PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Duy Tên luận văn: “Thử nghiệm vaccine Suigen Donoban - 10 phòng bệnh hô hấp trên heo từ 90 ngày tuổi đến
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỬ NGHIỆM VACCINE SUIGEN DONOBAN - 10
PHÒNG BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO
TỪ 90 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN HOÀNG DUY
Lớp: DH07DY
Ngành: Dược Thú Y
Niên khóa: 2007 – 2012
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI - THÚ Y
*****************
NGUYỄN HOÀNG DUY
THỬ NGHIỆM VACCINE SUIGEN DONOBAN - 10
PHÒNG BỆNH HÔ HẤP TRÊN HEO
TỪ 90 NGÀY TUỔI ĐẾN XUẤT CHUỒNG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn
TS NGUYỄN TẤT TOÀN
Tháng 08/2012
Trang 3PHIẾU NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Hoàng Duy
Tên luận văn: “Thử nghiệm vaccine Suigen Donoban - 10 phòng bệnh hô
hấp trên heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng”
Sinh viên đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp theo yêu cầu của giáo viên
hướng dẫn và các đóng góp của hội đồng chấm bảo vệ luận văn tốt nghiệp
ngày… tháng…… năm……
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Con mãi khắc ghi công ơn trời biển của Cha Mẹ đã sinh thành và dưỡng dục
con nên người Cảm ơn các anh chị thân yêu đã chia sẻ, động viên để em có được
niềm tin và nghị lực vượt qua khó khăn thử thách trong cuộc sống và học tập
XIN ĐƯỢC BÀY TỎ LÒNG BIẾT ƠN CHÂN THÀNH
TS Nguyễn Tất Toàn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo em trong
suốt thời gian thực hiện đề tài này
Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh, Ban Chủ
nhiệm Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Bộ môn Nội Dược cùng toàn thể quý thầy cô Khoa
Chăn Nuôi - Thú Y Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh
TS Nguyễn Thị Phước Ninh và ThS Nguyễn Thị Thu Năm đã tận tình
hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Chú Trần Văn Nhàn cùng toàn thể các anh chị tại trại chăn nuôi Năm Nhàn
đã nhiệt tình giúp đỡ, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm và tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại trại
Công ty TNHH Virbac Việt Nam đã tài trợ cho tôi thực hiện đề tài
Anh Nguyễn Phạm Huỳnh, chị Lê Thị Tuyết Toan: Trường Đại Học Nông
Lâm TP Hồ Chí Minh; anh Đỗ Thanh Hóa, chị Trần Ngọc Uyên: Công ty TNHH
Virbac Việt Nam; chị Nguyễn Thị Ánh Hồng: học viên lớp Cao học Thú y khóa
2011 đã động viên và hỗ trợ tôi trong thời gian thực hiện đề tài
CẢM ƠN
Tập thể lớp DH07DY và toàn thể những bạn bè thân yêu đã luôn bên cạnh,
chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua
Nguyễn Hoàng Duy
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Thử nghiệm vaccine Suigen Donoban - 10 phòng bệnh
hô hấp trên heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng” được tiến hành tại trại chăn
nuôi heo công nghiệp của ông Trần Văn Nhàn ở xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh từ ngày 05/11/2011 đến ngày 16/02/2012 Thí nghiệm được bố trí trên 2 lô: lô thí nghiệm (TN) sử dụng vaccine Suigen Donoban - 10 và
lô đối chứng (ĐC) không sử dụng vaccine Suigen Donoban - 10 Kết quả thí nghiệm thu được như sau:
Tỷ lệ mẫu huyết thanh dương tính với Mycoplasma hyopneumoniae (MH) và Actinobacillus pleuropneumoniae (APP) ở lô TN giai đoạn 90 ngày tuổi đều là
100 %, còn ở lô ĐC lần lượt là (87,5 %; 100 %) Đến 185 ngày tuổi, tỷ lệ mẫu huyết thanh dương tính với MH và APP ở lô TN lần lượt là (100 % và 91,7 %), còn ở lô
ĐC đều là 100 % Hiệu giá kháng thể trung bình kháng MH và chỉ số kháng thể S/P trung bình kháng APP ở thời điểm 90 ngày tuổi trên lô TN lần lượt là (2.175 ± 918;
78 ± 21) cao hơn so với lô ĐC (1.190 ± 472; 55 ± 11), với (P < 0,05) Đến thời điểm
185 ngày tuổi thì hiệu giá kháng thể trung bình kháng MH và chỉ số kháng thể S/P trung bình kháng APP trên lô TN là (2.425 ± 1.153; 64 ± 19) thấp hơn lô ĐC (2.495 ± 955; 70 ± 21), với (P > 0,05)
Tỷ lệ con ho, thở bụng, ho kết hợp thở bụng lô TN lần lượt là (20 %; 17,5 %; 12,5 %) thấp hơn so với lô ĐC (42,9 %; 19 %; 14,3 %) tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05) Tỷ lệ ngày con ho và ngày con thở bụng lô TN lần lượt là (2,8 %; 1,7 %) thấp hơn lô ĐC (6,8 %; 4 %) với (P < 0,05)
Tỷ lệ ngày con ho kết hợp thở bụng lô ĐC thấp hơn lô TN (P < 0,05) Tỷ lệ con tiêu chảy, viêm khớp lô TN thấp hơn lô ĐC (12,5 %; 5 % so với 33,3 % và 9,5 %), với (P > 0,05) Tỷ lệ ngày con tiêu chảy lô TN thấp hơn lô ĐC (0,8 % so với 3,7 %), với (P < 0,05) Tỷ lệ ngày con viêm khớp lô TN là 0,5 % thấp hơn lô ĐC (0,9 %), với
Trang 6(P > 0,05) Tỷ lệ con viêm da và ngày con viêm da lô TN cao hơn lô ĐC (P > 0,05)
Tỷ lệ heo chết và loại thải của lô TN thấp hơn so với lô ĐC (17,5 % so với 23,8 %)
Trọng lượng trung bình của heo lô TN ở hai giai đoạn 90 ngày tuổi và xuất chuồng lần lượt là (36,67 kg; 98,27 kg) cao hơn so với lô ĐC (34,88 kg; 94,63 kg), (P > 0,05) Tăng trọng tuyệt đối (g/con/ngày) lô TN giai đoạn 90 ngày tuổi - xuất chuồng là 627,14 cao hơn so với lô ĐC (571,45) Hệ số chuyển hóa thức ăn (kgTĂ/kgTT) lô TN thấp hơn lô ĐC (2,88 so với 3,21)
Tỷ lệ phổi có bệnh tích nhục hóa lô TN thấp hơn lô ĐC (90,9 % so với 93,75 %), (P > 0,05) Điểm trung bình bệnh tích vi thể của tất cả phổi khảo sát ở lô
TN là (1,4 điểm) thấp hơn so với lô ĐC (2,44 điểm), (P < 0,05) Phân bố điểm bệnh tích vi thể ở lô TN đa số nằm ở mức 1 điểm (66,67 %) còn lô ĐC đa số ở mức 2 điểm và 3 điểm (31,25 % và 37,5 %) Tỷ lệ hư hại phổi giảm rõ rệt ở lô TN (34,2 %) so với lô ĐC (51,04 %), với (P < 0,05)
Lợi nhuận thu được trên 1 kg heo hơi xuất chuồng ở lô TN là (9.706 đồng) cao hơn (3.834 đồng) so với lô ĐC (5.872 đồng)
Trang 7MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa i
Phiếu xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii
Lời cảm ơn iii
Tóm tắt iv
Mục lục vi
Danh sách các chữ viết tắt ix
Danh sách các bảng, hình ảnh x
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu trại 3
2.1.1 Vị trí địa lí 3
2.1.2 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng của trại 3
2.2 Công tác chăn nuôi - thú y tại trại thực tập 3
2.2.1 Hệ thống chuồng trại 3
2.2.2 Qui trình vệ sinh phòng bệnh cho heo 4
2.2.3 Thức ăn cho heo 5
2.2.4 Qui trình nuôi dưỡng heo tại trại thực tập 5
2.3 Sơ lược về hệ hô hấp của heo 6
2.3.1 Chức năng và đặc điểm của đường hô hấp trên heo 6
2.3.2 Các thể hô hấp trên heo 7
2.4 Một số bệnh có triệu chứng hô hấp trên heo 7
2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae 7
Trang 82.4.2 Bệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis) 8
2.4.3 Bệnh viêm đa khớp truyền nhiễm (bệnh Glasser) 9
2.4.4 Bệnh viêm teo xoang mũi truyền nhiễm (Atrophic rhinitis) 9
2.4.5 Bệnh do Streptococcus suis 10
2.4.6 Bệnh viêm phổi – màng phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae 11
2.4.7 Hội chứng rối loạn sinh sản - hô hấp (Porcine Respiratory Reproductive Syndrome = PRRS) 12
2.4.8 Bệnh cúm heo 12
2.4.9 Hội chứng ốm còi trên heo sau cai sữa 13
2.4.10 Sơ lược về bệnh phức hợp hô hấp trên heo (PRDC: Porcine Respiratory Disease Complex) 14
2.5 Sơ lược về vaccine 14
2.5.1 Khái niệm 14
2.5.2 Nguyên lý phòng bệnh của vaccine 15
2.6 Giới thiệu về vaccine suigen Donoban – 10 15
2.6.1 Giới thiệu 15
2.6.2 Ưu điểm của vaccine suigen Donoban – 10 16
2.6.3 Chỉ định 16
2.6.4 Liều lượng và cách sử dụng 16
2.7 Lược duyệt các công trình nghiên cứu có liên quan 17
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện 19
3.2 Đối tượng 19
3.3 Nội dung nghiên cứu 19
3.4 Bố trí thí nghiệm 19
3.5 Phương pháp nghiên cứu 21
3.5.1 Đánh giá miễn dịch dịch thể kháng MH và APP 21
3.5.2 Đánh giá tỷ lệ các triệu chứng lâm sàng trên heo thí nghiệm 21
3.5.3 Đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn heo thí nghiệm 21
Trang 93.5.4 Đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể của phổi của heo thí nghiệm 23
3.5.5 So sánh hiệu quả kinh tế của 2 lô thí nghiệm 25
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 25
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Đánh giá miễn dịch dịch thể kháng MH và APP 26
4.2 Đánh giá tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của heo thí nghiệm 28
4.2.1 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng bệnh hô hấp trên heo thí nghiệm 28
4.2.2 Tỷ lệ tiêu chảy, viêm khớp, và bệnh khác trên heo thí nghiệm 30
4.2.3 Tỷ lệ heo chết và loại thải ở 2 lô thí nghiệm 31
4.3 Đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn heo thí nghiệm 33
4.4 Đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể của phổi 34
4.5 So sánh hiệu quả kinh tế của 2 lô thí nghiệm 40
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Đề nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
PHỤ LỤC 45
Trang 10ELISA : Enzyme linked immuno sorbent assay
FMD : Foot and mouth disease
GRAS : Generally recognized as safe
HGKT : Hiệu giá kháng thể
HI : Haemagglutination inhibition
HSCHTA : Hệ số chuyển hóa thức ăn
MH : Mycoplasma hyopneimoniae
NAD : Nicotiamide adenin dinucleotide
PCR : Polymerase chain reaction
PCV : Porcine circovirus
PRDC : Porcine respiratory disease complex
PRRS : Porcine reproductive and respiratory syndrome
PMWS : Post weaning multisystemic wasting syndrome
RNA : Ribonucleic acid
SIV : Swine influenza virus
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Qui trình vệ sinh phòng bệnh của trại 4
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng trong trại 5
Bảng 2.3 Thành phần trong 1 ml sản phẩm Suigen Donoban – 10 15
Bảng 3.1 Qui trình tiêm vaccine cho heo trong trại 20
Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm và qui trình tiêm vaccine trên heo nái và heo con 21
Bảng 3.3 Số lượng heo, thời điểm lấy mẫu và số mẫu xét nghiệm 22
Bảng 3.4 Số lượng mẫu phổi làm tiêu bản vi thể 24
Bảng 4.1 Hiệu giá kháng thể trung bình kháng MH và chỉ số S/P trung bình kháng APP của heo thí nghiệm 26
Bảng 4.2 Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên heo thí nghiệm giai đoạn từ 90 đến 185 ngày tuổi 28
Bảng 4.3 Tỷ lệ tiêu chảy, viêm khớp, và viêm da trên heo thí nghiệm 30
Bảng 4.4 Tỷ lệ heo chết và loại thải của heo thí nghiệm 31
Bảng 4.5 Tăng trọng và hệ số chuyển hóa thức ăn của heo thí nghiệm 33
Bảng 4.6 Tỷ lệ các loại bệnh tích trên phổi của heo ở 2 lô thí nghiệm 34
Bảng 4.7 Tỷ lệ hư hại phổi của heo ở 2 lô thí nghiệm 38
Bảng 4.8 Mức độ tổn thương và phân bố điểm bệnh tích vi thể 39
Bảng 4.9 Hiệu quả kinh tế giữa 2 lô thí nghiệm 40
DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 4.1 Heo lô đối chứng bị viêm dính màng phổi 36
Hình 4.2Phổi trái của heo lô đối chứng bị xẹp 36
Hình 4.3 Phổi heo lô thí nghiệm bị nhục hóa 37
Hình 4.4 Phổi heo lô thí nghiệm có ổ mủ 37
Trang 12Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi heo nước ta đã đạt được nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến Với quy mô chăn nuôi lớn, các chủ chăn nuôi tiết kiệm được nhiều chi phí, thu được nhiều lợi nhuận nhưng cũng dễ bị thiệt hại hơn khi có bệnh truyền nhiễm xuất hiện trong đàn heo Trong các bệnh truyền nhiễm có ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi thì bệnh đường hô hấp ở heo chiếm tỷ lệ cao Theo Christensen và Mousing (1999), đến khi giết mổ thì hầu như không có heo nào không bị bệnh đường hô hấp Chính vì thế bệnh trên đường hô hấp luôn là mối quan tâm hàng đầu của nhà khoa học cũng như người chăn nuôi heo Một số vi sinh vật gây bệnh trên đường hô hấp trên heo như: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome Virus (PRRSV), Swine Influenza Virus (SIV), Porcine Circovirus
(PCV), Mycoplasma hyopneumoniae (MH), Actinobacillus pleuropneumoniae (APP), Bordetella bronchiseptica, Pasteurella multocida, Haemophilus parasuis và Streptococcus suis (Lâm Thị Tú Anh, 2010)
Điều trị bệnh hô hấp bằng kháng sinh làm giảm các triệu chứng bệnh, nhưng không có hiệu quả loại trừ mầm bệnh hoàn toàn trên heo nhiễm bệnh (Harris, 2000),
do đó phòng bệnh trở thành vấn đề quan trọng hơn bao giờ hết Hiện nay, trên thị trường có nhiều loại vaccine phòng bệnh đường hô hấp cho heo đồng thời cũng có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả về đánh giá hiệu quả phòng bệnh đường hô hấp bằng vaccine đơn giá (Nguyễn Thị Phước Ninh, 2010) cũng như vaccine kết hợp với kháng sinh (Nguyễn Văn Nhã, 2011) Tuy nhiên ở nước ta chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá hiệu quả phòng bệnh đường hô hấp trên heo bằng vaccine đa giá Vaccine Suigen Donoban - 10, một loại vaccine đa giá tổng hợp chứa 15 loại kháng
Trang 13nguyên (10 kháng nguyên vi khuẩn và 5 kháng nguyên độc tố), là vaccine phòng bệnh hô hấp trên heo mới xuất hiện ở Việt Nam
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn sản xuất đặt ra, được sự chấp nhận của Khoa Chăn Nuôi – Thú Y, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tất Toàn cùng sự hỗ
trợ của công ty Virbac, chúng tôi thực hiện đề tài: “Thử nghiệm vaccine Suigen Donoban - 10 phòng bệnh hô hấp trên heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng” 1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine Suigen Donoban - 10 trong việc phòng bệnh hô hấp trên heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng nhằm áp dụng vào thực tiễn sản xuất
1.2.2 Yêu cầu
Bố trí thử nghiệm với 2 lô: lô thí nghiệm (TN) và lô đối chứng (ĐC) Lô TN
sử dụng vaccine Suigen Donoban - 10 Lô ĐC không sử dụng vaccine Suigen Donoban - 10
Theo dõi heo giai đoạn từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng
Lấy máu xét nghiệm để kiểm tra hàm lượng kháng thể kháng MH và APP Theo dõi biểu hiện lâm sàng
Ghi nhận một số chỉ tiêu sinh trưởng, thức ăn tiêu thụ trên heo từ 90 ngày tuổi đến xuất chuồng
Khảo sát bệnh tích đại thể và vi thể của phổi heo thí nghiệm
Tính hiệu quả kinh tế
Trang 14Chương 2 TỔNG QUAN 2.1 Giới thiệu trại
2.1.1 Vị trí địa lí
Trại chăn nuôi heo công nghiệp của chú Trần Văn Nhàn nằm trên đường Nguyễn Thị Rành, ấp Canh Lý, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí Minh, cách trung tâm thị trấn Củ Chi khoảng 10 km về hướng Tây - Bắc
Trại nằm trên khu đất rộng 1 hecta, với hai mặt giáp nhà dân, mặt sau là rừng cao su, mặt còn lại là đường đất rộng 8 m, cách trục đường giao thông chính 500 m
2.1.2 Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chức năng của trại
Trại được thành lập từ năm 2003 với quy mô nhỏ và chăn nuôi heo thịt là chủ yếu, qua nhiều năm kinh doanh có lãi trại tiếp tục mạnh dạn đầu tư với quy mô lớn dần Đến nay, quy mô của trại gồm: hệ thống chuồng trại khoảng 5.000 m2, ao nuôi
cá 2.000 m2, nhà kho 300 m2, nhà ở 400 m2, phần còn lại trồng cây ăn trái Tính đến ngày 14/02/2012 trại có 1.744 con heo bao gồm: nái sinh sản (188 con), nái hậu bị (9 con), heo con theo mẹ (242 con), heo sau cai sữa (375 con), heo thịt (930 con) Ông Trần Văn Nhàn là giám đốc trực tiếp quản lý các công việc trong trại Trại không có nhân viên kỹ thuật, chỉ có 5 công nhân làm tất cả các khâu
Chức năng chính của trại là cung cấp thịt thương phẩm cho thị trường
2.2 Công tác chăn nuôi - thú y tại trại thực tập
2.2.1 Hệ thống chuồng trại
Trại được xây dựng theo hướng Đông Bắc - Tây Nam và được chia thành 3 khu: khu nuôi heo nái, khu nuôi heo sau cai sữa và khu nuôi heo thịt Trại được lợp bằng tole, kiểu nóc đôi, vật liệu làm chuồng là thép mạ kẽm, có quạt làm mát khi nhiệt độ vượt quá mức qui định Để phù hợp với đặc điểm sinh lý và kỹ thuật chăm sóc, mỗi dãy chuồng có những đặc điểm riêng Dãy nuôi nái đẻ và heo con theo mẹ
Trang 15có dạng chuồng sàn, mỗi ô gồm 3 phần: phần giữa lót dale xi măng dành cho heo
mẹ, xung quanh có chắn sắt hạn chế heo mẹ đè con, hai bên có phần giành cho heo con được lót bằng dale nhựa, ngoài ra còn có hệ thống đèn úm để sưởi ấm heo con Dãy nuôi nái mang thai có sàn bằng xi măng, mỗi con được nuôi riêng trong lồng sắt, hệ thống máng ăn và uống chung được bố trí từ đầu đến cuối dãy Dãy nuôi heo sau cai sữa có dạng chuồng sàn, lót dale bằng xi măng, xung quanh làm song sắt, có
1 máng ăn và 2 vòi nước tự động Dãy nuôi heo thịt được xây dựng kiểu chuồng hở,
có 1 máng ăn và 4 núm uống tự động Mỗi ô diện tích khoảng 30 m2, nuôi khoảng
18 - 20 con heo
2.2.2 Qui trình vệ sinh phòng bệnh cho heo
Bảng 2.1 Qui trình vệ sinh phòng bệnh của trại
Đối tượng Thời điểm Loại thuốc
7 ngày Respi-sure One (Suyễn heo)
Trang 16Sát trùng trại hàng tuần bằng Novadine 10 % Các dãy chuồng sau khi chuyển heo được rửa sạch sẽ, để khô, sau đó khò bằng bình ga, quét vôi và để trống
chuồng khoảng 1 tuần trước khi chuyển heo vào
2.2.3 Thức ăn cho heo
Thức ăn sử dụng cho heo hậu bị, nái nuôi con và nái cai sữa là cám M’118 của công ty Guyomarc’h Việt Nam Nái mang thai cho ăn cám 654 của cơ sở Thái
Mỹ Heo con theo mẹ từ tập ăn đến cai sữa dùng cám RT Red 1012 của công ty Cargill Việt Nam Heo con từ cai sữa đến 40 kg sử dụng cám Jolie, từ 40 kg đến xuất chuồng sử dụng cám Boss 110 của Guyomarc’h Việt Nam
Bảng 2.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn sử dụng trong trại
2.2.4 Qui trình nuôi dưỡng
Heo con mới sinh dùng khăn lau sạch nhớt trong miệng giúp heo tránh bị ngạt, thoa bột Mistrans và cho vào chuồng ủ ấm Khi heo mẹ đẻ được 4 - 5 con thì cho heo con bú sữa đầu Heo con được 1 ngày thì tiến hành bấm răng, cắt đuôi, 5 ngày tuổi thì tập ăn bằng thức ăn RT Red 1012 của Cargill, 6 ngày tuổi thì tiến hành thiến Heo con được 28 ngày tuổi thì chích Tulathromycin và tiến hành cai sữa, heo
Trang 17mẹ được tách đi, heo con vẫn tiếp tục được nuôi ở chuồng nái 5 - 6 ngày để giúp heo giảm stress sau đó chuyển heo con qua chuồng cai sữa Heo con cai sữa cho ăn với lượng ít và được chia làm nhiều lần trong ngày Trong 1 tuần đầu cho ăn thức ăn
RT Red 1012 như lúc tập ăn sau đó trộn cám Jolie theo tỷ lệ 5:1 để chuyển dần sang thức ăn mới Khoảng 1 tuần sau chuyển dần sang tỷ lệ 1:1 và cho ăn hoàn toàn bằng cám Jolie sau 3 tuần cai sữa Khi heo được 60 ngày tuổi thì tiến hành chích Gentamox (2 ml/con) và chuyển xuống chuồng nuôi thịt Heo được cho ăn uống tự
do bằng máng ăn, núm uống tự động Hằng ngày công nhân thường xuyên kiểm tra đàn heo, khi phát hiện heo bệnh hoặc bị tổn thương do đánh nhau thì nhốt riêng hoặc có kế hoạch loại thải nếu cần
2.3 Sơ lược về hệ hô hấp của heo
2.3.1 Chức năng và đặc điểm của đường hô hấp của heo
Hô hấp là quá trình trao đổi khí liên tục giữa cơ thể và môi trường chung quanh, gồm sự tiếp thu, vận chuyển và thải các chất khí Tham gia vào quá trình này
là O2 cần cho sự biến dưỡng các chất ở mô bào (oxy hóa) và CO2 là sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất Ngoài CO2 phổi còn tham gia bài tiết các sản phẩm
bay hơi khác khỏi cơ thể như các thể keto, các thể acid (Nguyễn Như Pho, 2000)
Đường dẫn khí phân nhánh thành hệ thống ống dẫn khí Hệ thống ống dẫn này dẫn không khí tới biểu mô phế nang để trao đổi khí Đường dẫn khí ở heo bao gồm xoang hốc mũi, xoang miệng, vùng hầu, thanh quản, khí quản, phế quản và tiểu phế quản Khí quản khi đi vào lồng ngực thì chia thành hai phế quản gốc, mỗi phế quản gốc đi vào một lá phổi Phế quản gốc chia ống hẹp hơn gọi là tiểu phế quản Tiếp theo tiểu phế quản là tiểu phế nang tận cùng Phế nang là phần chấm dứt của tiểu phế quản tận cùng Ngoại trừ xoang miệng và vùng hầu, phía trong lòng ống dẫn khí là hệ thống tế bào có lông rung tiết chất nhày (Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang, 2007) Phổi chiếm gần trọn vẹn phần giữa xoang ngực, gồm phổi trái và phổi phải, thông thường dung tích của phổi phải lớn hơn phổi trái Mỗi lá phổi chia làm nhiều thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành cách mô, riêng phổi phải
có thêm thùy azygot (thùy phụ)
Trang 182.3.2 Các thể hô hấp
Thở thể hỗn hợp: đây là phương thức thở bình thường, có sự tham gia của cơ
ngực và cơ bụng Quan sát ta thấy khi thở thành ngực và thành bụng cùng hoạt động nhịp nhàng Tất cả các gia súc trong điều kiện sinh lý đều thở theo phương thức này, trừ chó bình thường thở thể ngực
Thở thể ngực: khi thở chỉ có các cơ vùng ngực tham gia, cơ bụng và cơ hoành hầu như không hoạt động, thở thể này xảy ra khi các cơ quan vùng bụng mắc bệnh viêm phúc mạc, liệt cơ hoành, gan lách sưng to, bàng quang sưng do bí tiểu
Thở thể bụng: khi thở chỉ thấy các cơ hoành và cơ bụng tham gia, thở thể này xảy ra khi các cơ quan trong xoang ngực mắc các bệnh viêm màng phổi, tích nước xoang ngực, chấn thương vùng ngực (Nguyễn Như Pho, 2000)
2.4 Một số bệnh có triệu chứng hô hấp trên heo
2.4.1 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae
Bệnh viêm phổi địa phương (bệnh suyễn heo) là bệnh truyền nhiễm do
Mycoplasma hyopneumoniae (MH) gây ra, thường xảy ra ở thể mãn tính, lưu hành
ở một địa phương Tỷ lệ mắc bệnh khá cao, tuy nhiên tỷ lệ chết thường thấp
(khoảng 16 %) nếu không ghép với các bệnh khác MH thuộc giống: Mycoplasma, loài Mycoplasma hyopneumoniae (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng: thể cấp tính ít gặp, chủ yếu phát sinh ở đàn heo chưa từng nhiễm bệnh lần nào Heo bệnh có biểu hiện kém ăn hay bỏ ăn, bỏ bú, da có phần nhợt nhạt, thân nhiệt cao khoảng 400 C có khi kéo dài trong nhiều ngày Xuất hiện những xáo trộn hô hấp như ho, hắt hơi, khịt mũi, chảy nước mũi nhiều Heo thở nhanh, nhiều nhưng thở rất khó khăn (thở há mồm, thở bằng bụng, ngồi thở kiểu
chó ngồi) Thể mãn tính: heo bệnh có thân nhiệt bình thường, ho dai dẳng (ho
“khô”, ho từng hồi), thở khó, thở khò khè về đêm, heo gầy còm, da nhợt nhạt, lông
xù, có thể tiêu chảy, heo có thể chết đột ngột (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích: viêm phổi khởi phát từ vùng thùy giữa lây sang thùy đỉnh và thùy hoành cách mô Bệnh thường thấy ở thùy đỉnh và thùy giữa, phổi phải thường nặng hơn phổi trái với các bệnh tích như hóa gan, nhục hóa (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 19Điều trị: theo Harris (2000), kết hợp các loại kháng sinh trong điều trị sẽ mang lại hiệu quả giảm các triệu chứng của bệnh viêm phổi địa phương, các kháng sinh bao gồm tilmicosin, tiamulin, enrofloxacin, oxytetracyclin, lyncomycin Tuy nhiên, sử dụng kháng sinh để điều trị không có hiệu quả loại trừ MH trên heo đã nhiễm bệnh Điều trị bệnh viêm phổi địa phương phải kết hợp điều trị bệnh kế phát.
Phòng bệnh bằng biện pháp quản lý: giữ chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ Sát trùng chuồng, máng ăn, máng uống thật kỹ lưỡng Không nuôi nhốt heo với mật
độ cao Áp dụng biện pháp cùng vào cùng ra Phòng bệnh bằng vaccine: dùng vaccine gồm tế bào MH với chất bổ trợ đã làm giảm bệnh do hình thành kháng thể kháng MH trong huyết thanh, ngăn ngừa sự phát triển bệnh tích đại thể trên đàn heo gây bệnh thực nghiệm Một số vaccine phòng bệnh viêm phổi địa phương do MH được trình bày ở phụ lục 1
2.4.2 Bệnh tụ huyết trùng heo (Pasteurellosis)
Tụ huyết trùng là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Pasteurella multocida, thuộc họ Pasteurellaceae, giống Pasteurella gây ra Bệnh thường ghép với bệnh
dịch tả heo, viêm phổi địa phương truyền nhiễm (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng: thể quá cấp tính, bệnh diễn biến rất nhanh trong vòng 12 - 24 giờ, heo sốt 410 C, nằm yên một chỗ, bỏ ăn, thở khó, có thể thủy thủng ở hầu Thể cấp tính, heo có thể chết sau vài ngày, sốt cao 40,50 C - 410 C, chảy nhiều nước mũi, lúc đầu loãng sau đặc dần, có thể có mủ hoặc đôi khi có máu, hầu sưng, da có thể thấy xuất huyết hoặc tụ huyết, heo lúc đầu bón sau đó có thể tiêu chảy Vùng bụng
và ngực sưng to đỏ sậm Thể mãn tính, bệnh kéo dài từ 3 - 6 tuần Heo gầy còm, khó thở, ho nhiều có thể tiêu chảy liên miên, có khi thấy viêm khớp, da bong vảy, đi đứng không vững (Nguyễn Như Pho, 2000)
Bệnh tích: thể quá cấp, thường không điển hình Thấy tụ huyết, xuất huyết và thấm dịch ở mô liên kết, đôi khi có thể thấy tim xuất huyết điểm Thể cấp tính, viêm phổi thùy lớn, phổi bị gan hóa, viêm bao tim tích nước, có khi xuất huyết điểm ở tim Hạch sưng to thủy thủng, đôi khi có thể gặp thận tụ máu, dạ dày ruột viêm cata, lách bình thường hoặc bị tụ máu (Nguyễn Như Pho, 2000)
Trang 20Điều trị: phát hiện kịp thời, cách ly thú bệnh, phòng bệnh cho toàn đàn Khắc phục yếu tố mở đường, dùng kháng sinh trị căn bệnh: streptomycine (20 mg/kg) Có thể dùng riêng penicilline (50.000 UI/kg) hoặc phối hợp với streptomycine và penicilline Có thể dùng sulfamide: sulfamerazin, sulfamethazin, sulfaquinoxaline (150 - 200 mg/kg) Lưu ý: đã có hiện tượng đề kháng với kháng sinh
Phòng bệnh: vệ sinh phòng dịch, bồi dưỡng, chăm sóc tốt đàn heo nhất là những lúc giao mùa Thường xuyên tẩy uế sát trùng chuồng trại Có thể dùng kháng sinh phòng bệnh: tiamulin (40 ppm) trộn vào thức ăn Phòng bằng vaccine: Có thể dùng vaccine keo phèn (5 ml/heo 3 tháng tuổi), miễn dịch kéo dài 6 tháng; vaccine nhũ hóa (1 - 2 ml/con), miễn dịch kéo dài 6 tháng (Trần Thanh Phong, 1996)
2.4.3 Bệnh viêm đa khớp truyền nhiễm do Haemophilus parasuis (Glasser)
Glasser là bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Haemophilus parasuis gây ra
Triệu chứng: heo sốt 400 C - 41,50 C, bỏ ăn, khó thở, ho, đi khập khiễng hoặc ngồi kiểu chó, sưng khớp, thủy thủng ở mí mắt, lỗ tai và mặt Sau 2 - 5 ngày, heo bệnh sẽ chết với biểu hiện đỏ đều tím xanh trên da (Trần Thanh Phong, 1996) Bệnh tích: viêm màng phổi nhiều sợi huyết, viêm ngoại tâm mạc, viêm phúc mạc, có thể gặp viêm phế quản phổi Viêm khớp, dịch khớp đục và có những cặn sợi huyết màu vàng xanh ở xoang khớp (Trần Thanh Phong, 1996)
Điều trị: Haemophilus parasuis nhạy cảm với nhiều loại kháng sinh như
penicillin, amoxicillin, tetracycline, cephalexin Sự đề kháng của vi khuẩn sẽ xảy ra nhanh chóng khi sử dụng kháng sinh thường xuyên (Nguyễn Trung Ngoan, 2005) Phòng bệnh: huyền trọc chứa 1010 vi khuẩn/ml hỗn hợp với 15 - 20 % Al(OH)3 tiêm dưới da (4 - 10 ml) cho phòng vệ tốt (Trần Thanh Phong, 1996) Một
số vaccine phòng bệnh viêm đa khớp truyền nhiễm được trình bày ở phụ lục 1
2.4.4 Bệnh viêm teo xương mũi truyền nhiễm (Atrophic rhinitis)
Bệnh viêm teo xương mũi truyền nhiễm do nhiều nguyên nhân gây ra trong
đó vi trùng Pasteurella multocida type D chiếm 30 - 57 %, vi trùng Bordetella bronchiseptica chiếm 3 - 15 %, vi trùng Streptococcus pyogenes chiếm 7 - 13 %,
virus viêm xoang mũi Done chiếm 5 - 30 % trường hợp (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 21Triệu chứng: thân nhiệt gần như bình thường Heo ngứa mũi, hắt hơi, chảy nhiều nước mũi, nước mắt Sau đó nước mũi đặc dần có mủ, đôi khi ho Trên heo cai sữa thường gặp ho khan và khó thở hơn heo trưởng thành Xương mặt bị teo, méo mó ở những mức độ khác nhau: hàm dưới nhô ra do hàm trên ngắn lại, mõm nghiêng về một phía, da nhăn nheo Những biến chứng thường gặp là viêm xoang mũi, trán, viêm họng, viêm phổi, viêm màng não (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích: bên trong lỗ mũi có mủ và nhiều tế bào bị hủy hoại, vách sụn giữa mũi bị hủy hoại hay bị uốn cong, loa mũi mất hoàn toàn hay hủy hoại từng phần, xương hàm trên cong và ngắn lại, các hạch lâm ba vùng đầu bị sưng, phổi xẹp, viêm phổi có bọng mủ, viêm màng phổi - phổi (Trần Thanh Phong, 1996)
Điều trị: cần xác định rõ nguyên nhân chính và phụ để điều trị có hiệu quả
Nếu nguyên nhân gây bệnh là do Bordetella bronchiseptica thì dùng sulfamide,
polymycine B, oxytetracycline, chloramphenicol Có thể nhỏ mũi bằng dung dịch lugol (Trần Thanh Phong, 1996)
Phòng bệnh: vệ sinh phòng bệnh, nuôi dưỡng đủ chất, tỷ lệ Ca/P hợp lý, bổ sung acid amin nhất là lysine Heo con mua về phải cách ly theo dõi trong 2 tháng, heo nái mua về nên theo dõi cho đến khi nái đẻ được 2 tháng Nếu có dịch xảy ra, nên diệt toàn bộ, tiêu độc bằng NaOH 1 % Ở Pháp đã sản xuất và sử dụng vaccin
Bordetella bronchiseptica (hấp thụ bởi hydroxide aluminium) để phòng bệnh (Trần
Thanh Phong, 1996)
2.4.5 Bệnh do Streptococcus suis
Streptococcus suis là cầu khuẩn gram (+), đường kính 0,5 - 1 μm, xếp thành
chuỗi, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng: trên heo sau khi sinh: xáo trộn vận động, liệt nhẹ, khớp nóng và đau Trên heo khoảng 10 - 15 ngày sau cai sữa có biểu hiện thần kinh, run rẩy, trợn mắt, có hoặc không có viêm khớp, cử động bơi chèo Trên heo nái: chảy nước nhờn
âm hộ, có thể sẩy thai, nước tiểu đục, có thể có máu, mủ (Trần Thanh Phong, 1996) Bệnh tích: heo có thể viêm khớp có mủ, viêm phúc mạc có sợi huyết, sung huyết gan và phổi, viêm ngoại tâm mạc có nhiều thanh dịch và sợi huyết, sung
Trang 22huyết thận và màng não, thủy thũng não, viêm tử cung, viêm bàng quang có mủ, viêm thận có mủ (Trần Thanh Phong, 1996)
Điều trị: heo nhiễm bệnh được điều trị từng cá thể bằng cách tiêm kháng sinh penicillin hoặc ampicillin Điều trị sớm giúp giảm thiệt hại và có thể hồi phục hoàn toàn Nếu heo bị co giật có thể dùng thuốc an thần Cung cấp nước và các chất điện giải qua miệng và trực tràng (12 ml/kg thể trọng) (Trần Thanh Phong, 1996)
Phòng bệnh: vệ sinh chuồng trại sạch sẽ, định kỳ phun thuốc sát trùng để diệt mầm bệnh trong môi trường chăn nuôi Hạn chế các yếu tố làm giảm sức đề kháng của heo như: thay đổi thức ăn, môi trường đột ngột, chuyển đàn, nuôi nhốt quá chật, điều kiện vệ sinh thông thoáng kém
2.4.6 Bệnh viêm phổi - màng phổi do Actinobacillus pleuropneumoniae
APP là vi khuẩn gram (-), có capsule, kị khí tùy nghi, không bào tử, không di động (Đặng Thị Thu Hường, 2005)
Triệu chứng: thể quá cấp, heo sốt trên 400 C, ói mửa, tiêu chảy, ở mũi và miệng có thể có sùi bọt có máu Heo chết sau 24 - 36 giờ Đôi khi con vật chết đột ngột mà không hề có biểu hiện bệnh nào Thể cấp tính, heo ủ rũ, kém ăn, khó thở, thân nhiệt tăng Heo có thể chết hoặc qua khỏi nếu vượt qua 4 ngày đầu (con vật này sẽ chuyển thành dạng mãn tính dai dẳng) Thể mãn tính, heo không sốt hoặc sốt nhẹ, đôi khi ho, kém ăn dẫn đến giảm trọng lượng (Đặng Thị Thu Hường, 2005) Bệnh tích: ở thể cấp tính, phổi có màu hồng sậm đến đỏ mận, có bọt máu ở khí quản, dịch máu trong xoang ngực, viêm dính sợi huyết giữa phổi với thành ngực, hoành cách mô và màng ngoài tim Trên heo bệnh mãn tính, những tổn thương ở phổi sẽ biến đổi sau vài tuần và khó phân biệt với những tổn thương do những bệnh đường hô hấp khác (Đặng Thị Thu Hường, 2005)
Điều trị: cần phát hiện sớm và điều trị từng cá thể bằng cách tiêm một trong các loại kháng sinh sau: amoxycillin, ampicillin, enrofloxacin, tiamulin, penicillin
Phòng bệnh: phát hiện sớm heo bệnh, cách ly điều trị kịp thời Tiêm vacin phòng bệnh cho heo định kì 6 tháng/1 lần ở những khu vực có lưu hành bệnh Vệ sinh chuồng trại, giữ chuồng trại khô sạch, thoáng mát vào mùa hè và kín ấm vào
Trang 23mùa đông Heo trước khi nhập vào đàn cần nuôi 4 tuần ở chuồng cách ly và kiểm tra huyết thanh để loại trừ heo bệnh và mang trùng (Phạm Sỹ Lăng và ctv, 2006)
2.4.7 Hội chứng rối loạn sinh sản - hô hấp (PRRS)
Hội chứng rối loạn sinh sản - hô hấp là bệnh do virus ARN có vỏ bọc gây ra với đặc điểm: gây sảy thai và chậm lên giống trở lại cùng với sự tăng số heo chết lúc sinh, tăng số heo con chết trước khi cai sữa (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng: trên heo nái có biểu hiện kém ăn, thở khó, sốt không ổn định (ít khi vượt quá 400 C), sẩy thai có thể xảy ra ở nhiều giai đoạn, có thể cương mạch hay sung huyết ở tai, mũi, đuôi Sự cho sữa bị ảnh hưởng và heo nái chậm lên giống trở lại Heo nọc lờ đờ, tái xanh ở lỗ tai, chất lượng tinh giảm Heo con theo mẹ có biểu hiện thủy thủng ở mí mắt, viêm màng tiếp hợp mắt, da tái xanh, tiêu chảy phân lỏng màu đỏ nâu hay xám, khó thở, viêm màng não Heo cai sữa và heo nuôi vỗ có biểu hiện gia tăng xáo trộn hô hấp và biến đổi màu da (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích: trên da có thể có vết xuất huyết hoặn bị thâm tím, phổi bị sung huyết và viêm phổi thùy trước Thoái hóa các đại thực bào ở phế nang và viêm phổi liên thùy Có những ổ hoại tử ở trên nhau của nái bệnh (Trần Thanh Phong, 1996) Điều trị: hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu, cần sử dụng kháng sinh phòng phụ nhiễm Tăng sức đề kháng bằng cách dùng chất điện giải, thuốc bổ, men Tăng cường chăm sóc, quản lý, nuôi dưỡng, vệ sinh, sát trùng (Trần Thanh Phong, 1996) Phòng bệnh: chăm sóc tốt những nái đã bị nghi nhiễm virus PRRS, cách ly phòng chống dịch Định kỳ lấy máu kiểm tra kháng thể chống virus PRRS trên đàn nái, nọc, loại thải ngay lập tức nọc bị nhiễm virus PRRS Phòng bệnh bằng vaccine cần phải được cân nhắc cẩn thận tuỳ theo tình trạng miễn dịch của đàn nái với virus PRRS Một số loại vaccine phòng PRRS được trình bày ở phụ lục 1
2.4.8 Bệnh cúm heo
Cúm heo là bệnh truyền nhiễm do virus ARN thuộc họ Orthomyxoviridae
gây nên Bệnh thường xuất hiện vào lúc trời lạnh (Trần Thanh Phong, 1996)
Triệu chứng: sốt cao 40,50 C - 41,50 C trong 3 - 4 ngày, kém ăn, lông dựng đứng, da tái nhạt, viêm kết mạc, chảy nhiều nước mắt, hắt hơi, chảy nhiều nước mũi
Trang 24có thể có mủ (nếu kế phát các bệnh khác), ho từng tiếng hoặc từng hồi Trường hợp viêm cuống phổi - phổi thì heo thở nhanh, khó thở (Trần Thanh Phong, 1996)
Bệnh tích: tập trung ở phổi như viêm phổi cata hay viêm phổi cata có mủ, viêm cuống phổi - phổi, viêm phổi - màng phổi Ở thể mãn tính bệnh gây viêm phổi xẹp có giới hạn, hạch phổi sưng (Trần Thanh Phong, 1996)
Điều trị: bệnh do virus nên không có thuốc điều trị đặc hiệu, chỉ nên dùng kháng sinh trộn vào thức ăn để chống phụ nhiễm
Phòng bệnh: tăng cường vệ sinh chuồng trại, khô ráo vào mùa mưa, ấm áp vào mùa lạnh Tiêm vaccine ở 8 tuần tuổi và chích lại sau 4 tuần
2.4.9 Hội chứng ốm còi trên heo sau sữa (PMWS)
Hội chứng còi cọc trên heo sau cai sữa do Porcine Circovirus (PCV) gây ra
PCV thuộc họ Circoviridae, giống Circovirus là virus AND 1 sợi, dạng vòng, kích
thước rất nhỏ (17 nm) PCV gồm 2 serotype là PCV-1 và PCV-2
Triệu chứng: heo đang phát triển bình thường sau đó gầy ốm một cách nhanh chóng Nhiều heo có biểu hiện sốt cao (410 C - 420 C), ho, biếng ăn, khó thở, hoàng đản và tiêu chảy nhẹ (Shanti Satibai Gopani, 2008)
Bệnh tích: viêm phổi kẽ, viêm gan, thận sưng lớn đồng thời phù thủng Hạch bạch huyết sưng lớn, vùng hạch bẹn sưng gấp 2 - 3 lần bình thường Lách sưng lớn nhưng không sung huyết Ruột viêm, thành ruột mỏng phù thủng tại màng treo ruột
và manh tràng Dạ dày loét, vách sưng phù (Shanti Satibai Gopani, 2008)
Điều trị: cho đến nay, vẫn chưa có biện pháp điều trị hội chứng PMWS PCV-2 chỉ gây bệnh khi bị kích thích bởi yếu tố mở đầu nào đó Vì vậy, chiến lược điều trị thường tập trung vào những bệnh phụ nhiễm
Phòng bệnh: an toàn sinh học, vệ sinh nghiêm ngặt và phân chia heo theo từng nhóm tuổi riêng biệt, điều kiện chuồng nuôi phải phù hợp nhằm giảm thiểu stress và đảm bảo dinh dưỡng cho heo Hạn chế tối đa việc ghép giữa các đàn heo,
nên duy trì nguyên tắc “cùng vào, cùng ra” Một số vaccin phòng bệnh PMWS được
trình bày ở phụ lục 1
Trang 252.4.10 Sơ lược về bệnh phức hợp hô hấp trên heo (Porcine Respiratory Disease
Complex = PRDC)
Tiên phát là do MH, SIV, PRRS, Circovirus Thứ phát là do vi khuẩn APP,
B bronchiseptica, P multocida, H parasuis, S suis
Cơ chế truyền bệnh: mầm bệnh có nhiều ở phổi, phủ tạng, dịch tiết đường hô
hấp, dịch mũi Đầu tiên, MH tấn công gây tổn thương lông rung niêm mạc khí quản
và suy giảm miễn dịch tạo điều kiện cho các vi khuẩn phụ nhiễm tấn công
B bronchiseptica và P multocida type D gây viêm teo xương mũi truyền nhiễm
H pneumoniae gây viêm đa xoang, đa khớp có sợi fibrin APP gây viêm phổi đốm,
tụ huyết phổi, dính sườn S suis gây viêm đa xoang, đa khớp, viêm phổi mủ
Triệu chứng: nung bệnh từ 5 - 7 ngày, bệnh xảy ra ở dạng cấp tính Heo sốt
cao, suy yếu, bỏ ăn, ốm nhanh, ho, khó thở, há miệng để thở, ngồi thở, thở bụng
Bệnh tích: phổi bị nhục hóa, xẹp, có nhiều đốm xuất huyết, đôi khi có mủ,
viêm dính sườn, viêm khớp, bao tim tích nước, tràn dịch màng phổi và xoang bụng
Điều trị: cần xác định rõ nguyên nhân gây bệnh, nếu do vi khuẩn gây ra thì
dùng kháng sinh để trị căn bệnh Một số kháng sinh được dùng để điều trị hô hấp
phức hợp: amoxicillin, cephalosporin, florfenicol, tylosin Dùng thuốc điều trị triệu
chứng và làm giảm mức độ trầm trọng của bệnh Trộn kháng sinh vào thức ăn liên
tục trong vòng 7 ngày sau khi phát hiện bệnh
Phòng bệnh: thực hiện một chính sách nghiêm ngặt về an toàn sinh học Giữ
chuồng trại thông thoáng, sạch sẽ Không nuôi nhốt heo với mật độ cao, hạn chế tối
đa việc ghép giữa các đàn heo, áp dụng biện pháp cùng vào cùng ra Chủng vaccine
phòng các bệnh liên quan tới hô hấp trên heo theo định kỳ Áp dụng quy trình kháng
sinh trộn vào thức ăn nhằm phòng ngừa sự xâm nhiễm các mầm bệnh
2.5 Sơ lược về vaccine
2.5.1 Khái niệm
Vaccine là chế phẩm sinh học được điều chế từ chính tác nhân gây bệnh
(toàn phần hay một phần) hay sản phẩm của chúng, được làm giảm hay mất độc lực
Khi đưa vaccine vào cơ thể đối tượng được nhận (bằng các phương pháp khác nhau)
Trang 26thì không có khả năng gây bệnh cho đối tượng đó nhưng có khả năng kích thích
sinh miễn dịch (dịch thể hay tế bào) (Lâm Thị Thu Hương, 2009)
2.5.2 Nguyên lý phòng bệnh của vaccine
Khi đưa vaccine vào trong cơ thể thú, nó không còn khả năng gây bệnh,
không có hại cho thú Trái lại vaccine tác dụng gây ra ở thú một phản ứng làm cho
thú được bảo hộ chống lại mầm bệnh, phản ứng ấy gọi là đáp ứng miễn dịch Đáp
ứng miễn dịch tạo ra trong cơ thể thú những chất gọi là kháng thể Kháng thể hiện
diện chủ yếu trong huyết thanh, miễn dịch này gọi là miễn dịch dịch thể Đáp ứng
miễn dịch cũng tạo ra những tế bào có vai trò tiêu diệt mầm bệnh, miễn dịch này gọi
là miễn dịch tế bào (Lâm Thị Thu Hương, 2009)
2.6 Vaccine Suigen Donoban – 10
2.6.1 Giới thiệu
Bảng 2.3 Thành phần trong 1 ml sản phẩm Suigen Donoban - 10
Thành phần kháng nguyên Thông số kỹ thuật
Tế bào Bordetella bronchiseptica bất hoạt OD 1,0 (410 nm)
Độc tố gây hoại tử của Bordetella bronchiseptica bất hoạt 200 μg/ml
Tế bào Pasteurella multocida (type A) bất hoạt OD 1,0 (410 nm)
Protein màng ngoài của Pasteurella multocida (type A) bất hoạt 30 μg/ml
Tế bào Pasteurella multocida (type D) bất hoạt OD1,0 (410 nm)
Độc tố gây hoại tử của Pasteurella multocida (type D) bất hoạt 200 μg/ml
Tế bào Actinobacillus pleuropneumoniae (serotype 2) bất hoạt OD 1,0 (410 nm)
Độc tố Actinobacillus pleuropneumoniae (serotype 2) bất hoạt 10 μg/ml
Tế bào Actinobacillus pleuropneumoniae (serotype 5) bất hoạt OD 1,0 (410 nm)
Độc tố Actinobacillus pleuropneumoniae (serotype 5) bất hoạt 10 μg/ml
Tế bào Mycoplasma hyopneumoniae bất hoạt OD 1,2 (410 nm)
Tế bào Haemophilus parasuis (serotype 1) bất hoạt OD 0,45 (410nm)
Tế bào Haemophilus parasuis (serotype 4) bất hoạt OD 0,45 (410 nm)
Tế bào Haemophilus parasuis (serotype 5) bất hoạt OD 0,45 (410 nm)
Trang 27Vaccine Suigen Donoban - 10 có bản chất là một loại vaccine bất hoạt giảm độc tố Vaccine này an toàn trên heo vì các vi sinh vật không còn khả năng phục hồi dạng độc và độc tố nguy hiểm của chúng cũng được làm mất độc tính Đây là dòng vaccine đa giá lần đầu tiên xuất hiện tại Việt Nam với tính năng vượt trội “10 trong 1”, là giải pháp mới cho việc phòng bệnh hô hấp phức hợp trên đàn heo
2.6.2 Ưu điểm của vaccine Suigen Donoban - 10
Việc tiêm phòng vaccine Suigen Donoban - 10 trên heo giúp phòng ngừa hiệu quả bệnh hô hấp phức hợp và các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Khi tiêm cho heo nái mang thai sẽ giúp làm giảm các bệnh nhiễm trùng của heo con giai đoạn đầu
sau khi sinh Ngoài ra trong vaccine còn chứa kháng nguyên Streptococcus suis
serotype 2, phòng ngừa hiệu quả tình trạng nhiễm trùng huyết, viêm khớp, viêm màng não Trên heo con, giúp kích thích miễn dịch nhanh, mạnh và duy trì hiệu quả bảo hộ kéo dài đồng thời giảm stress và tiết kiệm công lao động do giảm số lần tiêm vaccine Ngoài ra với chất bổ trợ đặc biệt (IMS 1313, nguồn gốc từ Pháp) giúp làm giảm tối đa phản ứng của việc tiêm vaccine nên vaccine rất an toàn (sử dụng tốt trên nái mang thai) Tiêm vaccine đúng thời điểm và liều lượng sẽ giúp tăng năng suất đàn heo đồng thời giảm chi phí thức ăn, rút ngắn số ngày xuất chuồng
Tiêm bắp, vị trí tiêm tốt nhất là sau tai
Nái mang thai: Liều đầu tiên: tiêm 2ml vào tuần thứ 5 - 6 trước khi sinh Liều tăng cường: tiêm 2 ml vào tuần thứ 2 - 3 trước khi sinh Các lứa đẻ kế tiếp: tiêm
2 ml vào tuần thứ 2 - 3 trước khi sinh
Heo con: Liều đầu tiên: tiêm 1,5 ml vào lúc 3 - 4 tuần tuổi Liều tăng cường:
tiêm 1,5 ml vào lúc 5 - 6 tuần tuổi
Trang 282.7 Lược duyệt các công trình nghiên cứu có liên quan
Phạm Trần Sỹ Nguyên (2004) theo dõi các biểu hiện hô hấp trên đàn heo
được phòng Mycoplasma hyopneumoniae với 2 loại vaccine Respisure R và
Respisure Onecho kết quả sau: tỷ lệ bệnh trên ô RO giảm theo độ tuổi, bệnh diễn biến ít phức tạp hơn, ít tốn chi phí điều trị và chăm sóc nhưng trọng lượng trung bình của heo trên lô RR cao hơn lô RO (P > 0,05)
Lê Văn Thuận (2005) đánh giá hiệu quả sử dụng vaccin M + PAC trong việc
phòng bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae trên heo thịt Kết quả như sau: tỷ lệ
huyết thanh dương tính với MH giai đoạn từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng lô TN đạt 95 %, lô ĐC là 30 % Tỷ lệ con ho, thở bụng giai đoạn 60 ngày tuổi đến xuất chuồng lô ĐC là (37,5 %; 10,93 %) so với lô TN là (26,56 %; 4,68 %) TTTĐ (g/con/ngày) của heo lô ĐC trong giai đoạn này là 723,3 cao hơn lô TN (707,31) HSCHTA (kgTA/1kgTT) của lô ĐC cao hơn lô TN (2,97 so với 2,93)
Nguyễn Phước Ninh (2010) đánh giá hiệu quả của vaccine Respisure trong
việc phòng bệnh viêm phổi đại phương do Mycoplasma hyopneumoniae trên heo
thịt Lô TN có TTTĐ (g/con/ngày) từ 60 ngày tuổi đến xuất chuồng là 669,5 trong khi lô ĐC là 634,1 Tỷ lệ phổi nhục hóa (%) và mức độ hư hại phổi (%) ở lô TN (31,25 và 16,16) thấp hơn lô ĐC (50 và 20,67)
Kiên Sô Điệp (2010), đánh giá hiệu quả của vaccine Respisure - one và chế
phẩm Draxxin trong phòng - trị bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae
trên heo từ sơ sinh đến xuất chuồng Tác giả ghi nhận: tỷ lệ con ho, tỷ lệ ngày con
ho giai đoạn 90 - 150 ngày lô TN là (18,52 %; 1,28 %) cao hơn lô ĐC (14,81 %; 1,24 %) TTTĐ (g/con/ngày) giai đoạn 90 - 150 ngày tuổi lô TN là 620,13 cao hơn
lô ĐC (612,45) HSCHTA (kgTA/1kgTT) của lô TN là 2,84 thấp hơn lô ĐC (2,86) Nguyễn Văn Nhã (2011), hiệu quả sử dụng Respisure - one kết hợp Draxxin trong phòng bệnh viêm phổi địa phương và điều trị bằng Draxxin trên heo bệnh ở đường hô hấp Kết quả ở trại A tỷ lệ con ho và và ngày con ho giai đoạn chuyển thịt đến xuất chuồng của lô TN (3,7 %; 0,11 %) thấp hơn lô ĐC (12,96 %; 0,39 %) Ở trại B, tỷ lệ con ho và tỷ lệ con thở thể bụng giai đoạn 90 đến 150 ngày tuổi ở lô TN
Trang 29(3,64 %; 0 %) thấp hơn lô ĐC (5,45 %; 1,96 %), tỷ lệ ngày con ho và tỷ lệ ngày con thở thể bụng lô TN (0,66 %; 0 %) thấp hơn lô ĐC (1,59 %; 0,17 %) Mức độ tổn thương chung, tổn thương do nhục hóa của các phổi mổ khảo sát trên phổi heo thí nghiệm ở trại A và trại B của lô TN (11,89 %; 2,03 % và 32,8 %; 2,12 %) thấp hơn
lô ĐC (13,27 %; 4,23 % và 35,31 %; 2,97 %) Điểm trung bình bệnh tích vi thể của
lô TN (1,83 và 1,21) thấp hơn lô ĐC (2,17 và 2,25)
Lữ Tuấn Hải (2012), thử nghiệm vaccine Suigen Donoban - 10 phòng bệnh
hô hấp trên heo từ sơ sinh - 90 ngày tuổi Kết quả thu được: tỷ lệ mẫu huyết thanh dương tính với MH trên lô TN giai đoạn 60 ngày tuổi và 90 ngày tuổi đều là 100 % trong khi đó ở lô ĐC là 88 % Hàm lượng kháng thể kháng MH trên lô TN qua 4 thời điểm lấy mẫu đều cao hơn so với lô ĐC Lô ĐC có tỷ lệ con bệnh hô hấp và ngày con bệnh hô hấp cao hơn so với lô TN qua ba giai đoạn khảo sát TTTĐ (g/con/ngày) lô TN qua 2 giai đoạn CS - 60 ngày tuổi và 60 - 90 ngày tuổi là (426
và 554) so với lô ĐC là (454 và 491) HSCHTA (kgTA/1KgTT) lô TN và lô ĐC giai đoạn CS – CT lần lượt là (1,42 và 1,47), giai đoạn CT - 90 ngày tuổi lần lượt là (1,87 và 2,17) Lợi nhuận thu được trên heo TN cao hơn so với lô ĐC và mức chênh lệch lợi nhuận là 15,4 %
Nhận xét chung: Trong những năm gần đây, người chăn nuôi đã nhận thấy
được những thiệt hại do bệnh hô hấp gây ra trên heo Do đó việc sử dụng vaccine cũng như sử dụng vaccine kết hợp với kháng sinh để phòng bệnh hô hấp cho heo đã được người chăn nuôi chú trọng hơn Các nghiên cứu trên đều ghi nhận được hiệu quả của vaccine giúp làm tăng khả năng đáp ứng miễn dịch, tăng sức đề kháng, giảm tỷ lệ bệnh, tỷ lệ chết, loại đồng thời cải thiện năng suất và tăng hiệu quả kinh
tế Tuy nhiên, hiện nay bệnh hô hấp trên heo vẫn xảy ra và thiệt hại do nó mang lại cho ngành chăn nuôi là không nhỏ Vì vậy việc thử nghiệm một loại vaccine mới với hy vọng kiểm soát được bệnh hô hấp trên heo cần thiết được thực hiện Từ thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thí nghiệm “Thử nghiệm vaccine đa giá Suigen Donoban - 10 trong phòng bệnh hô hấp trên heo giai đoạn 90 ngày tuổi – xuất chuồng”
Trang 30Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện
Thí nghiệm được tiến hành từ ngày 05/11/2011 đến ngày 16/02/2012 tại trại chăn nuôi heo công nghiệp của chú Trần Văn Nhàn, ấp Canh Lý, xã Nhuận Đức, huyện Củ Chi, Tp Hồ Chí Minh
Đánh giá bệnh tích phổi tại lò giết mổ tập trung quận 12
Địa điểm xét nghiệm: Bệnh viện Thú y - Trường ĐH Nông Lâm Tp HCM
3.2 Đối tượng
61 heo giai đoạn 90 ngày tuổi (lô ĐC: 21 con; lô TN: 40 con)
3.3 Nội dung nghiên cứu
(1) Đánh giá miễn dịch dịch thể kháng Mycoplasma hyopneumoniae và
Actinobacillus pleuropneumoniae
(2) Đánh giá tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên heo thí nghiệm (3) Đánh giá khả năng tăng trưởng của đàn heo thí nghiệm
(4) Đánh giá bệnh tích đại thể và vi thể của phổi heo thí nghiệm
(5) So sánh hiệu quả kinh tế của heo thí nghiệm
3.4 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí nối tiếp khảo sát của Lữ Tuấn Hải (2012) với đề tài:
“Hiệu quả qui trình vaccine Donoban – 10 trong phòng bệnh hô hấp trên heo từ sơ sinh đến 90 ngày tuổi”
Thí nghiệm được bố trí như sau: huyết thanh từ 27 nái chờ phối được thu thập
và gửi đến Bệnh viện Thú Y trường ĐH Nông Lâm Tp HCM kiểm tra kháng thể kháng bệnh tai xanh, dịch tả heo, viêm phổi địa phương, viêm phổi - màng phổi và Glasser để xác định tình trạng sức khỏe của heo thí nghiệm
Trang 31Chọn 10 nái có kết quả hiệu giá kháng thể ELISA đồng đều với những bệnh trên và tương đồng về giống, lứa đẻ để bố trí thí nghiệm Bố trí ngẫu nhiên số nái trên vào hai lô theo dõi (lô đối chứng: 5 nái; lô thí nghiệm: 5 nái) Tất cả 10 nái và heo con của các nái trên có cùng chế độ chăm sóc, được theo dõi, và ghi nhận tình
hình sức khỏe trong suốt thời gian thí nghiệm
Vaccine: Lô ĐC: tất cả nái và heo con đều không tiêm vaccine Suigen Donoban - 10 Lô TN: tất cả nái và heo con được tiêm vaccine Suigen Donoban - 10
do Côngty Virbac Việt Nam cung cấp (nái 2 lần: lúc 5 và 3 tuần trước khi sanh, 2 ml/lần, tiêm bắp; heo con tiêm 2 lần lúc 21 và 42 ngày tuổi, 1,5 ml/lần, tiêm bắp) Các loại vaccine khác được áp dụng theo qui trình trại trên cả hai lô, trong đó
tất cả heo ở hai lô theo dõi đều chủng ngừa vaccine phòng MH vào lúc 7 ngày tuổi
Qui trình tiêm vaccine cho heo của trại và bố trí thí nghiệm được trình bày qua bảng 3.1 và bảng 3.2
Bảng 3.1 Qui trình tiêm vaccine cho heo của trại
Đối tượng Thời điểm Lô thí nghiệm Lô đối chứng Phòng bệnh
Heo nái
4 tuần trước sinh Amervac(PRRS) Amervac(PRRS) PRRS
15 ngày sau sinh Swivac C Swivac C Dịch tả
24 ngày sau sinh Farrowsure Farrowsure Parvovirus
Heo con
7 ngày Respisure-one Respisure-one Mycoplasma
Chú thích: PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Symdrome
FMD: Foot and Mouth Disease
Trang 32Bảng 3.2 Bố trí thí nghiệm và qui trình tiêm vaccine Suigen Donoban – 10 trên heo
nái và heo con
Lô thí nghiệm Lô đối chứng
Heo mẹ Lần 1: 5 tuần trước khi sinh Không tiêm
Lần 2: 3 tuần trước khi sinh
Lần 2: lúc 42 ngày tuổi
3.5 Phương pháp nghiên cứu
3.5.1 Đánh giá đáp ứng miễn dịch dịch thể kháng MH và APP
Mục tiêu
Đánh giá khả năng đáp ứng miễn dịch miễn dịch dịch thể kháng MH và APP của heo thí nghiệm
Dụng cụ
Kìm bấm tai, khớp mõm, nhiệt kế, syringe 5 ml, kim tiêm, bông gòn, cồn
750, sổ ghi chép, viết Micropipette, ống enppendorf, bộ kít ELISA (HerdChek*
Mycoplasma hyopneumoniae Ab của IDEXX - Mỹ sản xuất), bộ kít (ID Screen®
APP Screening Indirect của hãng ID VET – Pháp sản xuất)
Phương pháp thực hiện
Tiến hành lấy máu trên heo 2 lần lúc 90 và 185 ngày tuổi Mỗi lần lấy 2 ml
để máu đông tự nhiên và 2 ml có chất kháng đông Các mẫu máu được đánh số thứ
tự, bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 40 C và nhanh chóng gửi về Bệnh viện Thú y Trường Đại học Nông Lâm Tp HCM để tiến hành kỹ thuật ELISA với bộ kít thích hợp nhằm xác định hàm lượng kháng thể kháng MH và APP
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ heo có đáp ứng miễn dịch với vaccine được tiêm phòng ở 2 thời điểm Mức độ kháng thể của heo ở các thời điểm của 2 lô thí
nghiệm So sánh hàm lượng kháng thể kháng MH và APP giữa 2 lô thí nghiệm