TRƯƠNG QUỐC HIẾU KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI Khóa luận được đệ trìn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
Trang 2TRƯƠNG QUỐC HIẾU
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ
SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Tháng 08/2012
Trang 3ii
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: TRƯƠNG QUỐC HIẾU
Tên khóa luận: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái và tình trạng tiêu
chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các
ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày ….tháng… năm……
TS NGUYỄN THỊ KIM LOAN
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ, gia đình là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Kim Loan với sự giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm HTX chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai, cùng toàn thể anh chị em công nhân viên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn các bạn lớp DH07TY, người thân và bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn trong học tập, cũng như đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
TRƯƠNG QUỐC HIẾU
Trang 5Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, tuần 1 có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất với 26,53 % và thấp nhất ở tuần 3 với 2,37 % Tỷ lệ tái phát tiêu chảy cao nhất ở lứa
3 với 30,38 % và thấp nhất ở lứa 2 với 26,03 % Lứa 3 có thời gian điều trị dài nhất với 3,50 ngày/ca và ngắn nhất ở lứa 2 với 2,67 ngày/ca Tỷ lệ chết do tiêu chảy cao nhất ở lứa 4 với 1,47 % và thấp nhất ở lứa 8 với 0,64 % Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác cao nhất ở lứa 5 với 12,74 % và thấp nhất ở lứa 4 với 1,47 %
Trang 6v
MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ xii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
Chương 2 TỔNG QUAN 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ 2
2.1.1 Vị trí địa lý 2
2.1.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ của hợp tác xã 2
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 2
2.1.4 Cơ cấu đàn 3
2.1.5 Công tác giống 3
2.1.6 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát 3
2.1.6.1 Chuồng trại 3
2.1.6.2 Thức ăn 4
2.1.6.3 Nước uống và làm mát 4
2.1.6.4 Vệ sinh phòng bệnh 4
2.1.6.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát 6
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8
Trang 7vi
2.2.1 Một số tính trạng đặc trưng cho sức sinh sản của nái 8
2.2.1.1 Tuổi thành thục 8
2.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu 8
2.2.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu 8
2.2.1.4 Số con đẻ ra trên ổ 9
2.2.1.5 Khối lượng heo con sơ sinh 9
2.2.1.6 Số heo con chọn nuôi trên ổ 9
2.2.1.7 Khối lượng heo con sơ sinh còn sống bình quân 10
2.2.1.8 Khối lượng heo con cai sữa 10
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản 10
2.2.2.1 Yếu tố di truyền 10
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 11
2.2.3 Biện pháp để nâng cao khả năng sinh sản của nái 12
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con 12
2.2.4.1 Khái niệm tiêu chảy trên heo con 12
2.2.4.2 Nguyên nhân 13
2.2.4.3 Diễn biến 16
2.2.4.4 Triệu chứng 17
2.2.4.5 Bệnh tích 17
2.2.4.6 Chẩn đoán 17
2.2.4.7 Điều trị 18
2.2.4.8 Phòng bệnh 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 19
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 19
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 19
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 19
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 19
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 19
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ 19
Trang 8vii
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 19
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 19
3.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ (SHCSSCSHC/Ổ) 20
3.4.2.4 Số heo sơ sinh chọn nuôi trên ổ 20
3.4.2.5 Số heo sơ sinh giao nuôi trên ổ 20
3.4.2.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (KLTOHCSSCS) 20
3.4.2.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (KLBQHCSSCS) 21
3.4.2.8 Số heo con cai sữa trên ổ 21
3.4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (KLTOHCCS) 21
3.4.2.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh (KLTOHCCSHC) 21
3.4.2.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa (KLBQHCCS) 22
3.4.2.12 Tỷ lệ tiêu chảy 22
3.4.2.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 22
3.4.2.14 Tỷ lệ chữa khỏi 22
3.4.2.15 Tỷ lệ tái phát 23
3.4.2.16 Thời gian điều trị trung bình 23
3.4.2.17 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 23
3.4.2.18 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 23
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI 24
4.2 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ 25
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 25
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 26
4.2.3 Số heo con còn sống hiệu chỉnh 27
4.2.4 Số heo con chọn nuôi 28
4.2.5 Số heo con giao nuôi 29
4.2.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 31
4.2.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 32
Trang 9viii
4.2.8 Số heo con cai sữa trên ổ 33
4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 34
4.2.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày 35
4.2.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa 36
4.2.12 Tỷ lệ tiêu chảy 38
4.2.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40
4.2.14 Tỷ lệ chữa khỏi 42
4.2.15 Tỷ lệ tái phát 44
4.2.16 Thời gian điều trị trung bình 45
4.2.17 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 47
4.2.18 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 49
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 52
5.1 KẾT LUẬN 52
5.2 ĐỀ NGHỊ 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHỤ LỤC 57
Trang 10ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AD Aujeszky Disease (bệnh Giả dại)
FMD Foot and Mouth Disease (bệnh lở mồm long móng) HTX Hợp tác xã
IM Intramuscular (tiêm bắp)
KLBQHCCS Khối lượng bình quân heo con cai sữa
KLBQHCSSCS Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống KLTOHCCS Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa
KLTOHCCSHC Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh KLTOHCSSCS Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống M.M.A Metritis (viêm tử cung), Mastitis (viêm vú),
Agalactia (mất sữa)
N Số lượng
NSIF National Swine Improvement Federation
(liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ)
Parvo Parvovirus
PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome (hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo)
SD Standard Deviation (độ lệch chuẩn)
SHCSSCSHC/Ổ Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
X Trung bình
Trang 11x
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo 3
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo 5
Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ 7
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con 7
Bảng 2.5 Sự liên quan giữa số heo con đẻ ra trên ổ với khối lượng 9
Bảng 2.6 Mục tiêu cần đạt khi nuôi heo con theo mẹ 10
Bảng 2.7 Hệ số di truyền của một số tính trạng quan trọng trên heo 11
Bảng 2.8 Một số mầm bệnh tiêu chảy trên đường tiêu hóa 15
Bảng 3.1 Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa 20
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi 21
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn 22
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn 22
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 24
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ 25
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống 26
Bảng 4.4 Số heo con còn sống hiệu chỉnh theo lứa 28
Bảng 4.5 Số heo con chọn nuôi trên ổ theo lứa 29
Bảng 4.6 Số heo con giao nuôi trên ổ theo lứa 30
Bảng 4.7 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 31
Bảng 4.8 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 32
Bảng 4.9 Số heo con cai sữa trên ổ 33
Bảng 4.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 34
Bảng 4.11 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu hỉnh về 21 ngày 35
Bảng 4.12 Khối lượng bình quân heo con cai sữa 36
Bảng 4.13 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa 38
Bảng 4.14 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 40
Trang 12xi
Bảng 4.15 Tỷ lệ chữa khỏi theo lứa 42
Bảng 4.16 Tỷ lệ tái phát theo lứa 44
Bảng 4.17 Thời gian điều trị trung bình theo lứa 46
Bảng 4.18 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo lứa 47
Bảng 4.19 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác theo lứa 49
Trang 13
xii
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Diễn biến tiêu chảy heo con 16
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng 39
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ tiêu chảy theo tuần 40
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy theo tháng 42
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ chữa khỏi theo tháng 43
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ tái phát theo tháng 45
Biểu đồ 4.6 Thời gian điều trị trung bình theo tháng 47
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ chết do tiêu chảy theo tháng 48
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác theo tháng 51
Trang 14Xuất phát từ những mục đích trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm TP HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của T.S Nguyễn Thị Kim Loan và được sự đồng ý của Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái và tình trạng tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
Trang 15Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
2.1.1 Vị trí địa lý
Hợp tác xã (HTX) chăn nuôi heo Xuân Phú thuộc Ấp Bình Tân, xã Xuân Phú, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai Cách quốc lộ 1A khoảng 2 km Phía Bắc giáp quốc lộ 1A, phía Nam giáp với huyện Cẩm Mỹ, phía Đông giáp với núi Gia Lào, phía Tây giáp với thị xã Long Khánh
Do vị trí của HTX gần tuyến đường quốc lộ 1A và nằm cách xa khu dân cư nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi và cũng hạn chế được dịch bệnh và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh
2.1.2 Lịch sử hình thành và nhiệm vụ của hợp tác xã
Trại thành lập ngày 31/8/2004 với quy mô 600 nái được Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam đưa con giống và quy trình chăn nuôi của Công Ty vào trại Nhiệm vụ của HTX là hợp tác để nuôi gia công và cung cấp heo con cai sữa cho Công Ty Cổ Phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Trại có tổng cộng 19 người trong đó Ban quản trị và Ban chủ nhiệm gồm 4 người, kỹ thuật 1 người, công nhân 14 người bao gồm 3 tổ Tổ thứ nhất là tổ giống gồm 4 người làm nhiệm vụ nuôi heo hậu bị chờ phối, nái khô, nái chửa, heo nọc Tổ thứ hai là tổ nái gồm 7 người làm nhiệm vụ nuôi nái đẻ, nái nuôi con và heo con sơ sinh đến cai sữa Tổ cuối cùng là tổ phục vụ gồm 3 người làm nhiệm vụ sửa điện, nấu ăn và dọn dẹp vệ sinh chung
Trang 162.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 06/06/2012 tổng đàn heo của HTX đang có là 2805 con
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Heo nọc 3 Heo con theo mẹ 786
Heo con cai sữa 1382
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
2.1.5 Công tác giống
Các giống heo hiện có ở hợp tác xã gồm Landrace thuần, Duroc thuần, Cha
Yorkshire x mẹ Landrace, Cha Landrace x mẹ Yorkshire
Đàn heo của hợp tác xã tuyển chọn từ các trại heo giống Minh Lập 2,
Trảng Bàng, Xuân Phú, Bảo Lộc 2, Xuyên Mộc, Trảng Bom 2… với các nhóm
giống có nguồn gốc rõ ràng, mỗi nái có thẻ theo dõi riêng, ghi rõ gia phả và các chỉ
tiêu quan trọng như ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, số con đẻ ra, số con còn sống,
số ngày nuôi con, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa
Phương thức phối: Các nái ở HTX được phối giống theo cách gieo tinh
nhân tạo, tinh được nhập từ các trại giống khác của C.P Heo nọc ở trại chỉ làm
nhiệm vụ thí tình
2.1.6 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.6.1 Chuồng trại
Trại gồm có 5 khu chuồng trong đó 3 khu chuồng nuôi nái đẻ, 1 khu
chuồng nuôi nái khô và mang thai, 1 khu chuồng cách ly và nuôi heo hậu bị
Trang 17Chuồng nái hậu bị: Chuồng bằng song sắt, núm uống tự động, máng ăn bán
tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con
2.1.6.2 Thức ăn
Thức ăn được lấy từ công ty Cổ Phần Chăn Nuôi Heo C.P Việt Nam Tùy từng đối tượng heo mà sử dụng loại thức ăn khác nhau Heo nái mang thai sử dụng thức ăn 566 SF Heo nái đẻ, hậu bị, đực thí tình sử dụng thức ăn 567 SF Heo con sử dụng thức ăn 550 S
2.1.6.3 Nước uống và làm mát
Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước được bơm từ giếng lên bồn nước, sau
đó theo hệ thống ống 1 đến từng ô cho heo uống, dùng máy bơm, bơm nước vào hệ thống ống thứ 2 từ bồn chứa đến từng dãy chuồng để bơm lên hệ thống làm mát, để tắm cho heo nái mang thai, nái khô chờ phối và dùng để vệ sinh chuồng trại
Hệ thống làm mát đươc bật vào buổi sáng vào lúc 9 giờ và tắt đi vào buổi chiều vào lúc 16 giờ Tùy vào thời tiết khí hậu và các giai đoạn của heo mà ta có thể thay đổi thời gian hoạt động của hệ thống làm mát Ở giai đoạn heo con mới sinh ra
ta không nên bật hệ thống làm mát sớm vì trong thời gian này heo con cần được ủ ấm…
Trang 18Bố trí hố sát trùng ở đầu mỗi dãy chuồng, nước sát trùng được thay mỗi ngày, sàn chuồng mỗi ngày được dọn phân sạch sẽ
Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng được vệ sinh và sát trùng sạch sẽ bằng cách xịt bằng vòi nước cao áp, những tấm sàn bằng nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát trùng trong vòng 1 ngày
Vệ sinh xung quanh chuồng nuôi sạch sẽ sau đó những tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được lắp như cũ và được phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng Sau đó chờ cho nước vôi khô thì phun sát trùng một lần cuối cùng bằng thuốc formol
Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1 lần/ngày và được phun thuốc sát trùng định kỳ 3 lần/tuần
Quét dọn hàng ngày, vệ sinh chuồng trại và khu vực xung quanh Thường xuyên phát quang bụi rậm xung quanh chuồng, khai thông cống rãnh, đường mương tháo nước, vệ sinh hố sát trùng 3 lần/tháng
Công nhân đi làm việc phải qua phòng sát trùng, được trang bị đồ bảo hộ khi làm việc, tất cả đồ làm việc của công nhân phải để riêng và được giặt giũ sạch sẽ khi đi làm về Nghiêm cấm mặc quần áo ngoài vào trại nhất là khu vực chăn nuôi nếu không có việc cần thiết hạn chế việc qua lại giữa các dãy chuồng
Khách tham quan cũng phải mặc áo blouse, mang ủng mới được vào khu vực chăn nuôi
Quy trình phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng vaccine của trại được trình bày ở Bảng 2.2
Trang 19Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vaccine của trại heo
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
Chú thích: FMD: lở mồm long móng, PRRS: hội chứng rối loạn sinh sản và hô
hấp trên heo, Parvo: Parvovirus, AD: bệnh giả dại, IM: tiêm bắp
2.1.6.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát
- Đối với heo nái đẻ và nuôi con
Trước khi đẻ khoảng 3 - 10 ngày nái được chuyển lên chuồng dành cho nái
đẻ Trước khi chuyển lên chuồng đẻ nái được tắm sạch sẽ, nái được theo dõi thường xuyên, nếu thấy nái có biểu hiện sắp đẻ thì chuẩn bị các dụng cụ như đèn úm, khăn lau, cồn iod và một số dụng cụ khác Sau khi đẻ xong nái được tiêm oxytoxin để tống nhau và kháng sinh để chống viêm
Loại heo Thời gian tiêm Phòng bệnh Liều Đường cấp
Heo con theo mẹ 2 tuần sau sinh Mycoplasma 2 ml IM
Heo hậu bị Tuần 2 AD + Parvo lần 1 2 ml, 5 ml IM
Tuần 6 AD + Parvo lần 2 2 ml, 5 ml IM
12 tuần thai kì FMD + E coli lần 1 2 ml, 2 ml IM
14 tuần thai kì E coli lần 2 2 ml IM
6 tháng 1 lần FMD + AD 2 ml, 2 ml IM
Trang 20Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ
Ngày heo đẻ Thuốc
Ngày thứ 1 15 - 20 ml Amoxinject LA + 3 - 5 ml oxytocin
Ngày thứ 3 15 - 20 ml Amoxinject LA + 3 - 5 ml oxytocin
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012) Mỗi ngày cho ăn 3 lần (sáng khoảng 6 giờ, trưa khoảng 10 giờ và chiều
khoảng 16 giờ) và có thể cho nái ăn với liều lượng được trình bày qua Bảng 2.4
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
(Nguồn: Phòng kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
- Đối với heo con theo mẹ
Khi mới đẻ ra heo con được lau chùi sạch sẽ, bấm răng, cắt đuôi sát trùng rốn bằng cồn iod sau đó tập cho bú sữa đầu Heo con được úm bằng đèn úm Tùy theo số lượng con nhiều hay ít mà tiến hành ghép bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ Cân khối lượng toàn ổ sau khi đẻ xong
Sau 1 - 2 ngày heo con được chích sắt 1,5 ml/con, ampisure 0,5 ml/con và nhỏ thuốc Nova-coc (1 ml/con) phòng cầu trùng Trong thời gian này tiến hành bấm
Trang 212.2.1.2 Tuổi phối giống lần đầu
Là ngày tuổi khi nái được phối lần đầu Tuổi phối giống lần đầu phụ thuộc vào dòng, giống, điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), đối với heo hậu bị nên phối vào khoảng 12 - 30 giờ khi có biểu hiện động dục và 18 - 36 giờ đối với heo nái rạ
Nên phối heo vào lúc sáng sớm hoặc lúc chiều mát và lưu ý tránh thời điểm heo quá đói hoặc quá no
2.2.1.3 Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu không những phụ thuộc vào các yếu tố giống qua tuổi thành thục sớm hay muộn mà còn phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện chăm sóc, quản lý, dinh dưỡng
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007) thì cần bỏ qua chu kỳ động dục lần đầu tiên, không cho phối giống vì cơ thể chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ đủ
Trang 22Số con đẻ ra trên ổ thể hiện tính đẻ sai của nái Nó phụ thuộc vào nhiều yếu
tố như kiểu di truyền, thời điểm lên giống, kỹ thuật phối giống, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng sau khi phối, mang thai, nhiệt độ chuồng nuôi, tuổi của nái…
Theo Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân (1997), thời điểm phối giống quyết định tỷ lệ đậu thai và số heo con đẻ ra trên ổ là khoảng 12 đến 30 giờ sau khi heo hậu bị bắt đầu động dục và 18 đến 36 giờ ở heo nái rạ Thông thường heo được phối 2 đến 3 lần, mỗi lần cách nhau 12 đến 14 giờ để tăng tỷ lệ đậu thai
2.2.1.5 Khối lượng heo con sơ sinh
Khối lượng heo con sơ sinh phụ thuộc nhiều vào số con đẻ ra trên ổ và lứa
đẻ, thường nái đẻ lứa đầu có khối lượng heo con sơ sinh thấp hơn các lứa sau
Theo Spicer, 1996 sự liên quan giữa số heo con đẻ ra với khối lượng heo con sơ sinh được thể hiện qua Bảng 2.5 (trích dẫn bởi Báo Thị Thu Hiền, 2007)
Bảng 2.5 Sự liên quan giữa số heo con đẻ ra trên ổ với khối lượng
heo con sơ sinh
Số heo đẻ ra trên ổ (con) Khối lượng heo con sơ sinh (kg)
2.2.1.6 Số heo con chọn nuôi trên ổ
Số heo con chọn nuôi trên ổ phụ thuộc vào số heo con đẻ ra trên ổ, khối lượng heo con sơ sinh, sau khi loại bỏ những con yếu, dị tật và những con không đạt
tiêu chuẩn về khối lượng (< 0,8 kg)
Trang 232.2.1.7 Khối lượng heo con sơ sinh còn sống bình quân
Khối lượng heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc vào chế độ dinh dưỡng, tuổi của nái, số lứa đẻ, số thai trong tử cung càng nhiều thì khối lượng heo sơ sinh càng giảm, nó còn phản ánh trình độ kỹ thuật chăn nuôi của nhà chăn nuôi và khả năng nuôi thai của nái
2.2.1.8 Khối lượng heo con cai sữa
Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng sinh sản của heo nái cũng như hiệu quả kinh tế của nhà chăn nuôi Vì vậy, cần tăng cường nhiều biện pháp kỹ thuật như chất lượng tinh của heo đực giống, kỹ thuật phối giống, dinh dưỡng cho heo nái mẹ trong thời gian mang thai và nuôi con hợp lý, cùng các yếu tố ngoại cảnh khác như chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng ngừa bệnh cho heo mẹ
và heo con, chọn lựa những heo nái giống nuôi con khéo, nhằm nâng cao số lứa đẻ nái trên năm và khối lượng toàn ổ heo cai sữa trên một lứa
Bảng 2.6 Mục tiêu cần đạt khi nuôi heo con theo mẹ
*: cai sữa ở 3 tuần tuổi
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh sản
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Là đặc tính sinh học không thể thay đổi, nó được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Những giống heo có đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản và sức đề kháng tốt thì thế hệ con của chúng cũng mang những đặc điểm đó và ngược lại Do
đó, khi chọn làm giống ta phải dựa vào phả hệ của giống thông qua ông bà, cha mẹ giống đó tốt hay xấu mới tiến hành chọn giống
(Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Trang 24Khối lượng cai sữa toàn ồ 0,20 Thấp
Heo nái bị stress nhiệt trong thời gian phối giống có thể làm giảm tỷ lệ đậu
thai Nhiệt độ và ẩm độ cao trong khoảng thời gian từ 1 - 16 ngày đầu hay 102 - 110
ngày cuối của thai kỳ đều làm giảm số heo con đẻ ra trên ổ (Võ Văn Ninh, 2002)
Độ thông thoáng và kiểu chuồng cũng ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
của heo nái Nếu chuồng nuôi sạch sẽ, độ thông thoáng tốt, không ẩm thấp,… sẽ
đưa năng suất sinh sản của heo nái từ 10 – 15 %, ngược lại giảm từ 15 – 30 %
(Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 1997)
Bệnh tật: sự viêm nhiễm đường sinh dục trong khi phối giống hoặc sau khi
sinh và các trường hợp bệnh lý khác đều ảnh hưởng không tốt đến khả năng sinh
sản của heo
Trang 25Dinh dưỡng cũng là yếu tố rất quan trọng Muốn heo nái sinh trưởng và sinh sản tốt phải cung cấp đủ thức ăn với thành phần chất dinh dưỡng đầy đủ Thức
ăn kém phẩm chất sẽ kéo dài tuổi thành thục, thức ăn thiếu protein và vitamin làm
tỷ lệ đậu thai kém, bào thai dễ chết, gây sẩy thai
Quản lý chăm sóc: có tác dụng không nhỏ đến sức sản xuất của đàn heo nái Mật độ nuôi cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng các phương pháp điều trị không hiệu quả cũng là yếu tố làm cho sinh sản thấp
2.2.3 Biện pháp để nâng cao khả năng sinh sản của nái
Phải chú trọng khâu chọn lọc và nhân giống Quản lý heo theo nhóm cùng vào cùng ra để có thể tách bầy ghép con nuôi thuận lợi Quan sát theo dõi kỹ nái lên giống để xác định đúng thời điểm phối giống Dùng các biện pháp kỹ thuật để rút ngắn khoảng cách giữa 2 lứa đẻ nhằm gia tăng số lứa đẻ của nái trên năm Phải có chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý trong giai đoạn nái mang thai và nuôi con Chú
ý tiểu khí hậu chuồng nuôi
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con
2.2.4.1 Khái niệm tiêu chảy trên heo con
Tiêu chảy trên heo con là một bệnh gây tổn thất rất nhiều cho heo con trong thời kỳ theo mẹ, đồng thời làm giảm đi sức tăng trưởng của heo con trong giai đoạn sau khi lành bệnh
Heo con mới sinh ra có bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về chức năng và cấu tạo Lớp màng nhầy chiếm tỉ lệ khá lớn trong thành ruột Sự phân tiết enzyme tiêu hóa ở dạ dày và ruột non rất kém, chỉ đủ tiêu hóa thức ăn đơn giản
Heo con chỉ nhận miễn dịch thụ động từ mẹ qua sữa đầu Miễn dịch mạnh lúc mới sinh sau đó giảm dần và còn rất ít ở 2 tuần tuổi Khi đó, miễn dịch chủ động đến lúc 4 tuần tuổi mới hoạt động tích cực nên trong khoảng từ 2 đến 4 tuần tuổi heo con có sức đề kháng giảm dễ bị nhiễm bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
Trang 262.2.4.2 Nguyên nhân
Do heo mẹ
Sữa mẹ là nguồn thức ăn chính và quan trọng nhất đối với heo con theo mẹ
Vì sữa mẹ là nguồn thức ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng không có loại thức ăn nào có thể thay thế được
Trong thời gian mang thai do dinh dưỡng không đầy đủ như thiếu protein, thiếu vitamin A, thiếu Cu, thiếu Fe, thiếu Zn làm rối loạn quá trình trao đổi chất ở bào thai nên heo con mới sinh ra yếu, sức đề kháng kém, dễ mắc bệnh nhất là bệnh đường tiêu hóa Nuôi dưỡng heo mẹ không hợp lý, sau khi sinh heo mẹ sản xuất sữa không đảm bảo Do đó heo con bị thiếu sữa, dẫn đến còi cọc, yếu ớt, sức đề kháng giảm tạo điều kiện kiện thuận lợi cho bệnh phát sinh Do heo mẹ mắc hội chứng MMA (Metritis, Mastitis, Agalactia), heo con bú, liếm sản vật viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột, tiêu chảy
Do công tác tiêm phòng cho heo mẹ không được thực hiện nghiêm ngặt và đúng định kỳ, ở những nái không được tiêm phòng vaccine cần thiết như phó
thương hàn, E coli nên heo mẹ không nhận được kháng thể và heo con không
nhận được kháng thể thụ động truyền qua sữa đầu, dẫn đến nguy cơ nhiễm vi sinh vật này và bệnh tiêu chảy trên heo con sẽ tăng lên
Do heo con
Do đặc điểm sinh lý của bộ máy tiêu hóa heo con chưa hoàn thiện về chức năng và cấu trúc, các men tiêu hóa chưa đầy đủ, lượng HCl thiếu làm cho pH trong dịch đường tiêu hóa cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn độc hại đường tiêu hóa phát triển và gây bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
Theo Võ Văn Ninh (1999), thời kỳ heo con mọc răng cũng dễ mắc bệnh tiêu chảy
Cắt rốn và cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh cuống rốn không tốt heo con bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy
Do đặc tính heo con hay liếm láp nước đọng nên dễ nhiễm vi khuẩn gây bệnh vào đường ruột hay do heo con ăn thức ăn của mẹ, bộ máy tiêu hóa khó tiêu
Trang 27hóa dẫn đến rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy
Theo Phùng Ứng Lân (1985), do khả năng điều tiết thân nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi đột ngột của thời tiết, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ẩm độ chuồng nuôi cao sẽ dẫn đến tiêu chảy
Do chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật là tiền đề cho vi sinh vật phụ nhiễm dẫn đến viêm nhiễm
Thiếu sót đầu tiên là heo con không được bú sữa đầu đầy đủ Sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao, còn chứa kháng thể mẹ truyền qua giúp heo con phòng chống bệnh trong 3 - 4 tuần lễ đầu
Do cắt rốn, cột rốn heo con không đúng kỹ thuật, vệ sinh rốn không tốt heo con bị viêm rốn sẽ dễ bị tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (1999), 80 % tiêu chảy ở heo con do viêm rốn, sức đề kháng giảm
Theo Nguyễn Như Pho (2000), do bấm răng không kỹ, khi bú heo con làm
trầy vú mẹ và heo con bú sữa của vú bị viêm gây tiêu chảy
Thiết kế chuồng trại không đúng kỹ thuật, nhiệt độ úm heo con trong những tuần đầu không đủ ấm, heo con bị lạnh
Do điều kiện môi trường và ngoại cảnh
Chủ yếu là do thời tiết quá nóng, quá lạnh, hoặc ẩm ướt kéo dài Theo Sử
An Ninh (1995), cho biết ở heo con theo mẹ, nhiệt độ thích hợp là 32oC - 34oC và
ẩm độ thích hợp là 70 % – 85 % Nhiệt độ thấp và ẩm độ cao của chuồng nuôi sẽ gây rối loạn cơ thể, thú bị lạnh và phải điều chỉnh lại nhiệt độ cho phù hợp với quá trình trao đổi chất, từ đó tạo điều kiện cho rối loạn tiêu hóa và dễ dẫn tới tiêu chảy
Nhiệt độ môi trường cũng ảnh hưởng, nếu nhiệt độ quá lạnh làm giảm sức
đề kháng của heo từ đó heo dễ nhiễm vi trùng gây tiêu chảy
Không úm cho heo con hoặc úm không đúng quy cách, heo con sau khi rời khỏi mẹ, chịu ảnh hưởng trực tiếp các điều kiện sống luôn biến đổi bên ngoài nên heo dễ bị nhiễm lạnh Vệ sinh chuồng trại kém hoặc thức ăn kém phẩm chất, bị
Trang 28chua, ôi thối có chứa độc tố vi trùng hoặc nấm mốc, nguồn nước uống không sạch cũng là nguyên nhân dẫn đến nhiễm trùng đường ruột
Do vi sinh vật
Vi khuẩn: Gồm hai nhóm, đó là vi khuẩn khu trú thường xuyên trong ống
tiêu hóa như E coli, Salmonella, và nhóm vi khuẩn tạp nhiễm đồng hành với thức
ăn, nước uống vào đường tiêu hóa như Staphylococcus spp, Streptococcus spp,
Virus: Người ta chứng minh virus cũng là tác nhân gây tiêu chảy của heo
như là Rotavirus, Coronavirus
Ký sinh trùng: Tác động thông qua việc tranh chấp chất dinh dưỡng với ký chủ, tiết nội hay ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
Bảng 2.8 Một số mầm bệnh tiêu chảy trên đường tiêu hóa
Virus
Corona (TGE virus) Parvovirus Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm
Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus
Vi trùng
Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử
E coli Tiêu chảy do E.coli
Trang 292.2.4.3 Diễn biến tiêu chảy trên heo con
Theo Nguyễn Như Pho (2000), cơ chế sinh bệnh được trình bày qua sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Diễn biến tiêu chảy trên heo con
Độc tố vi sinh vật tấn công
Viêm ruột
Kích thích nhu động ruột
Tiêu chảy
Mất nước
và chấtđiện giải
Thiếu chất dinh dưỡng
Nhiễm độc
Chết
Vi sinh vật có hại phát triển
Trang 30Theo Nguyễn Như Pho (2001), trong giai đoạn từ 1 - 21 ngày tuổi heo thiếu HCl tự do làm giảm khả năng tiệt trùng ở dạ dày, ruột tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn đường ruột phát triển gây thối rửa và giảm khả năng tiêu hóa prôtêin của enzyme pepsin Prôtêin không được tiêu hóa sẽ lên men sinh ra sản phẩm độc như indol, scatol, cresol và một số chất khí gây độc như CH4, H2S …, các vi khuẩn
và độc tố của chúng , chất độc do phân giải thức ăn tác động lên niêm mạc ruột, làm nhu động ruột tăng lên gây tiêu chảy Tiêu chảy làm mất nước và chất điện giải, máu bị cô đặc, cơ thể bị trúng độc, thú bị suy nhược nặng
2.2.4.4 Triệu chứng
Tiêu chảy là tình trạng bệnh lý xảy ra với các đặc điểm như gia tăng lượng phân thải ra hàng ngày, gia tăng lượng nước trong phân, gia tăng số lần thải phân
Theo Nguyễn Như Pho (2001) miêu tả thông thường trong bệnh tiêu chảy
heo con nghi do E coli như heo con bệnh trở nên uể oải, không thích bú, lông xù,
mắt sâu, niêm mạc mắt, mũi trắng bệch, đôi khi có sắc thái vàng, heo gầy còm, giảm tăng trọng hàng ngày so với những con khác Tiêu chảy trên heo sơ sinh (từ 0
- 4 ngày tuổi) phân màu kem hoặc hơi xanh, với nhiều nước, sau 2 - 3 ngày tiêu lợn cợn bị mất nước
Đối với tiêu chảy do E coli thì bệnh xuất hiện nhanh nên heo con bị mất
nước trầm trọng trở nên lờ đờ, lông bờm xờm Trước khi chết heo con gầy hốc hác
và kiệt sức
2.2.4.5 Bệnh tích
Bệnh tích thường không đặc trưng, có thể xảy ra trên lớp niêm mạc ruột và
sự sưng to của hạch màng treo ruột, trừ trường hợp có phụ nhiễm do vi trùng Ruột non và cả ruột già chứa đầy dịch, không có vết loét hoặc hoại tử
2.2.4.6 Chẩn đoán
Chẩn đoán lâm sàng thường dựa vào triệu chứng tiêu chảy phân sống, phân
có mùi rất tanh, màu trắng hay vàng… Heo con giảm nhanh nhẹn, lười bú và lười vận động, đồng thời cùng cần theo dõi sức khỏe của heo mẹ Mổ khám bệnh tích của những heo con bệnh với những triệu chứng điển hình Xét nghiệm vi trùng học
Trang 31Phân tích các điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại Gởi mẫu bệnh phẩm đến phòng thí nghiệm để tìm nguyên nhân gây bệnh
2.2.4.7 Điều trị
Cung cấp các vitamin để tăng sức đề kháng và tăng khả năng chịu đựng của
cơ thể như vitamin A, vitamin C
Bổ sung nước và các chất điện giải nhằm cân bằng hệ thống điện giải trong huyết tương, cân bằng áp suất thẩm thấu và muối
Điều trị căn nguyên bằng kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh phát triển
Bên cạnh đó trong quá trình điều trị cần giữ ấm cho heo con, vệ sinh sạch
sẽ chuồng trại, giữ cho chuồng trại khô ráo
2.2.4.8 Phòng bệnh
Thường xuyên sát trùng chuồng trại khử trùng nguồn nước nhằm hạn chế
hiện diện của E coli và một số bệnh khác
Không nên để heo con ăn những thức ăn hư thối, phải giữ vệ sinh chuồng trại thật tốt
Tạo kháng thể cho heo con bằng cách tiêm phòng vaccine cho heo mẹ Cho heo bú sớm sau khi sinh và bú thường xuyên để đảm bảo nhận đủ lượng kháng thể truyền qua sữa đầu
Trang 32Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT
Thời gian: Từ ngày 06/02/2012 đến ngày 06/06/2012
Địa điểm: Tại Hợp Tác Xã chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Heo nái nuôi con và heo con từ sơ sinh đến cai sữa
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
Khảo sát sức sinh sản của heo nái và tình hình tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến cai sữa
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi
Nhiệt kế được đặt ở vị trí đo cách nền sàn 0,5 m, nhiệt độ được ghi nhận 4 lần trong ngày vào lúc 7 giờ, 11 giờ, 14 giờ và 17 giờ
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ
Là toàn bộ số heo con mà heo nái đẻ ra, kể cả heo con chết ngộp, thai khô
và heo con còn sống bị dị tật
Số heo con sơ sinh trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra/Tổng số heo nái khảo sát
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống
Là số heo con đẻ ra trên ổ trừ những con heo bị chết ngộp và chết khô
Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra còn sống/Tổng số heo nái khảo sát
Trang 333.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ (SHCSSCSHC/Ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để việc
so sánh chỉ tiêu heo con sơ sinh còn sống của nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp hiệu chỉnh theo NSIF (2004)
Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh = số heo con sơ sinh còn sống +
3.4.2.4 Số heo sơ sinh chọn nuôi trên ổ
Là số heo con sơ sinh còn sống loại đi những con còn yếu, dị tật, khối lượng nhỏ hơn 0,8 kg
Số heo con sơ sinh chọn nuôi trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh chọn nuôi/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.5 Số heo sơ sinh giao nuôi trên ổ
Là số heo con sơ sinh đủ tiêu chuẩn giao cho một nái nuôi sau khi đã chuyển, ghép bầy (con/ổ)
Số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh giao nuôi/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (KLTOHCSSCS)
Là tổng khối lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ
KLTOHCSSCS (kg/ổ) = Tổng khối lượng của heo con sơ sinh còn sống/Số nái khảo sát
Số con cộng
thêm (con) 1,2 0,9 0,2 0,0 0,0 0,2 0,5 0,9 1,1
Trang 343.4.2.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (KLBQHCSSCS)
KLBQHCSSCS (kg/con) = Tổng khối lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ/Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ
3.4.2.8 Số heo con cai sữa trên ổ
Là số heo con còn sống đến cai sữa trên một ổ
Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con còn sống đến cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (KLTOHCCS)
Là khối lượng heo con cai sữa trên ổ Được cân vào buổi sáng và sử dụng cùng một loại cân với lúc sơ sinh
KLTOHCCS (kg/ổ) = Tổng khối lượng heo con cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh (KLTOHCCSHC)
KLTOHCCSHC (kg/ổ) = Tổng khối lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh/Tổng số nái khảo sát
Theo Phạm Trọng Nghĩa (2005), do tuổi cai sữa heo con, số heo con cai sữa giữa các ổ đẻ và lứa đẻ thường rất khác nhau giữa các heo nái nên khối lượng toàn ổ heo con cai sữa sẽ được hiệu chỉnh để việc so sánh ở các chỉ tiêu này được chính xác hơn
Các chỉ tiêu này được thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân, dựa vào kết quả cân thực tế ở ngày cai
sữa thực tế và được hiệu chỉnh theo Bảng 3.2
Bảng 3.2 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi
Hệ số nhân 1,29 1,24 1,19 1,15 1,11 1,07 1,03 1,00 0,97
Hệ số nhân 0,94 0,91 0,88 0,86 0,84 0,82 0,80 0,78 0,76
(Nguồn: NSIF, 2004)
Trang 35Bước 2: Hiệu chỉnh theo ngày con giao nuôi, lấy kết quả bước 1 để hiệu
chỉnh tiếp theo hệ số hiệu chỉnh ở Bảng 3.3
Bảng 3.3 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về cùng
số con giao nuôi chuẩn
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số
heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn
Hệ số cộng
thêm (kg) 2,18 0 0,45 1,72 2,81 4,30 5,20 6,88 9,74
(Nguồn: NSIF, 2004)
3.4.2.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa (KLBQHCCS)
KLBQHCCS (kg/con) = Tổng khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (kg)/Số con cai sữa trên ổ (con)
3.4.2.12 Tỷ lệ tiêu chảy
Tỷ lệ tiêu chảy (%) = (Số heo con bị tiêu chảy/Tổng số heo khảo sát) x 100
3.4.2.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Tổng số ngày con tiêu chảy/Tổng số ngày
con nuôi) x 100
3.4.2.14 Tỷ lệ chữa khỏi
Tỷ lệ chữa khỏi (%) = (Số con chữa khỏi/Tổng số con điều trị) x 100
Trang 363.4.2.15 Tỷ lệ tái phát
Tỷ lệ tái phát (%) = (Số con tái phát/Tổng số con điều trị khỏi) x 100
3.4.2.16 Thời gian điều trị trung bình
Thời gian điều trị trung bình (ngày) = Tổng số ngày điều trị/Tổng số ca
Trang 37Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ CHUỒNG NUÔI
Trong thời gian thực hiện đề tài, chúng tôi tiến hành khảo sát nhiệt độ trong chuồng nuôi, kết quả được ghi nhận qua Bảng 4.1
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi (0C)
Kết quả về nhiệt độ của chồng nuôi tại trại HTX Xuân Phú chúng tôi khảo sát là (26,630C) thấp hơn kết quả khảo sát của Nguyễn Văn Linh 26,780C (2011) và cao hơn kết quả của Mai Thị Mỹ Tiên 26,210C (2009) cũng khảo sát tại đây
Trang 38Theo Trần Thị Dân và Nguyễn Ngọc Tuân (1997) nhiệt độ thích hợp cho
heo con trong giai đoạn này là (26 - 300C), kết quả khảo sát của chúng tôi là phù
hợp
4.2 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT TRÊN HEO NÁI VÀ HEO CON THEO MẸ
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ
Kết quả về số heo con sơ sinh trên ổ so sánh theo lứa được trình bày ở
Số heo con đẻ ra trên ổ tính chung cho các lứa là 10,69 con /ổ, cao nhất ở
lứa 4 (12,05 con/ổ) và thấp nhất ở lứa 1 (9,29 con/ổ)
Kết quả khảo sát được trình bày từ cao đến thấp như sau: Lứa 4 > lứa 7 >
lứa 6 > lứa 8 > lứa 9 > lứa 3 > (lứa ≥ 10) > lứa 5 > lứa > 2 > lứa 1 Qua xử lý thống
kê cho thấy sự khác biệt về số heo con sơ sinh trên ổ theo lứa là có ý nghĩa với P <
0,05
Trang 39Số heo con đẻ ra trên ổ là thấp nhất vào lứa đầu, điều này có thể là do ở lứa
đầu cơ quan sinh sản của heo nái chưa được hoàn thiện, nên số con heo con sơ sinh
thấp nhất, điều này là phù hợp với quy luật sinh sản của heo
Kết quả trung bình số heo con sơ sinh trên ổ của chúng tôi khảo sát (10,69
con/ổ) cao hơn so với kết quả của Phí Thị Ngân (2009) cũng khảo sát tại HTX chăn
nuôi heo Xuân Phú (10,05 con/ổ), Nguyễn Thị Nguyệt Nga (2005) khảo sát tại trại
heo giống Minh Tuyết, Đồng Tháp (9,90 con/ổ)và Đinh Thị Kim Hà (2008) khảo
sát tại trung tâm giống vật nuôi, Bình Thuận (10,47 con/ổ) Nhưng thấp hơn kết quả
của Nguyễn Văn Linh (11,37 con/ổ) (2011) cũng khảo sát tại đây
Nhìn chung, sự khác biệt về số heo con sơ sinh trên ổ ở các trại là do chất
lượng đàn heo nái sinh sản và quy trình chăm sóc nuôi dưỡng ở mỗi trại cũng khác
nhau
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống
Kết quả số heo con sơ sinh còn sống theo lứa được trình bày qua Bảng 4.3
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống
Trang 40Số heo sơ sinh còn sống trên ổ tính chung cho các lứa là 10,51 con /ổ Số heo con sơ sinh trên ổ cao nhất ở lứa 4 (11,90 con/ổ) và thấp nhất ở lứa 1 (9,11 con/ổ)
Kết quả khảo sát được trình bày từ cao đến thấp như sau: Lứa 4 > lứa 7 > lứa 6 > lứa 8 > lứa 9 > lứa 3 > (lứa ≥ 10) > lứa 5 > lứa 2 > lứa 1 Qua xử lý thống kê cho thấy sự khác biệt về số heo con sơ sinh còn sống trên ổ theo lứa là rất có ý nghĩa với P < 0,01
Số heo con sơ sinh còn sống của chúng tôi khảo sát (10,51 con/ổ) nhỏ hơn
so với kết quả của Nguyễn Văn Linh (2011) cũng khảo sát tại đây (10,96 con/ổ) Nhưng cao hơn kết quả của Ngô Thanh Tâm (2011) khảo sát tại trại heo Tân Uyên tỉnh Bình Dương (9,86 con/ổ), Đinh Thị Kim Hà (2008) khảo sát tại trung tâm giống vật nuôi tỉnh Bình Thuận (10,08 con/ổ) và Nguyễn Thị Nguyệt Nga (2005) khảo sát tại trại heo giống Minh Tuyết tỉnh Đồng Tháp (9,42 con/ổ)
Nhìn chung, thì số heo con sơ sinh còn sống của trại khá cao chứng tỏ khâu nuôi dưỡng, chăm sóc nái mang thai qua các giai đoạn và quản lý nái lúc sinh đẻ của trại là khá tốt
4.2.3 Số heo con còn sống hiệu chỉnh
Sử dụng hệ số hiệu chỉnh để quy về lứa chuẩn theo NSIF (2004) nhằm tạo
sự đồng đều cho việc đánh giá chỉ tiêu số heo con sơ sinh còn sống ở các giống heo nái có các lứa đẻ khác nhau một cách dễ dàng và chính xác hơn
Số heo con sơ sinh còn sống đã hiệu chỉnh được trình bày qua Bảng 4.4
Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ tính chung cho các lứa là (11,18 con/ổ) Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh cao nhất ở lứa 7 (12,36 con/ổ) và thấp nhất ở lứa 5 (10,07 con/ổ)
Kết quả khảo sát được trình bày từ cao đến thấp như sau: Lứa 7 > lứa 4 = lứa 8 > lứa 9 > (lứa ≥ 10) > lứa 6 > lứa 2 > lứa 3 > lứa 1 > lứa 5, (P > 0,05)
Như vậy, sau khi điều chỉnh số heo con sơ sinh còn sống theo hệ số điều chỉnh của NSIF (2004) loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố lứa đẻ cho kết quả tương đối đồng đều