Các nhà dinh dưỡng đã trải qua quá trình nghiên cứu, phân tích thành phần hóa học của các nguyên thực liệu và thí nghiệm thực tế trên đối tượng vật nuôi, từ đó đúc kết được những số liệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
********************
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Họ và tên sinh viên: TRẦN TRƯỜNG AN
Ngành : Chăn Nuôi Niên khóa : 2008-2012
Tháng 8/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
********************
TRẦN TRƯỜNG AN
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư chăn nuôi chuyên ngành
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
Giáo viên hướng dẫn
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Tháng 8/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Trường An
Tên luận văn: “Chương trình quản lý thành phần hóa học nguyên liệu thức ăn chăn nuôi”
Đã hoàn thành luận văn đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét và đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, trường Đại học Nông Lâm TP.HCM ngày 16 và 17 tháng 8 năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập tại trường Đại học Nông Lâm TP.HCM với sự dạy bảo của quý Thầy Cô đã giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức Với vốn kiến thức tiếp thu được trong quá trình học không những là nền tảng cho quá trình nghiên cứu
đề tài mà còn là hành trang quý báu giúp để em tự tin bước vào đời Để có được thành công như ngày hôm nay, cho em gửi lời cảm ơn chân thành đến:
- Cha Mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy dỗ em nên người
- Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Chủ Nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y đã tạo điều kiện để em có một môi trường học tập và nghiên cứu thật tốt
- Toàn thể quý thầy cô đã giảng dạy, truyền đạt cho em biết bao kiến thức quý báu
- Đặc biệt, em xin chân thành gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy
Dương Duy Đồng đã tận tình dạy dỗ, truyền đạt kinh nghiệm trong quá trình học tập tại trường cũng như trong quá trình thực hiện đề tài
- Cảm ơn tất cả bạn bè đã cùng em học tập, động viên và giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này
Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục là người chèo lái con thuyền đưa chúng em đến bến bờ tri thức Xin chúc cho các bạn thành công trong công việc tương lai và hạnh phúc trong cuộc sống
Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù em đã cố gắng hết sức nhưng cũng khó có thể tránh khỏi những sai xót Em rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của quý thầy cô và các bạn
Xin chân thành cảm ơn!
Trần Trường An
Trang 6MỤC LỤC
TRANG TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC HÌNH vii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích yêu cầu 2
1.3 Giới hạn của đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Khái niệm về thức ăn chăn nuôi 4
2.2 Nhu cầu truy cập dữ liệu thức ăn chăn nuôi 4
2.3 Các thành phần hóa học của thức ăn người ta quan tâm 5
2.3.1 Vật chất khô (DM – Dry matter) 5
2.3.2 Năng lượng 5
2.3.3 Đạm thô (CP – Crude Protein) 5
2.3.4 Lipid thô (EE – Ether Extract) 6
2.3.5 Xơ thô (CF – Crude Fibre) 6
2.3.6 Khoáng tổng số (Ash- Total Ash) 6
2.3.7 Canxi (Ca – Calcium) 6
2.3.8 Phospho (P) 7
2.4 Các nguồn cung cấp dữ liệu thức ăn thường được tham khảo 7
2.4.1 Đặc điểm của phần mềm AminoDat 7
2.4.2 Đặc điểm phần mềm EvaPig 8
2.5 Đặc điểm của một cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi 8
2.6 Hiện trạng cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam 9
Trang 7Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 10
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện 10
3.1.1 Địa điểm 10
3.1.2 Thời gian 10
3.2 Phương tiện thực hiện 10
3.3 Phương pháp nghiên cứu 10
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 10
3.3.2 Phương pháp tiến hành 10
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 13
4.1 Kết quả đạt được 13
4.2 Giới thiệu về chương trình 13
4.3 Mô tả các chức năng của chương trình 14
4.3.1 Các chức năng chính 14
4.3.2 Các chức năng phụ 20
4.4 Đặc tả các tác nhân của hệ thống 22
4.4.1 Các tác nhân tham gia hệ thống 22
4.4.2 Chức năng cụ thể của từng tác nhân trong hệ thống 22
4.5 Đặc tả chức năng hệ thống 23
4.5.1 Người dùng chung 23
4.5.2 Người quản trị 28
4.6 Cài đặt chương trình 35
4.6.1 Cấu trúc của chương trình 35
4.6.2 Hướng dẫn cài đặt chương trình QL Thuc An 1.1 35
4.7 Yêu cầu đối với người sử dụng 39
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Đề nghị 41
5.3 Hạn chế của đề tài 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO 42
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
TRANG
Hình 3.1: Mô hình hóa cơ sở dữ liệu 11
Hình 3.2: Mô hình hóa chức năng của chương trình 12
Hình 4.1: Giao diện chính của chương trình 14
Hình 4.2: Form xem thành phần hóa học nguyên liệu thức ăn 15
Hình 4.3: Form xem thành phần hóa học nguyên liệu thức ăn dạng chi tiết 16
Hình 4.4: Hộp thoại thông báo người dùng cần phải đăng nhập hệ thống 17
Hình 4.5: Form đăng nhập hệ thống 17
Hình 4.6: Hộp thoại thông báo đăng nhập thành công 17
Hình 4.7: Hộp thoại thông báo đăng nhập không thành công 18
Hình 4.8: Form cập nhật nguyên liệu 18
Hình 4.9: Form tính toán khẩu phần 20
Hình 4.10: Chức năng tìm kiếm theo tên nguyên liệu 20
Hình 4.11: Xuất ra file OneNote 21
Hình 4.12: Xuất ra file Excel 22
Hình 4.13: Sơ đồ mô tả chức năng sử dụng của người dùng chung 23
Hình 4.16: Form tính toán khẩu phần thức ăn 26
Hình 4.17: Hộp thoại thông báo tổng tỷ lệ nhập vào phải đủ 100% 27
Hình 4.20: Màn hình đăng nhập 29
Hình 4.21: Thông báo đăng nhập thành công 29
Hình 4.22: Thông báo đăng nhập không thành công 29
Hình 4.23: Thông báo trùng tên nguyên liệu 30
Hình 4.24: Thêm, xóa, sửa nguyên liệu 32
Hình 4.25: Cảnh báo xóa 32
Hình 4.27: Đổi mật khẩu đăng nhập 34
Hình 4.28: Màn hình hệ thống sau khi đăng xuất 34
Trang 9những các yếu tố đó thì thức ăn là yếu tố rất quan trọng mang lại hiệu quả kinh tế
cho ngành chăn nuôi của chúng ta
Vậy để có được những khẩu phần thức ăn đạt hiệu quả kinh tế cao Thì các nhà dinh dưỡng động vật phải xây dựng được những công thức thức ăn sao cho phù hợp với các đối tượng vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của chúng Muốn có được những công thức tối ưu đó Các nhà dinh dưỡng đã trải qua quá trình nghiên cứu, phân tích thành phần hóa học của các nguyên thực liệu và thí nghiệm thực tế trên đối tượng vật nuôi, từ đó đúc kết được những số liệu về chỉ tiêu dinh dưỡng của các nguyên thực liệu một cách chính xác và phù hợp Khi đã có được những số liệu phân tích rồi thì chúng ta cần phải chú ý đến khâu lưu trữ số liệu thành phần hóa học của các nguyên thực liệu Mà lưu giữ như thế nào mang tính khoa học và giúp cho mọi người đều có thể tra tìm và sử dụng được Đây chính là vấn đề tôi muốn đề cập đến ở đề tài này
Qua quá trình tôi thực tập ở nhà máy thức ăn thủy sản Domyfeed Đồng Tháp Tôi được biết thông lệ, phòng phân tích trong nhà máy làm công việc phân tích hàng ngày rồi lưu lại trong bảng tính Excel đến khi muốn tìm kiếm hoặc lấy số liệu trung bình hàng ngày đưa vào phần mềm tính công thức cũng hơi khó khăn Tôi
Trang 10thấy các anh làm mất nhiều thời gian, nhọc nhằn, phức tạp, hiệu suất công việc không cao Từ thực tế đó, có một chương trình quản lý việc lưu trữ số liệu khi cần xem hoặc xuất ra để đối chiếu sẽ giúp các phòng phân tích của những nhà máy chế biến thức ăn vừa và nhỏ như nhà máy Domyfeed hay những trang trại chăn nuôi nhỏ có nhu cầu tự tổ hợp khẩu phần tại trại, sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian trong khâu lưu trữ số liệu về thành phần hóa học của các nguyên thực liệu, tìm kiếm thông tin về nguyên liệu một cách nhanh chóng, dễ dàng và khoa học mà ai cũng có thể sử dụng được do phần mềm có giao diện toàn bộ đều là tiếng Việt Qua đó, mang lại hiệu suất cao trong công việc, tiết kiệm chi phí sản xuất và nguồn nhân lực
Từ thực tế trên, được sự đồng ý của Bộ môn Dinh Dưỡng, Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM dưới sự hướng dẫn của TS Dương
Duy Đồng, chúng tôi tiến hành đề tài: “CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ THÀNH PHẦN HÓA HỌC NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHĂN NUÔI”
- Thêm, xóa, sửa các chỉ tiêu dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
- Tính toán khẩu phần công thức thức ăn có sẵn cho từng đối tượng vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển
¾ Yêu cầu
- Thu thập số liệu về thành phần hóa học của các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi từ các phần mềm như Brill, Aminodat để xây dựng một cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh cho chương trình
- Tạo các bảng dữ liệu và mối quan hệ giữa các bảng để nhập số liệu vào cơ sở
dữ liệu của chương trình
Trang 11- Thiết kế các giao diện chính của chương trình, các form chức năng, tab dữ liệu, nút lệnh để người dùng thao tác
- Viết mã lệnh để điều khiển các nút lệnh, các tab dữ liệu của chương trình
1.3 Giới hạn của đề tài
Với kiến thức về lập trình còn hạn hẹp và thời gian hạn chế công với nguồn tài liệu hiện có, đề tài chỉ giới hạn tập trung xây dựng cơ sở dữ liệu để cung cấp cho dùng dùng chức năng xem thành phần hóa học của nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là chủ yếu, không đi sâu phần thuật toán để thực hiện được những bài toán phức tạp như một phần mềm viết công thức thức ăn, chỉ dừng lại ở việc thực hiện phép toán
cơ bản để xác định được với một tỷ lệ sử dụng mà người dùng mong muốn thì một thực liệu sẽ cung cấp cho họ những giá trị dinh dưỡng cần thiết để người dùng tự trộn một công thức đơn giản phù hợp với các đối tượng vật nuôi trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của chúng
Trang 12Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Khái niệm về thức ăn chăn nuôi
Thức ăn chăn nuôi là những nguyên liệu có nguồn gốc thực vật, động vật, vi sinh vật , công nghệ hóa học, sinh học và một số khoáng chất…, những sản phẩm này cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho con vật, đồng thời nó phải phù hợp với đặc tính sinh lý sinh hóa và cấu tạo của bộ máy tiêu hóa để con vật có thể ăn được và sống, sinh trưởng, phát triển, sinh sản và sản xuất một cách bình thường trong thời gian dài (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
2.2 Nhu cầu truy cập dữ liệu thức ăn chăn nuôi
- Đối với trại chăn nuôi họ cần truy cập dữ liệu về thức ăn để tự tổ hợp khẩu phần thức ăn cho đối tượng vật nuôi của họ Xuất phát từ nhu cầu đó họ cần có những dữ liệu chính xác về thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn để
có được một khẩu phần chính xác, có hiệu quả về mặt kinh tế
- Đối với nhà máy thức ăn họ cần truy cập dữ liệu về thức ăn để thành lập những công thức, so sánh đối chiếu sự khác biệt giữa các thành phần hóa học của nguyên liệu đầu vào, cũng như đối chiếu giữa các lần phân tích nguyên liệu ở nhà máy với nhau để so sánh chất lượng nguyên liệu sau mỗi lần phân tích định kỳ Ngoài ra, họ có thể tư vấn phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn tự trộn cho các trại chăn nuôi là khách hàng của họ
- Đối với các bạn sinh viên đang theo học ngành chăn nuôi có thể truy cập tìm hiểu về các nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi để thực hành tổ hợp khẩu phần ngay trên giảng đường từ đó đúc kết được những kinh nghiệm sau này ra trường có thể ứng dụng vào thực tế công việc
Trang 132.3 Các thành phần hóa học của thức ăn người ta quan tâm
Vật chất khô, đạm thô, xơ thô, béo thô, khoáng tổng số, canxi, phospho
2.3.1 Vật chất khô (DM – Dry matter)
Vật chất khô liên quan đến độ ẩm của nguyên liệu, vật chất khô càng lớn thì
độ ẩm càng thấp nguyên liệu thức ăn ít bị nấm mốc ảnh hưởng đến chất lượng nguyên liệu đảm bảo sức khỏe cho con thú khi ăn vào
2.3.2 Năng lượng
Giá trị năng lượng (thành phần hoặc chế độ ăn) được thể hiện như năng lượng thô (GE), năng lượng tiêu hóa (DE), năng lượng trao đổi (ME) và năng lượng thuần (NE)
2.3.3 Đạm thô (CP – Crude Protein)
Tất cả các chất chứa N trong thức ăn được gọi chung là protein thô (crude protein), bao gồm protein thuần hay còn gọi là protein thực (true protein) và chất chứa N không phải là protein (NPN) Protein tham gia cấu trúc tế bào đơn vị của sự sống Cấu tạo nên chất xúc tác sinh học, chất điều khiển sinh học như enzyme, hormone, tế bào thần kinh để điều khiển mọi hoạt động sống trong cơ thể Cấu tạo nên hệ thống đệm giữ pH ổn định, hệ thống vận chuyển, dịch gian bào Cấu tạo nên các chất kháng thể đặc hiệu và không đặc hiệu Cấu tạo nên thông tin di truyền, chủ yếu là các nucleprotein DNA Cấu tạo hệ thống tế bào sinh dục để thực hiện chức năng sinh sản duy trì nòi giống Khi protein chuyển hóa, phân giải sẽ cung cấp năng lượng tương đương với năng lượng của tinh bột Protein cũng chuyển hóa thành các chất khác cung cấp cho cơ thể Protein đảm bảo cho thú sinh trưởng lớn lên bình thường Protein là nguyên liệu tạo nên các san phẩm chăn nuôi nhu thịt, sữa, trứng, lông, len…(Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
Với tầm quan trọng như thế, protein được các nhà dinh dưỡng động vật cũng như nhà chăn nuôi luôn quan tâm đến giá trị protein trong nguyên liệu thức ăn, trên
cơ sở đó họ có thể tổ hợp được những khẩu phần thức ăn phù hợp với nhu cầu của từng đối tượng vật nuôi
Trang 142.3.4 Lipid thô (EE – Ether Extract)
Chất béo thô là hợp chất hữu cơ đa chức, gồm các lipid chứa glycerid và các lipid không chứa glycerid Chất béo có độ nhớt cao, không tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ như ether, chloroform, benzene, rượu nóng Các lipid được tạo nên từ C, H và O nhưng chúng có thể chứa các nguyên tố khác như P và N Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng cao cho gia súc gia cầm chất béo cũng là một dung môi hữu cơ để hòa tan các vitamin như vitamin A, D, E, K chất béo làm tăng khẩu vị thức ăn cho thú, làm giảm độ bụi của thức ăn Chất béo còn có tác dụng bôi trơn khi thú nuốt (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
Vì vậy việc cân bằng chất béo trong khẩu phần thức ăn của vật nuôi cũng là điều cần phải quan tâm
2.3.5 Xơ thô (CF – Crude Fibre)
Chất xơ khô trong khẩu phần bao gồm nhiều loại, người ta chia ra làm hai nhóm chính, đó là Non Starch Polysaccharides (NSP- đường không phải là tinh bột)
và lignin Chất xơ cung cấp một phần dinh dưỡng cho thú nhai lại, là chất độn tạo nên khối lượng, tạo nên khuôn phân, chống tao bón, kích thích nhu động co bóp của ống tiêu hóa, đối với vật nuôi hậu bị giống thì chất xơ có tác dụng kích thích sự phát triển dung tích của ống tiêu hóa, đối với gia cầm thì chất xơ còn có tác dụng hạn chế
sự cắn mổ ăn lông, ăn thịt lẫn nhau, han chế ăn chất độn chuồng (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
2.3.6 Khoáng tổng số (Ash- Total Ash)
Là khi đốt mẫu thức ăn ở 500 – 550 o
C trong 3 – 4 giờ thì thu được tro hay còn
gọi là chất khoáng Tùy theo loại nguyên liệu mà tỉ lệ khoáng có thể bị thay đổi
Mẫu thức ăn sau khi đốt ở nhiệt độ cao (500-550 oC), chất hữu cơ sẽ bị phân hủy hết, chất vô cơ còn lại là khoáng toàn phần hay còn gọi là chất tro
2.3.7 Canxi (Ca – Calcium)
Canxi là một trong những chất khoáng đa lượng cần thiết trong khẩu phần thức ăn của vật nuôi Là chất hoạt hóa một số enzyme như trypsin, thrombokinase
Có vai trò trong hoạt động thần kinh Giữ ổn định hệ thống keo colloid Phát huy tác
Trang 15dụng tương hỗ về đặc tính kết dính giữa màng tế bào và các chất bên trong tế bào Tạo ra bộ xương vững chắc cho cơ thể động vật (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
2.3.8 Phospho (P)
Phospho phân bố ở phần mềm cơ thể khá nhiều 16-20% Phospho tham gia cấu trúc bộ xương, cấu tạo các hợp chất hữu cơ quan trọng như phospholipid, phosphoprotein, acid nucleic Phospho còn tham gia cấu tạo các enzyme của các hợp chất hữu cơ như ATP (Dương Thanh Liêm và cs, 2006)
2.4 Các nguồn cung cấp dữ liệu thức ăn thường được tham khảo
NRC, Aminodat, Evapig
2.4.1 Đặc điểm của phần mềm AminoDat
AMINODat ® 4.0, cơ sở dữ liệu của các axit amin toàn diện nhất trên thế giới, với hơn 28.000 thí nghiệm cho từng acid amin của hơn 130 nguyên liệu thức ăn chăn nuôi
(http://feedadditives.evonik.com/product/feedadditives/en/services/analytical-services/aminodat/Pages/default.aspx)
Là phần mềm phối hợp thức ăn theo hàm lượng axit amin trong nguyên liệu thức ăn Phiên bản AminoDat 1.1 được cài đặt trên nền Windows, điều khiển bằng con chuột Trên cửa sổ Window, AminoDat 1.1 cho phép người dùng sử dụng xem hoặc điều chỉnh thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn một cách nhanh chóng và thuận tiện Bằng cách chọn yêu cầu trong menu ban đầu hoặc menu phụ, người sử dụng có thể thực hiện yêu cầu của mình hoặc nhập dữ liệu vào AminoDat 1.1, cho phép người dùng xem thành phần các axit amin có trong nguyên liệu thức
ăn chăn nuôi cùng với axit amin tiêu hóa, tỷ lệ tương đối so với một axit amin (lysin chẳng hạn) và lời khuyên Xem thành phần axit amin trên đạm thô của nguyên liệu thức ăn Với một nguyên liệu thức ăn đã biết hàm lượng thô, có thể sử dụng phương trình hồi quy của chương trình để tính ra hàm lượng axit amin Người sử dụng cũng
có thể so sánh các nguyên liệu thức ăn và công thức thức ăn (Võ Văn Sự, 2012) Tuy nhiên AminoDat 1.1 chỉ cung cấp cho người dùng dữ liệu về axit amin, các thành phần dinh dưỡng khác thì không có, với 10 ngôn ngữ hiển thị nhưng không có
Trang 16tiếng Việt nên người dùng Việt Nam muốn tiếp cận truy cập dữ liệu cũng hơi khó khăn do đa phần họ không biết nhiều tiếng Anh
độ ăn và bổ sung Phytase EvaPig cũng có thể tính toán các giá trị năng lượng của một chế độ ăn dựa trên thành phần hóa học của nguyên liệu (http://www.evapig.com/documents-fr) Nhưng EvaPig chỉ có số liệu về heo không
có số liệu cho gà, bò hay cá, mặt khác EvaPig không có hỗ trợ tiếng Việt nên người dung ở Việt Nam cũng khó tiếp cận được
2.5 Đặc điểm của một cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi
- Lưu trữ các nguyên liệu thức ăn với các thành phần hóa học của chúng Khả năng lưu trữ cho một loại đối tượng vật nuôi bao gồm: nhiều nguyên liệu thức ăn khác nhau, các loại thành phần dinh dưỡng khác nhau của một loại thức ăn
- Có thể dễ dàng tra tìm thành phần dinh dưỡng của các nguyên liệu thức ăn đã được lưu giữ
- Xây dựng cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi của các loại vật nuôi như heo, bò, gia cầm và cá nhằm lưu trữ các loại thành phần dinh dưỡng khác nhau của các nguyên liệu thức ăn khác nhau
Trang 17- Cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi thân thiện với người sử dụng do được viết bằng tiếng Việt với nguồn cơ sơ dữ liệu của Việt Nam Cung cấp cho người dùng các thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu thức ăn mà người dùng quan tâm như giá trị năng lượng gồm có năng lượng trao đổi (ME) và năng lượng tiêu hóa (DE)
mà người dùng thường đặc biệt quan tâm đến Ngoài ra cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi cần phải cung cấp cho người dùng chỉ tiêu về các axit amin của nguyên liệu như axit amin tổng số, axit amin tiêu hóa, tỷ lệ tiêu hóa axit amin Bên cạnh đó còn
có một số thành phần hóa học khác của nguyên liệu mà người dùng quan tâm đến như giá trị vật chất khô, đạm thô, béo thô, xơ thô, khoáng tổng số, canxi, phốt pho Trên đây là những thành phần hóa học quan trọng mà một cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi cần cung cấp thông tin cho người dùng có nhu cầu tra cứu
2.6 Hiện trạng cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam
Hiện nay cơ sở dữ liệu thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam còn rất hạn chế, chưa được phổ biến, hầu hết chỉ có ở các nhà máy thức ăn lớn Một số đơn vị trong nước
có cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi như Viện Chăn nuôi, ĐH Nông Nghiệp I Hà Nội, ĐH Nông Lâm TP.HCM… Ở các trại chăn nuôi để tiếp cận được cơ sở dữ liệu thức ăn đầy đủ và chính xác thì rất khó khăn Nhưng nhu cầu thì rất cần để giải quyết vấn đề thức ăn ở các trại Những cơ sở dữ liệu thức ăn lớn, đáng tin cậy như NRC (Mỹ), INRA (Pháp) thì phần lớn đều có nguồn gốc từ nước ngoài với ngôn ngữ hiển thị là tiếng Anh do đó các nhà chăn nuôi ở nước ta rất khó tiếp cận với nguồn dữ liệu đó để tra cứu thông tin về các nguyên liệu tổ hợp khẩu phần thức ăn tại trại của họ Để giải quyết vấn đề thức ăn cho vật nuôi, giảm bớt áp lực về chi phí thức ăn chiếm hơn 70% giá thành sản xuất chăn nuôi Từ đó cho thấy tính cấp thiết cần có một cơ sở dữ liệu về thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc dữ liệu đáng tin cậy ngôn ngữ hiển thị quen thuộc là tiếng Việt gần gũi với người dùng đáp ứng nhu cầu
tự trộn thức ăn ở trại của họ
Trang 18Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 Địa điểm và thời gian thực hiện
- Phần mềm Microsoft Visual Studio 2008
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Tra cứu internet, tìm hiểu qua sách báo, thư viện trường
- Phần mềm Brill
- Phần mềm AMINODat
- Phần mềm EvaPig
3.3.2 Phương pháp tiến hành
3.3.2.1 Mô hình hóa cơ sở dữ liệu
- Thiết kế các bảng và tạo mối quan hệ giữa các bảng trong cở sở dữ liệu
- Chương trình của chúng tôi thực hiện trên 4 đối tượng heo, gà, bò, cá nên mỗi đối tượng sẽ tương đương với một bảng trong cơ sở dữ liệu và mỗi bảng thì sẽ
có các thành phần dinh dưỡng của từng dối tượng
Trang 20Chức năng in/xuất Æ kết nối cơ sơ dữ liệu Æ truy vấn các bảng dữ liệu Æ hiển thị lên form Æ xuất Æ đóng kết nối cơ sở dữ liệu
Hình 3.2: Mô hình hóa chức năng của chương trình
Trang 21• Đối với người dùng chung: Xem thành phần hóa học của nguyên liệu thức ăn, tính toán khẩu phần thức ăn cho các đối tượng theo giai đoạn sinh trưởng,
in, xuất file Excel, tìm kiếm nguyên liệu theo tên
- Xây dựng được hệ thống chương trình với giao diện dễ dùng và dễ thao tác tương thích với mọi hệ điều hành Window thông dụng hiện nay của Microsoft
4.2 Giới thiệu về chương trình
Chương trình bao gồm một cơ sở dữ liệu của thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng cho khoảng 500 nguyên liệu tham khảo, thành phần hóa học và các giá trị dinh dưỡng chủ yếu bắt nguồn từ phần mềm Brill, Aminodat Là một công cụ tính toán năng lượng, amino acid và các giá trị đạm thô, xơ thô, béo thô, khoáng tổng số, canxi, phốt pho… của khẩu phần thức ăn cho heo, gà, bò, cá trong giai đoạn đang phát triển và trưởng thành Người dùng có thể tạo ra các thành phần riêng của chúng, hoặc bằng cách sao chép và chỉnh sửa thành phần các nguyên liệu tham khảo, hoặc là tạo ra chất mới bằng cách chỉ sử dụng dữ liệu thành phần hóa
Trang 22học Chương trình sử dụng các phương trình và hệ số mà người dùng tự nhập vào để tính toán các giá trị dinh dưỡng của thành phần mới Chương trình có thể so sánh các khẩu phần ăn được tạo ra từ các nguyên liệu tham khảo hoặc từ các thành phần
mà người sử dụng đã xác định trước Chương trình cũng có thể tính toán thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn bằng cách sử dụng các thành phần hóa học nguyên liệu thức ăn có sẵn trong cơ sở dữ liệu của chương trình
- Giá trị năng lượng gồm có: Năng lượng thô (GE), năng lượng tiêu hóa (DE), năng lương trao đổi (ME), năng lượng thuần (NE) Các giá trị năng lượng được liệt
kê theo 4 nhóm đối tượng vật nuôi chính là heo, gà, bò, cá, chia làm hai giai đoạn đang lớn và trưởng thành
Trang 23- Axit amin tổng số gồm có: Lysin, methionine, cystein, methionine+cystein, threonine, tryptophan, isoleucine, leucine, valine, arginine, phenylalanine
- Axit amin tồng số/đạm thô gồm có: Lysin, methionine, cystein, methionine+cystein, threonine, tryptophan, isoleucine, leucine, valine, arginine, phenylalanine
- Tỷ lệ tiêu hóa axit amin gồm có: Lysin, methionine, cystein,
methionine+cystein, threonine, tryptophan, isoleucine, leucine, valine, arginine, phenylalanine
- Axit amin tiêu hóa gồm có: Lysin, methionine, cystein, methionine+cystein, threonine, tryptophan, isoleucine, leucine, valine, arginine, phenylalanine
- Khoáng gồm có các giá trị: Khoáng tổng số, canxi, phốt pho, natri, clorua, kali, phốt pho tiêu hóa
Trang 24Ngoài ra chương trình còn hỗ trợ xem ở dạng chi tiết khi người dùng nhấp double vào tên một nguyên liệu bất kỳ có trong danh mục tên nguyên liệu
Hình 4.3: Form xem thành phần hóa học nguyên liệu thức ăn dạng chi tiết
Trong form này có sẵn các nút lệnh in, xuất excel, thoát để người dùng thực hiện các chức năng xuất hoặc chủ động thoát khỏi chế độ xem chi tiết
4.3.1.2 Chức năng cập nhật dữ liệu
Để thực hiện chức năng này trước tiên người quản trị phải thực hiện thao tác đăng nhập vào hệ thống Trong phần thông tin đăng nhập gồm có tên người dùng được mặc định là quantri và mật khẩu gồm 5 kí tự Người dùng chỉ cần nhập đúng vào hai ô trống tên người dùng và mật khẩu sau đó nhấp vào nút đăng nhập hệ thống sẽ có một hộp thoại thông báo cho người dùng biết là đã đăng nhập vào hệ thống thành công Nếu không đăng nhập mà người dùng click vào nút lệnh cập nhật nguyên liệu thì hệ thống sẽ ra một thông báo đến người dùng là bạn phải đăng nhập
hệ thống
Trang 25Hình 4.4: Thông báo người dùng cần phải đăng nhập hệ thống
Hình 4.5: Form đăng nhập hệ thống
Hình 4.6: Hộp thoại thông báo đăng nhập thành công
Ngược lại nếu đăng nhập không thành công sẽ có một thông báo đăng nhập không thành công Lúc đó người dùng phải kiểm tra lại xem có gõ sai tên người