HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y ********* TRẦN THỊ THU HƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG METHIONINE, CHOLINE TRONG THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT TRỨNG CỦA CHIM CÚT ĐẺ Khóa luận được đệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
*********
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG METHIONINE, CHOLINE
TRONG THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT TRỨNG
CỦA CHIM CÚT ĐẺ
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sĩ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS DƯƠNG DUY ĐỒNG
Tháng 08/2012
Trang 2i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: Trần Thị Thu Hương
Tên khóa luận: “Ảnh hưởng của việc bổ sung methionine, choline trong thức
ăn lên năng suất trứng của chim cút đẻ”, đã hoàn thành luận văn theo yêu cầu của
giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa ngày /08/2012
Giáo viên hướng dẫn
TS Dương Duy Đồng
Trang 3ii
LỜI CẢM ƠN
Xin mãi khắc ghi công ơn
Cha mẹ và gia đình, những người đã tận tụy chăm sóc, dạy bảo, động viên con trên suốt chặng đường đời, cho con có được ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn
Ban giám hiệu trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh
Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi – Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian học tập và thực tập tại trường
Thành kính ghi ơn
Thầy Dương Duy Đồng, người thầy đáng kính dù bận rộn với biết bao công việc vẫn dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Thầy Nguyễn Văn Hiệp đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng
em trong thời gian thực tập tại Trại Thực Nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú Y
Xin gửi lời cảm ơn đến
Tập thể lớp Thú Y 33, các em trong trại đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Tp Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2012
TRẦN THỊ THU HƯƠNG
Trang 4iii
TÓM TẮT
Đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung methionine, choline trong thức ăn lên năng suất trứng của chim cút đẻ” được tiến hành tại trại thực tập chăn nuôi, khoa Chăn nuôi – Thú y, trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, trong thời gian từ ngày 02/03/2012 đến ngày 02/07/2012 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên trên 228 cút mái từ 4 tuần tuổi, chia làm 3 lô, mỗi lô được lặp lại 5 lần, mỗi lần lặp lại có từ 21 – 22 cút Lô 1: đối chứng, dùng thức ăn căn bản Lô 2: thức ăn căn bản + 500 mg choline/kg thức ăn Lô 3: thức ăn căn bản + 1 kg methionine/ tấn thức ăn
Về năng suất trứng: việc bổ sung methionine đã làm tăng tỉ lệ đẻ lên 2,68%, bổ sung choline đã làm giảm tỉ lệ đẻ 9,73% so với lô đối chứng Trọng lượng trứng ở lô có
bổ sung methionine tăng 1,91% so với lô đối chứng, lô có bổ sung choline giảm 0,2%
so với lô đối chứng Về chất lượng trứng: việc bổ sung choline và methionine chưa đem lại sự cải thiện đáng kể về chất lượng trứng
Tỉ lệ chết: không có sự khác biệt về tỉ lệ chết giữa 2 lô thí nghiệm và lô đối chứng
Hiệu quả sử dụng thức ăn: lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày của lô 3 cao hơn 4,2% so với lô 1, lô 2 cao hơn 1,5% so với lô 1 Đối với chỉ tiêu tiêu tốn thức ăn cho 1 quả trứng, không có sự khác biệt giữa lô 3 và lô 1 nhưng ở lô 2 chỉ tiêu này tăng 28,7%
so với lô 1 Còn tiêu tốn thức ăn cho 1 kg trứng lô 3 thấp hơn 1,36%, lô 2 cao hơn 30,17% so với lô 1
Bệnh tích vi thể: ở lô đối chứng, mô gan bị thoái hóa mỡ nặng ở mức độ 3+ và
4+, trong khi đó mô gan ở lô có bổ sung choline tương đối bình thường, thoái hóa mỡ ở mức độ 2+ và 3+, còn mô gan ở lô bổ sung methionine chỉ thoái hóa mỡ ở mức độ 1+ và
2+
Hiệu quả kinh tế: chi phí thức ăn để tạo ra 1 kg trứng của lô có bổ sung methionine thấp hơn 0,02%, lô có bổ sung choline cao hơn 30,39% so với lô đối chứng
Trang 5iv
MỤC LỤC
TRANG
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC BẢNG vii
DANH SÁCH CÁC HÌNH viii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỂ CÚT 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Nguồn gốc 3
2.1.2.1 Trên thế giới 3
2.1.2.2 Ở Việt Nam 4
2.1.3 Một số đặc tính sinh lý của giống cút Nhật 4
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của giống cút Nhật 5
2.2 QUY TRÌNH NUÔI CÚT HẬU BỊ 10
2.2.1 Con giống 10
2.2.2 Chuẩn bị chuồng trại và trang thiết bị vật tư chăn nuôi 11
2.2.2.1 Chuồng trại 11
2.2.2.2 Trang thiết bị vật tư chăn nuôi 12
2.2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng chim cút hậu bị 12
Trang 6v
2.3 TỔNG QUAN VỀ METHIONINE 12
2.3.1 Công thức cấu tạo 12
2.3.2 Vai trò sinh học 13
2.3.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của methionine 13
2.4 TỔNG QUAN VỀ CHOLINE 14
2.4.1 Công thức cấu tạo 14
2.4.2 Vai trò sinh học của choline 14
2.4.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của choline 14
2.5 ĐÁNH GIÁ SƠ LƯỢC VỀ CHỨC NĂNG GAN 15
2.5.1 Tổng quan về gan 15
2.5.2 Các bệnh lý liên quan đến gan 15
2.5.2.1 Viêm gan 15
2.5.2.2 Xơ gan 17
2.5.3 Tiêu bản vi thể tế bào gan 18
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Thời gian 19
3.1.2 Địa điểm 19
3.1.3 Nội dung 19
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
3.2.2 Bố trí thí nghiệm 19
3.2.3 Điều kiện khảo sát 20
3.2.3.1 Chuồng trại và trang thiết bị 20
3.2.3.2 Thức ăn, nước uống và giờ chiếu sáng 21
3.2.3.4 Quy trình vệ sinh và phòng bệnh 23
3.3 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 24
3.3.1 Tỉ lệ đẻ 24
3.3.2 Trọng lượng trứng 24
3.3.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 24
Trang 7vi
3.3.4 Tỉ lệ trứng loại 25
3.3.5 Trứng kì hình 25
3.3.6 Tỉ lệ chết 25
3.3.7 Đánh giá phẩm chất trứng 25
3.3.8 Đánh giá tiêu bản vi thể của gan 26
3.3.9 Hiệu quả kinh tế 27
3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ SỐ LIỆU 27
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tỷ lệ đẻ 28
4.2 Trọng lượng trứng 30
4.3 Hiệu quả sử dụng thức ăn 32
4.4 Tỷ lệ trứng loại 37
4.5 Tỷ lệ trứng kì hình 38
4.6 Tỉ lệ chết 40
4.7 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng trứng 40
4.8 Tiêu bản vi thể tế bào gan 41
4.9 Hiệu quả kinh tế 43
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 45
5.1 KẾT LUẬN 45
5.2 ĐỀ NGHỊ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
PHỤ LỤC 49
Trang 8vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG – BIỂU ĐỒ
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của trứng cút 7
Bảng 2.2 So sánh thành phần trứng cút và trứng gà 7
Bảng 2.3 Thành phần hóa học của thịt cút 9
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn 21
Bảng 3.2 Thành phần và liều lượng pha trộn thức ăn 22
Bảng 3.3 Chương trình ánh sáng cho cút đẻ 23
Bảng 3.4 Quy trình phòng bệnh 24
Biểu đồ 4.1 Tỉ lệ đẻ trung bình qua các tuần (%) 28
Bảng 4.1 Tỷ lệ đẻ trung bình qua các tuần (%) 29
Bảng 4.2 Trọng lượng trứng trung bình qua các tuần (g) 31
Bảng 4.3 Lượng thức ăn tiêu thụ hằng ngày (g/con/ngày) 33
Bảng 4.4 Tiêu tốn thức ăn cho một quả trứng (g/trứng) 35
Bảng 4.5 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg trứng (kg thức ăn/ kg trứng) 36
Bảng 4.6 Tỷ lệ trứng loại (%) 37
Bảng 4.7 Tỷ lệ trứng kì hình (%) 39
Bảng 4.8 Tỉ lệ chết (%) 40
Bảng 4.9 Các chỉ tiêu về chất lượng trứng (25 trứng/lô) 40
Bảng 4.10 Chi phí thức ăn để sản xuất 1 kg trứng 43
Trang 9viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Chim cút trống và chim cút mái 10
Hình 2.2 Sơ đồ sự chuyển hóa của methionine 13
Hình 3.1 Chuồng nuôi chim cút đẻ 20
Hình 3.2 Đo chiều rộng trứng 26
Hình 3.3 So màu lòng đỏ trứng 26
Hình 4.1 Tiêu bản vi thể tế bào gan lô đối chứng 41
Hình 4.2 Tiêu bản vi thể tế bào gan lô bổ sung choline 42
Hình 4.3 Tiêu bản vi thể tế bào gan lô bổ sung methionine 43
Trang 101
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăn nuôi gia cầm là một trong những ngành nghề truyền thống đã gắn bó với người nông dân Việt Nam từ bao đời nay Trong đó, ngành chăn nuôi chim cút là một trong những ngành đem lại nguồn thu nhập khá ổn định cho người dân đặc biệt
là các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ do chi phí đầu tư tương đối thấp, thời gian quay vòng vốn nhanh
Trong cơ thể động vật, gan là một cơ quan rất quan trọng, đảm trách nhiều chức năng như tổng hợp protein huyết tương, chuyển hóa các chất dinh dưỡng được hấp thu từ ruột, sản sinh ra các enzyme để điều hòa các hoạt động sinh lý và loại thải các chất độc ra khỏi cơ thể Ngoài ra, gan còn sản xuất dịch mật để hỗ trợ cho quá trình tiêu hóa thức ăn Nhiều phản ứng sinh hóa quan trọng được thực hiện tại gan nhằm điều hòa hoạt động trao đổi chất của cơ thể, giúp động vật nuôi sinh trưởng và phát triển một cách bình thường
Hiện nay, hầu hết các mô hình nuôi cút công nghiệp với mật độ và năng suất cao Trong mô hình này, nếu việc quản lý thức ăn, nguồn nước và sức khỏe kém sẽ gây stress cho động vật nuôi Trong điều kiện như vậy, hoạt động của các tế bào gan
sẽ bị ảnh hưởng và chức năng của gan sẽ bị suy yếu Điều này dẫn đến tốc độ tăng trưởng chậm, chất độc không được loại thải hoàn toàn ra khỏi cơ thể nên sức khỏe giảm sút và dễ mẫn cảm với mầm bệnh
Các chất thường được sử dụng trong chế phẩm tăng cường chức năng gan trên động vật là sorbitol, inositol, choline và methionine Trong đó, choline và methionine được sử dụng nhằm cung cấp nhóm methyl (-CH3) cho các phản ứng
Trang 112
chuyển hóa chất độc trong cơ thể Tuy nhiên, vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về việc bổ sung methionine, choline vào thức ăn để tăng cường chức năng gan Xuất phát từ vấn đề trên và được sự đồng ý của khoa Chăn Nuôi – Thú Y, bộ môn Dinh Dưỡng, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Dương Duy Đồng, chúng tôi
tiến hành đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG METHIONINE,
CHOLINE TRONG THỨC ĂN LÊN NĂNG SUẤT TRỨNG CỦA CHIM CÚT ĐẺ”
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu về khả năng của methionine, choline được sử dụng làm chất bổ sung vào thức ăn chăn nuôi nhằm tăng cường chức năng gan, tăng năng suất chăn nuôi
1.2.2 Yêu cầu
Theo dõi các chỉ tiêu về sản lượng, phẩm chất trứng và hệ số chuyển hóa thức ăn của từng lô thí nghiệm, tiêu bản vi thể của gan
Trang 123
Chương 2 TỔNG QUAN
Giống Cun cút (Curturnix)
Loài Curturnix japonics
(Loài này do người Nhật tuyển chọn và lai tạo)
2.1.2 Nguồn gốc
2.1.2.1 Trên thế giới
Theo tài liệu cổ, người ta thấy chim cút xuất hiện cách đây 6000 năm ở Ai Cập Vào thời đó, các Pharaon bắt dân chúng đọa đày xây dựng các Kim Tự Tháp, người lao động sống nhờ bắt chim cút bên bờ sông Nile để ăn, một loài chim cút mang tên Pharaon cũng xuất hiện từ đó
Người Nhật đã thuần hóa được giống chim cút hoang trên từ thế kỷ 11, sau đó phân bố rộng rãi khắp Châu Âu và Châu Á Ở Mỹ, đến năm 1870, chim cút cũng được giới thiệu ở đây và nhanh chóng được người chăn nuôi chấp nhận Ngày nay, chim cút
đã được phân bố rộng khắp thế giới Các quốc gia đã không ngừng chọn lọc và lai tạo, tạo nên những giống riêng biệt và năng suất cao Ngoài giống cút Curturnix japonics do
Trang 134
người Nhật tuyển chọn và lai tạo ở trên, một số giống cút nổi tiếng khác cũng được biết đến là:
- Machurian Golden: giống ở Mãn Châu, lông vàng rơm
- Bristish Range: gốc ở Anh, lông đen tuyền
- English White: gốc ở Anh, lông màu trắng
- Bobwhite: được ưa chuộng ở Mỹ, lông màu sẫm
2.1.2.2 Ở Việt Nam
Chim cút đã được nhập vào Việt Nam từ những năm 1970 Từ trước đến nay, người Việt Nam không ngừng lai tạo giữa các giống cút nhập về ban đầu với các giống nhập sau này để tạo ra các giống lai có năng suất thịt, trứng cao hơn các thế hệ trước Hiện nay, các giống cút đang được nuôi phổ biến ở nước ta là giống cút lai, kết quả từ
sự lai tạo của con mái giống cút Nhật với con giống giống Bobwhite Tuy nhiên chim cút được chọn nuôi phổ biến vẫn còn mang nhiều máu giống cút Nhật hơn do thành tích sinh sản cao của nó
2.1.3 Một số đặc tính sinh lý của giống cút Nhật
Sinh lý máu và thân nhiệt
Theo Huỳnh Thị Minh (1990), cút con một ngày tuổi có:
- Hồng cầu: 1,94 triệu/mm3
- Bạch cầu: 7000/mm3
Theo Lâm Thị Minh Thuận (1997), thân nhiệt chim cút: 420 C – 430 C
Trọng lượng một ngày tuổi
Theo Đào Đức Long và cộng sự (1992) trọng lượng cút 1 ngày tuổi là 6–12 gram và
là 6–7 gram theo Lâm Thị Minh Thuận (1997)
Trọng lượng lúc trưởng thành
Trang 145
Theo Lâm Thị Minh Thuận (1997), trọng lượng lúc trưởng thành con mái đạt 120–
130 gram, con trống đạt 140–150 gram Nhưng theo Sam K.Varghese (1998), trọng lượng lúc trưởng thành con mái là 120–160 gram và con trống là 100-140 gram
Theo Nguyễn Xuân Bình và cộng sự (1999) thì chim cút vào lúc 6 tháng tuổi con mái đạt được 150-170 gram
Tuổi đẻ trứng đầu tiên
Theo Lê Thị Vân Long (1989) tuổi đẻ trứng đầu tiên là 5 tuần tuổi còn theo Sam K.Varghese (1998) tuổi đẻ trứng đầu tiên là 6 tuần tuổi
Một số nhà chăn nuôi có kinh nghiệm thì cho rằng chim cút có thể đẻ quả trứng đầu tiên vào 38-45 ngày tuổi
Thời gian ấp nở
Theo Sam K.Varghese (1998) thời gian ấp nở của chim cút từ 14-19 ngày Theo Lee và Febiger (1968) thời gian ấp nở từ 15-16 ngày và theo Lâm Thị Minh Thuận (2002) thì thời gian ấp nở từ 16-17 ngày
Tuổi thành thục
Theo Sam K.Varghese (1998) tuổi thành thục của cút là 5-6 tuần tuổi Nhưng theo Lee và Febiger (1968) thì tuổi thành thục về giới tính của chim cút là 6-8 tuần tuổi Theo Sam K.Varghese (1998), chọn trứng có phôi thì chỉ chọn vào thời điểm từ 2-8 tháng tuổi và tỉ lệ trống mái là 1: 2
Cùng ý trên, nhưng theo Lâm Thị Minh Thuận (1997) thì cho rằng, ta có thể khai thác trứng giống vào tuần tuổi thứ 8-40 với tỉ lệ trống mái là 1: 4
Ở Mỹ, theo Stan Redfern (1990) 5-8 trống trên 10 mái thì cho kết quả thụ tinh cao nhất
2.1.4 Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của giống cút Nhật
Trọng lượng xuất thịt
Theo Nguyễn Xuân Bình và cộng sự (1999) thì chim cút có thể xuất thịt từ 42 ngày tuổi và đạt trọng lượng từ 120-140 gram
Trang 156
Năng suất trứng
Theo Lâm Thị Minh Thuận (1997) năng suất trứng là 290-310 trứng/năm, gấp
24-25 lần thể trọng của chim cút đẻ, so với gà mái đẻ thì chỉ gấp 8-10 lần thể trọng Theo Sam K.Varghese (1998) năng suất trứng là 200-300 trứng/năm và chim cút đã hoàn toàn mất tập tính ấp so với cút hoang (mỗi một chu kì đẻ từ 5-12 trứng sau đó tự ấp lấy) Theo Tô Du (1996) năng suất trứng là 250-340 trứng/năm Theo Nguyễn Xuân Bình và cộng sự (1999) thì năng suất trứng là 300-360 trứng/năm và khai thác liên tục trong 60 tuần
Theo Lâm Thị Minh Thuận (1997), tỉ lệ ấp nở 85-95% Theo Lee và Febiger (1968),
tỉ lệ ấp nở 60-75% Theo Tô Du (1996), tỉ lệ này từ 75-85%
Thành phần trứng cút
Thành phần hóa học của trứng cút được trình bày qua Bảng 2.1
Trang 167
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của trứng cút
Thành phần Đơn vị tính
Trứng cút Lòng trắng (1) Lòng đỏ (2)
(2) Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Hà Nội
Trứng cút bổ hơn trứng gà, nếu lấy 100 gram lòng đỏ và lòng trắng của trứng cút
đem so với trứng gà ta thấy như sau
Trang 178
Thành phần hóa học của thịt cút
Phong trào nuôi cút ngày dần phát triển mạnh và đã chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ, bởi thịt cút thơm ngon, có giá trị dinh dưỡng cao và phù hợp với nhu cầu của con người
Thịt chim cút gần giống thịt gà nhưng tốt hơn, có hàm lượng protein cao, chất béo thấp (khi bỏ da, chất béo giảm khoảng 60% - 80% so với gà) Trong thành phần lipit, có
mỡ không no và acid béo không bão hòa, giàu khoáng chất, nhất là phospho, sắt, đồng, kẽm và selenium Thịt chim cút giàu vitamin niacin (vitamin B3) và pyridoxine (vitamin B6) hơn một cách đáng kể so với thịt gà
Trang 18(1): Viện Pasteur, Tp Hồ Chí Minh, 1982
(2): Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Hà Nội
Trang 19nở, nuôi sống cao, tăng trọng nhanh, ổn định và đồng đều, tránh đồng huyết Từ ngày
25, người ta tiến hành chọn lọc những con đủ tiêu chuẩn làm giống để nuôi riêng và ghép đôi giao phối Quy cách chọn giống:
- Cút trống: khỏe mạnh, nhanh nhẹn, lông da bóng mượt, thân hình gọn, đầu nhỏ,
mỏ ngắn, cổ dài, ngực nở, lông ngực vàng, 25 ngày tuổi nặng 70-90g
- Cút mái: đầu thanh, cổ nhỏ, lông da bóng mượt, lông ngực có đốm trắng đen, xương chậu rộng, hậu môn nở, đỏ hồng và mềm mại, trọng lượng lớn hơn cút trống
Ngoài ra có một số giống cút như cút nâu không thể phân biệt được trống mái qua màu lông cổ và ức ở tuần tuổi thứ 3 Trường hợp này phải đợi cút đến 6 tuần tuổi, lúc
đó con trống có bầu tinh phát triển rõ ở sau đuôi, nếu không có bầu tinh là con mái (Võ Thị Ngọc Lan, 2004)
Hình 2.1 Chim cút trống và chim cút mái
(con mái lông ngực có đốm đen, con trống lông ngực vàng)
Trang 2011
2.2.2 Chuẩn bị chuồng trại và trang thiết bị vật tư chăn nuôi
2.2.2.1 Chuồng trại
Tiểu khí hậu chuồng nuôi
Nhiệt độ thích hợp: nhiệt độ thích hợp cho chim cút đẻ là 18-250C, nóng quá hay lạnh quá đều làm cho chim cút giảm năng suất vì cơ thể phải tiêu tốn năng lượng để điều tiết thân nhiệt Trong điều kiện nóng ẩm, sức sản xuất của chim bị ảnh hưởng nghiêm trọng, chim giảm lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày, giảm hiệu quả sử dụng thức
ăn, giảm khả năng đẻ trứng và chất lượng trứng, giảm sức đề kháng và khả năng đáp ứng miễn dịch, tăng hiện tượng cắn mổ nhau
Thoáng khí: nhu cầu không khí sạch của chim cút tương tự như của các loài gia cầm khác: 21% O2, CO2 và hàm lượng các khí độc khác: NH3, H2S không vượt quá 0,3%
Để đảm bảo nhu cầu đó, chuồng nuôi cút cần có độ thoáng mát cao, không khí sạch được luân chuyển thường xuyên trong chuồng nuôi
Yên tĩnh: chim cút có bản tính rất nhút nhát, thần kinh nhạy bén, lại có thính giác và thị giác rất phát triển nên chúng dễ bị kích động bởi các tác động của môi trường, đặc biệt là âm thanh, ánh sáng, người lạ Hiện tượng xấu nhất thường thấy trong chuồng nuôi là khi có tiếng động mạnh hay người lạ vào chuồng chim cút sẽ đột ngột bay dựng lên, đập đầu vào trần, vỡ đầu hay chấn thương sọ não, nếu bị stress nhiều, kéo dài, chẳng hạn khi chuyển chuồng, tiêm phòng sẽ xuất hiện hiện tượng phân ướt như sáp, màu vàng nâu Do đó, để cút sinh trưởng,sinh sản tốt, cần giữ một môi trường yên tĩnh
và không xáo trộn
Vệ sinh
Cần xây dựng một môi trường chăn nuôi đảm bảo an toàn sinh học, hợp vệ sinh, tạo điều kiện thuận lợi để cho cút phát triển, phát huy được tối đa tiềm năng di truyền của phẩm chất giống
Đề phòng mèo chuột
Trang 2112
Chim cút có cơ thể nhỏ, rất vừa ăn đối với mèo hoang và chuột Vì vậy, khi thiết kế chuồng trại, trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng người chăn nuôi cần chú ý chống các động vật nguy hại và nguy hiểm này
2.2.2.2 Trang thiết bị vật tư chăn nuôi
Trang thiết bị vật tư chăn nuôi bao gồm tất cả các vật dụng được sử dụng trong chăn nuôi: máng ăn, máng uống, bể chứa nước
Máng ăn, máng uống, vật dụng chứa thức ăn, nước uống cần được chà rửa sạch bằng xà phòng, ngâm thuốc sát trùng sau đó rửa sạch bằng nước thường rồi đem phơi khô trước khi sử dụng
2.2.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng chim cút hậu bị
Sau 3 tuần tuổi, cần cho chim cút ăn hạn chế để tránh cho đàn chim quá béo hoặc đẻ quá sớm, cho năng suất không cao và mau tàn Cho cút ăn hạn chế chỉ 70- 80% nhu cầu, nghĩa là chim luôn ăn đói Khi đó, chim sẽ tranh nhau ăn, dẫn đến tình trạng đàn không đồng đều, con to, con bé sau này sẽ đẻ kém Để tránh hiện tượng trên, cần cho chim ăn ít bữa trong ngày, khi nào cho ăn thì cho ăn thật no để chúng đỡ tranh nhau, làm tăng độ đồng đều của đàn
Nước uống: nhu cầu nước uống của chim cút bằng 2,5- 3 lần khối lượng thức ăn cung cấp
Yêu cầu về nhiệt độ: trong giai đoạn này, chim đã có thân nhiệt ổn định, song muốn đạt kết quả tốt vẫn cần phải có nhiệt độ chuồng nuôi thích hợp, với chim hậu bị là
200 C
2.3 TỔNG QUAN VỀ METHIONINE
2.3.1 Công thức cấu tạo
Trang 2213
2.3.2 Vai trò sinh học
Methionine là acid amin chứa lưu huỳnh, nó cũng là một trong số những acid amin quan trọng nhất Methionine ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể, đến chức năng của gan và tuyến tụy, có tác dụng điều hòa trao đổi lipid, chống mỡ hóa gan, cần thiết cho sự sinh sản tế bào, tham gia tích cực vào quá trình đồng hóa, dị hóa trong cơ thể
Hình 2.2 Sơ đồ sự chuyển hóa của methionine
(Trích dẫn bởi Trương Công Trạng, 2008) Thiếu methionine làm mất tính thèm ăn, thoái hóa cơ, thiếu máu, nhiễm mỡ gan, làm giảm quá trình phân hủy các chất độc thải ra trong quá trình trao đổi chất, hạn chế
sự tổng hợp acid nucleotide và hemoglobin Ngoài ra sự nghèo methionine sẽ làm tăng nhu cầu choline trong thức ăn vì cả choline và methionine đều có vai trò sinh học là nguồn cung cấp nhóm metyl (- CH3) cho một số phản ứng sinh hóa học trong cơ thể
2.3.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của methionine
Theo Tăng Nguyễn Phúc (1990), việc bổ sung methionine ở mức 0,01% vào khẩu phần cơ sở đã làm tăng tỉ lệ đẻ hàng tuần của chim cút lên 80,47% so với lô đối chứng 75,71%
Trang 2314
Theo Trương Công Trạng (2008), bổ sung methionine ở mức 0,1% chưa đem lại hiệu quả trong sự tăng trưởng của cá tra
2.4 TỔNG QUAN VỀ CHOLINE
2.4.1 Công thức cấu tạo
2.4.2 Vai trò sinh học của choline
Choline rất cần thiết cho việc tạo bộ xương bình thường, với sự xúc tác của Coenzyme-A từ choline và acetyl-CoA tạo ra chất acetylcholine, chất dẫn truyền xung động ở xynap thần kinh Ngoài ra, choline còn là nguyên liệu tạo ra hợp chất phospho-lipid như lecitin, sphyngomyelin…chuyển hóa qua gan để ngăn ngừa gan nhiễm mỡ
Cùng với methionine, betain thì choline cũng là nguồn cung cấp nhóm methyl phục vụ cho một số phản ứng chuyển hóa nhóm methyl, nên ta còn gọi chúng là metyl donor
Người ta nhận thấy sự thiếu hụt choline trong cơ thể gây cho gà thịt sinh trưởng
và gà tây hội chứng perosis, ở gà lớn gây mỡ hóa gan rất nặng
2.4.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của choline
Theo Fouladi, Peyman và ctv (2011), việc bổ sung choline ở mức 500mg/kg và 1000mg/kg thức ăn chưa làm tăng trọng lượng quầy thịt nhưng làm giảm trọng lượng gan, ngăn ngừa hội chứng gan nhiễm mỡ ở chim cút Nhật Bản
Trang 24Gan được xem là nhà máy hóa chất của cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều phản ứng hóa sinh như chuyển hoá glucid, protid, lipid Gan là hàng rào chắn của cơ thể, ngăn các sản phẩm độc hại thâm nhập vào qua đường tiêu hoá, đồng thời làm giảm độc tính và thải trừ một số chất cặn bã do chuyển hoá trong cơ thể tạo nên
Gan giữ một nhiệm vụ rất quan trọng trong việc xử lý các loại thuốc và hóa chất Trong máu, gan thường xuyên tiếp xúc với các loại thuốc và hóa chất ở nồng độ cao và gan chính là một nhà máy lọc cực kì hiệu quả đối với các chất này Chất gây độc cho gan có thể chính là các thuốc và hóa chất được sử dụng ở dạng nguyên hoặc những chất độc phát sinh từ các công đoạn chế biến thuốc và hóa chất trong cơ thể
Bệnh lý ở gan là một trong những bệnh nội khoa phổ biến trên động vật, vì gan
là cơ quan chuyển hóa, là con đường chính mà tất cả các sản phẩm biến dưỡng trong cơ thể phải đi qua, từ đó dẫn đến tổn thương cấu tạo tế bào và rối loạn chức năng sinh học (Nguyễn Văn Khanh và ctv)
2.5.2 Các bệnh lý liên quan đến gan
2.5.2.1 Viêm gan
Viêm gan truyền nhiễm
Vi sinh vật gây bệnh xâm nhập vào gan và lan rộng tấn công vào nhu mô gan và tấn công một số cơ quan khác
Các đường xâm nhập của vi sinh vật vào gan
- Tĩnh mạch cửa
Trang 25- Hoại tử phân tán: Vùng hoại tử rộng lớn, vượt qua ranh giới của một tiểu thùy
- Hoại tử tụ điểm: Vùng hoại tử rất nhỏ, nằm bên trong tiểu thùy và có rất nhiều điểm nằm rải rác và ở bất cứ vị trí nào của tiểu thùy
- Hoại tử ngoại biên: các vùng ngoại biên của tiểu thùy bị hoại tử vì nó chịu ảnh hưởng
do độc tố trong máu gây ra
- Hoại tử vùng giữa: các biến đổi hoại tử nằm ở vùng giữa trung tâm và ngoại biên tiểu thùy Bệnh tích này ít khi xảy ra
- Hoại tử trung tâm: đây là thể hoại tử thường thấy nhất trong viêm gan cấp tính do độc
tố Các tế bào vùng tĩnh mạch trung tâm bị ảnh hưởng do độc tố theo máu đến và sự thiếu oxy do tuần hoàn ngưng trệ gây ra
Trang 2617
- Hoại tử cận trung tâm: là một hình thức ít thấy, vùng hoại tử chỉ nằm một phía chứ không bao quanh tĩnh mạch trung tâm, thường thấy trong các bệnh thiếu máu
Độc chất gây viêm gan được chia thành 3 nhóm chính:
Chất độc hóa học: như đồng, thạch tín (Arsenic), phospho, thủy ngân, Chloroform, carbon tetrachlorua Chất sau cùng này được dùng để xổ lãi và gây độc do hủy diệt mô gan
Chất thảo mộc: một số loại cỏ họ đậu có độc chất, cỏ hư thối và lên men cũng có độc chất
Chất độc do biến dưỡng: khẩu phần thú ăn thiếu choline và acid amin có lưu huỳnh
sẽ gây ra sự kết tụ mỡ và hoại tử của tế bào gan, thiếu vitamine E, hiện tượng Ketosis ở gia súc có mang
Viêm gan cấp tính nặng thường làm thú chết trong vài ngày Trong trường hợp nhẹ, khi các chất độc tiêu đi hết, thú sẽ hồi phục, tế bào gan được tái tạo
2.5.2.2 Xơ gan
Xơ gan có độc tính như hầu hết các dạng viêm mãn tính biểu hiện qua sự hóa thớ và tạo thêm mộ sợi Đây là phản ứng trực tiếp đối với độc chất gây xót hay cũng có thể xem như sự hàn gắn vết thương thành sẹo sau khi nhu mô gan bị chết
Đặc điểm nổi bật của xơ gan là sự thành lập mô liên kết sợi lan rộng khắp các tiểu thùy và tiến tới tình trạng mô liên kết kẽ nhiều hơn nhu mô của tiểu thùy Mô liên kết có thể còn non và nhiều tế bào sợi phôi nhưng thường là mô liên kết sợi trưởng thành Có sự xâm nhập của tế bào lympho và bạch cầu đơn nhân lớn Nhiều ống mật mới thành lập xuất hiện trong mô liên kết Khi cắt ngang có dạng những vòng tròn nhỏ
có tế bào biểu mô với nhân nhuộm màu đậm Ngoài ra còn thấy hoại tử và hiện tượng tái sinh của nhu mô gan
- Xơ gan trong tiểu thùy: Mô liên kết sợi phân tán đều trong tiểu thùy
Trang 27- Xơ gan đảo: mô liên kết sợi phát triển phía dưới vùng vỏ
Hậu quả của xơ gan
Xơ gan ảnh hưởng quan trọng đến trữ lượng và làm xáo trộn chức phận của gan, ảnh hưởng đến chức năng của estrogen và làm cho tinh hoàn teo, ngăn cản sự thành lập prothrombin nên kéo dài thời gian đông máu
Hậu quả chính của xơ gan là cản trở lưu thông của máu trong tĩnh mạch cửa khi qua gan để về tim Cương mạch thụ động mãn tính ở lách và cơ quan tiêu hóa, phù lỏng xoang bụng và báng nước Vàng da là hậu quả tất yếu của xơ gan và sự hóa mô liên kết sợi vẫn tiếp tục mặc dù nguyên nhân không còn nữa
2.5.3 Tiêu bản vi thể tế bào gan
Tiêu bản là một mẫu hay một đơn vị chất hữu cơ được xử lý theo một kĩ thuật thích hợp nào đó, dùng để nghiên cứu, chẩn đoán Ví dụ: các mẫu mô của động, thực vật, bệnh phẩm…Việc nghiên cứu, chẩn đoán được tiến hành qua xét nghiệm đại thể (tiêu bản phẫu thuật) hoặc xét nghiệm vi thể (phiến kính có bệnh phẩm, mẫu mô, tế bào tươi chưa nhuộm hay đã nhuộm )
Trang 2819
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
vi thể tế bào gan của chim cút đẻ
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Cút thí nghiệm có nguồn gốc từ trại tư nhân ở Đồng Nai, cút được nhập về lúc 3 tuần tuổi và được bắt đầu cho ăn thức ăn thí nghiệm lúc 4 tuần tuổi
3.2.2 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên, chia thành 3 lô; mỗi lô
có 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại có 21 - 22 cút mái
Lô 1: Lô đối chứng, dùng thức ăn căn bản (trong thức ăn căn bản có chứa methionine và choline)
Lô 2: Lô thí nghiệm, dùng thức ăn căn bản + bổ sung thêm 500 mg choline/ kg thức ăn)
Trang 2920
Lô 3: Lô thí nghiệm, dùng thức ăn căn bản + bổ sung thêm 1 kg methionine/ tấn thức ăn
3.2.3 Điều kiện khảo sát
3.2.3.1 Chuồng trại và trang thiết bị
đi đứng thoải mái và phân có thể lọt xuống lưới hứng phân
Hình 3.1 Chuồng nuôi chim cút đẻ
Trang 3021
Trang thiết bị
Máng ăn cho cút: sử dụng máng ăn làm bằng kẽm với chiều dài 1m, cao 5 - 6cm, rộng 6 - 7cm, trong máng ăn có miếng lưới kẽm để tránh tình trạng thức ăn rơi vãi ra bên ngoài
Máng uống được làm bằng nhựa, dài 80 cm, chứa được 1 lít nước được bố trí ở phía sau chuồng nuôi để tiết kiệm diện tích
3.2.3.2 Thức ăn, nước uống và giờ chiếu sáng
Thức ăn
Cút được cho ăn tự do, thức ăn dùng trong thí nghiệm là thức ăn tự trộn với thành phần và liều lượng pha trộn, thành phần dinh dưỡng của thức ăn được trình bày qua Bảng 3.1 và Bảng 3.2
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn
Thành phần dinh dưỡng Hàm lượng (%)
Protein 20,14 Béo 8,65
Xơ 5,42 Khoáng tổng số 10,67
(Kết quả phân tích của bộ môn Dinh dưỡng Gia súc – Khoa Chăn nuôi – Thú y, trường đại học Nông Lâm Tp.HCM)
Trang 3122
Bảng 3.2 Thành phần và liều lượng pha trộn thức ăn
Nguyên liệu Liều lượng (%) Số lượng (kg) Đơn giá (VNĐ/kg)
Nước uống cho cút được sử dụng là nguồn nước ngầm tại trại Trong 2 tuần đầu,
nước uống được pha thêm vitamine và men Lactobacilus để kích thích hệ tiêu hóa của
cút khi làm quen với thức ăn mới Nước uống được bổ sung thêm chất điện giải và
vitamine C vào các ngày nắng nóng