HỒ CHÍ MINH KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y **************** NGUYỄN CHÍ CÔNG KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI, KHẢ NĂNG NUÔI CON VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI, KHẢ NĂNG NUÔI CON VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN CHÍ CÔNG
Ngành : Chăn Nuôi Niên khóa : 2008 – 2012
Tháng 08/2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI – THÚ Y
****************
NGUYỄN CHÍ CÔNG
KHẢO SÁT SỨC SINH SẢN CỦA HEO NÁI, KHẢ NĂNG NUÔI CON VÀ TÌNH TRẠNG TIÊU CHẢY Ở HEO CON
TỪ SƠ SINH ĐẾN CAI SỮA TẠI HỢP TÁC XÃ
CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ
TỈNH ĐỒNG NAI
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư chăn nuôi
(chuyên ngành công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi)
Giáo viên hướng dẫn
ThS VÕ VĂN NINH
Tháng 08/2012
Trang 3XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực hiện: Nguyễn Chí Công
Tên khóa luận: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái, khả năng nuôi con và
tình trạng tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại hợp tác xã chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”.
Đã hoàn thành luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn và các ý kiến đóng góp của hội đồng chấm thi tốt nghiệp khoa, ngày….tháng… năm……
Giáo viên hướng dẫn
ThS Võ Văn Ninh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Con xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn đến ba mẹ, gia đình người đã sinh thành
và nuôi dưỡng con, người đã hy sinh suốt cuộc đời cho con, người đã âm thầm theo dõi từng bước đi trên con đường học vấn của con
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu cùng toàn thể quý thầy cô Khoa Chăn Nuôi Thú Y, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho em những kiến thức kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian học tập Xin chân thành cảm ơn thầy Võ Văn Ninh với sự giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm HTX chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai, cùng toàn thể anh chị em công nhân viên trại heo đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cảm ơn các bạn lớp DH08TA đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn trong học tập, cũng như đã giúp đỡ động viên tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện đề tài
và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn! Nguyễn Chí Công
Trang 5TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài được thực hiện từ ngày 21/12/2011 đến ngày 21/04/2011 tại Hợp Tác
Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 127 heo nái và 1351 heo con theo mẹ của trại, kết quả ghi nhận được như sau:
Nhiệt độ trong chuồng nuôi qua 4 tháng khảo sát tương đối ổn định, cao nhất
là tháng 3 với 27,250C và thấp nhất là tháng 4 với 26,670C
Lứa 1 có số heo con sơ sinh trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống trên ổ, số heo con giao nuôi và số heo con cai sữa đều thấp nhất (10,15 con/ổ; 9,85 con/ổ; 10,23 con/ổ; 9,08 con/ổ)
Lứa 2 có khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống thấp nhất (1,17 kg/con) Lứa 3 có khối lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh cao nhất (6,58 kg/con)
Lứa 4 có số heo con sơ sinh trên ổ, số heo con sơ sinh còn sống trên ổ và số heo con giao nuôi đều cao nhất (12,80 con/ổ; 11,93 con/ổ; 11,07 con/ổ)
Lứa 4 và lứa 6 có số heo con cai sữa cao nhất (10,47 con/ổ) Lứa 5 có khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống cao nhất (1,48 kg/con) Lứa 7 có khối lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh thấp nhất (6,05 kg/con)
Trong giai đoạn từ sơ sinh đến cai sữa, tuần 1 có tỷ lệ tiêu chảy cao nhất (29,02 %) và thấp nhất là tuần 3 (1,43 %) Tỷ lệ tái phát tiêu chảy cao nhất là lứa 5 (37,04 %) và thấp nhất là lứa 9 (8,33 %)
Lứa 8 có thời gian điều trị dài nhất (4,04 ngày/ca) và ngắn nhất là lứa 9 (2,34 ngày/ca)
Tỷ lệ chết do tiêu chảy cao nhất là lứa 2 (3,31 %) và thấp nhất là lứa 3 (0,73
%) Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác cao nhất là lứa 9 (10,42 %) và thấp nhất là lứa
6 (1,21 %)
Trang 6MỤC LỤC
Trang
TRANG TỰA i
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iv
MỤC LỤC v
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG x
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi
DANH SÁCH CÁC HÌNH xi
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
Chương 2 TỔNG QUAN 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI HEO XUÂN PHÚ 3
2.1.1 Vị trí địa lý 3
2.1.2 Lịch sử hình thành 3
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 3
2.1.4 Cơ cấu đàn 4
2.1.5 Công tác giống 4
2.1.6 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát 5
2.1.6.1 Chuồng trại 5
2.1.6.2 Thức ăn 5
2.1.6.3 Nguồn nước 6
2.1.6.4 Vệ sinh phòng bệnh 6
Trang 72.1.6.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát 7
2.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 10
2.2.1 Một số tính trạng đặc trưng cho sức sinh sản của nái 10
2.2.1.1 Ngoại hình thể chất 10
2.2.1.2 Tuổi thành thục 10
2.2.1.3 Tuổi phối giống lần đầu 11
2.2.1.4 Tuổi đẻ lứa đầu 11
2.2.1.5 Số lứa đẻ của nái trên năm 11
2.2.1.6 Sự tiết sữa của heo nái 12
2.2.1.7 Số heo con đẻ ra trên ổ 12
2.2.1.8 Số heo con sơ sinh còn sống 13
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản 13
2.2.2.1 Yếu tố di truyền 13
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh 14
2.2.3 Biện pháp để nâng cao khả năng sinh sản của nái 15
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con 16
2.2.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con theo mẹ 16
2.2.4.2 Đặc điểm về điều tiết thân nhiệt heo con 17
2.2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy 17
2.2.4.4 Cơ chế tiêu chảy trên heo con 21
2.2.4.5 Triệu chứng 22
2.2.4.6 Bệnh tích 22
2.2.4.7 Chẩn đoán 22
2.2.4.8 Phòng và điều trị 23
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT 24
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHÁO SÁT 24
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 24
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT 24
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT 24
Trang 83.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 24
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ 24
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 24
3.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 25
3.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ 25
3.4.2.4 Số heo sơ sinh giao nuôi trên ổ 25
3.4.2.5 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 25
3.4.2.6 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 25
3.4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ 26
3.4.2.8 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 26
3.4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh 26
3.4.2.10 Khối lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh 27
3.4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy 27
3.4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 27
3.4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi 28
3.4.2.14 Tỷ lệ tái phát 28
3.4.2.15 Thời gian điều trị trung bình 28
3.4.2.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 28
3.4.2.17 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 28
3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 28
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 29
4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 29
4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ 30
4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ 30
4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống 31
4.2.3 Số heo con còn sống hiệu chỉnh 32
4.2.4 Số heo con giao nuôi 33
4.2.5 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 34
4.2.6 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 35
Trang 94.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ 36
4.2.8 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 37
4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày 38
4.2.10 Khối lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày 39
4.2.11 Tỷ lệ tiêu chảy theo lứa 41
4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 43
4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi 45
4.2.14 Tỷ lệ tái phát 46
4.2.15 Thời gian điều trị trung bình 48
4.2.16 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 50
4.2.17 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 50
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 54
5.1 KẾT LUẬN 54
5.2 ĐỀ NGHỊ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
PHỤ LỤC 59
Trang 10DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
AD Aujeszky Disease (Bệnh giả dại)
FMD Foot and Mouth Disease (Bệnh lở mồm long móng) HTX Hợp tác xã
IM Intramuscular (tiêm bắp)
M.M.A Viêm tử cung ( Metritis), viêm vú ( Mastitis),
mất sữa (Agalactia) NISF National Improvement Swine Federation
(Liên đoàn cải thiện giống heo của Mỹ)
PRRS Procine Reproductive and Respiratory Syndrome
(Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo)
SD Standard deviation (độ lệch tiêu chuẩn)
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo 4
Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vacxin của trại heo 7
Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ 8
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con 8
Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 566F, 567SF và 550S 9
Bảng 2.6 Hệ số di truyền của một số tính trạng 14
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con và tần suất phân lập 20
Bảng 3.1 Hệ số hiệu chỉnh heo con sơ sinh còn sống theo lứa 25
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi 26
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai 21 ngày tuổi về cùng số con giao nuôi chuẩn 27
Bảng 3.4 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi, cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn 27
Bảng 4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi 29
Bảng 4.2 Số heo con sơ sinh trên ổ 30
Bảng 4.3 Số heo con sơ sinh còn sống 31
Bảng 4.4 Số heo con còn sống hiệu chỉnh 32
Bảng 4.5 Số heo con giao nuôi trên ổ 33
Bảng 4.6 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống 34
Bảng 4.7 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống 35
Bảng 4.8 Số heo con cai sữa trên ổ 36
Bảng 4.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 38
Bảng 4.10 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày 38
Bảng 4.11 Khối lượng bình quân heo con cai sữa hiệu chỉnh về 21 ngày 40
Bảng 4.12 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng 42
Bảng 4.13 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 43
Trang 12Bảng 4.14 Tỷ lệ chữa khỏi 45
Bảng 4.15 Tỷ lệ tái phát 47
Bảng 4.16 Thời gian điều trị trung bình 49
Bảng 4.17 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 50
Bảng 4.18 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 52
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH Trang Sơ đồ 2.1 Cơ chế tiêu chảy heo con 21
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ tiêu chảy theo tháng 41
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ tiêu chảy theo tuần 42
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy 44
Biểu đồ 4.4 Tỷ lệ chữa khỏi 46
Biểu đồ 4.5 Tỷ lệ tái phát 48
Biểu đồ 4.6 Thời gian điều trị trung bình 49
Biểu đồ 4.7 Tỷ lệ chết do tiêu chảy 51
Biểu đồ 4.8 Tỷ lệ chết do nguyên nhân khác 52
Hình 2.1 Chuồng nái đẻ và nuôi con 5
Hình 2.2 Ngoại hình thể chất nái 10
Hình 2.3 Số heo con còn sống trên ổ 13
Hình 2.4 Heo con tập ăn 18
Hình 2.5 Heo con bị tiêu chảy 22
Trang 13vị trí quan trọng không những trong việc cung cấp thịt cho con người và các sản phẩm khác trong ngành công nghiệp chế biến, mà còn cung cấp một lượng khí sinh học ứng dụng trong cuộc sống
Nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, đòi hỏi các trại chăn nuôi không ngừng tạo ra những đàn nái tốt bảo đảm về ngoại hình thể chất, khả năng sinh trưởng phát dục tốt mà còn có khả năng sinh sản cao Bên cạnh đó, việc nuôi dưỡng và chăm sóc đàn heo con sinh ra cũng rất quan trọng Tình trạng tiêu chảy trên heo con theo mẹ là vấn đề gây nhiều lo lắng cho người chăn nuôi Heo con tiêu chảy thường chậm tăng trưởng, còi cọc, giảm sức đề kháng làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi heo
Xuất phát từ những mục đích trên, được sự phân công của khoa Chăn Nuôi Thú Y, trường Đại Học Nông Lâm TP HCM cùng với sự hướng dẫn và giúp đỡ của ThS Võ Văn Ninh, được sự đồng ý của Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Khảo sát sức sinh sản của heo nái, khả
năng nuôi con và tình trạng tiêu chảy ở heo con từ sơ sinh đến cai sữa tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú tỉnh Đồng Nai”
Trang 15Do vị trí của hợp tác xã gần tuyến đường quốc lộ 1A nên thuận lợi cho việc vận chuyển thức ăn và sản phẩm chăn nuôi Ngoài ra, HTX nằm cách xa khu dân cư nên hạn chế dịch bệnh và không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh hoạt của người dân xung quanh
2.1.2 Lịch sử hình thành
HTX được thành lập ngày 31/08/2004 do ông Huỳnh Ngọc Sơn làm chủ nhiệm với quy mô 600 nái Trại heo HTX Xuân Phú được xây dựng theo mô hình công ty CP và hợp tác với công ty CP nuôi gia công cho đến nay Nhiệm vụ của trại heo HTX là cung cấp heo con cai sữa cho công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam
2.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu nhân sự (19 người): Ban quan trị và ban chủ nhiệm HTX (4 người);
kỹ thuật trại (1 người); công nhân, nhà bếp (14 người) bao gồm: Tổ giống (4 người), tổ nái đẻ (7 người), tổ phục vụ (3 người)
Trang 162.1.4 Cơ cấu đàn
Tính đến hết ngày 21/04/2012 tổng đàn heo của HTX đang có là 2269 con
Cơ cấu đàn được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Cơ cấu đàn heo
Heo nái đẻ 104 Heo hậu bị 36 Heo nọc 3 Heo con theo mẹ 808
Heo con cai sữa 821
Tổng 2269 (Nguồn: Phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
2.1.5 Công tác giống
Các giống heo hiện có ở hợp tác xã gồm: Cha Yorkshire x mẹ Landrace, cha
Landrace x mẹ Yorkshire
Đàn heo của hợp tác xã đã trải qua nhiều thế hệ lai, cái hậu bị được tuyển
chọn từ các trại heo giống Minh Lập 2, Trảng Bàng, Xuân Phú, Bảo Lộc 2, Xuyên
Mộc, Trảng Bom 2,… với các nhóm giống như Landrace x Yorkshire hoặc
Yorkshire x Landrace, nái có nguồn gốc rõ ràng, mỗi nái có thẻ theo dõi riêng, ghi
rõ gia phả và các chỉ tiêu quan trọng như ngày đẻ dự kiến, ngày đẻ thực tế, số con
đẻ ra, số con còn sống, số ngày nuôi con, khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa
HTX chỉ áp dụng gieo tinh nhân tạo cho nái, do không có heo nọc giống, chỉ
có heo nọc làm nhiệm vụ thí tình nên nhập tinh từ các trại giống khác của CP
Trang 172.1.6 Điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc heo khảo sát
2.1.6.1 Chuồng trại
Chuồng nuôi heo được xây
dựng thành từng dãy riêng biệt, hai
mái lợp tole, nền xi măng, gồm có trại
nái đẻ, trại nái mang thai và chờ phối,
trại nuôi hậu bị và cách ly, có lối đi
riêng ở giữa, mỗi trại có nhiều dãy,
mỗi dãy có nhiều ô, có cửa cho heo ra
vào làm bằng sắt
Các dãy chuồng được xây dựng
theo kiểu chuồng kín, bên trong có hệ
thống tấm làm mát và quạt hút làm tăng sự thông thoáng và làm giảm nhiệt độ chuồng nuôi Nền chuồng được làm bằng xi măng, có độ dốc thích hợp và có rãnh thoát nước giúp chất thải được lưu thông dễ dàng Nền sàn cách nền chuồng khoảng 1,5 m (chỗ cao nhất) và 0,5 m (chỗ thấp nhất) Kích thước ô chuồng nái đẻ (1,85 m
x 2,2 m) và kích thước ô chuồng nái mang thai và chờ phối (0,65 m x 2,2 m)
Chuồng nái mang thai và chờ phối: chuồng sàn, dạng cá thể làm bằng song sắt, máng ăn bằng inox, núm uống tự động
Chuồng nái đẻ nuôi con: Chuồng sàn, máng ăn bằng inox, núm uống tự động, mỗi con một ô chuồng
Chuồng nái hậu bị: Chuồng được thiết kế bằng song sắt, núm uống tự động, máng ăn bán tự động, mỗi ô chuồng khoảng 20 con
2.1.6.2 Thức ăn
Thức ăn được cung cấp bởi công ty Cổ Phần Chăn Nuôi CP Việt Nam Heo nái mang thai sử dụng thức ăn 566F; heo nái đẻ, heo hậu bị và đực thí tình sử dụng thức ăn 567SF; heo con sử dụng thức ăn 550S
Hình 2.1 Chuồng nái đẻ và nuôi con
Trang 182.1.6.3 Nguồn nước
Có 2 hệ thống cung cấp nước: nước được bơm từ giếng lên bồn nước, sau đó theo hệ thống ống 1 đến từng ô cho heo uống; dùng máy bơm, bơm nước vào hệ thống ống thứ 2 từ bồn chứa đến từng dãy chuồng để bơm lên hệ thống làm mát, để tắm cho heo nái mang thai, nái khô chờ phối và dùng để vệ sinh chuồng trại
2.1.6.4 Vệ sinh phòng bệnh
Bố trí hố sát trùng ở khu vực cổng ra vào, khách và công nhân khi ra vào trại đều phải đi qua phòng sát trùng, phương tiện ra vào trại phải đi qua hố sát trùng và được phun thuốc sát trùng đối với tất cả phương tiện ra vào trại
Sau mỗi đợt cai sữa, chuyển heo, chuồng heo được cọ rửa và sát trùng sạch
sẽ Chuồng heo được phun xịt bằng vòi nước cao áp, sau đó những tấm sàn bằng nhựa và tấm đan bằng bê tông được tháo ra để chà rửa sạch và ngâm với thuốc sát trùng NaOH trong vòng 1 ngày
Quét dọn xung quanh chuồng nuôi, nạo vét cống rãnh, đường mương thoát nước, định kỳ sát trùng toàn chuồng trại Sau khi quét dọn sạch, tấm sàn nhựa và tấm đan bằng bê tông lại được lắp như cũ và phun sát trùng bằng nước vôi pha loãng Sau đó toàn chuồng trại được phun sát trùng một lần cuối cùng bằng formol Lối đi bên ngoài mỗi dãy chuồng được quét dọn 1 lần/ngày và phun thuốc sát trùng trước và sau khi chuyển heo, hoặc lùa heo con đi và định kỳ 3 lần/tuần
Công nhân đi đến trại làm việc phải qua phòng sát trùng, được trang bị đồ bảo hộ khi làm việc, tất cả đồ làm việc của công nhân đều được sát trùng ngay sau khi đi làm về và được tách rời với đồ dùng hàng ngày Nghiêm cấm việc qua lại giữa các trại nếu không có việc gì cần thiết Đối với khách đến trại đều phải thông qua sự hướng dẫn và những quy định của trại khi qua các khu vực chăn nuôi
Quy trình tiêm phòng vacxin của trại được trình bày ở Bảng 2.2
Trang 19Bảng 2.2 Quy trình tiêm phòng vacxin của trại heo
Heo con theo mẹ 2 tuần sau sinh Mycoplasma 2 ml IM
12 tuần thai kỳ FMD + E.coli lần 1 2 ml, 2 ml IM
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012)
Chú thích: FMD: Lở mồm long móng; PRRS: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên
heo; Parvo: Parvovirus; AD: Bệnh giả dại; IM: Tiêm bắp.
2.1.6.5 Quy trình nuôi dưỡng thú khảo sát
Đối với heo nái đẻ và nuôi con
Trước khi đẻ khoảng 3 – 5 ngày, nái mang thai được chuyển lên chuồng dành
cho nái đẻ Trước khi nái mang thai được chuyển lên chuồng đẻ sẽ được tắm sạch
sẽ Nái được theo dõi thường xuyên, khi có dấu hiệu sắp đẻ được vệ sinh lại một lần
nữa quanh vùng mông và nền sàn Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết như lồng úm,
khăn lau, cồn iốt, và các dụng cụ hỗ trợ khác
Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ được trình bày ở Bảng 2.3
Trang 20Bảng 2.3 Lịch trình tiêm thuốc khi heo đẻ
Ngày heo đẻ Thuốc
Ngày thứ 1 15 – 20 ml Amoxinject LA + 3 – 5 ml oxytoxin
Ngày thứ 3 15 – 20 ml Amoxinject LA+ 3 – 5 ml oxytoxin
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật trại heo Xuân Phú, 2012) Sau hoặc trong khi đẻ, nái sẽ được tiêm kháng sinh để đề phòng viêm nhiễm xảy ra Đến khi gần đẻ xong hoặc những trường hợp đẻ khó sẽ được tiêm oxytoxin giúp dễ sinh và tống nhau ra ngoài nhanh hơn
Khi nái đẻ xong sẽ ăn ít, nái sẽ ăn lại bình thường 2 – 3 ngày sau khi đẻ Mỗi ngày cho ăn 3 lần (5 giờ sáng, 10 giờ trưa, và lúc 4 giờ chiều), không tắm cho heo nái trong thời gian này và có thể cho nái ăn với liều lượng được trình bày qua bảng 2.4
Bảng 2.4 Định lượng thức ăn cho heo nái đẻ và nuôi con
Trang 21Bảng 2.5 Thành phần dinh dưỡng thức ăn 566F, 567SF và 550S của công ty CP
Việt Nam
(Nguồn: Bao bì sản phẩm)
Đối với heo con theo mẹ
Heo con sau khi đẻ được lau sạch, cắt rốn, cắt đuôi, bấm răng và sát trùng bằng cồn iốt, sưởi ấm bằng đèn hồng ngoại Khi heo nái đẻ được 5 – 6 con thì bắt ra
cho bú để kích thích heo đẻ tiếp, khi đẻ xong tiến hành cân khối lượng toàn ổ
Tùy số lượng con nhiều hay ít, khối lượng của heo con mà tiến hành ghép bầy và loại những con dị tật, những con quá yếu hay quá nhỏ Heo con 2 ngày tuổi
cho uống nước pha điện giải electrolyte (2 – 5 g/lít nước) Sau 3 ngày được tiêm sắt
1,5 ml/con, ampisure 0,5 ml/con và nhỏ thuốc nova-coc (1 ml/con) phòng cầu trùng
Trong thời gian này tiến hành bấm tai heo và thiến đực thương phẩm
Heo con cai sữa khoảng 21 ngày tuổi, những con heo còn yếu và nhỏ sẽ được
giữ lại và ghép chung một bầy để tiếp tục cho mẹ nuôi thêm một thời gian Trong thời gian heo con theo mẹ, không tắm cho heo con, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trại có trách nhiệm phải theo dõi hằng ngày để phát hiện và điều trị kịp thời
những heo con bị các bệnh như tiêu chảy, viêm phổi, viêm khớp,… heo con được
tập ăn lúc 5 – 6 ngày tuổi
Độ ẩm tối đa (%)
Protein (tối thiểu – %)
Xơ thô (tối đa – %)
0,8 0,7 0,6 0,4 – 0,6 0,4 – 0,6 0,4 – 0,8
Trang 22thể hiện qua ngoại hình như đôi chân
cứng cáp, mắt linh hoạt, mông nở,
bụng thon, đầu cổ vai ngực cân đối,
đặc biệt là cơ quan liên quan đến khả
năng sinh sản Từ đó xem xét những
con có ngoại hình tốt hay xấu để loại
thải hay chọn làm giống phù hợp với hướng sản xuất
Theo Võ Văn Ninh (2001), việc chọn giống dựa vào ngoại hình thể chất phải căn cứ vào đặc điểm sau:
- Đối với heo nái: phải dài đòn, bốn chân vững chắc, lông da bóng mượt, mắt lanh lẹ, có từ 12 vú trở lên, khoảng cách giữa 2 hàng vú vừa phải, núm vú lộ rõ, không bị thụt, âm hộ phát triển bình thường
- Đối với heo nọc: chọn những con có dịch hoàn đều nhau, cân bằng, không
bị xệ hay thụt vào kênh háng, không quá bé, lộ rõ, bốn chân vững chắc, đi trên móng
Hiện nay, việc giám định ngoại hình thể chất các giống heo phải theo tiêu chuẩn của Nhà nước ban hành
2.2.1.2 Tuổi thành thục
Đây là một trong những chỉ tiêu được các nhà chăn nuôi quan tâm nhất vì heo có tuổi thành thục sớm được phối giống sớm, đậu thai thì tuổi đẻ lứa đầu sớm
Hình 2.2 Ngoại hình thể chất nái
Trang 23Trung bình heo hậu bị cái thành thục vào khoảng 6 – 9 tháng tuổi nhưng sớm hay muộn còn phụ thuộc vào các yếu tố như giống, dinh dưỡng, điều kiện khí hậu, chế độ chăm sóc quản lý…
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007) cho rằng heo hậu bị cái ngoại thuần có tuổi động dục lần đầu từ 6 – 7 tháng tuổi, heo hậu bị cái lai khoảng 6 tháng tuổi
2.2.1.3 Tuổi phối giống lần đầu
Heo nái có tuổi phối giống lần đầu sớm và đạt kết quả đậu thai thì tuổi đẻ lứa đầu sớm, xoay vòng nhanh, gia tăng thời gian sử dụng nái
Một số nghiên cứu ở Hà Lan cho thấy tỷ lệ heo nái bị loại thải do vô sinh tăng từ 18 % ở nái có độ tuổi phối giống lần đầu 200 ngày, lên đến 24,5 % ở tuổi phối giống lần đầu lúc 320 ngày
2.2.1.4 Tuổi đẻ lứa đầu
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007) thì cần bỏ qua chu kỳ động dục lần đầu tiên, không cho phối giống vì cơ thể chưa phát triển đầy đủ, chưa tích tụ đủ chất dinh dưỡng để nuôi thai, trứng chưa chín một cách hoàn chỉnh Để đạt được hiệu quả sinh sản tốt và duy trì con nái sinh sản lâu bền nên cho nái ngoại và nái lai đẻ lứa đầu tiên lúc 12 – 14 tháng tuổi Đối với giống nái lai và nái ngoại nên cho đẻ lứa đầu lúc 12 tháng tuổi nhưng không quá 14 tháng tuổi Thời gian mang thai của heo biến động rất ít, khoảng 114 ngày (113 – 116 ngày), do đó để có tuổi đẻ lứa đầu thấp cần rút ngắn thời gian chờ phối ở lứa đầu
2.2.1.5 Số lứa đẻ của nái trên năm
Thông thường heo động dục sau cai sữa 3 – 5 ngày nhưng vẫn có con động dục rất chậm gây lãng phí và làm số lứa đẻ của nái trên năm thấp (Nguyễn Ngọc Tuân và Trần Thị Dân, 2000)
Trang 24Theo Võ Văn Ninh (2001), cai sữa heo con sớm 21 ngày tuổi khó làm cho nái động dục sớm và chu kỳ sinh sản cũng không cải thiện bao nhiêu nhưng lại tăng
số heo con còi, khó nuôi, tăng giá thành sản xuất heo con
2.2.1.6 Sự tiết sữa của heo nái
Quá trình tiết sữa ở heo là một quá trình phản xạ, do kích thích vào bầu vú gây nên Động tác của heo con thúc vào bầu vú heo mẹ, truyền về não làm kích thích tuyến yên tiết oxytoxin đưa đến bầu vú gây thải sữa Thời gian tiết sữa ngắn, khoảng 25 – 30 giây Heo con bú sữa mẹ khoảng 20 – 25 lần/ngày
Theo Võ Văn Ninh (2001), để đánh giá khả năng tiết sữa của heo nái người
ta dùng công thức: Sản lượng sữa (kg) = 3× (tăng trọng heo con) (kg)
Công thức này cho thấy, để tăng trọng heo con 1 kg thì phải cần đến 3 kg sữa Người ta thường tính sản lượng sữa của heo nái sau 7 ngày tuổi heo con Vì trong 7 ngày đầu heo con chưa biết ăn gì ngoài sữa mẹ, nên sự tăng trọng của chúng
là do sữa mẹ mà thôi
2.2.1.7 Số heo con đẻ ra trên ổ
Số heo con sơ sinh đẻ ra trên ổ sẽ đánh giá được khả năng đẻ nhiều hay ít con của giống, kỹ thuật phối giống và kỹ thuật chăm sóc heo nái mang thai
Theo Nguyễn Thiện và Vũ Duy Giảng (2006), số heo con đẻ ra trên ổ phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có thời điểm phối giống, nếu phối quá sớm hay quá muộn thì tỷ lệ đậu thai và số con đẻ ra sẽ giảm Ngoài ra, số heo con đẻ ra còn phụ thuộc vào lứa đẻ của heo nái Heo nái từ lứa đẻ thứ 2 sẽ đẻ số lượng con tăng dần, sau đó từ lứa 6, lứa 7 trở đi sẽ đẻ số lượng con giảm dần
Theo Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (2007), tinh trùng heo có thể kéo dài và sống trong tử cung khoảng 45 – 48 giờ Phối vào cuối ngày thứ 3 và sáng ngày thứ
4 nếu tính từ lúc bắt đầu động dục hoặc sau khi có hiện tượng chịu đực khoảng 6 –
8 tiếng thì cho phối Ngoài ra, việc cải tạo con giống là vấn đề hàng đầu để nâng cao tính mắn đẻ của heo nái
Trang 252.2.1.8 Số heo con sơ sinh còn sống
Đây là chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng, nó đánh giá khả năng mắn đẻ của nái
Số heo con sơ sinh còn sống phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của bào thai Theo Trần Thị Dân (2003),
nhiệt độ môi trường từ 300C trở lên
trong giai đoạn 102 – 110 ngày của
thai kỳ làm gia tăng số thai lưu và
giảm khối lượng sơ sinh Ở thời kỳ
thai, sự chết thai cũng ảnh hưởng đến
số heo con sơ sinh còn sống Chết thai
thường xảy ra khi nuôi nhốt nái mang
thai quá chật, stress, dinh dưỡng và
quản lý kém
Số heo con sơ sinh còn sống
trên ổ bị ảnh hưởng riêng biệt bởi số
trứng rụng và khả năng nuôi thai của tử cung heo nái Những biến đổi sinh lý ở cơ thể heo mẹ (do thức ăn nhiễm độc tố, thiếu dưỡng chất, chăm sóc quản lý không phù hợp) trong thời gian mà phôi chưa gắn chặt vào thành tử cung đều ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi, nhất là làm cho phôi chết (Trần Thị Dân, 2003)
Chỉ tiêu này còn bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố khác như do bị nái đè, do
chất lượng tinh trùng tốt hay xấu, do nhiễm virus (Parvovirus, virus giả dại, ), vi khuẩn Leptospiraspp gây đẻ non, thai chết khô, thai lưu (Trần Thị Dân, 2003)
2.2.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
2.2.2.1 Yếu tố di truyền
Đây là đặc tính sinh học không thể thay đổi của thế hệ trước truyền cho thế
hệ sau Trong cùng một giống, các dòng khác nhau sẽ cho năng suất sinh sản khác nhau vì đó là đặc tính di truyền của chúng Heo ngoại luôn lớn hơn heo nội về khối lượng sơ sinh, khối lượng cai sữa, phẩm chất thịt,… nhưng thấp hơn heo nội về sự thích nghi, tuổi thành thục, số con sinh ra
Hình 2.3 Số heo con còn sống trên ổ
Trang 26Đối với heo nái giống thuần Yorkshire và Landrace có khả năng sinh sản tốt
Đặc biệt, hiện nay nhóm có khả năng sinh sản cao nhất là heo nái lai giữa hai giống
này (Landrace – Yorkshire) hoặc (Yorkshire – Landrace) Heo nái giống Duroc và
Pietrain có khả năng sinh sản kém, đẻ con ít, nuôi con kém
Bảng 2.6 Hệ số di truyền của một số tính trạng
Tính trạng Hệ số di truyền Mức độ
Số con còn sống đến cai sữa 0,00 Thấp
Khối lượng cai sữa toàn ổ 0,20 Thấp
(Nguồn: Phạm Trọng Nghĩa, 2005) Theo Galvil và ctv (1993, trích dẫn bởi Võ Thị Tuyết, 1996), cho rằng tính
mắn đẻ của heo nái phần lớn là do di truyền từ đời trước truyền lại cho con cháu các
đặc điểm của mình Đặc tính này không thể thay đổi được mặc dù đã có những biện
pháp khác như dinh dưỡng và kỹ thuật phối giống tốt
Vì thế, yếu tố di truyền rất quan trọng, nó quyết định khả năng sinh sản của
heo nái
2.2.2.2 Yếu tố ngoại cảnh
Ngoài yếu tố di truyền thì yếu tố ngoại cảnh như thiên nhiên, bệnh tật, dinh
dưỡng, quản lý và chăm sóc, chuồng trại cũng rất quan trọng Nó ảnh hưởng đến
năng suất của heo nái lẫn heo đực
Yếu tố thiên nhiên như nhiệt độ, ánh sáng, ẩm độ, thổ nhưỡng, độ thông
thoáng ảnh hưởng nhiều đến sự phát dục và sinh sản của heo Khí hậu quá nóng làm
Trang 27thú mệt mỏi, dễ bị stress nhiệt hoặc khí hậu quá lạnh cùng với ẩm độ cao cũng làm heo dễ bị bệnh đồng thời cũng làm giảm khả năng sinh sản của heo nái
Yếu tố dinh dưỡng: trong thức ăn của nái cần cung cấp đầy đủ năng lượng, protein, các loại vitamin, khoáng… để đảm bảo cho việc phát triển, duy trì khối lượng, sức khỏe của nái cũng như khả năng nuôi thai
Yếu tố chuồng trại: tiểu khí hậu chuồng nuôi có ý nghĩa rất quan trọng trong
hệ thống chăn nuôi tập trung Người ta cần quan tâm các yếu tố nhiệt độ, ẩm độ, độ thông thoáng, ánh sáng, bụi, các khí độc và vi sinh vật
Theo Zimmerman và ctv (1996), nhiệt độ cao trên 35oC sẽ làm chậm hoặc ngăn cản sự xuất hiện của động dục, giảm rụng trứng, tăng tình trạng chết thai sớm, heo cái hậu bị mỗi ngày chịu đựng 40oC trong 2 giờ trong khoảng 1 – 13 ngày thì sau khi phối giống tỷ lệ đậu thai giảm 35 – 40 %
Theo Hồ Thị Kim Hoa (2002), thì ẩm độ không khí thích hợp cho vật nuôi dao động từ 50 – 70 % Theo Trần Thị Dân (2003), nhiệt độ > 290C làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ Nhiệt độ trên 300C với ẩm độ trên 70 % thì làm tăng số phôi chết Quản lý chăm sóc có tác động đến sức sản xuất của đàn heo nái Mật độ nuôi cao, vệ sinh chuồng trại kém, sử dụng các phương pháp điều trị không hiệu quả cũng là yếu tố làm cho sức sinh sản thấp Việc chăm sóc tốt sẽ giúp phát hiện kịp thời heo mắc bệnh và điều trị hiệu quả, giảm tỷ lệ heo con chết ngộp, heo con bị mẹ
đè
2.2.3 Biện pháp để nâng cao khả năng sinh sản của nái
Phải chú trọng khâu chọn lọc và nhân giống, sử dụng phương pháp lai để tạo
ra con lai (trên cơ sở giống thuần có sức sinh sản cao) nhằm sử dụng ưu thế lai ở con lai có sức sống, sức sinh sản cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi thực tế
Bên cạnh đó, chọn những giống có khả năng sinh sản tốt để làm giống nền như Landrace, Yorkshire được dùng trong công thức lai kinh tế với các giống khác như Duroc, Pietrain để tạo con lai nuôi thịt tốt hơn
Heo nái được nuôi trong một môi trường tốt thì khả năng sinh sản cũng cao
Do đó, phải chú ý đến tiểu khí hậu chuồng nuôi Nếu heo nái nuôi trong môi trường
Trang 28có nhiệt độ quá cao hay quá thấp sẽ làm chậm tuổi động dục lần đầu Ngoài ra, cũng cần quan tâm đến độ thông thoáng của môi trường xung quanh Nếu chuồng nuôi có hàm lượng khí thải NH3, H2S, quá cao cũng sẽ làm chậm tuổi động dục lần đầu của heo nái
2.2.4 Tiêu chảy trên heo con
Theo quan điểm sinh học hiện đại thì tiêu chảy là một phản xạ bảo vệ cơ thể trước những tác động trực tiếp đến cơ thể như vi khuẩn, virus, nhiệt độ, khẩu phần ăn, khi tiêu chảy kéo dài thì con vật bị mất nước, mất chất điện giải, máu cô đặc làm con vật gầy nhanh dẫn đến chết (Phùng Ứng Lân, 1985)
2.2.4.1 Đặc điểm sinh lý tiêu hóa của heo con theo mẹ
Heo con còn trong bụng mẹ sẽ nhận được chất dinh dưỡng trực tiếp từ máu
mẹ thông qua động mạch rốn, do bộ máy tiêu hóa chưa hoạt động Khi sinh ra heo con bị cắt nguồn dinh dưỡng được cung cấp trực tiếp nên bộ máy tiêu hóa phải hoạt động để cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể của chúng Tuy nhiên, sự hoạt động của bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh
Trong dạ dày heo con, sự phân tiết enzyme kém, cụ thể là thiếu acid hữu cơ (chủ yếu là acid lactic, acid acetic, acid propionic, acid butyric) nên pepsinogen tiết
ra không được hoạt hóa trở thành pepsin, ngược lại rennin được phân tiết nhiều Do
đó, ở giai đoạn này pH của heo con cao tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển gây tiêu chảy Khi thiếu pepsin, sữa mẹ không tiêu hóa được và bị kết tủa dưới dạng casein gây rối loạn tiêu hóa, khi đó heo con có triệu chứng tiêu chảy phân trắng (trích dẫn bởi Tô Nguyễn Xuân Phong, 2010)
Về miễn dịch, heo con nhận được miễn dịch thụ động thông qua sữa đầu Miễn dịch tăng nhanh khi bú được sữa đầu nhưng giảm mạnh và hầu như không còn vào 2 tuần tuổi Trong khi đó miễn dịch chủ động đến 4 tuần tuổi mới hoạt động tích cực nên trong khoảng 2 đến 4 tuần tuổi heo con dễ mắc bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
Trang 292.2.4.2 Đặc điểm về điều tiết thân nhiệt heo con
Heo con mới sinh ra có khả năng điều tiết thân nhiệt rất kém do nhiều nguyên nhân (trích dẫn bởi Lăng Đình Thăng, 2011): Hệ thần kinh điều khiển cân bằng nhiệt chưa phát triển hoàn chỉnh, cơ quan cảm thụ còn ở mức thấp nên nhiệt
độ cơ thể biến đổi theo môi trường Da mỏng, lớp mỡ và lượng glycogen dưới da còn ít làm khả năng chống lạnh của heo con rất kém Diện tích bề mặt so với khối lượng cơ thể chênh lệch nhiều nên khả năng mất nhiệt cao Nhịp tim nhanh 200 lần/phút so với heo lớn là 80 – 90 lần/phút Sự lưu thông máu cao 150 ml máu/phút/kg khối lượng trong khi heo trưởng thành chỉ đạt 30 – 40 ml máu/phút/kg khối lượng
2.2.4.3 Nguyên nhân gây tiêu chảy
Do heo mẹ
Sữa đầu của heo mẹ tiết trong vòng 2 – 3 ngày sau khi sinh có nhiều protein, chất khoáng và vitamin Lượng protein cao do có kháng thể chuyển từ máu vào sữa Hàm lượng kháng thể là 130 g/l trong tổng số lượng protein 180 g/l của lần vắt đầu tiên Do vậy, heo con bú được đầy đủ sữa đầu có khả năng sinh trưởng tốt và sức chống chịu bệnh cao
Heo mẹ mắc hội chứng M.M.A, heo con bú sữa có sản vật viêm hoặc liếm dịch viêm rơi vãi trên nền chuồng gây viêm ruột tiêu chảy Trên những heo mẹ kém sữa hay mất sữa, heo con bú được ít hoặc không bú được sữa đầu, nên sức đề kháng bệnh kém, dễ phát sinh bệnh (Nguyễn Như Pho, 2001)
Ở những đàn heo mẹ tốt sữa, sữa mẹ nhiều và giàu dưỡng chất, heo con bú nhiều sữa không tiêu hóa kịp dẫn đến nhiều chất khó tiêu hóa bị đẩy xuống ruột già Đây là môi trường thuận lợi cho những vi sinh vật có hại phát triển gây tiêu chảy trên heo con theo mẹ (Võ Văn Ninh, 1999)
Theo Võ Văn Ninh (2001), heo nái đẻ lứa đầu có thể nhiều con, không có đủ sữa (vú lép, tuyến vú không phát triển hoặc kém phát triển, không có núm vú hoặc núm vú không có lỗ thoát sữa) Heo mẹ bị bệnh trước khi sinh, mặc dù đã điều trị khỏi triệu chứng nhưng vẫn còn mang mầm bệnh như thương hàn, xoắn khuẩn… Vi
Trang 30khuẩn xâm nhập qua màng nhau, gây sẩy thai hoặc con sinh ra có thể nhiễm các vi khuẩn này
Do heo con
Heo con mới sinh ra, hệ tiêu
hóa chưa hoàn thiện nên đường ruột
rất dễ rối loạn khi gặp thức ăn lạ
Nhất là khi heo con trong giai đoạn
tập ăn, tỷ lệ tiêu chảy tăng lên rõ rệt
do trong giai đoạn này heo con phải
tập ăn thức ăn công nghiệp thay vì bú
sữa mẹ
Do khả năng điều tiết nhiệt của
heo con kém, lớp mỡ dưới da ít, trung
tâm điều tiết nhiệt chưa hoàn chỉnh nên heo con rất nhạy cảm với sự thay đổi thời tiết, giảm tiêu hóa thức ăn dẫn đến tiêu chảy (Phùng Ứng Lân, 1985)
Do đặc tính liếm láp của heo con trên nền chuồng nên dễ bị nhiễm khuẩn dẫn đến bệnh đường ruột Heo con ăn thức ăn của heo mẹ, không tiêu hóa được dẫn đến
tiêu chảy Heo con bị viêm rốn do E.coli cũng có thể tiêu chảy
Theo Võ Văn Ninh (1999), thời kỳ heo con mọc răng cũng dễ mắc tiêu chảy Thời điểm mà heo con sốt và tiêu chảy với tỷ lệ cao nhất là lúc 10 – 17 ngày tuổi và
23 – 29 ngày tuổi, ứng với thời gian mọc răng sữa tiền hàm số 3 ở hàm dưới và răng sữa tiền hàm số 4 ở hàm trên
Theo Phừng Ứng Lân (1985), heo con vận động làm tăng trao đổi chất nên tăng sức đề kháng với bệnh, nếu thiếu vận động heo con cũng có thể bị tiêu chảy
Do heo con thiếu sắt, mỗi ngày heo con cần 7 mg sắt nhưng sữa mẹ chỉ cung cấp 1 mg sắt mỗi ngày Heo con lại dự trữ sắt ít (30 mg), vì màng nhau là hàng rào hạn chế vận chuyển từ mẹ sang bào thai (Nguyễn Như Pho, 1995) Trong khi đó tốc
độ sinh trưởng của heo con rất nhanh, lượng máu trên cơ thể cũng phải tăng lên cho
Hình 2.4 Heo con tập ăn
Trang 31phù hợp, sự thiếu sắt làm ngưng trệ quá trình thành lập hemoglobine của hồng cầu dẫn đến thiếu máu và tiêu chảy
Do chăm sóc nuôi dưỡng
Chăm sóc nuôi dưỡng không đúng kỹ thuật là điều kiện cho sự phát triển của nhiều mầm bệnh
Thường heo không được bú sữa đầu đầy đủ sẽ dễ mắc bệnh hơn heo con được bú sữa đầu đầy đủ Sữa đầu ngoài thành phần dinh dưỡng cao, còn chứa kháng thể mẹ truyền qua giúp heo con chống bệnh trong 3 – 4 tuần đầu
Theo Võ Văn Ninh (1985), 80 % heo con tiêu chảy do viêm rốn làm giảm sức đề kháng Cột rốn, cắt rốn không đúng kỹ thuật dẫn đến viêm nhiễm, heo con dễ
bị tiêu chảy
Bấm răng heo con không đúng kỹ thuật, làm vú mẹ bị trầy dẫn đến sữa mẹ dễ
bị viêm, heo con bú sữa viêm và tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 1995)
Không úm heo con hoặc úm heo con không đúng quy cách, heo con sau khi rời khỏi bụng mẹ, môi trường sống không ổn định mà chịu trực tiếp các điều kiện sống luôn biến đổi nên hệ tiêu hóa hoạt động yếu, giảm nhu động ruột, giảm phân tiết dịch tiêu hóa, đưa đến tình trạng không tiêu rồi viêm ruột, tiêu chảy
Do thiết kế chuồng trại không đúng kỹ thuật, ẩm ướt, mưa tạt, gió lùa, thông thoáng kém, do nhiệt độ quá lạnh hay quá nóng đều có thể gây tiêu chảy cho heo con Do quản lý, chuyển chuồng, nhập tách đàn gây stress hoặc do heo con được tập
ăn đột ngột cũng gây tiêu chảy
Do điều kiện môi trường và ngoại cảnh
Điều kiện môi trường và ngoại cảnh ảnh hưởng rất lớn đến nền chăn nuôi và tạo mọi nguyên nhân dẫn đến bệnh tật Theo Võ Văn Ninh (1985), khi có những tác nhân bên ngoài tác động làm suy yếu sức chịu đựng của cơ thể là điều kiện phát sinh ra bệnh Thức ăn đang được tiêu hóa đẩy dần xuống ruột non, ruột già đột nhiên mất nhu động và nằm một chỗ, một số vi sinh vật bình thường vô hại như
E.coli đột nhiên tăng số lượng trở nên có sức gây bệnh tạo độc tố làm tăng nhu động
ruột một cách thái quá và gây tiêu chảy
Trang 32 Do vi sinh vật
Các mầm bệnh gây tiêu chảy được trình bày qua Bảng 2.7
Bảng 2.7 Một số mầm bệnh có thể gây tiêu chảy ở heo con
phân lập (%)Virus
Corona (T.G.E virus) Pavovirus Viêm dạ dày ruột truyền nhiễm 11,2
Coronavirus Dịch tiêu chảy ở heo con 0,5
Rotavirus Tiêu chảy do Rotavirus 20,9
Vi trùng
Clostridium perfringens type A Tràng độc huyết 14,0
Clostridium perfringens type C Viêm ruột hoại tử 14,0
E.coli Tiêu chảy do E.coli 45,6
Trang 33Vi sinh vật là nguyên nhân chủ yếu gây tiêu chảy ở heo con Vì vi sinh vật
luôn hiện diện trong môi trường chăn nuôi Vi khuẩn gây tiêu chảy thường là E.coli,
Salmonella, Proteus, Staphylococci, Streptococci,… virus gây tiêu chảy thường là Rotavirus, Enterovirus, Coronavirus…
Kí sinh trùng tác động thông qua việc tranh chấp dinh dưỡng với kí chủ, tiết nội hoặc ngoại độc tố, làm giảm sức đề kháng và làm tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa, tạo điều kiện cho các tác nhân khác tấn công gây bệnh
2.2.4.4 Cơ chế tiêu chảy trên heo con
Sơ đồ 2.1 Cơ chế tiêu chảy heo con (Phùng Ứng Lân, 1985)
Theo Nguyễn Như Pho (2001), trong giai đoạn từ 1 – 21 ngày tuổi, heo con thiếu HCl tự do làm giảm khả năng tiệt trùng của dạ dày, ruột tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây thối rữa làm giảm khả năng tiêu hóa protein Các vi khuẩn và
Nguyên nhân gây bệnh
Niêm mạc đường ruột
Tiêu chảy, giảm sức đề
Rối loạn cân bằng điện giải (do mất nước)
Nhiễm độc
Tử vong
Trang 34Hình 2.5 Heo con bị tiêu chảy
các độc tố của chúng, chất độc do phân giải thức ăn sẽ tác động lên niêm mạc ruột làm nhu động ruột tăng dẫn đến tiêu chảy
2.2.4.5 Triệu chứng
Tiêu chảy là tình trạng bệnh
lý xảy ra với các đặc điểm như gia
tăng lượng phân thải ra hàng ngày,
gia tăng lượng nước trong phân, gia
tăng số lần thải phân
Lúc mới bắt đầu tiêu chảy, heo
vẫn bú bình thường Khi tiêu chảy
nhiều và kéo dài, heo con bỏ bú, lông
xù, gầy tóp nhanh, niêm mạc mắt, mũi,
miệng nhợt nhạt do thiếu máu Heo con
thường nằm một chỗ, run cơ, co giật,
nhiệt độ giảm và thường dẫn đến chết
Trạng thái phân sền sệt hoặc loãng, vàng, đôi khi tiêu chảy phân trắng hay vàng nhiều bọt khí Heo con có thể ợ chua hoặc nôn ra sữa không tiêu
Đối với tiêu chảy do E.coli thì bệnh xuất hiện nhanh nên heo con bị mất nước
trầm trọng, trở nên lờ đờ, lông bờm xờm Trước khi chết heo con gầy, hốc hác và kiệt sức
Một số tác giả cũng lưu ý khi theo dõi heo con theo mẹ, thường trước khi tiêu chảy heo con có giai đoạn đi phân nhỏ, bón nhỏ và đen như hạt đậu
2.2.4.6 Bệnh tích
Heo con mất nước nặng, ốm, đi phân dính bết vào hậu môn, dạ dày chứa sữa hay thức ăn chưa tiêu, có thể có tụ huyết ở dạ dày, ruột non co thắt, tụ huyết nhẹ
2.2.4.7 Chẩn đoán
Thường dựa vào triệu chứng lâm sàng, đặc biệt là phân tiêu chảy Tuy nhiên
để xác định chính xác, cần phải xét nghiệm vi trùng học, phân tích các điều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, vệ sinh chuồng trại, tiểu khí hậu chuồng nuôi Nên làm kháng
Trang 352.2.4.8 Phòng và điều trị
Phòng
Heo con trong thời gian theo mẹ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe heo mẹ Vì vậy cần nuôi dưỡng và chăm sóc heo nái thật tốt khi mới mang thai, đảm bảo về nhu cầu dinh dưỡng, bổ sung các loại vitamin, nguyên tố vi lượng cần thiết cho nái và có thể dùng vacxin tiêm phòng cho heo mẹ để tạo kháng thể truyền qua sữa đầu
Khâu vệ sinh chăm sóc có ý nghĩa quan trọng cho việc phòng bệnh Chuồng trại phải khô ráo, thoáng mát, ấm áp, sạch sẽ, tránh hướng gió lùa mưa tạt… nguồn nước, thức ăn phải đảm bảo vệ sinh
Nên tiêm sắt cho heo con đúng liệu trình, thực hiện việc bấm răng, cắt rốn đúng cách và hợp vệ sinh, cho bú sữa đầu ngay từ khi mới sinh ra
Điều trị
Phát hiện bệnh sớm và điều trị ngay từ đầu bằng các biện pháp sau:
Bù nước và các chất điện giải bằng cách cấp vào xoang bụng, giữ heo con trong điều kiện khô ráo và ấm áp
Cung cấp các loại vitamin A, C…
Điều trị căn nguyên bằng kháng sinh để ngăn chặn vi khuẩn có hại hoặc bổ sung các chế phẩm sinh học để phục hồi hệ vi sinh vật có lợi cho đường ruột
Trang 36Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT
3.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM KHÁO SÁT
Thời gian: Từ ngày 21/12/2011 đến ngày 21/04/2012
Địa điểm: Tại Hợp Tác Xã Chăn nuôi heo Xuân Phú, tỉnh Đồng Nai
3.2 ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT
Khảo sát 127 heo nái nuôi con và 1351 heo con theo mẹ từ sơ sinh đến cai sữa
3.3 NỘI DUNG KHẢO SÁT
- Sức sinh sản của heo nái,
- Khả năng nuôi con của heo nái,
- Tình hình và hiệu quả điều trị tiêu chảy trên heo con từ sơ sinh đến cai sữa
3.4 CÁC CHỈ TIÊU KHẢO SÁT
Các chỉ tiêu được tính và so sánh theo lứa đẻ, tháng và tuần
3.4.1 Nhiệt độ chuồng nuôi
Vị trí đo: Nhiệt kế được đặt cách nền sàn 1 m
Nhiệt độ được ghi nhận 4 lần trong ngày vào lúc 7 giờ, 11 giờ, 14giờ và 17 giờ
3.4.2 Các chỉ tiêu khảo sát trên heo nái và heo con theo mẹ
3.4.2.1 Số heo con sơ sinh trên ổ
Là toàn bộ số heo con mà heo nái đẻ ra, kể cả heo con chết ngộp, thai khô và heo con còn sống bị dị tật
Số heo con sơ sinh trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra/Tổng số heo nái khảo sát
Trang 373.4.2.2 Số heo con sơ sinh còn sống
Là số heo con đẻ ra trên ổ trừ những con bị chết ngộp và chết khô
Số heo con sơ sinh còn sống trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con đẻ ra còn sống/Tổng số heo nái khảo sát
3.4.2.3 Số heo con sơ sinh còn sống hiệu chỉnh trên ổ (SHCSSCSHC/Ổ)
Là số heo con sơ sinh còn sống được hiệu chỉnh về cùng lứa chuẩn để việc so sánh chỉ tiêu heo con sơ sinh còn sống của nái có lứa đẻ khác nhau được chính xác hơn bằng phương pháp hiệu chỉnh theo NSIF (2004)
Số heo con sơ sinh còn sống đã điều chỉnh = số heo con sơ sinh còn sống +
3.4.2.4 Số heo sơ sinh giao nuôi trên ổ
Là số heo con sơ sinh còn sống loại đi những con còn yếu, dị tật, khối lượng nhỏ hơn 0,8 kg và đã ghép bầy giữa các nái một cách hợp lý
Số heo con sơ sinh giao nuôi trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con sơ sinh giao nuôi/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.5 Khối lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống (KLTOHCSSCS)
KLTOHCSSCS (kg/ổ) = Tổng khối lượng của heo con sơ sinh còn sống/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.6 Khối lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống (KLBQHCSSCS)
KLBQHCSSCS (kg/con) = Tổng khối lượng heo con sơ sinh còn sống trên ổ/Tổng số heo con sơ sinh còn sống trên ổ
Trang 383.4.2.7 Số heo con cai sữa trên ổ
Là số heo con còn sống đến cai sữa trên một ổ
Số heo con cai sữa trên ổ (con/ổ) = Tổng số heo con còn sống đến cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.8 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa (KLTOHCCS)
Là khối lượng heo con cai sữa trên ổ Được cân vào buổi sáng và sử dụng cùng một loại cân
KLTOHCCS (kg/ổ) = Tổng khối lượng của heo con cai sữa/Tổng số nái khảo sát
3.4.2.9 Khối lượng toàn ổ heo con cai sữa hiệu chỉnh (KLTOHCCSHC)
KLTOHCCSHC (kg/ổ) = Tổng khối lượng heo con cai sữa hiệu chỉnh/Tổng
số nái khảo sát
Theo Phạm Trọng Nghĩa (2005), do tuổi cai sữa heo con, số heo con cai sữa giữa các ổ đẻ và lứa đẻ thường rất khác nhau giữa các heo nái nên khối lượng toàn ổ heo con cai sữa sẽ được hiệu chỉnh để việc so sánh ở các chỉ tiêu này được chính xác hơn
Các chỉ tiêu này được thực hiện qua 3 bước:
Bước 1: Hiệu chỉnh theo ngày cân, dựa vào kết quả cân thực tế ở ngày cai
sữa thực tế và được hiệu chỉnh theo Bảng 3.2
Bảng 3.2 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa về 21 ngày tuổi Tuổi cai sữa
Trang 39Bước 2: Hiệu chỉnh theo số con giao nuôi, lấy kết quả bước 1 để hiệu chỉnh
tiếp theo hệ số hiệu chỉnh ở Bảng 3.3
Bảng 3.3 Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi về
cùng số con giao nuôi chuẩn
Bảng 3.4 Hệ số điều chỉnh khối lượng toàn ổ heo con cai sữa 21 ngày tuổi,
cùng số heo con giao nuôi chuẩn về cùng lứa đẻ chuẩn
3.4.2.12 Tỷ lệ ngày con tiêu chảy
Tỷ lệ ngày con tiêu chảy (%) = (Tổng số ngày con tiêu chảy/Tổng số ngày
con nuôi) x 100
Trang 403.4.2.13 Tỷ lệ chữa khỏi
Tỷ lệ chữa khỏi (%) = (Tổng số con chữa khỏi/Tổng số con điều trị) x 100
3.4.2.14 Tỷ lệ tái phát
Tỷ lệ tái phát (%) = (Tổng số con tái phát/Tổng số con điều trị khỏi) x 100
3.4.2.15 Thời gian điều trị trung bình
Thời gian điều trị trung bình (ngày/ca) = Tổng số ngày điều trị/Tổng số ca