Mục LụcLời nói đầu3Chương I: Cơ sở lý luận4 I. Một số khái niệm về thất nghiệp4II. Nguyên nhân thất nghiệp5III. Các loại hình thất nghiệp 6 IV. Đối tượng và tác động thất nghiệp7V. Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các nhân tố ảnh hưởng 9 VI. Tổng quan về lạm phát và mối quan hệ giữa TN và LP11 1. Tổng quan lạm phát12 2. Mối quan hệ giữa TN và LP13 VII. Hạ Thấp tỷ lệ thất nghiệp15 Chương II: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam17 I. Tổng quan về thất nghiệp và việc làm191. Lực lượng lao động192. Việc làm19II. Thực trạng thất nghiệp Việt Nam21Chương III. Định hướng giải quyết việc làm trong thời gian tới25I. Định hướng và mục tiêu giải quyết việc làm ở Việt Nam25II. Giải pháp27III. Khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế đối với các nước đang phát triển……………………………………………………………………….32Lời kết33Các tài liệu tham khảo34
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*****************
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ THẢO LUẬN
Môn: Kinh tế học vĩ mô
Giảng viên hướng dẫn : Đỗ Thị Thanh Huyền
Lớp HP : 1626MAEC0111
ST
T Họ và tên sinh viên
Mã Sinhviên
Số buổihọp nhómthảo luận
Điểm tựđánh giácủa các cánhân
Điểmtrưởngnhómchấm
Giáoviên kếtluận
Ghichú
Sốbuổihọpnhóm
Kí
Kítên
Trang 26 Cao Thị Hoài Thu 15D15005
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Mục Lục
Lời nói đầu 3
Chương I: Cơ sở lý luận 4
I Một số khái niệm về thất nghiệp 4
II Nguyên nhân thất nghiệp 5
III Các loại hình thất nghiệp 6
IV Đối tượng và tác động thất nghiệp 7
V Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và các nhân tố ảnh hưởng 9
VI Tổng quan về lạm phát và mối quan hệ giữa TN và LP 11
1 Tổng quan lạm phát 12
2 Mối quan hệ giữa TN và LP 13
VII Hạ Thấp tỷ lệ thất nghiệp 15
Chương II: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam 17
I Tổng quan về thất nghiệp và việc làm 19
1 Lực lượng lao động 19
2 Việc làm 19
II Thực trạng thất nghiệp Việt Nam 21
Trang 3Chương III Định hướng giải quyết việc làm trong thời gian tới 25
I Định hướng và mục tiêu giải quyết việc làm ở Việt Nam 25
II Giải pháp 27
III Khuyến nghị của Tổ chức Lao động Quốc tế đối với các nước đang phát triển……….32Lời kết 33
Các tài liệu tham khảo 34
Lời nói đầu
Kinh tế nước ta đang trong thời kỳ phát triển rất cao.Đặc biệt, từ khi nước tachính thức tham gia vào Tổ chức thương mại thế giới, sự phát triển đó mang lạicho chúng ta nhiều kết quả tuyệt vời như tốc độ tăng GDP cao, nhu cầu đời sốngcủa đại bộ phận người dân được nâng lên Tuy nhiên, những vấn đề tiêu cực
mà nó mang lại cũng đang đặt chúng ta trước những thách thức khó khăn lớn màtiêu biểu trong đó là vấn đề thất nghiệp gia tăng Trước tình hình đó, nhóm 9
chúng em đã chọn đề tài này để có thể đưa ra 1 cái nhìn khách quan về "Phân
tích thất nghiệp và thực trạng ở Việt Nam" Đề tài này gồm có 3 phần chính
sau:
Phần đầu: Cơ sở lý luận về vấn đề thất nghiệp
Phần hai: Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
Phần ba: Định hướng giải quyết việc làm trong thời gian tới
3
Trang 4Chương I Cơ Sở Lý Luận
I Một vài khái niệm về thất nghiệp.
Để có cơ sở xác định thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp cân phân biệt một vài khái niệm sau:
- Những người trong độ tuổi lao động là những người ở độ tuổi có nghĩa là có quyền lợi lao động theo quy định đã ghi trong hiến pháp
- Lực lượng lao động là số người trong độ tuổi lao động đang có việc làm hoặc chưa có việc làm nhưng đang tìm việc làm
- Người có việc làm nhưng đang làm trong các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội
- Người thất nghiệp là người hiện đang chưa có việc làm nhưng mong muốn và đang tìm việc làm
- Ngoài những người đang có việc làm và thất nghiệp, những người còn lại trong
độ tuổi lao động được coi là những người không nằm trong lực lượng lao động bao gồm: người đi học, nội trợ gia đình, những người không có khả năng lao động do đau ốm, bệnh tật và một bộ phận không muốn tìm việc làm với nhiều lý
Trang 5do khác nhau.
Bảng thống kê dưới đây giúp ta hình dung
Ngoài lực lượng lao động (ốmđau, nội trợ, không muốn tìmviệc)
Thất nghiệp
Ngoài độ tuổi lao động
Những khái niệm trên có tính quy ước thống kê và có thể khác nhau giữa các quốc gia
Do tình hình kinh tế và đặc điểm tuổi thất nghiệp có sự khác nhau giữa các nướcnên việc xác định những tiêu thức làm cơ sở xây dựng những khái niệm trên thậtkhông để dầy và cần tiếp tục được thảo luận (thất nghiệp thật sự thất nghiệp vô hình, bán thất nghiệp và thu nhập )
II Các nguyên nhân gây thất nghiệp
Có 3 nguyên nhân gây thất nghiệp
Do chu kỳ sản xuất kinh doanh thay đổi:
Theo chu kỳ phát triển kinh tế , sau hưng thịnh đến suy thoáim khủng hoảng Ởthời kỳ được mở rộng, nguồn nhân lực xã hội được huy động vào sản xuất, nhucầu về sức lao động tăng nhanh nên thu hút nhiều lao động.Ngược lại thời kỳsuy thoái sản xuất đình trệ , cầu lao động giảm không những không tuyển thêmlao động mà còn một số lao động bị dôi dư gây nên tình trạng thất nghiệp Theokinh nghiệm của các nhà kinh tế nếu năng lực sản xuất xã hội giảm 1% so vớikhả năng , thất nghiệp sẽ tăng lên 2%
Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật:
5
Trang 6Đặc biệt quá trình tự động hóa quá trình sản xuất.Sự tiến bộ của khoa học kỹthuật, tự động hóa quá trình sản xuất sẽ tiết kiệm được chi phí, năng suất laođộng tăng cao , chất lượng sản phẩm tốt hơn, giá thành lại rẻ làm tăng khả năngcạnh tranh của sản phẩm Chính vì thế, các nhà sản xuất luôn tìm cách đổi mớicông nghệ, sử dụng những dây truyền tự động vào sản xuất, máy móc được sửdụng nhiều, lao động sẽ dôi dư Số lao động này sẽ bổ sung vào đội quân thấtnghiệp.
Sự gia tăng dân số và nhuồn lực là áp lực đối với việc giải quyết việc làm Điều này thường xảy ra đối với các nước có nền kinh tế kém phát triển hoặc đang phát triển Ở đây, nguồn lực dồi dào nhưng do kinh tế hạn chế nên không có điều kiện đào tạo và sử dụng hết nguồn lao động hiện có
Thất nghiệp là một hiện tượng phức tạp cần phải được phân loại để hiểu rõ về
nó Căn cứ vào từng chỉ tiêu đánh giá, ta có thể chia thất nghiệp thành các loạisau
III Các loại hình thất nghiệp
1.1 Thất nghiệp chia theo giới tính
Theo tổng cục thống kê, năm 2014, cả nước có tỉ lệ thất nghiệp là 2,10% trong
đó thất nghiệp ở nam giới chiếm 2,09% và nữ giới chiếm 2,1%, quý 3 năm 2015
tỉ lệ này ở mức là nữ giới chiếm 2,27% và nam giới là 2,41%
1.2 Thất nghiệp chia theo lứa tuổi
Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của cả nước năm 2013 là 2,18%, năm
2014 là 2,10%, năm 2015 là 2,31% Cụ thể năm 2014, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi 15-24 là 6,26%,độ tuổi 25-49 là 1,18%, độ tuổi trên 50 là 3,52%
1.3 Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ
Trang 7Tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở thành thị năm 2013 là 3,59%, năm
2014 là 3,4%, năm 2015 là 3,29%, trong khi đó ở nông thôn, tỉ lệ này qua các năm 2013 là 1,54%, năm 2014 là 1,49% và năm 2015 là 1,83%
1.4 Thất nghiệp chia theo ngành nghề
Trong tổng số lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc năm 2015,
- khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 44.3%, năm 2014 là 46.3%
- khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 22.9%, năm 2014 là 21.5%
- khu vực dịch vụ chiếm 32.8%, năm 2014 là 32.2%
1.5 Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Trong đại hội lần thứ XII của Đảng đã đề cập tới vấn đề việc làm của gnuwowifdân tộc miền núi, cụ thể: lao động của vùng dân tộc chủ yếu tham gia vào nghềnông và các nghề đơn giản, các lĩnh vực đòi hỏi trình độ chuyên môn kỹ thuậtcao và trung bình hầu như rất ít Tại vùng miền núi vùng Trung du và miền núiphía Bắc có đến 78,44% dân số từ 15 tuổi trở lên đang tham gia vào nghề nông
và các ngành nghề đơn giản, trong khi đó chỉ có 6,26% tham gia vào các ngànhnghề có chuyên môn kỹ thuật cao và trung bình; vùng Bắc Trung bộ và Duyênhải miền Trung tương ứng là 64,81% và 7,31%; Tây Nguyên là 76,33% và5,93% Các chỉ tiêu này phần nào phản ánh thực trạng về trình độ và năng lựccủa lao động vùng dân tộc và miền núi hiện nay
1. Nguồn nhân lực trong độ tuổi lao động của vùng dân tộc thiểu số đã qua đào tạo mới đạt 10,5% (so cả nước 25%), trong khi chưa qua đào tạo chiếm tỷ trọng quá lớn 89,5%; Nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi có trình độ đại học, trên đại học đạt 2,8%, riêng người dân tộc thiểu số chiếm khoảng 1,1% (thấp hơn 4 lần so với toàn quốc); trong đó vùng Trung du và miền núi phía Bắc 2,8%; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền
Trung 3,6%; Tây Nguyên 2,8%; Đồng bằng sông Cửu Long
IV Đối tượng thất nghiệp và tác động thất nghiệp
7
Trang 81 Đối tượng
Là ngững người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, không có việclàm và đang tìm kiếm việc làm
2.Tác động của thất nghiệp
a, Thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát.
Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội- nhân
tố cơ bản để phát triển kinh tế- xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suy thoái- suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái do thiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thuthuế, do phải hỗ trợ người lao động mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng
là nguyên nhân đẩy nền kinh tế đến (bờ vực) của lạm phát
Mối quan hệ nghịch lý 3 chiều giữa tăng trưởng kinh tế- thất nghiệp và lạm phát luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
mà giảm thì tỷ lệ thất nghiệp tăng và lạm phát tăng theo; ngược lại, tốc độ tăng trưởng (GDP) tăng thất nghiệp sẽ giảm, kéo theo tỷ lệ lạm phát cũng giảm Mối quan hệ này cần được quan tâm khi tác động vào các nhân tố kính thích phát triển- xã hội
b, Thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động.
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do
đó, đời sống bản thân người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnh hưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển dổi nghề nghiệp, trở lại thị trườgn lao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khoẻ họ sẽ giảm sút do thiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế…Có thể nói, thất nghiệp “đẩy” người lao động đến bần cùng, đến chan nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họ đến những sai phạm đáng tiếc…
c, Thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội…
Trang 9Thất nghiệp gia tăng làm trật tự xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình đòi quyền làm việc, quyền sống… tăng lên: hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lêm như trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, mại dâm…; Sự ủng hộ của người lao động đối với nhà cầm quyền cũng bị suy
giảm… Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậm chí dẫn đên biến động
về chính trị
Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế- xã hội khó khăn và nan giải của quốc gia,
có ảnh hưởng và tác động đến nhiều mặt đời sống kinh tế- xã hội
Giải quyết tình trạng thất nghiệp không phải “một sớm, một chiều”, khôngchỉ bằng một chính sách hay một biện pháp mà phải là một hệ thống các chínhsách đồng bộ, phải luôn luôn cọi trọng trong suốt quá trình phát triển kinh tế- xãhội Bởi lẽ, thất nghiệp luôn luôn tồn tại trong nền kinh tế thị trường và tăng(giảm) 2,1% theo chu kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường
V Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên và nhân tố ảnh hưởng
1 Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên
Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp củamột quốc gia Cũng vì thế còn có những quan điểm khác nhau về nội dung vàphương pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đúng và đầy đủ đặc điểmnhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước đang phát triển
Bướcvàonăm1991,Việt
9
Năm
Trang 10Nam có dân số là 66 triệu người, trong đó có 34 triệu người đang ở tuổi laođộng Năm 2001 dân số là 80 triệu người và số người ở tuổi lao động là 45-46triệu người Nguồn nhân lực dồi dào ý thức lao động cần cù, năng động, sáng tạonắm bắt nhanh những tri thức và công nghệ mới Hơn 16 triệu người ít nhất đãtốt nghiệp các trường phổ thông trung học hay trung học dạy nghề là nguồnnhân lực quan trọng nhất cho sự phát triển ở Việt Nam và tham gia vào phâncông lao động quốc tế.
Dân số lao động tạo nên thị trường nội địa rộng lớn, một yếu tố hết sức quantrọng đối với sự phát triển của kinh tế xã hội
Tuy nhiên, do tình trạng kém phát triển và có nhiều chế độ đối với nguồnnhan lực khác, việc dân số phát triển nhanh chóng lại là một gánh nặng gây khókhăn cho việc cải thiện cơ hội tìm hiều việc làm và điều kiện sống
Theo thống kê chính thức, Việt Nam có khoảng 1,7 triệu người thất nghiệp trong
đó có rất nhiều cư dân ở thành phố và chủ yếu là ở độ tuổi thanh niên Hơn nữa,còn còn có tình trạng thiéu việc làm nghiêm trọng và phổ biến ở
nông thôn vào thời kỳ nhàn rỗi và khu vực kinh tế nhà nước trong quá trình cải
tổ hệ thống kinh tế xã hội, ước lượng trong thập lỷ tới mối năm sẽ có hơn 1 triệungười bước vào độ tuổi lao động và tỷ lệ tăng của lực lượng lao động sẽ cao hơn
so với tỷ lệ tăng dân số Một vài năm trở lại đây, lực lượng lao động đã tăng 3,43– 3,5% mỗi năm so với mới tăng dân số là 2,2 -2,4%
2 Các nhân tố ảnh hưởng dến thất nghiệp tự nhiên:
Có hai nhân tố chính ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là khoảng thờigian thất nghiệp và tần số thất nghiệp
+Khoảng thời gian thất nghiệp
Giả sử rằng thường xuyên có một lượng người nhất định bổ sung vào đội ngũtìm kiếm việc làm và mõi người phải chờ đợi quá nhiều thời gian mới tìm đượcviệc thì trong một thời kì nào đó số lượng người thất nghiệp trung bình sẽ tănglên, tỷ lệ thất nghiệp sẽ bị nâng cao Thời gian chờ dợi nói trên được gọi là “Khoảng thời gian thất nghiệp” và nó phụ thuộc vào:
- Cách thức tổ chức thị trường lao động
Trang 11- Cấu tạo nhân khẩu của những người thất nghiệp ( tuổi đời, tuổi nghề,nghành nghề,…)
- Cơ cấu làm việc và khả năng có sẵn việc
Mọi chính sách cải thiện các yếu tố trên sẽ dẫn đến rút ngắn khoảng thời gianthất nghiệp
+Tần số thất nghiệp
Lần số trung bình một người lao động bị thất nghiệp trong thời kỳ nhất định ( ví
dụ trong một năm bị thất nghiệp hai lần)
Tần số thất nghiệp phụ thuộc vào:
- Sự thay đổi nhu cầu lao động của các doanh nhgiệp
- Sự gia tăng tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động
Trong ngắn hạn, khi tổng cầu không đổi nhưng có sự biến động về cơ cấu của nó
và có tỷ lệ tăng dân số cao thì tỷ lệ thất nghiệp bị đẩy lên nhanh Tần số thấtnghiệp có nghĩa là thường xuyên có số thất nghiệp nhiều, tỷ lệ thất nghiệp cao
Hạ tỷ lệ tăng dân số và ổn định kinh tề là hướng đi quan trọng giữ cho tần sốthất nghiệp ở mức thấp
Chú ý rằng , ở các nước có nền kinh tế đang phát triển, loại “ dân số hoạt độngkinh tế tự do” ( buôn bán nhỏ, sản xuất nhỏ…) có số người tham ra đáng kểnhưng có thu nhập thấp và không ổn định Họ luôn mong muốn tìm kiếm việclàm với mức thu nhập cao hơn và ổn định hơn và như vậy họ là nguồn dự trữ lớncho sự gia tăng lực lượng lao động Ở các nước phát triển khi có trợ cấp thấtnghiệp cũng có thẻ làm tăng tỷ lệ thất nghiệp do có điều kiện thuận lợi để kéodài thời gian tìm việc
VI Tổng quan về lạm phát và mối quan hệ giữa TN và LP
1.Tổng quan lạm phát
Tốc độ tăng trưởng CPI của Việt Nam từ 2010-2015
11
Trang 12Trong giai đoạn 2010-2015, lạm phát có sự thay đổi rõ rệt
11,31%), mặc dù giá tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ vẫn tăng nhưng chậm hơn nhiều so với năm 2011, do đó mà lạm phát của cả nước xuống còn một con số Các năm tiếp đó, lạm phát tiêp tục giảm và giảm xuống còn rất thấp dưới 1% (năm 2015) Lạm phát năm 2015 thấp kỷ lục trong 15 năm Tính bình quân , CPIcủa cả nước nam 2015 tăng 0,63% so với CPI của cả nước năm 2014, thấp hơn nhiều mục tiêu 5% mà Quốc hội đặt ra Nguyên nhân khiến chỉ số CPI năm
2015 thấp là do chi phí đẩy giảm Cụ thể: nguồn cung về lương thực-thực phẩm dồi dào cùng với sự cạnh tranh với các nước đã khiến chỉ số giá nhóm lương thực giảm 1,24% so với cuối năm 2014 Giá nhiên liệu thi trường thế giới giảm mạnh, đặc biệt giá dầu khiến nhóm hàng “nhà ở&VLXD”so với năm 2014
Riêng giá xăng dầu giảm gần 25% góp phần giảm CPI chung 0,9% “ CPI giữ ở mức thấp và ổn định tạo điều kiện cho các chính sách tiền tệ tích cực, kích thích sản xuất kinh doanh phát triển và tạo điều kiện cho giá một số mặt hàng do nhà nước quản lí được tính đầy đủ vào chi phí theo giá thị trường”_nhận xét của
Tổng cục thống kê
Trang 132 Mối quan hệ giữa TN và LP
I, Phân tích mối quan hệ lạm phát và thất nghiệp
Khi nói đến mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp, các nhà kinh tếthường đề cập đến khái niệm “đánh đổi” Đánh đổi có nghĩa là được cái nàymất cái kia, chọn cái này phải bỏ cái kia A.W Phillips đã phát hiện ra rằngthất nghiệp giảm thì lương có khuynh hướng tăng, lương tăng sẽ làm tănggiá Như vậy, thất nghiệp giảm sẽ kéo theo tình trạng lạm phát tăng Pháthiện này đã dẫn đến một luận điểm cho rằng giữa lạm phát và thất nghiệp có
sự đánh đổi với nhau Vậy thì sự đánh đổi này được thể hiện như thế nào? cóphải luôn xảy ra tình trạng đánh đổi không?
1 Đường Phillips ban đầu
Dựa vào kết quả thực nghiệm nhiều năm về tiền lương, giá cả, thất nghiệp
ở Anh ra đời đường Phillips có dạng như hình b và gọi là đường Phillips banđầu
Đường này cho thấy mối quan hệ nghịch giữa thất nghiệp và lạm phát và
nó cũng phù hợp với thực tế kinh tế nhiều nước Tây Âu thời kỳ những năm 50.Tức là có sự “đánh đổi” giữa lạm phát thất nghiệp
Đường Phillips được xây dựng hoàn chỉnh và có dạng như sau:
Đường này cho thấy những đặc điểm sau đây (hình a):
- Lạm phát bằng không khi thất nghiệp thực tế bằng tỷ lệ tự nhiên
- Khi thất nghiệp thực tế thấp hơn thất nghiệp tự nhiên thì lạm phát xảy ra
13
Trang 14Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ lạm phát
ASS2
Hình c: Năng lực quốc gia giảm
ASL
E1 P
E2 P2
F
Thất nghiệp và thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam
- Độ dốc càng lớn thì một sự tăng, giảm nhỏ của thất nghiệp sẽ gây ra sự tăng,giảm đáng kể về lạm phát Độ lớn của phản ánh sự phản ứng của tiền lương.Nếu tiền lương có độ phản ứng mạnh thì lớn, nếu có tính ì cao thì nhỏ(đường Phillips sẽ xoay ngang) Nếu đường Phillips gần như nằm ngang thì lạmphát phản ứng rất kém với thất nghiệp
Đồ thị:
Đường Phillips gợi cho những người làm chính sách lựa chọn các c/s kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là chính sách tài khoá và tiền tệ
Ví dụ: Giả sử nền kinh tế đang ở tại B trên hình b (suy thoái thất nghiệp) Chínhphủ có thể mở rộng cung tiền nhằm hạ lãi suất, thúc đẩy đầu tư, mở rộng tổngcầu, điều này sẽ tạo ra việc làm, thất nghiệp giảm Điểm B sẽ di chuyển theođường Phillips lên trên
2 Đường Phillips mở rộng
Thực tế ngày nay giá cả đã không hạ xuống theo thời gian do có lạm phát dự kiến,
vì thế đường Phillips đã được mở rộng thêm bằng việc bao gồm cả tỷ lệ lạm phát dự kiến và có dạng như sau:
gp = gp e - (u-u * ) (**)
gp e là tỷ lệ lạm phát dự kiến.
Đường này cho thấy khi thất nghiệp thực tế bằng thất nghiệp tự nhiên thì lạm phát bằng tỉ lệ dự kiến Nếu thất nghiệp thực tế cao hơn thất nghiệp tự nhiên thì tỷ lệ lạm phát thấp hơn tỷ lệ dự kiến Đường này gọi là đường Phillips ngắn hạn ứng với thời kỳ mà tỷ lệ lạm phát dự kiến chưa thay đổi Trong thời kỳ này nếu có những cú
Trang 15Nếu không có sự tác động của các chính sách thì vì giá tăng lên thì MS r (do
MS r =MS n /P), lãi suất tăng lên và AD dần dần được điều chỉnh trở lại mức ban đầu lạm phát và thất nghiệp sẽ quay trở về trạng thái ban đầu Nhưng khi lạm phát đã được dự kiến, tiền lương và các chi phí khác cũng được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát nên giá cả dừng lại ở tỷ lệ dự kiến và thất nghiệp trở lại mức tự nhiên, đường Phillips
sẽ dịch chuyển từ PC 1 PC 2 Tại E, gp 0 do gp = gp e
Riêng các cơn sốt cung (như tăng giá dầu lên) sẽ đẩy chi phí sản xuất và giá cả lên, sản lượng và việc làm giảm xuống Như vậy, cả thất nghiệp và lạm phát tăng lên - không có sự đánh đổi giữa thất nghiệp và lạm phát trong ngắn hạn - đó là thời kỳ đình trệ, thất
Đồ thị:
Khi chính phủ tăng MS liên tục để giữ cho AD không giảm và mức thất nghiệp không tăng, nền kinh tế vẫn đạt sản lượng như cũ, nhưng giá cả đã tăng lên theo tỷ lệ tăng tiền Như vậy, sự điều tiết bằng chính sách tiền tệ và tài khoá giữ cho nền kinh tế ổn định sản lượng, khi gặp cơn sốt cũng phải trả giá bằng lạm phát cao hơn.
3 Đường Phillips dài hạn (LPC)
Trong ngắn hạn, tỷ lệ thất nghiệp thực tế có thể không bằng tỷ lệ thất nghiệp dự kiến, nhưng trong dài hạn chúng sẽ bằng nhau bởi sự tác động của các chính sách tài khoá và tiền tệ Đó là cơ sở để xây dựng đường Phillips dài hạn:
0= - (u-u * )
hay: u = u *
15
Trang 16Đường Phillips mở rộng Đường Phillips ban đầu
gp
u*
Hình c: đường Phillips mở rộng và dài hạn.
Đường Phillips dài hạn
gpe
Như vậy, tỷ lệ thất nghiệp thực tế luôn bằng tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (xét trong dài hạn) cho dù tỷ lệ lạm phát thay đổi như thế nào Vậy trong dài hạn lạm phát và thất nghiệp không có mối quan hệ với nhau.
VII Hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp
*Sơ đồ về tình trạng thất nghiệp của nước ta những năm vừa qua:
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước ước tính đến cuối năm
là 58,48 triệu người, tăng 782 000 người so với cùng kỳ năm trước
Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động khoảng 2,08% Con số này đã giảm nhẹ so với năm 2013 nhưng vẫn cao hơn hai năm trước Trong đó tỷ lệ thấtnghiệp ở thành thị cao hơn là 3,43%
Trang 17- Theo công bố từ Tổng cục Thống kê, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong
độ tuổi quý 1/2016 ước tính là 2.23% Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi có trình độ đại học trở lên của cả nước là 3.96%
Các giải pháp hạ thấp tỷ lệ thất nghiệp:
Thất nghiệp tự nhiên:
Tăng cường hoạt động của dịch vụ về giới thiệu việc làm
Tăng cường và hoàn thiện các chương trình dạy nghề, đào tạo lại và tổ chức tốt thị trường lao động, tạo ra những thuận lợi trong việc tìm kiếm việc làm
Tạo thuận lợi cho di cư lao động
Giảm thuế suất biên đối với lao động
Cắt giảm trợ cấp thất nghiệp
17