1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tình hình chấm dứt hợp đồng lao động tại CT trường tín

20 405 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 47,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chấm dứt HĐLĐ: Khái niệm: Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động do hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt , do người lao động

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 1

Phần I: THỰC TRẠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG TÍN 3

2.1 Chấm dứt HĐLĐ: 3

2.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động: 3

2.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: 4

2.3.1 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì? 4

2.3.2 Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động: 5

2.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của NLĐ đối với Công ty 7

2.5 Nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật: 8

Phần II: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 12

3.1 Nhận xét các lỗi thường gặp khi chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty 12

3.2 Đề xuất 13

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Đời sống kinh tế xã hội phát triển, khái niệm hợp đồng lao động không còn quá xa lạ với mọi người Tuy nhiên vẫn có rất nhiều trường hợp thiếu hiểu biết về hợp đồng lao động gây ra những thiệt hại đáng kể đặc biệt là cho người lao động -những người thường yếu thế hơn so với người sử dụng lao động Hợp đồng lao động có vai rò rất quan trọng Thông qua hợp đồng lao động, quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động được thiết lập, là cơ sở để giải quyết các tranh chấp Ngoài ra hợp đồng lao động cũng là một trong những hình thức pháp lí nhất để công dân thực hiện quyền làm chủ của mình, thể hiện qua việc

tự do lựa chọn công việc, chỗ làm, mức lương phù hợp Nhà nước dựa vào hợp đồng lao động để quản lí nhân lực đang làm việc tại các công ty, cơ sở sản suất

Xuất phát từ nhu cầu cũng như đòi hỏi mới phát sinh từ thực tiễn quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đã đặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật lao động Thông qua vai trò điều chỉnh của những quy định này, hệ thống quan hệ lao động đã dần đi vào quỹ đạo, điều hòa lợi ích của người lao động người sử dụng lao động, lợi ích chung của Nhà nước và xã hội Đặc biệt trong đó có những quy định sửa đổi, bổ sung nhằm hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng lao động cũng như các vấn đề liên quan đến nó để phù hợp với bối cảnh chung của thị trường lao động ở Việt Nam Tuy nhiên, do mặt trái của nền kinh tế thị trường kết hợp với nhiều nguyên nhân khác

mà tình trạng vi phạm pháp luật lao động ngày càng trở nên phổ biến, trong đó việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là một vấn đề đang gây nhiều bức xúc Điều đó ảnh hưởng không nhỏ đến tính bền vững của quan hệ lao động, lợi ích của các bên chủ thể, cũng như sự ổn định và phát triển của đời sống kinh tế xã hội Chính vì vậy, việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật cần phải có sự quan tâm đặc biệt từ phía Nhà nước cũng như toàn xã hội, góp phần bảo vệ quyền lợi của người lao động, người sử dụng lao động

Trang 4

Vì vậy em chọn chuyên đề nghiên cứu “Tình hình chấm dứt hợp đồng lao động tại công ty TNHH Trường Tín” Bài làm của em gồm 3 phần;

Phần 1: Giới thiệu về chuyên đề, khái quát nội dung cần triển khai của chuyên đề

Phần 2: Quá trình tìm hiểu thu thập thông tin nơi thực tập: thời gian thu thập, phương pháp thu thập, nguồn thu thập tư liệu và các thông tin thu thập được

xử lý các thông tin

Phần 3: Nhận xét và kiến nghị

Em mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô để bài làm của

em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Phần I: THỰC TRẠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY

TNHH TRƯỜNG TÍN Tên công ty: Công ty TNHH Trường Tín

- Địa chỉ: Xã Vạn Điểm - huyện Thường Tín - Hà Nội

- Mã số thuế: 0500433837

- Giấy phép kinh doanh: 065552123

- Lĩnh vực: Kinh doanh đồ gỗ

2.1 Chấm dứt HĐLĐ:

Khái niệm:

Chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện người lao động chấm dứt làm việc cho người sử dụng lao động do hợp đồng lao động đương nhiên chấm dứt , do người lao động bị sa thải, hoặc do một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn

2.2 Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Hết hạn hợp đồng lao động,trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của bộ luật này

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động

- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án

- Người lao động chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết

- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại điều 187 của bộ luật này

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động

Trang 6

- Người lao động bị xử lý kỉ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của bộ luật này Cụ thể: Điều 125: Hình thức xử lí kỉ luật lao động

1 khiển trách

2 kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng; cách chức

3 sa thải

- Người lao dộng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 37 của bộ luật này

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại điều 38 của bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu , công nghệ hoặc vì lí do kinh tế hoặc do sáp nhập , hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã

2.3 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

2.3.1 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một trong hai bên có thể

tự chấm dứt hợp đồng không cần có thỏa thuận với bên còn lại nhưng vẫn được pháp luật công nhận Đơn phương chấm dứt hợp đồng chỉ được chấp nhận trong một số trường hợp luật định

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ là hành vi pháp lí trong đó thể hiện ý chí của một bên chủ thể nhằm chấm dứt quan hệ lao động với bên kí Ý chí này phải được biểu thị ra bên ngoài dưới hình thức nhất định và phải được truyền đạt tới chủ thể đối tác mà không cần thiết phải được chủ thể đó chấp nhận Về nguyên tắc, hình thức để biểu thị ý chí có thể bằng văn bản hoặc bằng lời nói (miệng) Nếu bằng hình thức văn bản, văn bản đó phải được gửi cho chủ thể bên kia với ý chí chấm dứt QHLĐ trong đó phải biểu đạt rõ rang, cụ thể để người nhận nó là chủ thể đối tác có thể hiểu được Nếu bằng hình thức miệng (lời nói), bên bị đơn phương chấm dứt hợp đồng phải được truyền đạt, thồng báo cụ thể từ phía bên có quyền và có thể hiểu được chính xác nội dung của thông báo đó

Trang 7

Thực hiện HĐLĐ là nghĩa vụ vủa NSDLĐ và NLĐ Quyền từ bỏ nghĩa vụ

đã cam kết của NSDLĐ và NLĐ chỉ có thể được thực hiện trong giới hạn mà pháp luật quy định Pháp luật cho phép NSDLĐ và NLĐ được quyền chấm dứt HĐLĐ với điều kiện phải có căn cứ chấm dứt hợp pháp và phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định Tuy nhiên do trình độ và ý thức về pháp luật của các bên tham gia quan

hệ lao động còn hạn chế, do sự thiếu tôn trọng lợi ích của nhau và nhiều nguyên nhân khác mà không ít trường hợp NSDLĐ và NLĐ đã phá vỡ trật tự trên Về phương diện pháp lý việc phá vớ trật tự đó được coi là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật là sự đơn phương chấm dứt HĐLĐ vi phạm căn cứ chấm dứt hoặc thủ tục chấm dứt hoặc vi phạm cả căn cứ và thủ tục chấm dứt

2.3.2 Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

* Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Theo điều 37 BLLĐ 2012 quy định các trường hợp người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

Trang 8

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b,

c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm

đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều

156 của Bộ luật này

3 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn

có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của

Bộ luật này

* Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

1 Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

Trang 9

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại

2 Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

2.4 Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật của NLĐ đối với Công ty

* Phân loại đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái phái luật

1 Căn cứ vào ý chí của chủ thể đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật Người lao động đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật khi tham gia QHHĐLĐ, một trong những quyền pháp lý cơ bản của NLĐ đó là quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ Đây là trường hợp HĐLĐ đang còn hiệu lực thực hiện, nhưng NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ mà không phụ thuộc vào NSDLĐ có đồng ý hay không

Trang 10

2 Căn cứ vào nguyên nhân dẫn đến đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Là vi phạm những lý do chấm dứt theo quy định của pháp luật

Đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật về hình thức: Pháp luật quy định NSDLĐ hay NLĐ khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ phải tuân theo những trình tự, thủ tục nhất định Nếu không tuân thủ đúng các thủ tục luật định thì dù có đảm bảo về mặt căn cứ thì vẫn bị coi là đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

Chấm dứt HĐLĐ vi phạm về thời gian báo trước theo quy định của pháp luật

* Ảnh hưởng của việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật

* Ảnh hưởng đối với NLĐ

Đối với NLĐ khi bị đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật sẽ phải đối mặt với các vấn đề như việc làm, thu nhập, đời sống của bản than, gia đình, cùng những lo toan làm sao có được việc làm, thu nhập đảm bảo cho đời sống của bản than và gia đình Như vậy, ảnh hưởng đó không chỉ đơn thuần chỉ là đời sống của

cá nhân NLĐ mà kéo theo sau đó là đời sống của gia định, vợ chồng, cha mẹ, con cái của NLĐ Đặc biệt khi thu nhập của NLĐ là nguồn lực, trụ cột của gia đình Mất đi việc làm cũng đồng nghĩa mất đi thu nhập, sự không thông cảm của gia đình

và xã hội, tâm lý chán nản sẽ dẫn họ đi vào con đường tệ nạn xã hội, biến họ từ những NLĐ chân chính trở thành những kẻ trộm cắp, những “con ma men”,

* Ảnh hưởng đối với NSDLĐ

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty bị ảnh hưởng do chưa thể tìm được NLĐ thay thế, đặc biệt đối với những vị trí cần NLĐ có trình độ, tay nghề cao

và phải qua đào tạo mới có thể đảm đương được Khi NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật sẽ ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của NSDLĐ

Trang 11

* Ảnh hưởng đối với nhà nước, xã hội

Làm ảnh hưởng tới mục đích quản lý lao động của Nhà nước không đạt được

Sự ổn định của xã hội không được đảm bảo

Thất nghiệp gia tăng kéo theo hiện tượng tội phạm gia tăng thêm gây tác động tiêu cực đến sự ổn định của xã hội

2.5 Nghĩa vụ khi chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật:

* Về phía người sử dụng lao động:

"Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1 Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

2 Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này

3 Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động

và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động

4 Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

Trang 12

5 Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước."

* Về phía người lao động

Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1 Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động

2 Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước

3 Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động

Quan hệ lao động giữa NSDLĐ và NLĐ được hình thành dựa trên cơ sở hợp đồng lao động (HĐLĐ), do đó quan hệ này sẽ chấm dứt khi HĐLĐ chấm dứt Việc đơn phương chấm dứt HĐLĐ có thể đến từ phía NLĐ hoặc NSDLĐ Trên thực tế, NSDLĐ thường lạm dụng quyền tổ chức, điều hành cũng như sự phụ thuộc của NLĐ về kinh tế, pháp lý để đơn phương chấm dứt HĐLĐ nhằm cắt giảm chi tiêu, tăng lợi nhuận Vì vậy, để hạn chế tình trạng này, pháp luật đã quy định chi tiết các căn cứ để NSDLĐ đơn phương chấm dứt hợp đồng Theo khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động năm 2012 (BLLĐ 2012), NSDLĐ chỉ có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ trong một số trường hợp nhất định như NLĐ thường xuyên không hoàn thành công việc theo HĐLĐ; NLĐ bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với NLĐ làm theo HĐLĐ không xác định thời hạn, đã điều trị 6 tháng liên tục đối với NLĐ làm theo HĐLĐ xác định thời hạn và quá nửa thời hạn HĐLĐ đối với người làm theo HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật mà NSDLĐ

đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc, hoặc khi NLĐ không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm

Ngày đăng: 14/04/2018, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w