Chính vì vậy, một yêu cầu được đặt ra là cần phải tăng cường hơn nữa vai trò quản lý nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh m
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH ………./……… …… /…………
VŨ TUẤN LINH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC
Trang 2Công trình đƣợc hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH
Người hướng dẫn khoa học: TS Bế Trung Anh
Phản biện 1:………
………
Phản biện 2:………
………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn, Học viện Hành chính Địa điểm: Phòng ………., Nhà A - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2013
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Tại nước ta, ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đang thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Những năm gần đây, tỉnh Bắc Ninh đã đầu tư nhiều kinh phí cho công nghệ thông tin nhằm phục vu ̣ cải cách hành chính , xây dựng chính quyền điê ̣n tử hiê ̣n đa ̣i ta ̣i tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên, viê ̣c ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan n hà nước trên địa bàn tỉnh còn rời rạc , tự phát, thiếu sự nhất quán , các ứng dụng chưa liên thông đươ ̣c với nhau Chính vì vậy, một yêu cầu được đặt ra là cần phải tăng cường hơn nữa vai trò quản lý nhà nước về việc ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh mà cụ thể là tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Ninh Trướ c thực tế đó , tác giả, hiện đang công tác tại Sở Thông tin và Truyền thông Bắc Ninh (đơn vị với chức năng tham mưu giúp việc cho UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực CNTT), đã lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh” để làm luận văn Thạc sĩ
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Có nhiều chương trình, hội thảo, công trình nghiên cứu khoa học đã được triển khai nhằm ứng dụng công nghệ thông tin trong
Trang 4công tác quản lý nhà nước Tuy nhiên, chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu trực tiếp, mang tính hệ thống về thực trạng và giải pháp hoàn thiện hơn nữa cho việc quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh
3 Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu trong bối cảnh tình hình kinh tế xã hội tỉnh Bắc Ninh phát triển ổn định, GDP bình quân đầu người ước đạt
1800 USD/người/năm Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy việc triển khai ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh vẫn chưa đồng bộ, đạt hiệu quả cao Điều này đặt ra một giả định nếu UBND tỉnh Bắc Ninh tập trung vào hoạt động quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT thì việc ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sẽ đạt kết quả tốt hơn
4 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
4.1 Mục đích của luận văn
Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về Ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
4.2 Nhiệm vụ của luận văn
Nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học của quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT, đánh giá thực trạng và đề ra các giải pháp về ứng
dụng CNTT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
5 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại Bắc
Ninh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng các luận chứng tài liệu thực tiễn từ năm 2007 đến
Trang 56 Phương pháp nghiên cứu của luận văn
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát thực tế, phương pháp phân tích và tổng hợp
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Đây là cơ sở để áp dụng, quy hoạch, phát triển những ngành khoa học công nghệ mới khác Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tư liệu tham khảo phục vụ yêu cầu thực tiễn của tỉnh Bắc Ninh
8 Những đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã đưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh, nâng cao hiệu quả đầu tư ứng dụng CNTT Đặc biệt, với giải pháp xã hội hóa đầu tư trong lĩnh vực ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước có thể nhân rộng mô hình đối với các tỉnh thành trong cả nước
9 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1 Công nghệ thông tin
1.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số
1.1.2 Vai trò của việc ứng dụng công nghệ thông tin
1.1.2.1 Với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Thúc đẩy mạnh sự phát triển của các ngành khoa học và công nghệ hiện đại, các phát minh, phát hiện được phổ biến rộng rãi, nâng cao năng suất, chất lượng sản xuất
1.1.2.2 Với sự phát triển kinh tế, xã hội
Làm cho cơ cấu ngành nghề trong xã hội biến đổi, tăng cường mối quan hệ trao đổi văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc mà không phân biệt ngôn ngữ
1.1.2.3 Với việc quản lý xã hội
Tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới, hiện đại là Chính phủ điện tử
1.2 Quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.1 Khái niệm quản lý
Quản lý là sự tác động, chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng ý chí của người quản
lý
1.2.2 Quản lý nhà nước
Trang 7Quản lý nhà nước theo nghĩa hẹp là một loại hình hành chính gắn liền với hoạt động của các cơ quan thực thi quyền hành pháp hay còn gọi là quản lý hành chính nhà nước
Quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT là việc tổ chức, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản áp dụng quy phạm pháp luật, thực hiện các hoạt động mang tính pháp lý, các hoạt động tổ chức trực tiếp nhằm áp dụng các phương pháp khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại vào trong công tác hoạt động, quản lý và điều hành
1.3 Tình hình quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại Việt Nam trong những năm gần đây
Đảng và Nhà nước ta coi việc ứng dụng CNTT là một trong những bước then chốt phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Xác định được vai trò quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều văn bản, quyết định quan trọng có thể kể đến như: Luật Công nghệ thông tin; Nghị quyết 49/CP ngày 4/8/1993 của Chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90; Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17/10/2000 của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạng ứng dụng
và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa; Nghị định 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ ban hành về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước; Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 6/01/2009 của Chính phủ về việc quy định việc quản lý và thực hiện đầu tư ứng dụng CNTT đối với các dự án ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
Các văn bản quản lý nhà nước về ứng dụng CNTT tại trung ương hiện nay tập trung vào việc ban hành các văn bản định hướng
Trang 8xây dựng hạ tầng cơ sở thông tin, CSDL quốc gia, cung cấp thông tin trên môi trường mạng, nhằm phục vụ tốt việc quản lý, điều hành của các cơ quan nhà nước
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI CÁC
CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội tỉnh Bắc Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh Bắc Ninh
GDP trong các năm qua tăng trưởng khá, trung bình tăng trưởng từ 12% đến 16% Năm 2012, là tỉnh có chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 2 ở Việt Nam, thu hút được nhiều dự án công nghệ vào về CNTT của các tập đoàn lớn như Canon, Samsung, Nokia,
2.1.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới công tác ứng dụng
công nghệ thông tin tại các cơ quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thuận lợi: Có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều trường đại học, cao đẳng lớn, nằm sát thủ đô Hà Nội: trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, Kinh tế luôn tăng trưởng, đời sống kinh tế xã hội được đảm bảo, nhu cầu của người dân đối với các sản phẩm CNTT ngày càng tăng
Trang 10 Khó khăn: Kết cấu cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội đã được cải thiện nhưng vẫn còn kém, nhất là khu vực nông thôn
2.2 Tình hình ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
2.2.1 Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc
Ninh
Theo nghị định 13/2008/NĐ-CP ngày 4/02/2008 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm 17 cơ quan
Các cơ quan chuyên môn có nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực tại địa phương
2.2.2 Ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên
môn
2.2.2.1 Về hạ tầng công nghệ thông tin
Nhìn chung, các cơ quan, đơn vị đã được trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị Đáp ứng được yêu cầu công việc Mạng TSLCD đã được triển khai tới 34 đơn vị trên địa bàn tỉnh, đang triển khai xây dựng 5 hệ thống CSDL trọng điểm trên địa bàn tỉnh
2.2.2.2 Về nhân lực công nghệ thông tin
Hầu hết các đơn vị đã được bố trí 01 cán bộ chuyên trách về CNTT giúp lãnh đạo các đơn vị trong việc triển khai ứng dụng CNTT
2.2.2.3 Về các ứng dụng công nghệ thông tin
Đã triển khai các hệ thống ứng dụng CNTT dùng chung như thư điện tử, phần mềm quản lý văn bản và điều hành và các phần mềm chuyên ngành 100% các đơn vị đã xây dựng các trang thông
Trang 11tin điện tử và cung cấp đầy đủ thông tin hoạt động của ngành quản lý trên các trang thông tin điện tử
2.2.2.4 Về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
Đã trang bị các hệ thống bảo mật: phần mềm diệt virus, thiết
bị tường lửa cho các mạng LAN, trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh nhằm ngăn ngừa việc tấn công và truy cập trái phép
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
2.3.1 Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý về công nghệ thông tin
trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
2.3.2 Các văn bản chỉ đạo, điều hành triển khai ứng dụng công
nghệ thông tin tại các cơ quan chuyên môn trên địa bàn tỉnh
2.3.2.1 Công tác xây dựng quy hoạch
Hình 2.2 Tổ chức bộ máy chỉ đạo và triển khai CNTT
Trang 12Từ năm 2007 đến nay, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành 2 Quyết định về việc quy hoạch công nghệ thông tin, cụ thể:
Quyết định 87b/2007/QĐ-UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc “Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015, định hướng đến năm 2020”
Quyết định 1796/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Bắc Ninh đến năm
2020
2.3.2.2 Về công tác xây dựng kế hoạch
Nhằm cụ thể hóa các mục tiêu đã đề ra trong quy hoạch, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành 02 kế hoạch ứng dụng CNTT giai đoạn 2007-2015 trên địa bàn tỉnh, cụ thể
- Quyết định 34/2008/QÐ-UBND ngày 19 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008-2010;
- Quyết định 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011 – 2015;
Trang 132.4.2 Chưa có quy định dùng chung hạ tầng công nghệ thông
tin trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Trong thời gian gần đây, tỉnh Bắc Ninh đã đầu tư xây dựng một số ứng dụng CNTT cho các ngành Tuy nhiên, các ứng dụng đều đầu tư xây dựng hạ tầng mới, không có cơ chế chia sẻ dữ liệu Điều này gây ra sự lãng phí về nguồn lực
2.4.3 Chưa có chế độ đãi ngộ với đội ngũ cán bộ chuyên trách
công nghệ thông tin
Để tăng cường ứng dụng CNTT tại các cơ quan, đơn vị cần
có đội ngũ cán bộ chuyên trách giỏi về CNTT thì mới triển khai có hiệu quả các ứng dụng CNTT Chính vì vậy, cần có cơ chế nhằm thu hút, đãi ngộ cán bộ chuyên trách về CNTT làm việc tại các cơ quan trên địa bàn
2.4.4 Công tác phối hợp triển khai các chương trình, dự án ứng
dụng công nghệ thông tin còn yếu
Nhiều chương trình, dự án ứng dụng CNTT của các cơ quan, đơn vị đã được triển khai, tuy nhiên các chương trình phối hợp triển khai vẫn mang tính tự phát, chưa có sự thông báo với cơ quan chuyên môn là Sở Thông tin và Truyền thông Gây khó khăn trong công tác quản lý, quy hoạch các ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh
Trang 142.4.5 Chưa có quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin
đối với hệ thống thông tin
Việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trong việc ứng dụng
CNTT vào trong hoạt động của các cơ quan nhà nước là việc làm cần
thiết và đã được quy định trong các văn bản pháp luật của nhà nươc
Tuy nhiên việc triển khai bảo đảm thông tin trên địa bàn tỉnh đối với
các hệ thống ứng dụng CNTT mới chỉ dừng lại ở mức đảm bảo kĩ
thuật, chưa có quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân
trong việc sử dụng, bảo đảm an toàn thông tin
2.4.6 Năng lực quản lý dự án về công nghệ thông tin tại các đơn
vị còn hạn chế
Việc triển khai đầu tư, ứng dụng CNTT tại các cơ quan, đơn
vị vẫn căn cứ theo các quy định về quản lý đầu tư xây dựng công
trình mà không theo hệ thống văn bản quản lý đầu tư trong lĩnh vực
CNTT
2.4.7 Tổ chức, thực hiện đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông
tin gặp khó khăn
Do thực hiện Nghị quyết 11/NQ-CP ngày 24/02/2011của
Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát,
ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội đã ảnh hưởng lớn tới
việc triển khai ứng dụng CNTT trên địa bàn tỉnh do thiếu nguồn lực
về tài chính Điều này đặt ra một yêu cầu là cần một giải pháp tháo
gỡ áp lực về đầu tư công cho ứng dụng CNTT