1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

luật kinh doanh công ty TNHH 1 thành viên là pháp nhân

26 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 564,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 Những vấn đề chung về công ty TNHH một thành viên là pháp nhân• 1.1 Khái niệm • Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ

Trang 1

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Môn: Luật kinh doanh

Đề tài Pháp luật về công trách nhiệm hữu hạn một thành viên là pháp nhân.

So sánh pháp luật về loại hình doanh

nghiệp này ở Việt Nam với Mỹ.

1, Trần Thị Hoài Giang 20165147

2, Trần Thị Hạnh 20165172

3,Nguyễn Thị Minh Loan 20165363

4, Trần Thị Mận 20165398

5,Đỗ Thị Hồng Nhị 20165460

6,Hoàng Thị Cẩm Tú 20165672

7,Nguyễn Thị Xuân 20165702

Trang 2

Nội dung 1

• Những vấn đề chung về công ty TNHH một thành viên là pháp nhân

Trang 3

Chương 1 Những vấn đề chung về công ty TNHH một thành viên là pháp nhân

• 1.1 Khái niệm

• Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp

do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

• Công ty TNHH một thành viên là pháp nhân là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu.

Trang 4

1.2 Đặc điểm của công ty TNHH một thành

viên là pháp nhân

• - Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp

• - Không được quyền phát hành cổ phần

• - Với bản chất là công ty đóng,việc chuyển

nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH bị hạn chế.

• - Trên bảng hiệu hóa đơn chứng từ và các giấy tờ giao dịch khác của công ty phải ghi rõ tên công ty

đi kèm

Trang 5

1.3 Ưu điểm và nhược điểm của loại hình công ty TNHH một thành viên là pháp nhân

• 1.3.1 Ưu điểm

- Có nhiều chủ sở hữu nên có thể có nhiều vốn hơn

- Khả năng quản lý toàn diện

- Trách nhiệm pháp lý hữu hạn

• 1.3.2 Nhược điểm

-Khó khăn về kiểm soát

1.4 Các văn bản pháp luật quy định

- Luật doanh nghiệp 2014

- Luật đầu tư 2014

- Nghị định 98/2015/ND-CP Hướng dẫn luật doanh

nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/ND-CP về Đăng kí doanh nghiệp

- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT Hướng dẫn đăng kí

doanh nghiệp

Trang 6

Chương 2: Pháp luật về công ty TNHH một thành

viên là pháp nhân

• 2.1 Quy chế pháp lý về thành viên công ty

• 2.1.1 Xác lập tư cách thành viên,chủ sở hữu

• - Đối tượng có thể trở thành thành viên công ty

• + Tổ chức ,cá nhân Việt Nam;tổ chức,cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý công ty TNHH

• + Một số tổ chức,cá nhân không được quyền thành lập vàv quản lý công ty TNHH tại Việt Nam

• - Cách thức xác lập

• + Tổ chức,cá nhân thành lập công ty TNHH một thành viên

• + Tổ chức,cá nhân chuyển nhượng toàn bộ vốn từ chủ sở hữu công ty TnHH một thành viên

• + Tổ chức,cá nhân chuyển nhượng toàn bộ vốn từ tất cả các thành viên của một công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trang 7

• 2.1.2 Quyền của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là

• - Thông qua hợp đông vay,cho vay và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị trị >= 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty

hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn quy đinh tại Điều lệ công ty

• -………

Trang 8

2.1.3 Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty

TNHH một thành viên là tổ chức

• - Góp vốn đầy đủ và đúng hạn như đã cam kết

• - Tuân thủ Điều lệ công ty

• - Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công ty và tài sản của công ty

• - Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan trong việc mua,bán,vay,cho vay,thuê,cho thuê và các giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty

• - Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác

• - Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn

• - Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và điều lệ của công ty

Trang 9

2.1.4 Chấm dứt tư cách thành viên công ty

• -Thành viên đã chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho cá nhân,tổ chức khác

• - Thành viên là cá nhân đã chết hoặc bị tòa

tuyên bố là đã chết

• - Thành viên là tổ chức bị giải thể hoặc phá sản

Trang 10

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một

thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu

• 2.1.1 Hội đồng thành viên

• Thành viên hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm,miễn nhiệm gồm từ

3-7 thành viên với nhiệm kì không quá 5 năm

• - Quyền và nghĩa vụ và quan hệ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ và pháp luật có liên quan

• - Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán,theo trình tự,thủ tục quy định tại Điều lệ công ty

• - Thẩm quyền,cách thức triệu tập họp Hội đồng thnahf viên áp dụng theo quy định tại Điều 58 của Luật Doanh nghiệp 2014

• - Cuộc họp của Hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên

dự họp

• - Nghị quyết của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa thành viên

dự họp tán thành.

• - Các buổi họp của Hội đồng thnahf viên phải được ghi biên bản,có thể ghi âm hoặc ghi

và lưu giữ dưới hình thức điện tử khác

Trang 11

• Quyết định của Chủ tịch công ty về thực hiện

quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty có hiệu lực kể từ ngày được chủ sở hữu công ty phê duyệt, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Trang 12

2.2.3 Giám đốc,tổng giám đốc

• - Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc

thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốcvới nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty

• Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ

• Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có các tiêu chuẩn và điều kiện

• 2.3.4 Kiểm soát viên

• - Chủ sở hữu công ty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm Kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá 05 năm và việc thành lập Ban kiểm soát

• - Kiểm soát viên có các quyền và nghĩa vụ

• - Điều lệ công ty quy định cụ thể về nội dung và cách thức phối hợp hoạt động của các Kiểm soát viên.

Trang 13

2.3 Chế độ tài chính trong công ty TNHH

một thành viên là tổ chức

• 2.3.1 Vốn điều lệ

• - Do Chủ sở hữu cấp tại thời điểm thành lập Công ty

• - Hạn cuối cùng để Chủ sở hữu phải hoàn thành việc cấp vốn Điều lệ cho Công ty vào một thời xác định…

• - Vốn điều lệ của Công ty có thể tăng lên khi có nhu cầu phù hợp tình hình tài chính của Công ty theo Quy định chung của Pháp luật

• 2.3.2 Tăng,giảm vốn điều lệ

• Công ty không được giảm vốn Điều lệ.

• Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng một số cách

Trang 14

2.3.3 Vốn kinh doanh

• Vốn kinh doanh của Công ty bao gồm vốn điều lệ và các vốn khác Để đảm bảo hoạt động kinh doanh, khi có nhu cầu Công ty có thể vay vốn Ngân hàng, vay các đơn vị kinh tế khác, phát hành trái phiếu hay liên doanh, liên kết, tiếp nhận đầu tư, huy động vốn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

• 2.3.4 Các hoạt động giao dịch của công ty với những

người có liên quan

• Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với các đối tượng sau đây phải được Hội đồng thành viên/Chủ tịch Công ty, Giám đốc và Kiểm soát viên xem xét quyết

định theo nguyên tắc đa số, mỗi người có một phiếu biểu quyết

• Hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản này chỉ được chấp thuận khi có đủ các điều kiện

• Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu và xử lý theo quy định của pháp luật nếu được giao kết không đúng quy định tại khoản mục này.

• Hợp đồng, giao dịch giữa Công ty với Chủ sở hữu Công ty hoặc người có liên quan của Chủ sở hữu Công ty phải được ghi chép lại và lưu giữ thành hồ sơ riêng của Công ty.

Trang 15

2.3.5 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của

người quản lý công ty và kiểm soát viên

• - Người quản lý Công ty và Kiểm soát viên được hưởng thù lao hoặc lương và lợi ích khác theo kết quả và hiệu quả kinh doanh của Công ty.

• - Chủ sở hữu Công ty quyết định mức thù lao, lương và lợi ích khác của Thành viên HĐTV, Chủ tịch công ty và Kiểm soát

viên

• 2.4 Lĩnh vực hoạt động của công ty TNHH 1 thành viên

• - Doanh nghiệp được phép kinh doanh các hoạt động mà nhà nước không cấm

• - Các hoạt động kinh doanh bị cấm:

• - Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Trang 16

2.5 Tổ chức lại, giải thể, phá sản công ty

TNHH 1 thành viên là pháp nhân

• 2.5.1 Tổ chức lại công ty:

• Đối với công ty TNHH một thành viên, Luật Doanh nghiệp qui định các hình thức tổ chức lại công ty gồm có: Hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi thành công ty cổ

phần.

• Chia: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể được chia thành một số công

ty cùng loại.Thủ tục chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần được quy định như sau

• Tách: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty mới cùng loại (sau đây gọi là công ty được tách); chuyển một phần quyền

và nghĩa vụ của công ty bị tách sang công ty được tách mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách

• Hợp nhất: Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn

bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất

Trang 17

• Sáp nhập: Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập

• Chuyển đổi công ty:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể được chuyển đổi thành

công ty cổ phần

• Ngoài ra, công ty TNHH một thành viên còn có thể chuyển thành công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chuyển thành công ty TNHH một thành viên mà chủ sở hữu là cá nhân

Trang 18

2.5.2 Giải thể Công ty TNHH Một thành viên

• Giải thể công ty TNHH một thành viên là việc chấm dứt hoạt động kinh doanh của công ty theo qui định của pháp luật Công ty giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.Có 2 trường hợp giải thể công ty TNHH một thành viên :

• Giải thể tự nguyện :

• Công ty TNHH một thành viên giải thể theo quyết định của chủ sở hữu công ty Chủ sở hữu chỉ được giải thể công ty của mình nếu đảm bảo thanh toán hết các khoản nợ của công ty và thanh lý hết hợp đồng mà công ty đã ký kết

Trang 19

Chương 3 So sánh quy định pháp luật về công ty TNHH 1 thành viên là pháp nhân ở Việt Nam với

Mỹ.

• 3.1.Loại hình doanh nghi p ở Mỹ ệp ở Mỹ

• Loại hình doanh nghiệp ở Mỹ do luật tiểu bang quy định và mỗi tiểu bang đều có quy định riêng về doanh nghiệp Tuy nhiên nhìn chung là quy định cơ bản về luật doanh nghiệp của các tiểu bang là giống nhau.

• Theo quy định của luật doanh nghiệp Mỹ, doanh nhân có thể tiến hành kinh

doanh theo hình thức hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn(LLC) hay tập đoàn.

• Công ty trách nhiệm hữu hạn (LLC) là loại hình doanh nghiệp tương đối mới so với các loại hình doanh nghiệp khác và hiện nay đã được tất cả 50 tiểu bang và các vùng lãnh thổ Mỹ công nhận

• Một LLC có hai ưu điểm lớn

• Việc quản lý điều hành hoạt động kinh doanh của LLC có thể do một, hai hay tất

cả các thành viên đảm trách, hoặc có thể thuê mướn người quản lý Thủ tục

thành lập và đăng ký kinh doanh đối với một LLC cũng khá đơn giản,

Trang 20

3.2 Pháp luật về điều kiện kinh doanh

• Pháp luật DN Mỹ cũng có những quy định về điều kiện kinh doanh gắn liền với loại hình DN hoặc một số loại ngành nghề nhất định

• Ở Mỹ có hai hệ thống cấp phép: Giấy phép và sự chấp thuận của Liên bang; Giấy phép và sự chấp thuận của tiểu bang Hai hệ thống này song song tồn tại và chi phối đến hoạt động kinh doanh của DN

• Một số ngành nghề cơ bản ở Mỹ mà DN phải xin giấy phép của Liên

bang :

• Nếu DN nhập hoặc vận chuyển động vật, sản phẩm động vật, sinh học, công nghệ sinh học hoặc có nhà máy trên khắp các bang, họ sẽ phải xin giấy phép từ Bộ Nông nghiệp Mỹ

• - DN có các hoạt động liên quan đến tàu bay; việc vận chuyển hàng hóa, người qua đường hàng không sẽ cần phải áp dụng cho một hoặc nhiều giấy phép từ Cục Hàng không Liên bang

Trang 21

• Các DN sản xuất, thỏa thuận và nhập khẩu vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ phải tuân thủ các yêu cầu cấp phép của Đạo Luật kiểm soát vũ khí Đạo luật này được quản lý bởi Cục quản lý Rượu, thuốc lá, súng và chất nổ (ATF)

- DN tham gia vào bất

kỳ hoạt động liên quan đến động vật hoang dã, bao gồm cả việc nhập

khẩu/xuất khẩu động vật hoang dã và các sản phẩm phái sinh, phải một giấy phép từ cơ quan quản lý Động vật hoang dã Hoa Kỳ - DN sản xuất năng lượng hạt nhân cũng như các DN tham gia vào việc phân phối và xử lý vật liệu hạt nhân phải xin giấy phép từ Ủy ban Điều tiết hạt nhân Mỹ

• Còn nhiều ngành nghề khác mà khi thực hiện hoạt động kinh doanh DN phải xin phép cơ quan quản lý chuyên ngành liên bang

• Bên cạnh đó, mỗi một địa phương, tiểu bang lại có quy định khác nhau về việc cấp giấy phép và cho phép kinh doanh đối với DN, tùy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và chính sách của các nhà cầm quyền

Trang 22

Chương 4 Xem xét các kiến nghị để hoàn thiện pháp luật về công ty TNHH 1 thành

viên là pháp nhân

• 4.1 Phương hướng hoàn thiện pháp luật

• - Hệ thống pháp luật phải phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế

• -Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công ty TNHH 1 thành viên

là pháp nhân phải đảm bảo mọi doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật

• -Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công ty TNHH 1 thành viên

là pháp nhân trên cơ sở tôn trọng và phát huy quyền tự do kinh doanh

• - Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công ty TNHH 1 thành

viên là pháp nhân phải phù hợp với yêu cầu hội nhập kinh tế

Trang 23

• 4.2 Xem xét các kiến nghị

• Về đăng ký kinh doanh:

• Tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp năm 2014 có quy định về Áp dụng Luật

doanh nghiệp và các luật chuyên ngành, mà theo đó: “Trường hợp luật

chuyên ngành có quy định đặc thù về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ

chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp thì áp dụng quy định của Luật đó.”

• Nhưng hiện nay, hoạt động luật sư, công chứng, giám định, giáo dục và đào tạo, trọng tài thương mại, cũng đã được xác định rõ là các ngành, nghề đầu tư kinh doanh theo Luật Đầu tư năm 2014.Tuy nhiên các ngành, nghề này lại không được đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh,

mà chỉ được thực hiện việc cấp giấy phép và đăng ký hoạt động riêng theo Luật Luật sư năm 2006 (sửa đổi, bổ sung năm 2012…Hậu quả là nhiều tổ chức hành nghề luật sư, như công ty luật và pháp nhân khác hoạt động

như một doanh nghiệp, nhưng lại hoàn toàn không có thông tin trên “Cơ

sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp”

Trang 24

• Do vậy, đề nghị xem xét quy định này của Luật Doanh nghiệp năm 2014 hoặc Luật Đầu tư năm 2014 theo hướng yêu cầu thống nhất đăng ký kinh tập trung đối với tất cả các công ty và pháp nhân có hoạt động kinh doanh doanh.

• Về tổ chức quản lý công ty:

• Điều 153 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về Cuộc họp Hội đồng quản trị Mà theo đó, tại điểm c khoản 4 Điều này quy định chủ tịch Hội

đồng quản trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị là khi “Có đề nghị

của ít nhất 02 thành viên điều hành của Hội đồng quản trị”.

Vấn đề gây khó hiểu ở quy định này là “thành viên điều hành của Hội

đồng quản trị” khác với “thành viên Hội đồng quản trị” thế nào?

• Đề nghị xem xét thay quy định trên bằng quy định có ít nhất 2 thành viên Hội đồng quản trị như Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã quy định

Ngày đăng: 15/04/2018, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w