1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khóa luận đào tạo bồi dưỡng công chức quận nam từ liêm

55 228 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 395,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm cán bộ, công chức Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp thành phố), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp quận), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 5,K1.Đ4 Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp quận; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.5,K2.Đ4 Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứcCó nhiều khái niệm về đào tạo cán bộ, công chức và bồi dưỡng cán bộ, công chức. Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu theo Nghị định số 182010NĐCP ngày 0532010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức. Đào tạo cán bộ, công chức là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học. Bồi dưỡng cán bộ, công chức là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc.7,Đ.5 Vai trò của đào tạo cán bộ, công chứcĐể có một tổ chức có thể tồn tại và phát triển được thì yếu tố quan trọng nhất chính là con người. Nhân tố con người là một yếu tố quan trọng để giúp cho một tổ chức có thể tồn tại vững bền và phát triển mạnh mẽ, nó cũng là một nguồn lực thúc đẩy tổ chức đó đi lên. Nhất là trong thời kì hiện nay trong khi nền công nghiệp phát triển, khoa học kĩ thuật ngày một cao, sự cạnh tranh giữa các tổ chức một lớn hơn thì đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính là một yêu cầu tất yếu đối với mỗi tổ chức. Đào tạo đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức, để tổ chức phát triển thì tổ chức đó phải mạnh về cả chất lượng và số lượng nguồn nhân lực. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn đóng một vai trò to lớn trong việc chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận của tổ chức. Muốn có một đội ngũ nhân lực giỏi, thích ứng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì phải thực hiện công tác đào tạo phát triển nhân lực. Đào, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải đi trước khoa học kĩ thuật một bước để có thể bắt kịp và đón đầu sự phát triển của khoa học kĩ thuật. Trong một tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính là một yếu tố quan trọng làm lên thành công của tổ chức đó. Muốn hoàn thành được nhiệm vụ thì cán bộ, công chức của tổ chức phải đảm bảo về mặt chất lượng, tức là phải có trình độ chuyên môn, kĩ thuật đáp ứng được nhu cầu, mục tiêu, phương pháp, đối tượng và thời gian đào tạo thì việc đào tạo sẽ có hiệu quả hơn. Từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng nhanh hiệu quả thực hiện công việc. Bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn đáp ứng được nhu cầu phát triển, học tập và rèn luyện của mỗi cá nhân, tạo ra hứng thú cho người lao động khi tham gia quá trình thực hiện công việc. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức, khi được đáp ứng về nhu cầu phát triển của bản thân thì người lao động sẽ cảm thấy yêu nghề hơn, muốn gắn bó với công việc đó hơn.Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đóng một vai trò rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức. Bởi con người chính là nhân tố quyết định đến sự thành bại của tổ chức, một tổ chức phát triển mạnh hay không đều phụ thuộc vào nhân tố con người. Nếu như một tổ chức có chiến lược phát triển mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ nhưng lại không có đội ngũ cán bộ, công chức mạnh thì tổ chức đó cũng không phát triển được. Vì vậy, muốn đưa tổ chức phát triển đi lên thì phải đào tạo được đội ngũ cán bộ, công chức mạnh cả về số lượng và chất lượng. Đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Đối tượng: CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn sau:+ Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học (kể cả văn bằng 2) cần đáp ứng đủ các điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau:Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ít nhất gấp 2 (hai) lần thời gian đào tạoCán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm theo quy định; có thời gian công tác ít nhất từ đủ 03 năm trở lên đối với cán bộ, công chức cấp thành phố, quận và đủ 02 năm trở lên đối với cán bộ, công chức cấp xã; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ít nhất bằng 2 (hai) lần thời gian đào tạo.+ Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học cần đáp ứng các điều kiện thuộc một trong các trường hợp sau: Có thời gian công tác từ đủ 5 (năm) năm trở lên được cử đi đào tạo sau đại học nếu đáp ứng đủ các điều kiện:Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo (chỉ áp dụng điều kiện này đối với trường hợp cử đi đào tạo sau đại học lần đầu).Có ít nhất 3 (ba) năm liền kề với năm được cử đi đào tạo liên tục hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo.Cán bộ, công chức từ đủ 3 (ba) năm đến dưới 05 năm công tác có thể được cử đi đào tạo sau đại học nếu đáp ứng đủ các yêu cầu:Đáp ứng điều kiện về tuổi đời (không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo), yêu cầu vị trí việc làm, có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau đào tạo theo quy định.Được tuyển dụng trong các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 242010NĐCP ngày 1532010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; hoặc có 2 (hai) năm liền đạt danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên.+ CBCC được cử đi bồi dưỡng trong nước:Không quy định điều kiện, tiêu chuẩn về độ tuổi và thời gian công tác đối với CBCC khi tham gia bồi dưỡng Lý luận chính trị; chuyên môn, nghiệp vụ; kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyên ngành; kỹ năng lãnh đạo quản lý; các nguyên tắc về hoạt động nghề nghiệp; đạo đức nghề nghiệp; kiến thức bổ trợ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; kiến thức hội nhập quốc tế; tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc... Nội dung: + Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức mới tuyển dụng+ Đào tạo nâng cao Hình thức:+ Đào tạo mới: Áp dụng với những người chưa có nghề và đáp ứng yêu cầu tăng thêm lao động có nghề, có chuyên môn cho tổ chức.+ Đào tạo lại: Đào tạo những người đã có nghề, song vì yêu cầu sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn tới việc thay đổi kết cấu nghề nghiệp, trình độ chuyên môn phải đào tạo lại.+ Đào tạo nâng cao: Nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm làm việc để nguồn lao động có thể đảm nhận được công việc phức tạp hơn và làm việc có năng suất cao hơn. Phương pháp:Trên thực tế có rất nhiều các hình thức, phương pháp đào tạo và phát triển nhân lực khác nhau như: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểu học nghề... tất cả các phương pháp đó được chia thành hai nhóm phương pháp lớn: Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc và phương pháp đào tạo thoát ly khỏi công việc. Tuy nhiên, mỗi phương pháp lại thích hợp với mỗi tổ chức khác nhau, đối tượng đào tạo khác nhau.+ Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc Đào tạo tại nơi làm việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học những kiến thức kĩ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng dẫn của những người có trình độ chuyên môn cao hơn.Trong đó bao gồm: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Là sự giới thiệu, giải thích của người dạy về mục tiêu công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ theo từng bước về cách quan sát trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo, dưới sự hướng dẫn chặt chẽ của người dạy. Đào tạo theo kiểu học nghề: Là phương pháp đào tạo bắt đầu học lý thuyết trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một thời gian và thực hiện các công việc cho tới khi thành thạo tất cả các kĩ năng của nghề. Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ đạo: Là phương pháp thường dùng để giúp cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kĩ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai xa hơn thông qua sự kèm cặp chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn. Đào tạo theo kiểu luân chuyển và thuyên chuyển: Là phương pháp chuyển từ công việc này sang công việc khác, cung cấp cho họ những kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức.+ Phương pháp đào tạo thoát ly khỏi công việc Đào tạo thoát ly khỏi công việc là phương pháp đào tạo mà người được đào tạo tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế. Bao gồm các phương pháp sau: Tổ chức các lớp học: Chương trình đào tạo gồm hai phần lý thuyết và thực hành. Phần lý thuyết được giảng tập trung cho các kĩ sư, cán bộ kĩ thuật phụ trách. Phần thực hành được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn. Cử đi học tại các trường chính quy: Tổ chức, doanh nghiệp cử người lao động đến học tập tại các trường dạy nghề hoặc quản lý do cán bộ, ngành hoặc do trung ương tổ chức. Phương pháp nghiên cứu tình huống

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Phòng Nội vụ, quận Nam Từ Liêm, thành phố

Hà Nội, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ nhân viêncủa Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm đã giúp đỡ em trong quá trình tìm hiểu,thu thập thông tin và làm báo cáo thực tập

Bên cạnh đó em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy cô giảng viên tạiTrường Đại học Nội vụ Hà Nội đã chỉ dậy cho em những kiến thức, kinh nghiệmquan trọng cần có để hoàn thành đợt thực tập này Đặc biệt là giảng viên TôTrọng Mạnh đã giúp em rất nhiều để em hoàn thành bài báo cáo này

Tuy nhiên do trình độ hiểu biết còn hạn chế, thời gian nghiên cứu có giớihạn nên bài viết có thể chưa thật đầy đủ, hoàn chỉnh và không thể tránh đượcnhững thiếu sót khi tìm hiểu, đánh giá và trình bày về Phòng Nội vụ quận Nam

Từ Liêm, thành phố Hà Nội, rất mong được sự bỏ qua của Phòng Nội vụ quậnNam Từ Liêm và rất mong được sự đóng góp giúp đỡ của quý thầy cô

Em xin chân trọng cảm ơn !

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do viết báo cáo 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Bố cục của báo cáo gồm 3 chương 3

Chương 1 4

KHÁI QUÁT VỀ UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM 4

VÀ PHÒNG NỘI VỤ QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 4

1.1.Khái quát về UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 4

1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 4

* Vị trí, chức năng 4

* Nhiệm vụ, quyền hạn 5

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 6

1.2 Khái quát chung về Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 6

1.2.1 Giới thiệu chung về phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 6

1.2.2 Vị trí, chức năng của phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 7

1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội7 1.3 Cơ sở khoa học 11

1.3.1 Cơ sở lý luận 11

* Khái niệm cán bộ, công chức 11

* Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 12

* Vai trò của đào tạo cán bộ, công chức 12

* Đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 14

Trang 3

Chương 2 19

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 19

2.1 Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC của quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.19 2.1.1 Số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ, công chức 19

* Số lượng 19

* Cơ cấu cán bộ, công chức 20

* Chất lượng 20

2.1.2 Quy trình tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Nam Từ Liêm 22

* Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng 22

* Chuẩn bị đào tạo, bồi dưỡng 27

* Tiến hành đào tạo, bồi dưỡng 29

2.1.3 Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng, cán bộ, công chức tại UBND quận Nam Từ Liêm giai đoạn 2010 - 2016 29

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Nam Từ Liêm 32

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài 32

2.2.2 Các nhân tố bên trong 33

2.3 Đánh giá chung về công tác đào tạo cán bộ, công chức tại UBND quận Nam Từ Liêm 34

2.3.1 Ưu điểm: 34

2.3.2 Tồn tại, hạn chế 35

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế 35

Chương 3 37

GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 37

3.1 Căn cứ xây dựng giải pháp 37

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo của lãnh đạo quận về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 37

3.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quận 37

3.1.3 Mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của quận 38

Trang 4

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của

UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 39

3.2.1 Phương hướng nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 39

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 41

3.2.2.1 Tăng cường việc quán triệt sâu, rộng nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, công chức về xây dựng đội ngũ cán bộ 41

3.2.2.2 Đổi mới công tác quản lý; đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức 41

3.2.2.3 Xã hội hóa công tác đào tạo, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy và học 42

3.2.2.4 Có chính sách khen thưởng kỷ luật kịp thời, tạo động lực cho cán bộ đào tạo và cán bộ được đào tạo 43

3.2.2.5 Đa dạng hóa các hình thức đào tạo, bồi dưỡng và tổ chức đánh giá hiệu quả sau đào tạo, bồi dưỡng 44

3.2.2.6 Xây dựng khung năng lực cho từng vị trí chức danh 44

KẾT LUẬN 44

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

PHỤ LỤC 48

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do viết báo cáo

Nhận thức được tầm quan trọng của chương trình thực tập nghề nghiệpđối với mỗi sinh viên nói chung và sinh viên ngành quản lý nhà nước KhoaHành chính học nói riêng Trong đợt thực tập do trường Đại học Nội Vụ tổ chức

em đã chọn phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm là nơi thực tập của mình Vì vậy,việc thực tập tại Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội sẽ giúpbản thân em hiểu thêm về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm

vụ cũng như những công việc chuyên môn của Phòng Nội vụ quận Nam TừLiêm, thành phố Hà Nội Qua đó, giúp em củng cố, nâng cao kiến thức đã đượctrang bị trong quá trình học tập tại trường, hệ thống hóa được những kiến thức

cơ bản thuộc chuyên ngành của mình; từng bước gắn liền kiến thức học tập ápdụng vào thực tế thực hiện và tổ chức công tác quản lý nhà nước tại từng địaphương cụ thể; lý luận gắn liền với thực tiễn; tiếp cận và tìm hiểu sâu về địaphương quản lý nhà nước như thế nào và ra sao Giúp sinh viên làm quen vàtăng cường các kỹ năng ngành nghề, năng lực chuyên môn đã được đào tạo

Trong thời kỳ đổi mới mở cửa hội nhập kinh tế, toàn bộ đội ngũ CBCCtrong bộ máy hành chính nhà nước tạo thành một nguồn lực lớn phục vụ cho quátrình tổ chức và hoạt động của nhà nước CBCC trong thời kỳ chuyển đổi từ nềnkinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường cần được trang bị kiếnthức mới để đương đầu với những thay đổi của thời cuộc, cần phải có sự chuẩn

bị, chọn lọc chu đáo để có một đội ngũ CBCC trung thành với lý tưởng XHCN,nắm vững đường lối cách mạng của Đảng; vững vàng, đủ phẩm chất và bản lĩnhchính trị, có năng lực về lý luận, pháp luật, chuyên môn, có nghiệp vụ hànhchính và khả năng thực tiễn để thực hiện công tác đổi mới Đặc biệt, với sự pháttriển nhanh chóng của KHCN càng đòi hỏi nhân lực của bộ máy nhà nước phảinâng cao năng lực trí tuệ quản lý, năng lực điều hành và xử lý công việc thựctiễn Do đó hoạt động công tác ĐTBD đội ngũ CBCC được đặt ra cấp thiết hơn

Thực tế cho thấy hiện nay các cơ quan quản lý nhà nước cũng đã quan

Trang 7

tâm hơn đến việc đào tạo bồi dưỡng CBCC tuy nhiên nhiều nơi việc tổ chứcĐTBD chưa phù hợp với yêu cầu chức năng công việc Những hạn chế đó xuấtphát từ lý do các cơ quan, tổ chức ĐTBD chưa có một kế hoạch ĐTBD hợp lýgây ra lãng phí về thời gian, tiền của và nguồn nhân lực, do sử dụng nguồn nhânlực không đúng nơi, đào tạo không đúng lúc, đúng chỗ

UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội là cơ quan hành chính củanhà nước, trong những năm qua rất quan tâm đến công tác đào tạo bồi dưỡngCBCC xác định đó là một yếu tố cơ bản để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quả lýnhà nước

Với những kiến thức đã được trang bị tại Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

và 02 tháng thực tập tại Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

em nghiên cứu và tìm hiểu về thực trạng công tác đào tạo cán bộ, công chức của

UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội với đề tài: “Tìm hiểu công tác

đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Báo cáo thực tập của em nhằm khái quát vấn đề lý luận liên quan đếncông tác đào tạo bồi dưỡng CBCC từ đó chỉ ra thực tế cùng với lý luận về vấn

đề ĐTBD, qua đó em xin đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện vấn

đề đào tạo bồi dưỡng CBCC

Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu công tác đào tạo bồi dưỡngCBCC các phòng ban đơn vị thuộc UBND quận Nam Từ Liêm, đề cập đi sâuvào khâu ĐTBD cán bộ, công chức để chỉ ra thực trạng đào tạo bồi dưỡngCBCC của UBND quận Nam Từ Liêm, từ đó đưa ra những nhận xét đánh giá vàmột số giải pháp kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện công tác đào tạo bồidưỡng CBCC của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng của đề tài: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức chức của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trang 8

- Phạm vi của đề tài:

+ Phạm vi không gian: UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội+ Phạm vi thời gian: công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chứccủa UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội từ năm 2010 – 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích – tổng hợp: Đề tài tìm hiểu các thông tin về đàotạo CBCC

- Phương pháp điều tra khảo sát & phương pháp phỏng vấn: Đề tài phỏngvấn, điều tra về công tác ĐTBD CBCC

- Phương pháp quan sát: Đề tài quan sát thu thập thông tin để bổ sung nộidung về ĐTBD CBCC

- Phương pháp thống kê: Đề tài Thu thập thông tin bằng cách thống kê các

dữ liệu về ĐTBD CBCC

5 Bố cục của báo cáo gồm 3 chương

Chương 1: Khái quát về UBND quận Nam Từ Liêm và Phòng Nội vụquận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức củaUBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Chương 3: Một số giải pháp, kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả côngtác đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức của quận Nam Từ Liêm, thành phố HàNội

Trang 9

Chương 1 KHÁI QUÁT VỀ UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM

VÀ PHÒNG NỘI VỤ QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 1.1 Khái quát về UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội 1.1.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND quận Nam

Từ Liêm, thành phố Hà Nội

* Vị trí, chức năng

Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày27/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm đểthành lập 02 quận và 23 phường thuộc Thành phố Hà Nội

Quận Nam Từ Liêm được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên

và dân số của các xã: Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ; một phầndiện tích và dân số xã Xuân Phương (phía nam Quốc lộ 32); một phần diện tích

và dân số thị trấn Cầu Diễn (phía nam Quốc lộ 32 và phía đông Sông Nhuệ).Quận Nam Từ Liêm có diện tích tự nhiên là 3.227,36 ha, dân số 232.894 người Địa giới hành chính quận Nam Từ Liêm:

- Phía đông giáp quận Thanh Xuân và Cầu Giấy;

- Phía tây giáp huyện Hoài Đức;

- Phía nam giáp quận Hà Đông;

- Phía bắc giáo quận Bắc Từ Liêm

Theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050, quậnNam Từ Liêm là một trong những đô thị lõi, là trung tâm hành chính, dịch vụ,thương mại của Thủ đô Hà Nội Quận Nam Từ Liêm có nhiều công trình kiếntrúc hiện đại và quan trọng của Quốc gia và Thủ đô Hà Nội Quận cũng là địaphương có tốc độ đô thị hóa nhanh và mạnh mẽ trong các quận, huyện thuộcThành phố, với nhiều dự án trọng điểm đã và đang được triển khai

Là một phần của vùng đất Từ Liêm, quận Nam Từ Liêm có truyền thốnglịch sử, văn hóa lâu đời, mang đặc trưng của nền văn minh sông Hồng rực rỡ vàgắn liền với những thăng trầm lịch sử của đất Thăng Long – Hà Nội ngàn năm

Trang 10

văn hiến.

Nhân dân Từ Liêm nói chung, nhân dân quận Nam Từ Liêm nói riêng cólòng yêu nước nồng nàn, bản chất cần cù, sáng tạo, trong lịch sử luôn có nhữngđóng góp quan trọng trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Thủ

đô, đất nước

Phát huy những truyền thống tốt đẹp đó, Đảng bộ, chính quyền và cáctầng lớp nhân dân quận Nam Từ Liêm đang vững bước trên con đường côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, từng bước xây dựng quê hương trở thành đô thị vănminh, giàu đẹp, tiếp tục có những đóng góp quan trọng cho sự nghiệp chung củaThủ đô Hà Nội và đất nước

UBND quận Nam Từ Liêm là Cơ quan Hành chính Nhà nước ở địaphương, quản lý phạm vi lãnh thổ của Quận theo Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh,Nghị quyết của HĐND Quận và Cơ quan cấp trên trong các lĩnh vực: Kinh tế,Chính trị,

* Nhiệm vụ, quyền hạn

UBND quận Nam Từ Liêm làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ,tập thể Lãnh đạo, cá nhân phụ trách UBND quận Nam Từ Liêm có nhiệm vụ chỉđạo điều hành thực hiện các nhiệm vụ, Chương trình công tác tuần, tháng, quý,năm đã đề ra, quản lý chỉ đạo, hướng dẫn các Phường trong hoạt động quản lýNhà nước UBND quận Nam Từ Liêm thực hiện nhiệm vụ của mình Theo Luật

Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 cụ thể là

- Xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển Kinh tế, Xã hội, An ninh,quốc phòng, Quốc phòng dài hạn và hàng năm của Quận Xây dựng kế hoạchđầu tư và xây dựng các công trình trọng điểm của Quận trình HĐND cùng cấpthông qua, quyết định, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

- Xây dựng chương trình, công tác hàng năm của UBND Quận, các biệnpháp thực hiện Nghị Quyết của HĐND Quận về Kinh tế, Xã hội, An ninh, Quốcphòng, Thông qua các báo cáo của UBND quận trước khi trình HĐND quận

- Xây dựng quy chế làm việc của UBND quận, công tác tổ chức bộ máy

Trang 11

và thực hiện chế độ quản lý cán bộ Theo phân cấp và quy định của Nhà nước.

Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với các tập thể, cá nhân doUBND quận trực tiếp quản lý

- Kết luận những vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến cán bộ chủchốt do UBND quản lý hoặc những vụ việc phức tạp theo quy định của LuậtKhiếu nại tố cáo

- Kiểm điểm, đánh giá công tác chỉ đạo, điều hành của tập thể và mỗi cánhân thành viên của UBND quận hàng năm

- Giải quyết những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyềncủa UBND quận

1.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của UBND quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Cơ cấu tổ chức của UBND quận Nam Từ Liêm gồm có: 01 Chủ tịch, 03Phó Chủ tịch và 12 phòng, ban tham mưu giúp việc

UBND quận Nam Từ Liêm là Cơ quan quản lý Hành chính Nhà nước,

thực hiện nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức hoạt động theo quy định của Luật Tổchức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Bộ máy UBND quận Nam Từ Liêm làtoàn bộ hệ thống các thành viên, các phòng, ban được tổ chức theo cơ cấu trựctuyến Mỗi thành viên của UBND quận chịu trách nhiệm cá nhân về phần côngtác được phân công trước HĐND, UBND và Chủ tịch UBND quận; cùng cácthành viên khác chịu trách nhiệm tập thể và hoạt động của UBND quận trướcThành ủy, HĐND và UBND Thành phố, Quận ủy, HĐND quận Nam Từ Liêm

và cơ quan Nhà nước cấp trên

1.2 Khái quát chung về Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố

Hà Nội

1.2.1 Giới thiệu chung về phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Tên đầy đủ: phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm

- Địa chỉ: 125 Hồ Tùng Mậu, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm,

Trang 12

thành phố Hà Nội.

Trong những năm qua cùng với sự lãnh đạo của Đảng, đội ngũ cán bộ,chuyên viên có năng lực trình độ chuyên môn cao phòng Nội vụ quận Nam TừLiêm đã đạt được nhiều thành tích đáng kể, góp phần vào công cuộc phát triểnkinh tế của quận nhà, từng bước đưa quận Nam Từ Liêm đi lên trở thành mộtquận mạnh về kinh tế, giàu về bản sắc văn hóa

Phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng

và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để giao dịch Do đặc thù riêng nênphòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm có cơ cấu tổ chức cũng như chức năng, nhiệm

vụ khác các đơn vị, tổ chức khác trong quận

1.2.2 Vị trí, chức năng của phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận cóchức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận quản lý nhà nước về: Tổ chức

bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các

cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theochức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán

bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ;văn thư, lưu trữ nhà nước, tôn giáo; thi đua-khen thưởng; công tác thanh niên

Phòng Nội vụ chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm,biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dânquận, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn,nghiệp vụ của sở Nội vụ.[10,Đ.9]

1.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội

1 Trình Ủy ban nhân dân cấp quận các văn bản hướng dẫn về công tácnội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định

2 Trình Ủy ban nhân dân cấp quận ban hành quyết định, chỉ thị; quy

Trang 13

hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao

4 Về tổ chức, bộ máy:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp quận quy định chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn cấp quận theo hướng dẫn của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Trình Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định hoặc để Ủy ban nhân dâncấp quận trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp quận;

c) Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệptrình cấp có thẩm quyền quyết định;

d) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định thànhlập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành cấp quận theo quy địnhcủa pháp luật

5 Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a) Tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận phân bổ chỉ tiêubiên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

b) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sửdụng biên chế hành chính, sự nghiệp

c) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận tổng hợp chung việc thực hiện các quyđịnh về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổchức sự nghiệp cấp quận và Ủy ban nhân dân cấp xã

6 Về công tác xây dựng chính quyền:

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận và các cơ quan có thẩm quyền tổ chứcthực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phâncông của Ủy ban nhân dân cấp quận và hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp

Trang 14

b) Thực hiện các thủ tục để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận phê chuẩncác chức danh lãnh đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã; giúp Ủy ban nhân dân cấpquận trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quyđịnh của pháp luật;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp quận xây dựng đề án thành lậpmới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn để Ủy ban nhân dântrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình các cấp có thẩmquyền xem xét, quyết định Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản

đồ địa giới hành chính của quận;

d) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận trong việc hướng dẫn thành lập, giảithể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, làng, ấp, bản,

tổ dân phố trên địa bàn quận theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng, Phóthôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố

7 Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổnghợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp, xã, phường, thị trấn trên địa bàn quận

8 Về cán bộ, công chức, viên chức:

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp quận trong việc tuyển dụng, sửdụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đàotạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ,công chức, viên chức;

b) Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, phường, thị trấn vàthực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách

xã, phường, thị trấn theo phân cấp

9 Về cải cách hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơquan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác cảicách hành chính ở địa phương;

Trang 15

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp quận về chủ trương, biện phápđẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn quận;

c) Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo Ủy bannhân dân cấp quận và cấp tỉnh

10 Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận thực hiện quản lý nhà nước về tổchức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn

11 Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn quận chấp hànhchế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

b) Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bànquận và Lưu trữ quận

12 Về công tác tôn giáo:

a) Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổchức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước vềtôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiệnnhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn theo phân cấp của Ủy bannhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật

13 Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp quận tổ chức các phongtrào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhànước trên địa bàn quận; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua – Khenthưởng cấp quận;

b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thiđua, khen thưởng trên địa bàn quận; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua,khen thưởng theo quy định của pháp luật

14 Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các viphạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền

Trang 16

15 Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhândân cấp quận và Giám đốc Sở Nội vụ về tình hình, kết quả triển khai công tácnội vụ trên địa bàn.

16 Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng

hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụtrên địa bàn

17 Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãingộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đốivới cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ theoquy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp quận

18 Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của phápluật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp quận

19 Giúp Ủy ban nhân dân cấp quận quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về công tác nội vụ và cáclĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theohướng dẫn của Sở Nội vụ

20 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dânquận

Với vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như trên, trong quá trìnhthực tập tại phòng Nội vụ quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội em được giaothực tập ở vị trí công tác đào tạo, bồi dưỡng Nhiệm vụ thực tập chính được giao

là tiếp cận công tác quản lý nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chứctại UBND quận Nam Từ Liêm Ngoài ra hỗ trợ nhân viên phòng Nội vụ thựchiện các nhiệm vụ chuyên môn như: Đánh văn bản, sắp xếp hồ sơ CB, CC;chuyển văn bản, photo văn bản, và các công việc khác

1.3 Cơ sở khoa học

1.3.1 Cơ sở lý luận

* Khái niệm cán bộ, công chức

- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ

Trang 17

chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương (sau đây gọi chung là cấp thành phố), ở huyện, quận, thị xã, thànhphố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp quận), trong biên chế và hưởng lương

từ ngân sách nhà nước [5,K1.Đ4]

- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào

ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhànước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp quận; trong cơ quan,đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyênnghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,

tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trongbiên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộmáy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từquỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.[5,K2.Đ4]

* Khái niệm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Có nhiều khái niệm về đào tạo cán bộ, công chức và bồi dưỡng cán bộ,công chức Tuy nhiên chúng ta có thể hiểu theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CPngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức

- Đào tạo cán bộ, công chức là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống

những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học

- Bồi dưỡng cán bộ, công chức là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao

kiến thức, kỹ năng làm việc.[7,Đ.5]

* Vai trò của đào tạo cán bộ, công chức

Để có một tổ chức có thể tồn tại và phát triển được thì yếu tố quan trọngnhất chính là con người Nhân tố con người là một yếu tố quan trọng để giúpcho một tổ chức có thể tồn tại vững bền và phát triển mạnh mẽ, nó cũng là mộtnguồn lực thúc đẩy tổ chức đó đi lên Nhất là trong thời kì hiện nay trong khi

Trang 18

nền công nghiệp phát triển, khoa học kĩ thuật ngày một cao, sự cạnh tranh giữacác tổ chức một lớn hơn thì đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính là mộtyêu cầu tất yếu đối với mỗi tổ chức Đào tạo đóng một vai trò quan trọng trongviệc phát triển tổ chức, để tổ chức phát triển thì tổ chức đó phải mạnh về cả chấtlượng và số lượng nguồn nhân lực

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn đóng một vai trò to lớn trongviệc chuẩn bị đội ngũ cán bộ kế cận của tổ chức Muốn có một đội ngũ nhân lựcgiỏi, thích ứng với sự phát triển của khoa học kĩ thuật thì phải thực hiện công tácđào tạo phát triển nhân lực Đào, bồi dưỡng cán bộ, công chức phải đi trướckhoa học kĩ thuật một bước để có thể bắt kịp và đón đầu sự phát triển của khoahọc kĩ thuật Trong một tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chính làmột yếu tố quan trọng làm lên thành công của tổ chức đó Muốn hoàn thànhđược nhiệm vụ thì cán bộ, công chức của tổ chức phải đảm bảo về mặt chấtlượng, tức là phải có trình độ chuyên môn, kĩ thuật đáp ứng được nhu cầu, mụctiêu, phương pháp, đối tượng và thời gian đào tạo thì việc đào tạo sẽ có hiệu quảhơn Từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động, tăng nhanh hiệu quả thực hiện côngviệc

Bên cạnh đó, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức còn đáp ứng được nhucầu phát triển, học tập và rèn luyện của mỗi cá nhân, tạo ra hứng thú cho ngườilao động khi tham gia quá trình thực hiện công việc Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức còn tạo ra sự gắn bó giữa người lao động và tổ chức, khi được đápứng về nhu cầu phát triển của bản thân thì người lao động sẽ cảm thấy yêu nghềhơn, muốn gắn bó với công việc đó hơn

Như vậy, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đóng một vai trò rất quantrọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức Bởi con người chính là nhân

tố quyết định đến sự thành bại của tổ chức, một tổ chức phát triển mạnh haykhông đều phụ thuộc vào nhân tố con người Nếu như một tổ chức có chiến lượcphát triển mạnh, có cơ sở vật chất hiện đại, đầy đủ nhưng lại không có đội ngũcán bộ, công chức mạnh thì tổ chức đó cũng không phát triển được Vì vậy,

Trang 19

muốn đưa tổ chức phát triển đi lên thì phải đào tạo được đội ngũ cán bộ, côngchức mạnh cả về số lượng và chất lượng.

* Đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp và kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

- Đối tượng:

CBCC được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước phải đáp ứng các điềukiện và tiêu chuẩn sau:

+ Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo trung cấp, cao đẳng, đại học (kể

cả văn bằng 2) cần đáp ứng đủ các điều kiện thuộc một trong các trường hợpsau:

Cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại; có cam kết thực hiện nhiệm vụ,công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo ít nhất gấp 2 (hai) lần thời gianđào tạo

Cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh, vị trí việclàm theo quy định; có thời gian công tác ít nhất từ đủ 03 năm trở lên đối với cán

bộ, công chức cấp thành phố, quận và đủ 02 năm trở lên đối với cán bộ, côngchức cấp xã; có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chươngtrình đào tạo ít nhất bằng 2 (hai) lần thời gian đào tạo

+ Cán bộ, công chức được cử đi đào tạo sau đại học cần đáp ứng các điềukiện thuộc một trong các trường hợp sau:

Có thời gian công tác từ đủ 5 (năm) năm trở lên được cử đi đào tạo sauđại học nếu đáp ứng đủ các điều kiện:

Không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo (chỉ áp dụng điềukiện này đối với trường hợp cử đi đào tạo sau đại học lần đầu)

Có ít nhất 3 (ba) năm liền kề với năm được cử đi đào tạo liên tục hoànthành tốt nhiệm vụ

Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thànhchương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo

Cán bộ, công chức từ đủ 3 (ba) năm đến dưới 05 năm công tác có thể

Trang 20

được cử đi đào tạo sau đại học nếu đáp ứng đủ các yêu cầu:

Đáp ứng điều kiện về tuổi đời (không quá 40 tuổi tính từ thời điểm được

cử đi đào tạo), yêu cầu vị trí việc làm, có cam kết thực hiện nhiệm vụ, công vụsau đào tạo theo quy định

Được tuyển dụng trong các trường hợp đặc biệt theo quy định tại khoản 1Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15/3/2010 của Chính phủ quy định

về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; hoặc có 2 (hai) năm liền đạt danhhiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên

+CBCC được cử đi bồi dưỡng trong nước:

Không quy định điều kiện, tiêu chuẩn về độ tuổi và thời gian công tác đốivới CBCC khi tham gia bồi dưỡng Lý luận chính trị; chuyên môn, nghiệp vụ;kiến thức pháp luật; kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước và quản lý chuyênngành; kỹ năng lãnh đạo quản lý; các nguyên tắc về hoạt động nghề nghiệp; đạođức nghề nghiệp; kiến thức bổ trợ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; kiếnthức hội nhập quốc tế; tin học, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

- Nội dung:

+ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức mới tuyển dụng

+ Đào tạo nâng cao

- Hình thức:

+ Đào tạo mới: Áp dụng với những người chưa có nghề và đáp ứng yêu

cầu tăng thêm lao động có nghề, có chuyên môn cho tổ chức

+ Đào tạo lại: Đào tạo những người đã có nghề, song vì yêu cầu sản xuất

và tiến bộ kỹ thuật dẫn tới việc thay đổi kết cấu nghề nghiệp, trình độ chuyênmôn phải đào tạo lại

+ Đào tạo nâng cao: Nhằm bồi dưỡng nâng cao kiến thức và kinh nghiệm

làm việc để nguồn lao động có thể đảm nhận được công việc phức tạp hơn vàlàm việc có năng suất cao hơn

- Phương pháp:

Trên thực tế có rất nhiều các hình thức, phương pháp đào tạo và phát triển

Trang 21

nhân lực khác nhau như: Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc, đào tạo theo kiểuhọc nghề tất cả các phương pháp đó được chia thành hai nhóm phương pháplớn: Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc và phương pháp đào tạo thoát ly khỏicông việc Tuy nhiên, mỗi phương pháp lại thích hợp với mỗi tổ chức khác nhau,đối tượng đào tạo khác nhau.

+ Phương pháp đào tạo tại nơi làm việc

Đào tạo tại nơi làm việc là phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc,trong đó người học sẽ học những kiến thức kĩ năng cần thiết cho công việcthông qua thực tế thực hiện công việc và thường dưới sự hướng dẫn của nhữngngười có trình độ chuyên môn cao hơn

Trong đó bao gồm:

* Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc: Là sự giới thiệu, giải thích củangười dạy về mục tiêu công việc và chỉ dẫn tỉ mỉ theo từng bước về cách quansát trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo, dưới sự hướng dẫn chặtchẽ của người dạy

* Đào tạo theo kiểu học nghề: Là phương pháp đào tạo bắt đầu học lýthuyết trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫncủa công nhân lành nghề trong một thời gian và thực hiện các công việc cho tớikhi thành thạo tất cả các kĩ năng của nghề

* Đào tạo theo kiểu kèm cặp và chỉ đạo: Là phương pháp thường dùng đểgiúp cho cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiếnthức, kĩ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc trong tương lai xahơn thông qua sự kèm cặp chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn

* Đào tạo theo kiểu luân chuyển và thuyên chuyển: Là phương phápchuyển từ công việc này sang công việc khác, cung cấp cho họ những kinhnghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức

+ Phương pháp đào tạo thoát ly khỏi công việc

Đào tạo thoát ly khỏi công việc là phương pháp đào tạo mà người đượcđào tạo tách khỏi sự thực hiện công việc thực tế

Trang 22

Bao gồm các phương pháp sau:

* Tổ chức các lớp học: Chương trình đào tạo gồm hai phần lý thuyết vàthực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung cho các kĩ sư, cán bộ kĩ thuậtphụ trách Phần thực hành được tiến hành ở các xưởng thực tập do các kỹ sưhoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

* Cử đi học tại các trường chính quy: Tổ chức, doanh nghiệp cử người laođộng đến học tập tại các trường dạy nghề hoặc quản lý do cán bộ, ngành hoặc dotrung ương tổ chức

* Phương pháp nghiên cứu tình huống: Phương pháp này bao gồm cáccuộc hội thảo học tập, trong đó sử dụng các kỹ thuật như: bài tập tình huốngdiễn, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý, các bài tập giải quyết vấn đềthực tế hay giả định

* Phương pháp đào tạo theo kiểu chương trình hóa: Các chương trình đàotạo lập trình sẵn trên phần mềm máy tính, người đọc thực hiện theo hướng dẫncủa máy tính, phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kĩ năng màkhông cần có người dạy

* Phương pháp hội thảo: Được đào tạo qua các buổi giảng bài hay hộinghị, có thể tổ chức tại các doanh nghiệp hay bên ngoài, có thể tổ chức riêngmột chương trình đào tạo khác

Ngoài ra còn một số phương pháp khác như: Đào tạo theo phương thức từ

xa, đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm, đào tạo kỹ năng xử lý công văn, giấy tờ.Với mỗi loại phương pháp đào tạo khác nhau thì có ưu điểm và nhược điểmkhác nhau Vì vậy, tùy vào hoàn cảnh, điều kiện, nội dung giảng dạy mà các tổchức linh động trong cách lựa chọn phương pháp đào tạo sao cho phù hợp với tổchức của mình

- Kinh phí:

Chi phí đào tạo gồm các khoản phí sau:

Những chi phí về học tập – những chi phí phải trả trong quá trình ngườilao động học việc của họ (những khoản tiền cho người lao động trong khi học

Trang 23

việc, chi phí về nguyên vật liệu dùng trong học tập)

Giá trị bán hàng hóa do gia công không đúng khi thực tập, giá trị sảnlượng bị giảm xuống do hiệu quả làm việc thấp của học sinh học nghề

Những chi phí đào tạo: tiền lương của những người quản lý trong thờigian họ quản lý bộ phận học việc, tiền thù lao cho giáo viên hay những nhânviên đào tạo, chi phí cho dụng cụ giảng dạy

Chi phí đào tạo quyết định việc lựa chọn các phương pháp đào tạo, vì thế

nó cần được xác định một cách chính xác

1.3.2 Cơ sở pháp lý:

- Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

- Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo,bồi dưỡng công chức;

- Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướngdẫn thực hiện một số điều của 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ

về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

- Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ hướngdẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc ủyban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; phòng Nội vụ thuộc ủy bannhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Trang 24

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CỦA UBND QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Thực trạng công tác ĐTBD CB, CC của quận Nam Từ Liêm, thành phố

- Năm 2010: Tổ chức tuyển 04 công chức

- Năm 2011: Tổ chức tuyển dụng 01 công chức

- Năm 2012: Tổ chức tuyển dụng 08 công chức

- Năm 2013: Tổ chức tuyển dụng 14 công chức

- Năm 2014: Tổ chức tuyển dụng 01 công chức vào phòng Tài chính - Kế

hoạch quận

- Năm 2015: Tổ chức tuyển dụng 03 công chức

- Năm 2016: Tổ chức tuyển dụng 04 công chức

Với số lượng CBCC như vậy, công tác quản lý biên chế cán bộ, công chức

là nhiệm vụ được UBND quận tiến hành thường xuyên, liên tục, theo sự chỉ đạocủa cấp trên góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra

Việc quản lý biên chế công chức được thực hiện trên nguyên tắc đảm bảothống nhất, đồng bộ giữa quản lý biên chế công chức với tuyển dụng, sử dụng vàquản lý công chức; kết hợp giữa quản lý biên chế công chức với tiêu chuẩn chứcdanh, vị trí làm việc của công chức; đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, đảmbảo công khai, minh bạch, dân chủ

Dựa vào số lượng biên chế hàng năm do UBND thành phố giao, UBNDquận Nam Từ Liêm có sự sắp xếp, điều chỉnh đội ngũ cán bộ, công chức dựatrên cơ sở cơ cấu ngạch công chức và nhiệm vụ của từng phòng, ban để đưa ra

Trang 25

số lượng biên chế và hợp đồng phù hợp với yêu cầu công việc cụ thể.

Việc quản lý số lượng biên chế được thực hiện nghiêm túc hàng năm theoquy định của Chính phủ và UBND thành phố Căn cứ vào yêu cầu công việc vàchỉ tiêu biên chế, UBND quận lập kế hoạch tuyển dụng mới cán bộ, công chứctrong toàn quận

Công tác tuyển dụng CBCC thực hiện theo đúng quy trình tuyển dụng,đảm bảo tính công khai, công bằng trong thi tuyển Phương thức tuyển dụng chủyếu là thông qua thi tuyển và xét tuyển

* Cơ cấu cán bộ, công chức

- Cơ cấu giới:

= 39,9%, Trung cấp 114 người = 35,5%, chưa đào tạo 03 người = 0,9%

+ Trình độ LLCT: CN, CC 04 người = 1,2%; Trung cấp 12 người 3,7%;

Sơ cấp 07 người = 2,2%; chưa ĐT 298 người = 92,9%

Trang 26

cơ quan quản lý hành chính nhà nước thì chất lượng cán bộ, công chức càngđược quan tâm hơn; bởi chính những cán bộ giỏi và có tâm huyết là nhữngngười làm việc có hiệu quả, kế tục sự nghiệp cải cách hành chính nhà nước.

Chất lượng cán bộ, công chức trong tổng số 166 CBCC quận Nam TừLiêm tính đến ngày 31/12/2016 cụ thể như sau:

- Biên chế công chức: 97 người (bao gồm 01 CC tăng cường CT UBND phường).

+ Trình độ GDPT: THPT 86 = 93,6%, THCS 06 = 6,4%

+ Trình độ chuyên môn: Ths: 02; ĐH 49 = 52,7%; CĐ 12 = 13%; TC 29 =31,5%, Sơ cấp 02 = 2,8%

độ Đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ khá cao; trong tổng số 94 công chức thì có 02công chức có trình độ thạc sĩ Chất lượng cán bộ công chức đã cơ bản đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ được giao, góp phần từng bước đưa quận thoát khỏinhững khó khăn, thách thức, phát huy thuận lợi, tiềm năng để phát triển kinh tế -

xã hội, nâng cao dần đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững đoànkết các dân tộc, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Bởi trên thực tếnhững người lãnh đạo đứng đầu cơ quan chịu trách nhiệm tuyển chọn những thísinh tham gia dự thi, họ đã nhận thức được tầm quan trọng của việc phải đổi mới

tư duy trong việc tuyển chọn đầu vào qua các đợt thi tuyển công chức Chỉ cóvậy mới xây dựng được đội ngũ cán bộ, công chức ngang tầm với nhiệm vụtrong thời đại kinh tế tri thức hiện nay

Trang 27

2.1.2 Quy trình tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Nam Từ Liêm

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là hoạt động quan trọng và khôngthể thiếu trong bất kỳ một tổ chức nào Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tốt

sẽ giúp cho tổ chức có thể duy trì và nâng cao chất lượng cán bộ, công chứctrong tổ chức của mình, từ đó mới có thể đi lên và phát triển bền vững

Trong những năng gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học côngnghệ và sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng caođối với chất lượng CBCC, chính vì vậy mà công tác đào tạo , bồi dưỡng cán bộ,công chức càng trở nên quan trọng và cần thiết Trong tình hình đó, UBND quậnNam Từ Liêm đã tổ chức thực hiện quy trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức trên cơ sở nhu cầu công việc và chi phí đào tạo

* Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng

Hiện tại, để đánh giá nhu cầu đào tạo UBND quận căn cứ vào việc phântích tổ chức, phân tích công việc và phân tích cá nhân Cụ thể là:

- Phân tích tổ chức: Với các mục tiêu mà quận đề ra cũng như chỉ tiêu docấp trên giao UBND quận cần tuyển dụng thêm CBCC Nhu cầu nhân lực tănglàm cho nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cũng tăng Bên cạnh đó

là kế hoạch về đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ, công chức kế cận tức là đàotạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức nòng cốt phục vụ nhu cầu dài hạn củaUBND quận đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải được đào tạo về trình độchuyên môn, về trình độ lý luận chính trị và quản lý nhà nước

- Phân tích công việc: Hiện tại UBND quận căn cứ vào phân tích côngviệc để xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng tức là căn cứ vào nội dung côngviệc và các yêu cầu đối với người làm công việc đó Nếu cán bộ, công chứcthiếu một hay nhiều kỹ năng thì UBND quận phải tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹnăng đó để họ có thể thực hiện tốt công việc của mình Tìu theo yêu cầu củatừng công việc mà UBND quận sẽ lên kế hoạch, mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng cụthể sao cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt được kết quả cao nhất

Ngày đăng: 14/04/2018, 14:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo số 273/BC-UBND ngày 20/12/2011 về việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức năm 2012 Khác
2. Báo cáo số 160/BC-UBND ngày 27/8/2012 về kết quả đào tạo bồi dưỡng CBCCVC năm 2012; xây dụng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC năm 2013 Khác
3. Công văn số 356/UBND-NV ngày 29/5/2013 về việc xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp quận; cán bộ, công chức cấp phường năm 2014 Khác
4. Kế hoạch số 26/KH-UBND ngày 28/6/2011 về đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức viên chức và cán bộ cơ sở giai đoạn 2011 – 2015 Khác
7. Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác
8. Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w