1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO CON TỪ 5 ĐẾN 54 NGÀY TUỔI

63 252 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 507,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y  TRẦN ĐÌNH DŨNG KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN HỖN HỢP CHO HEO CON TỪ 5 ĐẾN 54 NGÀY TUỔI Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y



LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN HỖN

HỢP CHO HEO CON TỪ 5 ĐẾN 54 NGÀY TUỔI

Sinh viên thực hiện : Trần Đình Dũng

Khóa : 2008 – 2012

Tháng 8/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y



TRẦN ĐÌNH DŨNG

KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN HỖN

HỢP CHO HEO CON TỪ 5 ĐẾN 54 NGÀY TUỔI

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chuyên ngành

CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Giáo viên hướng dẫn:

TS TRẦN THỊ QUỲNH LAN

Tháng 8/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực tập: Trần Đình Dũng

Tên luận văn “Khảo sát hiệu quả của một số loại thức ăn hỗn hợp cho

heo con từ 5 đến 54 ngày tuổi”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa ngày ………

TP.HCM, ngày… tháng… năm 2012 Giáo viên hướng dẫn

TS TRẦN THỊ QUỲNH LAN

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Suốt đời nhớ ơn Cha - Mẹ

Là người đã sinh thành, nuôi dưỡng, động viên cho con vượt qua những khó khăn trong học tập để vững bước vươn lên trong cuộc sống

Thành kính ghi ơn

Cô Trần Thị Quỳnh Lan đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn từng bước, từng chi tiết cho em trong suốt thời gian thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm tạ

Ban Giám Hiệu, cùng toàn thể quý thầy cô trong khoa Chăn Nuôi - Thú Y

và toàn thể cán bộ công nhân viên Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức quý báu và tạo mọi điều kiện tốt cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập

Chân thành cảm ơn

Ban Giám Đốc Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp

Toàn thể anh, chị kỹ thuật công nhân xí nghiệp đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian thực tập tại trại

Thành thật cảm ơn

Tất cả người thân, bạn bè và tập thể các bạn lớp DH08TA đã động viên, giúp

đỡ tôi trong thời gian qua

Chân thành cảm ơn!

Trần Đình Dũng

Trang 5

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thí nghiệm “Khảo sát hiệu quả của một số loại thức ăn tổng hợp cho heo

con từ 5 đến 54 ngày tuổi” được thực hiện tại Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng

Hiệp thuộc ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, TP.HCM từ ngày 05/02/2012 đến ngày 10/06/2012 Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố và được chia làm 3 lô: lô A (sử dụng thức ăn hỗn hợp A), lô B (sử dụng thức

ăn hỗn hợp B), lô C (sử dụng thức ăn hỗn hợp C) Trong đó thức ăn hỗn hợp A được chọn để đánh giá hiệu quả

Thí nghiệm được tiến hành ở 3 giai đoạn: giai đoạn 1 (sơ sinh – cai sữa), giai đoạn 2 (cai sữa – 36 ngày tuổi), giai đoạn 3 (36 – 54 ngày tuổi)

là là 1,3 kgTĂ/kgTT, lô B là 1,2 kgTĂ/kgTT, và lô C là 1,44 kgTĂ/kgTT

Tỷ lệ ngày con tiêu chảy: giai đoạn 1 ở lô A là 3,19 %, lô B là 2,57 % và lô

C là 3,32 %; giai đoạn 2 ở lô A là 4,11%, lô B là 4,28 % và lô C là 4,84 %; giai đoạn 3 ở lô A là 2,94 %, lô B là 3,08 % và lô C là 3,78 %

Hiệu quả kinh tế: chi phí cho 1kg tăng trọng ở lô A là 16.373 đồng/kg, lô B là 15.258 đồng/kg và lô C là 14.227 đồng/kg

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii

LỜI CẢM TẠ iii

TÓM TẮT LUẬN VĂN iii

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

Chương 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

Chương 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của heo con 3

2.1.1 Độ tuổi cai sữa heo con 3

2.1.2 Dinh dưỡng 3

2.1.3 Tiểu khí hậu chuồng nuôi 4

2.1.4 Số lượng sữa heo mẹ 4

2.1.5 Tập ăn sớm cho heo con 5

2.2 Đặc điểm sinh lý heo con 5

2.2.1 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa 5

2.2.2 Cơ thể học và sinh lý của ruột non 6

2.2.3 Cơ thể học và sinh lý của ruột già 8

2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng heo con 8

2.3 Một số bệnh trên heo con 8

2.3.1 Bệnh tiêu chảy 8

2.3.2 Bệnh viêm phổi do Mycolasma 10

Trang 7

2.3.3 Bệnh viêm dạ dày, ruột truyền nhiễm 11

2.4 Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp được đánh giá hiệu quả sử dụng trong đề tài (thức ăn hỗn hợp A) 12

2.4.1 Tác dụng của thức ăn hỗn hợp A 12

2.4.2 Các loại cám trong thức ăn A 12

2.5 Giới thiệu về xí ngiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp 13

2.5.1 Vị trí địa lý 13

2.5.2 Nhiệm vụ của xí nghiệp 13

2.5.3 Cơ cấu tổ chức 13

2.5.4 Cơ cấu đàn heo 14

2.5.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng 14

2.5.6 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng 16

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm 18

3.1.1 Thời gian thí nghiệm 18

3.1.2 Địa điểm 18

3.2 Đối tượng thí nghiệm 18

3.3 Nội dung thí nghiệm 18

3.4 Phương pháp tiến hành thí nghiệm 18

3.4.1 Bố trí thí nghiệm 18

3.4.2 Thức ăn thí nghiệm 19

3.5 Phương pháp thực hiện 20

3.5.1 Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sản xuất trên heo nái có heo con thí nghiệm 20 3.5.2 Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sinh trưởng và một số bệnh trên heo con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa tới 54 ngày tuổi 20

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

4.1 Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sản xuất trên heo nái có heo con thí nghiệm 22

4.1.1 Lượng thức ăn tiêu thụ của heo nái trong giai đoạn nuôi con (TĂTT) 22

4.1.2 Số heo con sơ sinh chọn nuôi (HCSSCN) 22

Trang 8

4.1.3 Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi (HCSSCN) 23

4.1.4 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái giai đoạn nuôi con 24

4.1.5 Tỷ lệ nái bị bệnh khác trong giai đoạn nuôi con 24

4.2 Khảo sát sức sinh trưởng và một số bệnh trên heo con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa tới 54 ngày tuổi 25

4.2.1 Trọng lượng bình quân heo con (TLBQ) 25

4.2.2 Tăng trọng bình quân (TTBQ) 27

4.2.3 Tăng trọng tuyệt đối (TTTĐ) 28

4.2.4 Lượng thức ăn tiêu thụ (TĂTT) 29

4.2.5 Chỉ số chuyển biến thức ăn (CSCBTĂ) 30

4.2.6 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 32

4.2.7 Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho 32

4.2.8 Tỷ lệ ngày con bị bệnh khác 33

4.2.9 Tỷ lệ nuôi sống 33

4.3 Tính hiệu quả kinh tế 35

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

PHỤ LỤC 39

Trang 9

TT

Thức ăn Tăng trọng

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

 

Trang

Bảng 2.1: Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo 6 

Bảng 2.2: Quy trình tiêm phòng 17 

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm 19 

Bảng 4.1: Lượng thức ăn tiêu thụ của heo nái trong giai đoạn nuôi con (kg/con/ngày) 22 

Bảng 4.2: Số heo con sơ sinh chọn nuôi (con/ổ) 23 

Bảng 4.3: Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi (kg/con) 23 

Bảng 4.4: Tỷ lệ viêm tử cung trên nái trong giai đoạn nuôi con (%) 24 

Bảng 4.5: Tỷ lệ nái bị bệnh khác trong giai đoạn nuôi con (%) 24 

Bảng 4.6: Trọng lượng bình quân heo con (kg/con) 25 

Bảng 4.7: Tăng trọng bình quân (kg/con) 27 

Bảng 4.8: Tăng trọng tuyệt đối 28 

Bảng 4.9: Lượng thức ăn tiêu thụ (g/con/ngày) 29 

Bảng 4.10: Chỉ số chuyển biến thức ăn (kgTĂ/kgTT) 30 

Bảng 4.11: Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) 32 

Bảng 4.12: Tỷ lệ ngày con có triệu chứng ho (%) 32 

Bảng 4.13: Tỷ lệ ngày con bị bênh khác (%) 33 

Bảng 4.14: Tỷ lệ nuôi sống trong các giai đoạn thí nghiệm (%) 33 

Bảng 4.15: Hiệu quả kinh tế 35 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

 

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp 14 

Trang 12

60 – 70 % giá thành sản phẩm Cho nên phải làm như thế nào để chi phí đầu tư vào thức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo được chất lượng tốt và mang lại hiệu quả kinh tế cao Muốn vậy, người chăn nuôi phải có hiểu biết và vận dụng được kiến thức về dinh dưỡng trong chăn nuôi heo để có thể lựa chọn được loại thức ăn phù nhất cho đàn heo của mình Thức ăn phải được tổ hợp cân đối, đáp ứng với từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển của heo, đặc biệt là giai đoạn sau cai sữa khi bộ máy tiêu hóa của heo con chưa phát triển hoàn thiện và các men tiêu hóa chưa đầy đủ nên thức ăn phải mềm, dễ tiêu hóa để heo con dễ hấp thu Nếu thức ăn không tốt, không phù hợp thì heo sẽ dễ bị bệnh, còi cọc, chậm lớn Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại thức ăn cho heo con nên việc biết được loại thức ăn nào đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng giúp heo tăng trọng tốt và ít bệnh đồng thời giá thành thấp là quan tâm của người chăn nuôi

Trang 13

Xuất phát từ thực tế trên, được sự chấp nhận của khoa Chăn Nuôi Thú Y trường Đại Học Nông Lâm, cùng với sự giúp đỡ của tập đoàn Trouw Nutrition và

hướng dẫn của TS Trần Thị Quỳnh Lan, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát hiệu

quả của một số loại thức ăn tổng hợp cho heo con từ 5 đến 54 ngày tuổi” 1.2 Mục đích và yêu cầu

Trang 14

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của heo con

2.1.1 Độ tuổi cai sữa heo con

Trong thời kỳ bú sữa, nguồn dinh dưỡng chủ yếu của heo con là sữa mẹ Khi cai sữa cho heo con chúng ta phải đảm bảo cho heo con tránh đột ngột và phải làm quen với loại thức ăn mà sau khi cai sữa sẽ được sử dụng

Để xác định thời gian cai sữa cho heo con phù hợp chúng ta phải căn cứ vào những điều kiện như:

- Chăn nuôi ở từng nơi, trình độ kỹ thuật của người chăn nuôi và cơ sở vật chất kỹ thuật

- Ngoài ra, cần căn cứ vào đàn heo có độ đồng đều cao hay thấp, khả năng ăn thức ăn bổ sung của heo con, khả năng nuôi con của heo mẹ, khả năng tiết sữa trong thời kỳ cai sữa và chu kỳ sinh sản tiếp theo của heo nái

- Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi ở Việt Nam đã tiến hành cai sữa cho heo con vào giai đoạn từ 21 – 28 ngày tuổi (Trần Thị Thuận và Vũ Đình Tôn, 2005)

Trang 15

tính ngon miệng, dễ tiêu hóa của thức ăn, cũng như chế độ chăm sóc và khối lượng

cơ thể của heo con khi cai sữa

Khẩu phần cho heo con mới cai sữa ở thời kỳ đầu có vai trò rất quan trọng, cần phải đảm bảo phẩm chất tươi ngon, dễ tiêu để heo con ăn được nhiều, tăng trọng cao và không gây tiêu chảy Vì vậy, thành phần thức ăn của heo con cai sữa cũng phải tương tự như thức ăn đã tập cho heo con ăn thêm (Võ Văn Ninh, 2001)

2.1.3 Tiểu khí hậu chuồng nuôi

Heo con sơ sinh trao đổi vật chất, năng lượng rất cao, trong khi đó nhiệt độ

cơ thể giảm nhanh,vì thế nhu cầu ấm đối với heo con là rất quan trọng Ở 7 ngày đầu heo con cần nhiệt độ 32 – 34oC, còn từ 7 ngày sau heo con cần nhiêt độ 29 –

30oC, sau 10 ngày heo con mới tự điều chỉnh và cân bằng được nhiệt Nếu nhiệt độ xuống dưới mức giới hạn sẽ gây ra hội chứng stress nhiệt, với biểu hiện lông xù, run rẩy, tiêu chảy nặng hoặc tiêu chảy phân trắng làm mất nước dẫn đến chết do các vi

khuẩn gây bệnh trong đó có E coli Vì vậy, cần tạo tiểu khí hậu chuồng nuôi luôn

luôn ấm áp và có độ ẩm thích hợp từ 70 – 75% Chuồng heo nái nuôi con có buồng sưởi riêng cho heo con, chuồng luôn thông thoáng, khô sạch để heo con khỏe mạnh (Nguyễn Văn Hiền, 2002)

2.1.4 Số lượng sữa heo mẹ

Sữa heo mẹ là nguồn thức ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng, không có thể loại thức ăn nào so sánh và thay thế được hoàn toàn Do đó, một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu quyết định đến năng suất của heo con khi cai sữa là nuôi dưỡng tốt heo mẹ để tăng khả năng tiết sữa nuôi con

Sản lượng sữa của heo mẹ trong thời kỳ nuôi con còn phụ thuộc vào 2 yếu tố chính:

- Tính di truyền của giống heo

- Sự nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái trong thời kỳ nuôi con Đặc biệt là cung cấp đủ nhu cầu năng lượng, protein, axit amin không thay thế, khoáng Ca, P,

Fe, … các loại vitamin đặc biệt là vitamin D, E và vitamin B, C (Roche, 1997)

Trang 16

Ngoài ra, sản lượng sữa của heo mẹ cao hay thấp còn phụ thuộc vào các yếu

tố ngoại cảnh khác như heo mẹ có bị mắc bệnh về vi trùng, siêu vi trùng, và ký sinh trùng trong thời gian có chửa và nuôi con hay không, có hạn chế được các tác nhân gây stress như nhiệt độ, độ ẩm và sự thông thoáng của chuồng (Nguyễn Văn Hiền, 2002)

2.1.5 Tập ăn sớm cho heo con

Muốn cai sữa sớm heo con thành công phải đi đôi với tập cho heo con ăn sớm Lượng tiết sữa của heo mẹ và tốc độ tăng trọng tuyệt đối của heo con theo ngày tuổi có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau, có nghĩa là tốc độ tăng trọng tuyệt đối của heo con tăng nhanh theo ngày tuổi, còn sản lượng sữa của heo mẹ lại giảm nhanh theo độ dài tiết sữa nuôi con

Ở trạng thái sinh lý bình thường, heo con càng lớn thì càng cần bú nhiều sữa

mẹ, nhưng sức tiết sữa của heo mẹ chỉ đạt đỉnh cao nhất lúc 3 tuần tuổi, sau đó lại giảm dần

Mục đích của việc cho ăn sớm là để duy trì ổn định mức tăng trọng của chúng sau 3 – 4 tuần tuổi khi lượng sữa của heo mẹ bắt đầu giảm Tập cho heo con

ăn sớm từ lúc 10 ngày tuổi có tác dụng kích thích bộ máy tiêu hóa của heo con phát triển sớm hoàn thiện, làm tăng khả năng sản sinh các enzyme tiêu hóa, axit clohydric trong dạ dày và chuẩn bị cho heo con sau khi cai sữa được làm quen với khẩu phần protein, tinh bột, hạt ngũ cốc và rau xanh Vì vậy, muốn thực hiện cai sữa sớm heo con được thành công thì phải đảm bảo nuôi dưỡng tốt để duy trì tốc độ tăng trọng không ngừng của chúng, kể cả giai đoạn đầu sau khi cai sữa (Nguyễn Văn Hiền, 2002)

2.2 Đặc điểm sinh lý heo con

2.2.1 Thay đổi của bộ máy tiêu hóa khi cai sữa

Heo con cai sữa có đặc điểm sinh trưởng nhanh, các cơ quan, hệ thống tiêu hóa bắt đầu hoàn thiện dần Heo cai sữa đã có khả năng thích ứng với ngoại cảnh bởi quá trình phát triển, bộ máy tiêu hóa đã có một số lượng enzyme cần thiết để tiêu hóa thức ăn hỗn hợp nhờ quá trình tập ăn khi còn theo mẹ

Trang 17

Màng nhày ruột non có những thay đổi khi heo được cai sữa ở 3 - 4 tuần tuổi So với trước khi cai sữa, nhung mao (để hấp thu chất dinh dưỡng) ngắn đi 75% trong vòng 24 giờ sau cai sữa tình trạng ngắn này vẫn tiếp tục nhưng giảm dần cho đến ngày thứ 5 sau khi cai sữa (Hampson and Kidder, 1996) Mào ruột là nơi tế bào của chúng sẽ di chuyển dần lên đỉnh nhung mao để trở thành tế bào ruột trưởng thành với vi nhung mao hấp thu chất dinh dưỡng Vài enzyme tiêu hóa (lactase, glucosidase, protease) bị giảm nhưng maltase lại tăng, do đó khả năng hấp thu chất dinh dưỡng của ruột cũng giảm Việc giảm chiều dài của nhung mao và hình dạng chưa trưởng thành của quần thể tế bào ruột (do tốc độ thay thế nhanh) có thể giúp

giải thích tại sao heo cai sữa tăng nhạy cảm đối với bệnh do E coli Những thay đổi

của nhung mao và mào ruột được thiết lập trong vòng 5 ngày và kéo dài trong ít nhất 5 tuần Ở heo chưa cai sữa, chiều cao của nhung mao ít thay đổi hoặc có thể giảm chút ít và độ sâu của mào ruột tăng dần nhưng với tốc độ chậm hơn Do đó, nếu cai sữa sớm thì cần lưu ý những thay đổi trên để có chế độ dinh dưỡng thích hợp (Trần Thị Dân, 2003)

Để quá trình tiêu hóa tốt và sử dụng được nhiều chất dinh dưỡng từ thức ăn thì bộ máy tiêu hóa của heo con phải phát triển đầy đủ cả về kích thước và dung tích Sự phát triển về kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo con được ghi nhận qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Kích thước và dung tích bộ máy tiêu hóa của heo

Trọng lượng (gam)

Dung tích (ml)

Chiều dài (m)

Trọng lượng (gam)

Dung tích (ml)

Chiều dài (m)

Trang 18

2.2.2 Cơ thể học và sinh lý của ruột non

Tổng diện tích của ruột non gia tăng nhờ sự hiện diện của nếp gấp màng nhày ruột, nhung mao và nhất là vi nhung mao Ở 10 ngày tuổi, heo nặng 3 kg và có diện tích hấp thu chất dinh dưỡng ở ruột khoảng 114 m2

Đơn vị chức năng của ruột non là nhung mao Nhung mao được bao phủ bởi các tế bào biểu mô hình trụ (gọi là tế bào ruột) Những tế bào này liên kết nhau bởi phức hợp mối nối rất phát triển Tế bào biểu mô ruột được thay thế liên tục Tốc độ thay thế ở nơi đây xảy ra nhanh nhất so với các nơi khác trong cơ thể, kéo dài khoảng 3 - 4 ngày trên thú trưởng thành Tốc độ thay thế ở hồi tràng (đoạn cuối ruột non) nhanh hơn ở không tràng (đoạn giữa ruột non) vì nhung mao ở hồi tràng ngắn hơn Tế bào ruột trưởng thành sẽ bị loại thải tại đỉnh của nhung mao để được thay thế bởi tế bào mới Trên thú sơ sinh, thời gian thay thế kéo dài khoảng 7 – 10 ngày

Do đó, khi tế bào biểu mô ruột của thú non bị hư hại Thời gian cần có để phục hồi thành ruột thường kéo dài thú trưởng thành

Tế bào ở nhung mao bắt nguồn từ sự phân chia của tế bào chưa biệt hóa ở mào ruột Tế bào mào ruột có khả năng phân tiết Khi tế bào này di chuyển từ mào ruột lên phía trên của nhung mao, chúng trưởng thành để trở thành tế bào có khả năng hấp thu của nhung mao; nghĩa là vi nhung mao của chúng trở nên dài, mỏng

và nhiều hơn, đồng thời hệ thống enzyme tiêu hóa phát triển Như thế, nếu đỉnh nhung mao bị hư hại, tế bào ruột với chức năng hấp thu bị mất và khi ấy sự phân tiết dịch trở nên chiếm ưu thế Khi tổn thương tế bào chưa trưởng thành ở mào ruột, sự thay thế tế bào nhung mao bị cản trở trầm trọng; do đó hậu quả tương tự như khi tế bào nhung mao bị tổ thương Tế bào nhung mao bị ngắn lại và hợp nhất nhau; tình trạng này gọi là bất dưỡng nhung mao Kết quả làm giảm diện tích hấp thu ở màng nhày ruột

Ruột non chứa dịch chất với dòng chảy liên tục Phần lớn dịch vào ruột được tiết từ tuyến nước bọt, dạ dày, tuyến tụy, gan, ruột non và ruột già Dịch trong ruột luôn ở trạng thái chuyển động Mỗi ngày, một thể tích dịch gần bằng thể tích dịch

Trang 19

ngoại bào của cơ thể được luân chuyển ra vào ruột non và ruột già (Trần Thị Dân, 2003)

2.2.3 Cơ thể học và sinh lý của ruột già

Về cơ thể học, ruột già khác ruột non ở chỗ: (1) không có nhung mao nhưng

có vi nhung mao, (2) mào ruột thẳng và dài, chiều dài tế bào hình ly (tạo chất nhầy, nhất là khi mắc bệnh mãn tính), (4) nhiều nốt bạch huyết, và (5) thường thấy rất rõ

và được giải thích là do có nhiều vi sinh vật ở ruột già

Về tổng quát, ruột non là nơi tiết nước còn ruột già là nơi hấp thu nước bằng cách hấp thu Na+ Giống như ở ruột non, có 2 đường hấp thu: (i) xuyên qua tế bào, thông qua bơm Na tích cực ở màng đáy, từ đó tạo thành điện tích để Na+ di chuyển qua màng đỉnh và (ii) xen giữa các tế bào, đi qua các mối nối và tùy thuộc lúc vận chuyển thụ động (chẳng hạn thang điện tích, thang áp lực thẩm thấu hay thang thủy tĩnh) Ở ruột già, vận chuyển xen giữa các tế bào là phương cách chủ yếu để hấp thu nước và ion (Trần Thị Dân, 2003)

2.2.4 Nhu cầu dinh dưỡng heo con

Đối với heo con trên 5kg, nhu cầu sử dụng các chất dinh dưỡng gồm: Protein thô (20%), canxi (0,9%), photpho (0,45%), lyzin (1%), methionin (0,5%), chất béo (4%), chất xơ (5%) và muối (0,5%)

Về khẩu phần ăn, lượng thức ăn tăng bình quân từ 50 - 100g dần lên tương ứng với số tuần tuổi của heo con: Heo 5 tuần tuổi cần 300g lượng thức ăn/con/ngày, heo 6 tuần tuổi cần 350 g thức ăn/con/ngày, heo 7 tuần cần 450 g thức ăn/con/ngày, tăng dần lên đến heo 10 tuần tuổi

Về số bữa ăn, nên cho heo con ăn từ 5 – 6 bữa/ngày, cho ăn đúng giờ và uống nước tự do

2.3 Một số bệnh trên heo con

2.3.1 Bệnh tiêu chảy

2.3.1.1 Nguyên nhân

Ngoài E coli còn các vi khuẩn khác như Salmonella, Clostridium, cầu trùng,

giun, …

Trang 20

Bệnh tiêu chảy ở heo con thường gây chết heo con do nhiễm độc tố vi trùng

và do mất nước, tác nhân gây bệnh chủ yếu là do vi trùng E coli, Salmonella (S

cholerasuis, S typhisuis) và đóng vai trò thứ cấp là: Proteus, Streptococcus Bệnh

xuất hiện vào những ngày đầu sau khi cai sữa và suốt trong thời gian bú mẹ

2.3.1.2 Triệu chứng và bệnh tích:

Thể gây chết nhanh: chủ yếu ở heo từ 4 – 15 ngày tuổi, sau 1 – 2 ngày đi phân trắng heo con gầy sút rất nhanh, kém bú rồi bỏ bú hẳn, đi dứng xiêu vẹo, niêm mạc mắt nhợt nhạt, bốn chân lạnh Có con hay đứng riêng một chỗ và thở nhanh, tiêu phân lỏng Màu phân từ xanh đen biến thành màu xám (màu tro bếp), rồi màu trắng đục, trắng hơi vàng Mùi tanh, khắm Phân dính vào mông, đuôi, bệnh kéo dài

2 – 4 ngày Heo suy nhược, trước khi chết có hiện tượng co giật hoặc run

Thể kéo dài: heo từ 20 ngày tuổi trở lên hay mắc thể này, bệnh kéo dài từ 7 –

10 ngày, heo bú kém, phân màu trắng đục, trắng hơi vàng Nếu không lành, heo suy nhược rồi chết sau hàng tuần bị bệnh

2.3.1.3 Biện pháp phòng và trị bệnh

Phòng bệnh:

Heo con sau khi sinh nên cho bú đủ sữa dầu, úm liên tục dến 2 tuần Tiêm sắt đầy đủ (Iron Dextran 10% hoặc Iron Dextran B12: 1 ml/con vào ngày thứ 3 và 1 ml/con vào ngày thứ 10) Vệ sinh chuồng trại bằng thuốc sát trùng Pividine hoặc Antivirus-Fmb (dùng 2 – 3 ml thuốc hòa trong 1 lít nước, phun thuốc mỗi tuần 1 – 2 lần) Giữ ấm cho heo con Tập cho heo con ăn bằng thức ăn dễ tiêu hóa như Swine Milk Tiêm Vitavet Ad3e: 1 ml/ con, mỗi tuần tiêm 1 lần

Trị bệnh:

Dùng kháng sinh, thuốc trợ súc và cấp chất điện giải cho heo Kháng sinh: chọn 1 trong các loại kháng sinh sau: Sg.Anti-E.Coli, Neo-Pec: 1 – 2 ml/con/lần, cho uống trực tiếp ngày 2 lần, liên tục 2 – 3 ngày Nếu bệnh kéo dài nên kết hợp kháng sinh tiêm: Coligen hoặc Sg.Enro-Colisrin (1 ml/5kg thể trọng, ngày 1 lần trong 2 - 3 ngày) Trợ sức: B.Complex-C: 1 ml/5 – 10 kg thể trọng, ngày tiêm 1 lần cho đến khi hết bệnh Cấp nước: Sg.Glucose 5%: tiêm vào xoang bụng 200

Trang 21

ml/con/ngày Cấp chất điện giải: Electrolyte – C: hòa tan 1g/2 lít nước, cho uống tự

2.3.2.4 Điều trị

Bệnh có thể điều trị bằng các loại kháng sinh thuộc nhóm Quinolones, Tetracycline hoặc Macrolides Khi trong đàn heo có triệu chứng ho nhiều cần trộn một trong các loại thuốc sau đây vào thức ăn, cho heo ăn liên tục từ 7 – 10 ngày: Bio-Tylant Fornt, Bio-Speclin, Bio Anti-Mycoplasma Trên các heo có triệu trứng

ho nhiều, sốt cao khó thở nên tách ra khỏi đàn và tiến hành điều trị bằng cách tiêm một trong các loại thuốc sau: Bio-Anflox 100 + Bio-Bromhexine, Bio colimutin fort, Bio Spira-Colistin, Bio-Marcoson + Bio-Bromhexine, Thuốc kháng viêm: Bio-Dexa, thuốc hạ sốt: Bio-Anazin Để tăng sức đề kháng cho heo nên cấp thêm Bio-cevit và Bio-Bcomplex Lịch trình điều trị trung bình từ 5 – 7 ngày

Trang 22

2.3.2.5 Phòng bệnh

Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý:

Chuồng trại thông thoáng sạch sẽ Sát trùng chuồng, máng ăn, máng uống thật kỹ lưỡng Hạn chế tắm heo, chỉ tắm trong trường hợp trời nắng nóng Không nuôi nhốt với mật độ cao, không nuôi heo ở các lứa tuổi khác nhau trong cùng một

ô chuồng Áp dụng biện pháp cùng vào cùng ra Trường hợp sử dụng thức ăn bột nên làm ẩm trước khi cho ăn để tránh bụi

Phòng bệnh bằng thuốc:

Trộn kháng sinh vào thức ăn heo thịt trong 4 – 5 ngày, định kỳ 3 – 4 tuần 1 đợt Đặt biệt trộn kháng sinh vào thức ăn heo nái trước khi sanh 2 tuần trong 4 – 5 ngày nhằm hạn chế sự lây lan Mycoplasma từ nái sang con Tiêm phòng vaccin Mycoplasma cho heo con một mũi duy nhất vào lúc 21 ngày tuổi và có thể bảo hộ đến khi xuất chuồng (chỉ tiêm ngừa cho các heo con khỏe mạnh)

2.3.3 Bệnh viêm dạ dày, ruột truyền nhiễm

2.3.3.1 Đặc điểm

Do Corona TGE virus gây ra Bệnh xuất hiện theo mùa lan nhanh trong trại

Thời gian nung bệnh ngắn : 1 – 3 ngày Heo con dưới 2 tuần tuổi bệnh rất nặng, tử

số cao Heo con trên 3 tuần tuổi hoặc heo lớn, tử số thấp

2.3.3.2 Triệu chứng

Heo con bệnh bỏ ăn, nôn mửa và tiêu chảy nghiêm trọng Phân vàng hoặc hơi xanh, có nhiều nước, có mảnh mô mùi hôi tanh khó chịu Không sốt, không có triệu chứng thần kinh Heo suy yếu nhanh, chết sau 2 – 5 ngày

2.3.3.3 Bệnh tích

Ruột non căng phồng chứa nhiều bọt Thành ruột mỏng, trong suốt, lông

nhung bị ăn mòn hoàn toàn

2.3.3.4 Phòng bệnh

Cách ly heo mới về trại Tạo miễn dịch cho nái đối với dịch diện rộng Loại

bỏ heo mẫn cảm với bệnh Những vaccin hiện có chỉ cho hiệu quả bảo hộ rất hạn chế Cần thực hiện biện pháp autovaccin trong trại (cắt ruột của heo con bệnh băm

Trang 23

nhỏ cho heo nái ăn để tạo miễn dịch) Thường xuyên vệ sinh sát trùng chuồng trại (1 tuần/1 lần)

2.3.3.5 Điều trị

Đây là bệnh do virus do đó không có thuốc điều trị hiệu quả Heo bệnh thường mất nước, axit hóa và chết đói, cần thực hiện các biện pháp sau để hạn chế thiệt hại:

- Bổ sung chất điện giải: Electrolyte, Electrolyte-C, Amilyte, Sg.Oresal Những con bệnh nặng nên truyền tĩnh mạch Sg.glucose 5% hoặc tiêm bắp Dextro-sol

- Bổ sung vi sinh vật có lợi giúp phục hồi hệ vi sinh vật đường ruột: Sg.Subtyl, Zymix, Multi-20

- Bổ sung vitamin: A, D, E, B.Complex, Taluto, B.Complex-C giúp bồi bổ

cơ thể, tăng sức đề kháng

- Vệ sinh sát trùng chuồng trại (2 ngày/1 lần): Antivirus-Fmb, Pividine

2.4 Giới thiệu về thức ăn hỗn hợp được đánh giá hiệu quả sử dụng trong đề tài (thức ăn hỗn hợp A)

Trang 24

2.4.2 Các loại cám trong thức ăn A

2.4.2.1 Cám A 1

Dành cho heo con giai đoạn 5 – 21 ngày tuổi

Hương hấp dẫn – vị ngon – dinh dưỡng thiết yếu từ nguyên liệu cao cấp Kích thích heo con biết ăn sớm, ăn nhiều

Đảm bảo sự hấp thu tối ưu và sự phát triển khỏe mạnh đường ruột

Trọng lượng cai sữa cao hơn, dễ dàng chuyển đổi sang khu cai sữa

2.4.2.2 Cám A 2

Dành cho heo con giai đoạn 21 – 33 ngày tuổi

Phù hợp với hệ tiêu hóa nhạy cảm ở giai đoạn cai sữa

Giúp heo con tăng trưởng tốt ngay sau cai sữa

Giữ heo sau cai sữa khỏe mạnh, linh hoạt

Chuẩn bị tốt hệ tiêu hóa để chuyển đổi sang A3

2.4.2.3 Cám A 3

Dành cho heo con giai đoạn 33 – 56 ngày tuổi

Cám chuyển tiếp chất lượng cao

Giúp cho heo tiếp tục tăng trưởng với thành tích cao

Giữ tình trạng sức khỏe tốt

Tăng độ đồng đều của heo khi chuyển nuôi thịt

2.5 Giới thiệu về xí ngiệp chăn nuôi heo Đồng Hiệp

2.5.1 Vị trí địa lý

Xí nghiệp có tổng diện tích 25 ha được đặt ở ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện

Củ Chi, TP.HCM

2.5.2 Nhiệm vụ của xí nghiệp

Sản xuất heo giống, heo thịt và heo con nuôi thịt trên cơ sở các giống ngoại nhập như Yorkshire, Landrace, Duroc

2.5.3 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được trình bày qua sơ đồ sau:

Trang 25

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của xí nghiệp

2.5.4 Cơ cấu đàn heo

Theo phòng Kỹ Thuật của Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp Tổng đàn (không tính heo con theo mẹ) là 12047 con, trong đó bao gồm:

- Đực giống: 40 con

- Nái sinh sản: 2512 con

- Hậu bị: 1540 con

+ Đực hậu bị: 85 con

+ Cái hậu bị: 1455 con

- Còn lại là heo con cai sữa và heo thịt

2.5.5 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng

2.5.5.1 Đối với nái

Nái được chuyển vào chuồng đẻ 7 ngày trước khi đẻ, nhằm cho nái làm quen với chuồng đẻ Trong thời gian này người chăm sóc cần phải thường xuyên tắm mát, dọn vệ sinh, tạo cho nái thói quen ở sạch và quen với người chăm sóc Thường xuyên sờ nắn và kiểm tra bầu vú để kích thích sữa và biết chính xác thời điểm nái

đẻ Khi nái có dấu hiệu đẻ, ta rãi bột phấn Mistral vào ổ úm và phần nền chuồng ngay dưới âm hộ nái trước khi nái đẻ, mở đèn úm để làm ấm ổ úm

Trang 26

Trong khi đẻ tránh gây stress cho nái, cần giữ yên tĩnh, chú ý tập trung và kiên nhẫn Thời gian đẻ trung bình của nái từ 2,5 – 3 giờ, tức khoảng 15 – 20 phút một heo con được sinh ra Trong trường hợp nái đẻ chậm hơn thời gian trên cần can thiệp bằng cách đưa tay vào thăm ở cổ tử cung Nếu gặp trường hợp thai to, thai ngược cần can thiệp sớm Tiêm Oxytocin cho nái sau khi đã thăm thai và có dấu hiệu rặn đẻ yếu (tiêm 15 – 20 UI/ lần, 3 – 4 giờ sau tiêm lại nếu cần thiết) Sau khi nái đẻ, tất cả nhau thai được dọn hết ra ngoài Đo thân nhiệt của nái trong 3 ngày đầu, mỗi ngày 2 lần sáng và chiều kết hợp với sờ nắn bầu vú để phát hiện sớm bệnh viêm vú, sốt sữa Cho nái uống đủ nước sạch và cho ăn đúng theo khẩu phần chỉ định Sau mỗi bữa ăn từ 30 – 60 phút, vét sạch thức ăn thừa trong máng, tránh cho thức ăn bị ôi thiu ở bữa ăn sau và máng được khô sạch, đồng thời chỉnh lại khẩu phần ăn trên hộp định lượng cho từng nái Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, không dùng nước để xịt rửa chuồng Những tháng quá nóng, thỉnh thoảng dùng một ít nước rưới lên thân nái

2.5.5.2 Đối với heo con

Heo con ngay sau khi sinh ra được phủ lớp bột phấn Mistral từ cổ trở xuống Lớp bột này không những sẽ nhanh chóng làm khô, giữ ấm cho heo con mà còn có tác dụng cầm máu và sát trùng rốn heo con

Heo con sinh ra được cắt răng đề phòng heo con cắn núm vú, làm trầy xước

vú sẽ bị viêm Sau khi cắt răng, heo con được cắt đuôi (cắt bỏ 2/3 và để lại 1/3) Trong 12 giờ đầu sau khi sinh nên ghép đổi heo con cùng ngày sinh để đạt được sự đồng đều về trọng lượng sơ sinh Chú ý thường xuyên đến lượng nước uống heo con Trong những trường hợp cần thiết, cần bổ sung thêm vào nước uống các chế phẩm cao năng lượng và vitamin cho các bầy có trọng lượng thấp ngay từ ngày đầu mới sinh Tiêm sắt vào lúc 3 ngày tuổi (tiêm 2ml/con đối với sắt 100 mg/ml) Tập

ăn cho heo con khi được 7 ngày tuổi, nên cho ăn 6 – 8 lần/ngày Rửa và lau sạch máng ăn trước khi cho thức ăn mới vào Khi heo được 7 – 10 ngày tuổi, thiến heo đực không được chọn hậu bị

Trang 27

2.5.5.3 Đối với heo con sau cai sữa

Tất cả các vấn đề trong giai đoạn này là làm sao cho heo con được hấp thu chất dinh dưỡng 1 cách tối ưu Như vậy chúng ta cần lưu ý đến các yếu tố sau:

Heo con sau cai sữa được nuôi ở sàn nhựa nằm hoàn toàn trên hầm chứa nước thải Do đó để giảm tối thiểu đa lượng khí độc thoát ra từ hầm phân ta cần phải tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc rút hầm, cách thức sử dụng bột phấn tạo mùi Mistral Ngoài ra cần có chế độ diều chỉnh rèm che hợp lý để tận dụng tối ưu tốc độ gió và nhiệt độ chuồng nuôi

Mật độ đàn cũng phải được phân bố một cách hợp lý 15 – 17 con/ô nhằm giảm thiểu lượng phân, nước tiểu thải ra trên một đơn vị diện tích

Để tăng tính ngon miệng của heo con ngoài việc tập heo con ăn ta cần lưu ý đến tính chất vật lý của thức ăn Mùi vị của thức ăn kích thích heo thường xuyên đến máng ăn và ăn nhiều hơn Độ chắc của viên thức ăn vừa phải phù hợp với sức nhai của heo con Kích cỡ của viên thức ăn có đường kính từ 1,5 – 2 mm đối với cám Microlacta và 2 – 2,5 mm đối với cám Delice là hợp lý cho heo con giai đoạn này

2.5.6 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng

2.5.6.1 Vệ sinh

Khi bước vào khu chăn nuôi phải mang ủng, nhúng ủng vào hố sát trùng ở hàng rào cách ly Khi bước vào hoặc ra khỏi dãy chuồng phải nhúng ủng vào khay sát trùng đặt ở đầu dãy chuồng, khay sát trùng được thay mới thường xuyên bằng Bioxide 1%

Hàng tuần từ thứ hai đến thứ sáu, phải dọn sạch cỏ ra xa móng nền chuồng 1,5 m Vào ngày thứ sáu phải tổ chức phun xịt thuốc sát trùng bằng Bioxide 1% ra

xa móng nền chuồng 2 m, khu vực xung quanh các dãy chuồng và đường lùa heo Định kỳ diệt động vật hoang dã cỏ dại, loài gặm nhấm, ruồi nhặng, chim chóc, …

Trong trường hợp cần thiết khi có dịch phải sử dụng Virkon 1% phun xịt trực tiếp trên heo sống trong chuồng nuôi định kỳ hàng tuần

Trang 28

2.5.6.2 Quy trình tiêm phòng

Trại thực hiện tiêm phòng 5 loại bệnh: dịch tả, lở mồm long móng, giả dại,

sẩy thai truyền nhiễm và viêm phổi truyền nhiễm Quy trình tiêm phòng được trình

Viêm phổi truyền nhiễm

tuần tuổi

tuần tuổi

7 tuần tuổi

Heo hậu bị 10 và 24

tuần tuổi

11 và 26 tuần tuổi

12 và 29 tuần tuổi

27 và 31 tuần tuổi

tuần tuổi

11 tuần tuổi

Heo nái trước khi đẻ 6 tuần 4

tuần tuổi

3 tuần tuổi Heo đực giống 1 lần/năm 2 lần/năm 2 lần/năm 2lần/năm

Trang 29

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm

3.1.1 Thời gian thí nghiệm

Thời gian thực hiện thí nghiệm từ ngày 05 tháng 02 năm 2012 đến ngày 10 tháng 06 năm 2012

3.1.2 Địa điểm

Xí Nghiệp Chăn Nuôi Heo Đồng Hiệp thuộc ấp 3, xã Phạm Văn Cội, huyện

Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành trên heo con theo mẹ và cai sữa tới 54 ngày tuổi Heo được chọn đều khỏe mạnh, lanh lợi, tương đối đồng đều về tuổi, trọng lượng và giới tính

3.3 Nội dung thí nghiệm

- Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sản xuất và bệnh trên heo nái có heo con thí nghiệm

- Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sinh trưởng và một số bệnh trên heo con

giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa tới 54 ngày tuổi

- So sánh hiệu quả kinh tế của heo con sử dụng thức ăn thí nghiệm với 2 loại thức ăn hỗn hợp khác được dùng như đối chứng

3.4 Phương pháp tiến hành thí nghiệm

3.4.1 Bố trí thí nghiệm

Chọn heo con của nái từ lứa 2 đến lứa 5

Heo con được bố trí vào các lô đồng đều về tuổi, trọng lượng heo con, giống

và lứa đẻ của heo mẹ

Trang 30

Heo con tập ăn vào 5 ngày tuổi, cai sữa 26 ngày tuổi (± 2 ngày) và kết thúc thử nghiệm lúc 54 ngày tuổi (± 2 ngày)

Chương trình thuốc và vaccine: giữ nguyên quy trình vaccine và kháng sinh hiện tại ở các trại đối với các nhóm thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố Nái đẻ được phân thành 3 lô, mỗi lô gồm 4 nái, thí nghiệm được lặp lại 4 lần tương ứng với 4 đợt khảo sát Tất cả heo con của heo nái được tiếp tục theo dõi qua 3 giai đoạn: giai đoạn 1: sơ sinh – cai sữa, giai đoạn 2: cai sữa – 36 ngày tuổi, giai đoạn 3: 36 – 54 ngày tuổi

Ghi chú: Lô A: Lô thí nghiệm thức ăn hỗn hợp A

Lô B: Lô thí nghiệm thức ăn hỗn hợp B

Lô C: Lô thí nghiệm thức ăn hỗn hợp C

3.4.2 Thức ăn thí nghiệm

Heo con được cho ăn thức ăn của 3 công ty khác nhau và được mã hóa là A,B,C Trong đó thức ăn hỗn hợp A được chọn để đánh giá hiệu quả Thức ăn hỗn hợp B và C được dùng như đối chứng vì 2 loại thức ăn này đang được sử dụng tại

Trang 31

trại Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn và chương trình sử dụng thức ăn thí nghiệm được giới thiệu trong phần phụ lục

3.5.1.2 Số heo con sơ sinh chọn nuôi

Số heo con sơ sinh chọn nuôi bình quân trên ổ (con/ổ) = tổng số heo con

sơ sinh chọn nuôi (con) / tổng số nái theo dõi (con)

3.5.1.3 Trọng lượng heo con sơ sinh chọn nuôi

Trọng lượng bình quân heo con sơ sinh chọn nuôi (kg/con) = trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh (kg) / số heo con sơ sinh chọn nuôi (con)

3.5.1.4 Tỷ lệ viêm tử cung trên nái trong giai đoạn nuôi con

Tỷ lệ viêm tử cung (%) = (tổng số nái viêm tử cung / tổng số nái khảo sát) *

100

3.5.1.5 Tỷ lệ nái bị bệnh khác trong giai đoạn nuôi con

Tỷ lệ nái bị bệnh khác (%) = (tổng số nái bị bệnh khác / tổng số nái khảo sát) * 100

3.5.2 Khảo sát một số chỉ tiêu về sức sinh trưởng và một số bệnh trên heo con giai đoạn theo mẹ và sau cai sữa tới 54 ngày tuổi

3.5.2.1 Trọng lượng bình quân heo con

Cân trọng lượng heo con lúc cai sữa, 36 ngày tuổi và 54 ngày tuổi

Cân heo vào buổi sáng trước khi cho ăn

Trọng lượng bình quân (kg/con) = tổng trọng lượng heo trong lô (kg) / số heo trong lô (con)

3.5.2.2 Tăng trọng bình quân heo con

Tăng trọng bình quân (kg/con) = (trọng lượng cuối thí nghiệm (kg) – trọng lượng đầu thí nghiệm (kg)) / số heo con thí nghiệm

Ngày đăng: 16/04/2018, 02:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm