1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH BỆNH MAREK TRÊN GÀ ĐẺ THƯƠNG PHẨM VÀ GÀ TA NUÔI CÔNG NGHIỆP Ở MỘT SỐ TRẠI THUỘC TỈNH TIỀN GIANG VÀ LONG AN

57 367 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Tất Toàn và Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y

Giáo viên hướng dẫn

TS NGUYỄN TẤT TOÀN

ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM

Tháng 08/2012

Trang 2

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên sinh viên thực tập: TRẦN MINH CHƠN

Tên khóa luận: “Điều tra tình hình bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm

và gà ta nuôi công nghiệp ở một số trại thuộc tỉnh Tiền Giang và Long An”

Đã hoàn thành khóa luận đúng theo yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các

ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khóa ngày

Giáo viên hướng dẫn ThS NGUYỄN THỊ THU NĂM

Trang 3

Chân thành biết ơn!

Ban Giám Hiệu Trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Ban Chủ nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Quý Thầy Cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y

Đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ, giảng dạy và truyền đạt những nguồn kiến thức vô cùng quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập

ThS Nguyễn Thị Thu Năm, TS Nguyễn Tất Toàn

Đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Chân thành biết ơn!

Anh Thái Anh, anh Phong, anh Hậu công ty Viphavet, anh Dinh công ty Greenfeed, anh Duy công ty Sunjin và các cô chú trong ngành chăn nuôi gia cầm đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi làm khóa luận

Xin gởi lời cảm ơn thân thiết với các bạn sinh viên khóa 33 khoa chăn nuôi thú y đã cùng tôi chia sẽ những buồn vui, động viên giúp đỡ tôi trong suốt quãng thời gian học tập tại trường

Sinh viên thực hiện Trần Minh Chơn

Trang 4

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

 

Đề tài nghiên cứu “Điều tra tình hình bệnh Marek trên gà đẻ thương

phẩm và gà ta chăn nuôi công nghiệp” được tiến hành tại 2 tỉnh Tiền Giang và

Long An, thời gian từ 01/02 đến 01/06 đã thu được những kết quả như sau:

Có 86 trại được điều tra, quy mô các trại thuộc dạng công nghiệp 45,35% và bán công nghiệp 54,65%

Sử dụng 100% thức ăn hỗn hợp

100% chuồng trại thuộc dạng chuồng hở

52,33% trại khảo sát không phun thuốc sát trùng định kỳ, 100% các trại không thực hiện việc cách ly

98,84% trại có tiêm phòng vaccine phòng bệnh Marek

Trong số 86 trại điều tra có 7 trại có triệu chứng và bệnh tích nghi bệnh Marek Kết quả PCR đều dương tính

Các bệnh tích đại thể thường gặp là: xuất hiện khối u ở gan, lách, thận, ruột,

cơ đùi Tăng sinh ở dạ dày tuyến

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm tạ iii 

Tóm tắt khóa luận iv 

Danh sách các chữ viết tắt viii 

Danh sách các hình ix 

Danh sách các bảng x 

Danh sách các sơ đồ xi 

Chương 1 MỞ ĐẦU 1 

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục đích và yêu cầu 2 

1.2.1 Mục đích 2 

1.2.2 Yêu cầu 2 

Chương 2 TỔNG QUAN 3 

2.1 Giới thiệu về bệnh Marek (Marek disease – MD) 3 

2.1.1 Giới thiệu về bệnh Marek (Marek’s disease – MD) 3 

2.1.2 Hình thái và cấu trúc 4 

2.1.3 Sức đề kháng 6 

2.1.4 Nuôi cấy 6 

2.1.5 Khả năng gây bệnh 6 

2.2 Truyền nhiễm học 7 

2.2.1 Loài mắc bệnh 7 

2.2.2 Chất chứa căn bệnh 7 

2.2.3 Nguồn bệnh và phương pháp lan truyền bệnh 7 

2.2.4 Cơ chế sinh bệnh 8 

Trang 6

2.3 Triệu chứng 9 

2.3.1 Thể mãn tính 9 

2.3.2 Thể cấp tính 10 

2.4 Bệnh tích 10 

2.4.1 Bệnh tích đại thể 10 

2.4.1.1 Thể mãn tính 11 

2.4.1.2 Thể cấp tính 11 

2.4.2 Bệnh tích vi thể 11 

2.5 Chẩn đoán 11 

2.5.1 Chẩn đoán lâm sàng 11 

2.5.2 Chẩn đoán cận lâm sàng 11 

2.5.3 Chẩn đoán phân biệt 12 

2.6 Phòng bệnh 13 

2.7 Sơ lược về các loại vaccine phòng Marek 13 

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 16 

3.1 Thời gian và địa điểm 16 

3.1.1 Thời gian 16 

3.1.2 Địa điểm 16 

3.2 Đối tượng khảo sát 16 

3.3 Nội dung 16 

3.4 Vật liệu khảo sát 16 

3.5 Phương pháp khảo sát 17 

3.5.1 Thực hiện điều tra 17 

3.5.2 Khảo sát bệnh tích đại thể 17 

3.6 Chỉ tiêu khảo sát 18 

3.7 Công thức tính 18 

3.8 Phương pháp xử lý số liệu 19 

Trang 7

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 20 

4.1 Tình hình chăn nuôi của các trại được khảo sát 20 

4.1.1 Loại gà 20 

4.1.2 Quy mô 21 

4.1.3 Kiểu chuồng 22 

4.1.4 Chuồng trại 22 

4.1.5 Thức ăn 23 

4.2 Vệ sinh thú y 23 

4.2.1 Thời gian trống chuồng 24 

4.2.2 Phun thuốc định kỳ 24 

4.2.3 Cách ly 24 

4.2.4 Cùng vào cùng ra 24 

4.3 Thực trạng bệnh Marek 25 

4.3.1 Tình hình nghi bệnh Marek 25 

4.3.2 Kết quả xét nghiệm của 7 ca nghi bệnh Marek 26 

4.3.3 Triệu chứng lâm sàng của 7 ca dương tính với bệnh Marek 26 

4.3.4 Bệnh tích đại thể 27 

4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Marek 32 

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 34 

5.1 Kết luận 34 

5.2 Đề nghị 34 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36 

PHỤ LỤC 39 

Trang 8

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

CN: Công Nghiệp

BNNPTNT: Bộ Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn

MATSA: Marek’s Disease Tumor-associated Surfare Antigen

Meq: Marek’s ECoQ

ELISA: Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình 2.1 Cấu trúc vi rút bệnh Marek 5

Hình 2.2 Các khối u trong nội tạng 10

Hình 4.1 Mô hình chuồng trại gà đẻ thương phẩm (A), gà ta nuôi CN (B) 22

Hình 4.2 Triệu chứng lâm sàng của bệnh (A - mồng tái, B - lườn gà mỏng) 27

Hình 4.3 Khối u trên gan 28

Hình 4.4 Khối u trên lách 28

Hình 4.5 Khối u trên thận 29

Hình 4.6 Khối u trên ruột 29

Hình 4.7 Dạ dầy tuyến (DDT) của gà bị bệnh Marek 30

Hình 4.8 Khối u trên phổi 31

Hình 4.9 Khối u trên cơ đùi 31

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Phân biệt bệnh Marek và Lymphoid Leukosis 12

Bảng 2.2 Vaccine phòng bệnh Marek 13

Bảng 3.1 Số trại được điều tra 17

Bảng 3.2 Số mẫu xét nghiệm PCR 18

Bảng 4.1 Một số đặc điểm về tình hình chăn nuôi 20

Bảng 4.2 Quy mô các trại được khảo sát 21

Bảng 4.3 Một số thông tin về an toàn sinh học 23

Bảng 4.4 Tình hình bệnh Marek ở các trại điều tra 25

Bảng 4.5 Kết quả xét nghiệm Marek 26

Bảng 4.6 Triệu chứng lâm sàng các ca bệnh Marek 26

Bảng 4.7 Tần suất xuất hiện bệnh tích trên các cơ quan 27

Bảng 4.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Marek 32

Trang 11

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1 Cách sinh bệnh của MDV 8

Trang 12

Chiều 26/11/2007, tỉnh Tiền Giang đã tiêu huỷ trên 30.000 con gà bị bệnh Marek của một số hộ ở xã Lương Hoà Lạc, huyện Chợ Gạo Sau khi tiêu huỷ số gà trên, tỉnh Tiền Giang sẽ cho các hộ khác đăng ký để thực hiện tiêu huỷ tiếp số gà còn lại Cùng ngày, ông Trần Thanh Trung, Phó chủ tịch UBND tỉnh đã ký quyết định hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi, với mức hỗ trợ 15.000 đồng/con (gà trên

3 tháng tuổi) và 12.000 đồng/con (dưới 3 tháng tuổi) Vào thời điểm này, tỉnh Tiền Giang đã có 52 đàn gà, với hơn 12 ngàn con của 49 hộ nuôi bị bệnh Marek (Theo Đình Sơn báo Tuổi trẻ) Ngoài ra bệnh còn gây tổn thất trên nhiều trại gà đẻ, gà ta nuôi công nghiệp trên một số nơi như Tiền Giang, Long An, Bình Dương, Đồng Nai

Trang 13

Nhằm tìm hiểu tình hình của bệnh Marek trên những đàn gà đẻ thương phẩm

và gà ta chăn nuôi theo phương thức công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Long An, cũng như thiệt hại của bệnh gây ra cho ngành chăn nuôi Được sự đồng ý của Khoa Chăn Nuôi Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM, Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm, dưới sự hướng dẫn của T.S Nguyễn Tất Toàn và Th.S Nguyễn Thị Thu Năm, chúng tôi tiền hành thực hiện đề tài “ Điều tra tình hình bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm và gà ta nuôi công nghiệp ở một số trại thuộc tỉnh Tiền Giang và Long An”

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Tìm hiểu tình hình bệnh Marek trên gà đẻ thương phẩm, gà ta chăn nuôi công nghiệp, nhằm tìm giải pháp hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra cũng như học hỏi trao dồi kinh nghiệm cho bản thân

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

 

2.1 Giới thiệu về bệnh Marek (Marek disease – MD)

Bệnh Marek là bệnh u lympho của gà với sự xâm nhiễm và tăng sinh cao độ của tế bào lympho và sự hủy myelin của thần kinh tế bào ngoại biên từ đó gây rối loạn cơ năng vận động (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2006)

2 1.1 Giới thiệu về bệnh Marek (Marek’s disease – MD)

Trong quá trình hình thành và phát hiện, bệnh được mang nhiều tên khác nhau:

1907, Jozsef Marek (Hungari) đã phát hiện và đặt tên là chứng viêm đa dây thần kinh (Polyneutitis Gallinarum)

1924-1926, tác giả đã xác định bệnh này do virus

Năm 1924, Vandewalle đã đặt tên là viêm thần kinh tủy (neuromyelytis) Năm 1967, Biggs và Churchill đã xác định MDV thuộc nhóm herpese B Năm 1969, Calnek và cộng sự tìm thấy virion hoàn thiện nằm trong các tế bào nang lông có thể gây bệnh trên cả thực nghiệm lẫn thực địa

Cùng năm này Churchill đã chế tạo thành công vaccine bằng cách chuyển cấy đời virus cường độc trên môi trường tế bào thận gà

Một số tác giả khác như Purchuse (1974), Witte (1971) đã phân lập được virus Marek trên gà tây gọi tắt là HVT (Herpes virus of Turkey) Tuy nhiên, trong quá trình tìm hiểu về căn bệnh đã có những tranh luận gay gắt giữa các trường phái khoa học kéo dài trong suốt mấy chục năm giữa 2 bệnh Marek cấp tính và bệnh Leucose do đặc tính của khối u trong các cơ quan nội tạng có nhiều nét giống nhau

về hình thái đại thể Benton và Cover (1957), đã quan sát thấy ở gà Broilơ và gà dò

Trang 15

hậu bị bệnh Marek rất trầm trọng và luôn ở thể có khối u nội tạng Lúc này họ đặt tên cho bệnh với thuật ngữ mới là Leucose ác tính Ngoài những tác giả ở Anh, Mỹ

đã đặt vấn đề về bệnh Marek cấp tính trong khi các thuật ngữ của bệnh Leucose cũng đang lưu hành rộng rãi Do lúc bấy giờ các phương pháp về chẩn đoán phân biệt còn nhiều hạn chế khiến các tác giả của Mỹ quan niệm rằng Leucose ác tính và bệnh Marek chỉ là hai kiểu biểu hiện của cùng một bệnh Các tác giả người Mỹ đưa

ra thuật ngữ này là vì với danh từ lymphomatosis có thể biểu hiện được cho tất cả khối u và các biến đổi ở thần hệ thần kinh, mắt, u nội tạng đều do tăng sinh của tế bào lympho kể cả ung thư xương Quan niệm như vậy vì các dạng khối u hoàn toàn giống nhau về hình thái học Đây cũng chính là quan điểm sai lầm về bệnh suốt trong thời gian dài

Theo các tác giả ở châu Âu thì Neurolymphomatosis và Leucosis lymphoid

là hai thuật ngữ hoàn toàn khác nhau khi họ dựa vào các đặc điểm dịch tễ bệnh, tuổi

gà mắc bệnh, sự phân bố các biến đổi khối u trong các cơ quan nội tạng Campbell (1961) và Biggs (1967), tuyên bố rằng Neurolymphomatosis tập trung chủ yếu ở thần kinh còn Leucosis lymphoid chủ yếu ở gan và lách Ngoài ra, các nhà nghiên cứu ở Châu Âu đã khẳng định sự khác nhau trong cấu trúc khối u Các tế bào lympho tăng sinh ở Neurolymphomatosis chủ yếu là đa nhân, đa hình thái còn ở Leucosis lymphoid chủ yếu là đơn nhân, đơn hình thái

Mãi cho đến năm 1962, tại hội nghị liên đoàn thế giới về chăn nuôi thú y gia cầm đã thống nhất đề nghị của Biggs là căn cứ vào mô tả của Marek năm 1907, của Papenheime 1926 để nâng Neurolymphomatosis lên như một bệnh riêng biệt và bệnh được mang tên Marek, vì ông là người có công phát hiện mô tả bệnh lần đầu tiên

2.1.2 Hình thái và cấu trúc

Họ: Herpeseviridae

Họ phụ: Herpesevirinae

Giống: Herpesevirus

Trang 16

Virus Herpes có acid nhân là ADN 2 sợi, vỏ bằng lipid có hình khối lục giác với 162 Capsule Có 3 serotype:

- Serotype 1: gồm những chủng có khả năng tạo khối u, độc lực thay đổi từ ít độc đến độc và rất độc

- Serotype 2: gồm những chủng ngoài tự nhiên không gây bệnh tích, không tạo khối u

- Seroytype 3: gồm những chủng không tạo khối u và HVT

(Herpesvirus of turkey)

Gen và cấu trúc kháng nguyên của virus

- Gen qui định đến khối u: Gen pp38 (38kD) hiện diện trong các dòng

tế bào và các khối u, có mặt ở cả 3 serotype, gen meq (Marek’s EcoQ) 40kD chỉ có mặt ở serotype 1

- Gen glycoprotein : Gen gC quy định mã hóa kháng nguyên A, kích sự sản xuất kháng thể, làm cho độc lực của virus giảm dần qua các đời nuôi cấy chuyển tiếp Gen gB mã hóa kháng nguyên B, kích thích sản xuất kháng thể trung hòa

- Kháng nguyên MATSA (Marek’s disease tumor – asociated surface antigen) là kháng nguyên bề mặt có liên quan đến khối u ở bệnh Marek, thấy xuất hiện trên những tế bào bị biến đổi

Những kháng nguyên này tồn tại không chỉ ở bản thân virus mà còn tồn tại ở những tế bào sống chứa virus Marek (Marek’s Disease Virus - MDV)

Hình 2.1 Cấu trúc vi rút bệnh Marek (Baigent S J and Davison F., 2004)

Trang 17

560C .Những muối của amoniac, phenol không có khả năng tiêu diệt MDV Nhưng formalin 0,5%, các chế phấm iod 1% có thể tiêu diệt chúng trong thời gian 5 phút cho đến 2 giờ

2.1.4 Nuôi cấy

MDV được nuôi cấy trên phôi gà 4 – 6 ngày tuổi, đường tiêm túi lòng đỏ Bệnh tích trên phôi là thũy thũng và tạo nốt sần trắng (nốt pock), kích thước từ 1 - 2mm trên màng nhung niệu sau 11-14 ngày MDV được nuôi cấy tốt trên nhiều môi trường tế bào, đặc biệt là tế bào thận gà một lớp Sau khi nuôi cấy 4 - 5 ngày hình thành bệnh tích đặc hiệu (CPE– Cytopathogen Effect) Tế bào bị tác động đông vón thành từng đám nhỏ gọi là những syncytium, có hai hay nhiều nhân Tạo những plaque có đường kính < 1mm và những thể bao hàm trong nhân

2.1.5 Khả năng gây bệnh

Khả năng gây bệnh khác nhau tùy chủng, vị trí địa lý phân lập được virus Một số MDV có độc lực cao luôn gây bệnh Marek ác tính, số khác độc lực trung bình chỉ gây bệnh Marek cổ điển Ngoài ra còn có một số chủng độc lực yếu không

có khả năng gây bệnh được sử dụng để điều chế vaccine

Trang 18

2.2 Truyền nhiễm học

2.2.1 Loài mắc bệnh

Trong thiên nhiên, một số loài gia cầm và thủy cầm như: gà, gà tây, vịt, ngỗng… đều cảm thụ với bệnh Trong đó, gà là loài cảm thụ mạnh nhất Gà con 1 ngày tuổi cảm thụ mạnh hơn gà lớn, gà mái cảm thụ mạnh hơn gà trống Gà thường phát bệnh vào 2 - 7 tháng tuổi nhưng cũng ảnh hưởng trên gà ở 3 - 6 tuần tuổi

2.2.2 Chất chứa căn bệnh

MDV tồn tại trong tế bào nang lông Sự phát tán những tế bào này trong không khí làm lây lan bệnh MDV cũng được bài thải qua phân, nhưng không thấy truyền qua trứng Não, gan, lách, dây thần kinh là nơi chứa nhiều virus nhất

2.2.3 Nguồn bệnh và phương pháp lan truyền bệnh

Khi xâm nhập vào cơ thể gà virus Marek sống và tồn tại vĩnh hằng trong đó

Vì thế gà ốm và gà khỏe bị nhiễm MDV là nguồn bệnh có tính tiềm tàng lâu dài nguy hiểm cho quá trình lây lan bệnh

Bệnh lây lan một cách trực tiếp hay gián tiếp, con đường lây lan thông thường là đường hô hấp MDV được phóng thích ra ngoài môi trường từ các chất tiết từ miệng, qua đường bài tiết, theo lông trong các biều bì hóa sừng, đặc biệt là các tế bào nang lông MDV lẫn vào trong không khí, thức ăn, nước uống, bụi… từ

đó thâm nhập vào cơ thể và gây bệnh cho gà Một số kí sinh trùng mang mầm bệnh

và truyền bệnh như: bọ Alphitobius diaperinus, ve Argas persicus,…

Trang 19

Từ ngày 5- 7, nhiều tế bào lympho T được sinh ra để đối phó nhưng chính nó lại là tế bào đích của virus này và bị nhiễm chúng 1 cách từ từ và dần trở thành tế bào ung thư chứa virus

Từ ngày 7- 14, qua đường máu các bạch cầu bị nhiễm virus sẽ đến các cơ quan khác, đặc biệt là tại tế bào nang lông, tế bào thượng bì (da) Nó phân chia và hình thành những virion gây nhiễm đủ sức truyền lây bệnh cho những gà khác

Sau ngày 14, sự suy giảm miễn dịch thường xuyên xuất hiện, sự phân chia tế bào T xảy ra nặng nề hơn

Trang 20

Tuần thứ 4 - 5 sau khi bị nhiễm, những tế bào lympho xâm nhập thần kinh và

gà bại liệt

Tuần 5 - 6 sau khi nhiễm, trên gà bắt đầu hình thành khối u do sự biến đổi nhanh chóng của tế bào lymppho T thành tế bào ung thư

Những gà bị gây nhiễm sau 5 tuần thì ít nhạy cảm đối với sự hình thành khối

u (Nguyễn Thanh Phong, 1996)

2.3 Triệu chứng

2.3.1 Thể mãn tính

Chủ yếu trên gà 2-7 tháng tuổi, tỉ lệ chết có thể lên đến 10-15% Thời gian nung bệnh 3-4 tuần

Thể thần kinh: theo Lê Văn Năm (2003), thường quan sát thấy các biểu

hiện của thần kinh ngoại biên nhiều hơn là thần kinh trung ương Trong thực tế, các biểu hiện về thần kinh thường là không nổi bật vì quá trình dẫn đến các biểu hiện phải trải qua một thời gian dài, nếu chúng ta không chú ý quan sát kĩ sẽ dễ dàng bỏ qua các biểu hiện ban đầu Tuy nhiên, các biểu hiện về thần kinh thì lại rất đặc trưng Đó là gà bị liệt hoặc bán bại liệt Lúc đầu thì gà đi lại khó khăn, ngón chân chụm lại với nhau, gà sã một trong cánh, sau đó nặng dần lên và liệt hoặc bán liệt

Gà đi không cân đối loạng choạng thất thểu, lúc ngã bên này lúc ngã bên kia vì thế

gà lười đi lại hay nằm hoặc hay ngồi bằng đầu gối với tư thế chụm các đầu ngón chân lại với nhau hoặc hay uốn duỗi một trong hai chân Khi nặng, chân gà có thể bị liệt hoàn toàn, gà nằm với tư thế rất điển hình: một chân duỗi thẳng căng ra phía trước, chân còn lại duỗi căng ra phía sau, bàn chân sau ngửa lên trời Nhiều con chân bị choạc ra các phía, vì liệt gà đi lại không bình thường nên các cơ ngực, cơ đùi thường hay quan sát thấy các vết thương Thông thường gà liệt hay bán liệt vẫn

ăn uống bình thường Song vì không có khả năng tự tìm kiếm thức ăn, nước uống nên chúng cứ gầy dần và chết vì đói khát, hoặc bị những con khác chèn đạp đến chết Một số khác cũng vì lí do trên sinh bệnh thứ phát và cũng chết vì bệnh thứ phát

Trang 21

Thể mắt: thường xảy ra một trong hai mắt, ít khi cả hai mắt Con ngươi bị

hẹp lại hoặc biến dạng Con ngươi mắt có hình lá, hình sao, tam – tứ giác hoặc nhiều góc cạnh Theo Biggs và Payner thì thể mắt xảy ra ở gà lớn tuổi, thường là trên 134 ngày tuổi Bình thường, mống mắt có màu da cam, đồng tử tròn to, ở gà con thì mống mắt có màu đen Khi bị bệnh thần kinh, thị giác mắt bị tổn thương không hoàn thành chức năng điều tiết dẫn đến đồng tử mắt bị biến đổi hay bị sưng, thủy tinh thể đục lại, mống mắt chuyển sang màu vàng lưu huỳnh và bị biến dạng hình sao

2.4 Bệnh tích

2.4.1 Bệnh tích đại thể

Hình 2.2 Các khối u trong nội tạng

(http://www.vet.uga.edu/vpp/archives/ivm/ENG/EDP/images/mareks01.jpg)

Trang 22

2.4.1.1 Thể mãn tính

Viêm tăng sinh dây thần kinh ngoại biên, dây thần kinh đùi, hông - chậu, cánh… sưng to gấp 4-5 lần, mất vân óng ánh, có màu trắng đục và dễ đứt Mống mắt viêm, con ngươi biến dạng Khối u trên các cơ quan nội tạng, da và cơ

2.4.1.2 Thể cấp tính

Bệnh lý vô cùng đa dạng, xuất hiện khối u trên các cơ quan nội tạng, da và

cơ Theo Lê Văn Năm (2003), tại viện chăn nuôi giai đoạn 1985-1990 thì khối u xuất hiện trong rất nhiều cơ quan nội tạng khác nhau như: gan, lách, thận, tim, phổi,

dạ dày tuyến, túi fabricius, buồng trứng, tinh hoàn, ruột, cơ, mắt, da, thần kinh, tuyến ức…

2.4.2 Bệnh tích vi thể

Dạng A: Khối u là sự tăng sinh của các tế bào bạch huyết, tế bào nguyên thủy, tế bào lưới hoạt động và lympho bào Tế bào lympho có dạng to, nhỏ, trung bình

Dạng B: Gây viêm dây thần kinh, phù, tế bào schwann tăng sinh, tập trung ở mức độ vừa và nhẹ của tương bào và tế bào lympho dạng nhỏ

Dạng bệnh tích A và B phá hủy myelin của thần kinh dẫn đến bại liệt

Dạng C: Xuất hiện những vùng nhỏ, tập trung nhẹ của tế bào lympho và tương bào

2.5 Chẩn đoán

2.5.1 Chẩn đoán lâm sàng

Dựa vào các triệu chứng điển hình của bệnh Marek như: các triệu chứng thần kinh liệt và bán liệt, các triệu chứng thuộc trạng thái ức chế: xù lông, xệ cánh, gầy tọp, teo cơ… chết trong khi gà vẫn ăn uống bình thường Ngoài ra bệnh còn có những biểu hiện ở thể da và mắt

2.5.2 Chẩn đoán cận lâm sàng

Để hổ trợ cho việc chẩn đoán chính xác bệnh chúng ta tiến hành mổ khám lấy mẫu bệnh phẩm: não, gan, lách, dạ dày tuyến, dây thần kinh, cánh (để lấy tế bào nang lông)…tất cả các cơ quan có xuất hiện khối u Sau đó, tiến hành phân lập virus

Trang 23

trên môi trường tế bào, nuôi cấy virus trong môi trường trứng gà ở 4 – 6 ngày tuổi

Việc xác định kháng nguyên được tiến hành bằng các kỹ thuật: PCR (Polymerase

Chain Reaction), cắt vi thể xem dưới kính hiển vi, kết tủa trên thạch, miễn dịch

huỳnh quang, phản ứng trung hòa, ELISA (Emzyme Linked Immuno Sorbent

Assay)

2.5.3 Chẩn đoán phân biệt

Bảng 2.1 Phân biệt bệnh Marek và Lymphoid Leukosis

Tuổi 6 tuần hoặc lớn hơn Từ 16 tuần tuổi trở

lên Triệu chứng Thường xuyên liệt Không

Tỷ lệ bệnh Thường trên 5% (không

văcxin) Hiếm khi trên 5%

Bệnh tích đại thể

U ở da, cơ và dạ dày tuyến Có thể có Thường không có

Bệnh tích vi thể

U gan Thường ở quanh mạch Tập trung hay lan tỏa

Túi Fabracius U giữa nang hay teo các

Hệ thống thần kinh trung

Tăng sinh bạch huyết ở da

Tế bào khối u Tế bào bạch huyết đa dạng:

nguyên bào lympho, tế bào Nguyên bào lympho

Trang 24

lympho lớn, vừa, nhỏ và những tế bào lưới Hiếm khi chỉ có nguyên bào Loại của tế bào bạch huyết

2.6 Phòng bệnh

Quản lý đàn: dựa vào nguyên lý “cùng vào-cùng ra”

Nuôi dưỡng chăm sóc tốt đặc biệt là dinh dưỡng

Công tác thú y: kiểm tra và vệ sinh trạm ấp, chuồng trại và các dụng cụ chăn nuôi, tăng độ thông thoáng của chuồng nuôi

Chọn lọc lai tạo dòng, giống gà có sức đề kháng tự nhiên tốt kháng được bệnh Marek

Thể tích/

Khối lượng Công dụng

Nước sản xuất

Số đăng

ký CÔNG TY INTERVET

1000; 2000 liều

Phòng bệnh Marek trên

1000; 2000 liều

Phòng bệnh Marek trên

Intervet

Hà Lan IT-20

Trang 25

Nobilis Marexin

CA126

Virus Marek Ống

1000, 2000 liều

Phòng bệnh Marek trên

Intervet

Hà Lan IT-22 Nobilis

Rismavac + CA

126

Virus Marek nhược độc

Lọ 1000; 2000

liều

Phòng bệnh Marek gà

Intervet

Hà Lan IT-92 Nobilis

Marexine CA

126 + SB1

Virus Marek nhược độc

Lọ 1000 ;

2000 liều

Phòng bệnh Marek gà

VL-10 CÔNG TY MERIAL (RHÔNE MERLIEUX-RHÔNE POULENC)

Phòng bệnh Marek ở gà Mỹ

126 ở gà

Lọ

1000 liều (+ lọ nước pha200ml)

Phòng bệnh Marek PHÁP

Lọ

1000 liều (+ lọ nước pha200ml)

Phòng bệnh Marek ở gà PHÁP

MRA-39

Trang 26

Cryomarex

RISPENS+HVT

Vi-rút nhược độc đông khô chủng Rispen, HVT+ FC126

Lọ

1000 liều (+ lọ nước pha 200ml)

Phòng bệnh marek PHÁP

Lọ 1000 liều,

2000 liều

Phòng bệnh Gumboro, bệnh Marek

PHÁP

MRA-185

(Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được lưu hành tại việt nam)

Trang 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

3.1 Thời gian và địa điểm

3.2 Đối tượng khảo sát

Tiến hành điều tra ở 41 trại gà đẻ thương phẩm, 45 trại gà ta nuôi công nghiệp thuộc 2 tỉnh Long An và Tiền Giang

Phiếu điều tra chi tiết (xin xem phần phụ lục1)

Dụng cụ mổ khám và giữ mẫu: dao mổ, kéo, kẹp, bọc nylon, thùng đá, máy chụp ảnh, găng tay, khẩu trang…

Trang 28

3.5.1 Thực hiện điều tra

Trong quá trình khảo sát chúng tôi dùng phương pháp điều tra cắt ngang, một số thông tin chúng tôi dùng phương pháp điều tra hồi cứu Chúng tôi vào trại thực hiện phỏng vấn chủ trại (hoặc người chăm sóc chính của trại) những thông tin

về tình hình chăn nuôi, quản lý, chăm sóc, tình hình bệnh của đàn gà… điền thông tin vào phiếu điều tra

3.5.2 Khảo sát bệnh tích đại thể

Trong quá trình điều tra, những trại nào có gà bệnh có những triệu chứng nghi nhiễm Marek như: gà ốm, liệt chân, xù lông… thì xin phép chủ trại tiến hành

mổ khám quan sát bệnh tích đại thể và lấy bệnh phẩm xét nghiệm PCR

Phương pháp mổ khám: nếu gà còn sống, cắt đứt tĩnh mạch cổ cho gà chết Đặt gà nằm ngửa, cắt da chỗ giáp đùi và thân, sau đó dùng tay cầm 2 đùi bẻ mạnh ra sau làm cho đầu trên của xương đùi trật ra khỏi khớp háng Lột da đùi và da ngực, tiến hành tách cơ để quan sát dây thần kinh đùi và các khối u trên da hoặc cơ (nếu có) Tiếp theo, cắt một lỗ nhỏ ở mõm ức rồi cắt dọc theo sụn sườn trái và phải cho đến khớp cánh và xương bã vai Dùng tay cầm đầu dưới của xương ức lật ngược về phía trước Đến đây ta có thể quan sát các cơ quan nội tạng của gà

Các bệnh tích đại thể mà chúng tôi làm cơ sở cho việc xác định bệnh Marek:

Khối u trên các cơ quan nội tạng, đặc biệt là gan, lách, buồng trứng

Dạ dày tuyến nhiều trường hợp sưng bằng hoặc lớn hơn cả dạ dày cơ và có thể kèm theo xuất huyết ở các nốt tuyến bên trong

Dây thần kinh đùi sưng, dễ đứt

Mống mắt không tròn đều

Ngày đăng: 16/04/2018, 02:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w