể

Trang 15

Cá tiến n

- Cho trẻ uống tất cả các loại nước vô trùng và bổ dưỡng đối với cơ thể

khi phát hiện ra tình trạng mất nước ở trẻ em; Thực hiện chế độ ăn lỏng với các loại thức ăn được chế biến kĩ, dễ tiêu…

- Cho trẻ uống dung dịch Oresol đúng hướng dẫn để nhanh chóng phục

hồi lượng nước đã mất trong cơ thể

- Có thể tự tạo ra nước uống để phục hồi lượng nước bằng các nguyên

liệu có sẵn trong gia đình như : Nước cháo muối, nước gạo rang thay Oresol

- Với các trường hợp mất nước nhiều nên đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời

 Nuôi on bằn sữ mẹ (Breast feeding)

Mụ đí Sữa mẹ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ

sinh, giúp cơ thể có khả năng miễn dịch đối với các bệnh tật, tiết kiệm công sức và tiền của cho gia đình và đem lại lợi ích cho người mẹ sau khi sinh

Cá tiến n

- Thực hiện chế độ ăn uống hợp lí cho người mẹ trong thời kì cho con bú,

đảm bảo chế dộ nghỉ ngơi và quan tâm đến đời sống tinh thần cho người mẹ

- Cách cho trẻ bú mẹ: Cho trẻ bú ngay sau khi được sinh ra , càng sớm

càng tốt Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu

- Từ tháng thứ 7 có thể cho trẻ ăn bổ sung

- Khuyến khích các bà mẹ không nên cai sữa cho con sớm quá, có thể

cho con bú đến 24 tháng

 Ti m ủn p òn bện (Immunization)

Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch để phòng tránh

Trang 16

những bệnh tật nguy hiểm như Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, Bại Liệt, Sởi và Viêm phổi/Viêm màng não mủ do Hib

 Cun ấp t ự p ẩm o b mẹ v trẻ em (Food suplemen)

Mục đích: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí nhất cho bà mẹ trong thời gian cho con bú và cho trẻ Có như vậy, trẻ mới khỏe mạnh, tránh được bệnh suy dinh dưỡng và hạn chế các bệnh nhiễm khuẩn

 Giáo dụ sứ ỏe o b mẹ (Female education)

Mục đích: Đảm bảo sức khỏe và những hiểu biết tối thiểu và chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ để giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tỉ lệ tử vong của trẻ

 C ƣơn trìn p òn ốn t iếu vit min A

Các hoạt động của chương trình bao gồm bổ sung viên vitamin A liều cao cho trẻ em 6 - 36 tháng và phụ nữ sau sinh kết hợp truyền thông giáo dục nhằm khuyến khích sử dụng thực phẩm giàu vitamin A Ngoài ra, chương trình còn nghiên cứu bổ sung Vitamin A vào các thực phẩm như bột dinh dưỡng, bánh quy, dầu ăn…

1.3 N ữn iến t ứ ăn bản ăm só sứ ỏe trẻ em

Nếu được chăm sóc đúng cách thì đa số bệnh hồi phục tốt nhưng nếu không được xử trí và điều trị kịp thời thì dễ gây tử vong do tình trạng mất

Trang 17

nước và điện giải hoặc để lại hậu quả dinh dưỡng, ảnh hưởng tới sự tăng trưởng, phát triển của trẻ

Tiêu chảy cấp là bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa, mầm bệnh có trong phân người mang bệnh truyền qua các loại côn trùng (ruồi, nhặng, gián, vv…), qua thức ăn, nước uống ô nhiễm Trẻ bị bệnh thường do ăn và uống phải thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn (thức ăn không đảm bảo vệ sinh, ôi thiu, không được nấu chín kỹ, nước uống không đun sôi)

 Biểu iện i trẻ bện

Trẻ bị tiêu chảy thường có những dấu hiệu sớm như ăn kém, bỏ ăn, đầy bụng, nôn Những biểu hiện này kéo dài 3 – 6 giờ trước khi tiêu chảy Trẻ tiêu chảy phân lỏng toé nước, hoặc phân nước có máu, phân nhày lẫn máu Trẻ đau bụng, nôn

Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, điều quan trọng là phải theo dõi để phát hiện các dấu hiệu mất nước và mất muối Các dấu hiệu cần được theo dõi:

- Tiêu chảy: Xảy ra một cách đột ngột Phân lỏng, nhiều nước, đi nhiều lần trong ngày có thể từ 10 – 15 lần/ngày, mùi chua, phân có thể nhầy nhầy, trường hợp bị lỵ phân sẽ có nước lẫn máu

- Nôn: Thường xuyên xuất hiện đầu tiên trong trường hợp do Rota hoặc

do tụ cầu, nôn liên tục hoặc vài lần một ngày

- Biếng ăn: Có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ tiêu chảy nhiều ngày, trẻ thường từ chối các thức ăn thông thường, có thể chỉ thích uống nước (tùy vào từng mức độ của bệnh)

- Tinh thần: Trẻ có biểu hiện vật vã, kích thích quấy khóc Trẻ mệt lả, li bì hôn mê nếu tình trạng mất nước nặng hoặc sốt do giảm khối lượng tuần hoàn

- Tình trạng mất nước và chất điện giải

 Trẻ quấy khóc

Trang 18

 Khát nước, cho uống nước trẻ uống ngay

 Mắt trũng, thóp lõm, da nhăn, khóc không có nước mắt

 Mạch: Khi bị mất nước nặng mạch nhanh và yếu

 Thở: Trẻ thở nhanh do tăng chuyển hóa ở những trường hợp mất nước nặng

 N u n tắ điều trị trẻ bị bện ti u ả [4]

- Phát hiện sớm, bồi phụ nhanh, đủ nước và các chất điện giải mà trẻ bị mất đi do tiêu chảy tùy thuộc vào mức độ mất nước Oresol là dung dịch tốt nhất để điều trị mất nước và điện giải cho trẻ

- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung như bình thường Mặc dù trong thời gian bị tiêu chảy cấp, quá trình hấp thu thức ăn có giảm hơn bình thường, nhưng vẫn hấp thu qua ruột 60%, do vậy trong suốt quá trình tiêu chảy cần cho trẻ ăn đủ khẩu phần, không được bắt trẻ nhịn, kiêng khem, thì trọng lượng

cơ thể sẽ tiếp tục tăng với tốc độ gần như bình thường Nếu không ăn đủ khẩu phần trẻ sẽ bị sụt cân dẫn đến suy dinh dưỡng Hậu quả là trẻ bị tiêu chảy, khả năng hấp thu đã bị kém đi, lại ăn thức ăn thiếu dinh dưỡng nên không có đủ năng lượng để chống đỡ với bệnh tật

- Không nên sử dụng kháng sinh (trừ trường hợp bị lỵ)

 Phòng bện o trẻ

Trang 19

- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu nhằm tăng cường miễn dịch với bệnh tật cho trẻ, sau đó cho ăn bổ sung kèm bú mẹ

- Tạo tập quán ăn tốt cho trẻ

- Cho trẻ ăn bổ sung sau 6 tháng, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng

- Tạo thói quen rửa tay trước khi ăn cho trẻ

- Người làm công việc chăm sóc trẻ phải đảm bảo vệ sinh

- Sử dụng nguồn nước sạch, chế biến, bảo quản thức ăn an toàn, hợp vệ sinh

- Phòng bệnh bằng vắc xin: Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo lịch tiêm chủng mở rộng; Tiêm phòng sởi có thể giảm tỷ lệ mắc và mức độ trầm trọng của tiêu chảy; Phòng Rotavirus: Vắc xin đã triển khai ở các nước phát triển cho thấy hiệu quả phòng ngừa tiêu chảy do rotavirus rất tốt

Trang 20

1.3.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp [2]

 Khái niệm

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là một bệnh thường gặp ở trẻ em và là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi Theo chương trình Phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trong thời gian dưới 30 ngày, thể hiện qua các triệu chứng nóng sốt, ho, sổ mũi, thở nhanh, khó thở

 N ữn ếu tố n u ơ

- Trẻ đẻ thiếu cân

- Suy dinh dưỡng cũng là yếu tố dễ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính hơn trẻ bình thường và khi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp thì thời gian điều trị kéo dài hơn và có tiên lượng xấu hơn

- Trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ

- Ô nhiễm nội thất, khói bụi trong nhà, thuốc lá sẽ làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động bảo vệ của niêm mạc đường hô hấp và như vậy trẻ sẽ dễ bị mắc bệnh hơn

- Thời tiết lạnh thay đổi đột ngột là điều kiện thuận lợi gây nhiễm khuẩn

hô hấp cấp tính, đặc biệt là thời điểm chuyển mùa

- Nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A cũng là những yếu tố nguy cơ thường được nhắc đến

 Biểu iện

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có thể biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu như sốt, ho, chảy nước mũi, nhịp thở nhanh, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồng ngực , thở khò khè , tím tái…Trên thực tế, người ta có thể dựa vào các dấu

Trang 21

hiệu cơ bản như ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực và một số dấu hiệu sau để phân loại mức độ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và định hướng nhanh thái

độ xử trí

- Nhiễm khuẩn hô hấp nhẹ (Không viêm phổi) trẻ chỉ có dấu hiệu ho,

chảy nước mũi, không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp thể vừa (Viêm phổi) nếu trẻ có dấu hiệu thở nhanh

nhưng không rút lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp thể nặng (Viêm phổi nặng) khi trẻ có dấu hiệu rút

lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp rất nặng nếu trẻ có một trong các dấu hiệu nguy

hiểm sau: Không uống được, co giật, ngủ li bì, khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, suy dinh dưỡng nặng Ở trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi có dấu hiệu bỏ bú, sốt hoặc hạ thân nhiệt, thở khò khè

 N ữn điều ần lưu ý [5]

Để giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ

em, cần tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:

1 Bảo đảm cho trẻ được bú mẹ sau khi đẻ càng sớm càng tốt, cho trẻ ăn sam đúng đảm bảo chế độ dinh dưỡng hàng ngày

2 Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, nhà cửa thoáng mát, không khí trong lành

3 Không nên đun bếp, hút thuốc lá trong phòng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

4 Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và khi thay đổi thời tiết

5 Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch

6 Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh đặc biệt các dấu hiệu nặng để điều trị kịp thời

Trang 22

- Dấu hiệu sớm nhất của một trẻ bị viêm phổi là trẻ thở nhanh

Một trẻ được coi là viêm phổi khi có ho và thở nhanh Khi trẻ bị viêm phổi, nếu không chữa trị kịp thời, bệnh sẽ nặng lên rất nhanh và có thể dẫn

đến tử vong, còn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh sẽ khỏi hoàn toàn

Nếu thấy trẻ thở khác thường hoặc khi thở phát ra một tiếng bất thường nào đó, cũng có thể trẻ đã bị viêm phổi Khi nghi ngờ một trẻ bị viêm phổi, cần đưa trẻ đến khám tại các trạm hoặc cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫn điều trị cụ thể Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống kháng sinh khi chưa có hướng dẫn của thầy thuốc

Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch để phòng tránh những bệnh tật nguy hiểm như Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, Bại Liệt, Sởi và Viêm phổi/Viêm màng não mủ do Hib

Trang 23

* N ữn lưu ý i ti m p òn o trẻ

Các bậc cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch Các vắc xin sử dụng trong chương trình tiêm chủng là an toàn Để chăm sóc sức khỏe trẻ tốt hơn khi đi tiêm chủng các bà mẹ cần lưu ý:

- Các bà mẹ cần chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe của con mình

như: đang ốm, sốt, sinh non, tiền sử dị ứng, có phản ứng mạnh với lần tiêm chủng trước và đề nghị được cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe của con mình trước khi tiêm

- Sau tiêm chủng trẻ có thể có một số biểu hiện thông thường như sốt,

đau hoặc sưng tấy tại chỗ tiêm, quấy khóc v v Các bà mẹ nên chú ý đến trẻ hơn và đưa trẻ tới cơ sở y tế nếu thấy các phản ứng kéo dài trên 1 ngày

- Những phản ứng nặng sau tiêm chủng thường hiếm gặp, như sốc phản

vệ với tỉ lệ 1/1 triệu liều vắc xin và sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời

- Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường như sốt cao, quấy khóc kéo dài, co

giật, bỏ bú, khó thở, tím tái các bà mẹ cần đưa ngay trẻ tới cơ sở y tế

Vì sự an toàn của trẻ, các bà mẹ cần theo dõi trẻ sau tiêm chủng Trẻ cần được theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng và tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất

24 giờ sau tiêm chủng

1.3.3 Sử dụng thuốc cho trẻ em [2]

 T uố : Là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật,

khoáng vật, hóa dược hay sinh học nhằm: Phòng bệnh, chữa bệnh; Phục hồi, điều chỉnh chức năng cơ thể; Làm giảm triệu chứng bệnh; Chẩn đoán bệnh; Phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe…

 N ữn lưu ý i o trẻ dùn t uố

Trang 24

Trẻ em phức tạp hơn người lớn khi sử dụng thuốc và điều này không chỉ đơn giản là vì chúng nhỏ hơn Cơ thể trẻ phản ứng với thuốc một cách khác biệt Thêm vào đó, nhiều loại thuốc có thể gây ra các phản ứng ở những cơ thể đang phát triển mà không ảnh hưởng đến người lớn theo cách tương tự và một vài trong số các phản ứng này có thể nguy hiểm

- Chỉ sử dụng thuốc cho trẻ khi cần thiết và theo đơn của bác sĩ

- Liều lượng: Liều chính xác của các thuốc kê đơn và thuốc không qua kê

đơn phụ thuộc vào trọng lượng cân nặng của trẻ, do đó phải chắc chắn là bác

sĩ và dược sĩ của bạn biết được con của bạn cân nặng bao nhiêu

- Các hướng dẫn: Phải đảm bảo chắc chắn bạn biết – và hiểu được –

các chỉ dẫn về liều lượng thuốc cần sử dụng cho trẻ, khi nào thì sử dụng

nó, và thời gian của liệu trình điều trị Luôn luôn đọc và tuân thủ chỉ dẫn một cách cẩn thận

- Các phản ứng/tác dụng phụ Bạn phải biết tất cả những tác dụng phụ có

thể gặp của một loại thuốc trước khi sử dụng nó cho trẻ, những thông tin này thông thường được tìm thấy trên nhãn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng Sau

đó, hãy theo dõi những phản ứng phụ bất thường

- Đo lường một cách chính xác: Nếu như liều lượng được khuyến nghị ở

trên bao bì sử dụng một đơn vị khác (ví dụ như muỗng canh, muống cà phê,

ml, ounces) thì không nên cố gắng ước lượng mà hãy tuân theo đúng hướng dẫn

- Không được sử dụng các loại thuốc quá hạn sử dụng

1.3.4 Tạo môi trường an toàn, phòng tránh tai nạn [4], [5]

 Tạo môi trƣ n n to n o trẻ

Mục tiêu tổng quát của chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn

2011-2015 là tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều

Trang 25

được bảo vệ; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực Thế nhưng, trẻ em vẫn đã và đang là đối tượng chịu nhiều thiệt thòi khi hàng ngày phải đối mặt với những cái bẫy từ nhà ra phố Làm gì để trẻ được

an toàn vẫn là bài toán khó và cần lời giải từ sự chung tay của cả cộng đồng

 N ữn điều ần biết về n ữn t i nạn t ƣ n ặp ủ trẻ tron

i đìn v môi trƣ n sốn [1]

Theo kết quả khảo sát về tai nạn thương tích tại Việt Nam vừa được Tổ chức Y tế Thế giới công bố, mỗi năm nước ta có khoảng 35.000 người tử vong do tai nạn thương tích, trong đó có 8.000 từ sơ sinh đến 18 tuổi Nguyên nhân dẫn đến tử vong nhiều nhất là chết đuối với trung bình khoảng 10

em mỗi ngày

Các bác sĩ khuyến cáo, ở tuổi này trẻ có nhận thức hạn chế, lại hiếu động,

tò mò, thích hành động một mình Vì vậy, người lớn cần quan tâm, giám sát, tạo ra một không gian an toàn cho trẻ Chỉ vì một phút lơ là của người lớn đã kéo theo nhiều tai nạn đau lòng Tai nạn xảy ra ở trẻ phần lớn lại do lỗi bất cẩn ở người lớn

- Cần giữ gìn, bảo vệ môi trường để trẻ được sống trong một môi

trường trong sạch

- Đảm bảo trông nom trẻ tránh xa những nguy hiểm có thể gây tổn hại

đến trẻ (bếp lửa, nguồn điện, công trường đang thi công, sông, suối…)

- Phụ huynh và giáo viên cần trang bị một số kiến thức cơ bản về sơ cứu

ban đầu, bình tĩnh áp dụng nếu không may trẻ gặp nạn, nhất là trong trường hợp bị ngạt nước, phỏng lửa, điện giật, mắc dị vật đường thở

Trang 26

C ươn 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượn n i n ứu

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Kiến thức, thái độ, kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ em của

các bà mẹ

2.2 Nội dun n i n ứu

- Tình trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

- Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ xã Xuân

Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

- Giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành

chăm sóc trẻ em

2.3 P ươn p áp n i n ứu

- Phương pháp đọc sách, nghiên cứu tài liệu, truy cập mạng internet

nhằm tìm hiểu, tổng hợp một số vấn đề liên quan đến đề tài

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn nhằm tìm hiểu nhận thức kiến thức,

kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe cho trẻ em của các bà mẹ

- Phương pháp quan sát, đàm thoại, trò chuyện, trao đổi

 C ọn m u

- Trong danh sách 143 bà mẹ có con dưới 5 tuổi do Trạm y tế của xã

cung cấp, chúng tôi đã thuyết phục được 77 bà mẹ hợp tác với chúng tôi trong nghiên cứu (53.8% theo danh sách) Những trường hợp còn lại không điều tra được do vắng mặt, hoặc do họ không muốn hợp tác

Trang 27

C ƣơng 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU N

3.1 Tìn trạn sứ ỏe trẻ em xã Xuân Hò , u ện Bảo Y n, tỉn L o C i

3.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã

Xuân Hòa [10], [11], [12]

 Điều kiện tự nhiên, kinh tế

Xuân Hòa là một xã vùng 2 nằm phía Tây – Bắc huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, địa hình phần lớn là đồi, núi cao

- Diện tích đất tự nhiên: 6247 ha

- Dân số: 4287 người, gồm 830 hộ gia đình

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 981 người

- Số phụ nữ từ 15- 49 đã kết hôn: 653 người

- Số trẻ em < 5 tuổi: 143 trẻ

- Có 4 dân tộc chung sống trên 19 thôn bản, trong đó: Dân tộc Tày chiếm 66,6%, dân tộc H.Mông chiếm 29,8%, dân tộc kinh 2,9%, dân tộc Dao chiếm 0,7%

- Xuân Hòa là một xã thuần nông - lâm, các hộ gia đình làm nghề nông, lâm nghiệp trồng lúa, trồng ngô, đồi rừng, chăn nuôi gia súc Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 rất thấp, đạt 6,1 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 21%

 Tình hình văn hóa xã hội

Trang 28

Phân bố dân số theo trình độ học vấn (thống kê năm 2012 của UBND huyện Bảo Yên): Không đi học: 23,1%; Tiểu học: 39%; Trung học cơ sở: 26%; Phổ thông trung học: 11%; Cao đẳng, Đại học: 0,9%

Trên địa bàn xã Xuân Hòa có 02 trường tiểu học, 01 trường mầm non, 01 trường trung học cơ sở, thuộc sự quản lý của Đảng ủy, HĐND -

Ủy ban nhân dân xã

Giáo dục mầm non: Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi đến lớp đạt 80 -85% Tương

tự, giáo dục tiểu học đạt 90% học sinh được đến lớp

3.1.2 Thực trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa và công tác y

tế tại địa phương

3.1.2.1 Hoạt động y tế tại địa phương [8], [9]

- Trạm Y tế xã với 6 cán bộ trong đó: 03 y sỹ, 01 nữ hộ sinh, 02 điều dưỡng trung học, trong đó có 1 y sỹ làm cán bộ chuyên trách dân số

- Các cán bộ trạm phân công quản lí các chương trình y tế và phụ trách các thôn, bản 19/19 thôn, bản có nhân viên y tế thôn bản hoạt động Hàng tháng, trạm y tế tổ chức họp giao ban định kỳ với nhân viên y tế thôn bản

- Cán bộ trạm thường xuyên được bổ sung các kiến thức , kĩ năng về chuyên môn, nghiệp vụ cũng như trau dồi về y đức thông qua các lớp tập huấn do y tế cấp trên mở Trạm Y tế duy trì tốt công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Bên cạnh đó, các cán bộ tại trạm cũng đang triển khai các hoạt động y

tế dự phòng nổi bật là chương trình tiêm chủng mở rộng Tỉ lệ trẻ được tiêm chủng đúng thời gian, đúng độ tuổi và đúng loại vắc xin và tiêm đủ loại vắc xin đạt 80,3%

Ngày đăng: 16/04/2018, 13:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Trọng An (2012) Tham luận “Thực thi chính sách về chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở Việt Nam – khoảng trống trong chính sách hỗ trợ cha mẹ bảo vệ, chăm sóc trẻ em” - Cục Chăm sóc – Bảo vệ trẻ em, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực thi chính sách về chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở Việt Nam – khoảng trống trong chính sách hỗ trợ cha mẹ bảo vệ, chăm sóc trẻ em”
2. Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Hà Nội (2001), Bài giảng nhi khoa tập 2, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhi khoa tập 2
Tác giả: Bộ môn Nhi, Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2001
3. Bộ Y tế (2009) “Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em” Ban hành kèm theo Quyết định số: 4121/QĐ - BYT ngày 28 tháng 10 năm2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài liệu hướng dẫn xử trí tiêu chảy ở trẻ em
4. Hoàng Thị Phương. Giáo trình phương pháp chăm sóc vệ sinh trẻ em. NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp chăm sóc vệ sinh trẻ em
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
5. Phạm Thị Nhuận (2009), Giáo trình phòng bệnh cho trẻ mầm non, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phòng bệnh cho trẻ mầm non
Tác giả: Phạm Thị Nhuận
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
6. Nguyễn Kim Thanh. Giáo trình Dinh dưỡng Trẻ em. NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Dinh dưỡng Trẻ em
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
7. Nguyễn Thị Minh Thủy (2010), Kết quả nghiên cứu về chăm sóc và phát triển trẻ thơ toàn diện tại 3 xã thuộc Phú Thọ, Quảng Trị và Kon Tum- Đại học Y tế Công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu về chăm sóc và phát triển trẻ thơ toàn diện tại 3 xã thuộc Phú Thọ, Quảng Trị và Kon Tum
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Thủy
Năm: 2010
8. Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (2013), Báo cáo tổng kết công tác y tế, dân số của trạm y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (2013)
Tác giả: Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Năm: 2013
9. Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (2014), Báo cáo tổng kết công tác y tế, dân số của trạm y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (2014)
Tác giả: Trạm Y tế xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Năm: 2014
10. UBND huyện Bảo Yên, Phòng Tài chính – Kế hoạch (2010), Bản quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bảo Yên đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w