1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

227 143 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam (Luận án tiến sĩ)

Trang 1

i

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN KHÁNH TƯỜNG

Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học

cao đẳng tư thục ở Việt Nam

Trang 2

ii

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng PGS.TS Nghiêm Sỹ Thương, TS Nguyễn Văn Nghiến giảng viên Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Những người thầy đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án, sự khuyến khích, động viên của thầy đã giúp tôi vượt qua những khó khăn trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận án

Tiếp theo, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội và các thầy cô giáo của Đại học Kinh tế quốc dân, những người đã giảng dạy, phản biện chuyên đề, luận án, giúp tôi

có định hướng rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của các thầy cô, cán bộ Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đối với tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận án

Xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận án

Xin chân thành cảm ơn !

Nghiên cứu sinh

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, tài liệu, kết quả được nêu trong đề tài là trung thực, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, không trùng lắp hay sao chép bất cứ công trình khoa học nào đã công bố Các kết luận khoa học trong luận án là kết quả quá trình nghiên cứu của riêng tôi

Nghiên cứu sinh

NGUYỄN KHÁNH TƯỜNG

Trang 4

iv

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC 5

1.1 HỆ THỐNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TƯ THỤC VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG 6

1.1.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục 6

1.1.2 Vị trí và đặc điểm của đại học, cao đẳng tư thục trong hệ thống giáo dục của một quốc gia 13

1.1.3 Các nhân tố tác động đến hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục 20

1.2 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC 24

1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại học cao đẳng 24 1.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục 25

1.2.3 Nội dung cơ bản quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 27

1.2.4 Các nhân tố tác động đến quản lý nhà nước đối với hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục 32

1.2.5 Các mô hình quản lý nhà nước về giáo dục đại học cao đẳng 36

1.3 XU HƯỚNG VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỰC 38

1.3.1 Xu hướng phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục trên thế giới 38

1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục ở một số nước 43

1.3.3 Bài học kinh nghiệm trong vai trò quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục tại Việt Nam 58

1.4 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 61

1.5 TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 64

Chương 2: CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI

Trang 5

v

KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC Ở VIỆT NAM 65

2.1 THỰC TRẠNG KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC TẠI VIỆT NAM 65

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 65

2.1.2 Thực trạng của khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 77

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC TẠI VIỆT NAM 92

2.2.1 Về công tác quy hoạch, kế hoạch phát triển khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 92

2.2.2 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho các trường đại học cao đẳng tư thục 96

2.2.3 Cơ chế chính sách đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục tại Việt Nam 108

2.2.4 Về công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiểm định chất lượng của nhà nước về hoạt động của khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 115

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC 120

2.3.1 Những thành tựu và kết quả đạt được 120

2.3.2 Những vấn đề tồn tại cần tháo gỡ 121

2.4 TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 123

Chương 3: HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC Ở VIỆT NAM 125

HỆ THỐNG ĐẠI HỌC-CAO ĐẲNG TƯ THỤC TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 VÀ TẦM NHÌN 2030 125

u vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục 125

3.1.2 Các nguyên tắc hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hệ thống đại học cao đẳng tư thục 134

3.1.3 Đổi mới nhận thức về vai trò và địa vị pháp lý của trường đại học-cao đẳng tư thục 136

3.1.4 Đổi mới nhận thức về vai trò của thị trường định hướng XHCN đối với khu vực đại học cao đẳng tư thục 138

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC TẠI VIỆT NAM 139

Trang 6

vi

139

3.2.2 đẳng tư thục 148

trường, chức năng cung cấp dịch vụ giáo dục 154

công tác tài chính 157

giáo dục đại học cao đẳng tư thục 167

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN THÀNH CÔNG CÁC GIẢI PHÁP 174

3.3.1 Kiến nghị đối với Quốc hội và Chính phủ 174

3.3.2 Kiến nghị đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 179

3.3.3 Kiến nghị đối với các trường đại học cao đẳng tư thục 180

3.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 181

KẾT LUẬN 182

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 184 PHỤ LỤC

Trang 7

vii

DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐH-CĐDL Đại học cao đẳng dân lập

ĐH-CĐNCL Đại học cao đẳng ngoài công lập

GATS Hiệp định chung về thương mại

trong lĩnh vực dịch vụ

General Agreement

on Trade in Services GDĐH-CĐ Giáo dục đại học cao đẳng

GDĐHCĐTT Giáo dục đại học cao đẳng tư thục

HDI Chỉ số phát triển con người Human Development

Index HĐQT Hội đồng quản trị

HTĐHCĐTT Hệ thống đại học cao đẳng tư thục

HTGDĐH-CĐ Hệ thống giáo dục đại học cao đẳng

ICT Công nghệ thông tin và truyền

thông

Information Technology and Communications

Monetary Fund KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

Organization XHH GD Xã hội hóa giáo dục

Trang 8

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Xây dựng chiến lược quy hoạch hệ thống các trường ĐH-CĐ 27

Bảng 1.2 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật 28

Bảng 1.3 Cơ chế chính sách đối với khu vực GDĐHCĐTT 30

Bảng 1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với khu vực GDĐHCĐTT 31

Bảng 1.5 Mô hình quản lý trường 45

Bảng 1.6 Các chỉ tiêu sử dụng cho đánh giá và xếp hạng đại học do các nhóm truyền thông thực hiện 49

Bảng 1.7 Phân loại cách tuyển sinh đại học trên thế giới 57

Bảng 2.1 Số liệu thống kê giáo dục đại học cao đẳng 67

Bảng 2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về GDĐH-CĐ trước và sau đổi mới 69

Bảng 2.3 Một số nội dung quản lý của trường ĐH-CĐTT có thẩm quyền quyết định 70

Bảng 2.4 Quản lý nhà nước về giáo dục đại học-cao đẳng tư thục 71

Bảng 2.5 Số lượng các trường ĐH-CĐ từ năm 1981 đến 2011 77

Bảng 2.6 Cơ cấu loại hình trường ngoài công lập Việt Nam (2008) 79

Bảng 2.7 Giảng viên các trường đại học, cao đẳng 82

Bảng 2.8 Trình độ giảng viên của một số trường đại học, cao đẳng ngoài công lập năm học 2011 - 2012 83

Bảng 2.9 Thống kê ngành nghề đào tạo từ 1998 đến 2008 84

Bảng 2.10 Thống kê nhóm ngành nghề đào tạo năm 2011-2012 85

Bảng 2.11 Diện tích thuê, mượn của một số trường đại học dân lập và tư thục 87

Bảng 2.12 Kinh phí đầu tư cho giáo dục và đào tạo của Việt Nam so với một số nước 88

Bảng 2.13 Bảng tổng hợp số lượng trường đại học, cao đẳng năm 2012 94

Bảng 2.14 Mạng lưới đại học, cao đẳng NCL theo vùng, lãnh thổ năm 2012 94

Bảng 2.15 -CĐ 96

Trang 9

ix

Bảng 2.16 Kết quả khảo sát về tổ chức bộ máy đối với đại học-cao đẳng tư

thục 100

Bảng 2.17 Đảm bảo chất lượng 102

Bảng 2.18 -CĐ 104

2.19 107

Bảng 2.20 Tỷ lệ sinh viên trường công lập và trường ngoài công lập 109

Bảng 2.21 Tỷ lệ dân số, diện tích, GDP, số sinh viên, trường đại học, cao đẳng và cán bộ giảng viên mỗi vùng so với cả nước năm 2005 110

Bảng 2.22 116

Bảng 2.23 Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học 119

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phát triển giáo dục đại học năm 2020 132

Bảng 3.2 Thống kê mô tả một số chỉ tiêu cần dự báo 133

Bảng 3.3 Kết quả dự báo số lượng sinh viên ngoài công lập đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 134

Bảng 3.4 ĐH-CĐ 137

Bảng 3.5 , cao đẳng tư thục 142

Bảng 3.6 Tầm nhìn về quản lý giáo dục đại học 153

Bảng 3.7 dục ĐH-CĐTT 156

Bảng 3.8 Kết quả dự báo số lượng giảng viên ngoài công lập đến năm 2020 162

Trang 10

x

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ đào tạo nhân lực tại Việt Nam 6

Hình 1.2 Hệ thống giáo dục Đại học – Cao đẳng của Việt Nam 14

Hình 1.3 Ảnh hưởng của những thay đổi trong nhu cầu về các dịch vụ giáo dục 19

Hình 1.4 Quản lý nhà nước với hệ thống các trường tư thục 32

Hình 2.1 Số lượng sinh viên đại học cao đẳng qua các năm 68

Hình 2.2 Số trường ĐH-CĐ giai đoạn 1981-2011 78

Hình 2.3 Cơ cấu các trường ĐH-CĐ năm 2008 79

Hình 2.4 Tổng số giảng viên giai đoạn 2000-2011 82

Hình 2.5 Thống kê nhóm ngành nghề đào tạo 85

Hình 2.6 Cơ cấu tổ chức trường ĐH tư thục tại Việt Nam 90

Hình 2.7 Cơ cấu các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập 95

Hình 2.8 Thống kê số trường ĐH-CĐ giai đoạn 2000-2007 97

Hình 2.9 Thống kê số trường ĐH-CĐ giai đoạn 2008-2011 98

Hình 2.10 Số lượng và phân loại sinh viên cao đẳng theo loại hình 2001-2011 109

Hình 2.11 Số lượng và phân loại sinh viên đại học theo loại hình 2001-2011 109

Hình 2.12 Số lượng và phân loại giảng viên theo giới tính 2000-2007 111

Hình 2.13 Số lượng và phân loại giảng viên theo giới tính 2008-2011 111

Hình 2.14 Quy trình quản lý và kiểm định chất lượng 118

Hình 3.1 Xu hướng vận động của một số chỉ tiêu cần dự báo 133

3.2 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT 149

Trang 11

1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết, mục tiêu và nội dung nghiên cứu

Đối với bất kỳ nền kinh tế thị trường nào, khu vực tư nhân đóng vai trò không thể thiếu và ngày càng quan trọng vì nó cho phép phát huy hết mọi nguồn lực trong

xã hội, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của xã hội và do đó tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững trong bối cảnh nguồn lực là hữu hạn

Sự tham gia của khu vực tư nhân diễn ra không chỉ trong phạm vi các hoạt động sản xuất kinh doanh đơn thuần mà còn lan truyền sang các hoạt động khác như

an ninh, văn hóa-nghệ thuật và giáo dục Ở các quốc gia trên thế giới, trong hệ thống giáo dục và đào tạo từ lâu đã ra đời, tồn tại và phát triển một hệ thống các trường đại học cao đẳng tư thục, khu vực này đã đóng góp to lớn vào quá trình phát triển của cả hệ thống đại học cao đẳng và trở thành một trong các nguồn cung cấp nhân lực có trình độ cao cho nền kinh tế

Ở Việt Nam hệ thống các trường đại học cao đẳng ngoài công lập được hình thành và phát triển từ những năm 1990 và đã có những đóng góp rất quan trọng cho

sự nghiệp phát triển giáo dục nước nhà Thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục của Đảng và Nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo đã sớm triển khai đa dạng hóa các loại hình trường như bán công, dân lập, tư thục ở các cấp học và trình

độ đào tạo (gọi chung là cơ sở GD-ĐT ngoài công lập) nhằm đáp ứng nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo điều kiện và cơ hội học tập và học tập suốt đời cho mọi người dân Các cơ sở GD-ĐT ngoài công lập cùng song song hoạt động với các cơ sở GD-

ĐT công lập và có nghĩa vụ, quyền lợi bình đẳng như nhau

Tuy nhiên ngoài những thành tựu có thể thấy khu vực này còn nhiều khiếm khuyết, chưa hoàn toàn đáp ứng được những kỳ vọng của xã hội Hệ thống Giáo dục & đào tạo đại học cao đẳng ngoài công lập trong đó có khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục nói (GDĐHCĐTT) chưa bắt kịp được sự phát triển của nền kinh tế, nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế Nhiều trường có quy mô nhỏ, lĩnh vực đào tạo hẹp (chủ yếu là các ngành đào tạo về quản trị kinh doanh, tin học, ngoại ngữ), nhiều trường còn hoạt động một cách tạm bợ với cơ sở vật chất - kỹ thuật nghèo nàn, đội ngũ giáo viên cơ hữu mỏng dẫn đến chất lượng đào tạo chưa đạt chuẩn Một trong những nguyên nhân có ảnh hưởng trực tiếp và to lớn đến hệ quả

trên chính là công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống này

Mặc dù được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước, các bộ ngành có liên quan Nhưng nhiều nhà quản lý và các chuyên gia đều nhận thấy công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT vẫn còn nhiều bất cập khiến cho hoạt động của

Trang 12

2

khu vực này chưa tương xứng với mong muốn của Chính phủ, cộng đồng và của

người dân Xuất phát từ thực tiễn này, đề tài “Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam” đã được hình thành với mục tiêu:

phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT ở Việt Nam trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để đạt được mục tiêu này, nội dung nghiên cứu chính của đề tài bao gồm:

- Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản đối với hệ thống giáo dục đại học cao đẳng tư trong một quốc gia Nghiên cứu kinh nghiệm của thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm

- Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT ở Việt Nam, các nhân tố mức độ ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của khu vực này trong bối cảnh hội nhập quốc tế

- Kiến nghị một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT để khu vực này có thể hoạt động xứng đáng với kỳ vọng của

xã hội, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Với những nội dung nghiên cứu trên, đề tài “Quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục ở Việt Nam” là một công trình nghiên cứu

cấp thiết cả về mặt lý luận và thực tiễn nhằm thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo

dục của Đảng và Nhà nước

Thông qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý nhà nước và đề xuất được giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước, kết quả nghiên cứu của đề tài có thể đóng góp một phần cho các nhà hoạch định chiến lược, các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học trong việc xây dựng quy hoạch phát triển khu vực GDĐHCĐTT ở nước ta, ban hành các chính sách và văn bản pháp lý có liên quan cho sự hoạt động nhịp nhàng của khu vực này, trên cơ sở đó giám sát hiệu quả hoạt động của toàn khu vực

Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng là một đóng góp hữu ích cho các trường trong khu vực GDĐHCĐTT để xây dựng và hoàn thiện quy chế hoạt động cho trường đại học, cao đẳng tư thục Xây dựng mô hình phù hợp cho các trường đại học, cao đẳng tư thục phù hợp với từng ngành nghề đào tạo

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu và thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục hiện nay ở Việt Nam Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước ở lĩnh vực này, nhận diện những điểm mạnh, điểm yếu để tìm ra nguyên nhân trên cơ sở đó có những giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học

Trang 13

3

cao đẳng tư thục

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: Dưới góc độ của chuyên ngành kinh tế học, luận án nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng ngoài công lập nói chung và tư thục nói riêng về công tác quản lý nhà nước trên toàn lãnh thổ Việt Nam

4 Phương pháp luận nghiên cứu

Để thực hiện được các nhiệm vụ đề ra, phương pháp luận nghiên cứu có thể được mô hình hóa như sau:

 Trong quá trình nghiên cứu, luận án còn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như phương pháp phân tích thống kê suy diễn, phương pháp tổng hợp quy nạp, phương pháp đối chiếu so sánh, các phương pháp kiểm định của thống kê học, hỗ trợ xử lý số liệu thông qua phần mềm EVIEWS 6.0 để tìm ra được các quan

Thu thập thông tin về thực trạng quản lý nhà nước đối với HTĐHCĐTT ở VN

Phân tích, đánh giátrên cơ sở đối chiếu

lý luận và thực tiễn

Nhận dạng điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của quản lý nhà nước đối với HTĐHCĐTT tại Việt Nam

Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN đối với HTĐHCĐTT ở

Việt Nam

Trang 14

mô tả với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS để tính toán một số chỉ tiêu nhằm tìm ra những điểm chung của các nhà quản lý trong công tác quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án

Luận án đã có những đóng góp nhất định về ý nghĩa khoa học và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với khu vực GDĐHCĐTT Để từ đó giúp cho các nhà quản lý giáo dục, các nhà hoạch định chính sách có thể tham khảo nhằm đưa ra những quyết sách quản lý tốt hơn trong thời gian tới

 Ý nghĩa khoa học của án:

Thứ nhất: Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần làm rõ, bổ sung thêm vào

hệ thống cơ sở lý luận về đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục

SPSS tính toán kết quả khảo sát, phục vụ cho

Thứ ba: Xây dựng hàm hồi quy bằng phương pháp OLS với sự hỗ trợ của

phần mềm EVIEWS 6.0 để tính toán một chỉ tiêu chủ yếu, kết hợp với kết quả khảo sát làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp

 Ý nghĩa của luận án:

Thứ nhất: Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động của khu vực giáo dục tư

Trang 15

5

thục Chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong quản

lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng tư thục

Thứ hai: Xây dựng mô hình quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại

học cao đẳng tư thục mang đặc thù của Việt Nam, có tham khảo mô hình của một số quốc gia phát triển trên thế giới

học, cao đẳng tư thục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa Có những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống này ở nước ta trong thời gian tới

CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU VỰC GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG TƯ THỤC

Trang 16

6

1.1 HỆ THỐNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TƯ THỤC VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG

1.1.1 Sự hình thành và phát triển hệ thống trường đại học cao đẳng tư thục

1.1.1.1 Khái niệm Trường Đại học tư thục

Bất kỳ quốc gia nào cũng cần có nguồn nhân lực được đào tạo để thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm thỏa mãn nhu cầu mọi mặt ngày càng cao của người dân Hệ thống giáo dục quốc gia được hình thành nhằm đào tạo, huấn luyện và cung cấp cho xã hội các chuyên gia, nhà quản lý và thợ lành nghề cho các ngành và các lĩnh vực kinh tế - xã hội

Xét theo bậc đào tạo, hệ thống giáo dục quốc gia bao gồm từ giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, trung học đến giáo dục đại học - cao đẳng và dạy nghề Nhìn chung một cách chính thống, hệ thống giáo dục ban đầu được hình thành và vận hành bởi các chính phủ Tuy nhiên, mầm mống ban đầu của hệ thống giáo dục này

là giáo dục tư nhân tự phát, trong các gia đình, các cộng đồng nhỏ Điều này xuất

phát từ yêu cầu sống còn của cuộc đấu tranh với thiên nhiên để sinh tồn và phát triển của con người

Hình 1.1 Sơ đồ đào tạo nhân lực tại Việt Nam

Cùng với sự ra đời của nhà nước và sự phát triển của kinh tế xã hội, nhu cầu nhân lực ngày càng cao cả về mặt số lượng và chất lượng, giáo dục tư nhân tự phát không còn thích hợp và nhà nước cần phải nhận lãnh trách nhiệm hình thành và vận hành hệ thống giáo dục quốc gia để đáp ứng nhu cầu này Tuy nhiên do nguồn lực của các chính phủ là hữu hạn và nhu cầu nhân lực lại rất lớn nên sự tham gia chính thức của khu vực tư nhân là một tất yếu khách quan, kết quả là hệ thống giáo dục

NHÂN LỰC ĐƯỢC ĐÀO TẠO

Giáo dục đại học và cao đẳng Giáo dục nghề

Giáo dục trung học cơ sở và phổ thông

Giáo dục tiểu học

Giáo dục mầm non

NGƯỜI HỌC

Trang 17

xã hội và lịch sử của mỗi nước, tầm quan trọng của mỗi loại trường này trong hệ thống đào tạo quốc gia là rất khác nhau Tại nhiều quốc gia Châu Âu như Áo, Đức, Pháp, Thụy Sỹ hay Anh Quốc, các trường đại học tổng hợp hầu hết là công lập, song được hưởng một chế độ tự trị, tự quản rất cao Ngược lại, ở Hàn Quốc, Nhật Bản hay Hoa Kỳ, các trường đại học tư thục chiếm vai trò và tỷ trọng lớn hơn, nhiều trường đại học tư thục trong các quốc gia này có chất lượng hàng đầu thế giới Ở Hoa Kỳ, Châu Mỹ La tinh, và Philipines có những trường đại học được thành lập và quản lý bởi các tổ chức tôn giáo Ở các quốc gia khác, trong đó có cả các quốc gia đang phát triển, từ gần ba thập kỷ nay người ta đã cho phép thành lập các trường đại học tư thục

Ở nước ta, trường đại học tư thục là cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc gia, do cá nhân hoặc một nhóm cá nhân là công dân Việt Nam xin phép thành lập và tự đầu tư Trường đại học tư thục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại các ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước để giao dịch Trường đại học tư thục bình đẳng với trường đại học công lập, bán công, dân lập về nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường, của giảng viên và người học trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, tổ chức quá trình đào tạo, bao gồm tuyển sinh, dạy và học, thi, kiểm tra công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ Theo quan điểm của Đảng và nhà nước được quy định trong văn bản quy

phạm pháp luật có nêu “Trường đại học tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn huy động từ ngoài nguồn ngân sách Nhà nước” [49, tr.1]

Nhưng cũng có quan điểm cho rằng, trường tư thục là trường do cá nhân, nhóm cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội đầu tư xây dựng và nuôi dưỡng nó để hoạt động, nếu làm tường minh, tài sản của một trường tư thục thường thuộc nhiều dạng

sở hữu như: sở hữu tư nhân, sở hữu của cả cộng đồng nhà trường, sở hữu nhà nước (nếu có), ví dụ như là sở hữu tài sản do nhà nước đầu tư qua các chương trình xây dựng phòng thí nghiệm chuyên đề…

Ở các nước, các trường đại học tư thục lại chia thành hai loại, trường đại học

tư thục vì lợi nhuận - được tổ chức và hoạt động không khác các công ty đối vốn và

Trang 18

8

các trường đại học tư thục phi lợi nhuận, không được tổ chức như các công ty cổ

phần Tại các quốc gia có hệ thống đào tạo đại học tiên tiến như Hoa Kỳ, các trường đại học tư thục tuy được tổ chức và có tên gọi như các công ty, song là các công ty hay tổ chức bất vụ lợi, không vì mục đích lợi nhuận, không được chia lãi, vì thế trong điều lệ các trường tư thục loại đó không có khái niệm cổ đông, không chia cổ tức cho người góp vốn như tại các công ty cổ phần Sở dĩ có điều đó bởi pháp luật các quốc gia này chia công ty thành hai loại, có những công ty vì lợi nhuận (doanh nghiệp) và những công ty bất vụ lợi, hoạt động không vì lợi nhuận Cách thức tổ chức và chế độ thuế áp dụng cho hai loại công ty này rất khác nhau

Như vậy, từ các quan điểm và thông tin trên, một cách chung nhất có thể hiểu:

“Trường đại học tư thục là cơ sở đào tạo do các tổ chức hay cá nhân đứng ra thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất với nguồn kinh phí được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, hoạt động trong khuôn khổ luật pháp, nhằm đào tạo nhân lực cho

nhu cầu của xã hội với mục tiêu lợi nhuận hoặc phi lợi nhuận”

1.1.1.2 Các đặc điểm nổi bật của trường tư thục

Khái niệm về trường tư thục thường được sử dụng một cách lỏng lẻo, các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách, các nhà giáo dục cũng như người dân đôi khi sử dụng khái niệm này một cách không đồng nhất Tuy nhiên, nhìn chung, chúng ta có thể phân biệt khái niệm trường tư và trường công theo các tiêu chí sau đây: (1) Quyền sở hữu (Vốn bằng tiền và bằng hiện vật ban đầu khi thành lập trường); (2) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ Nhà nước (Có hay không có sự hỗ trợ về vốn của nhà nước); (3) Vì mục tiêu lợi nhuận hay phi lợi nhuận; và (4) Địa vị pháp lý (theo văn bản pháp lý nào) và tư cách pháp nhân Phần sau đây sẽ làm rõ hơn các tiêu chí này

(1) Quyền sở hữu

Chúng ta đều biết rằng cốt lõi của kinh tế thị trường là quyền sở hữu Quyền được hưởng trực tiếp lợi tức từ vốn đầu tư sẽ thúc đẩy việc đầu tư vào các nhà máy hay cơ sở kinh doanh thương mại hoặc trường học, bệnh viện Quyền được hưởng thành quả lao động của bản thân sẽ thúc đẩy thị trường lao động và phân phối lợi nhuận Quyền chuyển nhượng tài sản là điều cần thiết cho việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Chỉ có thông qua sự chuyển nhượng này mọi loại quyền sở hữu mới

có thể đạt được giá trị sử dụng cao nhất của nó

Cơ sở pháp luật cho các loại hình khác nhau của quyền sở hữu bắt nguồn từ Hiến pháp Hiến pháp của các quốc gia trên thế giới từ lâu đã thừa nhận quyền sở hữu tư nhân trên mọi phương diện của đời sống xã hội Ở nước ta trước năm 1992, Hiến pháp chỉ quy định hai thành phần cơ bản trong nền kinh tế quốc dân: (1) Kinh

tế quốc doanh đại diện cho quyền sở hữu toàn dân, và (2) Kinh tế tập thể Thời đó,

Trang 19

9

cùng tồn tại với thành phần kinh tế tập thể là các hoạt động hạn chế của thành phần kinh tế tư nhân trong lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Một bước ngoặt đã diễn ra trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, tháng 4/1992 Quốc hội nước ta đã thông qua Hiến pháp mới cho phép quyền sở hữu tư nhân, đồng thời tăng cường sự bảo hộ của nhà nước đối với sở hữu đó Hiến pháp đã xác lập ba hình thức sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân (sở hữu nhà nước), sở hữu tập thể

- Thứ nhất: Sự công nhận chính thức của cơ quan luật pháp là tín hiệu cho các chủ cơ sở dạy nghề và đầu tư tư nhân biết rằng hoạt động kinh tế thông qua phương pháp dạy nghề được chính thức thừa nhận

- Thứ hai: Trên cơ sở của sự thừa nhận chính thức này, các cá nhân, tập thể muốn thành lập trường tư trong GDĐH-CĐ có thể dựa vào sự bảo vệ của luật pháp đối với các hoạt động giáo dục đào tạo

(2) Nguồn kinh phí hỗ trợ từ nhà nước

Thông thường các nước chỉ quy định hai hình thức sở hữu cơ bản là sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân Tuy nhiên, do sự cần thiết phải phục hồi và củng cố các quyền sở hữu tư nhân nên quyền sở hữu tư nhân đã được mở rộng có thể là một

hộ gia đình, một tổ chức xã hội, một tổ chức tôn giáo, một tổ chức đoàn thể Cũng

từ đó, tương ứng với hai hình thức sở hữu cơ bản này, trong giáo dục có hai khái niệm trường công và trường tư

Trường công được hỗ trợ hàng năm từ nguồn kinh phí của nhà nước, còn đối với trường tư việc hỗ trợ kinh phí từ ngân sách hầu như không có, nếu có chỉ thông qua các dự án, các chương trình theo đơn đặt hàng của nhà nước

Sự cần thiết của loại hình trường công, hay nói cách khác, sự cần thiết tài trợ của xã hội dưới danh nghĩa nhà nước đối với giáo dục đào tạo, xuất phát từ các đặc tính quan trọng sau đây của giáo dục trong nền kinh tế thị trường:

- Đặc tính phương tiện sản xuất có tính chất vô hình Trong giáo dục đào tạo

phương tiện sản xuất có tính vô hình, chứ không phải hàng hóa dùng thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng Điều này buộc người được giáo dục đào tạo phải có ý thức đầu tư

- Đặc tính của hàng hóa chung (hàng hóa công cộng) hay lợi ích tỏa ra Lợi

Trang 20

10

ích của giáo dục đào tạo không chỉ thu gọn vào thỏa mãn nhu cầu trực tiếp của người được giáo dục đào tạo, mà còn thỏa mãn lợi ích của toàn xã hội hay ít nhất một số người khác kể cả những người không muốn được giáo dục đào tạo (không chịu đi học)

- Đặc tính không thể tăng năng suất lao động của người làm thầy giáo như

tăng năng suất lao động sản xuất các loại hàng hóa thông thường khác

Tuy nhiên, sự cần thiết của loại hình trường tư, tức là sự tham gia của khu vực

tư nhân trong giáo dục đào tạo cũng là một tất yếu khách quan vì:

- Nhà nước không thể có đủ mọi nguồn lực để trực tiếp đảm đương việc cung cấp tất cả các hàng hóa công cộng (trong đó có giáo dục đào tạo), trong khi khu vực

tư nhân lại có sẵn những nguồn lực nhất định cần được khai thác

- Ngoài ra, mức độ hiệu quả của khu vực tư nhân trong nhiều trường hợp được coi là cao do các động lực cá nhân về lợi nhuận, danh tiếng cũng như lòng tự trọng, và cả ý thức tuân thủ pháp luật [37]

(3) Trường tư vì lợi nhuận và phi lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường, trường tư là một thực thể trên thị trường, nó phải đầu tư vốn và tài sản để hoạt động giáo dục đào tạo nhằm mục đích sinh lợi Vì vậy điều kiện cơ bản đầu tiên của việc thành lập trường tư là người hay tập thể lập trường tư phải có tài sản Tài sản đưa vào để lập trường tư có thể là: (1) Vốn bằng tiền; (2) Tài sản bằng hiện vật dùng để đầu tư ban đầu khi lập trường Đương nhiên các tài sản đó phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của người đứng ra lập trường tư Như vậy với tư cách là một người kinh doanh, người lập trường tư phải đầu tư một

số tài sản, thuê mướn, sử dụng sức lao động để tiến hành hoạt động giáo dục đào tạo, đồng thời thực hiện việc thu học phí nhằm thu hồi vốn đã đầu tư, trang trải các chi phí đào tạo và có lãi

Tuy nhiên trên thực tế nhiều khi mục tiêu của đầu tư giáo dục không hẳn là sinh lợi Nhiều cá nhân, đặc biệt là các hiệp hội, thành lập trường tư không nhằm mục đích “kiếm lời” mà nhằm mục đích nhân đạo, với mong muốn đơn thuần là truyền thụ sự giáo dục cho mọi người Đối với các loại hình trường tư không kinh doanh này, thông thường người ta thêm thuật ngữ “phi lợi nhuận” (non-profit) hoặc

“không vụ lợi” (not-for-profit) Đương nhiên không vụ lợi không có nghĩa là không

có lợi nhuận Loại hình trường tư này hoạt động không lấy mục tiêu lợi nhuận làm trọng và số chênh lệch giữa toàn bộ nguồn thu trừ đi chi phí cần thiết của giáo dục đào tạo, được nhập vào “quỹ hội” (quỹ chung của trường) Toàn bộ quỹ này chỉ dùng để phát triển giáo dục đào tạo của trường mà thôi [37]

Một cách tiếp cận khác để phân biệt trường công và trường tư là dựa vào cách

tính thuế thu nhập Nếu một trường do một người hoặc một gia đình thành lập và

Trang 21

Luận văn đầy đủ ở file: Luận văn Full

Ngày đăng: 15/04/2018, 20:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w