Ngoài ra, hầu hết các cơ quan phủ tạng, các chất bài tiết đều chứa căn bệnh, máu chứa virus nhưng không thường xuyên Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009.. Bệnh tích Thể Doyle: xuất huyết đỏ đậm
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ
ĐƯỢC MỔ KHÁM TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ NGỌC THẮM Lớp: DH07DY
Nghành: Dược Thú Y Niên khóa: 2007 – 2012
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************************
TRẦN THỊ NGỌC THẮM
KHẢO SÁT MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN GÀ
ĐƯỢC MỔ KHÁM TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNGĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình đáp ứng yêu cầu cấp bằng Dược sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn TS.NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH Th.S NGUYỄN THỊ THU NĂM
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc Thắm
Tên luận văn “Khảo sát các bệnh trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y
Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh”
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến
nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa Chăn Nuôi Thú Y Ngày ……tháng……năm 2012
Giáo viên hướng dẫn Thư Kí Hội Đồng
TS Nguyễn Thị Phước Ninh Th.S Nguyễn Kiên Cường
Trang 4Các bạn bè đã chia sẽ cùng tôi những vui buồn và động viên tôi trong thời gian học tập
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Khảo sát các bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ 30/01/2012 đến 30/06/2012 Trong quá trình khảo sát chúng tôi đã tiến hành mổ
khám 140 ca gà nghi bệnh, làm tiêu bản vi thể 30 ca, phân lập vi khuẩn E.coli 24
ca, xem tươi cầu trùng 15 ca Kết quả thu được như sau:
Tỷ lệ gà nghi bệnh Newcastle là 37,85%, viêm phế quản truyền nhiễm (36,43%), giun sán (17,86%), Marek (10,71%), bệnh do C.CRD (17,14%), tụ huyết trùng (12,14%), bệnh do cầu trùng (17,86%), Gumboro (3,57%), sổ mũi truyền
nhiễm (2,86%) Kết quả thử kháng sinh đồ cho thấy E.coli chỉ còn nhạy với
neomycin (90%), norfloxacin (80%), colistin (80%)
Theo dõi hiệu quả điều trị 140 ca gà thì có 98 ca khỏi bệnh, 37 ca giảm bệnh,
còn lại 5 ca không khỏi bệnh
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cám ơn iii
Tóm tắt luận văn iv
Mục lục v
Danh sách các chữ viết tắt viii
Danh sách các bảng ix
Danh sách các hình 1
Chương 1 MỞ ĐẦU 2
1.1 Đặt vấn đề 2
1.2 Mục đích yêu cầu 3
1.2.1 Mục đích 3
1.2.2 Yêu cầu 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Bệnh do virus 3
2.1.1 Bệnh Dịch tả gà (Newcastle Disease, ND) 3
2.1.2 Bệnh Marek (Marek’s Disease – MD) 8
2.1.3 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis, IB) 11
2.2 Bệnh do vi trùng 15
2.2.1 Bệnh tụ huyết trùng (Fowl cholera) 15
2.2.2 Bệnh sổ mũi truyền nhiễm (Infectious coryza) 18
2.2.3 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) 20
2.2.4 Bệnh do Nấm phổi gia cầm 23
2.2.5 Bệnh cầu trùng 26
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 28
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát 28
Trang 73.2 Đối tượng khảo sát 28
3.3 Nội dung khảo sát 28
3.3.1 Vật liệu 28
3.3.2 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng 28
3.3.2.1 Lập biên bản mổ khám 28
3.3.2.2 Khám lâm sàng 29
3.3.2.3 Mổ khám 29
3.3.2.4 Cách mổ khám 29
3.3.3 Chẩn đoán phòng thí nghiệm 30
3.3.3.1 Qui trình cắt mẫu vi thể 31
3.3.3.2 Nuôi cấy phân lập E.coli và làm kháng sinh đồ 31
3.3.4 Xem tươi cầu trùng 34
3.4 Hiệu quả điều trị 34
3.5 Công thức tính các chỉ tiêu khảo sát 34
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Tình hình các bệnh mổ trên gà được chẩn đoán tại Bệnh Viện Thú Y 35
4.2 Tỷ lệ bệnh ghép được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y 36
4.3 Triệu chứng và bệnh tích trên gà đã được chẩn đoán và điều trị tại Bệnh Viện Thú Y 38
4.3.1 Bệnh Newcastle 38
4.3.2 Bệnh viêm phế quản truyền nhiễm (IB) 41
4.3.3 Bệnh hô hấp mãn tính kết hợp với E.coli 44
4.3.4 Bệnh Marek 47
4.3.5 Bệnh cầu trùng 49
4.3.6 Bệnh do giun sán 50
4.3.7 Bệnh do tụ huyết trùng 50
4.4 Tỷ lệ bệnh theo tuần tuổi 51
4.5 Tỷ lệ ca bệnh phân bố theo từng địa phương 52
4.6 Tỷ lệ ca bệnh phân bố theo phương thức nuôi 53
Trang 84.7 Tỷ lệ ca bệnh theo các năm 55
4.7 Hiệu quả điều trị 56
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 58
5.1 Kết luận 58
5.2 Đề nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
PHỤ LỤC 62
Trang 9DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NDV: Newcastle Disease Virus
ND: Newcastle Disease
HN: Haemagglutinin Neuraminidase
Protien F: protein Fusion
CEF: Chicken Embryo Fibrolast (tế bào sợi phôi gà)
CEK: Chicken Embryo Kidney (tế bào thận gà)
CPE: Cytopathic Effects (bệnh tích tế bào đặc hiệu)
SC: Subcutaneous Injection (tiêm dưới da)
IM: Intramuscular (tiêm bắp)
IV: Intravennous (tiêm tĩnh mạch)
IB: Infectious Bronchitis
CRD: Chronic Respiratory Disease
MD: Marek’s Disease
MG: Mycoplasma gallisepticum
ILT: Infectious Laryngotracheitis
IC: Infectious Coryza
HTV: Herpesvirus of turkey
BHI: Brain Heart Infurion Broth
MCK: Mac Con Key
NA: Nutrient Agar
KIA: Kligler iron agar
IMViC: Indol, Methyl red, Voges – Proskauer, Simon’s Citrate
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Các xét nghiệm 30
Bảng 4.1Tỷ lệ gà nghi bệnh được chẩn đoán tại Bệnh Viện Thú Y 35
Bảng 4.2 Tỷ lệ bệnh đơn và bệnh ghép trên gà được mổ khám 36
Bảng 4.3 Tỷ lệ bệnh đơn và bệnh ghép giữa gà thịt và gà đẻ 38
Bảng 4.4 Tần suất các bệnh tích nghi Newcastle 39
Bảng 4.5 Tần suất các bệnh tích nghi IB 41
Bảng 4.6 Kết quả kháng sinh đồ 46
Bảng 4.7 Tỷ lệ gà phân bố theo tuần tuổi 51
Bảng 4.8 Tỷ lệ bệnh phân bố theo địa phương 52
Bảng 4.9 Tỷ lệ bệnh theo phương thức nuôi 53
Trang 11DANH SÁCH CÁC HÌNH
Trang
Hình 1 Xuất huyết niêm mạc mí mắt 40
Hình 2 Mảng lympho sưng xuất huyết 40
Hình 3 Dạ dày tuyến xuất huyết 40
Hình 4 Niêm mạc hậu môn xuất huyết 40
Hình 5 Khí quản xuất huyết 42
Hình 6 Ống dẫn trứng có casein 42
Hình 7 Lòng trắng trứng loãng (A), vỏ trứng sần sùi (B) 43
Hình 8 Thận sưng 43
Hình 9 Nhiều mạch máu sung huyết làm nhu mô phổi có bạch cầu 44
Hình 10 Tế bào lympho tụ thành đốm trong mô thận giữa các ống lượn (độ phóng đại 200 lần) 44
Hình 11 Phổi viêm 45
Hình12 Túi khí dày đục 45
Hình 13 Tích casein ở tim, gan 45
Hình 14 Gan có khối u 47
Hình 15 Khối u ở lách (A), khối u dạ dày tuyến (B) 48
Hình 16 Lympho tăng sinh dày đặc trong mô lách xuất huyết 48
Hình 17 Hai manh tràng sưng xuất huyết (A), ruột non nhiều mảng trắng 49
Hình 18 Nang noãn cầu trùng (độ phóng đại 400 lần) 49
Hình 19 Giun tròn ở ruột non 50
Hình 20 Sán dây ở ruột non 50
Hình 21 Gan hoại tử điểm (A), xuất huyết mỡ vành tim (B) 51
Trang 12Để tăng năng suất và số lượng gà, con người đã không ngừng chọn lọc áp dụng các biện pháp lai tạo, nhân giống để tạo ra những giống gà có năng suất cao dễ nuôi, sức đề kháng tốt Bên cạnh dinh dưỡng, nước uống, chăm sóc, quản lý, thì công tác thú y trong việc phòng chống bệnh trên gà cũng giữ vai trò rất quan trọng để tăng năng suất và chất lượng thực phẩm
Tuy nhiên, trong quá trình nuôi dưỡng những vấn đề về dịch bệnh như: bệnh dịch
tả (Newcastle Disease), Gumboro (Infections Bursal Disease), cầu trùng, thương hàn, tụ huyết trùng, … đã và đang gây thiệt hại lớn cho nhà chăn nuôi
Xuất phát từ vấn đề trên, được sự đồng ý và phân công của bộ môn Vi sinh – Truyền nhiễm khoa Chăn Nuôi Thú Y, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị
Phước Ninh và Th.S Nguyễn Thị Thu Năm chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát
một số bệnh thường gặp trên gà được khám tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh.”
Trang 131.2 Mục đích yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Tìm hiểu các bệnh xảy ra trên gà mang đến mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y góp phần hiểu thêm tình hình dịch bệnh, từ đó đề nghị một số biện pháp phòng bệnh và điều trị thích hợp cho nhà chăn nuôi
1.2.2 Yêu cầu
- Thống kê những bệnh thường gặp trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y
- Mổ khám bệnh tích
- Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán
- Cho đơn thuốc
- Theo dõi kết quả điều trị
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN
2.1 Bệnh do virus
2.1.1 Bệnh Dịch tả gà (Newcastle Disease, ND)
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính và rất lây lan gây những xáo trộn tiêu hóa, hô hấp
và thần kinh (chân, mỏ khô, nghẹo đầu, quay tròn, tiêu chảy phân xanh, gầy,…) bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, gây chết cao Người dân thường gọi là bệnh “gà rù” (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Nguyễn Văn Thanh, 2008)
Căn bệnh
Phân loại là ARN virus 1 sợi, không phân đoạn, đối xứng xoắn, có vỏ bọc
Họ Paramyxoviridae Giống Avulavirus Loài Newcastle Disease Virus (NDV)
Kích thước đường kính từ 100 – 500 nm (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Trần Thanh Phong, 1996)
Đặc điểm nuôi cấy
Newcastle thường được nuôi cấy trên tế bào sợi phôi gà (Chicken Embryo Fibroblast – CEF), trên tế bào thận phôi gà (Chicken Embryo Kidney – CEK) ND sinh sản tốt trong phôi gà 9 – 11 ngày tuổi, đường tiêm vào xoang niệu mô (allantois) (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
hấp – thần kinh mà J.R.Beach đã mô tả
Trang 15và làm bệnh xuất hiện (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Trần Thanh Phong,
1996)
Chất chứa căn bệnh: Phổi và não là nơi chứa virus nhiều nhất Ngoài ra, hầu hết các cơ quan phủ tạng, các chất bài tiết đều chứa căn bệnh, máu chứa virus nhưng
không thường xuyên (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đường xâm nhập: Chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa Có thể qua niêm mạc
Triệu chứng lâm sàng xuất hiện trong 2 – 15 ngày tùy theo độc lực của virus và
có khả năng làm lây lan bệnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 16lên đến 100%
Hướng hô hấp – thần kinh (thể Beach): Thể này chủ yếu xuất hiện ở Mỹ nên còn được gọi là thể Mỹ Bệnh xuất hiện 1 cách bất thình lình và lan truyền 1 cách nhanh chóng Gà bệnh biểu lộ thở khó, ngáp gió và ho, giảm ngon miệng, giảm đẻ hoặc ngừng đẻ Phân không thấy tiêu chảy (không giống với thể Doyle) Sau 1 đến 2 ngày hay chậm hơn có thể xuất hiện các dấu hiệu thần kinh Tỷ lệ mắc bệnh 100%
Tỷ lệ chết thay đổi: gà lớn có thể chết khoảng 50% Gà nhỏ chết lên đến 90%
Hướng hô hấp (thể Beaudette): Là bệnh hô hấp ở những gà trưởng thành Biểu hiện chủ yếu là ho, ngáp gió thì ít thấy, giảm ngon miệng, giảm sản xuất trứng có thể kéo dài trong nhiều tuần làm ảnh hưởng đến chất lượng trứng Dấu hiệu thần kinh có thể xuất hiện nhưng không thường xuyên Tỷ lệ chết thường thấp ngoại trừ
những gà con nhạy cảm
Thể Hitchner: Ít khi bệnh trên gà trưởng thành Những dấu hiệu hô hấp (âm rale) chỉ có thể được nhận thấy khi gà ngủ hay bị quấy rối Tỷ lệ chết không đáng kể Gà nhỏ mẫn cảm với bệnh thì gây bệnh hô hấp nặng hơn gà lớn Thường xuất hiện khi
có nhiễm trùng kế phát như sau khi chủng ngừa vaccine La-Sota hay kết hợp với
E.coli dẫn đến colisepticemia và làm viêm túi khí Do đó tỷ lệ chết có thể lên đến
30% Không thấy có dấu hiệu thần kinh
Thể thầm lặng: Do chủng virus rất nhược độc, không biểu hiện rõ triệu chứng,
gà mệt mỏi, kém ăn Không chết nhưng nguy hiểm là mang trữ mầm bệnh lây
Trang 17nhiễm cho đàn gà mới nhập (Trần Thanh Phong, 1996, (Nguyễn Thị Phước Ninh,
2009)
Bệnh tích
Thể Doyle: xuất huyết đỏ đậm kết hợp với hoại tử ở những mảng lympho trên thành ruột và ngã ba van hồi manh tràng Xuất huyết trên bề mặt các tuyến của dạ dày tuyến, có thể xuất huyết dạ dày cơ Lòng đỏ nang trứng bể vỡ trong xoang
bụng, xuất huyết trên cơ quan sinh sản
Cùng với các thể khác của bệnh Newcastle: có dịch viêm ở mũi, khí quản xuất huyết, túi khí dày đục, viêm phổi thường thấy ở gà con (Nguyễn Thị Phước Ninh,
2009)
Bệnh tích vi thể: đường hô hấp viêm cấp tính và hoại tử với sự hiện diện của hợp bào và những thể vùi trong tế bào chất Não viêm phân tán, thoái hóa tế bào thần kinh, sự thâm nhập tế bào lympho quanh mạch, hoại tử nội mạc tĩnh mạch và xuất
huyết (Bùi Văn Mạnh, 2008)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt: bệnh Newcastle với thiếu vitamin B1
Newcastle Lây lan mạnh Cảm thụ với mọi lứa tuổi Tỷ lệ chết cao Triệu chứng
rối loạn hô hấp, tiêu hóa và thần kinh Bệnh tích xuất huyết, hoại tử mảng lympho
trên ruột, hạch amygdale và dạ dày tuyến
Thiếu vitamine B1
Có biểu hiện thần kinh Không sốt, không rối loạn hô hấp, tiêu hóa, không có
bệnh tích trên đường hô hấp và tiêu hóa (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trong phòng thí nghiệm: phân lập trên môi trường tế bào Virus gây bệnh tích tế bào đặc biệt là tạo thể hợp bào hay tế bào khổng lồ có nhiều nhân (syncytia) Lấy huyễn dịch môi trường tế bào làm phản ứng huyết thanh học Dùng các phản ứng
huyết thanh học như: HA, HI, phản ứng trung hòa virus, phản ứng miễn dịch huỳnh
quang, phản ứng kết tủa khuếch tán trên thạch, ELISA…(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 18Điều trị
Không có thuốc đặc trị
Cung cấp các chất điện giải và vitamin để nâng cao sức đề kháng Dùng kháng
sinh để chống các vi khuẩn kế phát như: E.coli,…
Phòng bệnh
Theo Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 phòng bệnh bằng cách áp dụng nguyên lý phòng chống bệnh truyền nhiễm dựa trên sự tác động vào 3 khâu của quá trình truyền lây (nguồn bệnh, động vật cảm thụ, yếu tố truyền lây) Đồng thời kết hợp với công tác quản lý rất có ý nghĩa trong công tác phòng bệnh
Phòng bệnh bằng vaccine
Có hai loại vaccine: sống hay nhược độc và chết hay bất hoạt
Sống hay nhược độc
Độc lực yếu (live lentogene)
HB1, F, La – Sota và chịu nhiệt thường được dùng cho gà con nhưng có thể sử dụng cho mọi lứa tuổi Được chủng bằng nhiều đường như nhỏ mắt, nhỏ mũi, uống, tiêm IM, chích màn cánh hay phun sương
Độc lực trung bình (live mesogene)
Vaccine M (Mukteswa) chỉ chủng ngừa cho gà từ 2 tháng tuổi trở lên Đường tiêm SC, IM
Vaccine chết (killed vaccine, Inactivated)
Virus vaccine được bất hoạt bằng formol, crystal violet, propiolacone Chất bổ trợ là keo phèn chua hoặc nhũ tương dầu (Vd: vaccine Imopest) Được dùng để chủng ngừa cho gà đẻ, đường tiêm IM hay SC
2.1.2 Bệnh Marek (Marek’s Disease – MD)
Là bệnh U lympho của gà với sự xâm nhiễm tăng sinh cao độ tế bào lympho và
sự hủy myelin của thần kinh ngoại biên, do đó gây rối loạn cơ năng vận động, làm bại liệt và khối u ở nhiều cơ quan, cơ và da … (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 19daltons Tỷ trọng d: 1,706 g/ml (Trần Thanh Phong, 1996)
Đặc điểm nuôi cấy
Virus mọc tốt trong môi trường tế bào thận gà (Chicken Kidney Cell), nguyên sợi bào phôi gà (Chicken Embryo Fibroblast), nguyên sợi bào phôi vịt (Duck Embryo Fibroblast) Virus có thể được nuôi cấy trên phôi gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng đỏ, bệnh tích trên phôi là thủy thủng và tạo pock trên màng
nhung niệu sau 11 – 14 ngày (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Sức đề kháng
Virus bị vô hoạt ở pH = 3 hay pH = 11 trong 10 phút
Bị tiêu diệt ở 40C trong hai tuần, 4 ngày ở 250C, 18 giờ ở 370C, 30 phút ở 560C
Tồn tại trong phân gà 6 tháng, trong nang lỗ chân lông gà 4 – 5 tháng
trứng
Đường xâm nhập qua đường hô hấp là nguy hiểm nhất Cũng có qua đường tiêu hóa như thức ăn, nước uống và dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm (Nguyễn Thị Phước
Ninh, 2009)
Trang 20Thể cấp tính: chủ yếu trên gà 6 – 9 tuần tuổi nhưng gà 3 – 4 tuần tuổi cũng bị bệnh Tỷ lệ chết cao hơn thể mãn tính 10 – 30% Gà bệnh ít có triệu chứng bệnh điển hình, thường chết đột ngột, gà suy yếu, liệt rồi chết (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh tích
Thể mãn tính: Viêm tăng sinh dây thần kinh ngoại biên, dây thần kinh đùi, hông – chậu, cánh, sưng to gấp 4 – 5 lần, mất vân óng ánh, có màu trắng đục và dễ đứt, mống mắt viêm, đổi màu, con ngươi bị biến dạng, khối u trên các cơ quan nội tạng,
da và cơ (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Thể cấp tính: Khối u ớ các cơ quan nội tạng, da và cơ
Bệnh tích vi thể
Dạng A: Khối u là sự tăng sinh của các tế bào bạch huyết, tế bào nguyên thủy, tế bào lưới hoạt động và lympho bào Tân bào lympho có các dạng to, nhỏ và trung bình
Dạng B: Gây viêm dây thần kinh, phù, tế bào schwann tăng sinh Tập trung ở mức độ vừa và nhẹ của tương bào và tế bào lympho dạng nhỏ Dạng bệnh tích A và
B phá hủy myelin của thần kinh Æ gây bại liệt
Dạng C: Những vùng nhỏ, tập trung nhẹ của tế bào lympho và tương bào
Trang 21Chẩn đoán
Căn bản dựa trên triệu chứng và xét nghiệm tử thi Việc chẩn đoán sẽ tương đối
dễ khi có một số lớn gà bị liệt, xệ cánh,…
Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Dựa trên bệnh tích đại thể và vi thể Phân lập virus trên môi trường tế bào và trên phôi trứng gà 4 – 6 ngày tuổi
Quản lí đàn cùng vào, cùng ra
Vệ sinh thú y: vệ sinh trạm ấp, cách ly, giữ vệ sinh cho gà con 1 ngày tuổi, tăng
độ thông thoáng của chuồng nuôi Tạo dòng gà có gen kháng bệnh
Vaccine
Vaccine được sản xuất từ cả 3 serotype, vaccine sống giảm độc: dạng đông khô hay đông lạnh, dùng 1 liều lúc gà 1 ngày tuổi
Vaccine serotype 1: Giảm độc (Attenuated virulent): chủng HPRS – 16, giảm độc
nhóm có độc lực nhẹ (Attenuated mild virulent): chủng CVI – 988 (Rispens), được nuôi cấy trên môi trường tế bào, bảo vệ gà chống lại virus độc và rất độc, dùng 1 mình hay kết hợp với HVT
Serotype 2: chủng SB-1, chống lại virus độc nhưng không chống lại được rất độc, thường kết hợp với HVT
Trang 22Serotype 3: HVT chủng FC – 126, chống lại virus độc có hiệu quả nhưng không chống được rất độc, thường kết hợp với serotype 1 và 2
2.1.3 Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis, IB)
Là một bệnh truyền nhiễm, lây lan mạnh, gây xáo trộn hô hấp nghiêm trọng trên
gà con (âm rale khí quản, hắt hơi, chảy nước mũi) và gây rối loạn sinh sản trên gà
đẻ (giảm sản lượng trứng, chất lượng trứng,…) Bệnh có thể gây xáo trộn tiết niệu (viêm thận) (Huỳnh Thanh Kim Tâm, 2000)
Căn bệnh
Do 1 RNA virus thuộc họ Coronaviridae Giống Coronavirus Virus có vỏ bọc,
trên bề mặt có những gai (dài 20nm) hình dạng cong, virus đa hình dạng nhưng chủ yếu có hình tròn, đường kính hạt virus 120nm (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009) Virus này có nhiều serotypes đã được phát hiện ở Mỹ, Châu Âu và những phần khác của thế giới gồm những chủng gây bệnh trên đường hô hấp và thận như:
Mỹ : Massachusetts, Connecticut 46, Arkansas 99, Iowa 97, Holte và Gray… Châu Âu: Hà Lan D274, D1466,…, Anh 793/B,…, Bỉ B1648,…
Châu Úc : chủng T,…(Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đặc điểm nuôi cấy
Nuôi cấy trên môi trường phôi gà 9 – 11 ngày tuổi, đường cấy xoang niệu mô (Allantois), với đặc điểm còi cọc (dwarfing) và chậm tăng trưởng phát triển so với đối chứng Nuôi cấy trên môi trường tế bào: virus có thể mọc trên môi trường tế bào thận, gan phôi gà; tế bào thận gà tây, trên tế bào vero – virus có thể tạo những hợp bào (Trần Thanh Phong, 1996)
Sức đề kháng
Virus đề kháng với ngoại cảnh rất yếu, virus trong nước trứng ở -300C có thể sống đến 20 năm Nếu đông khô ở 370C thì virus bị vô hoạt trong 6 tháng Các chất sát trùng thường dùng có thể tiêu diệt virus dễ dàng là phenol 1%, crezyl 1%, xút 5%, thuốc tím 1/10000 (Trần Thanh Phong,1996)
Trang 23Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: Trong tự nhiên chỉ xảy ra trên gà Các lứa tuổi đều bị bệnh, bệnh nặng và tỷ lệ chết cao trên gà con Nếu bị nhiễm bệnh trong vòng 1 vài ngày khi mới nở sẽ là nguyên nhân của sự phát triển không bình thường của ống dẫn trứng Thể viêm thận thường thấy trên gà dưới 10 tuần tuổi, tuy nhiên cũng có thể thấy
trên gà đẻ Thể bệnh hô hấp thì thường trầm trọng hơn ở trên gà con
Chất chứa căn bệnh: Các chất tiết của đường hô hấp đều chứa virus, phân cũng
có virus, sự nhiễm trùng dai dẳng của những cá thể trong đàn có thể đến vài tháng
cả gà trong đàn đều có triệu chứng bệnh
Trên gà bệnh có các triệu chứng sau: ho, thở hổn hển, hắt hơi, âm rale phế quản, chảy nhiều nước mũi và sưng mặt cùng với những triệu chứng chung: sốt, uể oải, nằm chồng lên nhau xung quanh nguồn nhiệt và giảm ăn, giảm uống,…trên những
gà lớn hơn 6 tuần tuổi thì triệu chứng nhẹ hơn và thường không xuất dịch ở mũi Trong trường hợp cảm nhiễm bởi những chủng gây bệnh thận, gà có một vài biểu hiện hô hấp nhẹ, suy nhược xù lông, uống nhiều nước, số chết tăng
Trên gà đẻ, những triệu chứng hô hấp đi cùng với giảm đẻ và giảm thấp chất lượng ngoài và bên trong của trứng (lòng trắng loãng) Nhiều trứng bề ngoài có vẻ tốt nhưng tỷ lệ ấp nở giảm thấp nghiêm trọng (Trần Thanh Phong,1996)
Trang 24Trường hợp cảm nhiễm ở thận: Thận nhạt màu, tích tụ nhiều urate trong ống thận
và ống dẫn tiểu (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích vi thể
Biểu mô niêm mạc phế quản: Có sự tăng sinh tế bào đi cùng với sự mất tiêm mao
và rời ra của những tế bào thượng bì Trường hợp nặng còn có tăng sinh của các nguyên sợi bào
Ở thận: Viêm thận kẽ, biểu mô thận có thoái hóa dạng hạt và tróc ra Ống thận hoại tử và đôi khi chứa nhiều tinh thể urate (Trần Thanh Phong, 1996)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt với ND và ILT
Cả 3 bệnh đều biểu hiện rối loạn hô hấp như: thở khó, viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, mũi Tuy nhiên, IB có thể có tiêu chảy phân trắng có nhiều nước, trên gà
đẻ hư hại cả bên trong lẫn bên ngoài trứng ND tiêu chảy phân xanh và có dấu hiệu thần kinh ILT khó thở trầm trọng hơn, chất tiết đường hô hấp nhuộm máu
Trang 25Chủng lần 1 lúc 1 ngày tuổi, tái chủng khoảng 2 – 3 tuần tuổi Ở Mỹ, vaccine thường dùng 3 chủng là Massachusetts (H41 hay H120), Conecticut và Arkansas 99 hoặc là Massachusetts, Connecticut và Holland Ngoài ra, còn sử dụng các chủng Florida, JMK Hà lan dùng vaccine chủng Holland, D274, D1466
Vaccine chết
Vaccine chết (IM hay SC) thường dùng cho gà đẻ
2.2 Bệnh do vi trùng
2.2.1 Bệnh tụ huyết trùng (Fowl cholera)
Là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của gia cầm Do Pasteurella multocida gây
ra Bệnh gây chết rất nhanh ở gà trên 1 tháng tuổi và gà đẻ Nhân dân thường gọi là bệnh gà toi Bệnh gây giảm đẻ, bại giò và bại cánh Tỷ lệ chết có đàn tới 70 – 80% (Nguyễn Xuân Bình, 1999)
Căn bệnh
Pasteurella multocida bắt màu Gram âm, cầu trực khuẩn, không di động, không
bào tử, bắt màu lưỡng cực, có giáp mô trong cơ thể động vật và mất đi trong môi trường nhân tạo (Nguyễn Thị Phước Ninh,2009)
Sức đề kháng
Bị tiêu diệt dễ dàng bởi các chất sát trùng, ánh sáng, sự khô ráo và sức nóng
(formol 1%, a fenic, β -propiolactone, …)
Chết nhanh chóng trong đất có độ ẩm < 40% Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt độ
200C, pH = 5 sống được 5 – 6 ngày Ở pH = 7 sống được 15 – 100 ngày, pH = 8 sống được 24 – 85 ngày Trong đất có độ ẩm 50%, nhiệt độ 30C, pH = 7,15 sống
113 ngày mà không mất độc lực Tại 560C chết trong vòng 15 phút Tại 600C chết trong vòng 10 phút (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: tất cả gia cầm đều cảm thụ với bệnh, gà tây cảm thụ với bệnh hơn gà rồi đến vịt, ngỗng, chim hoang dã như quạ, chim sẻ, chim sáo,… Gà lớn mẫn cảm với bệnh hơn gà nhỏ Trong phòng thí nghiệm: thỏ, chuột bạch, chuột lang
rất nhạy cảm với vi khuẩn này
Trang 26Chất chứa căn bệnh là máu, phổi và các chất tiết của đường hô hấp Vi khuẩn P multocida khi là nguyên nhân chính gây bệnh như Fowl Cholera thường gây nhiễm
trùng huyết Tuy nhiên, nó còn là vi khuẩn cơ hội, thường kí sinh trong cơ thể gia cầm khỏe mà chủ yếu là đường hô hấp
Vi khuẩn xâm nhập: chủ yếu qua đường hô hấp, nó có thể xuyên qua niêm mạc của đường hô hấp trên, qua màng nhày của hầu, qua kết mạc hay vết thương Lây
qua đường tiêu hóa: qua thức ăn, nước uống bị ô nhiễm
Cách lây lan: lây trực tiếp do gà bệnh nhốt chung với gà lành Lây gián tiếp do chất thải của gà bệnh, gà mang trùng,… Trong thiên nhiên: thỏ có thể lây bệnh của
gà, ít có trường hợp lây từ gà sang trâu, bò Bệnh có thể lây từ gà sang heo, bệnh ít
lây từ trâu bò, heo sang gà (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Thể mãn tính: Thường thấy ở cuối ổ dịch hoặc do nhiễm vi khuẩn có độc lực thấp Gà gầy còm, mào và tích sưng, thủy thủng, hoại tử Viêm khớp mãn tính ở đầu gối, viêm phúc mạc mãn tính, vẹo cổ (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Nguyễn Đức Hiền, 1999)
Trang 27nhiều dịch nhày dọc theo đường hô hấp Gan sưng có hoại tử điểm bằng đầu đinh ghim Chất dịch nhày có nhiều ở cơ quan tiêu hóa như hầu, diều, ruột
Thể mãn tính: Viêm hoại tử mãn tính đường hô hấp và gan Viêm phúc mạc mãn tính Ống dẫn trứng sưng màu vàng nhạt, chứa dịch xuất có Fibrin Viêm khớp, khớp sưng to chứa nhiều dịch màu xám đục (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009 và Nguyễn Đức Hiền, 1999)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
Phân biệt với ND cùng biểu hiện trên đường hô hấp, tiêu chảy phân xanh
Phân biệt với bệnh thương hàn vì cùng có hoại tử gan
Phân biệt với bệnh cúm gia cầm và dịch tả vịt vì có bệnh tích xuất huyết trong cơ thể,…
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phết kính máu và phủ tạng (nhất là phổi) Æ nhuộm Gram Æ tìm vi khuẩn
Nuôi cấy trên các môi trường để kiểm tra tính chất mọc và hình thái của vi khuẩn: vi khuẩn phát triển tốt trên môi trường thạch máu hay thạch có thêm huyết thanh Không làm dung huyết Không mọc trên môi trường MacConkey Làm phản ứng miễn dịch huỳnh quang tìm vi khuẩn ở trong mô hay trong chất tiết Tiêm động vật thí nghiệm: canh trùng hay máu gà bệnh tiêm vào S/C hay I/V, phúc mạc cho thỏ: 0,2 – 0, 5ml, chuột bạch: 0,2ml Chuột và thỏ chết 24 – 48 giờ sau khi tiêm Chỗ tiêm tụ máu, phù thủng, lồng ngực, xoang bụng tích nước, lá lách sưng lớn, ruột, phổi xuất huyết, niêm mạc khí quản xuất huyết, khí quản chứa đầy bọt khí
Điều trị
Dùng kháng sinh và nhóm sulfonamide để điều trị P multocida nhạy cảm với
penicillin, do đó có thể dùng kháng sinh này trong điều trị Có thể sử dụng streptomycine, tetracycline,… tiêm IM, uống hoặc trộn vào thức ăn Sulfonamide dùng trộn thức ăn hay uống nước Ví dụ: sulfaquinoxaline 0,025% trong nước uống
5 -7 ngày
Trang 28Phòng bệnh
Vệ sinh thú y phải chặt chẽ kết hợp với dinh dưỡng tốt, đầy đủ dưỡng chất để
nâng cao sức đề kháng cho gia cầm
Trước khi dùng vaccine, trong thời gian giao mùa, chuyển gà,… phải trộn kháng sinh và vitamine vào thức ăn, nước uống để chống stress
Vaccine
Kháng nguyên phức tạp và không ổn định Hiện nay, nước ta đã sản xuất vaccine chết + keo phèn hay phèn chua, IM hay SC Chủng ngừa cho gà, vịt, ngan và ngỗng Gia cầm từ 25 ngày tuổi đến < 2 tháng tuổi: 0,5ml/con Gia cầm > 2 tháng tuổi: 1ml/con Thời gian miễn dịch là 6 tháng, chủng 2 liều cách nhau 2 tuần
2.2.2 Bệnh sổ mũi truyền nhiễm (Infectious coryza - IC)
Là một bệnh đường hô hấp cấp tính của gà do Haemophilus paragallinarum gây
ra Với đặc điểm chảy nước mắt, nước mũi truyền nhiễm, phù mặt Thiệt hại kinh tế
do bệnh gây ra là tăng số lượng gà loại thải và giảm 10 – 40 % sản lượng trứng
Căn bệnh
Do vi khuẩn Haemophilus paragallinarum, vi khuẩn gram âm, hiếu khí, không
bào tử, không di động (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 29Chất chứa căn bệnh là chất tiết của đường hô hấp, xoang cạnh mũi, xoang dưới
âm rale Gà có thể tiêu chảy, chán ăn và giảm sức sản xuất Chuyển hóa thức ăn thấp kết hợp với tăng số lượng loại thải ở gà thịt, sản lượng trứng giảm ở gà đẻ Bệnh có thể trở nên mãn tính và kết hợp với các bệnh khác Nếu không kết hợp với các bệnh khác thì tỷ lệ chết rất thấp Tiến trình của bệnh thường 14 – 21 ngày (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Bệnh tích
Bệnh tích đại thể: Viêm catarrhal (nhày) của đường mũi và xoang dưới hốc mắt, kết mạc mắt Đường khí quản trên có thể bị viêm kéo theo, thỉnh thoảng có viêm phổi và túi khí nhưng phù ở dưới da mặt và yếm thì nổi
Bệnh tích vi thể: Xoang mũi, xoang dưới hốc mắt, khí quản bong tróc, tách ra và
sự tăng sản của tế bào biểu mô tuyến và niêm mạc, phù và sung huyết với sự thấm nhập bạch cầu trung tính vào trong lớp áo riêng của màng nhày (Nguyễn Thị Phước
Ninh, 2009)
Chẩn đoán
Bệnh phẩm chất tiết đường hô hấp, chất viêm lấy từ xoang dưới hốc mắt, xoang mũi, túi khí Nuôi cấy trên môi trường thạch chocolate hay thạch máu cùng với
Staphylococcus epidermidis hay Staphylococcus hyicus, vi khuẩn phát triển sẽ giải
phóng yếu tố V Huyết thanh học: tìm kháng thể khoảng 7 – 14 ngày sau khi nhiễm
Trang 30hoặc chủng ngừa, kháng thể có thể kéo dài 1 năm hay lâu hơn nữa, gồm các phản ứng:
Phản ứng ngưng kết (Agglutination test) trên phiến kính hoặc ống nghiệm
Phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch (AGP test) + Phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu (HI test), gồm serovar A hay C (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Điều trị
Dùng kháng sinh và nhóm sulfonamide để chữa trị Erythromycine và oxytetracycline là 2 kháng sinh thường xuyên được dùng Hiện nay, người ta thường kết hợp kháng sinh và sulfonamide để điều trị
Ví dụ: Chlotetracycline với sulfadimethoxine, Sulfadimethoxine với trimethoprime
2.3 Bệnh hô hấp mãn tính (CRD)
Bệnh do Mycoplasma gallisepticum (MG) gây ra Bệnh không làm chết nhiều,
nhưng làm cho gà chậm lớn, giảm đẻ, trứng gà bệnh chết phôi, không ấp nở được
khi gà khỏi bệnh chúng mang trùng suốt đời nên gọi là hô hấp mãn tính
ngưng kết hồng cầu gà (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Đặc điểm nuôi cấy
MG yêu cầu môi trường phải giàu chất dinh dưỡng, cho thêm huyết thanh ngựa hay gia cầm, heo, đã khử hoạt tính ở 560C, khoảng 10 – 15% Nhiệt độ nuôi cấy
Trang 31thích hợp 37 – 380C, pH = 7,8 Thời gian nuôi cấy 2 – 5 ngày ở không khí rất ẩm Khuẩn lạc rất nhỏ, trơn, tròn có những khối sáng đục với sự nhô lên, dày đặc ở vùng
trung tâm, đường kính 0,2 – 0,3 mm Có thể nuôi cấy Mycoplasma trên phôi gà 7
ngày với đường tiêm túi lòng đỏ Phôi chết trong vòng 5 – 7 ngày (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Sức đề kháng
Hầu hết các chất sát trùng đều có hiệu quả đối với MG như: phenol, formol, propiolactone, methiolate Đề kháng với penicillin và thallious acetate ở nồng độ thấp (1/4000) thường thêm vào môi trường nuôi cấy để chống nấm Nếu được bảo
vệ bởi chất tiết hay nhiệt độ môi trường lạnh thì nó sẽ sống sót lâu hơn Tồn tại trong phân gà 1 – 3 ngày ở 200C, ở quần áo mỏng 3 ngày tại 200C, 1 ngày ở 370C (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Truyền nhiễm học
Loài mắc bệnh: trong tự nhiên thường gây bệnh cho gà và gà tây Tuy nhiên,
người ta cũng đã phân lập được Mycoplasma từ sự nhiễm trùng tự nhiên trên trĩ,
công chim cút, vẹt Amazon, vịt, ngỗng Gà tây mẫn cảm với bệnh hơn gà Gà mới
nở mẫn cảm với bệnh nhất
Triệu chứng
Bệnh thường phát ra vào mùa đông, gà trống thường bị nhiễm nhẹ, tỷ lệ mắc
bệnh có thể đến 100%, nhưng số chết thấp Các biểu hiện bệnh lý có thể thấy là:
Niêm mạc mắt đỏ, xung huyết, chảy nước mắt Nước mắt đặc dần, đóng dày khóe mắt, tích tụ fibrin ngày càng nhiều tạo thành những khối to bằng hạt đậu trong
mắt có thể làm cho gà bị mù
Viêm mũi, chảy nước mũi Lúc đầu nước mũi loãng sau đó đặc có màu trắng sữa
bám đầy khóe mũi làm gà nghẹt thở
Vách các xoang nhất là xoang dưới mắt sưng làm cho mặt gà bị biến dạng Đây
là triệu chứng điển hình của bệnh
Niêm mạc họng, hầu các túi khí bị viêm làm cho con vật khó thở, mào và yếm
tím bầm kiệt sức rồi chết
Trang 32Một số trường hợp gà bị vêm khớp, có triệu chứng thần kinh (Nguyễn Đức Hiền,
1999)
Bệnh tích
Nếu gia cầm chết ở giai đoạn đầu thì những biến đổi bệnh tích không đặc trưng
Bệnh tích bao gồm các dịch xuất tiết ra từ các xoang khí quản và túi khí
Thành các xoang dưới mắt phù, chứa nhiều dịch nhớt màu vàng xám Viêm cata niêm mạc đường hô hấp Xoang mũi, khí quản tích đầy chất nhầy như keo dính chặt vào bề mặt niêm mạc, phổi phù thủng, bề mặt phủ fibrin có những vùng viêm hoại
tử Các túi khí dày đục, bên trong chứa dịch màu sữa, nếu bệnh kéo dài chất này sẽ
khô lại và có màu vàng, bở
Vi khuẩn có thể xâm nhập phần trên bộ phận sinh dục gây viêm vòi trứng, đưa đến năng suất trứng giảm và trứng bị nhiễm khuẩn, khi đó tỷ lệ phôi bị chết khoảng
10 – 30%, những gà nở được thì thì èo uột (Nguyễn Đức Hiền, 1999)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phòng thí nghiệm
Phân lập: phân lập MG từ dịch rỉ của đường khí quản, túi khí, phổi, xoang dưới mắt, xoang cạnh mũi, từ tinh dịch của gà trống hay tử cung của gà mái trong môi trường Frey’s hay phôi trứng Môi trường Frey’s được bổ túc vào 10 – 15% huyết thanh heo hay ngựa và diệt tạp khuẩn bằng thallious acetate (1/4000) và penicillin (2000UI/ml) Phân lập trên phôi trứng gà 7 ngày tuổi, đường tiêm túi lồng đỏ Sự chết của phôi xảy ra trong vòng 5 – 7 ngày với bệnh tích phôi lùn, phù toàn thân, hoại tử gan, lách sưng lớn (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 33kanamycin,…), quinolones (enrofloxacin, …), pleuromulin (tiamulin) Có thể dùng kháng sinh để tiêm, uống hay trộn vào thức ăn
Aspergillus fumigatus và A flavus là hai tác nhân chính gây bệnh, thuộc nấm
mốc, lớp nấm bất toàn, họ Moniliaceae Sinh sản vô tính bằng bào tử trần Môi trường nuôi cấy: Czabek, sabouraud, potato dextrose agar Nhiệt độ nuôi cấy: nhiệt
độ phòng > 25 – 370C hay cao hơn (450C), thường ở những nơi có ẩm độ cao
Sức đề kháng bào tử đề kháng mạnh với nhiệt độ và hóa chất Hấp khô 1200C/1 giờ mới giết chết bào tử Đun sôi 1200C diệt bào tử trong 5 phút Formol 2,5%, acide salicylic 20% mới giết chết bào tử ( Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Truyền nhiễm học
Tất cả loài cầm và chim đều mắc bệnh nhưng vịt và ngỗng cảm thụ mạnh nhất, rồi đến gà tây Gà và gà sao cũng bị mắc bệnh nhưng kém phổ biến hơn Lứa tuổi cảm thụ thường từ 1 – 3 tuần tuổi nhưng cũng có khi tới 6 – 7 tuần tuổi Gà trưởng thành thì ít thấy
Trang 34Bệnh lây lan chủ yếu qua đường hô hấp: bào tử được phát tán khắp nơi, chủ yếu
từ thức ăn bị nấm mốc, nền chuồng,… gà khỏe hít vào sẽ bị bệnh, gia cầm nuôi nhốt
bị bệnh nặng hơn, phổ biến hơn nuôi gà thả ở gia đình
Bệnh còn lây qua trứng: nấm có thể mọc trong trứng hay lớp giữa vỏ cứng và vỏ lụa nên gà con mới nở ra đã bị bệnh Bệnh còn có thể lây qua đường tiêu hóa
Cơ chế sinh bệnh bào tử xâm nhập vào niêm mạc đường hô hấp hoặc tiêu hóa, sau đó theo máu đến địa điểm kí sinh, nảy mầm và phát triển thành sợi nấm Tạo những u nấm to nhỏ màu trắng xám hoặc vàng ở phổi, thành các túi khí và một số
cơ quan khác Cấu tạo u nấm gồm sợi nấm, bào tử, tế bào khổng lồ, tế bào lympho, dịch xuất Trong quá trình sinh sản tế bào nấm sản xuất các sản vật trao đổi chất, đó
là các men phân giải protein làm phá hoại mô bào, ngoại độc tố gây nhiễm độc huyết từ đó xuất hiện trúng độc toàn thân và cuối cùng là vật bị chết (Nguyễn Thị
Phước Ninh, 2009)
Triệu chứng
Thời gian nung bệnh 3 – 10 ngày, thể cấp tính thường thấy ở gà con 1 – 3 tuần tuổi, tỷ lệ chết khoảng 10 – 50%, thể mãn tính thường thấy trên gà lớn, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết thấp
Cấp tính: gà không lớn, uể oải, lim dim, chán ăn, khát nước thường đứng riêng hay nằm một chỗ Gà khó thở, ngáp, nhịp thở nhanh, ốm đi 1 cách nhanh chóng và tiêu chảy ở giai đoạn sau Chảy nước mắt nước mũi, gà hôn mê, kiệt sức rồi chết Trước khi chết có các cơn động kinh do trúng độc như thất điều vận động, té xuống, ưỡn cong người, liệt,… Gà chết bắt đầu từ ngày tuổi thứ 5 và đỉnh cao lúc 15 ngày tuổi, dừng lại lúc 3 tuần tuổi
Mãn tính: tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết không cao, bệnh nhẹ, thở khó kéo dài, ốm yếu, mào yếm tái nhợt, có thể bị chết do ngộ độc mãn (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Trang 35Bệnh tích
U nấm (caseous nodules) kích thước < 1mm đến 5 – 10mm đường kính U nấm
to, nhỏ màu trắng hoặc màu xám, vàng trên phổi và thành túi khí Gồm 2 thể: u hạt
và u tràn lan
U hạt: u có giới hạn rõ ràng, nổi rõ trên bề mặt tổ chức, thường thấy ở thể cấp
U tràn lan: không thể đếm được, u không có giới hạn rõ ràng, mọc khắp các tổ chức thường thấy ở thể mãn
Thể cấp phổi viêm có thể có những vùng gan hóa, phù, tụ máu đỏ, thỉnh thoảng
có những đám hoại tử, sợi nấm mọc xuyên qua phổi Niêm mạc khí quản sung huyết, nhiều dịch nhờn Túi khí dày đục, thỉnh thoảng có chất tiết như gelatin hoặc
mủ nhày ở vùng syrinx của ống thở
Thể mãn thành túi khí dày, xoang hẹp lại vì chứa nhiều mủ và fibrin Ngoài ra, còn thấy hạt nấm mọc ở gan, lách, tim, phúc mạc, màng treo ruột Niêm mạc dạ dày
và ruột viêm đỏ (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2009)
Chẩn đoán
Chẩn đoán phân biệt
IB và ILT thở khó với tiếng ồn: ọc ọc, khò khò, hay kêu quang quác, còn bệnh nấm phổi không có tiếng ồn (no sound)
Trang 362.5 Bệnh cầu trùng
Bệnh cầu trùng là bệnh do Protoza gây bởi các loài Eimeria Các loài này thường
có ở các trại chăn nuôi thâm canh với mật độ cao Đặc điểm bệnh cầu trùng là gà bị viêm ruột, dẫn đến các biểu mô đường ruột bị phá hủy Kết quả khi bị nhiễm cầu trùng, gia cầm sẽ giảm tiêu thụ thức ăn và vận chuyển chất dinh dưỡng giảm, mất máu, vì vậy dễ bị nhiễm các bệnh khác (Lê Hữu Khương, 2008)
Căn bệnh
Trên gà có 9 loài cầu trùng khác nhau: cầu trùng ruột non (Eimeria acervulina, E.brunetti, E.maxima, E.mitis, E.mivati, E.necatrix, E.preacox), cầu trùng manh tràng: (E.tenella, E.hagani) (Lê Hữu Khương, 2008)
Triệu chứng
Cấp tính: gà bệnh thể hiện uể oải, ủ rũ, đứng nằm một chỗ, đầu gục, gà ăn ít, lông
xù Uống nước nhiều Đặc trưng tiêu chảy nhiều nước, phân có màu nâu xám (Lê Hữu Khương, 2008)
Trang 37Mãn tính: ủ rủ, bỏ ăn, thường đi phân sáp màu nâu đỏ, xuất huyết nặng phân có máu tươi
Bệnh tích
Cấp tính: Hai manh tràng sưng to, có xuất huyết lấm tấm mổ ra thấy đầy máu Ruột non phần tá tràng sưng to, xuất huyết lấm tấm trên ruột, bên trong chứa nhiều dịch nhầy lợn cợn Bệnh nặng ta thấy máu tươi lẫn lộn với các chất chứa trong ruột (Lê Văn Năm, 2003)
Mãn tính: Thành ruột non dày lên, bên trong chứa đầy máu, ruột xuất huyết trường hợp nặng thì ruột có thể bị viêm hoại tử
Chẩn đoán
Dựa vào triệu chứng lâm sàng bệnh tích mổ khám phân biệt với bệnh E.coli Chẩn đoán trong phòng thí nghiệm: cạo một ít phân niêm mạc ruột có bệnh tích nghi ngờ cầu trùng soi tươi tìm càu trùng, có thể lấy phân phù nổi, lắng gặn tìm trứng giun (Lê Hữu Khương, 2008)
Điều trị và phòng bệnh
Dùng thuốc đặc trị cho cầu trùng có thể dùng amprolium 0,012 – 0,025 % pha nước uống trong 5 – 7 ngày Cũng có thể dùng toltrazuril (Baycox 2,5%) 1ml/ 1 lít nước uống trong 2 ngày Sử dụng đúng liều, phải thay đổi thuốc cầu trùng vì cầu trùng dễ bị kháng thuốc Sulfaquinoxaline+ diaverdin pha nước uống trong 5-7 ngày (Lê Hữu Khương, 2008)
Vệ sinh và tiêu độc chuồng trại Cho gà ăn đầy đủ chất dinh dưỡng
Trang 38Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 Thời gian và địa điểm khảo sát
Thời gian: từ ngày 30/01/2012 đến 30/06/2012
Địa điểm: tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
3.2 Đối tượng khảo sát
Khảo sát: 140 ca gà, trong đó có 98 ca gà thịt và 42 ca gà đẻ được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y trong thời gian thực hiện đề tài
3.3 Nội dung khảo sát
Khảo sát các bệnh xảy ra trên gà được mổ khám tại Bệnh Viện Thú Y và hiệu quả điều trị
3.3.1 Vật liệu
Dụng cụ mổ khám: dao, kéo, kẹp, găng tay, khẩu trang
Dụng cụ xét nghiệm: ống nghiệm, môi trường sấy, đĩa kháng sinh, đĩa petri, eppendorf, hộp đựng đầu type, tủ lạnh, tủ sấy, máy ly tâm, máy hấp, micropipette 1 đầu, máy ly tâm, máy lắc ngang, máy cắt mẫu microtom
3.3.2 Phương pháp chẩn đoán lâm sàng
3.3.2.1 Lập biên bản mổ khám
Hỏi và ghi nhận thông tin từ chủ nuôi như: họ và tên chủ nuôi, địa chỉ, số điện thoại, giống tuổi, phái tính, màu sắc … Thông tin bệnh sử của gia cầm (tổng đàn thú