1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TỶ LỆ HIỆN DIỆN VI KHUẨN CAMPYLOBACTER SPP. TRONG PHÂN GÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

78 318 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với 2 nội dung nghiên cứu là điều tra hiện trạng chăn nuôi gà ở địa phương Đồng Tháp và xác định sự hiện diện của vi khuẩn Campylobacter spp.. trong phân gà, đồng thời đánh giá tỷ lệ dươ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

*************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TỶ LỆ HIỆN

DIỆN VI KHUẨN CAMPYLOBACTER SPP TRONG

PHÂN GÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

Sinh viên thực hiện: NGUYỄN CHÍ LINH Lớp: DH07TY

Ngành: Bác Sĩ Thú Y Niên khóa: 2007 - 2012

Tháng 08/2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y

*************

NGUYỄN CHÍ LINH

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG CHĂN NUÔI VÀ TỶ LỆ HIỆN

DIỆN VI KHUẨN CAMPYLOBACTER SPP TRONG

PHÂN GÀ Ở TỈNH ĐỒNG THÁP

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác Sĩ Thú Y

Giáo viên hướng dẫn

Th.S ĐỖ TIẾN DUY

TS NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH

Tháng 08/2012

Trang 3

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ tên sinh viên thực hiện: NGUYỄN CHÍ LINH

Tên luận văn: “Điều tra hiện trạng chăn nuôi và tỷ lệ hiện diện vi khuẩn

Campylobacter spp trong phân gà ở tỉnh Đồng Tháp”

Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội Đồng Chấm Thi Tốt Nghiệp Khoa Chăn Nuôi - Thú Y ngày……tháng 08 năm 2012

Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Kính dâng cha mẹ và gia đình

Những người đã tận tụy chăm sóc dạy bảo, an ủi, động viên và hy sinh suốt

đời cho con có được ngày hôm nay

Chân thành cảm tạ

Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Ban chủ nhiệm khoa Chăn Nuôi – Thú Y cùng toàn thể quý thầy cô đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Thành kính ghi ơn

ThS Đỗ Tiến Duy và TS Nguyễn Thị Phước Ninh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, động viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành tốt khóa luận

Cô chú, anh chị Trạm Thú Y huyện Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Thanh bình và phòng chẩn đoán xét nghiệm Chi Cục Thú Y tỉnh Đồng Tháp đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập

Cô Juliet Bryant và các anh chị trong dự án VIZIONS, Đơn Vị Nghiên Cứu Lâm Sàng Đại Học Oxford đã tạo cơ hội cho tôi được tham gia thực hiện đề tài tốt nghiệp theo dự án VIZIONS

Trang 5

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Điều tra hiện trạng chăn nuôi và tỷ lệ hiện diện vi

khuẩn Campylobacter spp trong phân gà ở tỉnh Đồng Tháp” được tiến hành tại

120 nông hộ chăn nuôi gà ở 4 huyện là Cao Lãnh, Châu Thành, Hồng Ngự, Thanh Bình thời gian từ tháng 02/2012 đến tháng 08/2012 Với 2 nội dung nghiên cứu là điều tra hiện trạng chăn nuôi gà ở địa phương Đồng Tháp và xác định sự hiện diện

của vi khuẩn Campylobacter spp trong phân gà, đồng thời đánh giá tỷ lệ dương tính

của vi khuẩn này theo hiện trạng chăn nuôi

Về hiện trạng chăn nuôi, qua tổng hợp số liệu từ bảng điều tra, chúng tôi ghi nhận Đồng Tháp là tỉnh có nghề nuôi gà tương đối mới, số hộ nuôi gà < 1 năm 15

%, 1-10 năm chiếm 65 %, ≥ 10-20 năm 15,83 % và > 20 năm là 4,17 % Các hộ nuôi gà đá, gà thịt và nuôi thả vườn là chủ yếu 55 % gà thịt, gà đá 30,83 %, kết hợp 14,17 %; 48,33 % thả vườn, 28,33 % nuôi nhốt rào kín xung quanh, 23,33 % nuôi kết hợp Số hộ nuôi chuồng nền đất chiếm tỷ lệ cao 54,17 %, xi măng + trấu 10 %, thanh gỗ/tre 26,67 %, lưới sắt/kim loại 9,17 % Các hộ sử dụng thức ăn kết hợp và nước sông rạch cho gà chiếm đa số: thức ăn kết hợp 47,5 %, lúa/gạo 35,83 %, đại lý 16,67 %; hộ dùng nước sông/rạch 71,67 %, nước máy 15 %; nhiều loại 7,5 %, nước giếng 5,83 % Việc thực hiện sát trùng trong quá trình nuôi ở các hộ khá tốt 1tuần/lần 40,83 %, 2 tuần/lần 30 %, > 2 tuần/lần 21,67 %, không sát trùng 7,5 %

Đã phân lập và định danh Campylobacter spp trên 232 mẫu có 68 mẫu

dương tính chiếm 29,31 % Trong 68 mẫu dương tính này, chúng tôi chỉ định danh

2 chủng là C coli và C jejuni với tỷ lệ lần lượt là 26,47 % và 73,53 % Khi phân tích thống kê cho thấy các tỷ lệ Campylobacter spp dương tính có sự liên hệ đến

hiện trạng chăn nuôi (P < 0,05) cụ thể: nguồn nước uống sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ

dương tính Campylobacter spp và quy mô nuôi (vừa, nhỏ); loại gà (gà đá, nhiều

loại); loại hình nuôi (nuôi nhốt kín, nuôi thả, kết hợp); chuồng kiểu nền đất; thức ăn (lúa/gạo, tự trộn); nước sông rạch; không thực hiện để trống chuồng khi kết thúc lứa

nuôi ảnh hưởng đến tỷ lệ dương tính C coli và C jejuni

Trang 6

MỤC LỤC

TRANG

Trang tựa i 

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn ii 

Lời cảm tạ iii 

Tóm tắt iv 

Mục lục v 

Danh sách các chữ viết tắt viii 

Danh sách các bảng ix 

Danh sách các hình x 

Danh sách các sơ đồ và bản đồ xi 

Chương 1   MỞ ĐẦU 1  

1.1 Đặt vấn đề 1 

1.2 Mục đích 1 

1.3 Yêu cầu 1 

Chương 2   TỔNG QUAN 3  

2.1 Giới thiệu về tỉnh Đồng Tháp 3 

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3 

2.1.1.1 Vị trí địa lý 3 

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 4 

2.1.1.3 Khí hậu 4 

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 4 

2.1.2.1 Tài nguyên đất 4 

2.1.2.2 Tài nguyên rừng 5 

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản 5 

2.1.2.4 Tài nguyên nước 5 

2.1.3 Điều kiện kinh tế và xã hội 6 

2.1.3.1 Điều kiện kinh tế 6 

Trang 7

2.1.3.2 Điều kiện xã hội 6 

2.1.3.3 Tình hình chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp 7 

2.2 Sơ lược về vi khuẩn Campylobacter 7 

2.2.1 Hình thái học 8 

2.2.2 Phân loại và tính gây bệnh 8 

2.2.3 Đặc điểm nuôi cấy 11 

2.2.4 Đặc điểm sinh hóa 11 

2.2.5 Sức đề kháng 12 

2.2.6 Cấu trúc kháng nguyên 12 

2.2.7 Chất chứa căn bệnh 12 

2.2.8 Đường xâm nhập và cách lây lan 12 

2.2.9 Tác hại của vi khuẩn Campylobacter 13 

Chương 3   NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15  

3.1 Thời gian và địa điểm 15 

3.1.1 Thời gian 15 

3.1.2 Địa điểm 15 

3.2 Đối tượng điều tra 15 

3.3 Nội dung nghiên cứu 15 

3.4 Phương pháp điều tra 16 

3.4.1 Bố trí điều tra 16 

3.4.2 Vật liệu 17 

3.4.3 Cách thực hiện 17 

3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 18 

3.5 Phương pháp đánh giá tỷ lệ hiện diện vi khuẩn Campylobacter spp 19 

3.5.1 Dụng cụ, vật liệu và hóa chất 19 

3.5.1.1 Dụng cụ, vật liệu 19 

3.5.1.2 Hóa chất 20 

3.5.2 Cách lấy mẫu 20 

3.5.3 Quy trình phân lập 22 

Trang 8

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính 23 

3.7 Phương pháp xử lý số liệu 24 

Chương 4   KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 25  

4.1 Hiện trạng chăn nuôi gà tại 4 huyện của tỉnh Đồng Tháp 25 

4.1.1 Kinh nghiệm chăn nuôi 25 

4.1.2 Nền chuồng 25 

4.1.3 Loại hình chăn nuôi 26 

4.1.4Loại gà nuôi 27 

4.1.5 Thức ăn 28 

4.1.6 Nước uống 29 

4.1.7 Sát trùng chuồng nuôi 30 

4.2 Kết quả phân lập và định danh vi khuẩn Campylobacter spp trong những mẫu phân tiêu chảy 30 

4.3 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo loại gà nuôi 32 

4.4 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo loại hình chăn nuôi 33 

4.5 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nền chuồng nuôi 34 

4.6 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nguồn thức ăn 35 

4.7 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nguồn nước uống 36 

4.8 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo cách thức nuôi có để trống chuồng khi kết thúc lứa nuôi hay không 37 

4.9 Tỷ lệ hiện diện Campylobacter spp ở các nông hộ theo hệ thống định vị toàn cầu (GPS) 38 

Chương 5   KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 41  

5.1 Kết luận 41 

5.2 Đề nghị 42 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 43 

PHỤ LỤC 48 

Trang 9

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDP: Gross Domestic Product

GPS: Global Positioning System

HPA: Health Protection Agency

ISO: International Standard Organisation

LPS: Lipopolysarcharide

OIE: World Ogranisation for Animal Health

OMP: Outer Membrance Protein

OMS: Organisation Mondiale dela Santé

OUCRU: Oxford University Clinical Research Unit

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

TRANG

Bảng 2.1 Tính gây bệnh của một số loài Campylobacter trong tự nhiên 9 

Bảng 3.1 Số nông hộ được điều tra theo quy mô chăn nuôi 17 

Bảng 3.2 Danh sách các dụng cụ cho một lần lấy mẫu 19 

Bảng 3.3 Số lượng mẫu cá thể được nuôi cấy, phân lập ở các huyện và quy mô nuôi 21 

Bảng 4.1 Số năm kinh nghiệm trong chăn nuôi của các nông hộ được điều tra 25 

Bảng 4.2 Các kiểu nền chuồng nuôi ở các nông hộ được điều tra 26 

Bảng 4.3 Các loại hình chăn nuôi ở các nông hộ điều tra 27 

Bảng 4.4 Các loại gà nuôi ở các nông hộ được điều tra 27 

Bảng 4.5 Các loại thức ăn cho gà ở các nông hộ được điều tra 28 

Bảng 4.6 Nguồn nước uống cho gà ở các nông hộ điều tra 29 

Bảng 4.7 Tỷ lệ các nông hộ thực hiện sát trùng trong quá trình chăn nuôi 30 

Bảng 4.8 Tỷ lệ vi khuẩn Campylobacter spp hiện diện trong phân gà ở các nông hộ 31 

Bảng 4.9 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo loại gà nuôi 32 

Bảng 4.10 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo loại hình chăn nuôi 33 

Bảng 4.11 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nền chuồng nuôi 34 

Bảng 4.12 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo thức ăn 35 

Bảng 4.13 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nguồn nước uống 36 

Bảng 4.14 Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo việc thực hiện để trống chuồng khi kết thúc lứa nuôi 37 

Bảng 4.15 Số nông hộ dương tính Campylobacter spp ở 4 huyện 39 

Trang 11

DANH SÁCH CÁC HÌNH

TRANG

Hình 2.1 Hình thái Campylobacter 8 

Hình 2.2 Sự lây truyền vi khuẩn Campylobacter từ gà sang người 13 

Hình 3.1 Đội khảo sát lấy thông tin bảng điều tra từ chủ hộ 17 

Hình 3.2 Trang bị bảo hộ trước khi lấy mẫu 20 

Hình 3.3 Chọn mẫu cá thể cho vào lọ vô trùng 21 

Hình 4.1 Máy định vị GPS 39 

Trang 12

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ

TRANG

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu 16 

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập vi khuẩn Campylobacter 22 

Bản đồ 2.1 Địa lý tỉnh Đồng Tháp 3 

Bản đồ 4.1 Sự hiện diện Campylobacter spp ở các nông hộ 38 

Trang 13

Đồng Tháp là tỉnh nằm ở miền Tây Nam Bộ, có nền nông nghiệp phát triển,

là vựa lúa lớn thứ ba của Việt Nam, là tỉnh có chỉ số tăng trưởng GDP cao và chỉ số cạnh tranh kinh tế đứng thứ 2 trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và thứ 4

cả nước (Bách Khoa Toàn Thư, 2011) Với tổng đàn gia cầm lên tới hơn 3 triệu con (Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp, 2012), Đồng Tháp được xem là tỉnh có ngành chăn nuôi gia cầm phát triển mạnh so với các tỉnh lân cận, và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho đời sống nhân dân trong tỉnh

Song theo số liệu thống kê của Chi cục Thú y tỉnh Đồng Tháp hàng năm đến mùa mưa lũ thì tình hình dịch bệnh trên đàn gia cầm tăng từ 3-5 % và các bệnh thường xảy ra trên gà là bệnh dịch tả (Newcastle), hô hấp mãn tính (CRD),

Gumboro và cúm gia cầm chủng độc lực cao (H5N1) và các bệnh do vi khuẩn

Escherichia coli, Campylobacter, Clostridium, Salmonella…gây ảnh hưởng trực

tiếp đến đàn gia cầm làm giảm khả năng sinh trưởng và phát triển, giảm sức sản suất, làm giảm khả năng miễn dịch, ảnh hưởng nghiêm trọng đến thu nhập các nhà

chăn nuôi gà trong tỉnh Trong đó, Campylobacter là vi khuẩn thường được quan

tâm nhất do nó là nguyên nhân hàng đầu gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người (Healthcare VietNam, 2010), vi khuẩn này thường hiện diện

Trang 14

trong ruột gà và được bài thải qua phân (phân gà tây thương phẩm con mái 70 %, con trống 80 %) (Cox, 2000)

Để biết rõ hơn về thực trạng chăn nuôi gà và mối liên hệ giữa thực hành

chăn nuôi đến sự hiện diện của Campylobacter spp trên vật nuôi, được sự đồng ý

của Khoa Chăn Nuôi Thú Y dưới sự hướng dẫn của Th.S Đỗ Tiến Duy và TS

Nguyễn Thị Phước Ninh, chúng tôi tiến hành đề tài “Điều tra hiện trạng chăn

nuôi và tỷ lệ hiện diện vi khuẩn Campylobacter spp trong phân gà ở tỉnh Đồng

Tháp”

1.2 Mục đích

Tìm hiểu hiện trạng chăn nuôi và đánh giá sự hiện diện của một số chủng vi

khuẩn Campylobacter trên phân gà nhằm cảnh báo nguy cơ vấy nhiễm vi khuẩn này

từ gà sang người và góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi

Hiểu biết sơ lược về nuôi cấy, phân lập, định danh vi khuẩn Campylobacter

spp trong phân gà theo quy trình của Phòng thí nghiệm Đơn Vị Nghiên Cứu Lâm Sàng Đại Học Oxford tại Bệnh Viện Nhiệt Đới Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 15

Chương 2 TỔNG QUAN

Trang 16

diện tích tự nhiên thuộc khu vực Đồng Tháp Mười), với 9 huyện, 1 thị xã (Sa Đéc),

và 1 thành phố (Cao Lãnh) trung tâm tỉnh lỵ đặt tại Cao Lãnh

Đồng Tháp có đường biên giới quốc gia với Campuchia dài khoảng 50 km từ Hồng Ngự đến Tân Hồng, với 4 cửa khẩu (Thông Bình, Dinh Bà, Mỹ Cân và Thường Phước) Hệ thống đường quốc lộ 30, 80, 45 cùng với quốc lộ N1, N2 gắn kết Đồng Tháp với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh trong khu vực

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Địa hình Đồng Tháp được chia thành 2 vùng lớn: vùng phía Bắc sông Tiền (có diện tích tự nhiên 250.731 ha, thuộc khu vực Đồng Tháp Mười, địa hình tương đối bằng phẳng, hướng dốc Tây Bắc – Đông Nam); vùng phía Nam sông Tiền (có diện tích tự nhiên 73.074 ha, nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, địa hình có dạng lòng máng, hướng dốc từ hai bên sông vào giữa)

2.1.1.3 Khí hậu

Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình năm là 82,5 %, số giờ nắng trung bình 6,8 giờ/ngày Lượng mưa trung bình từ 1.170 – 1.520 mm, tập trung vào mùa mưa, chiếm 90 – 95 % lượng mưa cả năm Đặc điểm khí hậu này tương đối thuận lợi cho phát triển nông nghiệp toàn diện

2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Đồng Tháp có 4 nhóm đất chính: nhóm đất phù sa (có diện tích 191.769 ha, chiếm 59,06 % diện tích đất tự nhiên Đây là nhóm đất thuộc đã trải qua lịch sử canh tác lâu dài, phân bố khắp 10 huyện thị (trừ huyện Tân Hồng); nhóm đất phèn (có diện tích 84.382 ha, chiếm 25,99 % diện tích tự nhiên, phân bố khắp 10 huyện, thị (trừ thị xã Cao Lãnh); đất xám (có diện tích 28.150 ha, chiếm 8,67 % diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu trên địa hình cao ở huyện Tân Hồng và huyện Hồng Ngự); nhóm đất cát (có diện tích 120 ha, chiếm 0,04 % diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu

ở Động Cát và Gò Tháp, huyện Tháp Mười)

Trang 17

Đất đai của Đồng Tháp có kết cấu mặt bằng kém bền vững lại tương đối thấp, nên làm mặt bằng xây dựng đòi hỏi kinh phí cao, nhưng rất phù hợp cho sản xuất lượng thực

2.1.2.2 Tài nguyên rừng

Trước đây đa số các diện tích ẩm, lầy thấp ở Đồng Tháp Mười được bao phủ bởi rừng rậm, cây tràm được coi là đặc thù của Đồng Tháp Mười Do khai thác không hợp lý đã làm giảm đến mức báo động, gây nên mất cân bằng sinh thái Ngày nay, nguồn rừng chỉ còn quy mô nhỏ, diện tích rừng tràm còn dưới 10.000 ha Động vật, thực vật rừng rất đa dạng có rắn, rùa, cá, tôm, trăn, cò, cồng cộc, đặc biệt là sếu

cổ trụi

Theo số liệu thống kê năm 1999, diện tích rừng của tỉnh có: rừng tràm 8.912

ha (phân bố chủ yếu ở huyện Tam Nông, Tháp Mười, Cao Lãnh); rừng bạch đàn

144 ha (ở huyện Tân Hồng) Phân theo công dụng có: rừng đặc dụng 2.821 ha (phân

bổ ở Vườn Quốc Gia Tràm Chim, Khu di tích Xẻo Quýt, Gò Tháp), rừng phòng hộ 2.287 ha, rừng sản xuất 3.951 ha Phân theo thành phần kinh tế: Nhà nước 5.851 ha, tập thể và tư nhân 3.208 ha Số lượng cây phân tán được tăng dần qua các năm, bình quân mỗi năm trồng mới khoảng 3 triệu cây, đến 2002 toàn tỉnh đạt khoảng 64 triệu cây phân tán các loại

2.1.2.3 Tài nguyên khoáng sản

Đồng Tháp là tỉnh rất nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu có: cát xây dựng các loại, phân bố ở ven sông, cồn hoặc các cù lao, là mặt hàng chiến lược của tỉnh trong xây dựng; sét gạch ngói: có trong phù sa cổ, trầm tích biển, trầm tích sông, trầm tích đầm lầy, phân bố rộng khắp trên địa bàn tỉnh với trữ lượng lớn; sét cao lanh có nguồn trầm tích sông, phân bố ở các huyện phía bắc tỉnh; than bùn: có nguồn gốc trầm tích từ thế kỷ thứ IV, phân bố ở huyện Tam Nông, Tháp Mười với trữ lượng khoảng 2 triệu m3

2.1.2.4 Tài nguyên nước

Nước mặt: Đồng Tháp Mười ở đầu nguồn sông Cửu Long, có nguồn nước mặt khá dồi dào, nguồn nước ngọt quanh năm không bị nhiễm mặn Ngoài ra còn có

Trang 18

hai nhánh sông Sở Hạ và sông Sở Thượng bắt nguồn từ Campuchia đổ ra sông Tiền

ở Hồng Ngự Phía Nam còn có sông Cái Tàu Hạ, Cái Tàu Thượng, sông Sa Đéc…

hệ thống kênh rạch chằng chịt

Nước ngầm: Đồng Tháp có nhiều vỉa nước ngầm ở các độ sâu khác nhau, nguồn này hết sức dồi dào, mới chỉ khai thác, sử dụng phục vụ sinh hoạt đô thị và nông thôn, chưa đưa vào dùng cho công nghiệp (Chính Phủ Việt Nam, 2011)

2.1.3 Điều kiện kinh tế và xã hội

2.1.3.1 Điều kiện kinh tế

Đồng Tháp có nền nông nghiệp, là vựa lúa thứ ba của Việt Nam, là tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số năng lực cạnh tranh cao Tỉnh đang thực hiện đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp

và dich vụ Hoạt động thương mại của tỉnh trong những năm gần đây phát triển khá mạnh

Về trồng trọt: Với diện tích gieo trồng 501.098 ha, ước tính sản lượng lúa

năm 2011 của tỉnh lần đầu tiên vượt ngưỡng 3 triệu tấn, là năm có sản lượng lúa cao nhất từ trước tới nay So với năm 2010 diện tích lúa tăng 7,75 %, sản lượng lúa tăng 10,45 %

Về chăn nuôi: Đối với ngành chăn nuôi do dịch bệnh trong năm 2010 dã ảnh

hưởng kéo dài sang năm 2011 Trong năm 2011 tuy không có dịch bệnh xảy ra với đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh nhưng việc tái đàn gặp nhiều khó khăn Theo kết quả điều tra chăn nuôi thời điểm 01/10/2011 số lượng gia súc gia cầm của tỉnh gồm trâu 2.134 con; bò 18.156 con; heo 274.112 con; gia cầm 5.692.350 con

2.1.3.2 Điều kiện xã hội

Ước tính dân số trung bình của tỉnh Đồng Tháp năm 2011 trên 1,6 triệu dân với mật độ dân số 506 người/km2

Nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao tạo điều kiện cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội được tốt hơn, bên cạnh đó 2 mặt hàng nông sản chính của tỉnh là lúa và thủy sản trong năm đều duy trì ở mức độ cao là cơ sở quan trọng duy

Trang 19

trì và nâng cao đời sống dân cư GDP bình quân đầu người năm 2011 ước tính tăng 28,95 % so với năm 2010

Trong năm 2011 do giá tiêu dùng tăng khá mạnh nên đã ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân nhất là bộ phận những người làm công ăn lương, làm cho tầng lớp những người thu nhập thấp thêm khó khăn Theo thống kê trong năm đã giải quyết chế độ trợ cấp thất nghiệp cho 2.100 người trong tổng số 3.288 người đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp, đa số là lao động ở ngoài tỉnh về hưởng trợ cấp thất nghiệp ở địa phương

Tỉnh đã thực hiện nhiều giải pháp để tạo việc làm cho người lao động như: tổ chức các sàn giao dịch tạo việc làm, dạy nghề cho người lao động, chương trình cho vay vốn hỗ trợ tạo việc làm… (Cục Thống Kê Đồng Tháp, 2011)

2.1.3.3 Tình hình chăn nuôi tỉnh Đồng Tháp

Trong 6 tháng đầu năm 2012, dịch bệnh trên gia súc, gia cầm tương đối ổn định, bệnh xảy ra lẻ tẻ được điều trị và dập tắt kịp thời, không phát sinh thành dịch Công tác tiêm phòng, tiêu độc khử trùng, kiểm soát giết mổ, kiểm dịch động vật được tăng cường

Tính từ đầu năm đến 15/6/2012, số lượng trâu, bò là 20.025 con, tăng 1.793 con so với cùng kỳ năm 201; heo là 166.708 con giảm 3.399 con so với cùng kỳ năm 201; gia cầm là 2.728.682 con tăng 154.015 con so với cùng kỳ năm 2011 (Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Đồng Tháp, 2012)

2.2 Sơ lược về vi khuẩn Campylobacter

Theo Euzéby (2010), vi khuẩn Campylobacter thuộc ngành Proteobacteria, lớp Esilonproteobacteria, họ Campylobacteraceae, giống Campylobacter

Các loài vi khuẩn Campylobacter phổ biến như C.coli, C.concisus, C.curvus,

C.fetus, C.gracilis, C.helveticus, C.hominis, C.hyointestinalis, C.insulaennigrae, C.jejuni, C.lanienae, C.lari, C.mucosalis, C.rectus, C.showae…

Campylobacter mang tính chất truyền nhiễm giống như các vi khuẩn Salmonella và Shigella (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2006)

Trang 20

2.2.1 Hình thái học

Campylobacter là những vi khuẩn có dạng xoắn hay phẩy, tế bào mảnh hơi cong, bắt màu Gram âm, kích thước 0,2-0,8 micromet (chiều rộng) x 0,5-5 micromet (chiều dài) Cũng có khi có dạng xoắn nhiều vòng ngắn hay cầu Vi khuẩn

Campylobacter có khả năng di động nhanh, mạnh, theo hình xoắn ốc với chiên mao

ở một đầu hay ở hai đầu Chúng không có giáp mô và không sinh nha bào (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2006)

Hình 2.1 Hình thái Campylobacter

(Defendingfoodsafety, 2003)

2.2.2 Phân loại và tính gây bệnh

Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2000), bệnh do Campylobacter được đánh giá là bệnh truyền lây giữa người và động vật Đối với động vật, Campylobacter hiếm khi gây thành dịch bệnh Trong tất cả các loài của vi khuẩn Campylobacter thì

C coli và C jejuni là hai loài phổ biến nhất, gây tiêu chảy trên người (Scribd,

2012)

Trang 21

Bảng 2.1 Tính gây bệnh của một số loài Campylobacter trong tự nhiên

Loài Nguồn nhiễm Bệnh trên người Bệnh trên động vật

Viêm dạ dày ruột ở lợn và khỉ, sẩy thai ở loài gặm nhấm

C concisus Người Người Viêm khớp răng, nhiễm

trùng huyết

C cuniculorum Thỏ

C curvus Người Viêm khớp răng,

nhiễm trùng huyết

C fetus subsp.fetus Trâu bò, dê cừu Nhiễm trùng

huyết, sẩy thai, viêm dạ dày ruột, viêm màng não

C.helveticus Chó, mèo Viêm dạ dày ruột chó mèo

C hominis Người Vi khuẩn đường

Viêm dạ dày ruột

Viêm ruột ở lợn và trâu bò

C hyointestinalis

subsp lawsonii

Lợn (dạ dày)

Trang 22

C jejuni

subsp.jejuni

Chim, lợn, động vật nhai lại, chó, mèo, chồn, thỏ, côn trùng, nước

Viêm dạ dày, nhiễm trùng huyết, viêm màng não, sẩy thai, hội chứng Guillain-Barré

Sẩy thai trâu bò, dê cừu

Gà thường là vật mang trùng

C lanienae Người, trâu bò,

Viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng huyết

Viêm dạ dày ruột ở chim

C mucosalis Lợn Hoại tử ruột và viêm hồi

tràng ở heo

C peloridis Ốc sò, người

C rectus Người Viêm khớp răng

C showae Người Viêm khớp răng

Trang 23

sputorum

subsp.bubulus)

C subantarcticus Chim hoang dã

C upsaliensis Chó, mèo, người Viêm dạ dày

ruột, áp xe, nhiễm trùng huyết, sẩy thai

Viêm dạ dày ruột ở chó mèo

(J.P.Euzéby, 2010; Varkens, 1996; trích dẫn bởi Võ Thanh Kiều, 2007)

2.2.3 Đặc điểm nuôi cấy

Vi khuẩn Campylobacter thuộc loại vi khuẩn hiếu khí, nhu cầu 5 % O2, 5-10

% CO2, 85 % N2 Nhiệt độ thích hợp là 41-42 oC trong môi trường có pH=6,5-7,5

và hàm lượng nước hoạt động aw là 0,997 Trong đó aw là lượng nước tự do tồn tại trong sản phẩm vật chất

Theo tiêu chuẩn ISO 10272 (1995) xác định các chỉ tiêu Campylobacter

trong thực phẩm và thức ăn gia súc thì môi trường chọn lọc tốt nhất là môi trường thạch Karmali và kế đến là môi trường thạch Preston

Trên môi trường Karmali (có bổ sung kháng sinh SR205E) khuẩn lạc đặc

trưng có dạng tròn đều, trắng trong, nhỏ hạt sương Trên môi trường Brucella (có bổ

sung 5 % máu ngựa và kháng sinh SR120E) khuẩn lạc đặc trưng có dạng tròn đều, trắng trong, nhỏ hạt sương

Khi tiến hành nuôi cấy Campylobacter cần bổ sung vào môi trường các loại

kháng sinh như vancomycin, trimethoprim, amfotericin B,… có tác dụng ức chế sự

phát triển của một số loài vi khuẩn khác như Escherichia coli, Staphylococcus

aureus, Bacillus cereus, và Proteus kể cả nấm, tạo điều kiện cho khuẩn lạc Campylobacter dễ dàng mọc tốt trên môi trường (Phan Hồng Diễn, 2005)

2.2.4 Đặc điểm sinh hóa

Hầu hết các loài và dưới loài của giống Campylobacter đều không có khả

năng lên men đường lactose, glucose, và sucrose (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2001) Phản ứng sinh hóa oxidase (+), catalase (+), nitrate (+), H2S (+)

Trang 24

2.2.5 Sức đề kháng

Phần lớn các loài Campylobacter bị bất hoạt ở 45-50oC Campylobacter có

thể sống được 2 - 4 tuần ở 4oC, có thể tồn tại 2 - 4 tháng ở -20oC, tuy nhiên chúng chỉ sống được vài ngày ở nhiệt độ phòng (Hunt, 1992)

Khi ở nồng độ muối 3,5 % chúng sẽ bị tiêu diệt hoặc bị diệt ở 60oC tròng vòng 6 giây (Phan Hồng Diễn, 2005)

Ngoài ra sự có mặt của oxy và sự chiếu sáng dễ làm vi khuẩn chết Đối với

loài C jejuni thì dễ mẫn cảm với các kháng sinh như erythromycin, tetracycline,

chloramphenicol (Tô Minh Châu, Trần Thị Bích Liên, 2001)

2.2.6 Cấu trúc kháng nguyên

Các nghiên cứu về kháng nguyên Campylobacter phần lớn dựa vào cấu trúc kháng nguyên của loài C jejuni Đến nay đã xác định được ba loại kháng nguyên,

đó là kháng nguyên bề mặt LPS có bản chất là lipopolysarcharide, gồm ít nhất 50 serotype bền với nhiệt, kháng nguyên H có bản chất là protein với hơn 36 serotype

và kháng nguyên màng ngoài OMP (Outer Membrance Protein) Kháng nguyên màng ngoài là loại protein bề mặt chuyên biệt và duy nhất để sản xuất vaccine (Phan Hồng Diễn, 2005)

2.2.7 Chất chứa căn bệnh

Theo tổ chức y tế thế giới (WHO, 2011), Campylobacter là vi khuẩn gây ra

nhiễm trùng đường ruột trên người, chúng thường sống trong ruột của động vật máu nóng như gia cầm, gia súc và thường xuyên được phát hiện trong các loại thực phẩm có nguồn gốc động vật

2.2.8 Đường xâm nhập và cách lây lan

Campylobacter chủ yếu xâm nhập qua đường miệng do cơ thể ăn phải thức

ăn chưa được nấu chín, sữa tươi, nước bị nhiễm khuẩn, hoặc tiếp xúc với thú bệnh hay thú mang trùng (Nguyễn Thanh Bảo, 2006)

Khi mật độ vi khuẩn Campylobacter tăng cao đến mức gây bệnh (khoảng

500 tế bào) chúng sẽ theo thức ăn vào cơ thể qua đường tiêu hóa đến niêm mạc ruột,

sử dụng roi của nó tại 2 cực tiết ra protein bám dính để cư trú, vi khuẩn phải tạo ra

Trang 25

độc tố chống lại sự thực bào, từ đó mới có thể tồn tại được và sản sinh phát triển Sau đó sản sinh ra các độc tố enterotoxins gây tiêu chảy do tác động trực tiếp lên cơ chế bài tiết của niêm mạc ruột, độc tố cytotoxin phá hủy tế bào niêm mạc và gây tiêu chảy Chúng sẽ thâm nhập vào đường nội bào, là con đường mà các tế bào sử dụng để tái tạo lại các phân tử từ bề mặt của chúng Sau đó nó nhanh chóng chuyển hướng và tạo ra một mạng lưới nội bào riêng gồm các không bào chứa đầy vi khuẩn

Campylobacter, hay còn gọi là các túi tế bào, các túi này sẽ tiến dần đến nhân, và

cuối cùng khu trú gần bộ Golgi trung tâm vận chuyển của tế bào, kết quả làm phá hủy niêm mạc thành ruột gây viêm hoặc thủng thành ruột dẫn đến tiêu chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, buồn nôn và nôn (Scribd, 2012)

Hầu hết các chủng C jejuni sản xuất một chất độc (cytolethal distending độc

tố) mà gây cản trở cho các tế bào phân chia và kích hoạt hệ thống miễn dịch Điều này giúp vi khuẩn né tránh hệ thống miễn dịch và tồn tại trong một thời gian giới hạn trong tế bào (Scribd, 2012)

Hình 2.2 Sự lây truyền vi khuẩn Campylobacter từ gà sang người

(EVIRA, 2011)

2.2.9 Tác hại của vi khuẩn Campylobacter

Theo một báo cáo tại cuộc họp thường niên của Hội Sinh Học tế bào của Mỹ

được tổ chức tại San Diego vào tháng 12 năm 2006 thì vi khuẩn Campylobacter là

Trang 26

nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ngộ độc thực phẩm ở Mỹ Theo ước tính của Trung tâm Kiểm Soát và Phòng Ngừa Bệnh ở Mỹ thì mỗi năm có 2,4 triệu người

Mỹ mắc “bệnh nhiễm khuẩn Campylobacter ”, một trong những nguyên nhân gây

tiêu chảy phổ biến nhất trên thế giới

Hầu hết các bệnh nhân đều hồi phục sau vài ngày, nhưng bệnh này có thể đe dọa mạng sống của những người có hệ miễn dịch bị tổn hại như trên bệnh nhân bị AIDS Ngoài ra một biến chứng nghiêm trọng nhưng hiếm gặp của bệnh nhiễm

khuẩn Campylobacter là làm khởi phát chứng rối loạn tự miễn dịch còn gọi là hội

chứng liệt Guillain - Barré (Hồng Lĩnh, 2007)

Theo Norval Strachan, nhà nghiên cứu an toàn thực phẩm và vi trùng học Đại học Aberdeen thì ở Anh, ước tính có 500.000 ca nhiễm vi khuẩn

Campylobacter, trong số đó khoảng 15.000 ca phải nhập viện và khoảng 75 ca tử

vong Mặc dù các đợt bùng phát nhiễm khuẩn Campylobacter ít khi xảy ra nhưng năm 2011 có 14 đợt bùng phát nhiễm khuẩn Campylobacter do ăn gan gà hoặc gan

vịt chưa được nấu chín ở Anh (Y Minh, 2012)

Theo thống kê của Bộ Y tế nước ta, giai đoạn 2006 – 2010, có 944 vụ ngộ độc thực phẩm với 33.168 người mắcvà 259 người chết Trung bình có 188,8 vụ/năm, với 6.633,6 người mắc/năm và 51,4 người chết/năm Nguyên nhân chủ yếu là do

nhiễm phải vi khuẩn C jejuni (WebSuckhoe, 2012)

Trang 27

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm

3.1.1 Thời gian

Chúng tôi tiến hành điều tra các hộ chăn nuôi và lấy mẫu từ tháng 02/2012 đến tháng 05/2012, sau đó phân tích mẫu tại phòng thí nghiệm và xử lý số liệu từ tháng 06/2012 đến tháng 08/2012

3.2 Đối tượng điều tra

Dựa vào danh sách nông hộ chăn nuôi gà của phòng chăn nuôi 4 huyện chúng tôi tiến hành chọn ngẫu nhiên ở mỗi huyện 30 hộ bằng phần mềm Excel (Random), theo quy mô chăn nuôi lớn, vừa, và nhỏ

3.3 Nội dung nghiên cứu

Điều tra hiên trạng chăn nuôi gà ở các nông hộ tại 4 huyện thuộc tỉnh Đồng Tháp

Xác định tỷ lệ hiện diện vi khuẩn Campylobacter spp trong phân gà.

Trang 28

3.4 Phương pháp điều tra

Điều tra hiện trạng chăn nuôi

dựa vào phiếu câu hỏi điều tra,

các chỉ tiêu điều tra gồm: kinh

nghiệm chăn nuôi, mục đích

nuôi, loại hình nuôi, nền

chuồng, thức ăn, nguồn nước,

số lần sát trùng trong quá trình

nuôi, việc thực hiện để trống

chuồng khi kết thúc lứa nuôi

Phòng thí nghiệm OUCRU nuôi cấy, phân lập, định danh

Phòng xét nghiệm Chi Cục Thú Y tỉnh Đồng Tháp tiến hành xử lý và bảo quản mẫu

Tỷ lệ hiện diện

Campylobacter spp

Đánh giá tỷ lệ hiện diện

Campylobacter spp

Trang 29

Bảng 3.1 Số nông hộ được điều tra theo quy mô chăn nuôi

Hộ có quy mô chăn nuôi vừa từ ≥ 50 – 100 con

Hộ có quy mô chăn nuôi lớn > 100 con

Trang 30

Đầu tiên Đội điều tra đến gặp gỡ chủ hộ, hoặc người chăn nuôi sau đó đại diện Đội điều tra nêu lên tính cấp thiết và tầm quan trọng của đề tài cho người chăn nuôi hiểu và thuyết phục họ hợp tác với Đội Kế đến, thành viên trong Đội được phân công nhiệm vụ thu thập thông tin tiến hành lấy thông tin ở người chăn nuôi theo phiếu câu hỏi điều tra Sau cùng tổng hợp các thông tin lại từ bảng điều tra và đưa ra nhận xét

3.4.4 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Kinh nghiệm chăn nuôi

Tỷ lệ số năm kinh nghiệm trong chăn nuôi của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông hộ của từng quy mô có số năm kinh nghiệm đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

Loại hình chăn nuôi, nền chuồng, và mục đích nuôi

Tỷ lệ các loại hình chăn nuôi của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông

hộ của từng quy mô có loại hình chăn nuôi đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

Tỷ lệ các loại nền chuồng của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông hộ của từng quy mô có loại nền chuồng đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

Tỷ lệ các loại gà nuôi của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông hộ của từng quy mô nuôi loại gà đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

Thức ăn, nguồn nước, số lần sát trùng trong quá trình nuôi

Tỷ lệ các nguồn thức ăn của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông hộ của từng quy mô sử dụng nguồn thức ăn đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

Tỷ lệ các nguồn nước của các nông hộ ở từng quy mô (%) = (Số nông hộ của từng quy mô sử dụng nguồn nước đó / Tổng số nông hộ điều tra của quy mô đó) x

100

Trang 31

Tỷ lệ việc thực hiện sát trùng (tuần/lần) của các nông hộ ở từng quy mô (%)

= (Số nông hộ của từng quy mô thực hiện việc sát trùng đó / Tổng số nông hộ điều tra của từng quy mô) x 100

3.5 Phương pháp đánh giá tỷ lệ hiện diện vi khuẩn Campylobacter spp

3.5.1 Dụng cụ, vật liệu và hóa chất

3.5.1.1 Dụng cụ, vật liệu

Dụng cụ, vật liệu lấy mẫu được trình bày ở Bảng 3.2

Bảng 3.2 Danh sách các dụng cụ cho một lần lấy mẫu

9 Nước cất + 50ml falcon tube 1 trại

18 Bìa kẹp, giấy lad, bìa ghi 1 + 1 + 1

Trang 32

3.5.1.2 Hóa chất

Hóa chất được sử dụng bao gồm nước cất, cồn 90o, glycerol, nitơ lỏng, dung dịch H2O2 3 %

Bộ thuốc nhuộm Gram và đĩa giấy thử sinh hóa oxidase, catadase

Môi trường nuôi cấy vi khuẩn Campylobacter (môi trường thạch Karmali)

3.5.2 Cách lấy mẫu

Mẫu phân gà được thu trên đơn vị là đàn ở các nông hộ được chọn Để dễ dàng cho việc lấy mẫu và đảm bảo mẫu phân thu được phản ánh đúng kết quả nghiên cứu, chúng tôi chỉ lấy mẫu ở những đàn gà nuôi nhốt hoặc ít nhất ở gần nhà qua đêm

Ở đây chúng tôi chỉ nghiên cứu trên mẫu cá thể, cách thực hiện lấy mẫu như sau:

Đầu tiên người lấy mẫu được trang bị đầy đủ các trang bị bảo hộ bao gồm khẩu trang, găng tay, áo bảo hộ, ủng trắng, khay đựng các lọ chứa mẫu đã được vô trùng, bọc nilong, và viết lông ký hiệu mẫu Chuẩn bị xong thì người lấy mẫu mang khay đựng vào khu vực nuôi, trước khi vào phải nhúng ủng vào khay đựng nước sát trùng (Virkon) lần 1 (Hình 3.2), vào chuồng quan sát chia ô lấy mẫu Tiếp theo người lấy mẫu mang ủng đi vào chuồng sau đó chọn lấy mẫu cá thể (Hình 3.3) cho vào lọ mẫu vô trùng

Hình 3.2 Trang bị bảo hộ trước khi lấy mẫu

Lấy mẫu xong, người lấy mẫu viết biên bản mẫu cho vào bịch gút rồi đưa vào bịch nilong đựng mẫu buộc lại bằng băng keo sau đó mang ra ngoài cho vào

Trang 33

thùng đá gel đưa về phòng chẩn đoán và xét nghiệm chi cục Thú Y Đồng Tháp xử

lý và bảo quản mẫu bằng ni tơ lỏng rồi gửi về phòng xét nghiệm OUCRU phân lập

Hình 3.3 Chọn mẫu cá thể cho vào lọ vô trùng

Mẫu cá thể là mẫu đại điện cho một cá thể gà tiêu biểu nào đó trong đàn gà, mẫu này nằm riêng lẻ và không lẫn với các mẫu phân hỗn hợp khác Chúng tôi lấy

từ 2 - 5 mẫu cá thể (khoảng 1 - 3g/mẫu) cho một đàn gà và không phân chia theo quy mô Để dễ dàng cho việc phân lập và kết quả có ý nghĩa thì chúng tôi chọn những mẫu phân còn mới; ưu tiên chọn những mẫu phân tiêu chảy màu vàng nâu, trắng loãng có bọt khí

Sau khi lấy mẫu xong người lấy mẫu nhúng ủng vào khay sát trùng lần 2 rồi

bỏ toàn bộ trang bị bảo hộ đã sử dụng vào bịch rác thiêu hủy xong mới qua trại khác (số lượng trại lấy mẫu/ngày là 3 trại) nhằm hạn chế tối đa sự lây lan mầm bệnh từ

hộ này sang hộ khác Số lượng mẫu phân thu được ở các huyện và quy mô nuôi được trình bày qua Bảng 3.3

Bảng 3.3 Số lượng mẫu cá thể được nuôi cấy, phân lập ở các huyện và quy mô nuôi

Trang 34

3.5.3 Quy trình phân lập

Quy trình phân lập Campylobacter spp được thực hiện theo quy trình phân

lập của phòng thí nghiệm thuộc Đơn Vị Nghiên Cứu Lâm Sàng Đại Học Oxford - Việt Nam (Sơ đồ 3.2)

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phân lập vi khuẩn Campylobacter

(Phòng thí nghiệm Đơn Vị Nghiên Cứu Lâm Sàng Đại Học Oxford, 2012)

Campylobacter jejuni Campylobacter coli hoặc spp

Thử phản ứng phân giải hippurate

Campylobacter spp

Thử oxidase và catalase

Chọn khuẩn lạc bắt màu gram âm và có hình ngã, cánh chim (xoắn ốc) Nhuộm gram và xem hình dưới kính hiển vi

Trang 35

3.6 Các chỉ tiêu theo dõi và công thức tính

Tỷ lệ dương tính với Campylobacter spp theo quy mô nuôi

Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp của từng quy mô (%) = (Số mẫu phân dương tính với Campylobacter spp của quy mô đó / Tổng số mẫu phân lập của quy

mô) x 100

Tỷ lệ dương tính C coli của từng quy mô (%) = (Số mẫu phân dương tính với C coli của quy mô đó / Tổng số mẫu phân lập của quy mô) x 100

Tỷ lệ dương tính C jejuni của từng quy mô (%) = (Số mẫu dương tính với C

jejuni của quy mô đó / Tổng số mẫu phân lập của quy mô) x 100

Tỷ lệ dương tính với Campylobacter spp theo nền chuồng nuôi, loại hình

nuôi, mục đích nuôi

Tỷ lệ dương tính với Campylobacter spp theo nền chuồng nuôi (%) = (Số mẫu phân gà dương tính với Campylobacter spp ở các loại nền chuồng nuôi / Tổng

số mẫu phân lập ở nền chuồng nuôi đó) x 100

Tỷ lệ dương tính với C coli; C jejuni theo nền chuồng nuôi (%) = (Số mẫu phân gà dương tính với C coli; C jejuni ở các loại nền chuồng nuôi / Tổng số mẫu

phân lập ở nền chuồng nuôi đó) x 100

Tỷ lệ dương tính với Campylobacter spp theo loại gà nuôi (%) = (Số mẫu phân gà dương tính với Campylobacter spp ở các loại gà nuôi / Tổng số mẫu phân

lập ở loại gà nuôi đó) x 100

Tỷ lệ dương tính với C coli; C jejuni theo loại gà nuôi (%) = (Số mẫu phân

gà dương tính với C coli; C jejuni ở các loại gà nuôi / Tổng số mẫu phân lập ở loại

gà nuôi đó) x 100

Tỷ lệ dương tính với Campylobacter spp theo loại hình nuôi (%) = (Số mẫu phân gà dương tính với Campylobacter spp ở các loại hình nuôi / Tổng số mẫu

phân lập ở loại hình nuôi đó) x 100

Tỷ lệ dương tính với C coli; C jejuni theo loại hình nuôi (%) = (Số mẫu dương tính C coli; C jejuni ở các loại hình nuôi / Tổng số mẫu phân lập ở loại hình

nuôi đó) x 100

Trang 36

Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo thức ăn, nước uống, và việc

thực hiện để trống chuồng khi kết thúc lứa nuôi

Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo thức ăn (%) = (Số mẫu phân gà dương tính Campylobacter spp ở các loại thức ăn / Tổng số mẫu phân lập ở loại

thức ăn đó) x 100

Tỷ lệ dương tính C coli; C jejuni theo thức ăn (%) = (Số mẫu dương tính C

coli; C jejuni ở các loại thức ăn / Tổng số mẫu phân lập ở thức ăn đó) x 100

Tỷ lệ dương tính Campylobacter spp theo nguồn nước (%) = (Số mẫu phân

gà dương tính Campylobacter spp ở các nguồn nước / Tổng số mẫu phân lập ở

Tỷ lệ dương tính C coli; C jejuni theo việc thực hiên để trống chuồng khi

kết thúc lứa nuôi (%) = (Số mẫu theo việc thực hiện để trống chuồng khi kết thúc

lứa nuôi dương tính C coli; C jejuni / Tổng số mẫu phân lập theo việc thực hiện để

trống chuồng khi kết thúc lứa nuôi) x 100

Trang 37

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Hiện trạng chăn nuôi gà tại 4 huyện của tỉnh Đồng Tháp

4.1.1 Kinh nghiệm chăn nuôi

Kinh nghiệm chăn nuôi của nông hộ được xác định dựa vào thời gian từ lúc bắt đầu nghề nuôi gà đến lúc tiến hành điều tra và được xem là kinh nghiệm trong quá trình chăm sóc nuôi dưỡng đàn gà, kết quả điều tra được trình bày qua Bảng 4.1

Bảng 4.1 Số năm kinh nghiệm trong chăn nuôi của các nông hộ được điều tra

Qua Bảng 4.1 cho ta thấy, số nông hộ có kinh nghiệm nuôi 1 - 10 năm chiếm

tỷ lệ cao nhất 65 %; kế đến là nông hộ nuôi có kinh nghiệm ≥ 10 - 20 năm 15,83 %, tiếp theo là các nông hộ mới nuôi hoặc có kinh nghiệm < 1 năm chiếm 15 % và cuối cùng là số nông hộ có kinh nghiệm > 20 năm (4,17 %)

Dựa vào số năm kinh nghiệm ta có thể thấy được Đồng Tháp là tỉnh có nghề nuôi gà mới chỉ phát triển trong vòng 10 năm trở lại đây

4.1.2 Nền chuồng

Trang 38

Qua kết quả điều tra 120 nông hộ nuôi gà, chúng tôi thấy được đa số các hộ chủ yếu xây dựng chuồng nuôi với các kiểu nền: nền đất, nền xi măng rải trấu, nền làm bằng thanh gỗ/tre, nền lưới sắt/kim loại Tỷ lệ các loại nền chuồng nuôi được trình bày ở Bảng 4.2

Bảng 4.2 Các kiểu nền chuồng nuôi ở các nông hộ được điều tra

Quy mô/

nông hộ

Nền chuồng Nền

đất

Tỷ lệ (%)

Xi măng + trấu

Tỷ lệ (%)

Thanh gỗ/tre

Tỷ lệ (%)

Lưới sắt/kim loại

Tỷ lệ (%) Lớn

Như vậy, chuồng trại ở các nông hộ nuôi gà tại tỉnh Đồng Tháp còn khá thô

sơ và chưa được quan tâm đầu tư đúng mức chủ yếu người dân nuôi gà để cải thiện bữa ăn cho gia đình chứ không phải mục đích kinh doanh

4.1.3 Loại hình chăn nuôi

Trong quá trình điều tra chúng tôi ghi nhận được 3 loại hình nuôi chính: nuôi nhốt rào kín xung quanh, nuôi thả, và nuôi kết hợp Các loại hình nuôi ở các nông

hộ được trình bày qua Bảng 4.3

Trang 39

Bảng 4.3 Các loại hình chăn nuôi ở các nông hộ điều tra

Qua Bảng 4.3 cho thấy được các nông hộ nuôi thả là chủ yếu 48,33 %, tiếp

đó là nuôi nhốt rào kín xung quanh 28,33 % và loại hình nuôi kết hợp 23,33 %

Đồng Tháp là tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển, đàn gà được nuôi theo hình thức thả vườn là chủ yếu mục đích để tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp sẵn

có trong vườn cũng như các côn trùng ngoài thiên nhiên nhằm giảm chi phí thức ăn xuống mức thấp nhất Tuy nhiên thực tế cho thấy việc nuôi gà theo hình thức thả vườn thì cho năng suất và hiệu quả chưa cao, việc phòng và kiểm soát bệnh khó quản lý

4.1.4 Loại gà nuôi

Gà đá Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp là từ lâu đã trở thành thương hiệu giống nổi tiếng trong giới chọi gà nước nhà (Chơi gà đá, 2012) Qua điều tra 120 nông hộ chúng tôi thấy được số nông hộ nuôi gà đá tại đây chiếm tỷ lệ khá cao chỉ đứng sau các hộ nuôi gà lấy thịt, kết quả chi tiết được trình bày ở Bảng 4.4

Bảng 4.4 Các loại gà nuôi ở các nông hộ được điều tra

Ngày đăng: 16/04/2018, 02:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w