Chương I: GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
Chương I: GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ 2
Chương II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG TÍN 4
2.1 Định nghĩa hợp đồng lao động, đối tượng phạm vi áp dụng hợp đồng lao động? 4
2.2 Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại công ty TNHH Trường Tín 5
2.2.1 Về việc đảm bảo điều kiện chủ thể và nguyên tắc giao kết hợp đồng 5
2.1.2 Về việc đảm bảo nội dung, hình thức hợp đồng lao động 5
2.2.3 Thực hiện các nội dung bắt buộc trong HĐLĐ 6
2.2.4 Thực hiện các thỏa thuận, đãi ngộ khác 12
Chương III: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ 14
Một số kiến nghị 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
Trang 2Chương I: GIỚI THIỆU CHUYÊN ĐỀ
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, điều kiện lao động, quyền và nghĩa
vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Hợp đồng lao động có vai trò rất quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Trước hết, nó là cơ sở để các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân tuyển chọn lao động phù hợp với yêu cầu của mình Mặt khác, hợp đồng lao động là một trong những hình thức pháp lý chủ yếu nhất để công dân thực hiện quyền làm việc, tự do, tự nguyện lựa chọn việc làm cũng như nơi làm việc
Hợp đồng lao động trong nền kinh tế thị trường còn có ý nghĩa rất quan trọng hơn Thông qua hợp đồng mà quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động (người lao động và người sử dụng lao động) được thiết lập và xác định rõ ràng Đặc biệt, hợp đồng lao động quy định trách nhiệm thực hiện hợp đồng và nhờ đó đảm bảo quyền lợi của người lao động (vốn luôn ở thế yếu hơn so với người sử dụng lao động) Trong tranh chấp lao động cá nhân, hợp đồng lao động được xem là cơ sở chủ yếu để giải quyết tranh chấp Đối với việc quản lý Nhà nước, hợp đồng lao động là cơ
sở để quản lý nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp
Chính vì vậy mà nhóm em lựa chọn đề tài là hợp đồng lao động Việc tìm hiểu, nghiên cứu về hợp đồng lao động này sẽ giúp cho mỗi sinh viên chúng ta có thêm những hiểu biết ban đầu và sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến hợp đồng lao động
Sau một thời gian thực tập tại công ty TNHH Trường Tín em đã hoàn thành chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp với đề tài “Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng lao động tại Công ty TNHH Trường Tín”
Chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình bày gồm 3 chương:
Trang 3CHƯƠNG I Giới thiệu về chuyên đề, khái quát nội dung cần triển khai của chuyên đề
CHƯƠNG II Trình bày quá trình tìm hiểu thu thập thông tin nơi thực tập Thời gian thu thập, nguồn thu thập tư liệu và các thông tin thu thập được Xử lý các thông tin thu thập được
CHƯƠNG III Nhận xét và kiến nghị
Trong quá trình học tập và quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình cuả các thầy cô trong trường Viện đại học Mở Hà Nội và sự giúp đỡ của cán bộ các phòng ban của công ty TNHH Trường Tín Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này!
Trang 4Chương II: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH TRƯỜNG TÍN Tên công ty: Công ty TNHH Trường Tín
- Địa chỉ: Xã Vạn Điểm - huyện Thường Tín - Hà Nội
- Mã số thuế: 0500433837
- Giấy phép kinh doanh: 0500433837
- Lĩnh vực: Kinh doanh đồ gỗ
2.1 Định nghĩa hợp đồng lao động, đối tượng phạm vi áp dụng hợp đồng lao động?
BLLĐ được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012 thì HĐLĐ được
định nghĩa tại Điều 15 “Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” Đây được
coi là khái niệm pháp lý chính thức về HĐLĐ trong HTPL Việt Nam hiện nay Khái niệm HĐLĐ có nhiều cách tiếp cận khác nhau, được giải thích bởi sự khác nhau về lý luận khoa học LLĐ, truyền thống pháp lý, điều kiện
cơ sở kinh tế, xã hội của nền kinh tế… Nhưng các khái niệm này đều có ít nhiều những điểm tương đồng Hiện ở nước ta, khái niệm được quy định tại Điều 15 BLLĐ đã có tính khái quát và phản ánh đầy đủ nội dung quan hệ hơn
Thực chất của hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa hai bên, mộ bên là người lao động đi tìm việc làm, còn bên kia là người sử dụng lao động cần thuê mướn người làm công Trong đó người lao động không phân biệt giới tính và quốc tịch, cam kết làm một công việc cho người sử dụng lao động, không phân biệt là thể nhân hoặc pháp nhân, công pháp hay tư pháp, bằng cách tự nguyện đặt hoạt động nghề nghiệp của mình dưới quyền quản lý của người đó để đổi lấy một số tiền công lao động gọi là tiền lương
Đối tượng phạm vi hợp đồng lao động Được quy định tại các Điều 1, 2,
Luật số 10/2012/QH13 của Quốc hội: BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
Trang 5Bộ luật lao động quy định tiêu chuẩn lao động; quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện tập thể lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong quan hệ lao động và các quan hệ khác liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động; quản lý nhà nước về lao động
1 Người lao động Việt Nam, người học nghề, tập nghề và người lao động khác được quy định tại Bộ luật này
2 Người sử dụng lao động
3 Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
4 Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến quan hệ lao động
2.2 Thực tiễn giao kết hợp đồng lao động tại công ty TNHH Trường Tín.
2.2.1 Về việc đảm bảo điều kiện chủ thể và nguyên tắc giao kết hợp đồng.
Đảm bảo điều kiện của chủ thể giao kết HĐLĐ có liên quan chặt chẽ đến đảm bảo các nguyên tắc giao kết HĐLĐ, vì chỉ khi các chủ thể có đầy đủ
năng lực chủ thể thì mới có khả năng thực hiện đúng các nguyên tắc Nhìn
chung, các quy định của pháp luật về chủ thể giao kết HĐLĐ được thực
hiện tương đối nghiêm chỉnh Theo số liệu thực tập tại công ty, tính đến đầu năm 2017, công ty có 57 lao động đang làm việc và khoảng 5% trong số đó chưa có giấy phép lao động
Về nguyên tắc giao kết HĐLĐ theo tinh thần Pháp Luật lao động, cơ bản
người lao động và người đại diện của công ty đã tuân thủ đầy đủ
2.1.2 Về việc đảm bảo nội dung, hình thức hợp đồng lao động.
Với quy định về mẫu HĐLĐ theo Thông tư số 21/2003/TT-BLĐTBXH thì những HĐLĐ bằng văn bản được ký kết giữa NLĐ và DNCVĐTNN hầu hết đều đúng hình thức, có đủ những điều khoản bắt buộc Tuy nhiên, việc
Trang 6thực hiện quy định vẫn chưa đầy đủ, nếu không nói là quá nhiều sự chống chế và vi phạm
Thứ nhất là việc thực hiện quy định về hình thức HĐLĐ, bằng lời nói
hay bằng văn bản, văn bản có đúng quy định hay không?
Nhu cầu sử sụng lao động của công ty, về cơ bản, các công việc hầu hết
cần được áp dụng HĐLĐ bằng văn bản Và qua quá trình thực tập tỷ lệ thực
hiện đúng quy định này đã khá cao, tuy chưa phải là tuyệt đối Tuy nhiên cũng có một số trường hợp vi phạm quy định bằng nhiều hình thức như thuê lao động mà không ký hợp đồng Vẫn còn hiện tượng chỉ thỏa thuận miệng Điều này cho thấy vẫn còn những QHLĐ được thiết lập trên thực tế nhưng không có một cơ sở pháp lý chặt chẽ để bảo đảm quyền lợi của các bên và
sự quản lý của Nhà nước và NLĐ bất lợi trong việc tự bảo vệ mình; còn công ty thì tránh được những nghĩa vụ với người lao động như đóng BHXH…
Thứ hai là về những nội dung bắt buộc trong hợp đồng lao động được
giao kết
Cũng theo mẫu quy định, công ty khi ký kết HĐLĐ với người lao động đã soạn thảo những bản hợp đồng với đầy đủ các điều khoản bắt buộc Tuy nhiên, nội dung của các điều khoản này thực sự là vấn đề cần xem xét Các nội dung thỏa thuận hoặc rất chung chung, đặc biệt như điều khoản về công việc phải làm, hoặc có sự vi phạm PLLĐ, đặc biệt về thời hạn hợp đồng Công chỉ ký kết hợp đồng có thời hạn, không ký hợp đồng không thời hạn, mặc dù có người đã được ký nhiều lần Qua tìm hiểu tại Công ty, người lao động tại đây chỉ được ký HĐLĐ có thời hạn 2 tháng, có người đã làm việc và ký kết liên tiếp 4, 5 HĐLĐ như vậy nhưng không chuyển sang ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn
2.2.3 Thực hiện các nội dung bắt buộc trong HĐLĐ.
* Về hình thức hợp đồng lao động
Trang 7Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, công ty có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
* Về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động công ty xây dựng trên nguyên tắc: Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
* Về nghĩa vụ giao kết hợp đồng lao động
1 Trước khi nhận người lao động vào làm việc, người sử dụng lao động và người lao động phải trực tiếp giao kết hợp đồng lao động
Trong trường hợp người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì việc giao kết hợp đồng lao động phải được sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người lao động
2 Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người
Hợp đồng lao động do người được ủy quyền giao kết phải kèm theo danh sách ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ thường trú, nghề nghiệp và chữ ký của từng người lao động
* Về nghĩa vụ cung cấp thông tin trước khi giao kết hợp đồng lao động
Công ty cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và
Trang 8vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu
* khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động công ty không
1 Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động
2 Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động
* Về nội dung hợp đồng lao động của công ty
1 Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề
2 Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, công ty thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm
Trang 9* Về hiệu lực của hợp đồng lao động
Hợp đồng lao động có hiệu lực kể từ ngày các bên giao kết trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
* Về thử việc
1 Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc Nếu có thoả thuận
về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc
2 Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc
* Về thời gian thử việc
Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:
1 Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
2 Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân
kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ
3 Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác
* Về tiền lương trong thời gian thử việc
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó
* Khi kết thúc thời gian thử việc
1 Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động
2 Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận
Trang 10Thứ nhất, những thỏa thuận về công việc phải làm, điều kiện làm việc,
quản lý lao động được thực hiện tương đối đầy đủ và không gặp nhiều khó
khăn Vì khi đã giao kết HĐLĐ thì đây là vấn đề chính mà cả hai bên đều quan tâm, xác định được hành vi xử sự tương đối rõ ràng NLĐ khi giao kết hợp đồng lao động, làm việc cho công ty là xác định phải làm tốt công việc mới có cơ hội duy trì quan hệ, vì thường yêu cầu về cường độ, năng suất, hiệu quả làm việc trong Còn phía công ty, vì yêu cầu cao cũng cần tạo mọi điều kiện thuận lợi để NLĐ làm việc hiệu quả nhất
Ví dụ việc trang bị phương tiện (máy tính, dụng cụ kỹ thuật khác…) để người lao động làm việc, đào tạo NLĐ… Theo tìm hiểu, Công ty có chương trình đào tạo thường xuyên, định kỳ với các khóa học, chương trình học nhóm, yêu cầu NLĐ phải hoàn thành Cùng với việc tạo điều kiện tối đa này, công ty cũng có sự đánh giá rất chặt chẽ, khắt khe khả năng của NLĐ, thông qua xếp loại hằng năm dựa trên nhận xét không chỉ của người quản lý mà còn chủ yếu trên mức độ hài lòng của khách hàng đối với công việc NLĐ đã thực hiện, nhằm khiến người lao động phải luôn ý thức cố gắng hoàn thành công việc mà không được phép có sai sót
Tuy nhiên, không phải tất cả mọi mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quá trình lao động đều do lỗi phía DN NLĐ, chủ yếu là lao động Việt Nam trong một số trường hợp đã không tuân thủ nội quy lao động Phần lớn những trường hợp này là do thói quen, tác phong của NLĐ Việt Nam chưa phù hợp Ví dụ việc NLĐ nói chuyện, ăn uống dẫn đến chểnh mảng trong lúc làm việc khiến hiệu quả công việc không cao, làm mất thiện cảm từ NSDLĐ…
Thứ hai, việc đảm bảo các quyền lợi về tiền lương, thu nhập cho người
lao động trong công ty
Công ty xây dựng hệ thống thang, bảng lương theo quy định Công khai quy chế trả lương, thưởng cho NLĐ, tiêu chí nâng lương chủ yếu dựa theo bằng cấp và năng suất lao động, theo bình xét xếp loại, rất ít dựa vào thâm
Trang 11niên, do đó có hiện tượng lao động làm việc lâu dài mà lương không đổi, và lúc nghỉ hưu lương rất thấp vì đóng BHXH
Theo số liệu mới nhất về tiền lương tối thiểu và thu nhập của NLĐ tại công ty thì mức lương bình quân của NLĐ 2,5 triệu đồng/tháng con số cho thấy mức lương chỉ ở mức trung bình so với các công ty kinh doanh cùng ngành trên địa bàn
Thứ ba, việc thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi của công ty
Tình trạng vắt kiệt sức NLĐ bằng cách tăng giờ làm việc lên 10 – 12 giờ/ngày, cắt xén ngày nghỉ… xảy ra ít Hầu hết việc làm thêm giờ được công ty báo trước và NLĐ sẵn sàng đồng ý Theo Báo cáo 6 tháng đàu năm của công ty, khoảng 6,5% NLĐ tại công ty làm việc bình quân trên 10 giờ/ngày
Thứ tư, nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động được thực hiện tại
công ty
Vì đặc thù ngành nghề mà có quy định, yêu cầu rất khắt khe đối với vấn
đề này Công ty TNHH Trường Tín chuyên sản xuất, kinh doanh đồ gỗ Công ty có các khóa học thường xuyên về ATLĐ bắt buộc NLĐ phải tham gia Bởi nếu không được trang bị tốt về kiến thức cũng như phương tiện đảm bảo an toàn, chỉ một sơ xuất nhỏ cũng có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe, tính mạng NLĐ đồng thời gây thiệt hại lớn cho công ty… Nhận thức về tầm quan trọng của ATLĐ, VSLĐ của công ty thường tốt hơn các đơn vị sử dụng lao động khác Dù vậy, không phải là hoàn toàn không có vi phạm Có trường hợp chính NLĐ không tuân thủ yêu cầu sử dụng các phương tiện bảo hộ mà công ty trang bị vì cho rằng vướng bận, khó làm việc và hậu quả là sau một thời gian thì mắc bệnh Ở đây, lỗi lớn thuộc về NLĐ, nhưng công ty cũng không phải hoàn toàn vô can khi không kiểm tra, giám sát để phát hiện, chấn chỉnh kịp thời Trong một số trường hợp khác, việc vi phạm các quy định là từ phía công ty chưa thực hiện tốt quy định này, có vị trí công việc không được trang bị đúng, đủ ngay cả các