1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện phù ninh, tỉnh phú thọ

101 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, câu chuyện làm thế nào để người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã HTX có thể tiếp cận vốn vay nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn lại luôn là bài toán nan giải, bởi hàng loạt n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi

rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn Hoàng Thị Tình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tôi đã được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo, Ban chủ nhiệm Khoa KT&PTNT cùng các thầy cô Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều kiện về mọi mặt

để tôi thực hiện đề tài này Đặc biệt tôi xin cảm ơn TS Bùi Đình Hòa, đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các cơ quan: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Phù Ninh và các doanh nghiệp, HTX, hộ dân trên địa bàn huyện Phù Ninh tỉnh phú Thọ đã tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Cuối cùng tôi xin trân thành cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè, những người đã chia sẻ, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành tốt luận văn của mình

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá nhân đã dành cho tôi

Thái Nguyên, tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn Hoàng Thị Tình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm tín dụng 4

1.1.2 Nội hàm và bản chất của tín dụng 4

1.1.3 Các loại hình tín dụng 5

1.2 Hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại 6

1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 6

1.2.2 Khái niệm về cho vay SXNN của NHTM 8

1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay sản xuất nông nghiệp 9

1.2.4 Các phương thức cho vay SXNN 9

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay SXNN đối với phát triển kinh tế 10

1.3 Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại 11

1.3.1 Quan điểm về việc phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại 11

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay SXNN 12

1.3.3 Các nhân tố tác động đến phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại 13

1.4 Kinh nghiệm hoạt động cho vay phát triển SXNN của các ngân hàng thương mại trên thế giới và ở Việt nam 18

Trang 6

1.4.1 Trên thế giới 18

1.4.2 Ở Việt Nam 21

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Phù Ninh 23

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Phạm vi nghiên cứu 25

2.3 Nội dung nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

2.4.1 Thu thập số liệu 25

2.4.2 Phương pháp phân tích 26

2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 29

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh 34

3.2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn cho chương trình cho vay SXNN của huyện Phù Ninh 37

3.3 Một số thông tin cơ bản về Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 38

3.3.1 Lịch sử hình thành và phát triển 38

3.3.2 Cơ cấu tổ chức 39

3.4 Tình hình hoạt động tín dụng tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ 41

3.4.1 Sản phẩm tín dụng 41

3.4.2 Hoạt động tín dụng 41

3.4.4 Các hoạt động kinh doanh khác 44

3.4.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Phù Ninh 45

3.5 Thực trạng cho vay SXNN của Agribank tại chi nhánh Phù Ninh 46

Trang 7

3.5.1 Cơ sở pháp lý của hoạt động cho vay SXNN tại Việt Nam 46 3.5.2 Tình hình cho vay SXNN của Agribank chi nhánh Phù Ninh 48 3.5.3 Đánh giá của người vay đối với Agribank Phù Ninh 55 3.5.3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển hoạt động cho vay sản

xuất nông nghiệp của Agribank Phù Ninh 57 3.6 Định hướng và giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Phù Ninh 66 3.6.1 Định hướng 66 3.6.2 Một số giải pháp phát triển cho vay SXNN tại Agribank Phù Ninh 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2 Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn

11 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH

Bảng 3.1 Đất đai theo chủ thể sở hữu và sử dụng huyện Phù Ninh năm 2016 32

Bảng 3.2 Tình hình dân số huyện Phù Ninh 34

Bảng 3.3 Giá trị tăng thêm trên địa bàn huyện Phù Ninh (Theo giá thực tế) 35

Bảng 3.4 Tình hình huy động vốn của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh 41

Bảng 3.5 Tình hình dư nợ cho vay qua các năm 2014 -2016 44

Bảng 3.6 Kết quả hoạt động kinh doanh Agribank Phù Ninh giai đoạn 2014-2016 45

Bảng 3.7 Quy mô và tốc độ tăng trưởng cho vay sản xuất NN của Agribank Phù Ninh từ 2014-2015 49

Bảng 3.8: Dư nợ cho vay sản xuất NN phân theo thời gian 51

Bảng 3.9: Hình thức đảm bảo cho vay SXNN 52

Bảng 3.10: Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh và tỷ lệ nợ xấu cho vay SXNN 53

Bảng 3.11 Ý kiến các khách hàng về lượng, thời hạn và lãi suất vay vốn 55

Bảng 3.12 Ý kiến các hộ điều tra về vay vốn của ngân hàng CSXH 56

Hình 3.1 Sơ đồ mô hình tổ chức Agribank - chi nhánh huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ 39

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong nhiều năm qua vẫn được coi

là trụ đỡ của nền kinh tế đặc biệt từ khi có nghị quyết Trung ương VII khóa X năm 2008 Tuy nhiên, câu chuyện làm thế nào để người dân, doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) có thể tiếp cận vốn vay nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn lại luôn là bài toán nan giải, bởi hàng loạt những bất cập trong chính sách tín dụng nông nghiệp, nông thôn hiện nay như: thời hạn và mức vay vốn không phù hợp với chu kỳ sản xuất; thủ tục và điều kiện vay vốn còn rườm rà Khác với sản xuất công nghiệp, mỗi sản phẩm nông sản có những chu kỳ sản xuất dài ngắn khác nhau Nhiều ngành hàng trong sản xuất nông nghiệp cần chu kỳ đầu tư dài hạn (xây dựng chuồng trại, xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất: đường giao thông, hệ thống điện, nước,…)

Tuy nhiên, các tổ chức tín dụng thường đưa ra thời hạn vay ngắn hạn

12 tháng Rõ ràng, thời hạn vay vốn này không phù hợp với chu kỳ sản xuất nông nghiệp, tạo ra rào cản cho các khách hàng khi tiếp cận tín dụng Bên cạnh đó việc vay vốn để sản xuất nông nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn về thủ tục và điều kiện vay vốn, không chỉ đối với người nghèo mà ngay cả đối với các trang trại, HTX, doanh nghiệp nhỏ khi các tổ chức tín dụng yêu cầu phải

có tài sản để thế chấp Thực tế hiện nay, đối tượng vay vốn, đặc biệt là các HTX nông nghiệp phần lớn đều không có tài sản thế chấp như: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản khác hay các trang trại thì hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hoặc là chưa được cấp chứng nhận trang trại vì lẽ đó rất khó tiếp cận được với nguồn vốn từ các ngân hàng Những tồn tại trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng vào nông nghiệp đang làm nản lòng nhiều nhà đầu tư, cản trở sự phát triển của khu vực nông

Trang 11

nghiệp, nông thôn Chính bởi những bất cập đó, nên cho dù trong 5 năm 2011

- 2016, tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn là 17,4%/năm, cao hơn mức tăng trưởng tín dụng bình quân của cả hệ thống ngân hàng là 13,39% nhưng quy mô tín dụng cho khu vực này vẫn còn khá khiêm tốn Đến cuối 2016, dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn của cả nước (không bao gồm dư nợ cho vay của Ngân hàng Chính sách Xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam) đã đạt trên 925.000 tỷ đồng, tăng 9,6% so với cuối năm 2015 và 13,43% so với cùng kỳ Tỷ trọng cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm trên 18% tương đương với mức đóng góp của ngành vào GDP của nền kinh tế Về phía người đi vay là các hộ sản xuất, HTX và các doanh nghiệp có đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp cũng tồn tại nhiều vấn đề làm ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng trong đó có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agribank) phải bàn như: Năng lực khai thác và sử dụng có hiệu quả vốn vay thông qua phương án kinh doanh; năng lực quản trị tài chính để tránh thất thoát vốn vay, tránh rơi vào tình trạng mất khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng

Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh là đơn vị chiếm phần lớn thị phần cho vay trên địa bàn Vì vậy, tín dụng của Agribank chi nhánh Phù Ninh đã đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được, những bất cập của hệ thống ngân hàng nói trên vẫn đang còn hiện hữu tại chi nhánh ngân hàng này Để thúc đẩy phát triển cho vay SXNN trong thời gian tới, hàng loạt vướng mắc, bất cập nêu trên kể cả bên cho vay và bên đi vay cần

từng bước được tháo gỡ Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài: “Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ” để

nghiên cứu

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng thương mại

- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay SXNN của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Phù Ninh nói riêng và tỉnh Phú Thọ nói chung

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Khái niệm và phân loại tín dụng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau theo nguyên tắc có hoàn trả; Danh từ tín dụng dùng để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán chịu hàng hóa, cho vay, bảo hành, ký thác, phát hành giấy bạc [8] Trong mỗi một hành vi tín dụng có hai bên cam kết với nhau như sau:

+ Một bên thì trao ngay một số tài khóa hay tiền tệ

+ Còn một bên kia cam kết sẽ hoàn trả lại những đối khoản của sổ tài khóa trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó

Nhà kinh tế Pháp, ông Louis Baudin, đã định nghĩa tín dụng như là

"Một sự trao đổi tài hóa hiện đại lấy một tài hóa tương lai” Ở đây yếu tố thời

gian đã xen lẫn vào và cũng vì có sự xen lẫn đó cho nên có thể có sự bất trắc, rủi ro xảy ra và cần có sự tín nhiệm của hai bên đương sự đối với nhau Hai bên đương sự dựa vào sự tín nhiệm, sử dụng sự tín nhiệm của nhau vì vậy mới có danh từ thuật ngữ tín dụng Những hành vi tín dụng có thể do bất cứ

ai thực hiện Chẳng hạn hai người thường có thể cho nhau vay tiền Tuy nhiên ngày nay khi nói tới tín dụng người ta nói ngay tới các ngân hàng vì các cơ quan này chuyên làm các việc cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, ký thác

và phát hành giấy bạc [8]

1.1.2 Nội hàm và bản chất của tín dụng

Tín dụng rất phong phú và đa dạng về hình thức Bản chất của tín dụng

thể hiện ở các phương diện sau: một là người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng một thời gian nhất định Lúc này, vốn được chuyển từ người cho vay sang người vay Hai là, sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay được quyền sử dụng để thỏa mãn một hay một số mục đích nhất định Ba là, đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay

Trang 14

hoàn trả lại cho người cho vay một giá trị lớn hơn vốn ban đầu, tiền tăng thêm được gọi là phần lãi [8]

Các Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau "Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi tay người sở hữu một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay hữu sang tay nhà tư bản hoạt động cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay lại về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất định” Đồng thời các mác cũng vạch ra yêu cầu của việc quay trở về điểm xuất phát: "Vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên trong quá trình vận động” Đến nay các nhà kinh tế đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là đi vay và một bên là cho vay, nó dựa trên cơ sở của lòng tin Lòng tin được thể hiện trên khía cạnh: người cho vay tin tưởng người đi vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và

là quan hệ có thời hạn, có hoàn trả Đây là bản chất của tín dụng [8]

1.1.3 Các loại hình tín dụng

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp với nhau và được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa Người bán chuyển hàng hóa cho người mua, người mua được sử dụng hàng hóa trong một thời gian nhất định Đến hạn nhất định người mua phải trả tiền cho người bán thông thương bao gồm cả lãi suất Trong trường hợp này người mua không được hưởng chiết khấu bán hàng Cơ sở pháp lý để xác định nợ

trong quan hệ tín dụng thương mại là các giấy nợ [8]

- Tín dụng ngân hàng: là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với các chủ thể xã hội [8]

- Tín dụng nhà nước: là quan hệ giữa một bên là nhà nước còn bên kia

là cư dân và các tổ chức kinh tế xã hội [8]

- Tín dụng không chính thống: là quan hệ tín dụng giữa cá nhân với nhau không đặt dưới quan hệ pháp luật [8]

Trang 15

- Tín dụng thuê mua: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp thuê tài sản với tổ chức tín dụng thuê mua như các công ty thuê mua, các công ty tài chính [8]

1.2 Hoạt động cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại

1.2.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Khái niệm hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại

Ngân hàng là tổ chức đi vay để cho vay, có thể nói hoạt động cho vay của NHTM là hoạt động cơ bản và tạo nguồn thu lớn nhất đối với NHTM

Hoạt động cho vay của NHTM là việc NHTM dùng số vốn huy động được đầu tư cho các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các sản xuất nông nghiệp và các tổ chức khác trong một khoảng thời gian nhất định để lấy lãi

NHTM chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn chính là qua hoạt động cho vay NHTM huy động vốn từ những tổ chức, cá nhân đang có vốn mà không có nhu cầu sử dụng số vốn đó rồi cho những tổ chức, cá nhân đang có nhu cầu sử dụng vốn vay Có thể thấy hoạt động cho vay của ngân hàng tận dụng được tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Mỗi ngân hàng khác nhau sẽ có những phương thức cho vay khác nhau

và tùy thuộc vào tính chất của các nguồn huy động và họ sẽ tập trung cho vay theo một hình thức nào đó làm thế mạnh của mình [10]

1.2.1.2 Phân loại hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

a Phân loại theo mục đích khoản vay

Theo mục đích khoản vay thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành 3 loại:

Cho vay thương mại: Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với những người bán (người bán chuyển các khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước) Sau đó là bước

Trang 16

chuyển tiếp từ chiết khấu thương phiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng (là người mua), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ nhằm phát triển sản xuất kinh doanh [10]

Cho vay tiêu dùng: Trong giai đoạn đầu hầu hết các ngân hàng không tích cực cho vay đối với cá nhân và hộ gia đình bởi họ tin rằng các khoản cho vay tiêu dùng rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và sự cạnh tranh trong cho vay đã buộc các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng như một khách hàng tiềm năng Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nước có nền kinh tế phát triển [10]

Tài trợ cho dự án: Bên cạnh cho vay truyền thống là cho vay ngắn hạn, các ngân hàng ngày càng trở nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các ngành công nghệ cao Do rủi ro trong loại hình tín dụng này nói chung là cao song lãi lại lớn Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư đất [10]

b Phân loại theo thời gian

Phân loại theo thời gian thì hoạt động cho vay của NHTM được chia thành 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống

- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay từ 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay trên 5 năm

Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng thu hồi vốn của từng dự án mà có thể xác định cho vay ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn [10]

c Phân loại theo hình thức cho vay

Thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội (Vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian nhất định

Trang 17

Cho vay trực tiếp từng lần: Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của các NHTM đối với các khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để cấp hạn mức thấu chi [10]

Cho vay theo hạn mức: Đây là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức cho vay Hạn mức cho vay có thể tính cho cả kì và cuối kì Đó là số dư tối đa tại thời điểm tính [10]

Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa của khách hàng Khách hàng khi đã mua hàng có thể thiếu vốn , ngân hàng có thể cho vay để khách hàng mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán hàng [10]

Cho vay trả góp: Là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời gian cho vay đã thỏa thuận Cho vay trả góp thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ tài sản cố định hoặc hàng lâu bền [10]

Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của NHTM là cho vay gián tiếp Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp như thông qua các tổ, nhóm, hội trung gian…[10]

1.2.2 Khái niệm về cho vay SXNN của NHTM

Cho vay là một phạm trù kinh tế có nhiều quan điểm khác nhau tuỳ theo từng cấp độ nghiên cứu “Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”

Bản chất của cho vay là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn, là quan hệ bình đẳng và hai bên cùng có lợi

Như vậy, cho vay đối với sản xuất nông nghiệp là khoản vay mà ngân hàng cho vay là mối quan hệ giữa một bên là ngân hàng, còn một bên là bên

vay [14]

Trang 18

1.2.3 Đặc điểm cơ bản trong cho vay sản xuất nông nghiệp

Số lượng khách hàng nhiều, giá trị khoản vay nhỏ, giải ngân và thu nợ thường theo mùa kinh doanh và chịu tác động rất lớn với điều kiện tự nhiên

Chỉ tính riêng hộ nông dân đã trên 10 triệu hộ và trên 145 ngàn hộ trang trại, rải rác trên khắp cả nước

Món vay thường nhỏ, do đa số hộ gia đình vẫn là kinh tế tiểu nông, sản xuất kinh doanh hàng hóa mới ở giai đoạn phát triển ban đầu, mức sống còn thấp

Do đặc thù chủ yếu là hộ nông dân, các khoản vay thường phục vụ cho mục đích nông nghiệp, tính chất thời vụ quyết định thời điểm cho vay và thu

nợ và chu kỳ sống là yếu tố quyết định tính toán thời hạn cho vay Chu kỳ sống ngắn hay dài phụ thuộc vào giống và quá trình sản xuất

Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng đến thu nhập và khả năng trả nợ của khách hàng: Thu nhập của khách hàng quyết định đến khả năng trả nợ và phụ thuộc vào tự nhiên qua nhiều yếu tố: sản lượng, chất lượng nông phẩm Gần đây, giá cả của nông phẩm cũng phụ thuộc nhiều vào tự nhiên và câu nói cửa miệng "được mùa mất giá" phản ánh chính xác hiện tượng này

Chi phí cho vay cao: Cho vay SXNN đặc biệt là cho vay hộ nông dân thì chi phí cho một đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vay nhỏ

Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp mọi nơi nên phát triển cho vay thường liên quan đến việc phát triển mạng lưới cho vay và thu nợ: Mở chi nhánh, bàn giao dịch, tổ lưu động cho vay tại xã Do đặc thù kinh doanh SXNN đặc biệt là hộ nông dân luôn có độ rủi ro cao nên chi phí cho dự phòng rủi ro lớn hơn so với các ngành khác [14]

1.2.4 Các phương thức cho vay SXNN

a Phân loại theo mục đích khoản cho vay

Theo mục đích khoản cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:

- Cho vay sản xuất: Là các khoản cho vay đối với cơ sở sản xuất, để các khách hàng phục vụ nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 19

- Cho vay tiêu dùng: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN để các chủ thể sản xuất nông nghiệp phục vụ nhu cầu tiêu dùng (mua ô tô, xây dựng nhà, mua sắm đồ dùng sinh hoạt gia đình )

- Tài trợ dự án: Là các khoản cho vay đối với các chủ thể SXNN mà các khoản vay đó được cho vay dựa trên một dự án mà khách hàng đã nghiên cứu đề ra Ngân hàng xem xét dự án rồi cho vay theo dự án đó [14]

b Phân loại theo thời gian cho vay sản xuất nông nghiệp

Theo thời gian cho vay thì cho vay SXNN được chia làm 3 loại:

- Cho vay ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm trở xuống

- Cho vay trung hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn từ 1 năm đến 5 năm

- Cho vay dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm [14]

c Phân loại theo hình thức cho vay sản xuất nông nghiệp

Theo hình thức cho vay thì cho vay SXNN cũng có các hình thức như: Thấu chi, cho vay trực tiếp, cho vay trả góp, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức và cho vay gián tiếp [14]

1.2.5 Vai trò của hoạt động cho vay SXNN đối với phát triển kinh tế

Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn

cho hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp kinh doanh nhằm phát triển và phát triển sản xuất hàng hóa Ngân hàng cho vay điều hòa hiện tượng tạm thời thừa, thiếu vốn của các hộ nông dân, HTX và doanh nghiệp bảo đảm cho quá trình sản xuất

của các chủ thể vay vốn và hình thành thị trường tín dụng ở nông thôn

Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Vốn cho vay SXNN sẽ góp phần hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, phát triển chăn nuôi và phát triển ngành nghề hỗ trợ nông nghiệp

Phát huy tối đa nội lực của các hộ nông dân, HTX và các doanh nghiệp khai thác hết tiềm năng, nguồn lực về lao động, đất đai một cách hợp lý và có hiệu quả nhất

Trang 20

Vốn cho vay SXNN thúc đẩy nông nghiệp sản xuất hàng hóa, hộ kinh

tế, trang trại, HTX phát triển nhanh, góp phần tích cực vào công cuộc xóa đói giảm nghèo

Vốn cho vay SXNN góp phần tích cực vào việc thực hiện các chương trình, chính sách KT-XH của Nhà nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân, tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh tế phù họp với yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; đồng thời đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn [14]

1.3 Phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng thương mại

1.3.1 Quan điểm về việc phát triển cho vay SXNN của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt

dộng trong lĩnh vực tiền tệ, do vậy để có thể duy trì và phát triển hoạt động của mình thì hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải có lợi nhuận Hoạt động chủ yếu của một ngân hàng thương mại là huy động vốn và nghiệp vụ tín dụng nhằm tìm kiếm lợi nhuận, trong đó có nghiệp vụ cho vay các thành phần kinh tế trong xã hội Theo Luật các tổ chức tín dụng (2010) và quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách hàng của ngân hàng Nhà nước Việt Nam, thì cho vay được định nghĩa là một hình thức cấp tín dụng, theo đó

tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắt có hoàn trả cả gốc và lãi Phát triển cho vay SXNN bao gồm những điểm chủ yếu sau:

- Phát triển được nguồn vốn của ngân hàng: ngân hàng phải phát triển nguồn vốn của mình nhằm có đủ khả năng cung ứng vốn cho các chủ thể và

cá thể sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế có nhu cầu vốn trong đó có các

chủ thể sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp

- Phát triển địa bàn hoạt động và mạng lưới: ngân hàng phải có mạng lưới tạo được khả năng giao dịch thuận tiện, nhanh chóng, an toàn đáp ứng nhu cầu và những lợi ích cho nhiều đối tượng khách hàng như là các hộ nông

dân ở vùng sâu vùng xa

Trang 21

- Phát triển các đối tượng khách hàng sản xuất nhiều ngành nghề khác nhau

- Phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng liên quan quan đến phát triển cho vay của ngân hàng

Hoạt động cho vay có hiệu quả, phát triển cho vay phải gắn liền hiệu quả của nền kinh tế và ngân hàng Hoạt động cho vay là một trong những nghiệp vụ truyền thống của NHTM, nó vừa tăng cường tài trợ vốn cho nền kinh tế vừa tạo khả năng tăng lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, cho vay đối đầu với rủi ro là ngân hàng không thể thu hồi được món nợ cho vay theo thời gian thỏa thuận, cho đến không thu hồi được món vay đó Vì vậy, việc phát triển cho vay phải gắn liền với với việc quản lý được rủi ro để nâng cao khả năng kiểm soát và hạn chế tối đa các rủi ro trong cho vay có thể xảy ra [12]

1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển cho vay SXNN

- Tốc độ tăng trưởng cho vay:

Tốc độ tăng

trưởng cho vay

SXNN

=

Dư nợ cho vay SXNN kỳ thực hiện - Dư

nợ cho vay SXNN kỳ trước

x 100%

Dư nợ cho vay SXNN kỳ trước Tốc độ tăng trưởng cho vay SXNN phản ánh dư nợ cho vay SXNN năm nay so với với năm trước Tăng trưởng dư nợ cho vay là một trong những tiêu chí phản ánh việc phát triển cho vay Dư nợ cho vay SXNN năm nay cao hơn năm trước chứng tỏ cho vay SXNN năm nay phát triển hơn sơ với năm trước

về quy mô [12]

- Tỷ trọng dư nợ cho vay:

Tỷ trọng dư nợ cho vay SXNN so với tổng dư nợ: Phản ánh lượng vốn đầu tư được tập trung vào đối tượng SXNN tại từng thời điểm

Tỷ trọng dư nợ cho

Tổng dư nợ của cho vay SXNN Tổng dư nợ của NH x 100%

Trang 22

- Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay:

Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay SXNN là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn cho vay SXNN và tổng dư nợ cho vay SXNN của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Tỷ lệ nợ quá hạn

cho vay SXNN =

Nợ quá hạn cho vay SXNN

x 100% Tổng dư nợ cho vay SXNN

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn cho vay SXNN, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để đánh giá thực chất tình hình hiệu quả cho vay SXNN Tổng nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng cho vay tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý cho vay của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Hoạt động tín dụng của NHTM luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro và nợ xấu là vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng, điều quan trọng là NHTM phải duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất là có thể chấp nhận được Theo ngân hàng Thế giới, tỷ lệ nợ xấu <= 5% là có thể chấp nhận được

Trang 23

1.3.3.1 Nhân tố khách quan

- Môi trường chính trị, xã hội:

Ổn định chính trị là tiền đề để ổn định và phát triển kinh tế, giữa ổn định chính trị và ổn định và phát triển kinh tế có mối quan hệ biện chứng với nhau Kinh tế phát triển ổn định, chính trị và an ninh giữ vững là nhân tố thúc đẩy sản xuất kinh doanh từ đó tạo điều kiện phát triển cho vay SXNN

Không chỉ có chính trị trong nước mà tình hình chính trị quốc tế cũng tác động đến phát triển cho vay Nền kinh tế mở chịu ảnh hưởng rất lớn của nền kinh tế thế giới Các biến động thị trường thế giới ngay lập tức tác động đến nền kinh tế trong nước, và thông qua đó tác động đến giá cả và tác động đến sản xuất, từ sản xuất sẽ tác động đến phát triển cho vay của ngân hàng Nền kinh tế thế giới phát triển ổn định là nhân tố thúc đẩy phát triển cho vay, trong đó có cho vay cho vay hộ nông dân [8]

- Môi trường kinh tế vĩ mô:

Môi trường kinh tế vĩ mô cũng có ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNN Xét cho đến cùng thì cái gốc để phát triển cho vay an toàn và hiệu quả vẫn là phát triển kinh tế, khi kinh tế phát triển nó là nhân tố thúc đẩy phát triển cho vay và ngược lại, khi kinh tế suy thoái sẽ tác động tiêu cực đến phát triển cho vay Đến lượt kinh tế phát triển cũng chịu tác động của hàng loạt các nhân tố khác mà các nhân tố đó không còn chỉ đơn thuần là kinh tế nữa như các vấn đề về xã hội, an ninh, quốc phòng…

Mặt khác, khi nền kinh tế phát triển ổn định niềm tin của công chúng tăng cao, đó là nhân tố phát triển cho vay cho vay SXNN

Các biến số kinh tế vĩ mô như: chỉ số CPI, các chỉ số thị trường chứng khoán, tăng trưởng kinh tế, cán cân thương mại… là những nhân tố có ảnh hưởng đến phát triển cho vay Có thể ví nền kinh tế như một cơ thể trong đó mỗi biến số vĩ mô là một cơ quan trong một cơ thể, vì vậy khi có sự thay đổi của biến số này sẽ ảnh hưởng đến biến số khác và ngược lại Môi trường kinh

Trang 24

tế vĩ mô ổn định và phát triển tạo điều kiện cho các các nhà đầu tư tiến hành đầu tư, nhu cầu vốn đầu tư tăng tạo tiền đề để các ngân hàng thương mại phát triển cho vay [8]

- Môi trường pháp lý:

Hệ thống pháp luật, nhất là những bộ luật có liên quan đến hoạt động ngân hàng và hoạt động cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển cho vay của ngân hàng thương mại Hệ thống pháp luật đầy đủ, nghiêm minh, ổn định là hành lang an toàn cho các ngân hàng thương mại phát triển cho vay, ngược lại hệ thống pháp luật không đầy đủ, thiếu nghiêm minh tác động tiêu cực tới phát triển cho vay của các ngân hàng Khi hệ thống pháp luật không đầy đủ sẽ không có cơ sở để xử lý vi phạm trong mối quan hệ với ngân hàng Chấp hành pháp luật không nghiêm tạo kẽ hở để những kẻ lừa đảo chiếm đoạt tài sản của ngân hàng Những hiện tượng đó sẽ tác động tiêu cực đến phát triển cho vay của ngân hàng, trong đó có cho vay cho vay SXNN [8]

- Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng trên địa bàn:

Yếu tố mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng ảnh hưởng đến phát triển cho vay SXNN Mức độ cạnh tranh càng khốc liệt thì khả năng phát triển cho vay càng khó khăn và ngược lại mức độ cạnh tranh càng thấp thì khả năng phát triển cho vay càng dễ

Có nhiều ngân hàng cùng hoạt động trên cùng một địa bàn thì thị trường

sẽ bị phân chia cho các ngân hàng Tỷ lệ phân chia khách hàng giữa các ngân hàng tùy thuộc vào năng lực cạnh tranh của từng ngân hàng Năng lực cạnh tranh mạnh sẽ chiếm được nhiều thị trường, năng lực cạnh tranh yếu sẽ bị hạn chế thị trường Thường thì các ngân hàng luôn luôn xây dựng cho chính mình một chính sách khách hàng và một thị trường mục tiêu để từ đó thiết kế sản phẩm đặc thù để phát triển cho vay [8]

Trang 25

1.3.3.2 Nhân tố chủ quan

- Năng lực và uy tín của ngân hàng:

Muốn phát triển cho vay SXNN, ngân hàng phải có đủ năng lực: năng lực về nguồn vốn, năng lực về nhân lực, mạng lưới phân phối, công nghệ …

Về nguồn vốn: Quy mô vốn của ngân hàng quyết định phát triển cho vay

SXNN, chỉ khi có nguồn vốn mới có thể phát triển được cho vay Vốn tự có của ngân hàng thương mại thể hiện sức mạnh về tài chính của ngân hàng đó, vốn tự có càng cao chứng tỏ ngân hàng đó càng mạnh Những nhân tố đó trực tiếp hay gián tiếp tác động đến phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng thương mại

Về nhân lực: Quy mô và chất lượng CBNV của ngân hàng cũng có tác

động đến phát triển cho vay SXNN Muốn phát triển cho vay SXNN phải có nguồn nhân lực tương ứng Nguồn nhân lực không những có đủ về số lượng mà còn phải đáp ứng về chất lượng Nếu chất lượng cán bộ cho vay không đảm bảo

sẽ ảnh hưởng xấu tới chất lượng cho vay từ đó mà tác động đến phát triển cho vay SXNN

Về mạng lưới hoạt động: Mạng lưới hoạt động rộng là nhân tố tác động

tích cực đến phát triển cho vay SXNN Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện phát triển nguồn huy động vốn, từ đó tác động đến cho vay SXNN Mạng lưới rộng sẽ tạo điều kiện cho khách hàng giao dịch với ngân hàng được thuận lợi hơn từ đó mà phát triển cho vay Mặt khác, mạng lưới hoạt động rộng còn giúp các ngân hàng phát triển các hoạt động dịch vụ từ đó gián tiếp thúc đẩy phát triển cho vay SXNN

Về công nghệ: Các ngân hàng thương mại rất quan tâm đến công nghệ,

họ thường đi đầu trong ứng dụng công nghệ nhất là công nghệ tin học Khi phát triển cho vay SXNN, số lượng các giao dịch tăng lên, giá trị các giao dịch tăng lên đòi hỏi phải cải tiến công nghệ quản lý Ngược lại khi công nghệ quản lý hiện đại sẽ tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phẩm lại từ

đó có tác động trở lại với phát triển cho vay

Trang 26

Uy tín của Ngân hàng cũng là nhân tố tác động đến phát triển cho vay SXNN Ngân hàng có uy tín sẽ là nhân tố tác động tích cực đến phát triển cho vay và ngược lại ngân hàng không có uy tín sẽ hạn chế phát triển cho vay Một ngân hàng có uy tín, ngân hàng đó có thể huy động đủ vốn để phát triển cho vay và ngược lại, nếu không có uy tín sẽ không thể phát triển được huy động vốn để phát triển cho vay SXNN [8]

- Chiến lược và chính sách cho vay của ngân hàng

Căn cứ vào tình hình thực tế và từng giai đoạn cụ thể, các ngân hàng xây dựng chiến lược cho vay SXNN phù hợp

Chính sách cho vay SXNN thể hiện quan điểm cho vay của ngân hàng và điều đó có ảnh hưởng đến phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của các ngân hàng Quan điểm cho vay cởi mở sẽ là nhân tố giúp cho các ngân hàng phát triển cho vay SXNN thuận lợi hơn Ngược lại quan điểm bảo thủ trong cho vay sẽ làm hạn chế phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng

Quan điểm cho vay SXNN của các ngân hàng phụ thuộc vào tình trạng vốn của các ngân hàng, phụ thuộc vào tình trạng của thị trường và phụ thuộc vào tình trạng chất lượng cho vay sản xuất nông nghiệp của ngân hàng đó Thông thường khi vốn khả dụng cao, chất lượng cho vay đang đảm bảo, nhu cầu của người vay lớn thì các ngân hàng có quan điểm cởi

mở trong cho vay, và ngược lại nếu vốn khả dụng thấp, tình trạng chất lượng cho vay xấu, thị trường ảm đạm thì các ngân hàng hạn chế cho vay Phát triển cho vay SXNN còn phụ thuộc vào quan điểm cơ cấu tài sản

có, quan điểm quản trị rủi ro… Ngày nay các ngân hàng đang có xu hướng phát triển thành ngân hàng hiện đại, theo đó hoạt động dịch vụ là hoạt động chính được ưu tiên phát triển Những ngân hàng này không tập trung quá nhiều tài sản vào cho vay mà đa dạng hoá đầu tư để phòng tránh rủi ro Thay

vì dùng hết vốn để cho vay họ thực hiện đa dạng hoá kinh doanh như cho vay, đầu tư, thành lập các công ty kinh doanh… Khi đa dạng hoá đầu tư dẫn đến hạn chế phát triển cho vay, trong đó có cho vay SXNN

Trang 27

Không chỉ chính sách cho vay SXNN là nhân tố trực tiếp tác động đến phát triển cho vay SXNN, mà các chính sách khác của ngân hàng cũng gián tiếp tác động đến phát triển cho vay như chính sách khách hàng, chính sách giá cả, chính sách sản phẩm…[8]

1.4 Kinh nghiệm hoạt động cho vay phát triển SXNN của các ngân hàng thương mại trên thế giới và ở Việt Nam

1.4.1 Trên thế giới

1.4.1.1 Ngân hàng Nông nghiệp và HTX nông nghiệp Thái Lan (BAAC)

Ngân hàng cấp tín dụng lớn nhất cho nông nghiệp và nông thôn Thái Lan là Ngân hàng nông nghiệp và HTX nông nghiệp Thái Lan (BAAC) Đối tượng cho vay chủ yếu là SXNN BAAC do Chính phủ Thái Lan thành lập năm 1966, được cấp 100% vốn điều lệ BAAC có 590 chi nhánh và 893 phòng giao dịch, Chính phủ Thái Lan nắm 99% cổ phần; số khách hàng trực tiếp và gián tiếp lên tới 5,2 triệu hộ nông dân Chiếm 92% tổng số hộ nông dân Thái Lan BAAC được hưởng các khoản cho vay ưu đãi đặc biệt của Chính phủ và được Chính phủ ủy quyền ký các hiệp định vay vốn của các tổ chức tài chính quốc tế Trong đầu tư tín dụng, BAAC phát triển hình thức cho vay qua nhóm liên đới trách nhiệm, mỗi nhóm có từ 15 đến 30 thành viên tham gia

Mục tiêu hoạt động của BAAC là cấp vốn tín dụng với lãi suất thấp, Chính phủ Thái Lan còn có chính sách cho nông dân vay vốn không phải thực hiện thế chấp tài sản

Trong quản lý rủi ro tín dụng đối với các khoản nợ đến hạn, tuỳ theo nguyên nhân của từng khoản nợ, Ngân hàng có thể sử dụng các biện pháp sau: Làm lại hợp đồng mới; Thu nợ gốc trước, thu lãi sau; Kéo dài thời gian trả nợ; Giảm lãi suất tiền vay; Cho khách hàng khác vay mua lại nợ; Khởi kiện trước tòa và tịch biên tài sản; Thành lập quỹ dự phòng rủi ro

Như vậy, Chính phủ Thái Lan đã mở một ngân hàng riêng chuyên phục

vụ cho đối tượng khách hàng là hộ nông dân/SXNN Với lợi thế này, các

Trang 28

chính sách, quy trình, định hướng bán hàng, chăm sóc khách hàng đều dành riêng cho đối tượng khách hàng này Do vậy, nhu cầu vay vốn cũng như nhu cầu sử dụng dịch vụ của nhóm khách hàng sản xuất nông nghiệp được thiết kế riêng đến mức tối đa Nhờ vậy, việc sử dụng dịch vụ ngân hàng của nhóm khách hàng này khá tối ưu và hiệu quả [28]

1.4.1.2 Ngân hàng nhân dân Indonesia - Bank Rakyat Indonesia (BRI)

Bank Rakyat Indonesia (BRI) là NHTM thuộc sở hữu của Nhà nước Ngoài nhiệm vụ truyền thống là cung cấp các dịch vụ Ngân hàng cho các vùng nông thôn ở Indonesia, BRI còn tiến hành cung cấp các dịch vụ Ngân hàng tại các khu công nghiệp và các tổ hợp quốc tế Hiện nay, BRI là Ngân hàng đứng thứ 3 ở Indonesia về hoạt động kinh doanh và đứng đầu về số nhân viên, các văn phòng và mạng lưới hoạt động ở nông thôn BRI có 15 văn phòng khu vực ở tỉnh và liên tỉnh, 325 chi nhánh tại huyện và liên huyện, 3.358 chi nhánh cơ sở nằm tại các thôn, xã với 43.000 nhân viên Việc bố trí mạng lưới của BRI được căn cứ vào điều kiện và nhu cầu kinh doanh, không phụ thuộc vào địa giới hành chính

Theo đánh giá của các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế như: WB, ADB, UNDP, thì BRI là một mô hình Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính

vi mô cho nông nghiệp nông thôn (gồm cả dịch vụ tín dụng cho hộ nghèo) thành công nhất trong số những nước có nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm phần chủ yếu

Về mô hình tổ chức và quản lý: Nhằm cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho phù hợp với từng loại hình khách hàng và hạn chế rủi ro, BRI được chia làm 3 khối hạch toán kinh doanh độc lập với nhau, có nhân viên, có bảng cân đối riêng, thực hiện chế độ hạch toán, tự chịu trách nhiệm về kết quả tài chính nhưng thực hiện sự chỉ đạo tập trung thống nhất Với việc phân chia như vậy, các quy trình cũng như định hướng chiến lược bán hàng sẽ rõ ràng và chi tiết hơn cho từng phân khúc khách hàng Khi đó, các chính sách của ngân hàng sẽ

Trang 29

phù hợp với từng nhóm khách hàng, đến sát hơn với nhu cầu của từng nhóm khách hàng

Về lãi suất cho vay: BRI áp dụng các mức lãi suất cho vay khác nhau cho từng loại dịch vụ căn cứ vào mức phí tổn của từng loại dịch vụ

Theo họ, do thực hiện tín dụng nhỏ ở nông thôn chi phí cao nên lãi suất cho vay nông thôn phải cao hơn mức lãi suất cho vay đối với khách hàng lớn Ngân hàng chú trọng huy động tiền gửi tiết kiệm của dân cư, coi tiết kiệm là hình thức tự nguyện của mọi người dân Huy động vốn bằng nguồn tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn quan trọng quyết định sự thành công của BRI Các lợi thế trong công cụ huy động tiết kiệm là an toàn, thuận tiện, dễ dùng có khuyến khích, lãi suất cao, chất lượng dịch vụ với mạng lưới các đơn vị rộng khắp hơn nhiều so với bất cứ một đối thủ cạnh tranh nào Sự thành công của BRI được quyết định bởi những yếu tố sau:

- BRI phải trải qua giai đoạn chuyển tiếp từ bao cấp sang kinh doanh và khẳng định giai đoạn chuyển tiếp là cần thiết Phần lớn cơ sở vật chất, mạng lưới của BRI được hình thành và phát triển trong thời kỳ bao cấp của Nhà nước Nhờ đó, BRI đã thiết lập được một hệ thống dịch vụ tiết kiệm và cho vay đáp ứng được yêu cầu đa dạng của nhân dân nông thôn Ngoài ra, BRI còn thực hiện cho vay theo chương trình chỉ định của Chính phủ

- Hệ thống tiết kiệm và cho vay nông thôn được phát triển với sự hỗ trợ

về chính sách rất tích cực của Nhà nước

Chính phủ Indonesia quy định các Ngân hàng thương mại phải dành 20% vốn đầu tư cho các doanh nghiệp nhỏ nông thôn, sự hỗ trợ của Nhà nước về tài chính theo xu hướng giảm dần, chuyển sang mục tiêu tiếp thị, chuyển giao công nghệ tiêu thụ sản phẩm, Việc cấp vốn chủ yếu xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, theo vùng; có chính sách hợp pháp về sử dụng đất đai trong nông nghiệp, tạo những điều kiện thuận lợi để nông dân sử dụng vốn có hiệu quả, quay vòng vốn nhanh

Trang 30

- BRI thực hiện khá thành công chương trình huy động tiết kiệm ở nông thôn để cho dân vay theo cơ chế thị trường Nhờ đó, BRI đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển nông nghiệp ở Indonesia Nguyên nhân thành công này là do họ phát triển được một mạng lưới dịch vụ tiết kiệm an toàn, thuận lợi với lãi suất hợp lý [28]

mới được quan tâm

Qua thực tế cho thấy, trong giai đoạn năm 2011-2013, là giai đoạn nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tác động ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như khu vực nông nghiệp - nông thôn Tuy nhiên, tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn vẫn duy trì tốc

độ tăng trưởng và tăng trưởng cao hơn nhiều so với mức tăng trưởng chung của tín dụng trên địa bàn thành phố trong những năm qua

Cụ thể, năm 2012 tín dụng lĩnh vực này trên địa bàn đạt: 12.206 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2011; năm 2013 đạt 17.783 tỷ đồng, tăng 46% so với năm 2012; năm 2014 đạt 24.835 tỷ đồng tăng 40% so với năm 2013 Trong

đó, cho vay chế biến, tiêu thu nông, lâm, thủy sản luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Năm 2012, dư nợ cho vay chế biến, tiêu thụ nông lâm thủy sản chiếm 42,5% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực này; tỷ lệ này năm 2013 là 46,7% và năm 2014 là: 41,5%

Trang 31

Bên cạnh đó, cho vay tín chấp không tài sản đảm bảo, cũng có xu hướng tăng thời gian qua, tạo điều kiện tốt nhất cho khách hàng tiếp cận vốn vay, tháo gỡ những khó khăn liên quan đến tài sản đảm bảo cũng như mở rộng, tăng trưởng tín dụng khu vực kinh tế này Đến cuối năm 2014, tổng dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn đạt: 4.368 tỷ, chiếm 17,6% trong tổng dư nợ cho vay ở lĩnh vực này Tuy nhiên, chất lượng tín dụng được kiểm soát Nợ xấu có xu hướng gia tăng qua từng năm, song nợ xấu cho vay lĩnh vực này vẫn được kiểm soát và

ở mức dưới 3%, thấp hơn so với các lĩnh vực khác Hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn những năm qua đã đáp ứng tốt nhất nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nông nghiệp; đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn và phát triển nông thôn mới, hình thành nên những vùng rau sạch, vườn cây cảnh; chăn nuôi và chế biến nông lâm, thủy hải sản, với chất lượng cao tại các quận, huyện ngoại thành

Theo đó, 100% dư nợ cho vay tại Huyện Cần Giờ là cho vay nông lâm ngư nghiệp; 75% dư nợ tín dụng tại huyện Củ chi là cho vay lĩnh vực kinh tế nông nghiệp Các vùng chuyên canh và sản phẩm nông nghiệp giá trị cao đã và đang xuất hiện với trình độ chuyên môn, chất lượng sản phẩm ngày càng cao

Riêng cho vay nông thôn mới, đạt 1.369 tỷ, chiếm 5,5% tổng dư nợ cho vay nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn Trong đó chủ yếu cho vay SXNN kinh doanh, cho vay xây dựng nhà ở, đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng…

Tuy nhiên, rủi ro tín dụng tiềm ẩn và biến động phức tạp gắn liền với biến động thị trường, nền kinh tế và đặc biệt là chịu tác động ảnh hưởng khó lường bởi yếu tố khí hậu, thời tiết, thiên tai và rủi ro thị trường cao Trong đó,

nợ xấu cho vay lĩnh vực chế biến, tiêu thụ nông lâm, thủy sản và cho vay chi phí sản xuất nông lâm nghiệp là hai lĩnh vực có phát triển nợ xấu cao hơn các lĩnh vực khác và có xu hướng tăng trong những năm gần đây

Bởi cho vay kinh tế nông nghiệp và nông thôn chủ yếu là cho vay hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh Là khoản vay nhỏ lẻ, hoạt động sản xuất

Trang 32

kinh doanh manh mún và chịu tác động ảnh hưởng bởi yếu tố thị trường; yếu

tố khí hậu và thiên tai dịch bệnh là rất lớn Vì vậy, rủi ro tín dụng gắn với yếu

tố khách quan

Tuy nhiên, bài học kinh nghiệm quý báu, chất lượng khoản vay phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng vốn tín dụng là rất lớn Địa bàn Huyện Củ Chi, Cần Giờ, Bình Chánh, Thủ Đức và Quận 9 của thành phố Hồ Chí Minh, hiệu quả và mức độ phát triển của hoạt động sản xuất nông lâm ngư nghiệp đã hội

tụ giá trị bài học kinh nghiệm này

Những dự án, trang trại, hộ kinh tế hoạt động hiệu quả đã hình thành những vùng nguyên liệu chất lượng cao cung cấp cho thị trường, có giá trị xuất khẩu và giá trị thương mại cao Từ đó, phản ánh việc sử dụng đồng vốn hiệu quả đã góp phần nâng cao chất lượng và thúc đẩy tín dụng ở khu vực này

Vì thế, cần tạo nguồn vốn giá rẻ cho các NHTM để cho vay khu vực nông nghiệp, nông thôn, thông qua việc giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tổ chức tín dụng có dư nợ cho vay lĩnh vực này cao và thực hiện tái cấp vốn, bố trí nguồn vốn cho vay theo từng ngành nghề cần ưu tiên phát triển [18]

1.4.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Agribank Phù Ninh

Từ những kinh nghiệm của Ngân hàng Nông nghiệp và HTX nông nghiệp Thái Lan (BAAC); Ngân hàng nhân dân Indonesia - Bank Rakyat Indonesia (BRI) và hiệu quả phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên

địa bàn thành phố Hồ Chí Minh có thể rút ra bài học cho Agribank Phù Ninh

về hoạt động cho vay SXNN như sau:

Một là, Nhà nước luôn có chính sách hỗ trợ cho SXNN phù hợp với từng

giai đoạn phát triển, trong đó đặc biệt quan tâm chính sách hỗ trợ cho vay song hành cùng các chính sách khác để phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn

Hai là, để phát triển nông nghiệp, nông thôn ở các nước có một hệ thống

ngân hàng phục vụ cho nông nghiệp, được hưởng các chế độ ưu đãi đặc biệt hỗ trợ về tài chính Nhà nước còn buộc các NHTM khác phải có trách nhiệm về

Trang 33

phát triển nông nghiệp, nông thôn; buộc phải gửi một tỷ lệ nhất định vốn huy động được vào ngân hàng được chỉ định để tạo nguồn cho vay đối với SXNN

Ba là, phải có mạng lưới rộng khắp, đi sâu vào từng cơ sở sản xuất, có

như vậy mới tạo cơ sở việc cho vay và phát triển cho vay lĩnh vực SXNN

Bốn là, cán bộ cho vay phải thường xuyên quan tâm đến khách hàng

để nắm chắc kinh tế của khách hàng, tham dự các buổi họp nhóm để nắm

rõ tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn

Năm là, lãi suất cho vay đối với SXNN thấp hơn lãi suất trung bình cho

vay các đối tượng khác

Sáu là, cho vay qua tổ nhóm có liên đới trách nhiệm, mỗi nhóm có từ 25

đến 30 thành viên tham gia (Cho vay qua các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội) Nên kết hợp tổ nhóm hộ, liên hộ để tuyên truyền vận động và tổ chức chính sách cho vay SXNN để khách hàng gần gũi và nắm được các chủ chương, chính sách cho vay SXNN của ngân hàng

Trên đây là bảy bài học kinh nghiệm được đúc kết từ việc cung cấp vốn vay của ngân hàng cùng với các chính sách cho vay của nhà nước phục vụ cho quá trình hoạt động cho vay đối với SXNN mà Agribank Phù Ninh có thể tham khảo và vận dụng sáng tạo cho phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị

Trang 34

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động cho vay SXNN của

Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay SXNN của các ngân hàng thương mại

- Đánh gía điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Phù Ninh có ảnh hưởng đến cho vay sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay SXNN của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

- Đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển cho vay SXNN tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ đến năm 2025

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp được thu thập và hệ thống hóa từ niên giám thống kê, sách báo, báo cáo sơ kết, tổng kết của các sở, ngành, địa phương; các số liệu thống kê của tỉnh, huyện, bài báo, đề tài, các tài liệu khác về phát triển cho vay

sản xuất tại Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

Trang 35

- Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra, phỏng vấn các đối

tượng có liên quan:

+ Nhóm khách hàng là hộ sản xuất nông nghiệp: Đề tài chọn 75 hộ là khách hàng có mục đích vay để SXNN và hiện vẫn còn dư nợ ở Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

+ Nhóm khách hàng là HTX nông nghiệp: Trên địa bàn huyện có 21 HTX hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và dịch vụ nông nghiệp còn dư nợ

ở ngân hàng Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ Đề tài chọn

15 HTX để khảo sát và nghiên cứu

+ Nhóm khách hàng là doanh nghiệp Nông nghiệp: Trên địa bàn huyện

có 4 doanh nghiệp nông nghiệp là khách hàng của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh Đề tài chọn toàn bộ số doanh nghiêp này để khảo sát

+ Nhóm cán bộ của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ:

Đề tài chọn 10 cán bộ quản lý và nhân viên của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh để khảo sát theo phương thức phỏng vấn bán cấu trúc

2.4.2 Phương pháp phân tích

Sử dụng phương pháp phân tổ, phương pháp so sánh nhằm chỉ ra sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu mà nghiên cứu hướng tới; phân tích một số điểm mạnh, điểm yếu của Agribank chi nhánh huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ

2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.4.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay sản xuất nông nghiệp của Agribank

a Nhóm chỉ tiêu đánh giá việc tăng quy mô cho vay

- Mức tăng trưởng dư nợ cho vay sản xuất nông nghiệp :

Để đánh giá mức tăng trưởng qua thời gian, thông thường người ta dùng 2 chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng Mức tăng tuyệt đối được tính theo 02 chỉ tiêu: dư nợ thời điểm và dư nợ bình quân Tốc độ tăng

Trang 36

trưởng dư nợ được đánh giá qua 2 chỉ tiêu: Tốc độ tăng dư nợ và tốc độ phát triển dư nợ

- Mức tăng trưởng số lượng khách hàng của Agribank

Chỉ tiêu này phản ảnh mức độ tăng trưởng số lượng khách hàng có quan hệ vay vốn với ngân hàng qua các thời kỳ Chỉ tiêu này cũng được thể hiện qua 2 chỉ tiêu: mức tăng tuyệt đối và tốc độ tăng

- Mức tăng dư nợ bình quân trên một khách hàng

Mức tăng dư nợ bình quân đánh giá việc phát triển cho vay của Agribank

bằng phương thức phát triển theo chiều sâu Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng của ngân hàng trong việc phát triển các quan hệ với khách hàng, định hướng

cơ cấu khách hàng hợp lý, hoàn thiện các chính sách và cơ chế nhằm tối đa hóa quy mô cho vay với một lượng khách hàng xác định

b Nhóm chỉ tiêu đánh giá mức độ tăng trưởng của thị phần cho vay của Agribank trên thị trường mục tiêu:

Chỉ tiêu thị phần cho vay được tính bằng tỷ trọng dư nợ cho vay sản xuất

của Agribank trong tổng dư nợ cho vay sản xuất của tất cả các TCTD trên địa

bàn theo thời gian

c Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay sản xuất của Agribank:

Thu nhập từ hoạt động cho vay thể hiện kết quả của hoạt động cho vay

và cũng là chỉ tiêu phản ảnh tổng hợp quy mô của hoạt động này

d Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phù hợp trong cơ cấu cho vay:

Các tiêu chí này đánh giá sự phù hợp của cơ cấu cho vay SX với nhu cầu vay vốn của các khách hàng trên thị trường mục tiêu và năng lực đáp ứng

của Agribank

e Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự cải thiện chất lượng cung ứng dịch vụ:

Đây là tiêu chí đánh giá về mặt chất lượng của quá trình phát triển cho vay Tiêu chí này thể hiện ở mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng nâng

Trang 37

cao mức độ hài lòng của khách hàng đối với quá trình cung cấp dịch vụ cho vay của ngân hàng trong từng thời kỳ

f Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ kiểm soát rủi ro cho vay:

Sử dụng các chỉ tiêu đánh giá rủi ro cho vay, trong đó chủ yếu là chỉ tiêu

tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

2.4.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay sản xuất nông nghiệp của Agribank

a Nhân tố bên ngoài:

Các nhân tố bên ngoài được đề cập ở đây là các nhân tố thuộc về đặc điểm của địa bàn mà Ngân hàng hoạt động, cũng có nghĩa là thị trường mục tiêu của Ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển cho vay sản xuất của từng Ngân hàng cụ thể Theo đó, các nhân tố chủ yếu bao gồm: Điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội; Môi trường kinh tế vĩ mô; Cơ

chế chính sách của Nhà nước; Năng lực và uy tín của khách hàng

b Nhân tố bên trong:

Các nhân tố bên trong của ngân hàng có tính quyết định đến hoạt động của chính ngân hàng Có nhiều nhân tố bên trong tác động đến hoạt động tín dụng của, Agribank trong đó có các nhân tố cơ bản sau: Chiến lược kinh doanh và chính sách tín dụng của Agribank; Năng lực tài chính, màng lưới hoạt động và cơ sở vật chất kỹ thuật của Agribank; Thông tin tín dụng; Quy trình, thủ tục cho vay của Agribank Năng lực và phẩm chất của cán bộ tín dụng

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Phù Ninh là một huyện miền núi, nằm ở phía đông Bắc của tỉnh Phú Thọ, cách trung tâm Thành phố Việt Trì 15 km và cách thị xã Phú Thọ 12 km Có địa giới hành chính:

- Phía Bắc giáp huyện đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ và huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

- Phía đông giáp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Phía Tây giáp huyện Thanh Ba và thị xã Phú Thọ

- Phía Nam giáp huyện Lâm Thao và thành phố Việt Trì

Tổng diện tích tính đến 01/01/2016 của huyện Phù Ninh là 15.608,1

ha, gồm có 19 đơn vị hành chính (1 thị trấn và 18 xã)

Trung tâm của huyện là thị trấn Phong Châu, trên địa bàn huyện có các trục giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng chạy qua như sông Lô (chạy từ xã Vĩnh Phú đến xã Phú Mỹ dài 32 km); tuyến quốc lộ 2 dài 18 km chạy qua thị trấn Phong Châu, các xã Phù Ninh, Phú Lộc, Tiên Phú và Trạm Thản; các tuyến đường tỉnh lộ 323C, 323D, 323E, 325B…

là điều kiện tốt để giao lưu trao đổi hàng hóa, phát triển các hoạt động dịch vụ và thu hút thông tin, công nghệ, vốn đầu tư vào phát triển kinh tế

xã hội của huyện

3.1.1.2 Địa hình, địa chất

- Địa hình huyện Phù Ninh trải dài theo dòng sông Lô về phía Đông Bắc địa hình của huyện khá đa dạng, có địa hình dốc, bậc thang và lòng chảo tạo cho huyện có hệ thống núi thấp, đồi bát úp, có vùng bán sơn địa, hình thành những

Trang 39

sườn đồi ruộng bậc thang và hồ đầm đồi núi huyện Phù Ninh có độ cao trung bình khoảng 50 - 100m Sự phong phú của địa hình là cơ sở phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự đa dạng hoá các loại cây trồng

Tuy vậy, địa hình dốc của Phù Ninh cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất vào các mục đích nông lâm nghiệp như hạn hán, úng lụt, cải tạo đồng ruộng

- Địa chất: Các loại đá mẹ, mẫu chất huyện Phù Ninh gồm: Các loại đá Gnai, phiến thạch Mica và một số loại đá khác

+ Đá Gnai thành phần gồm Mica Fenspat, thạch anh, đôi khi lẫn than chì hoặc Horneblen nên có màu hơi đen thường gặp ở dạng phiến, nguồn gốc là

đá trầm tích, đá này phong hoá thường cho loại đất màu vàng, thành phần cơ giới trung bình

+ Phiến thạch Mica thành phần cơ giới chủ yếu là khoáng vật Mica, ngoài ra còn lẫn thạch anh và Felspat nhưng rất ít, dễ nhận biết vì các mảnh Mica óng ánh rất rõ, thường thấy phiến thạch Mica màu đỏ Nếu không lẫn với đá khác phiến Mica phong hoá cho đất màu đỏ, thành phần cơ giới sét, tầng đất dày, tơi xốp, rất tốt Trường hợp này chỉ có lẻ tẻ ở một vài quả đồi, còn đại đa số là phiến thạch Mica xen lẫn đá Gnai khi đó đất phong hoá có màu vàng đỏ hoặc đỏ vàng, thành phần cơ giới sét nhẹ, cấu trúc kém hơn + Sản phẩm bồi tụ phù sa: Phù Ninh có cả phù sa cũ và phù sa mới Là sản phẩm bồi tụ của hệ thống sông Lô, phân bố tập trung ở phía đông của huyện Sản phẩm phù sa do tác động của mực nước ngầm nông và do sự rửa trôi tầng mặt biến đổi thành đất có tầng glây đặc trưng sẽ tạo thành đất Glây

3.1.1.3.Đặc điểm khí hậu, thủy văn

Trang 40

- Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

Mùa mưa do ảnh hưởng của gió mùa đông nam làm cho nhiệt độ cao, mưa nhiều Tổng lượng mưa trung bình hàng năm là từ 1600 mm- 1700mm, chủ yếu tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 là nguyên nhân gây ra ngập úng, xói mòn đất Tổng lượng mưa nhiều nhất là 2600mm, thấp nhất là 1100mm

Mùa khô do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc làm cho nhiệt độ thấp, mưa phùn, thiếu ánh sáng, ẩm ướt, tháng lạnh nhất là tháng giêng

Nhiệt độ trung bình năm là 230C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là

290C (tháng 6), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 150C (tháng giêng) Biên độ nhiệt độ dao động giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 140C Nhiệt độ cao tuyệt đối là 40,20C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,90C Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình từ 83% trở lên, song nhìn chung không

ổn định Vào mùa mưa, độ ẩm không khí cao hơn mùa khô từ 10 - 15% độ

ẩm không khí cao nhất là 92%, thấp nhất là 24%

Số giờ nắng trung bình hàng năm là 1760 giờ, tổng tích nhiệt đạt 83000C, thuộc loại tương đối cao

- Thuỷ Văn:

Phù Ninh có sông Lô chạy dọc theo chiều dài huyện từ Bắc xuống Nam;

là ranh giới giữa huyện Phù Ninh với các huyện ở tỉnh Vĩnh Phúc và Tuyên Quang Tổng chiều dài phần sông chảy qua địa bàn huyện Phù Ninh là 32 km, chảy từ xã Vĩnh Phú đến xã Phú Mỹ Theo kết quả tính toán, lượng nước chảy qua sông Lô tại điểm huyện Phù Ninh hàng năm là khá lớn Trong các tháng mùa mưa, lưu lượng dòng chảy trung bình khoảng 1.647m3/giây, trong các tháng mùa khô lưu lượng dòng chảy trung bình khoảng 520 m3/giây Phù sa sông Lô góp phần bồi đắp chủ yếu cho đồng ruộng các xã Phú Mỹ, Lệ Mỹ, Trị Quận, Hạ Giáp, Tiên Du, An đạo, Bình Bộ, Tử đà và xã Vĩnh Phú đây là con sông đảm nhận việc tưới tiêu chủ yếu cho các xã vùng đông bắc của huyện Phù Ninh

Ngày đăng: 16/04/2018, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Kim Anh (2008), Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Kim Anh
Năm: 2008
2. Hồng Anh (2015), “Chính sách tín dụng mới phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn”, Báo Nhân dân điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách tín dụng mới phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tác giả: Hồng Anh
Năm: 2015
3. Ngô Thị Minh Châu (2009), Phân tích rủi ro tín dụng của SGD I Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam, Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích rủi ro tín dụng của SGD I Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả: Ngô Thị Minh Châu
Năm: 2009
9. Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương (2006),Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Kim Cương
Nhà XB: NXB tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Năm: 2006
10. Thái văn Đại (2006), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, tủ sách Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Thái văn Đại
Năm: 2006
11. Phí Trọng Hiển (2005), “Quản trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý thuyết, thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Quản trị rủi ro ngân hàng: Cơ sở lý thuyết, thách thức thực tiễn và giải pháp cho hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam”
Tác giả: Phí Trọng Hiển
Năm: 2005
12. Nguyễn Thị Hiền (2013),“Hoạt động tín dụng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Việt Nam”, Tạp chí Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Hoạt động tín dụng thúc đẩy phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hiền
Năm: 2013
13. Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung (1998), Quản trị Rủi ro, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Rủi ro
Tác giả: Ngô Quang Huân, Võ Thị Quý, Nguyễn Quang Thu, Trần Quang Trung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
14. Nguyễn Cao Hoàng (2014), “Để tăng cường tín dụng nông nghiệp, nông thôn của Agribank”, Tạp chí kinh tế và dự báo số 10, Tháng 5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để tăng cường tín dụng nông nghiệp, nông thôn của Agribank”, "Tạp chí kinh tế và dự báo
Tác giả: Nguyễn Cao Hoàng
Năm: 2014
15. Vương Đình Huệ (2013), “Nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn”, Tạp chí Cộng sản điện tử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn”
Tác giả: Vương Đình Huệ
Năm: 2013
16. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và Thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
17. Nguyễn Đại Lai (2005), Những nội dung cơ bản rút ra từ các bài viết trong kỷ yếu hội thảo: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam”, Chuyên đề nghiên cứu trao đổi NHNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản rút ra từ các bài viết trong kỷ yếu hội thảo: “Nâng cao năng lực quản trị rủi ro của các NHTM Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đại Lai
Năm: 2005
18. Tô Duy Lâm (2014), “Hiệu quả phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”, Tạp chí Ngân Hàng, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “"Hiệu quả phát triển tín dụng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh”
Tác giả: Tô Duy Lâm
Năm: 2014
19. Nguyễn Viết Mạnh (2014), “Tín dụng chính sách trong công tác giảm nghèo bền vững tại Việt Nam”, VPSP news Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng chính sách trong công tác giảm nghèo bền vững tại Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Viết Mạnh
Năm: 2014
20. Nguyễn Thành Nam (2016), “Đánh giá về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”, Tạp chí Ngân hàng, số 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2016), “"Đánh giá về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn”
Tác giả: Nguyễn Thành Nam
Năm: 2016
24. Bùi Kim Ngân (2006), “Một số vấn đề về nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Tạp chí NHNN số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Một số vấn đề về nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam"”, Tạp chí NHNN
Tác giả: Bùi Kim Ngân
Năm: 2006
25. Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Mạnh Hùng (2015), “Tín dụng ngân hàng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn - thực trạng và một số khuyến nghị”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng số 154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Tín dụng ngân hàng cho khu vực nông nghiệp, nông thôn - thực trạng và một số khuyến nghị"”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng
Tác giả: Lê Thị Tuấn Nghĩa, Phạm Mạnh Hùng
Năm: 2015
26. Nguyễn Minh Phong (2013), “Những đột phá cần có về tín dụng cho nông nghiệp”, nguồn từ http://haiphong.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những đột phá cần có về tín dụng cho nông nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Minh Phong
Năm: 2013
28. Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2002
29. Nguyễn Quang Thu (2007), Quản trị tài chính căn bản, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính căn bản
Tác giả: Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2007

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w