1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ôn thi định giá và chuyển nhượng thương hiệu đại học thương mại

75 864 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M c l c ục lục ục lụcCâu 1: Trình bày tiếp cận về tài sản trí tuệ và những đặc điểm cơ bản của tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp...1 Câu 2:Phân tích các yếu tố cấu thành tài sản thương

Trang 2

M c l c ục lục ục lục

Câu 1: Trình bày tiếp cận về tài sản trí tuệ và những đặc điểm cơ bản của tài sản trí tuệ trong doanh

nghiệp 1

Câu 2:Phân tích các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu theo tiếp cận khách hàng 3

Câu 3: Phân tích sự đóng góp của các TSTH đối với gia tăng sức mạnh thương hiệu 5

Câu 4: Trình bày căn cứ xác lập định hướng phát triển tài sản thương hiệu trong DN 7

Câu 5: Trình bày các mục tiêu phát triển tài sản thương hiệu trong doanh nghiệp 8

Câu 6: Phân tích phương án gia tăng sức mạnh nội tại để phát triển tài sản thương hiệu 9

Câu 7 : Phân tích các phương pháp định giá tài sản thương hiệu theo tiếp cận thu nhập 10

Câu 8: Khái niệm và những vấn đề cần lưu ý khi thẩm định giá tài sản thương hiệu? 15

Câu 9:Khái niệm và động cơ của thẩm định giá trị thương hiệu? 15

Câu 10:Phân tích động cơ và điều kiện để chuyển giao thương hiệu? 16

Câu 11:Phân tích những nội dung cơ bản trong kế hoạch chuyển nhượng thương hiệu 18

12.Trình bày quy định của luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam về chuyển giao và chuyển nhượng tài sản vô hình 20

13.Trình bày quy định của Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết của Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại 22

14.Trình bày những quy định của Thông tư số 09/2006/TT –BTM của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) Việt Nam về thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại 27

15.Trình bày những vấn đề cần lưu ý khi xác lập kiến trúc thương hiệu sau hợp nhất doanh nghiệp 30

II 1.Phân tích sự tham gia của một số tài sản trí tuệ chủ yếu trong phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Cần lấy ví dụ thực tế minh họa đối với từng loại tài sản trí tuệ 31

2.Phân tích những nội dung chủ yếu trong quy trình đo lường sức mạnh thương hiệu để định giá theo Interbrand 33

4 Phân tích ý nghĩa của tài sản thương hiệu trong phát triển doanh nghiệp.Lấy ví dụ thực tế 36

5 Phân tích sự cần thiết định giá thương hiệu nói riêng và tài sản vô hình nói chung trong doanh nghiệp Lấy ví dụ minh họa 38

Trang 3

6.Phân tích động cơ và những vấn đề cần chú ý khi tiến hành thẩm định giá trị tài sản thương hiệu? Lấy

ví dụ minh họa 40 7.Phân tích các bước nghiệp vụ cơ bản trong quy trình định giá tài sản thương hiệu theo Interbrand Cần giải thích và có ví dụ minh họa 42 8.Phân tích những yêu cầu cơ bản trong chuyển giao và chuyển nhượng thương hiệu? Lấy ví dụ minh họa

47

9.Phân tích những nội dung cần lưu ý trong quy trình chuyển nhượng thương hiệu Cần lấy ví dụ cụ thể

để giải thích 47 10.Phân tích những lợi ích của bên nhượng quyền trong hoạt động nhượng quyền thương mại Cần lấy ví

dụ minh họa 49 11.Phân tích các bước trong quá trình lập kế hoạch nhượng quyền thương mại Cho ví dụ minh họa thực tiễn 52 12.Phân tích những bất lợi của bên nhận quyền trong hoạt động nhượng quyền thương mại Lấy ví dụ minh họa 53 13.Phân tích những rủi ro của việc mua bán, chia tách và sáp nhập doanh nghiệp ? Lấy ví dụ thực tiễn minh họa 56 14.Phân tích vai trò của hợp tác thương hiệu trong quá trình phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Lấy ví dụ cụ thể 60

15 Phân tích những lý do cơ bản dẫn đến việc hoán vị thương hiệu trong sơ đồ kiến trúc thương hiệu Lấy ví dụ cụ thể với từng trường hợp 62

16 Phân tích những lý do dẫn đến việc tái tung (re-launching) thương hiệu ? Lấy ví vụ thực tế minh họa.

64

NHÓM CÂU HỎI SỐ 1

Câu 1: Trình bày tiếp cận về tài sản trí tuệ và những đặc điểm cơ bản của tài sản trí tuệ trong doanh nghiệp

 Tiếp cận về tài sản trí tuệ

 Theo luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009), tài sản trí tuệ được hiểu là “bao gồm tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; cuộc biểu diễn, bản ghi

âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa; sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí

Trang 4

mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý; vật liệu nhân giống, vậtliệu thu hoạch”.

 Tài sản trí tuệ là tài sản do trí tuệ con người sáng tạo ra thông qua các hoạt động tư duy

 Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình, không thể được xác định bằng cácđặc điểm vật chất của chính nó nhưng lại có giá trị lớn vì có khả năng sinh ra lợi nhuận trong tương lai

 Đặc điểm cơ bản của tài sản trí tuệ trong DN

Tài sản trí tuệ là một loại tài sản vô hình, vì vậy để nhận ra được các đặc điểm của tài sản trí tuệ, có thể dựa vào bảng so sánh tài sản vô hình với tài sản hữu hình như sau:

Trang 5

Với tư cách là một loại tài sản đặc biệt của tài sản vô hình, tài sản trí tuệ còn có một số đặc tính kinh tế như sau:

 Khả năng mở rộng việc sử dụng: Trái với tài sản hữu hình, khả năng mở rộng việc sử dụng tài sản trí tuệ chỉ bị giới hạn bởi dung lượng thị trường

Ví dụ, khi một tác giả sáng tác ra một bài thơ và đăng ký bản quyền tác giả, tất cả mọi người đều có quyền sử dụng nó mà không bị giới hạn Khác với tài sản hữu hình, khi ông A là chủ sở hữu của chiếc xe máy X thì có ông A là người duy nhất

có quyền sở hữu đối với chiếc xe đó.

 Tính phi cạnh tranh trong tiêu dùng: Tài sản trí tuệ có thể được sử dụng song song đồng thời để tạo ra thu nhập

 Chi phí ngầm: Các khoản đầu tư cho tài sản trí tuệ và các chi phí liên quan không thể được sử dụng cho các mục đích khác

 Thiếu tính hữu hình: Tài sản trí tuệ là loại tài sản mà không thể nhận thấy

được Ví dụ giá trị thương hiệu là một tài sản trí tuệ, doanh nghiệp có thể thu

lời từ thương hiệu nhưng lại không thể sờ thấy, nhìn thấy giá trị thực của nó

 Giá trị của tài sản trí tuệ phụ thuộc vào chiến lược của công ty

Ví dụ khi một doanh nghiệp nắm giữ cho mình một thương hiệu nổi tiếng, nhưng lại không có chiến lược, kế hoạch phù hợp để ngày càng nâng cao giá trị của thương hiệu đó thì giá trị thương hiệu ngày càng giảm, song song với điều đó, tức

là doanh thu của công ty ngày một giảm đi.

Câu 2:Phân tích các yếu tố cấu thành tài sản thương hiệu theo tiếp cận khách hàng

 Tài sản thương hiệu có thể được coi là giá trị tăng thêm cho sản phẩm (được khách hàng cảm nhận )nhờ vào thương hiệu

 Tài sản thương hiệu là tập hợp các tài sản có và tài sản nợ gắn với một thương hiệu, tên và biểu tượng của nó làm tăng hay giảm giá trị được cung cấp bởi

Trang 6

một sản phẩm hữu hình hay một dịch vụ cho một doanh nghiệp hoặc/và cho các khách hàng của DN đó

- Nhận thức thương hiệu: Mức độ biết đến và hieru biết về thương hiệu:

Nhớ ra ngay → Nhớ ra thương hiệu →Nhận ra thương hiệu → Không nhận rathương hiệu

Biểu hiện ưa thích thương hiệu; Cơ sở tạo cảm nhận; Tiền đề tạo liên tưởng TH;Tác động đến quyết định mua; Lợi thế hơn các thương hiệu khác; Tiền đề trungthành thương hiệu; Được quan tâm trong đầu tư

- Chất lượng cảm nhận: Cảm nhận của người tiêu dùng về chất lượng của sảnphẩm mang thương hiệu

Các thuộc tính: Thuộc tính cốt lõi, Thuộc tính mở rộng

Các yếu tố cảm nhận: Dịch vụ bổ sung, Thái độ giao tiếp, Giá trị cá nhân, Sự hàilòng

Gia tăng nhận thức thương hiệu Tạo liên tưởng thương hiệu mạnh Động cơ tiêudùng Cá nhân hóa/ khác biệt hóa Ý hướng trung thành cao Cơ hội phát triểnthành các tài sản khác Quyết định thành công thương hiệu

- Liên kết thương hiệu:Tất cả các biện pháp, công cụ nhằm kết nối bộ nhớ

khách hàng với thương hiệu

+ Qua các yếu tố thương hiệu

+ Thông qua sản phẩm

+ Lợi ích đối với người tiêu dùng

+ Qua người sử dụng/ đại diện

+ Truyền thông, giao tiếp

+ Hợp tác thương hiệu

+ 10 dạng liên kết của D.Aaker

Tạo ra liên tưởng mạnh đối với TH Gia tăng nhận thức thương hiệu Cảm nhận tốthơn về chất lương Kích thích động lực mua Tăng giá trị cá nhân Phát triển ýhướng trung thành Khác biết hóa và cạnh tranh

- Trung thành thương hiệu: Xu hướng khác mua lặp lại sản phẩm của một thươnghiệu trong một khoảng thời gian nhất định thay vì mua các thương hiệu khác Khách hàng hết lòng → Khách hàng thân thiết → Khách mua với chi phí chuyểnđổi → Khách hàng quen → Khách qua đường

Gia tăng nhận thức thương hiệu Cảm nhận tốt về chất lượng Tăng sức mạnh liênkết Tăng khả năng cạnh tranh Phát triển các tài sản khác Gia tăng sức mạnhthương hiệu

- Các tài sản khác: Các đối tượng báo hộ ( kiểu dáng, sáng chế, bí mật kinh doanh,các kĩ năng, kinh nghiệm,…); Các lợi thế thương mại; Các quyền trong kinhdoanh

+ Đối tương sở hữu trí tuệ được bảo hộ

+ Sản phẩm trí tuệ không được bảo hộ

+ Các tài sản trí tuệ khác

Trang 7

Tạo sản phẩm với chất lượng cao Khác biệt hóa về sản phẩm và dịch vụ Tạo liêntưởng mạnh cho thương hiệu Ý hướng trung thành Năng lực cạnh tranh.

Câu 3: Phân tích sự đóng góp của các TSTH đối với gia tăng sức mạnh thương hiệu

 Tài sản thương hiệu là

 Sức mạnh thương hiệu là năng lực dẫn dắt của thương hiệu trên thị trường mục tiêu và khả năng chi phối của thương hiệu đối với hành vi tiêu dùng, mạng lạilợi ích,kỳ vọng cho chủ sở hữu

 Sự đóng góp của TSHH đối với gia tăng sức mạnh thương hiệu

1 Thu hút thêm khách hàng mới

Thương hiệu sẽ giúp cho doanh nghiệp dễ thu hút khách hàng mới Khi một sản phẩm

đã có thương hiệu tức là sản phẩm đó sẽ được nhiều người tiêu dùng biết đến và qua

Trang 8

đó sẽ bán được nhiều sản phẩm Ví dụ: khi quyết định mua một hàng hoá gì thì người tiêu dùng sẽ hỏi những người xung quanh về loại sản phẩm đó, nếu sản phẩm có thương hiệu mạnh sẽ được nhiều người sử dụng và do đó họ sẽ tiếp tục giới thiệu về sản phẩm của hãng cho người đang có nhu cầu sử dụng sản phẩm.

2 Duy trì khách hàng cũ

Tài sản thương hiệu có thể tạo ra được sự trung thành của khách hàng đối với công ty,

sẽ giúp công ty duy trì được những khách hàng cũ trong một thời gian dài Gia tăng sựtrung thành về thương hiệu đóng vai trò rất quan trọng ở thời điểm mua hàng khi mà các đối thủ cạnh tranh luôn sáng tạo và có những sản phẩm vượt trội Sự trung thành thương hiệu là một trong những giá trị mà tài sản thương hiệu mang lại cho công ty Nhờ có thương hiệu duy trì được khách hàng trung thành đã giúp được công ty có vị trí đứng trong thị trường , luôn có tập khách hàng lớn, có khả năng cạnh tranh cao đối với các ĐTCT

3 Đưa ra chính sách giá cao

Tài sản thương hiệu sẽ giúp cho công ty thiết lập một chính sách giá cao và ít lệ thuộc hơn đến các chương trình khuyến mãi Trong những trường hợp khác nhau thì các thành tố của tài sản thương hiệu sẽ hỗ trợ công ty trong việc thiết lập chính sách giá cao Trong khi với những thương hiệu có vị thế không tốt thì thường phải sử dụng chính sách khuyến mãi nhiều để hổ trợ bán hàng Nhờ chính sách giá cao mà công ty càng có thêm được lợi nhuận, tiềm lực của công ty cũng sẽ trở lên hùng mạnh hơn, đưa công ty lên một vị trí cao hơn trên thị trường

Trang 9

vực game như Sony Play Station… Một thương hiệu mạnh sẽ làm giảm chi phí truyềnthông rất nhiều khi mở rộng thương hiệu.

5 Tận dụng tối đa kênh phân phối

Tài sản thương hiệu còn giúp cho việc mở rộng và tận dụng tối đa kênh phân phối Cũng tương tự như khách hàng, các điểm bán hàng sẽ e ngại hơn khi phân phối nhữngsản phẩm không nổi tiếng Một thương hiệu mạnh sẽ hỗ trợ trong việc có được một diện tích trưng bày lớn trên kệ Bên cạnh đó thương hiệu lớn sẽ dễ dàng nhận được hợp tác của nhà phân phối trong các chương trình tiếp thị

6 Tạo rào cản đối với đối thủ cạnh tranh

Cuối cùng, tài sản thương hiệu còn mang lại lợi thế cạnh tranh và cụ thể là sẽ tạo ra rào cản để hạn chế sự thâm nhập thị trường của các đối thủ cạnh tranh mới Ví dụ trong trường hợp thương hiệu xe hơi Acura, với vị trí vững chắc về chất lượng cảm nhận thì thương hiệu Acura đã có được lợi thế cạnh tranh rất lớn mà đối thủ cạnh tranh khó có thể vượt qua được Việc thuyết phục khách hàng rằng có một thương hiệu khác có chất lượng tốt hơn Acura thì rất khó

Câu 4: Trình bày căn cứ xác lập định hướng phát triển tài sản thương hiệu trong DN Phát triển tài sản thương hiệu là những hoạt động nhằm củng cố, duy trì , phát triển hình ảnh thương hiệu của sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu,nâng cao giá trị cảm nhận của thương hiệu ,tăng cường sức mạnh khả năng thích ứng với MT cạnh tranh biến động và GTGT tài chính của TH

Căn cứ:

• Dựa trên các yếu tối nội tại của chủ thể doanh nghiệp ví dụ như: nguồn lực, khả năng thích ứng với môi trường của DN, khả năng khai thác và phát triển thị trường mục tiêu, khả năng phát triển sản phẩm, khả năng tạo ra sản phẩm mới, khả năng tài chính…

Trang 10

• Chiến lược kinh doanh, định hướng , kế hoạch hoạt động và phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

• Nguồn lực hỗ trợ, ví dụ như nguồn tài chính, vật lực từ các nhà đầu tư, đối tác kinhdoanh

• Tính hấp dẫn và tốc độ tăng trưởng ngành

• Rào cản và sự gia nhập của doanh nghiệp mới, sức mạnh của các đối thủ cạnh tranh trong ngành

• Xu hướng và hành vi tiêu dùng của khách hàng trên các đoạn thị trường mục tiêu

• Liên kết trong ngành và liên kết trong chuỗi giá trị

• Đánh giá và nhận định ,liên tưởng của khách hàng về thương hiệu và sản phẩm mang thương hiệu

Câu 5: Trình bày các mục tiêu phát triển tài sản thương hiệu trong doanh nghiệp Phát triển tài sản thương hiệu là những hoạt động nhằm củng cố, duy trì , phát triển hình ảnh thương hiệu của sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu,nâng cao giá trị cảm nhận của thương hiệu ,tăng cường sức mạnh khả năng thích ứng với MT cạnh tranh biến động và GTGT tài chính của TH

Trang 11

 Phát triển các liên tưởng thương hiệu

Chính vì vậy mà mục tiêu phát triển các liên tưởng thương hiệu là một trong những mục tiêu quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm

 Phát triển lòng trung thành của khách hàng

Lòng trung thành của khách hàng có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Nếu khách hàng trung thành và hài lòng với

thương hiệu họ sẽ mua hàng của DN và không bị ĐTCT lôi kéo Hơn nữa DN còn tiết kiệm được chi phí thu hút khách hàng

 Phát triển khả năng thương mại hóa các tài sản liên quan đến thương hiệu

Câu 6: Phân tích phương án gia tăng sức mạnh nội tại để phát triển tài sản thương hiệu

Phát triển tài sản thương hiệu là những hoạt động nhằm củng cố, duy trì , phát triển hình ảnh thương hiệu của sản phẩm trong tâm trí khách hàng mục tiêu,nâng cao giá trị cảm nhận của thương hiệu ,tăng cường sức mạnh khả năng thích ứng với MT cạnh tranh biến động và GTGT tài chính của TH

Các phương án

Trang 12

 Gia tăng mức độ nhận thức thương hiệu

+ Phát triển các điểm tiếp xúc thương hiệu : Nhân viên, ấn phẩm, quảng

cáo,website,văn phòng,bao bì,hệ thống kênh …

+Tăng cường các hoạt động truyền thông thương mại như quảng cáo, PR,xúc tiến …

 Kiểm soát và nâng cao chất lượng cảm nhận của sản phẩm

+ Tiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn , cam kết

+Khai thác các chứng nhận chất lượng như ISO,HACCP,…

+ Tìm hiểu về nhu cầu và gia tăng đáp ứng nhu cầu

 Phát triển các giá trị cảm nhận của sản phẩm và thương hiệu

+Truyền thông về giá trị và lợi ích của sản phẩm

+Gia tăng giá trị văn hóa doanh nghiệp

+Phát triển các liên tưởng thương hiệu theo ý tưởng định vị

 Phát triển các đoạn thị trường có nhiều tiềm năng và cơ hội khai thác+Xác định đoạn thị trường có cơ hội phát triển

+Xây dựng danh mục thương hiệu chiến lược

 Phát trển các liên kết thương hiệu dựa trên ý tưởng đã định vị

 Quản trị quan hệ khách hàng nhằm duy trì và phát triển lòng trung thành thương hiệu

Trang 13

Câu 7 : Phân tích các phương pháp định giá tài sản thương hiệu theo tiếp cận thu nhập

hệ thống các chỉ tiêu về lợi ích mà thương hiệu mang lại cho chủ đề nào đó tại một thời điểm nhất định

 Cách tiếp cận từ thu nhập xác định giá trị của tài sản vô hình thông qua giá trị hiện tại của các khoản thu nhập, các dòng tiền và các chi phí tiết kiệm do tài sản

vô hình mang lại

Cách tiếp cận từ thu nhập gồm ba phương pháp chính là: phương pháp tiền

sử dụng tài sản vô hình, phương pháp lợi nhuận vượt trội, phương pháp thu nhập tăng thêm.

Nội dung của phương pháp:

o Giá trị của tài sản vô hình được tính toán trên cơ sở giá trị hiện tại của dòng tiền sửdụng tài sản vô hình mà tổ chức, cá nhân nhận được khi cho phép sử dụng tài sản vô hình

o Phương pháp này đặt ra giả định rằng tổ chức hoặc cá nhân không sở hữu tài sản

vô hình phải trả tiền để sử dụng nó Vì vậy, phương pháp này tính giá trị tài sản vô hình thông qua việc tính các khoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được nếu tổ chức hoặc cá nhân đó sở hữu tài sản vô hình

o Phương pháp này được thực hiện bằng cách chiết khấu dòng tiền trong tương lai làkhoản tiền sử dụng tài sản vô hình tiết kiệm được đã trừ thuế (nếu có)

Thông tin cần có để áp dụng:

o Mức tiền sử dụng tài sản vô hình, có thể là:

Trang 14

 Mức tiền sử dụng tài sản vô hình thực tế mà người chủ tài sản vô hình có được nhờ chuyển giao quyền sử dụng tài sản vô hình;

 Mức tiền sử dụng tài sản vô hình giả định tức là khoản tiền người sử dụng giả thiếtphải trả cho người chủ sở hữu tài sản vô hình Mức tiền này được tính trên cơ sở mức tiền

sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vô hình tương tự được giao dịch trên thị trường, hoặc được tính trên phần lợi nhuận của việc sử dụng tài sản vô hình mà người sử dụng tàisản vô hình sẵn sàng trả cho người sở hữu tài sản vô hình trong một giao dịch khách quan

và độc lập

o Có các thông tin giao dịch của các tài sản tương tự về các quyền được luật pháp bảo hộ, các thông tin trên hợp đồng nhượng quyền sử dụng tài sản vô hình như tiền sử dụng tài sản vô hình, các chi phí yêu cầu phải bỏ ra để duy trì (ví dụ như quảng cáo, nângcấp sản phẩm, kiểm soát chất lượng), ngày sử dụng, ngày kết thúc hợp đồng nhượng quyền

o Báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan

Trường hợp áp dụng:

o Khi có thông tin, số liệu cần thiết về tiền sử dụng tài sản vô hình của các tài sản vôhình tương tự trên thị trường

o Khi cần tính mức bồi thường thiệt hại trong trường hợp có tranh chấp

o Có thể dùng làm một phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác

Nội dung của phương pháp:

Trang 15

o Phương pháp lợi nhuận vượt trội ước tính giá trị của tài sản vô hình trên cơ sở chênh lệch giữa các khoản lợi nhuận có được của một doanh nghiệp khi sử dụng và khi không sử dụng tài sản vô hình này.

o Trong phương pháp lợi nhuận vượt trội, giá trị tài sản vô hình được ước tính trên

cơ sở chênh lệch của giá trị hiện tại của hai dòng tiền chiết khấu trong trường hợp tài sản

vô hình cần thẩm định giá được sử dụng để tạo ra thu nhập vượt trội cho chủ thể và trong trường hợp chủ thể không sử dụng tài sản vô hình cần thẩm định giá

 Tỷ suất chiết khấu phù hợp để dự báo thu nhập trong tương lai

 Nội dung của phương pháp:

o Phương pháp thu nhập tăng thêm xác định giá trị của của tài sản vô hình thông quagiá trị hiện tại của các dòng tiền được cho là phát sinh từ đóng góp của tài sản vô hình

Trang 16

cần thẩm định giá sau khi loại trừ tỷ lệ dòng tiền phát sinh từ đóng góp của các tài sản khác.

o Trong trường hợp tài sản vô hình cần thẩm định giá được phép tính khấu hao theo quy định của pháp luật về kế toán, giá trị của tài sản vô hình cần thẩm định giá được tính thêm phần lợi ích dự kiến có được do không bị tính thuế thu nhập đối với phần giá trị khấu hao của tài sản vô hình

o Có thể dùng làm phương pháp bổ sung cho các phương pháp thẩm định giá khác

Trang 17

Câu 8: Khái niệm và những vấn đề cần lưu ý khi thẩm định giá tài sản thương hiệu?

 Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trị bằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theo tiêu chuẩn thẩm định giá (Luật Giá 2012)

Những vấn đề lưu ý khi định giá tài sản thương hiệu

Câu 6 phần 2

Câu 9:Khái niệm và động cơ của thẩm định giá trị thương hiệu?

 Thẩm định giá là việc cơ quan, tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá trịbằng tiền của các loại tài sản theo quy định của Bộ luật dân sự phù hợp với giá thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định, phục vụ cho mục đích nhất định theotiêu chuẩn thẩm định giá (Luật Giá 2012)

 Là việc xem xét và kiểm tra lại quy trình định giá

 Thường được thực hiện độc lập

 Động cơ

Thẩm định cho mục đích QTTH:thẩm định giá trị TH có thể được sử dụng là công

cụ quản lý và được thực hiện để so sánh mức độ thành công của những chiến lược MKT khác nhau Trong bối cảnh này, thẩm định giá được sử dụng để hạn chế và bảo vệ ngân sách MKT, hay quyết định mở rộng kiến trúc thương hiệu cũng như

đo lường tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư vào TH

Thẩm định cho mục đích kế toán :Những chuẩn mực kế toán mới yêu cầu những tải sản vô hình của DN có thể ghi nhận tài khoản “ giá trị lợi thế” Những nguyên tắc hiện hành yêu cầu cần giá trị của TH được công nhận trên bảng cân đối kế toán

Thẩm định cho mục đích giao dịch: Có hai loại giao dịch có thể yêu cầu cần thẩm định giá trị TH

+ Những giao dịch bên trong bao gồm chứng khoán và kế hoạch thuế

Trang 18

+ Những giao dịch bên ngoài :giao dịch bên ngoài có xu hướng mua lại các công

ty với TH Trong những trường hợp này , thẩm dịnh TSTH là cần thiết để xác địnhgiá trị kinh tế của TS mua lại và để chứng minh giá trị của các cuộc thương lượng

về điều khoản giao dịch

Câu 10:Phân tích động cơ và điều kiện để chuyển giao thương hiệu?

Từ mong muốn gia tăng lợi nhuận tài chính của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí và thời gian

Mục đích muốn khuếch trương hình ảnh thương hiệu ở nhiều thị trường khác nhau

Do nhu cầu cần năng lực và chất lượng sản xuất cao để gia tăng chất lượng sản phẩm

Đối với chuyển giao công nghệ:

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao là một phần hoặc toàn bộ công nghệ sau đây:

a Bí quyết kỹ thuật;

b Kiến thức kỹ thuật về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ

đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu;

c Giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ

- Đối tượng công nghệ được chuyển giao có thể gắn hoặc không gắn với đối tượng sở hữu công nghiệp

Đối với quyền SHCN:

Trang 19

- Việc chuyển nhượng quyền này phải thực hiện bởi hình thức hợp đồng bằng văn bản gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp ( Điều 138, Luật SHTT 2013)

- Việc chuyển nhượng quyền SHCN không thuộc điều kiện hạn chế việc chuyển nhượng

quyền SHCN (Điều 139, Luật SHTT 2013) Cụ thể là :

+ Chủ sở hữu quyền SHCN chỉ được chuyển nhượng quyền của mình trong phạm vi được bảo hộ

+ Quyền đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng

+ Quyền đối với tên thương mại chỉ được chuyển nhượng cùng với việc chuyển nhượng toàn bộ cơ sở kinh doanh và hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại đó

+ Việc chuyển nhượng quyền đối với nhãn hiệu không được gây ra sự nhầm lẫn về đặc tính, nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu

+ Quyền đối với nhãn hiệu chỉ được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký nhãn hiệu đó

Đối với quyền tác giả, quyền liên quan:

Quy định chung về chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan (Điều 47, Luật SHTT)

- Tác giả không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại Điều

19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển quyền sử dụng các quyền nhân thân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này

- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu; trong trường hợp

có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chươngtrình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu

Trang 20

quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác.

- Tổ chức, cá nhân được chuyển quyền sử dụng quyền tác giả, quyền liên quan có thể chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác nếu được sự đồng ý của chủ

sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan

Câu 11:Phân tích những nội dung cơ bản trong kế hoạch chuyển nhượng thương hiệu

Qui trình chuyển nhượng thương hiệu

Các nội dung cơ bản trong xây dựng kế hoạch và lộ trình chuyển giao, chuyển nhượng

Trước khi đàm phán và đi đến ký kết hợp đồng thì cả hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng cần phải xây dựng chiến lược riêng cho mình để đạt được kết quả tốt nhất trong cuộc đàm phán chuyển nhượng Mỗi bên sẽ có chiến lược riêng của mình vềchi phí chuyển nhượng, quyền, lợi ích,… để khi đàm phán chuyển nhượng sẽ thống nhất một quyết định chung cho cả đôi bên có lợi

Đàm phán chuyển nhượng thương hiệu cũng giống như đàm phán các hợp đồng kinh

tế khác vì nó liên quan đến lợi ích của các bên tham gia Và quá trình chuyển nhượng thành công khi mà các bên tham gia hiểu rõ được những lợi ích mà các bên có được

Trang 21

khi tham gia hợp đồng này Do đó, trước khi tiến hành đàm phán các bên cần phải chuẩn bị, nghiên cứu rõ mục tiêu của cuộc đàm phán, nghiên cứu rõ đối tác của mình

là ai, quyết định tầm quan trọng của các điều khoản chính, quyền sở hữu trí tuệ,…

Một trong những nội dung quan trong kế hoạch chuyển nhượng thương hiệu là thời gian chuyển nhượng Nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của cả doanh nghiệp Nếu thời gian chuyển nhượng quá ngắn thì doanh nghiệp có thể chưa khác thác hết được lợi ích từ hợp đồng chuyển nhượng này đem lại và có thể dẫn đến lỗ vốn Nên khi xây dựng kế hoạch chuyển nhượng thì bên nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng về vấn đề này

Có rất nhiều khoản kinh phí để thực hiện được chuyển nhượng thương hiệu: phí chuyển nhượng thường sẽ được quyết định bởi khả năng sinh lời của việc chuyển nhượng, ngoài chi phí chuyển nhượng trả một lần ngay khi bắt đầu chuyển nhượng mà bên chuyển nhượng ấn định để chuyển nhượng thương hiệu thì có thể phải trả phí hàngtháng, thường là khỏang 3 đến 8% trên tổng doanh thu để tham gia chương trình huấn luyện và học tất cả những gì liên quan đến công việc kinh doanh Một vài chi phí khác khi nhận nhượng quyền kinh doanh bao gồm cả cơ sở vật chất/ địa điểm,trang thiết bị, các bảng hiệu,…Vì vậy các bên nên dự trù kinh phí để tránh không đủ tài chính

Cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều có những điều kiện và phướng thức chuyển nhượng thương hiệu Chính vì vậy cả hai bên cần phải xem xét

kỹ các điều kiện và phương thức chuyển nhượng để tránh vi phạm các điều kiện đã được quy định sẵn trong luật sở hữu trí tuệ

Trang 22

12.Trình bày quy định của luật Sở hữu trí tuệ Việt Nam về chuyển giao và chuyển nhượng tài sản vô hình

nhượng tài sản vô hình

- Chuyển giao đối với giống cây trồng

Điều 192 Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng

1 Chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ cho phép người khác thực hiện một hoặc một số hành vi thuộc quyền sử dụng đối với giống câytrồng của mình

2 Trường hợp quyền sử dụng giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển giaoquyền sử dụng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu

3 Việc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản

4 Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng không được có những điều khoản hạn chế bất hợp lý quyền của bên nhận chuyển giao quyền sử dụng, đặc biệt là những điều khoản hạn chế không xuất phát từ quyền của bên chuyển giao quyền sử dụng đối với giống cây trồng tương ứng hoặc không nhằm bảo vệ các quyền đó.Điều 194 Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng

1 Chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng là việc chủ bằng bảo hộ giống cây trồng chuyển giao toàn bộ quyền đối với giống cây trồng đó cho bên nhận chuyển nhượng Bên nhận chuyển nhượng trở thành chủ bằng bảo hộ giống cây trồng kể từ ngày hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về quyền đối với giống cây trồng theo thủ tục do pháp luật quy định

2 Trường hợp quyền đối với giống cây trồng thuộc đồng sở hữu thì việc chuyển nhượng cho người khác phải được sự đồng ý của tất cả các đồng chủ sở hữu

Trang 23

3 Việc chuyển nhượng quyền đối với giống cây trồng phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

- Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền có liên quan.

Điều 45 Quy định chung về chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan

1 Chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan là việc chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan chuyển giao quyền sở hữu đối với các quyền quy định tại khoản 3 Điều 19, Điều 20, khoản 3 Điều 29, Điều 30 và Điều 31 của Luật này cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật có liên quan

2 Tác giả không được chuyển nhượng các quyền nhân thân quy định tại Điều 19, trừ quyền công bố tác phẩm; người biểu diễn không được chuyển nhượng các quyền nhânthân quy định tại khoản 2 Điều 29 của Luật này

3 Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cảcác đồng chủ sở hữu; trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác

- Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Điều 138 Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

1 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá nhân khác

2 Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thứchợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp)

Trang 24

13.Trình bày quy định của Nghị định 35/2006/NĐ-CP quy định chi tiết của Luật Thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mại.

HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI MỤC 1: ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Điều 5 Điều kiện đối với Bên nhượng quyền

Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

1 Hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm

Trường hợp thương nhân Việt Nam là Bên nhận quyền sơ cấp từ Bên nhượng quyền nước ngoài, thương nhân Việt Nam đó phải kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại ít nhất 01 năm ở Việt Nam trước khi tiến hành cấp lại quyền thương mại

2 Đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này

3 Hàng hoá, dịch vụ kinh doanh thuộc đối tượng của quyền thương mại không vi phạm quy định tại Điều 7 của Nghị định này

Điều 6 Điều kiện đối với Bên nhận quyền

Thương nhân được phép nhận quyền thương mại khi có đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với đối tượng của quyền thương mại

Điều 7 Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại

1 Hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh nhượng quyền thương mại là hàng hoá, dịch vụ không thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ cấm kinh doanh

2 Trường hợp hàng hoá, dịch vụ thuộc Danh mục hàng hoá, dịch vụ hạn chế kinh doanh, Danh mục hàng hoá, dịch vụ kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh sau khi được cơ quan quản lý ngành cấp Giấy phép kinh doanh, giấy tờ có

giá trị tương đương hoặc có đủ điều kiện kinh doanh.

Trang 25

MỤC 2: CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ HỢP ĐỒNG TRONG NHƯỢNG

QUYỀN THƯƠNG MẠI

Điều 8 Trách nhiệm cung cấp thông tin của Bên nhượng quyền

1 Bên nhượng quyền có trách nhiệm cung cấp bản sao hợp đồng nhượng quyền thương mại mẫu và bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại của mình cho bên dựkiến nhận quyền ít nhất là 15 ngày làm việc trước khi ký kết hợp đồng nhượng quyềnthương mại nếu các bên không có thỏa thuận khác Các nội dung bắt buộc của bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại do Bộ Thương mại quy định và công bố

2 Bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo ngay cho tất cả các Bên nhận quyền

về mọi thay đổi quan trọng trong hệ thống nhượng quyền thương mại làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại của Bên nhậnquyền

3 Nếu quyền thương mại là quyền thương mại chung thì ngoài việc cung cấp

thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bên nhượng quyền thứ cấp còn phải cung cấp cho bên dự kiến nhận quyền bằng văn bản các nội dung sau đây:

a) Thông tin về Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình;

b) Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại chung;

c) Cách xử lý các hợp đồng nhượng quyền thương mại thứ cấp trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại chung

Điều 9 Trách nhiệm cung cấp thông tin của bên dự kiến nhận quyền

Bên dự kiến nhận quyền phải cung cấp cho Bên nhượng quyền các thông tin mà Bên nhượng quyền yêu cầu một cách hợp lý để quyết định việc trao quyền thương mại cho Bên dự kiến nhận quyền

Điều 10 Các đối tượng sở hữu công nghiệp trong nhượng quyền thương mại

1 Trường hợp Bên nhượng quyền chuyển giao cho Bên nhận quyền quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp và các nội dung của quyền thương mại thì phần

Trang 26

chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đó có thể được lập thành một phần riêng trong hợp đồng nhượng quyền thương mại.

2 Phần chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp trong hợp đồng nhượng quyền thương mại chịu sự điều chỉnh của pháp luật về sở hữu công nghiệp

Điều 11 Nội dung của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Trong trường hợp các bên lựa chọn áp dụng luật Việt Nam, hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:

1 Nội dung của quyền thương mại

2 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhượng quyền

3 Quyền, nghĩa vụ của Bên nhận quyền

4 Giá cả, phí nhượng quyền định kỳ và phương thức thanh toán

5 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

6 Gia hạn, chấm dứt hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Điều 12 Ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại

Hợp đồng nhượng quyền thương mại phải được lập bằng tiếng Việt Trường hợp nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, ngôn ngữ của hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận

Điều 13 Thời hạn của hợp đồng nhượng quyền thương mại

1 Thời hạn hợp đồng nhượng quyền thương mại do các bên thoả thuận

2 Hợp đồng nhượng quyền thương mại có thể chấm dứt trước thời hạn thoả thuận trong các trường hợp quy định tại Điều 16 của Nghị định này

Điều 14 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng

1 Hợp đồng nhượng quyền thương mại có hiệu lực từ thời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác

Trang 27

2 Nếu trong hợp đồng nhượng quyền thương mại có phần nội dung về chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ thì phần đó có hiệu lực theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Điều 15 Chuyển giao quyền thương mại

1 Bên nhận quyền được chuyển giao quyền thương mại cho bên dự kiến nhận quyền khác khi đáp ứng được các điều kiện sau đây:

a) Bên dự kiến nhận chuyển giao đáp ứng các quy định tại Điều 6 của Nghị định này;b) Được sự chấp thuận của Bên nhượng quyền đã cấp quyền thương mại cho mình (sau đây gọi tắt là Bên nhượng quyền trực tiếp)

2 Bên nhận quyền phải gửi yêu cầu bằng văn bản về việc chuyển giao quyền thương mại cho Bên nhượng quyền trực tiếp Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu của Bên nhận quyền, Bên nhượng quyền trực tiếp phải có văn bản trả lời trong đó nêu rõ:

a) Chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền;

b) Từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền theo các lý do quy định tại khoản 3 Điều này

Trong thời hạn 15 ngày nêu trên, nếu Bên nhượng quyền trực tiếp không có văn bản trả lời thì được coi là chấp thuận việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền

3 Bên nhượng quyền trực tiếp chỉ được từ chối việc chuyển giao quyền thương mại của Bên nhận quyền khi có một trong các lý do sau đây:

a) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đáp ứng được các nghĩa vụ tài chính mà bên

dự kiến nhận chuyển giao phải thực hiện theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;b) Bên dự kiến nhận chuyển giao chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn lựa chọn của Bênnhượng quyền trực tiếp;

Trang 28

c) Việc chuyển giao quyền thương mại sẽ có ảnh hưởng bất lợi lớn đối với hệ thống nhượng quyền thương mại hiện tại;

d) Bên dự kiến nhận chuyển giao không đồng ý bằng văn bản sẽ tuân thủ các nghĩa

vụ của Bên nhận quyền theo hợp đồng nhượng quyền thương mại;

đ) Bên nhận quyền chưa hoàn thành các nghĩa vụ đối với Bên nhượng quyền trực tiếp, trừ trường hợp bên dự kiến nhận chuyển giao cam kết bằng văn bản thực hiện các nghĩa vụ đó thay cho Bên nhận quyền

4 Bên chuyển giao quyền thương mại mất quyền thương mại đã chuyển giao Mọi quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền thương mại của Bên chuyển giao được chuyển choBên nhận chuyển giao, trừ trường hợp có thoả thuận khác

Điều 16 Đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại

1 Bên nhận quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong trường hợp Bên nhượng quyền vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 287 củaLuật Thương mại

2 Bên nhượng quyền có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng nhượng quyền thương mại trong các trường hợp sau đây:

a) Bên nhận quyền không còn Giấy phép kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương mà theo quy định của pháp luật Bên nhận quyền phải có để tiến hành công việc kinh doanh theo phương thức nhượng quyền thương mại

b) Bên nhận quyền bị giải thể hoặc bị phá sản theo quy định của pháp luật Việt Nam.c) Bên nhận quyền vi phạm pháp luật nghiêm trọng có khả năng gây thiệt hại lớn cho

uy tín của hệ thống nhượng quyền thương mại

d) Bên nhận quyền không khắc phục những vi phạm không cơ bản trong hợp đồng nhượng quyền thương mại trong một thời gian hợp lý, mặc dù đã nhận được thông báo bằng văn bản yêu cầu khắc phục vi phạm đó từ Bên nhượng quyền

Trang 29

14.Trình bày những quy định của Thông tư số 09/2006/TT –BTM của Bộ Thương Mại (nay là Bộ Công Thương) Việt Nam về thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

1 Trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, thương nhân dự kiến nhượng quyền, bao gồm cả dự kiến nhượng quyền ban đầu và dự kiến nhượng quyền thứ cấp, phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 35/2006/NĐ-CP và theo hướng dẫn tại Thông tưnày

2 Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Bộ Thương mại bao gồm:a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-1 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèmtheo Thông tư này;

c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam;

d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

Trang 30

3 Hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Sở Thương mại bao gồm:a) Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu MĐ-2 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèmtheo Thông tư này;

c) Bản sao có công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;

d) Bản sao có công chứng văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ;

đ) Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp;

4 Trong trường hợp giấy tờ tại điểm b, điểm d, điểm đ khoản 2 và khoản 3 Mục này được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài tại điểm c khoản 2 Mục này được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ratiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam

5 Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

a) Khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại cơ quan đăng ký phải ghi giấy biên nhận Giấy biên nhận hồ sơ được lập thành 03 liên theo mẫu TB-1A, TB-1B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, 01 liên giao cho thương

Trang 31

nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và 02 liên lưu tại cơ quan đăng ký;

b) Đối với hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản, theo mẫu TB-2A, TB-2B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, cho thương nhân nộp hồ sơ để yêu cầu bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Thời hạn xử lý hồ sơ được tính từ thời điểm thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại bổ sung hồ sơ đầy đủ;c) Thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại có quyền đề nghị cơ quan đăng ký giải thích rõ những yêu cầu cần bổ sung và hoàn chỉnh hồ sơ Cơ quan đăng ký có trách nhiệm trả lời đề nghị đó của thương nhân

6 Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký

có trách nhiệm đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thương nhân vào Sổđăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo mẫu S1, S2 và thông báo cho thương nhân biết bằng văn bản theo mẫu TB-3A, TB-3B tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Trường hợp từ chối đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại, trong thời hạn

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký phải thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối theo mẫu TB-4A, TB-4B tại Phụ lục II banhành kèm theo Thông tư này;

c) Cơ quan đăng ký ghi mã số đăng ký trong Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn như sau:

+ Mã số hình thức nhượng quyền: NQR là nhượng quyền từ Việt Nam ra nước ngoài, NQV là nhượng quyền từ nước ngoài vào Việt Nam, NQTN là nhượng quyền trong nước

Trang 32

+ Mã số tỉnh: 2 ký tự theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.+ Mã số thứ tự của doanh nghiệp: 6 ký tự, từ 000001 đến 999999.

+ Các mã số được viết cách nhau bằng dấu gạch ngang

7 Thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của thươngnhân, cơ quan đăng ký thu lệ phí đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

8 Đăng ký lại hoạt động nhượng quyền thương mại

15.Trình bày những vấn đề cần lưu ý khi xác lập kiến trúc thương hiệu sau hợp nhất doanh nghiệp.

- Chiến lược truyền thông

Doanh nghiệp mới được hợp nhất khi xác lập kiến trúc thương hiệu cần phải lưu ý đếnchiến lược truyền thông Có thể điều chỉnh hoặc thay đổi sao cho phù hợp với tình hình hiện tại của doanh nghiệp mới

- Xem xét sự phát triển của các thương hiệu trong sơ đồ kiến trúc để sắp xếp vị trí các thương hiệu cho phù hợp từ đó đưa ra chiến lược phát triển cho từng thương hiệu

- Cân nhắc vấn để sử dụng sử dụng tên thương hiệu mẹ để giúp các sản phẩm của công ty bị sát nhập có thể thu hút khách hàng

-

Trang 33

II- NHÓM CÂU HỎI 2

1.Phân tích sự tham gia của một số tài sản trí tuệ chủ yếu trong phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Cần lấy ví dụ thực tế minh họa đối với từng loại tài sản trí tuệ.

- Rất nhiều doanh nghiệp trên thế giới hiện nay đã nhận biết, bảo vệ, khai thác và phát triển tốt tài sản sở hữu trí tuệ, mang lại lợi nhuận ngày càng cao, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát triển bền vững ,giúp cho

thương hiệu của doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh

- Một số tài sản sở hữu trí tuệ tham gia vào sự phát triển của thương hiệu doanh nghiệp là:

• Nhãn hiệu : Đây được coi là tài sản trí tuệ đóng góp lớn nhất vào trong thương hiệu của doanh nghiệp Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải sử dụng đến tài sản trí tuệ này nhằm phân biệt tên sản phẩm của doanh nghiệp mình đối với doanh nghiệp khác Giúp cho thương hiệu dễ dàng tiếp cận với khách hàng, đặc biệt là nhóm khách hàng mụctiêu

Ví dụ nhãn hiệu danasi đã giúp cho khách hàng biệt được nước uống tinh khiết của coca cola với các nhãn hiệu nước uống đóng chai khác

• Sáng chế

• Các tác phẩm, tác giả

Hiện nay để nâng cao hoạt động quảng cáo, xúc tiến,… thì các doanh nghiệp đã cho sáng tác ra những đoạn nhạc, những bài hát dành riêng cho các sản phẩm của mình đểkích thích khách hàng tiêu dùng Những đoạn nhạc, bài hát ngắn cũng được coi là một trong những tài sản trí tuệ

Trang 34

Ví dụ vinamilk đã có những bài hát riêng về những chú bò trong các MV quảng cáo của mình Từ những nhịp điệu vui nhộn, đáng yêu trong đoạn nhạc đã giúp cho kháchhàng cảm thấy yêu thích sản phẩm và thương hiệu hơn

• Kiểu dáng công nghiệp

Khi tiếp xúc với sản phẩm của doanh nghiệp thì kiểu dáng công nghiệp là yếu tố đầu tiên khách hàng cảm nhận được Kiểu dáng công nghiệp cũng là một tài sản trí tuệ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển thương hiệu của doanh nghiệp Kiểu dáng công nghiệp càng bắt mắt, tiện ích thì khách hàng càng thích thú và hài lòng Từ đó sẽlàm cho khách hàng càng yêu thích và tiêu dùng thương hiệu nhiều hơn

Ví dụ về lon nước ngọt nhôm với kiểu dáng thon dài, dù chúng tốn nguyên liệu hơn nhưng hiện nay rất nhiều hãng bia hay nước ngọt đều sử dụng kiểu dáng này Có một nghiên cứu đã chứng minh rằng khách hàng của pepsi cảm thấy thích thú và thấy thời thượng hơn cầm những lon nước ngọt kiểu mới này hơn những lon kiểu cũ Vì vậy màkiểu dáng mới của lon nước ngọt đã giúp cho không chỉ thương hiệu pepsi mà nhiều thương hiệu khác đang sử dụng kiểu dáng này có ấn tượng tốt đẹp trong tâm trí khách hàng

• Bí mật kinh doanh

Bí mật kinh doanh của các doanh nghiệp là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.Mỗi doanh nghiệp sẽ có bí mật kinh doanh riêng Bí mật kinh doanh sẽ giúp cho nghiệp có thể cạnh tranh trên thị trường giúp cho thương hiệu của doanh nghiệp có thể cạnh tranh được với các thương hiệu khác

Ví dụ công ty X có một bí mật kinh doanh là làm cho sản phẩm của công ty trở lên ngon hơn Khi tiến hành được bí mật kinh doanh này sẽ làm cho sản phẩm của công ty

X được nhiều người ưa chuộng hơn trên thị trường từ đó thương hiệu X được biết đếnnhiều hơn

Trang 35

2.Phân tích những nội dung chủ yếu trong quy trình đo lường sức mạnh thương hiệu

để định giá theo Interbrand

Theo InterBrand thì sức mạnh của thương hiệu dựa vào 7 yếu tố các thang điểm nhưsau:

đa

Lãnh đạo và tiên phong 25

Đầu tư cho thương hiệu 5

Điểm “sức mạnh thương hiệu” được tính bằng tổng điểm của 7 yếu tố trên:

 Lãnh đạo và tiên phong

– Tính tiên phong, tiên tiến hoặc dẫn đầu trong giá trị khác biệt mà thươnghiệu theo đuổi

– Thể hiện lựa chọn của lãnh đạo doanh nghiệp dựa trên các kịch bản vềngành và doanh nghiệp trong tương lai

– Thể hiện mức độ sẵn sàng mạo hiểm của lãnh đạo doanh nghiệp

 Tính quốc tế hóa

- Khả năng xâm nhập thị trường quốc tế của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải có 30% thu nhập từ thị trường nước ngoài

 Thị trường

- Khả năng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp

- Tính thích ứng của doanh nghiệp với những biến đổi nhanh chóng của thịtrường

 Đầu tư cho thương hiệu

Trang 36

- Mức độ đầu tư cho thương hiệu của doanh nghiệp: kinh phí, nguồn lực, trítuệ, …

- Doanh nghiệp có quan tâm đến vấn đề đầu tư cho thương hiệu hay không?

- Mức độ hiệu quả của các chính sách đầu tư cho thương hiệu

 Bảo vệ thương hiệu

- Nhận thức về tính cấp thiết của hoạt động bảo vệ thương hiệu

- Các biện pháp của doanh nghiệp để chống các xâm phạm từ bên ngoài và sasút bên trong

- Tình trạng và cấp độ rào cản của doanh nghiệp tạo ra đối với đối thủ cạnhtranh

- Doanh nghiệp có coi vấn đề bảo hệ thương hiệu là vấn đề sống còn haykhông?

 Sự ổn định

- Xem xét đến sự phát triển của doanh nghiệp trong môi trường quốc gia vàquốc tế, đặc biệt là xem xét dưới góc độ về mức độ hấp dẫn và tăng trưởngcủa ngành

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có đều qua các năm hay không?

- Xem xét tính ổn định của từng hạng mục đầu tư quan trọng như nguồn lực ,trao thưởng, tăng lương, nghiên cứu và phát triển

 Khuynh hướng

- Khả năng tạo ra xu hướng mới trong sản xuất kinh doanh

- Thương hiệu có xu hướng thu lợi nhuận trong dài hạn hay không

3.Phân tích những đặc điểm cơ bản của tài sản vô hình Cần lấy ví dụ thực tế để giải thích từng đặc điểm.

khả năng mang lại quyền và giá trị cho chủ sở hữu, được chủ sở hữu sử dụng

và khai thác.

Trang 37

Để nhận ra được các đặc điểm của tài sản vô hình một các cụ thể thì có thể dựa vào bảng so sánh tài sản vô hình với tài sản hữu hình như sau:

Ngoài ra tài sản vô hình còn một số đặc điểm sau:

 Tính phi cạnh tranh trong tiêu dùng: Tài sản vô hình có thể được sử dụng song song đồng thời để tạo ra thu nhập

 Chi phí ngầm: Các khoản đầu tư cho tài sản vô hình và các chi phí liên quan không thể được sử dụng cho các mục đích khác

 Thiếu tính hữu hình: Tài sản vô hình là loại tài sản mà không thể nhận thấyđược

 Giá trị của tài sản vô hình phụ thuộc vào chiến lược của công ty

Ngày đăng: 15/04/2018, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w