Bài báo cáo tốt nghiệp đạt điểm cao về giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp từ thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển. Nhận thấy trong quá trình làm bài báo cáo tốt nghiệp, bên cạnh việc hướng dẫn tận tình của thầy ( cô ) thì việc tìm được 1 nguồn tài liệu hay của rất quan trọng. Đây là tài liệu mình đã báo cáo cuối khóa và đạt số điểm gần như tuyệt đối từ thầy cô chuyên môn. Với hy vọng các bạn có thể có 1 nguồn tài liệu bổ ích nên mình đã upload lên này.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế - Đại học ĐàNẵng, em luôn nhận được sự quan tâm chỉ bảo tận tình của các thầy cô, đặc biệt là
thầy cô trong Khoa Luật Bên cạnh đó, trong khoảng thời gian từ 10/08/2016 đến
ngày 16/11/2016, em đã được thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển Trongthời gian này, em đã được học rất nhiều kiến thức thực tế giúp cho em rút ra nhiều bàihọc cho ngành nghề tương lai và có những định hướng đúng đắn hơn cho bản thân Đó
sẽ là hành trang vững chắc giúp cho em tự tin trên con đường chinh phục cuộc sốngsau này
Để đạt được những điều này trước hết em xin chân thành cảm ơn:
- Ban giám hiệu trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
- Khoa Luật trường Đại học kinh tế - Đại học Đà Nẵng
Đặc biệt, Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến cô Th.s Lê Thị Thu Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn và luôn tạo điều kiện để em có thể hoàn thành tốt bài báocáo tốt nghiệp này Ngoài ra, em xin chân thành cảm ơn các anh, chị công tác tại Công
-ty cổ phần Xây lắp Rồng Biển đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian thực
Trong quá trình thực hiện bài báo cáo do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệmthực tiễn còn hạn chế nên bài làm không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mongnhận được ý kiến đóng góp của Thầy cô và anh chị trong Công ty
Cuối cùng, em xin gửi những lời chúc sức khỏe, thành công và thành đạt đếnquý thầy cô và các anh chị tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển
Trân trọng!
Sinh viên Trình Thị Ái Linh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những thông tin và tài liệu trong đề tài là thông quá trìnhnghiên cứu và thực tập tại đơn vị Các số liệu, phân tích, lập luận và kết quả nêu trongchuyên đề thực tập là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trìnhnghiên cứu nào khác
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Sinh viên Trình Thị Ái Linh
Trang 3MỤC LỤC
Trang 46 Nghị định số 63/ 2014/NĐ- CP quy định chi tiết
thi hành một số của LĐT về lựa chọn nhà thầu Nghị định 63/2014
7 Nghị định số 37/ 2015/NĐ-CP quy định chi tiết
về hợp đồng xây dựng Nghị định 37/2014
8 Thông tư số 10/2015/TT-BKHDT quy định chi
tiết về kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Thông tư 10
9 Nghị định số 48/ 2010/NĐ-CP hướng dẫn về hợp
đồng trong hoạt động xây dựng Nghị định 48/2010
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo Karl Marx: “ Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóathu được siêu lợi nhuận” Còn theo quan điểm của nhà kinh tế học Mỹ, Samuelon chorằng cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giànhhàng hóa và thị trường Hai quan điểm với hai cách diễn đạt đạt khác nhau nhưngthông qua đó đều cho thấy tầm quan trọng của cạnh tranh trong kinh tế đặc biệt làtrong nền kinh tế thị trường Trong nền kinh tế thị trường, cũng giống như nhu cầumua bán hàng hóa, nhu cầu xây lắp các công trình, hạng mục công trình ngày mộttăng cao Nhiều dự án được triển khai đòi hỏi nhà đầu tư phải sáng suốt trong việc lựachọn các phương thức tìm kiếm những nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu củamình Trong các phương thức được thực hiện, phổ biến và hiệu quả nhất dường như làphương thức đấu thầu Bởi nó tuân theo các quy luật khách quan của thị trường như quyluật cung- cầu, quy luật giá cả - giá trị Thông qua hoạt động đấu thầu, không những nhàđầu tư có cơ hội được lựa chọn những nhà thầu phù hợp mà chính bản thân những nhàthầu cũng có điều kiện cạnh tranh và phát triển Để trở thành người thắng cuộc, các nhàthầu phải không ngừng cải thiện năng lực kinh nghiệm, năng lực kỹ thuật cũng nhưphương thức quản lý Tuy nhiên, để các dự án được thực hiện hiệu quả và hạn chế nhữngtranh chấp xảy ra thì việc giao kết và thực hiện hợp đồng trong đấu thầu xây lắp là vôcùng quan trọng Nếu việc giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp xảy ra sai sótthì nó không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích của hai bên liên quan mà còn ảnh hưởng rất lớnđến lợi ích của cộng đồng vì các dự án xây lắp thường có giá trị rất lớn
Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển, em nhận thấyrằng hoạt động đấu thầu xây lắp có nhiều bất cập về vấn đề pháp lý trong thực tiễngiao kết và thực hiện hợp đồng Việc áp dụng pháp luật đối với việc giao kết và thựchiện loại hợp đồng này chưa thực sự đầy đủ và đúng đắn nên đã dẫn đến một số bất lợicũng như rủi ro cho công ty Nhận thức được vai trò to lớn của giao kết và thực hiện
hợp đồng đấu thầu xây lắp, em đã quyết định chọn đề tài “ Giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp từ thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển”
làm đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình
Trang 62 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng mà đề tài hướng tới chính là giao kết và thực hiện hợp đấu thầu xâylắp từ thực tiễn áp dụng tại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ giới hạn trong những quy định của phápluật Việt Nam về giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp từ thực tiễn áp dụngtại Công ty cổ phần xây lắp Rồng Biển
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là tìm hiểu về việc áp dụng pháp luật vào thực tế giao kết
và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp của Công ty cũng như tìm ra những bất cậpxảy ra trong quá trình giao kết và thực kiện hợp đồng này Từ đó đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quả việc thực hiện hợp đồng và tránh các rủi ro bất lợi cho Công
ty sau này
4 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng các quy định của Bộ luật dân sự, Luật Đấu thầu, Luật xâydựng, Luật thương mại, các Nghị định, Thông tư hiện hành làm cơ sở pháp lýcho việc nghiên cứu lý thuyết và áp dụng thực tiễn Bên cạnh đó là sự kếthợp so sánh, phân tích, nghiên cứu lý luận gắng liền thực tiễn và tham khảo ýkiến các chuyên gia
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của chuyên đề
Đề tài tập trung trung nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề xungquanh việc giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp từ thực tiễn áp dụng tạiCông ty cổ phần xây lắp Rồng Biển Ngoài ra, trên cơ sở nghiên cứu, phân tích nhữngbất cập, thiếu sót trong việc áp dụng pháp luật về việc giao kết và thực hiện hợp đồngđấu thầu xây lắp tại công ty, bài viết đã tiến hành tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất một
số giải pháp nhằm mang lại hiệu quả cho hoạt động kinh doanh của công ty
6 Cấu trúc của chuyên đề:
Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 chương
Chương 1: Tổng quan về HĐĐTXL
Trang 7Chương 3 Một số kiến nghị đối với việc giao kết và thực hiện HĐĐTXL tại Công ty cổ phần xây Rồng Biển
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG ĐẤU THẦU XÂY LẮP
1.1. Khái quát chung về đấu thầu.
1.1.1. Khái niệm đấu thầu, đặc điểm của đấu thầu
1.1.1.1 Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là phương thức tổ chức quá trình cạnh tranh giữa những người bán đểnhằm tối đa hóa lợi ích của những người mua Thực chất đây là quá trình mua và bánđược diễn ra giữa một người mua và nhiều người bán Thuật ngữ “đấu thầu” đã xuấthiện trong thực tế xã hội từ xa xưa Theo Từ điển tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ học xuấtbản năm 1998) thì đấu thầu được giải thích là việc “đọ công khai, ai nhận làm, nhậnbán với điều kiện tốt nhất thì được giao cho làm hoặc được bán hàng” Đến năm 2013,khi LĐT 2013 được ban hành thì khái niệm này được hiểu là quá trình lựa chọn nhàthầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên
cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế
Như vậy có thể hiểu đấu thầu là quá trình chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu đápứng các yêu cầu của mình trên cơ sở cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch vàhiệu quả kinh tế
1.1.1.2 Đặc điểm của đấu thầu
Đấu thầu là một quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu tốt nhất chochủ đầu tư Bởi vậy, ta có thể xem nó là giai đoạn tiền hợp đồng, được sử dụng nhằmđảm bảo hiệu quả kinh tế cho dự án Pháp luật coi đấu thầu hàng hóa, dịch vụ là mộthoạt động thương mại vì nó cũng có những dấu hiệu cơ bản của một hoạt động thươngmại, theo đó:
• Các nhà thầu có tư cách thương nhân khi thực hiện hoạt động dự thầu
• Hoạt động đấu thầu được thực hiện nhằm mục tiêu lợi nhuận hoặc thực hiệncác chính sách kinh tế, xã hội
• Đối tượng của đấu thầu hàng hóa dịch vụ là các loại hàng hóa thương mạiđược phép lưu thông và các dịch vụ thương mại được phép thực hiện theo quyđịnh của pháp luật
Tuy nhiên, đấu thầu cũng có những đặc điểm đặc thù so với các hoạt động thương mạikhác
Thứ nhất, đấu thầu là một quá trình có sự tham gia của nhiều chủ thể Trong
Trang 9Thứ hai, đấu thầu là một quy trình gồm nhiều giai đoạn được quy định chặt chẽ.Đấu thầu gồm nhiều giai đoạn và giữa các giai đoạn có sự liên kết chặt chẽ với nhau.Khi tham gia vào từng giai đoạn, các chủ thể phải tuân theo các nguyên tắc cũng nhưquy định chung mà pháp luật ban hành.
Thứ ba, mục đích của đấu thầu là lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu tốtnhất của nhà đầu tư để thực hiện dự án
Hoạt động đấu thầu tạo điều kiện cạnh tranh giữa các nhà thầu Từ đó, để thắngthầu đòi hỏi các nhà thầu phải không ngừng nâng cao năng lực kỹ thuật cũng như nănglực quản lý Nhờ đó, nhà đầu tư có cơ hội tìm được nhà thầu đáp ứng yêu cầu mà mìnhmong muốn
1.1.1.3 Các loại hình đấu thầu
Hoạt động đấu thầu được chia thành bốn loại chủ yếu:
• Đấu thầu tuyển chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn
Trong đầu tư, để thực hiện tốt các quá trình từ bước xác định dự án , chuẩn bịbáo cáo tiền khả thi ,… cần có đội ngũ chuyên gia có kinh nghiệm và có kiến thức vềlĩnh vực đấu thầu để làm công tác tư vấn Vì vậy, nhà tài trợ trong quá trình đấu thầuthường yêu cầu chủ đầu tư tổ chức đấu thầu tuyển chọn các chuyên gia được quy địnhtại Khoản 8 Điều 4 LĐT 2013 như sau:
Tư vấn chuẩn bị đầu tư: Lập báo các nghiên cứu khả thi, thẩm định các báocáo nghiên cứu khả thi
Tư vấn thực hiện đầu tư: Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán; thẩm địnhthiết kế và tổng dự toán; lập hồ sơ mời thầu, đánh giá và xếp hạng nhà thầu
Các tư vấn khác: Vận hành trong thời gian đầu, thực hiện các chương trìnhđào tạo
• Đấu thầu mùa sắm hàng hóa
Đây là một trong những loại hình đấu thầu được thực hiện nhằm lựa chọn cácnhà cung cấp hàng hóa có đủ chất lượng theo yêu cầu của cơ quan mua sắm Cũng nhưtuyển chọn tư vấn, các nhà thầu thường cạnh tranh với nhau thắng thầu bằng uy tíncũng như năng lực tài chính, kĩ thuật của mình
• Đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn nhà thầuthực hiện các công việc xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình Đấu thầu
Trang 10xây lắp, các nhà thầu cạnh tranh với nhau chủ yếu bằng giải pháp kỹ thuật, chất lượngcông trình và giá cả
1.1.2 Tổng quan về đấu thầu xây lắp
1.1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của đấu thầu xây lắp
1.1.2.1.1 Khái niệm đấu thầu xây lắp
Xây lắp gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình,hạng mục công trình (Khoản 45 Điều 4 LĐT 2013) Vậy, đấu thầu xây lắp là phươngthức mà chủ đầu tư sử dụng để lựa chọn nhà thầu có khả năng thực hiện tốt nhất cácyêu cầu của dự án về xây dựng, lắp đặt công trình, hạng mục công trình
Thực chất của đấu thầu xây lắp là việc ứng dụng phương pháp xét hiệu quả kinh
tế vào việc lựa chọn tổ chức thi công công trình Phương pháp này đòi hỏi sự so sánhgiữa các tổ chức xây dựng trên cùng một phương diện như kỹ thuật hoặc tài chính đểlựa chọn nhà thầu có khả năng, sau đó tiếp tục tiến hành so sánh Kết quả cuối cùng sẽchọn được nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của nhà đầu tư
1.1.2.1.2 Đặc điểm của đấu thầu xây lắp
• Sản phẩm của xây lắp có đặc điểm mang tính đơn chiếc, công trình đặt tại một
vị trí cố định, phục vụ cho một mục đích cụ thể, không phải là hàng hóa thôngthường mua bán trên thị trường
• Thời gian hoàn thành công trình dài, khó trì hoãn khi đã chuẩn bị các bướcchuẩn bị đầu tư, chuẩn bị xây dựng Điều đó chứng tỏ xây dựng cơ bản là mộtquá trình sản xuất phức tạp, đa dạng và có tác dụng cũng như hậu quả lâu dài vềsau
1.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp
Cũng như bất kì phương thức kinh doanh nào, đấu thầu cũng có những nguyên tắcnhất định cần được tuân thủ để đảm bảo tính khách quan, công bằng và hiệu quả Cácnguyên tắc này đều được áp dụng cho bên mời thầu và bên dự thầu, đó là nhữngnguyên tắc
• Nguyên tắc cạnh tranh với điều kiện ngang nhau: Mục đích của nguyên tắc nàytạo cơ hội ngang nhau cho tất cả các nhà thầu
Theo Karl Marx: “ Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tưbản nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa
Trang 11Samuelon và Nordhau cho rằng cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnhtranh với nhau để giành hàng hóa và thị trường Tuy hai quan niệm không hoàn toàngiống nhau nhưng thông qua đó ta có thể thấy được cạnh tranh sẽ thúc đẩy các bênkhông ngừng hoàn thiện nhằm đạt được lợi nhuận mong muốn Bởi vậy, đảm bảo cạnhtranh trong đấu thầu cũng là một trong những nguyên tắc quan trọng Mục tiêu củahoạt động đấu thầu nhằm đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quátrình đấu thầu để có thể lựa chọn nhà thầu phù hợp, đảm bảo hiệu quả kinh tế Hoạtđộng đấu thầu chỉ có thể vận hành hiệu quả trong một môi trường cạnh tranh thực sự.Nội dung của nguyên tắc này là yêu cầu mỗi gói thầu phải có sự tham gia của mộtlượng nhà thầu nhất định có năng lực, đủ đảm bảo cạnh tranh giữa các nhà thầu.Việc xem xét, đánh giá hồ sơ dự thầu cũng phải được thực hiện trên cơ sở bình đẳng.Chẳng hạn nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính vớichủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu tư vấn, các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trongmột gói thầu đối với đấu thầu hạn chế ( Khoản 2 Điều 6 LĐT ) Nhà thầu tư vấn giámsát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầuthực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó (Khoản 3 Điều 6 LĐT) Đảm bảo cạnh tranh trong đấu thầu giúp loại bỏ những hành vi, các quan hệ có thể gây tác động xấu, làm mất đi mục đích và ý nghĩa hay làm triệt tiêu tác dụng, hiệu quả của cuộc đấu thầu.
• Nguyên tắc công bằng, minh bạch trong đấu thầu: Nguyên tắc này đảm bảo đối
xử như nhau đối với các nhà thầu tham gia dự thầu
Để bảo đảm nguyên tắc này, ngay từ giai đoạn mời thầu, các dữ liệu, tài liệuliên quan đến gói thầu phải được bên mời thầu cung cấp các thông tin chi tiết, rõ ràng
( Trừ những công trình đặc biệt thuộc bí mật quốc gia) để các nhà thầu có cơ hội đượctìm hiểu ngang nhau Thông báo mời thầu phải được thông báo rộng rãi trên cácphương tiện thông tin đối với đấu thầu rộng rãi, và đến từng nhà thầu đối với đấu thầuhạn chế Cụ thể trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản phê duyệt danh mục dự án
có sử dụng đất được ban hành, Sở Kế hoạch và Đầu tư tự đăng tải trên Hệ thống mạngđấu thầu quốc gia về danh mục dự án có sử dụng đất ( Khoản 1 Điều 9 Thông tư 07/
Trang 12và được ghi vào biên bản Kết quả đấu thầu cũng phải được công bố công khai Theo
đó, trong bảy ngày làm việc, kể từ ngày có kết quả phê duyệt lựa chọn nhà thầu, Bênmời thầu phải gửi kết quả thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho những nhà thầutham dự và đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia(Điều 12 Nghị Định 64/ 2014)
• Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả trong đấu thầu
Tính hiệu quả luôn được coi là mục tiêu hàng đầu khi thực hiện đấu thầu nóichung cũng như đấu thầu hàng hóa, dịch vụ nói riêng Các gói thầu phải được tiếnhành trên cơ sở tính toán kĩ về hiệu quả kinh tế mà nó mang lại Khi tổ chức đấu thầucũng xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của từng gói thầu để lựa chọn hình thức, phươngthức đấu thầu sao cho hiệu quả nhất Nguyên tắc này thể hiện qua các nội dung:
+ Bên mời thầu chỉ nên tổ chức đấu thầu khi chứng minh được việc áp dụng đấu thầu
sẽ đạt hiệu quả cao hơn các hình thức mua sắm hàng hóa, dịch vụ khác Không đượclợi dụng việc tổ chức đấu thầu để thu lợi bất chính cho các cơ quan, tổ chức cá nhânliên quan
+ Khi tổ chức đấu thầu cũng phải xuất phát từ đặc điểm, yêu cầu của từng gói thầu đểlựa chọn hình thức và phương thức đấu thầu sao cho có hiệu quả nhất
• Nguyên tắc bảo đảm dự thầu
Theo nguyên tắc này các bên tham gia dự thầu phải nộp một khoản tiền bảođảm kèm theo hồ sơ dự thầu nhằm tránh tình trạng các nhà thầu thay đổi ý định sau khi
đã dự thầu hoặc ký kết hợp đồng Khoản tiền này sẽ được trả lại cho nhà thầu thuacuộc trong một khoảng thời gian nhất định sau khi quá trình đấu thầu kết thúc Đối vớinhà thầu thắng cuộc thì khoản tiền này sẽ được hoàn trả sau khi nhà thầu nộp tiền đảmbảo thực hiện hợp đồng
• Nguyên tắc bảo mật thông tin đấu thầu
Tính chất cạnh tranh gay gắt giữa các bên dự thầu khiến cho việc bảo mật thôngtin đấu thầu được coi như một nguyên tắc bất khả xâm phạm Theo đó, bên mời thầu,chủ đầu tư, tổ chuyên gia phải bảo mật các tài liệu liên quan quá trình lựa chọn nhàthầu Tổ thẩm định có trách nhiệm bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định
Trang 131.1.2.3 Các hình thức lựa chọn nhà thầu xây lắp
Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết địnhđầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức đượcquy định từ điều 20 đến Điều 27 của LĐT 2013
- Đấu thầu rộng rãi : Là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không
hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự (Điều 20 LĐT 2013) Trước khiphát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tạiĐiều 8 LĐT 2013 Bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu cónhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nàonhằm hạn chế sự tham gia của bên dự thầu Đây là hình thức lựa chọn được nhà thầutốt nhất mang tính cạnh tranh cao, nhờ đó bên mời thầu có cơ hội lựa chọn được nhàthầu đáp ứng tốt nhất yêu cầu của mình Tuy nhiên, hình thức này cũng mang lại nhiềukhó khăn cho bên mời thầu khi phải quản lý số lượng lớn hồ sơ, chi phí cho hoạt động
tổ chức đấu thầu cũng kéo theo thời gian thực hiện công tác tổ chức cũng dài Đồngthời có thể xảy ra trường hợp nhà thầu liên kết với nhau để đẩy giá trúng thầu
- Đấu thầu hạn chế: Là hình thức chỉ có một số lượng nhà thầu nhất định tham gia
dự thầu ( ít nhất là ba nhà thầu), được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầucao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêucầu của gói thầu ( Điều 21 LĐT 2013) Ưu điểm của hình thức này là bên mời thầu tiếtkiệm được thời gian và chi phí Tuy nhiên, do sự lựa chọn ít nên trong nhiều trườnghợp bên mời thầu chưa chắc đã lựa chọn được nhà thầu phù hợp nhất Hình thức nàykhông tạo ra được môi trường cạnh tranh lớn nhất giữa các nhà thầu, vì thế có thểgiảm hiệu quả của hoạt động đấu thầu
- Chỉ định thầu: Là hình thức lựa chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thương thảo và ký kết hợp đồng Nhà thầu được lựa chọn có những điều kiệnnhất định mà những nhà thầu khác không đáp ứng được ( Điều 22 LĐT 2013) Cũnggiống như đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu giúp bên mời thầu tiết kiệm thời gian và chiphí Tuy nhiên nó cũng tạo điều kiện cho nhà thầu liên kết và sẽ làm giảm tính cạnhtranh và hiệu quả của công tác đấu thầu
Trang 14- Chào hàng cạnh tranh: Theo Điều 23 LĐT 2013, chào hàng cạnh tranh là hình thức
đấu thầu được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định củaChính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau:
• Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
• Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹthuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
• Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phêduyệt
- Mua sắm trực tiếp: Được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộccùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác
( Khoản 1 Điều 24 LĐT 2013)
- Tự thực hiện: Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua
sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật,tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu ( Điều 25 LĐT 2013)
- Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt: Trường hợp gói thầu
có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu đã trìnhbày ở trên (Điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 LĐT 2013) thì chủ đầu tư phải lập phương
án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế trình Thủ tướngChính phủ xem xét, quyết định
- Tham gia thực hiện của cộng đồng: Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại
địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đótrong các trường hợp sau đây:
• Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đóigiảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
• Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địaphương có thể đảm nhiệm
1.1.2.4 Các phương thức đấu thầu xây lắp
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ: Bên dự thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đềxuất về kỹ thuật, đề xuất về tài chính trong một túi hồ sơ theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu và việc mở thầu được tiến hành một lần ( Khoản 2, 3, Điều 28 Luật ĐT 2013)
Trang 15- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ: Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ
đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mờithầu Việc mở thầu được tiến hành hai lần Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngaysau thời điểm đóng thầu Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được
mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá ( Khoản 2, 3, Điều 29 LĐT 2013)
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ: Phương thức này được thực hiện trong haigiai đoạn
• Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chínhtheo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu Trên cơ sở trao đổivới từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạnhai
• Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dựthầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theoyêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm
dự thầu ( Khoản 2, 3 Điều 30 Luật ĐT 2013)
- Phương thức đấu thầu hai giai đoạn hai túi hồ sơ: Cũng như phương thức hai giaiđoạn một túi hồ sơ, phương thức này được thực hiện trong hai giai đoạn
• Giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đềxuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Hồ sơ đề xuất về
kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu Trên cơ sở đánh giá đề xuất
về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệuchỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầuđược mời tham dự thầu giai đoạn hai
• Giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp
hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tàichính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dunghiệu chỉnh về kỹ thuật Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp
Trang 16trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai đểđánh giá.
Trang 171.1.2.5 Quá trình đấu thầu xây lắp
Trang 18Tùy thuộc vào hình thức, tính chất và quy mô gói thầu mà quá trình thực hiện đấu thầu
dự án xây lắp sẽ tiến hành khác nhau, có thể bổ sung thêm một số giai đoạn hoặc rútngắn linh hoạt trong quá trình thực hiện Quá trình đấu thầu xây lắp thông thườngđược phân thành các giai đoạn sau:
- Chuẩn bị, lập và phê diệt dự án của người có thẩm quyền và chủ đầu tư
- Mời thầu
- Tổ chức đấu thầu
- Lãm rõ hồ sơ dự thầu và lựa chọn nhà thầu
- Đàm phán và ký kết hợp đồng
1.1.2.6 Vai trò của đấu thầu xây lắp
Đấu thầu xây lắp là là một hoạt động của nền kinh tế thị trường, nó tuân theo cácquy luật khách quan của thị trường như quy luật cung- cầu, quy luật giá cả- giá trị Thôngqua đấu thầu, bên mời thầu có cơ hội tìm được nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ đáp ứngcác yêu cầu của họ Thông qua đó giúp quản lý tăng cường vốn đầu tư, tránh thất thoátlãng phí Hoạt động đấu thầu xây lắp giúp đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch
và hiệu quả trong lựa chọn nhà thầu Nhờ đó nhà thầu có cơ hội được tiếp cận với những
dự án ngang nhau Muốn thắng thầu đòi hỏi họ phải không ngừng nâng cao năng lực côngnghệ và kỹ thật, hoàn thiện các mặt quản lý Bởi vậy, hoạt động đấu thầu không nhữngmang lại lợi ích cho Bên mời thầu mà còn góp phần không nhỏ đến sự phát triển của Bên
dự thầu Bên cạnh đó hoạt động đấu thầu còn góp phần thúc đẩy công tác quản lý tronglĩnh vực đầu tư và xây dựng cơ bản của nhà nước Khi đấu thầu, các doanh nghiệp sẽ sửdụng mọi biện pháp để thắng thầu trong đó có biện pháp giảm giá thầu Vì vậy nhà nước
sẽ bỏ ra một số tiền ít hơn dự toán để xây dựng công trình Đấu thầu là phương pháp phùhợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham giavào thị trường xây dựng Việt Nam Hoạt động đấu thầu ngày càng phổ triển và hoàn thiện
sẽ góp phần tạo nên hiệu quả kinh tế cao cho các dự án được triển khai
Trang 191.2 Giao kết và thực hiện hợp đồng đấu thầu xây lắp
1.2.1 Khái niệm hợp đồng đấu thầu xây lắp
Hợp đồng là sự thoả thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ dân sự (Điều 388 BLDS 2005 ) Hợp đồng đấu thầu là văn bản thỏathuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dựán; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữađơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựachọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tưđược lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựachọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư (Khoản 32 Điều 4 LĐT 2013).Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng- HĐXD) làmột dạng của hợp đồng dân sự HĐXD là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng vănbản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việctrong hoạt động đầu tư xây dựng (Khoản 1 Điều 2 NĐ 37/2015) Mà hợp đồng xây lắp
là một dạng của hợp đồng xây dựng
Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu HĐĐTXL là hợp đồng dân sự được thoảthuận bằng văn bản giữa chủ đầu tư và nhà thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấmdứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộcông việc trong hoạt động xây lắp và phải phù hợp với quyết định phê diệt kết quả lựachọn nhà thầu
Hợp đồng đã được các bên ký kết, có hiệu lực và phù hợp với quy định củapháp luật là văn bản pháp lý ràng buộc trách nhiệm của các bên trong quá trình thựchiện hợp đồng Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồng được giải quyết trên cơ
sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật
1.2.2 Phân loại hợp đồng đấu thầu xây lắp
Trong hoạt động xây dựng, hợp đồng được chia thành 4 loại bao gồm: Hợp đồng tư vấn xây dựng; hợp đồng cung ứng vật tư, thiết bị xây dựng; hợp đồng thi công xây dựng; hợp đồng thiết kế - cung ứng vật tư, thiết bị- thi công xây dựng; hợp đồng chìa khóa trao tay HĐĐTXL thuộc hợp đồng thi công xây dựng
HĐĐTXL được chia làm bốn loại
Hợp đồng trọn gói
Trang 20 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Hợp đồng theo thời gian
1.2.2.1 Hợp đồng trọn gói
Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiệnđối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng Việc thanh toán đối với hợp đồngtrọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lầnkhi hoàn thành hợp đồng Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoànthành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng
Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản Bởi vậy khi quyết định áp dụng loạihợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, người phê duyệt
kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợpđồng trọn gói Đối với gói thầu xây lắp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọngói
Trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soátlại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mờithầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bênmời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc
để bảo đảm phù hợp với thiết kế
1.2.2.2 Hợp đồng theo đơn giá cố định
Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trongsuốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng
Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế đượcnghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng
1.2.2.3 Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điềuchỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc
Trang 21Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế đượcnghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã đượcđiều chỉnh.
1.2.2.4 Hợp đồng theo thời gian
Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tưvấn
Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ
và các khoản chi phí ngoài thù lao Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việcthực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợpđồng
Đối với từng gói thầu cụ thể, căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư quyđịnh loại hợp đồng áp dụng cho phù hợp để làm căn cứ lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơmời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng Một gói thầu có thểđược thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng mộthoặc nhiều loại hợp đồng Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định
rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể
1.2.3 Đặc điểm của hợp đồng đấu thầu xây lắp
1.2.3.1 Chủ thể của hợp đồng đấu thầu xây lắp
Chủ thể giao kết là một trong những yếu tố đảm bảo tính hiệu lực của hợp đồng.Cũng như các hợp đồng thông thường, chủ thể của hợp đồng đấu thầu xây lắp gồm cóbên mời thầu và bên dự thầu
Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiệncác hoạt động đấu thầu nhằm xác lập được hợp đồng mua bán hàng hóa, sử dụngdịch vụ với các điều kiện tốt nhất cho họ bao gồm:
• Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;
Trang 22• Đơn vị mua sắm tập trung;
• Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền lựa chọn
Nếu hợp đồng thông thường chỉ qui định khả năng giao kết hợp đồng giữa cácbên thì trong HĐĐTXL, điều kiện tiên quyết của bên nhận thầu phải là nhà thầu đượclựa chọn thông qua quá trình đấu thầu Bên dự thầu là tổ chức tư vấn xây dựng, tổchức thi công xây dựng công trình hoặc cá nhân có tư cách hợp lệ Tổ chức, cá nhân
dự thầu có tư cách hợp lệ khi đáp ứng các điều kiện được quy định tại Điều 5 LĐT
2013 Theo đó, nếu là tổ chức dự thầu thì phải có đăng ký thành lập, hoạt động, cóhạch toán tài chính độc lập, không đang trong quá trình giải thể ( Khoản 1 Điều 5LĐT 2013) Nếu là cá nhân thì nhà dự thầu phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cóchứng chỉ chuyên môn, đăng ký hoạt động hợp pháp, không bị truy cứu trách nhiệmhình sự, không đang thời gian bị cấm dự thầu Khi tham gia đấu thầu đối với một góithầu, năng lực và yêu cầu đối với nhà thầu còn tiếp được giới hạn bởi quy định bảođảm cạnh tranh trong đấu thầu và bởi yêu cầu của bên mời thầu (nếu có) Ví dụ yêucầu nhà thầu tham gia đấu thầu phải độc lập về tổ chức, không cùng thuộc vàomột cơ quan quản lý và độc lập về tài chính với nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu,đánh giá hồ sơ dự thầu Khi ký kết hợp đồng, ngoài các điều kiện nói trên, nhà thầuphải thỏa mãn điều kiện là đã được chủ đầu tư lựa chọn thông qua quá trình đấuthầu Trường hợp nhà thầu liên danh trúng thầu, hợp đồng thầu được ký kết bởi tất cảcác thành viên tham gia liên danh (Khoản 2 Điều 5 LĐT 2013)
Như vậy, nhóm điều kiện giao kết hợp đồng của bên nhận thầu có thể kháiquát thành các nội dung:
• Điều kiện về năng lực giao kết hợp đồng
• Các điều kiện về tính độc lập trong đấu thầu
• Các điều kiện khác đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng
Khách thể của hợp đồng là kết quả của việc xây lắp bao gồm các sản phẩmnhư báo cáo khảo sát xây lắp, báo cáo đầu tư xây lắp công trình, dự án đầu tư xâylắp công trình
Trang 231.2.3.2 Nội dụng của hợp đồng đấu thầu xây lắp
Khoản 2 Điều 10 NĐ 48/ 2010 đã quy định nội dung của hợp đồng đấu thầucần có những điều khoản sau: đối tượng của hợp đồng; số lượng, khối lượng; quycách, chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác; giá hợp đồng; hình thức hợp đồng; thờigian và tiến độ thực hiện; điều kiện và phương thức thanh toán; điều kiện nghiệm thu,bàn giao; bảo hành; quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;thời hạn có hiệu lực của hợp đồng; các nội dung khác theo từng hình thức hợp đồng và
sự thỏa thuận giữa các bên
Hợp đồng ký kết giữa chủ đầu tư, bên mời thầu với nhà thầu phải tuân thủ theoMẫu hợp đồng, các điều kiện hợp đồng quy định trong hồ sơ mời thầu và các hiệuchỉnh, bổ sung do nhà thầu đề xuất, được chủ đầu tư chấp thuận trong quá trìnhthương thảo, hoàn thiện hợp đồng nhưng bảo đảm không trái với quy định của phápluật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan ( Khoản 2 Điều 6 Thông
tư 03/2015 quy định chi tiết lặp hồ sơ mời thầu xây lắp )
1.2.3.3 Hình thức của hợp đồng đấu thầu xây lắp
Hợp đồng trong hoạt động đấu thầu xây lắp được xác lập bằng văn bản phù hợpvới quy định của Nghị định 63/ 2014 quy định chi tiết một số điều của LĐT về lựachọn nhà thầu HĐĐTXL có thể giao kết dưới các hình thức sau: hình thức trọn gói;hình thức theo đơn giá cố định, hình thức theo đơn giá điều chỉnh, hình thức theo thờigian Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong mộthợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng Trường hợp áp dụng nhiềuloại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung côngviệc cụ thể Trường hợp gói thầu áp dụng loại hợp đồng trọn gói thì trong tờ trình chủđầu tư không cần giải thích lý do áp dụng
1.2.4 Giao kết hợp đồng đấu thầu xây lắp
1.2.4.1 Nguyên tắc giao kết
HĐĐTXL cũng là một hình thức của hợp đồng dân sự theo Khoản 1 Điều 89Nghị định 63/ 2013 nên khi tham gia giao kết các bên cũng phải tuân theo các nguyêntắc giao kết trong hợp đồng dân sự Điều 389 BLDS 2005 quy định về giao kết hợpđồng dân sự phải tuân theo các nguyên tắc sau:
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội;
Trang 24Tham gia vào giao kết hợp đồng các bên được quyền tự do ý chí trong việcchọn hợp đồng mà mình giao kết Không một chủ thể nào được phép can thiệp tráipháp luật vào sự tự do giao kết hợp đồng của các chủ thể tham gia hợp đồng Quyền tự
do giao kết hợp đồng còn được pháp luật bảo đảm nếu cam kết, thỏa thuận đó khôngquy phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội ( Điều 4 BLDS 2005).Bên cạnh quyền tự do giao kết thì tính tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trungthực, ngay thẳng cũng là một trong những nguyên tắc được pháp luật bảo đảm khitham gia giao kết hợp đồng Theo nguyên tắc này, khi tham gia giao kết hợp đồng, cácbên hoàn toàn tự nguyện Khi giao kết hợp đồng, không bên nào được áp đặt, cấmđoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào Mọi hành vi tác động làm ảnh hưởng đến
sự tự nguyện của chủ thể có thể làm cho hợp đồng dân sự mà các chủ thể giao kết bị
1.2.4.2 Đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng trong đấu thầu xây lắp
1.2.4.2.1 Đề nghị giao kết hợp đồng
Giao kết hợp đồng bắt đầu từ thời điểm đưa ra đề nghị giao kết và xác lậphiệu lực khi bên được đề nghị trả lời chấp nhận đề nghị giao kết Hợp đồng là sự thoảthuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự Đềnghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng và chịu sự ràngbuộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định hoặc tới công chúng
Trang 25dung về đề nghị giao kết hợp đồng được quy định tại Khoản 1 Điều 390 BLDS 2015,theo đó: “Đề nghị giao kết hợp đồng là việc thể hiện rõ ý định giao kết hợp đồng vàchịu sự ràng buộc về đề nghị này của bên đề nghị đối với bên đã được xác định cụthể.”
Như vậy, các yếu tố của đề nghị giao kết hợp đồng bao gồm:
• Đề nghị đó phải được xác định cụ thể
• Đề nghị phải thể hiện ý chí của bên đề nghị muốn được ràng buộc nếu bên kiachấp nhận nó
• Đề nghị được gửi tới đối tượng xác định cụ thể
Đề nghị giao kết hợp đồng được xác định cụ thể có nghĩa là xuất phát từ nộidung của nó bên được chào hàng có khả năng hiểu được ý chí của bên chào hàng.Thông thường một đề nghị được coi là xác định nếu có chứa các nội dung của hợpđồng tương lai Bất kỳ sự không xác định nào liên quan đến nội dung của hợp đồngtương lai, quyền và nghĩa vụ cũng như đối tượng của hợp đồng đều có thể dẫn đến cáccách hiểu khác nhau về nội dung của đề nghị giao kết hợp đồng và điều này có thể làmcho đề nghị giao kết hợp đồng mất đi chức năng, mục đích của một chào hàng Quảngcáo hay lời mời chào hàng thường là không xác định, bởi lẽ chúng không có các nộidung của một hợp đồng tương lai
Đề nghị giao kết hợp đồng phải thể hiện được sự ràng buộc của bên chào hàng vớilời đề nghị của mình trong trường hợp được bên được chào hàng chấp nhận Yêu cầunói trên có nghĩa là chào hàng phải được lập như thế nào để cho phép bên được đềnghị biết được rằng để ký hết hợp đồng chỉ cần họ thể hiện sự đồng ý của mình vớichào hàng Dấu hiệu này cho phép phân biệt chào hàng với lời mời để đối tác đưa rachào hàng Chào hàng phải được gửi cho một người hay một số người cụ thể, tức làđịa chỉ gửi đến phải được xác định rõ ràng Lời mời chào hàng mặc dù được gửi chomột hay một số người xác định, tuy nhiên nó không thể hiện được sự ràng buộc củabên đưa ra đề nghị Quảng cáo không được gửi đến từng đối tượng cụ thể mà mụcđích của quảng cáo chỉ thông báo cho các chủ thể quan tâm muốn biết
Trang 26Trong HDĐTXL, nhà thầu là bên đưa ra đề nghị giao kết Căn cứ vào yêu cầu
cụ thể của chủ đầu tư thông qua hồ sơ mời thầu, nhà thầu sẽ chào giá và đưa ra cácđiều kiện của mình thông qua hồ sơ dự thầu hoặc dạng thức khác như báo giá, hồ sơ
đề xuất,… Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư không phải là đề nghị giao kết hợpđồng Bởi vì nó chỉ là “ tài liệu đưa ra các yêu cầu cho gói thầu, làm căn cứ để nhàthầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu.” ( Khoản
Thể hiện ý chí giao kết hợp đồng thầu: Bằng việc gửi hồ sơ dự thầu tới chủđầu tư, nhà thầu đã thể hiện cam kết cung cấp các sản phẩm theo giá chàotrong hồ sơ dự thầu Để đảm bảo nhà thầu nghiêm túc trong việc nộp hồ sơ
dự thầu, tránh trường hợp bỏ thầu hoặc dàn xếp nhà thầu trúng thầu, LĐT quyđịnh sự đảm bảo tài chính thông qua bảo đảm dự thầu
Bảo đảm dự thầu có thể được thực hiện bằng biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặcnộp thư bảo lãnh để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu trong thời gian xácđịnh theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong
hồ sơ mời thầu theo một mức xác định căn cứ tính chất của từng gói thầu cụ thểnhưng không vượt quá 3% giá gói thầu được duyệt (Điều 11 LĐT 2013) Bảo đảm
dự thầu sẽ được trả lại cho các nhà thầu không trúng thầu trong thời gian quy địnhhoặc được thay thế bằng bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà thầu trúng thầu.Tuy nhiên, Luật cũng quy định các trường hợp nhà thầu không được hoàn trả bảođảm dự thầu tại Khoản 8 Điều 11 LĐT 2013 Theo đó, nhà thầu không được trả lạitiền đảm bảo trong những trường hợp sau:
• Rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu mà hồ sơ dự thầu vẫn còn hiệu lực
• Trong thời hạn ba mươi ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu củabên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn