TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH Khoa Nông – Lâm – Ngư ------ BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QGIS XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP CHO T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
Khoa Nông – Lâm - Ngư - -
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QGIS XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP CHO THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI – TỈNH QUẢNG BÌNH
<SV.34.2015>
Họ và tên sinh viên chịu trách nhiệm chính: Lê Văn Thành Ngành học: Quản lý tài nguyên và môi trường
Khóa học: 2013-2017 Khoa: Nông - Lâm - Ngư
1 of 128
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH
Khoa Nông – Lâm – Ngư - -
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG PHẦN MỀM QGIS XÂY DỰNG
BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP CHO THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI – TỈNH QUẢNG BÌNH
<SV.34.2015>
Thuộc nhóm ngành khoa học:Nông – Lâm – Môi trường
Họ và tên: Lê Văn Thành Ngành học: Quản lý tài nguyên và môi trường Khóa học sinh viên: 2013 - 2017
Nhóm sinh viên thực hiện đề tài: Lê Văn Thành
Trương Thị Thu Hương Trần Thị Thúy Ngân Phạm Thị Hồng Phượng Nguyễn Thanh Tâm Trần Thị Thu Thảo
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Hoàng Anh Vũ
Quảng Bình, năm 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, xây dựng triển khai đề tài chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm và giúp đỡ của giảng viên Hoàng Anh Vũ cùng các thầy cô giáo
trong khoa Nông – Lâm – Ngư
Trong thời gian thực hiện cũng như báo cáo kết quả đề tài do kiến thức còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ nên khó tránh khỏi những điều sai sót Do vậy, chúng tôi rất
mong những lời góp ý của quý thầy cô, để có thể rút kinh nghiệm cho đề tài tiếp theo
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!
3 of 128
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Đề tài: “Bước đầu ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình”
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài nghiên cứu khoa học là trung thực, dựa trên cơ
sở nghiên cứu lý thuyết và tham khảo tài liệu liên quan Đề tài này chưa từng được
công bố trong bất kì một công trình nghiên cứu nào khác
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1
2.1 Trên Thế Giới 1
2.2 Trong nước 3
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 4
6.1 Phương pháp điều tra ngoài thực địa 4
6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
6.3 Phương pháp thống kê, xử lý các số liệu thu thập 5
6.4 Phương pháp GIS và bản đồ 5
NỘI DUNG 12
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 12
1.1 Điều kiện tự nhiên 12
1.1.1 Vị trí địa lý 12
1.1.2 Địa hình 13
1.1.3 Khí hậu 13
1.1.4 Thủy văn 14
1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 14
1.2.1 Kinh tế 14
1.2.2 Tình hình dân số và lao động 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM QGIS 17
2.1 Lịch sử phát triển QGIS 17
2.2 Định nghĩa phần mềm QGIS 17
2.3 Các thành phần của QGIS 17
2.4 Chức năng của QGIS 19
5 of 128
Trang 63.1 Kịch bản nước biển dâng cho khu vực ven biển thành phố Đồng Hới 22
3.2 Bước đầu xây dựng bản đồ nguy cơ ngập do nước biển dâng cho thành phố Đồng Hới 24
3.2.1 Thu thập và chuẩn bị dữ liệu 24
3.2.2 Mô hình hoá các mực nước biển dâng 24
3.2.3 Xây dựng bản đồ ngập lụt 25
3.2.4 Thể hiện ngập lụt 26
3.3 Kết quả xây dựng bản đồ ngập lụt 26
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 29
1 Kết luận 29
2 Kiến nghị 29
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Bảng 3.1 Kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu cho khu vực 23
Biểu đồ 3.1 Kịch bản nước biển dâng cho khu vực 24
7 of 128
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ ngập 5
Hình 2 Thêm lớp vector 6
Hình 3 Trình chọn hệ tọa độ tham chiếu 6
Hình 4 Công cụ google satellite 6
Hình 5.Tạo lớp dữ liệu 6
Hình 6 Nhập kiểu thuộc tính dữ liệu sông ngòi 7
Hình 7 Công cụ chỉnh sửa và số hóa 7
Hình 8 Thực hiện số hóa sông ngòi 8
Hình 9 Phần mềm Google Earth 8
Hình 10 Công cụ lưới nội suy 9
Hình 12 Công cụ trích xuất 9
Hình 13 Thuộc tính trình cắt 10
Hình 14 Công cụ trích xuất đường bình độ 10
Hình 15: Công cụ trình biên tập in ấn mới 11
Hình 16: Trình biên tập bản đồ 11
Hình 1.1 Hình ảnh về thành phố Đồng Hới 12
Hình 2.1 Hình ảnh về QGIS Desktop 17
Hình 2.2 Hình ảnh về QGIS Brower 18
Hình 2.3 Hình ảnh về QGIS Server 18
Hình 2.4 Hình ảnh về QGIS Web Client 19
Hình 2.5 Hình ảnh về QGIS on Android 19
Hình 3.1 Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam 22
Hình 3.2: Kết quả sau khi số hóa thủy văn 25
Hình 3.3 Kết quả số hóa độ cao 25
Hình 3.5 Kết quả tạo đường bình độ 26
Hình 3.6 Bản đồ nguy cơ ngập thành phố Đồng Hới ứng với kịch bản nước biển dâng 25cm 27
Hình 3.7 Bản đồ nguy cơ ngập thành phố Đồng Hới ứng với kịch bản 27
nước biển dâng 70cm 27
Hình 3.8 Bản đồ nguy cơ ngập thành phố Đồng Hới ứng với kịch bản 28
nước biển dâng 1m 28
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH KHOA NÔNG - LÂM – NGƯ - -
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI NCKH CỦA SINH VIÊN
Năm học 2015 -2016
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Bước đầu ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng các bản đồ nguy cơ
ngập cho thành phố Đồng Hới – tỉnh Quảng Bình
- Nhóm sinh viên thực hiện: Lê Văn Thành
Trương Thị Thu Hương Trần Thị Thúy Ngân Phạm Thị Hồng Phượng Nguyễn Thanh Tâm Trần Thị Thu Thảo
- Lớp: ĐH Quản lí Tài nguyên và môi trường K55 Khoa: Nông - Lâm - Ngư
- Sinh viên năm thứ: ba
- Giảng viên hướng dẫn: Ths Hoàng Anh Vũ
2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu chính của đề tài là bước đầu ứng dụng phần mềm QGIS làm công cụ xây
dựng bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình theo dự báo của
kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường nhằm phục vụ cho công
tác quản lý của địa phương và kịp thời đưa ra các giải pháp ứng phó với tình hình nước
biển dâng trong tương lai
3 Kết quả nghiên cứu
Đề tài bước đầu tìm hiểu và nghiên cứu quá trình thực hiện ứng dụng phần mềm
QGIS làm công cụ xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới, tỉnh
Quảng Bình
Đề tài đã thể hiện được sự biến động mực nước biển của thành phố Đồng Hới Từ
đó xây dựng bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới
9 of 128
Trang 104 Tính mới và sáng tạo
QGIS là phần mềm mã nguồn mở, miễn phí, có thể sử dụng trên nhiều hệ điều hành
khác nhau, là phần mềm ra đời muộn do đó được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng
GIS, sinh viên có thể dễ dàng tiếp cận và sử dụng
Việc xây dựng được bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới sẽ thể hiện tổng
quát hóa các đối tượng, phạm vi bị ảnh hưởng khi nước biển dâng
Sử dụng phần mềm QGIS để xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình sẽ giúp cho công tác quản lý của địa phương dễ dàng hơn
trong việc dự báo thiên tai để kịp thời đưa ra các giải pháp ứng phó với tình hình nước
biển dâng
5 Đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học:
Đề tài giúp hiểu rõ các bước cơ bản đầu tiên trong việc ứng dụng phần mềm QGIS vào
việc xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới
Đề tài là tư liệu để phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập của sinh viên
- Về mặt thực tiễn:
Áp dụng phần mềm QGIS vào việc xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập giúp cho
công tác quan sát mực nước biển qua các năm để dự báo được sự thay đổi mực nước
trong tương lai gần, từ đó tăng khả năng cảnh báo, dự báo nâng cao khả năng ứng phó,
Trang 11Nhận xét của giảng viên hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực đề tài:
Đề tài thực hiện tại địa bàn sông Nhật Lệ và ven biển thành phố Đồng Hới, khu vực
có xu hướng chịu tác động nước biển dâng trong tương lai theo dự báo của Bộ Tài
nguyên và môi trường qua đề tài nhóm tác giả đã làm rõ được mối đe dọa của thiên tai
là nước biển dâng sẽ ảnh hưởng đến khu vực nuôi trồng thủy sản, ngập úng, Đồng
thời, đề tài còn hỗ trợ cho việc đào tạo, giúp sinh viên tiếp xúc với nghiên cứu khoa
học, rèn luyện các kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng thu thập, xử lý dữ liệu, viết
báo cáo kết quả nhằm hỗ trợ cho công việc sau khi tốt nghiệp
Ngày 5 tháng 5 năm 2016
Trưởng khoa Giảng viên hướng dẫn
11 of 128
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một vấn đề mang tính toàn cầu đặt ra những thách thức lớn mà mỗi quốc gia trên Thế Giới đều phải quan tâm ứng phó Những biểu hiện
của biến đổi khí hậu là: nóng lên toàn cầu, lượng mưa thay đổi, thiên tai gia tăng, mực
nước biển dâng Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong
năm nước sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng của BĐKH và nước biển dâng, trong đó vùng
đồng bằng sông Hồng và sông Mê Công bị ngập chìm nặng nhất Nếu mực nước biển
dâng 1m sẽ có khoảng 10% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp, tổn thất đối với GDP
khoảng 10% Nếu nước biển dâng 3m sẽ có khoảng 25% dân số bị ảnh hưởng trực tiếp
và tổn thất đối với GDP lên tới 25%.[1]
Quảng Bình là một tỉnh ở miền Trung Việt Nam có diện tích nhỏ hẹp và đường bờ biển dài Sông Nhật Lệ có chiều dài 85km với hai nhánh chính: sông Long Đại và sông
Kiến Giang có cửa sông đổ ra biển tại thành phố Đồng Hới Người dân ven sông, ven
biển chủ yếu sống bằng nghề nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, nông nghiệp, du lịch và
các dịch vụ liên quan đến du lịch biển… Cùng với nước biển dâng tác động xâm thực
bờ biển sẽ tăng đột biến làm ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và sản xuất của người
dân ven sông, ven biển
Bài toán đánh giá tác động của mực nước biển dâng phải xem xét những biến đổi cho giai đoạn trong tương lai, vì vậy phải lập kịch bản nước biển dâng Kịch bản nước
biển dâng “là những giả định có cơ sở khoa học và độ tin cậy về sự tiến triển trong
tương lai của các mối quan hệ giữa kinh tế, xã hội, GDP… và mực nước biển dâng”
Việc xây dựng kịch bản nước biển dâng nhằm nắm bắt các xu thế và mức độ biến đổi
của mực nước biển từ đó tăng khả năng cảnh báo, dự báo nâng cao khả năng ứng phó,
giảm thiểu tác động bất lợi của chúng đến quá trình sinh hoạt và sản xuất của người
dân Nên chúng tôi lựa chọn đề tài: “Bước đầu ứng dụng phần mềm QGIS xây dựng
các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình”
Trang 13Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8 ± 0,5mm/năm, trong đó đóng góp
do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm và tan băng khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm
(IPCC, 2007)
Số liệu đo đạc từ vệ tinh TOPEX/POSEIDON trong giai đoạn 1993 - 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu là 3,1 ± 0,7mm/năm, nhanh
hơn đáng kể so với thời kỳ 1961 - 2003 (IPCC, 2007)
Nhiều nhà khoa học đã có những nghiên cứu, dự báo về ảnh hưởng nghiêm trọng của hiểm họa này như:
- Tổng hợp của IPCC về các kịch bản nước biển dâng trong thế kỷ 21 ở các báo
cáo đánh giá năm 2001 và năm 2007.[4]
- Báo cáo đánh giá lần thứ hai (1995), lần thứ ba (2001) và lần thứ tư (2007) của
- Sản phẩm của mô hình khí hậu toàn cầu (MRI-AGCM) với độ phân giải 20km
của Viện Nghiên cứu Khí tượng thuộc Cục Khí tượng Nhật Bản.[4]
- Báo cáo về kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam của nhóm nghiên cứu thuộc
trường Đại học Oxford, Vương quốc Anh.[4]
- Các nghiên cứu gần đây về nước biển dâng của Thế Giới: Trung tâm Thủy triều Quốc gia Australia, Ủy ban Mực nước biển thuộc Hội đồng nghiên cứu môi trường tự
nhiên, Vương quốc Anh, Hệ thống quan trắc mực nước biển toàn cầu, Trung tâm mực
nước biển của trường đại học Hawaii [4]
- Các báo cáo về nước biển dâng của Tổ chức Tiempo thuộc Đại học Đông
Anh.[4]
13 of 128
Trang 142.2 Trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề xây dựng kịch bản nước biển dâng do biến đổi khí hậu hiện đang thu hút được sự quan tâm đặc biệt của các nhà khoa học Năm 2012, Bộ Tài
nguyên và môi trường đã đề xuất các kịch bản nước biển dâng cho Việt Nam sử dụng
phương pháp tổ hợp bằng phần mềm Magicc/Scengen kết hợp chi tiết hoá thống kê
theo các kịch bản phát thải thấp (B1), kịch bản phát thải trung bình (B2) và kịch bản
phát thải cao (A1FI) Vào cuối thế kỷ 21, theo kịch bản phát thải thấp cho thấy mực
nước biển dâng trong khoảng từ 49cm - 64cm, theo kịch bản phát thải trung bình cho
thấy mực nước biển dâng trong khoảng từ 57cm - 73cm, theo kịch bản phát thải cao
cho thấy mực nước biển dâng trong khoảng từ 78cm - 95cm [2].Ngoài ra ở Việt Nam
cũng đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu xây dựng kịch bản nước biển dâng như:
“Kịch bản biến đổi khí hậu và nước biển dâng cho thành phố Cần Thơ” do Bộ Tài nguyên và môi trường, Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Chương trình
phát triển Liên Hợp Quốc Kết quả đạt được xác định vùng có diện tích có nguy cơ bị
ngập do mực nước biển dâng trong tương lai cho thấy nếu mực nước biển dâng cao
1m, sẽ có khoảng trên 810km2 tại thành phố Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm
khoảng gần 58% tổng diện tích toàn thành phố), nếu mực nước biển dâng cao 70cm, sẽ
có khoảng trên 165.5 km2 tại Cần Thơ có nguy cơ bị ngập (chiếm khoảng 12% tổng
diện tích toàn thành phố).[3]
“Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt hệ thống sông Nhật Lệ tỉnh Quảng Bình” Hoàng Thái Bình và Trần Ngọc Anh ( 2010) Mô hình MIKE FLOOD
ứng dụng tính toán ngập lụt cho khu vực hạ lưu sông Nhật Lệ đã được điều chỉnh và
kiểm định với kết quả đánh giá theo chỉ tiêu Nash đều lớn hơn 85% đạt loại tốt Riêng
với diện ngập lụt so sánh theo số liệu thống kê đạt loại khá ( 73,6%).[7]
Báo cáo “Xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu và nước biển dâng ba thành phố: Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ” do Trung tâm Tư vấn khí tượng thủy văn và môi trường
(Viện Khoa học thủy văn và môi trường IMHEN) thực hiện sử dụng công cụ
MAGICC/SCENGEN 5.3 đưa ra được những dự tính đến cuối thế kỷ 21, diện tích
ngập lụt do nước biển dâng có thể lên đến 0,3% đến 0,6% diện tích của thành phố đối
với kịch bản phát thải cao A1FI.[6]
Tuy nhiên, hiện nay những kịch bản biến đổi khí hậu và nước dâng cho Việt Nam
đã được Bộ Tài nguyên và môi trường công bố chưa đưa ra dự báo về mực nước biển
Trang 15dâng chi tiết cho từng vùng Điều đó đặt ra cho chúng ta một câu hỏi lớn trong việc lựa
chọn phương pháp nghiên cứu thích hợp nhằm tính toán mực nước dâng do biến đổi
khí hậu ở bờ biển nước ta
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là bước đầu ứng dụng phần mềm QGIS làm công cụ xây dựng các bản đồ nguy cơ ngập cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình nhằm phục
vụ cho công tác quản lý của địa phương và kịp thời đưa ra các giải pháp ứng phó với
tình hình nước biển dâng trong tương lai
4 Đối tượng nghiên cứu
- Mực nước trên sông Nhật Lệ và ven biển khu vực thành phố Đồng Hới
- Các vùng trũng thấp ven sông và ven biển
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: Thành phố Đồng Hới, nơi nghiên cứu tập trung chủ yếu là sông Nhật Lệ và ven biển
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp điều tra ngoài thực địa
- Quan sát, điều tra đặc điểm tự nhiên - xã hội của vùng ven biển, lưu vực sông Nhật Lệ
- Quan sát mực nước, địa hình hai bên bờ sông, ven biển
- Quan sát các hoạt nuôi trồng thủy hải sản ven sông, ven biển
- Tìm hiểu sự thay đổi của mực nước, tình hình lũ lụt ảnh hưởng đến hoạt động nuôi trồng thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp như thế nào thông qua việc hỏi những
người dân sống xung quanh
6.2 Phương pháp thu thập dữ liệu
- Tiến hành thu thập dữ liệu có liên quan ở các cơ quan ban ngành: Sở Tài nguyên
và môi trường, trạm khí tượng thủy văn về báo cáo tình hình phát triển kinh tế -xã hội
thành phố Đồng Hới, báo cáo lũ lụt hằng năm và những số liệu có liên quan khác
- Sử dụng bản đồ hành chính huyện của Sở Tài nguyên và môi trường
- Các số liệu được kế thừa từ số liệu thủy văn của Trung tâm khí tượng thủy văn Tỉnh và số liệu độ cao dựa trên công nghệ Google Earth
15 of 128
Trang 166.3 Phương pháp thống kê, xử lý các số liệu thu thập
Từ các nguồn tài liệu và số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường của thành phố Đồng Hới đã được nhiều cơ quan và các nhà nghiên cứu thực
hiện, tiến hành tập hợp, lựa chọn, xử lý đồng bộ để tạo cơ sở dữ liệu có tính kế thừa
phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của đề tài
6.4 Phương pháp GIS và bản đồ
a) Phương pháp GIS
- Sử dụng phần mềm QGIS xử lý cơ sở dữ liệu từ bản đồ vùng qua đó thành lập hệ
thống bản đồ dự báo ngập lụt, nước biển dâng
Hình 1 Sơ đồ các bước xây dựng bản đồ ngập
b) Phương pháp bản đồ
Các bước xây dựng bản đồ ngập lụt
- Bước 1:Sử dụng phần mềm QGIS tạo cơ sở dữ liệu
+ Sử dụng công cụ thêm lớp vector để mở cơ sở dữ liệu bản đồ ranh giới hành chính huyệnvới hệ tham chiếu tọa độ WGS 84
Trang 17Hình 2 Thêm lớp vector
Hình 3 Trình chọn hệ tọa độ tham chiếu
+ Kết nối với dữ liệu google bằng công cụ Google Satellite
Hình 4 Công cụ google satellite
+ Tạo một lớp dữ liệu hệ thống sông, hồ trên địa bàn thành phố Đồng Hới
Hình 5.Tạo lớp dữ liệu
17 of 128
Trang 18Hình 6 Nhập kiểu thuộc tính dữ liệu sông ngòi
+ Số hóa hệ thống sông, hồ bằng công cụ chỉnh sửa trên lớp thủy văn
Hình 7 Công cụ chỉnh sửa và số hóa
Trang 19Hình 8 Thực hiện số hóa sông ngòi
+ Tạo một lớp dữ liệu độ cao kết hợp giữa 2 phần mềm Google Earth và QGIS, đối với phần mềm Google Earth dùng để lấy dữ liệu về độ cao (m) và phần mềm QGIS
để số hóa các bước tương tự như hình 5, 6 , 7, 8
Hình 9 Phần mềm Google Earth
- Bước 2:Sử dụng các phương pháp phân tích điểm độ cao
19 of 128
Trang 20Hình 10 Công cụ lưới nội suy
Hình 11 Lưới nội suy
Hình 12 Công cụ trích xuất
Trang 21Hình 13 Thuộc tính trình cắt
Hình 14 Công cụ trích xuất đường bình độ
21 of 128
Trang 22- Bước 3: Sử dụng công cụ lập bản đồ trên phần mềm QGIS
Hình 15: Công cụ trình biên tập in ấn mới
Hình 16: Trình biên tập bản đồ