1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I

67 618 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đã làm thay đổi hoạt động sinh lý, sinh hóa bình thường của cơ thể gây ra các bệnh như bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp,.... 2.2.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 2.2.2.1 Hoạt động hô hấp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO CAI

SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI

XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I

Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ PHƯỢNG Lớp: DH07DY

Ngành: Dược thú y Niên khoá: 2007 - 2012

Tháng 08/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

****************

TRẦN THỊ PHƯỢNG

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI TẠI

XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

chuyên ngành Dược thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN VĂN PHÁT

Tháng 08/2012

Trang 3

ii

PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực hiện: Trần Thị Phượng

Tên luận văn “Khảo sát tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến 60 ngày tuổi tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I”

Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp đúng theo yêu cầu và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi - Thú Y ngày

… tháng … năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Văn Phát

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng tình cảm thiêng liêng nhất cùng với lòng biết ơn vô hạn đến ông

bà, cha mẹ đã nuôi dưỡng, dạy dỗ cho con ăn học nên người và luôn là điểm tựa vững chắc cho con trong cuộc sống

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Văn Phát đã tận tình giúp

đỡ, hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh cùng toàn thế quí thầy cô khoa Chăn Nuôi - Thú Y đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong suất thời gian học tập tại trường

Chân thành cảm ơn ban Giám đốc cùng tất cả anh chị em ở trại heo Giống Cấp I đã động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập tại trại

Cảm ơn tập thể lớp DH07DY cùng tất cả bạn bè đã luôn bên cạnh động viên

và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2012

Sinh viên

Trần Thị Phượng

Trang 5

iv

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến

60 ngày tuổi tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I” được tiến hành tại Xí Nghiệp Heo

Giống Cấp I, thời gian từ ngày 06/02/2012 đến ngày 06/06/2012 Qua thời gian khảo sát, chúng tôi ghi nhận được kết quả như sau:

Nhiệt độ trung bình trong ngày của trại dao động từ 26,67 – 31,540C, ẩm độ

từ 52,67 – 69,61 %, phù hợp với heo con theo mẹ nhưng cao hơn mức yêu cầu của heo cai sữa

Tỷ lệ heo bị bệnh hô hấp là 36,49%; tỷ lệ ho, ngày con ho trung bình lần lượt

là 22,26% và 1,99 %; tỷ lệ thở bụng và ngày con thở bụng lần lượt là 6,59% và 0,79

%; tỷ lệ ho – thở bụng và ngày con ho – thở bụng lần lượt là 7,65% và 0,89%; tỷ lệ bệnh khác (tiêu chảy, viêm khớp, viêm da trung bình lần lượt là 4,39%, 2,04% và 1,29%)

Kết quả phân lập vi sinh vật và thử kháng sinh đồ trên 4 mẫu phổi thì có 1

mẫu nhiễm Staphylococcus aureus chiếm tỷ lệ 25%và 3 mẫu nhiễm Streptococcus spp chiếm 75% Tỷ lệ nhạy cảm của Staphylococcus aureus với kháng sinh

cephalexin,lincomycin/spectinomycin, doxycyclin và tetracyclin (100 %); kháng với ampicillin, amoxicillin, ciprofloxacin, gentamycin, marbofloxacin, streptomycin, norfloxacin, erythromycin, bactrim và neomycin (100 %) Tỷ lệ nhạy

cảm của Streptococcus spp với kháng sinhcephalexin, lincomycin/spectinomycin,

doxycyclin, tetracyclin (66,67 %); đa số các kháng sinh còn lại đều đã bị kháng 100

% Bệnh tích vi thể phổi có định hướng ở ca 1 là do Mycoplasma hyoneumoniae, ca

2 là do Actinobacillus pleuroneumoniea.Tỷ lệ khỏi bệnh, tỷ lệ tái phát và tỷ lệ chết,

tỷ lệ loại thải trung bình lần lượt là 94,81%;13,79%, và 3,11 %; 2,07 %

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i 

Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii 

Lời cảm tạ iii 

Tóm tắt iv 

Mục lục v 

Danh sách các chữ viết tắt iix 

Danh sách các bảng x 

Danh sách các hình xi 

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1 

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2 

1.2.1 Mục đích 2 

1.2.2 Yêu cầu 2 

Chương 2 TỔNG QUAN 3 

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I 3 

2.1.1 Vị trí địa lý 3 

2.1.2 Lịch sử phát triển 3 

2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng 3 

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 4 

2.1.5 Cơ cấu đàn 4 

2.1.6 Hệ thống chuồng trại 4 

2.1.7 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng 5 

2.1.7.1 Thức ăn 5 

2.1.7.2 Nước uống 6 

2.1.7.3 Chăm sóc và quản lý 6 

Trang 7

vi

2.1.8 Qui trình vệ sinh thú y 7 

2.1.8.1 Vệ sinh thức ăn 7 

2.1.8.2 Vệ sinh chuồng trại 7 

2.1.8.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan 7 

2.1.9 Quy trình tiêm phòng 8 

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 8 

2.2.1 Cấu tạo của hệ thống hô hấp 8 

2.2.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo 9 

2.2.2.1 Hoạt động hô hấp của heo 9 

2.2.2.2 Các thể hô hấp 10 

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP 10 

2.3.1 Dinh dưỡng 10 

2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 11 

2.3.2.1 Nhiệt độ 11 

2.3.2.2 Ẩm độ 12 

2.3.2.3 Khí H2S và NH3 12 

2.3.3 Nước uống 12 

2.3.4 Chăm sóc và quản lý 13 

2.3.5 Yếu tố vi sinh vật gây bệnh 14 

2.3.6Kí sinh trùng 14 

2.3.7 Yếu tố di truyền 14 

2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP 15 

2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương 15 

2.4.2 Hội chứng rối loạn hô hấp – sinh sản (PRRS) 16 

2.4.3 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser) 17 

2.4.4 Bệnh tụ huyết trùng heo 18 

2.4.5 Bệnh cúm heo 19 

2.4.6 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae 20 

Trang 8

2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN

QUAN 21 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24 

3.1 THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM KHẢO SÁT 24 

3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 24 

3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 24 

3.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24 

3.4.1 Khảo sát tiểu khí hậu chuồng nuôi 24 

3.4.1.1 Dụng cụ 24 

3.4.1.2 Phương pháp tiến hành 24 

3.4.1.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 25 

3.4.2 Khảo sát một số biểu hiện bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến 60 ngày tuổi 25 

3.4.2.1 Phương pháp tiến hành 25 

3.4.2.2 Các chỉ tiêu theo dõi trên heo con cai sữa 25 

3.4.3 Đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể 26 

3.4.3.1 Dụng cụ 26 

3.4.3.2 Phương pháp tiến hành 26 

3.4.4 Phân lập, định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ 26 

3.4.4.1 Dụng cụ 26 

3.4.4.2 Phương pháp tiến hành 26 

3.4.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 27 

3.4.5.Đánh giá hiệu quả điều trị 27 

3.4.5.1 Phương pháp tiến hành 27 

3.4.5.2 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 27 

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28 

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29 

4.1 KẾT QUẢ KHẢO SÁT NHIỆT ĐỘ VÀ ẨM ĐỘ 29 

Trang 9

viii

4.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT CÁC TRIỆU CHỨNG BỆNH HÔ HẤP TRÊN

HEO CAI SỮA ĐẾN 60 NGÀY TUỔI 30 

4.2.1 Tỷ lệ biểu hiện bệnh hô hấp 30 

4.2.2 Tỷ lệ ho 30 

4.2.3 Tỷ lệ ngày con ho 322 

4.2.4 Tỷ lệ thở bụng 32 

4.2.5 Tỷ lệ ngày con thở bụng 33 

4.2.6 Tỷ lệ ho – thở bụng 344 

4.2.7 Tỷ lệ ngày con ho – thở bụng 355 

4.2.8 Tỷ lệ bệnh khác 35 

4.3 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ BỆNH TÍCH ĐẠI THỂ VÀ VI THỂ 36 

4.4 KẾT QUẢ PHÂN LẬP, ĐỊNH DANH VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ 399 

4.4.1 Kết quả phân lập vi khuẩn 399 

4.4.2 Kết quả thử kháng sinh đồ 40 

4.5 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ 41 

4.5.1 Tỷ lệ khỏi bệnh 41 

4.5.2 Tỷ lệ tái phát 422 

4.5.3 Thời gian điều trị khỏi trung bình 433 

4.5.4 Tỷ lệ chết 43 

4.5.5 Tỷ lệ loại thải 444 

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 455 

5.1 KẾT LUẬN 455 

5.2 ĐỀ NGHỊ 45 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 466 

PHỤ LỤC 499 

Trang 10

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ELISA : Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

PCR : Polymerase Chain Reaction

APP : Actinobacillus pleuropneumoniae

PRRSV : Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus

MH : Mycoplasma hyopneumoniae

FMD : Foot and Mouth Disease

ppm : parts per million

LA : long acting

HA :Haemagglutination

Trang 11

x

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Quy trình tiêm phòng cho các loại heo của xí nghiệp 8 

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý đến bệnh đường hô hấp 13 

Bảng 2.3 Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi 14 

Bảng 4.1 Kết quả khảo sát nhiệt độ và ẩm độ chuồng nuôi tại trại 29 

Bảng 4.3 Tỷ lệ biểu hiện bệnh hô hấp 30 

Bảng 4.4 Tỷ lệ ho 31 

Bảng 4.5 Tỷ lệ ngày con ho 32 

Bảng 4.6 Tỷ lệ thở bụng 33 

Bảng 4.7 Tỷ lệ ngày con thở bụng 33 

Bảng 4.8 Tỷ lệ ho – thở bụng 34 

Bảng 4.9 Tỷ lệ ngày con ho – thở bụng 35 

Bảng 4.10 Tỷ lệ bệnh khác 35 

Bảng 4.11 Kết quả phân lập vi khuẩn 39 

Bảng 4.12 Kết quả thử kháng sinh đồ của vi khuẩn Streptococcus spp 40 

Bảng 4.13 Tỷ lệ khỏi bệnh 42 

Bảng 4.14 Tỷ lệ tái phát 42 

Bảng 4.15 Thời gian điều trị khỏi trung bình 43 

Bảng 4.16 Tỷ lệ chết 43 

Bảng 4.17 Tỷ lệ loại thải 44 

Trang 12

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1: Chuồng nái đẻ 5 

Hình 4.1: Phổi nhục hóa 37 

Hình 4.2: Viêm phổi dính sườn 37 

Hình 4.3: Mô phổi có vùng ứ huyết, hồng cầu và bạch cầu lấp đầy phế nang 37 

Hình 4.4: Phổi có áp xe 38 

Hình 4.5: Viêm phổi dạng tương dịch có lẫn sợi huyết Phế nang chứa đầy dịch, có sợi huyết và nhiều bạch cầu 38 

Trang 13

1

Chương 1

MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước nông nghiệp, phần lớn người dân sống bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi Trong các ngành chăn nuôi ở nước ta thì ngành chăn nuôi heo chiếm một vị trí khá quan trọng vì nó không chỉ góp phần giải quyết nhu cầu thực phẩm cho người tiêu dùng trong nước mà còn đem lại lợi ích to lớn trong việc xuất khẩu ra nước ngoài Nhưng ngành chăn nuôi cũng gặp nhiều khó khăn và trở ngại đó chính là tình hình dịch bệnh diễn ra khá phổ biến, ngày càng phức tạp và gây thiệt hại lớn về mặt kinh tế cho nhà chăn nuôi Đặc biệt, heo ở giai đoạn từ cai sữa đến 60 ngày tuổi vì heo cai sữa chịu tác động bởi nhiều yếu tố như: ghép bầy,

xa mẹ, thay đổi thức ăn một cách đột ngột hoặc thay đổi điều kiện chăm sóc, khác chuồng, đã làm thay đổi hoạt động sinh lý, sinh hóa bình thường của cơ thể gây ra các bệnh như bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp, và một số bệnh khác Trong đó bệnh hô hấp trên heo sau cai sữa diễn ra khá phức tạp và lây lan nhanh Nếu không chữa trị kịp thời hoặc chữa trị kéo dài thì làm cho heo còi cọc, chậm lớn, ảnh hưởng đến năng suất và thiệt hại đáng kể đến nhà chăn nuôi

Do đó, việc đánh giá tình hình dịch bệnh, tìm ra nguyên nhân để có biện pháp phòng trị hiệu quả nhất để bảo vệ đàn heo nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà chăn nuôi là một yêu cầu rất cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu trên, được sự chấp thuận của Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn củaTS Nguyễn Văn Phát và sự giúp đỡ của trại Heo

Giống Cấp I, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Khảo sát tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữa đến 60 ngày tuổi tại Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I”

Trang 14

1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục đích

Khảo sát tình hình bệnh hô hấp trên heo cai sữađến 60 ngày tuổi và ghi nhận

hiệu quả điều trị tại trại từ đó đưa ra những biện pháp phòng trị hiệu quả hơn

1.2.2Yêu cầu

Khảo sát ẩm độ và nhiệt độ chuồng nuôi

Theo dõi triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đại thể và vi thể trên heo có biểu hiện hô hấp

Phân lập, định danh vi khuẩn và thử kháng sinh đồ

Theo dõi cách điều trị bệnh và hiệu quả điều trị bệnh trên đàn heo có biểu hiện hô hấp

Trang 15

3

Chương2 TỔNG QUAN 2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP HEO GIỐNG CẤP I

2.1.1 Vị trí địa lý

Xí nghiệp được xây dựng trên một khu đất rộng khoảng 4 ha, nằm ở khu dân

cư, có tường rào bao quanh, cách quốc lộ 1K khoảng 300m về phía Đông Tây rất thuận tiện cho việc vận chuyển

Địa chỉ: 168/6, quốc lộ 1K, phường Linh Xuân, quân Thủ Đức, TP HCM

2.1.2 Lịch sử phát triển

Trước năm 1945, xí nghiệp có tên là trại heo Chấn Hưng

Sau năm 1945, các cơ sở chăn nuôi được nhà nước tiếp thu và quản lý Hai

cơ sở chăn nuôi Chấn Hưng và Quyết Thắng được nhà nước tiếp thu và xác nhập thành một trại duy nhất lấy tên là Chấn Hưng Trong thời gian này trại thuộc công

ty Chăn Nuôi II

Năm 1981, trại đổi tên thành Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I và đã nhập 3 giống: Yorkshire, Landrace, Duroc, với tổng số là 342 con Trong đó, nọc 42 con, nái 300 con với mục đích là làm phong phú nguồn gen

Năm 1992, xí nghiệp trực thuộc Sở Nông Nghiệp Nông Thôn TP HCM Năm 1997 đến nay, xí nghiệp trực thuộc tổng công ty Nông Nghiệp Sài Gòn

2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng

Quản lý và bảo tồn các nguồn gen giống hiện có, tiếp nhận nguồn giống cao sản của các nước tiên tiến, nâng cao chất lượng đàn giống bằng các biện pháp kỹ thuật, tổ chức khoa học và hiệu quả quá trình sản xuất con giống

Cung cấp heo đực hậu bị, nái hậu bị thuần và lai cho các hộ gia đình, các cơ

sở chăn nuôi lớn và vừa

Cung cấp tinh cho thị trường chăn nuôi

Trang 16

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự

Xí nghiệp gồm có 30 nhân sự chịu sự chi phối của Tổng Công Ty Nông Nghiệp Sài Gòn dưới sự quản lý của Giám Đốc xí nghiệp, bên dưới là các bộ phận chức năng chuyên biệt chuyên đảm nhận các vị trí công việc khác nhau

2.1.5 Cơ cấu đàn

Trại gồm các giống thuần Landrace, Yorkshire, Peitrain, Duroc thuần Theo ghi nhận tính đến ngày 06/06/2012 cơ cấu đàn của xí nghiệp có 3539 con (không tính heo con theo mẹ) Trong đó, đực làm việc (54 con), đực thí tình (2 con), nái sinh sản (400 con), nái bầu (291 con), nái nuôi con (79 con), nái khô (30 con), heo con cai sữa (752 con), đực hậu bị (1238 con), cái hậu bị (1095 con) Ngoài ra, xí nghiệp còn có658 heo con theo mẹ (Phòng kỹ thuật Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I, 2012)

2.1.6Hệ thống chuồng trại

Hệ thống chuồng được phân thành nhiều khu vực và đặt tên theo thứ tự A, B,

C, giữa các chuồng có trồng xen các hàng cây như: Dừa, Mít, Bàng… giúp tạo bóng mát, điều hòa khí hậu chuồng nuôi Xí nghiệp có 7 khu chuồng chính được phân theo từng loại heo ở các giai đoạn nuôi khác nhau Chuồng nái khô và nái chửa, chuồng nái hậu bị, chuồng heo nái nuôi con, chuồng heo cai sữa đến 60 ngày tuổi, chuồng heo 60 – 90 ngày, chuồng heo đực và cái hậu bị, chuồng nuôi heo đực giống

Chuồng náiđẻ

Gồm 5 chuồng: K, L, M, N, O Các chuồng đều có kiểu hở, mái đôi, lợp bằng fibrociment Riêng chuồng K được thiết kế kiểu nửa kín nửa hở Mỗi chuồng đều có hệ thống phun sương, quạt đẩy đầu dãy và quạt hút gió cuối dãy để điều hòa khí hậu khi trời nóng và màng che chắn khi trời lạnh Ở đầu mỗi chuồng đều có hố sát trùng

Mỗi chuồng gồm hai dãy song song, mỗi dãy có 20 ô được thiết kế theo kiểu chuồng củi song sắt, kích thước mỗi ô là 2,2 m x 1,87 m, phần chuồng bên trái là 0,80m bên phải là 0,60 m Máng ăn heo mẹ bằng inox, sử dụng núm uống tự động

Trang 17

Trong mỗi ô chuồng có bóng đèn tròn để sưởi ấm, ổ úm và khay tròn tập ăn cho heo con

Hình 2.1: Chuồng nái đẻ Chuồng heo cai sữa

Chuồng được nuôi theo mô hình khép kín, có dạng hình chữ nhật có kích thước 4,00 m x 1,65 m x 0,75 m; mỗi chuồng đặt 4 máng ăn, mỗi máng dài 0,80 m; chuồng có hệ thống vòi nước tự động, có hệ thống quạt thông gió và hệ thống phun sương để làm mát khi nhiệt độ môi trường lên cao

2.1.7 Qui trình chăm sóc và nuôi dưỡng

2.1.7.1 Thức ăn

Thức ăn hỗn hợp được xí nghiệp tự tổ hợp và mua thêm từ các công ty thức

ăn gia súc như: Proconco, An Phú

Các loại thức ăn dành cho các loại heo như sau:

 Heo tập ăn từ 7 – 15 ngày tuổi: cho ăn cám Vitalac (Proconco)

 Heo con từ 15 – 30 ngày tuổi: cho ăn cám số 1505 (Proconco)

 Heo từ khi cai sữa đến 60 ngày tuổi: cho ăn cám Delice B (Proconco)

 Heo đực và heo cái hậu bị: cho ăn cám số 8 (An Phú)

 Heo nái nuôi con: cho ăn cám số 10B (An Phú)

Trang 18

 Heo nái khô, chửa: cho ăn cám 10A (An Phú)

 Heo giống số: cho ăn cám 1806 (Proconco)

Giá trị dinh dưỡng và định mức ăn hàng ngày của các loại heo được trình bày chi tiết ở phần phụ lục

2.1.7.2 Nước uống

Nước uống được lấy từ giếng khoan bơm lên bể lắng sau đó được bơm lên bồn chứa cao khoảng 10 m, từ đó nước theo hệ thống ống dẫn đến các dãy chuồng cho heo uống bằng núm uống tự động

2.1.7.3 Chăm sóc và quản lý

Nái đẻ và nuôi con

Khi nái sinh luôn có công nhân trực, theo dõi kịp thời để giúp nái trong những ca đẻ khó, sốt Sau khi đẻ được theo dõi nhiệt độ liên tục trong vòng 3 ngày

để biết được nhiệt độ cơ thể, can thiệp kịp thời khi bị sốt có thể do nái bị hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa thì tiêm oxytocin, genta – amox, truyền sinh lý ngọt cho nái, không cho ăn nửa ngày, sau đó cho ăn rất ít rồi từ từ tăng lượng thức ăn lên Mỗi ngày cho ăn 5 lần: sáng 2 lần, chiều 2 lần, tối 1 lần bằng thức ăn hỗn hợp

số 10B với lượng tăng dần theo số ngày sau khi sinh, ngày sinh nhịn đói, ngày hôm sau ăn 1,5 kg sau đó mỗi ngày tăng 0,5 kg cho đến khoảng tối đa 5,6 kg

Heo nái không được tắm trong suốt thời gian nuôi con để tránh heo con bị ướt, lạnh dễ dẫn đến tình trạng bị tiêu chảy

Heo con theo mẹ

Heo con sau khi sinh được làm ấm bằng bột Mistran, bật đèn sưởi ấm cho heo con, cho heo bú sữa đầu càng sớm càng tốt, ngày sau đó lần lượt đếm số vú, cắt răng, cắt đuôi, cân trọng lượng heo con, bấm số tai heo, sát trùng bằng cồn iod Loại

bỏ những heo con bị dị tật, yếu, có trọng lượng nhỏ hơn 0,8kg

Tiêm Fe – dextran 2ml cho heo con lúc 3 ngày tuổi

Tập ăn cho heo con lúc 7 ngày tuổi

Tiêm ADE và Fe – Dextran lần hai lúc 10 ngày tuổi Tuyệt đối không tắm heo con Nếu heo con bị tiêu chảy sử dụng kháng sinh như: tiamulin, marcrosone,

Trang 19

7

enrofloxacin và truyền glucose, chất điện giải để trợ lực Heo con bị còi cũng được

hỗ trợ bằng cách tiêm glucose và chất điện giải vào xoang bụng

Heo cai sữa

Khi mới chuyển lên sẽ được nuôi trong chuồng kín có đèn, phun bột Mistran

và đặt thêm miếng lót để giữ ấm cho heo Ba ngày đầu mới chuyển lên heo sẽ được cho uống nước có hòa thêm vitamin C giúp giảm stress cho heo Để hạn chế heo mới chuyển lên dễ bị tiêu chảy thì công nhân chỉ cho heo ăn cám với số lượng ít nhưng chia thành nhiều bữa nhỏ (6 bữa/ngày)

2.1.8 Qui trình vệ sinh thú y

2.1.8.1 Vệ sinh thức ăn

Thức ăn được bảo quản trong kho tránh ẩm ướt, hạn chế nấm mốc, hư hại, kho được quét dọn sạch sẽ, cửa ra vào đóng kín không cho chuột, côn trùng vào cắn phá thức ăn, được kiểm tra kĩ trước khi xuất kho, các máng ăn nước uống cũng được vệ sinh kĩ trước khi cho ăn

2.1.8.2 Vệ sinh chuồng trại

Mỗi ngày công nhân quét dọn sạch sẽ khu vực chuồng trại và khu vực xung quanh Thường xuyên nhổ cỏ, khai thông cống rãnh tạo sự thông thoáng, hạn chế mầm bệnh từ những vật mang trùng

Đầu mỗi dãy chuồng đều có hố sát trùng, thuốc sát trùng sử dụng là Bio – sept, các xe cơ giới khi vào xí nghiệp đều được bảo vệ phun thuốc sát trùng và chạy qua hố sát trùng ở cổng xí nghiệp để đảm bảo vệ sinh phòng dịch và hạn chế tối đa các bệnh từ nơi khác đến Thuốc sát trùng sử dụng là Bio – sept, Bestaquam – s, Virkon

Vệ sinh chuồng trống: sau khi heo chuyển đi nơi khác, rửa chuồng, xịt NaOH

5 % để qua 2 ngày, phun thuốc sát trùng, hai ngày sau xịt vôi vào chuồng, để ít nhất một tuần sau mới được nhận heo mới vào chuồng

2.1.8.3 Vệ sinh công nhân và khách tham quan

Vệ sinh công nhân

Trang 20

Công nhân trong xí nghiệp được mặc quần áo, nón, ủng, bảo hộ lao động trước khi xuống chuồng và sau khi rời khỏi chuồng phải tắm rửa sạch sẽ Công nhân không được mặc quần áo ở ngoài vào khu vực chăn nuôi và ngược lại Chỉ được di chuyển trong khu vực mình phụ trách

Các công nhân mới vào làm hay sinh viên vào thực tập phải được cách ly 3 ngày trước khi xuống khu vực chăn nuôi

Vệ sinh khách tham quan

Khách tham quan trước khi vào khu vực chăn nuôi được vệ sinh thân thể và thay quần áo của xí nghiệp, đi ủng bảo hộ và đi lên hố sát trùng khi đi xuống các dãy chuồng dưới sự hướng dẫn của các kĩ thuật viên hay công nhân của xí nghiệp, tuân thủ theo các qui định của xí nghiệp

2.1.9 Quy trình tiêm phòng

Các quy trình tiêm phòng một số bệnh truyền nhiễm cho heo tại xí nghiệp được trình bày ở Bảng 2.1

Bảng 2.1Quy trình tiêm phòng cho các loại heo của xí nghiệp

Loạivaccine Đực giống Nái sinh sản Heo con Heo hậu bị Dịch tả 2 lần/năm 6 tuần trước khi sinh 3 tuần và 7 tuần tuổi 26 tuần tuổi

FMD 2 lần/năm 5 tuần trước khi sinh 8 tuần tuổi 12 tuần và 28 tuần tuổi

Giả dại 2 lần/năm 4 tuần trước khi sinh - -

(Nguồn: Xí Nghiệp Heo Giống Cấp I)

2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.2.1 Cấu tạo của hệ thống hô hấp

Về cấu trúc tổng quát, hệ thống hô hấp bao gồm xoang và các ống dẫn Từ trước ra sau có: mũi, yết hầu, thanh quản, khí quản, phế quản, phổi (Đỗ Vạn Thử và Phạm Quang Bá, 2007)

Hô hấp là sự trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường xung quanh Quá trình này gồm tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí trong đó quan trọng nhất là

Trang 21

9

O2 và CO2 O2 cần cho quá trình đốt cháy các chất trong tế bào còn CO2 là sản phẩm cuối cùng của trao đổi chất (Nguyễn Văn Phát, 2009) Phổi chiếm gần trọn vẹn phần nữa xoang ngực, gồm phổi trái và phổi phải thông thường dung tích phổi phải lớn hơn phổi trái, mỗi lá phổi chia làm nhiều thùy: thùy của phổi trái gồm: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô Phổi phải cũng có 3 thùy tương tự như phổi trái nhưng có thêm một thùy gọi là thùy azygot hay thùy phụ (Phan Quang Bá,2007)

Mỗi lá phổi nằm trong nữa xoang ngực, phổi được bao bọc bởi màng phổi có cấu tạo bằng mô liên kết, mô đàn hồi và sợi cơ trơn Màng phổi luôn ở trạng thái căng, điều này rất cần cho sự co dãn của 2 lá phổi Biểu mô màng phổi là tế bào trụ giả kép đơn phủ trên lớp mô liên kết Màng phổi nối tiếp với mô gian bào này chia nhu mô phổi thành những tiểu thùy và càng lúc càng nhỏ dần

2.2.2 Đặc điểm sinh lý hô hấp của heo

2.2.2.1 Hoạt động hô hấp của heo

Phổi đảm nhận chức năng trao đổi khí nhưng con vật thở được là do sự vận động cơ học của lồng ngực làm biến đổi áp lực âm của lồng ngực kéo theo sự vận động của phổi, như vậy yếu tố chủ động trong hoạt động hô hấp là hoạt động co dãn của các cơ hô hấp còn phổi là yếu tố bị động

Sự hô hấp của phổi được chia làm 2 thời kỳ: kỳ hít vào được thực hiện do sự

co chủ động của các cơ hít vào thông thường như cơ hoành, cơ gian sườn làm tăng thể tích lông ngực Lúc này áp suất trong lồng ngực tăng lên làm cho phổi nở căng

ra dẫn đến áp suất trong phổi thấp hơn áp suất không khí bên ngoài Do vậy, không khí bên ngoài sẽ tràn vào phổi để cân bằng áp lực và động tác hít vào được thực hiện giúp đưa O2 vào phổi Cuối kỳ này là kỳ thở ra, khi các cơ hít vào thông thường dãn ra, cơ hoành biến từ góc nhọn thành góc tù, cơ gian sườn dãn làm cho phần đầu xương sườn khớp với xương ức hạ xuống Đồng thời, do tính đàn hồi của phổi, lực ép của các cơ quan nội tạng ở xoang bụng, lực ép của thành lồng ngực làm cho cơ hoành và lồng ngực trở về vị trí cũ, thể tích lồng ngực nhỏ lại Kết quả làm cho áp lực âm trong lồng ngực giảm xuống ép vào phổi làm phổi co lại, áp lực trong

Trang 22

phổi cao hơn áp lực không khí bên ngoài Không khí từ phổi tràn ra ngoài thực hiện động tác thở ra giúp đẩy CO2 từ phổi ra ngoài

2.2.2.2 Các thể hô hấp

Theo Nguyễn Văn Phát (2009), thể hô hấp gồm có thở thể hỗn hợp, thở thể ngực và thở thể bụng Bình thường gia súc thở thể hỗn hợp (trừ chó), khi thở thành ngực và thành bụng cùng hoạt động nhịp nhàng Thành ngực hoạt động rõ, còn thành bụng và cơ hoành hoạt động ít hay không hoạt động là kiểu thở thể ngực, chó khỏe thở thể này Khi thở thể bụng, thành bụng của gia súc hoạt động rõ còn thành ngực hoạt động yếu hay không hoạt động

Một số trường hợp gia súc thở thể ngực là có liên quan đến các bệnh như: viêm phúc mạc, liệt cơ hoành, bị thương ở cơ hoành, những ca bệnh làm thể tích xoang bụng tăng lên như: dãn dạ dày, chướng hơi ruột, gan sưng to, lách sưng to, Gia súc thở thể bụng trong trường hợp bị viêm màng phổi, khí phế, tràn dịch màng phổi, tích nước xoang ngực,

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

Bộ máy hô hấp là cơ quan tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài Do

đó, nếu hàng rào bảo vệ (niêm mạc, hệ thống lông rung,…) bị tổn thương thì bệnh

hô hấp rất dễ xảy ra nhất là ở những thú non vì lúc này cơ quan hô hấp phát triển chưa hoàn chỉnh Có rất nhiều nguyên nhân gây suy giảm bộ máy hô hấp, dưới đây

là một số nguyên nhân chính:

2.3.1 Dinh dưỡng

Dinh dưỡng đóng vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động của cơ thể và sức đề kháng lại các tác nhân gây bệnh của môi trường Mức độ cảm nhiễm đối với bệnh tăng khi khẩu phần không cung cấp đủ các khoáng đa – vi lượng Theo Nguyễn Như Pho (2000) khi thiếu vitamin A thì các tổ chức biểu mô của đường hô hấp phát triển không bình thường như giảm sức bền, từ đó thú dễ mắc các bệnh đường hô hấp Sự mất cân bằng Ca/P trong khẩu phần làm giảm khả năng hấp thu các chất khoáng ở ruột và làm xương lồng ngực bị biến dạng ảnh hưởng đến chức năng hô hấp Quá trình chế biến thức ăn cũng ảnh hưởng đến bệnh đường hô hấp,

Trang 23

11

sự xay nhuyễn thường làm tăng độ bụi của thức ăn hỗn hợp nên heo dễ bị hắt hơi, viêm phổi (Nguyễn Ngọc Tuân-Trần Thị Dân, 1997) Ngoài ra, vitamin C cũng rất cần thiết để tăng sức đề kháng của heo, chống lại các tác nhân gây bệnh (Võ Văn Ninh, 2003)

2.3.2 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Theo Võ Văn Ninh (2003), khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tăng trưởng, sinh sản, chống bệnh của gia súc Mỗi loài gia súc, mỗi lứa tuổi đều có yêu cầu cơ bản riêng về nhiệt độ, sự thoáng khí, ánh sáng khác nhau để phát triển tốt nhất, khỏe mạnh đạt hiệu quả cao

2.3.2.1 Nhiệt độ

Theo Võ Văn Ninh (2003), heo có lớp mỡ dưới da rất dày và không có tuyến

mồ hôi (trừ vùng mõm) nên khả năng chống nóng và điều hòa nhiệt kém Nhiệt độ môi trường cao làm tăng nhịp hô hấp rất nhanh, gây rối loạn chức năng trao đổi khí, ảnh hưởng xấu đến cân bằng sinh lý của heo Khi nhiệt độ tăng lên 400C, gia súc giảm tiết dịch, mất nước dẫn đến rối loạn axit – base, mất muối gây co giật đau bắp

cơ, tim đập nhanh, trên da có những điểm tụ huyết Trường hợp nhiệt độ thấp sẽ làm

co mạch máu ngoại vi nên giảm sự truyền nhiệt từ bên trong ra bên ngoài cơ thể, thú run cơ, dựng lông, sự hấp thu đạm và tổng hợp globulin giảm, từ đó giảm sức đề kháng, heo dễ mắc bệnh đường hô hấp, xù lông, kém ăn, chậm lớn

Theo Gonyou và ctv (1999) (trích dẫn bởi Lương Thị Dung, 2010) heo thuộc động vật máu nóng, có thân nhiệt 390C Nhiệt độ môi trường sống thấp hơn thân nhiệt của heo làm heo bị mất nhiệt Nhiệt bị mất qua đối lưu với không khí xung quanh; dẫn truyền nhiệt tới sàn chuồng, tường và các heo khác; bức xạ tới các bề mặt bao quanh và bốc hơi vào không khí Nhờ tập tính và sinh lý học, heo tự điều chỉnh sự sản xuất nhiệt để cân bằng với lượng nhiệt bị mất Tác giả đã khuyến cáo nhiệt độ của chuồng nuôi nên từ 150C đến 200C thì sẽ đạt được tốc độ tăng trưởng tối đa và giảm hệ số thức ăn trên heo lứa và heo thịt

Trang 24

2.3.2.2 Ẩm độ

Ẩm độ không khí giữ vai trò quan trọng trong cân bằng nhiệt của cơ thể Nên giữ ẩm độ chuồng nuôi khoảng 50 % – 70 % Trong điều kiện nhiệt độ thấp, ẩm độ không khí cao sẽ làm tăng sự mất nhiệt cơ thể qua quá trình đối lưu, vật nuôi dễ bị cảm lạnh, dẫn tới việc dễ bị viêm phổi, viêm phế quản Nếu ẩm độ không khí quá cao (trên 90 %) làm cho vật nuôi giảm khả năng tiêu hóa, giảm sức đề kháng, dịch bệnh dễ phát triển Ngoài ra, ẩm độ cao còn tạo điều kiện cho vi sinh vật và nấm mốc phát triển gây hại Sự phân hủy chất hữu cơ có trên nền chuồng, vách chuồng

đã giải phóng vào không khí nhiều khí độc hại như NH3, H2S ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp của thú Trong trường hợp ẩm độ không khí cao quá 70% trong điều kiện nhiệt độ không khí cao hay thấp đều ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi vì làm cho môi trường quá ẩm sẽ lấn áp hệ thống bảo vệ hô hấp Và nếu ẩm độ dưới 50 % lượng bụi không khí tăng cao làm cho vật nuôi dễ mắc bệnh đường hô hấp bởi vì với ẩm độ này sẽ làm giảm kích thước của hạt và vì vậy có nhiều bụi đem mầm bệnh đi vào phổi hơn (Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

2.3.2.3 Khí H 2 S và NH 3

Theo Barker và ctv (1996), mức ảnh hưởng của H2S và NH3 lên heo phụ thuộc vào nồng độ Khi nồng độ NH3 bằng 50 ppm, năng suất và sức đề kháng của heo giảm Nếu tình trạng kéo dài dễ dẫn đến viêm phổi và mắc các bệnh đường hô hấp Nồng độ NH3 ở mức 100 ppm có thể gây hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không ngon Nồng độ NH3 cao hơn 300 ppm gây ngứa mũi, miệng, heo tiếp xúc lâu ngày

sẽ có hiện tượng thở không đều, co giật Khi heo tiếp xúc liên tục với khí H2S ở nồng độ 20 ppm sẽ có biểu hiện sợ ánh sáng, ăn không ngon Ở mức 200 ppm heo

có thể bị chứng thủy thũng ở phổi gây khó thở, bất tỉnh rồi chết (trích dẫn bởi Lê Văn Thuận,2005)

2.3.3 Nước uống

Nước uống chiếm 60 – 70 % trọng lượng cơ thể của heo, theo độ tuổi tỷ lệ này giảm dần xuống còn 45 – 60 % ở heo lớn Nếu nhu cầu nước uống tối thiểu của

Trang 25

13

heo không được đảm bảo thì sự phòng vệ của heo bị ảnh hưởng (Vũ Đình Tôn và

Trần Thị Thuận, 2005)

Theo Carr và ctv (2001), bất kỳ sự hạn chế cung cấp nước nào sẽ không chỉ

làm cho niêm mạc hô hấp khô và dày lên Điều đó làm giảm sự rung động của các

nhung mao và do đó sẽ làm giảm khả năng loại thải các chất bẩn của không khí hít

vào Kết quả làm tăng nguy cơ mắc bệnh hô hấp

2.3.4 Chăm sóc và quản lý

Theo Christensen và Mousing (1992) (trích dẫn bởi Đặng Thị Thu Hường,

2005), sự cảm nhiễm với bệnh đường hô hấp phụ thuộc vào một số yếu tố do chăm

sóc, quản lý và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này đến sự cảm nhiễm bệnh

đường hô hấp khác nhau, qua quá trình nghiên cứu và khảo sát thực tế hai ông đã

đưa ra Bảng ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý đến bệnh đường hô hấp

Bảng 2.2 Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc, quản lý đến bệnh đường hô hấp

Điều trị không đúng hoặc không đầy đủ ++ Thiếu biện pháp phòng hay phòng không đúng cách ++

Chăm sóc bệnh không tốt (cách ly, xử lý bệnh) +

(Christensen và Mousing (1992)

Trang 26

2.3.5 Yếu tố vi sinh vật gây bệnh

Bảng 2.3 Khả năng tồn tại của một số vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Vi sinh vật Ẩm độ tương đối (%) Nhiệt độ (0 C) Thời gian tồn tại (phút)

(Nguyễn Thị Hoa Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 2004)

Trong môi trường không khí tự nhiên hay trong môi trường các khu chăn nuôi luôn có mặt những mầm bệnh gây bệnh hô hấp, khi chúng gặp những điều kiện thuận lợi sẽ xâm nhập, phát triển và gây nên các bệnh trên đường hô hấp

2.3.6Kí sinh trùng

Giun phổi Metastrogylus, giun đũa Ascaris suum tác động trên bộ máy hô

hấp bằng cách phá hủy và kích thích niêm mạc, tiết độc tố làm suy giảm hệ thống miễn dịch Một số loài trong chu trình phát triển sẽ di hành qua bộ máy hô hấp và

cơ quan chúng đi qua (Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương, 1997)

2.3.7 Yếu tố di truyền

Theo Lundchein (1979), yếu tố di truyền cũng ảnh hưởng lên sự rối loạn các hoạt động hô hấp Những khảo sát trên đàn heo thuần Hampshire và Yorkshire trong cùng điều kiện môi trường chăm sóc, quản lý, cho ta thấy tỷ lệ viêm teo xoang mũi nhiều hơn Landrace (trích dẫn Lê Văn Minh, 2002)

Trang 27

15

2.4 MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP

2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương

Đặc điểm

Bệnh viêm phổi do Mycoplasma còn gọi là bệnh suyễn heo do Mycoplasma

hyopneumoniae gây ra Đặc điểm của bệnh là ho kéo dài nhiều tuần, heo chậm lớn,

sức đề kháng bệnh yếu Nếu kết hợp với các vi trùng gây viêm phổi khác sẽ tạo nên tình trạng viêm phổi nặng với triệu chứng sốt cao, ho nhiều, khó thở (Nguyễn Như Pho, 2000)

Triệu chứng

Heo nhiễm Mycoplasma spp có triệu chứng chính là ho kinh niên và chậm

lớn Khi bệnh bắt đầu thì heo ho kéo dài và liên tục vài tuần cho đến cả tháng, mặc

dù vài heo không ho hoặc ho chút ít Cường độ ho lớn nhất được nhận thấy trên heo

vỗ béo Triệu chứng ho thường xuất hiện cùng lúc với sự biến đổi của huyết thanh (Leon và ctv, 2000) Phổ biến là ho trong lúc di chuyển trừ khi bệnh tích lan rộng trên phổi đặc biệt là các trường hợp nhiễm vi khuẩn kế phát Thú có thể chết do nhiễm những vi khuẩn kế phát và stress xảy ra lúc heo 4 – 6 tháng tuổi (Ross, 1992 trích dẫn bởi Nguyễn Phước Duy, 2011)

Bệnh tích

Phổi có những vùng rắn chắc màu đỏ sậm đến tím, bệnh tích thường xuất hiện ở phần bụng của thùy đỉnh và thùy giữa, thùy phụ và thùy đỉnh của thùy hoành cách mô (trích dẫn Lương Thị Dung, 2010)

Theo Trần Thị Dân và ctv (2004),bệnh tích nhìn thấy bằng mắt thường chiếm 75%, bệnh tích điểm chiếm 24,5%, phổi có sợi fibrin và kết dính 14%, xuất huyết 9%, thùy hoành cách mô và thùy giữa bị nặng nhất

Theo Nguyễn Tất Toàn (2004), phổi màu đỏ sậm, xẹp phổi, phù thũng, hạch lympho trung thất và phế quản sưng to và được tìm thấy ở cả hai trường hợp cấp và mãn tính

Theo Trần Thanh Phong (1996), hạch phổi sưng to gấp 2 – 5 lần bình thường Có thể gặp bệnh tích bao tim tích nước, gan sưng

Trang 28

Phòng và điều trị

Có thể dùng kháng sinh và tăng cường trợ lực, trợ sức cải thiện điều kiện nuôi dưỡng: spiramycine, tylosine, enroflorxacine, có thể dùng kháng sinh tiamuline, dynamutiline, tăng cường sức đề kháng bằng vitamin C, B – complex, chăm sóc, nuôi dưỡng tốt Vệ sinh chuồng trại, nuôi dưỡng đủ chất, kiểm tra heo mới mua về, sử dụng vaccine để phòng bệnh như M + Pac, Respisure, Hyoresp.,

2.4.2 Hội chứng rối loạn hô hấp – sinh sản (PRRS)

Đặc điểm

Bệnh lần đầu tiên được thông báo ở Mỹ năm 1987 Năm 1991 mang tên chính thức “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của heo” viết tắt PRRS (Porcine Reproductive Respiratory Syndrome)

Bệnh do virus Lyletad thuộc họ Tagoviridae, có cấu trúc ARN có vỏ bọc,

kích thước 45 – 55 nm Virus mọc tốt trong tế bào chất của tế bào phế nang heo Tồn tại lâu trong nhiệt độ lạnh, ở - 700C đến – 200C sống hơn một năm, ở 40C sống hơn một tháng, ở 370C sống được 48 giờ, ở 560C sống được 60 – 90 phút Virus đề kháng kém với PH acid và chất sát khuẩn (Trần Thanh Phong, 1996)

Triệu chứng

Heo bị bệnh PRRS có triệu chứng lâm sàng rất đa dạng tùy thuộc vào dòng virus gây bệnh , tình trạng miễn dịch của đàn heo và các yếu tố quản lý Đàn nái hậu

bị và nọc hậu bị nhạy cảm khi tiếp xúc với virus gây bệnh Khi heo nhiễm PRRS sẽ

dễ dàng nhiễm các bệnh cục bộ hơn và có tỷ lệ chết cao lên đến 12 – 20 % (Trần Thanh Phong, 1996)

Heo nái: sốt cao trên 400C, bỏ ăn từ 7 – 14 ngày, đẻ non, lên giống giả, ho và viêm phổi mất sữa và viêm vú, heo con yếu hoặc chết ngay sau khi sinh, tỷ lệ đậu thai thấp, tăng số thai gỗ và thai chết trong giai đoạn 3 tuần cuối trước khi sinh

Heo nọc: bỏ ăn hoặc ăn ít, sốt trên 400C, ho, giảm hưng phấn, lượng tinh dịch ít và chất lượng tinh kém

Heo thịt bỏ ăn, ho nhẹ, giảm ăn lên đến 50 %, sốt trên 400C, thường kế phát

các bệnh do Haemophilus spp, Streptococcus spp, Mycoplasma spp,…

Trang 29

17

Bệnh tích: teo tuyến ức, sưng hạch lâm ba, viêm phổi gian thùy, giảm miễn dịch Theo Trần Thanh Phong (1996), bệnh tích vi thể cho thấy có sự thoái hóa những đại thực bào tiểu phế nang và viêm phổi liên thùy

Phòng và trị bệnh

Khi nghi ngờ mầm bệnh xuất hiện trong trại cần lấy 10 – 20 % mẫu làm xét nghiệm huyết thanh học Thực hiện cùng vào cùng ra, chích vaccine Porcilis PRRS cho heo hậu bị tuần 4 và tuần 8 Thực hiện an toàn sinh học: tạo sự thích nghi và cách ly cho heo hậu bị bằng cách cho heo hậu bị tiếp xúc với nái già ở trại cách ly ít nhất hai tháng (với điều kiện kháng thể phải ổn định trước khi nhập đàn, tức là không bài thải virus ra môi trường Kiểm soát bằng cách kiểm tra huyết thanh để xác định độ ổn định) Xe ra vào trại phải được sát trùng kỹ, phun thuốc sát trùng

Vệ sinh sạch sẽ và giảm mọi yếu tố gây stress cho heo Diệt các loài thú gặm nhấm, chim (Trần Thanh Phong, 1996)

2.4.3 Bệnh do Haemophilus parasuis (bệnh Glasser)

Đặc điểm

Vi khuẩn Haemophilus parasuis có mặt thường xuyên trong đường hô hấp

trên của heo khỏe mạnh Dưới ảnh hưởng của stress, sự xâm nhập của vi khuẩn

hoặc virus khác, Haemophilus parasuis có khả năng gây nhiễm trùng toàn thân Vi

khuẩn gây bệnh trên mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất trên heo con từ 4 – 12 tuần tuổi

Triệu chứng

Theo Lertwilai và ctv (2010) (trích dẫn bởi Lương Thị Dung, 2010), heo mắc bệnh trở nên ốm nhanh, thân nhiệt tăng 40 – 410C, bỏ ăn, thở nhanh và một biểu hiện đặc trưng là ho ngắn 2 – 3 cái, tím bốn chân đi lại khó khăn Hầu hết các khớp đều sưng phồng, nóng và đau đớn, có thể thấy thủy thũng ở mí mắt, ở lỗ tai và mặt Sau 2 – 5 ngày bệnh heo sẽ chết với biểu hiện đỏ đến tím xanh ở da mặt (Trần Thanh Phong, 1996)

Trang 30

Bệnh tích

Bệnh tích chủ yếu là viêm màng phổi nhiều sợi huyết, viêm ngoại tâm mạc, viêm phúc mạc, các khớp viêm dịch khớp đục và có những sợi huyết màu vàng xanh ở xương khớp

Chuẩn đoán

Bệnh được chẩn đoán dựa trên triệu chứng lâm sàng và sử dụng một trong các phương pháp PCR, ELISA, phản ứng huyết thanh và nuôi cấy phân lập vi khuẩn

Phòng và điều trị

Sử dụng một số kháng sinh trộn cám như: Nuflor 2 % (1 – 2 kg/tấn); Pulmotil G 200 (1 – 2 kg/tấn) Chích các kháng sinh như: Florject 400 LA (0,33 ml/10 kg thể trọng); ceftiofur (0,6 ml/10 kg thể trọng); doxycycline (1 ml/10 kg thể trọng) (Anan Lertwilai và ctv, 2010)

2.4.4 Bệnh tụ huyết trùng heo

Đặc điểm

Đây là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tính chất dịch lẻ tẻ, bệnh thường ghép với bệnh dịch tả heo, dịch viêm phổi địa phương truyền nhiễm, bệnh thường xảy ra vào lúc giao mùa (tháng 4 – 5 và tháng 10 – 11) (Trần Thanh Phong, 1996)

Bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn Pasteurella mutocida gây ra, là một vi khuẩn gram

(-), cầu trực, có giáp mô, khá bền vững trong môi trường tự nhiên, các chất sát trùng

thông thường dễ dàng giết chết vi khuẩn, P.multocida thường phối hợp với nhiều vi khuẩn gây bệnh khác nhất là Mycoplasma hyopneumoniae trên heo

Triệu chứng

Ở thể quá cấp: bệnh xảy ra rất nhanh (12 – 24 giờ), heo sốt cao 41 – 420C, bỏ

ăn và nằm lỳ một chỗ, toàn thân đỏ rực, nặng có thể thấy tím tái ở cuống tai, cổ

Thể cấp tính: vật sốt cao 40,50C – 410C, chảy nhiều dịch mũi lúc đầu loãng sau đó đặc dần, hầu sưng thủy thũng có khi lan rộng ra cổ và cằm Da có thể thấy xuất huyết hoặc tụ huyết mảng đỏ sẫm ở vùng bụng và ngực Con vật lúc đầu táo bón sau đó tiêu chảy

Trang 31

19

Thể mãn tính: bệnh kéo dài 3 – 6 tuần lễ, con vật gầy còm thở khó, ho nhiều

có thể tiêu chảy liên miên, có thể thấy viêm khớp, da bong vẩy (vùng bị đỏ trước đó), đi đứng không vững

Bệnh tích

Bệnh tích của bệnh biểu hiện đặc trưng qua từng thể bệnh:

Thể quá cấp: thấy tụ huyết, xuất huyết và thấm dịch ở mô liên kết, xuất huyết điểm ở tim

Ở thể cấp tính: phổi có nhiều vùng bị gan hóa, viêm thùy lớn, viêm bao tim tích nước, hạch sưng to, thủy thũng, tụ máu, lách bình thường hoặc tụ máu

Ở thể mãn tính: viêm phổi – màng phổi, màng phổi dính sườn

Phòng và điều trị

Để điều trị hiệu quả ta dùng kháng sinh: streptomycin 20 mg/kg hay penicillin 50000 UI/kg hay phối hợp cả hai loại kháng sinh, ampicillin, oxytetracilline,…

Về phòng bệnh ta áp dụng các biện pháp vệ sinh phòng dịch: bồi dưỡng chăm sóc tốt nhất, nhất là những lúc giao mùa, thường xuyên tẩy uế sát trùng chuồng trại Có thể dùng vaccine keo phèn: 5 ml/heo 3 tháng tuổi, miễn dịch kéo dài 6 tháng, vaccine nhũ hóa: liều 1 – 2 ml/con, miễn dịch kéo dài 6 tháng (Trần Thanh Phong, 1996)

2.4.5 Bệnh cúm heo

Đặc điểm

Là một bệnh truyền nhiễm đường hô hấp cấp tính do virus Bệnh điển hình bởi bệnh phát đột ngột, ho, khó thở, sốt và kiệt sức Bệnh lây lan mạnh trong đàn và kéo dài một thời gian

Triệu chứng

Bệnh thường xảy ra trên heo choai và heo thịt, heo nằm tập trung, có triệu chứng ho hoặc không, heo sốt cao, da ửng đỏ thở bằng miệng, mũi khô có thể chảy dịch mũi hoặc không Trên heo cai sữa có triệu chứng hắt hơi nhiều sau bệnh

Trang 32

chuyển sang giai đoạn nặng hơn hoặc khỏi bệnh do có miễn dịch từ mẹ (Lertwilai

và ctv, 2010) (trích dẫn bởi Lương Thị Dung, 2010)

Bệnh tích

Heo bệnh cúm có tỷ lệ chết cao, lây lan nhanh Khi mổ khám thấy đường hô

hấp trên khô, có nhiều dịch mũi, bệnh tích trên phổi giống bệnh do Mycoplasma

nhưng nặng hơn do phổi bị tụ nước, phần phổi trên bị biến dạng trở nên lớn và có màu đỏ đậm hơn, mô phổi đặc

Chuẩn đoán

Có thể lấy máu kiểm tra huyết thanh bằng phương pháp ELISA hoặc lấy dịch mũi tiêm truyền vào phôi gà 9 ngày tuổi sau đó kiểm tra bằng phương pháp HA (Haemagglutination test), (Trần Thanh Phong, 1996)

Phòng và điều trị

Để phòng bệnh hiệu quả thì người chăn nuôi phải quản lý tốt khâu chăm sóc quản lý: tránh làm thay đổi nhiệt độ, ẩm độ chuồng nuôi đột ngột, chuồng trại phải thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông, thường xuyên tiêu độc, khử trùng Khi phát hiện trong đàn heo nghi cúm phải cách ly nuôi nhốt riêng, điều trị chăm sóc cẩn thận để tránh truyền bệnh cho cả đàn Ngoài ra, có thể dùng vaccine để phòng bệnh bằng cách tiêm vaccine một lần trước khi nái thụ tinh và một lần trong tháng mang bầu bằng vaccine nhược độc (Lê Văn Tạo, 2006) Theo Trần Thanh Phong (1996), để phòng ngừa hậu quả do sốt do cúm có thể dùng các kháng sinh như penicillin, streptomycin, amoxycillin

2.4.6 Bệnh do Actinobacillus pleuropneumoniae

Đặc điểm

Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) là tác nhân gây viêm màng phổi

trên heo là vi khuẩn gram (-), khu trú ở đường hô hấp, có độc tính gây hoại tử mô Bệnh thường gây chết heo choai khoảng 6 – 12 tuần tuổi, tỷ lệ bệnh trong đàn có khi lên đến 90 % và 40 – 50 % trường hợp heo chết do suy hô hấp

Triệu chứng

Gồm 3 thể: quá cấp, cấp tính và thể mãn tính

Trang 33

21

Thể quá cấp: heo bệnh đột ngột, có thể sốt trên 400C, ói mửa, tiêu chảy, cơ thể tím tái, heo chết sau 24 – 36 giờ, đôi khi con vật chết đột ngột mà không có biểu hiện nào

Thể cấp tính: heo có biểu hiện thân nhiệt tăng, con vật suy nhược, kém ăn Nếu heo vượt qua được 4 ngày đầu thì sống sót nếu không con vật chuyển sang thể mãn tính dai dẳng

Thể mãn tính: con vật sốt nhẹ, kém ăn, hay ho khan, thở thể bụng, da nhợt nhạt tăng trọng kém

Bệnh tích

Chủ yếu ở hệ hô hấp như viêm phổi nhất là ở thùy đỉnh và thùy tim, khí quản

và phế quản ứ dịch màu đỏ, viêm màng phổi sợi huyết; khi quan sát lúc hạ thịt, thể mãn tính có bệnh tích viêm phổi dính sườn (Trần Thanh Phong, 1996)

Khi nhiễm APP, bệnh gây viêm màng phổi với những ổ bị hoại tử ở các thùy dưới, thùy hoành cách mô, trong lồng ngực chứa nhiều dịch thẩm xuất màu hồng, với những sợi fibrin

Phòng và điều trị

Theo Anan Lertwilai và ctv (2010), sử dụng một trong số kháng sinh trộn cám như: Aquacil (0,6 kg/tấn); Nuflor 2% (1 – 2 kg/tấn); Dynamutilin 10% (2 kg/tấn) ăn trong vòng 5 – 7 ngày có tác dụng phòng bệnh Khi bệnh xảy ra có thể chích các kháng sinh như: Florject 400 LA (0,33 ml/10kg thể trọng); Ceftiofur (0,6 ml/10kg thể trọng) (trích dẫn Lương Thị Dung, 2010)

2.5 LƯỢC DUYỆT MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Hoàng Quốc Uy (2007), kết quả “Tình hình bệnh hô hấp trên heo sau cai sữa tại một trại chăn nuôi công nghiệp và so sánh hiệu quả điều trị bằng Oxytetracycline L.A 300 và Oxytetracycline 100” như sau tỷ lệ heo có triệu chứng ho, thở bụng, ho – thở bụng trên heo sau cai sữa từ 28 – 90 ngày tuổi lần lượt là 23,01 %; 0,56 % và 0,42 %

Trần Văn Khoa (2009), đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên heo từ cai sữa đến xuất thịt tại một trại chăn nuôi heo tư nhân ở Bàu Cá huyện Trảng Bom

Ngày đăng: 16/04/2018, 02:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm