1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công nợ tại chi nhánh công ty cổ phần tập đoàn hoa sen tại hà giang

76 313 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 341,97 KB
File đính kèm 6.rar (337 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề Đối với mỗi doanh nghiệp tình hình tài chính luôn được chú trọng bởi nó là xương sống của doanh nghiệp. Nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Để biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không thì chúng ta cần xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Với mỗi doanh nghiệp sản xuất bán được hàng đã khó nhưng vấn đề thu nợ được còn khó hơn. Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã và đang sử dụng nhiều chiến lược tiêu thụ khác nhau như quảng cáo, tiếp thị, giá cả….để dành được thắng lợi trong cạnh tranh thị phần . Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường khốc liệt, việc mua bán chịu hàng hóa sản phẩm, dịch vụ cũng là một chiến lược của các doanh nghiệp để giữ chân khách hàng. Từ đó, có thể tăng được lượng sản phẩm bán ra, tăng doanh thu bán hàng nhưng đồng thời làm tăng rủi ro về các khoản nợ phải thu, phải trả tăng lên. Các doanh nghiệp ở Việt Nam,do tiềm lực tài chính của hầu hết các DN đều khá hạn hẹp và phần lớn các DN đang trong giai đoạn phát triển cho nên ưu tiên hàng đầu là mở rộng thị trường, tăng quy mô, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ. Để đạt được mục tiêu, đồng thời để tạo ra cho mình lợi thế trong cạnh tranh, một số DN đã chấp nhận rủi ro khi bán hàng bằng cách cho khách hàng mua chịu với thời gian và tỷ lệ nợ cao hơn. Do đó kế toán công nợ phải nắm vững về nội dung và có các cách quản lý các công nợ nhằm tránh các hao hụt ngân sách, có những điều chỉnh tình hình tài chính phù hợp, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mỗi quan hệ với đối tác, đảm bảo không vi phạm pháp luật…phát triển các mối quan hệ trong và ngoài nước. mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ phải thu nợ phải trả ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn. Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang là một chi nhánh chủ yếu buôn bán các mặt hàng Tôn mạ và thép ống. Để bán được nhiều hàng hóa thu được lợi nhuận cao, Chi nhánh đã thực hiện nhiều chiến lược nhằm mở rộng thị trường cạnh tranh, tăng lương tiêu thụ sản phẩm… cụ thể bằng chính sách bán chịu đã làm phát sinh thêm nhiều khoản nợ phải thu và khoản nợ phải trả. Do đó Chi nhánh không thể không đề cập đến công tác quản lý công nợ bởi khả năng thanh toán công nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, các nhà cung ứng, các tổ chức tín dụng trước khi họ đưa ra quyết định đầu tư của mình. Đi cùng với những cơ hội rất lớn thì rủi ro thất thoát nợ cũng rất cao nếu không có những chính sách quản lý công nợ chặt chẽ, hiệu quả. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý công nợ và xuất phát từ thực trạng về công tác quản lý công nợ tại Chi nhánh CPTĐ Hoa Sen tại Hà Giang nơi mà em đang thực tập, vì vậy em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang” làm khóa luận tốt nghiệp.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập và qua đợt thực tập tốt nghiệp tích lũy kinh nghiệmthực tế với sự giúp đỡ của các thầy cô bộ môn, cán bộ công nhân viên - tổ chức nơithực tập và sự nỗ lực của bản thân, đến nay em đã hoàn thành báo cáo Khóa luậntốt nghiệp của mình với đề tài: “ Quản lý công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ PhầnTập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang”

Qua đợt thực tập tốt nghiệp với khoảng thời gian là 5 tháng quý báu này,

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô, đặc biệt là cácthầy cô giáo trong Khoa Kế Toán và Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình dạy bảo

và truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em trong quá trình học tập, rèn luyện tạitrường cũng như kinh nghiệm thực tế quí giá trước khi xuống địa điểm thực tập

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới cô giáo TH.s Lại Phương Thảo – giảngviên Khoa Kế Toán và Quản Trị Kinh doanh, đã giành thời gian hướng dẫn chỉ bảo

em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên tại Chinhánh Công ty cổ phần tập đoàn Hoa Sen tại Hà Giang đã nhiệt tình giúp đỡ, tạođiều kiện cho em nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại quý công ty

Mặc dù trong quá trình học tập, rèn luyện và hoàn thành khóa luận tốtnghiệp, Em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, Emrất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo và toàn thể cácbạn để bài Khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 25 tháng 5 năm 2016

Sinh viênMai Thị Hoàng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC MẪU DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Một số vấn đề chung về công nợ

2.1.2 Quản lý công nợ trong doanh nghiệp

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích của đề tài

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 3

2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

2.2.4 Phương pháp phân tích

2.2.5 Phương pháp chuyên môn kế toán

PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm chung của chi nhánh chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang

3.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của chi nhánh

3.1.2 Đặc điểm sản xuất của chi nhánh

3.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của chi nhánh

3.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại chi nhánh

3.1.5 Tình hình cơ bản của chi nhánh

3.2 Thực trạng công tác quản lý công nợ tại chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tập ĐoànHoa Sen tại Hà Gang

3.2.1 Đặc điểm công nợ của chi nhánh Hà Giang

3.2.2 Thực trạng quản lý công nợ của chi nhánh

3.2.3 Phân tích hiệu quả quản lý công nợ tại chi nhánh

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý công nợ tại chi nhánh

Trang 4

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình lao động của Chi nhánh qua 3 năm (2013-2015)

Bảng 3.2 Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của chi nhánh( 2013-2015)Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh (2013-2015)

Bảng 3.4 Biến động các khoản nợ phải thu của Chi nhánh (2013-2015)Bảng 3.5 Biến động các khoản nợ phải trả của Công ty (2013-2015)

Bảng 3.6 Số vòng luân chuyển các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quânBảng 3.7 Tổng hợp chỉ tiêu khả năng thanh toán của chi nhánh

Bảng 3.8 Số vòng luân chuyển các khoản phải trả và kỳ trả tiền bình quân

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: khung phân tích của đề tài

Sơ đồ 3.1: Qui trình bán hàng của Công ty

Sơ đồ 3.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh

Sơ đồ 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán của Chi nhánh

Trang 6

DANH MỤC MẪU

Biểu 3.1 Hóa đơn GTGT

Biểu 3.2 Giấy báo có

Biểu 3.3: Sổ chi tiết phải thu khách hàng

Trang 7

Cổ phần tập đoànTrách nhiệm hữu hạnSản xuất kinh doanhGiá trị gia tăngTài sản cố địnhTài sản ngắn hạnTài sản dài hạn

Nợ ngắn hạnGiám đốc chi nhánhGiám đốc khu vực

Kế toán quản trịCông tác lưu độngKhu phân phối

Bộ phận kinh doanh

Bộ phận chăm sóc khách hàngCông tác

Bộ phận chi nhánhHạn mức công nợ

PHẦN I

Trang 8

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Đối với mỗi doanh nghiệp tình hình tài chính luôn được chú trọng bởi nó làxương sống của doanh nghiệp Nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp đó Để biết được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệuquả hay không thì chúng ta cần xem xét tổng thể khả năng thanh toán của doanhnghiệp Với mỗi doanh nghiệp sản xuất bán được hàng đã khó nhưng vấn đề thu nợđược còn khó hơn Nhiều doanh nghiệp hiện nay đã và đang sử dụng nhiều chiếnlược tiêu thụ khác nhau như quảng cáo, tiếp thị, giá cả….để dành được thắng lợitrong cạnh tranh thị phần Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường khốc liệt, việcmua bán chịu hàng hóa sản phẩm, dịch vụ cũng là một chiến lược của các doanhnghiệp để giữ chân khách hàng Từ đó, có thể tăng được lượng sản phẩm bán ra,tăng doanh thu bán hàng nhưng đồng thời làm tăng rủi ro về các khoản nợ phải thu,phải trả tăng lên

Các doanh nghiệp ở Việt Nam,do tiềm lực tài chính của hầu hết các DN đềukhá hạn hẹp và phần lớn các DN đang trong giai đoạn phát triển cho nên ưu tiênhàng đầu là mở rộng thị trường, tăng quy mô, tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Để đạt được mục tiêu, đồng thời để tạo ra cho mình lợi thế trong cạnh tranh, một

số DN đã chấp nhận rủi ro khi bán hàng bằng cách cho khách hàng mua chịu vớithời gian và tỷ lệ nợ cao hơn Do đó kế toán công nợ phải nắm vững về nội dung

và có các cách quản lý các công nợ nhằm tránh các hao hụt ngân sách, có nhữngđiều chỉnh tình hình tài chính phù hợp, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt cácmỗi quan hệ với đối tác, đảm bảo không vi phạm pháp luật…phát triển các mốiquan hệ trong và ngoài nước mặt khác, căn cứ vào tình hình công nợ phải thu- nợphải trả ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năngthanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụngvốn

Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang là một chinhánh chủ yếu buôn bán các mặt hàng Tôn mạ và thép ống Để bán được nhiềuhàng hóa thu được lợi nhuận cao, Chi nhánh đã thực hiện nhiều chiến lược nhằm

mở rộng thị trường cạnh tranh, tăng lương tiêu thụ sản phẩm… cụ thể bằng chính

Trang 9

sách bán chịu đã làm phát sinh thêm nhiều khoản nợ phải thu và khoản nợ phải trả.

Do đó Chi nhánh không thể không đề cập đến công tác quản lý công nợ bởi khảnăng thanh toán công nợ là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhàđầu tư, các nhà cung ứng, các tổ chức tín dụng trước khi họ đưa ra quyết định đầu

tư của mình Đi cùng với những cơ hội rất lớn thì rủi ro thất thoát nợ cũng rất caonếu không có những chính sách quản lý công nợ chặt chẽ, hiệu quả Nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác quản lý công nợ và xuất phát từ thực trạng vềcông tác quản lý công nợ tại Chi nhánh CPTĐ Hoa Sen tại Hà Giang nơi mà em

đang thực tập, vì vậy em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Quản lý công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang” làm khóa luận tốt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công nợ trong DN

Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công nợ tại Chi nhánh Công Ty CổPhần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại Chinhánh

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 10

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý công nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn HoaSen tại Hà Giang

- Công tác quản lý nợ phải thu

- Công tác quản lý nợ phải trả

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

1.3.2.1 Phạm vi thời gian nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ ngày 16/1/2016 đến ngày 30/5/2016

- Số liệu sử dụng nghiên cứu để thực hiện đề tài trong các năm 2013, năm

2014 và năm 2015

1.3.2.2 Phạm vi không gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sentại Hà Giang, Thôn Tân An, Xã Hùng An, Huyện Bắc Quang, Tỉnh Hà Giang.1.3.2.3 Nội dung nghiên cứu

Công tác quản lý công nợ và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý công

nợ tại Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen tại Hà Giang

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Một số vấn đề chung về công nợ trong doanh nghiệp

Trang 11

2.1.1.1 Khái niệm chung về công nợ

Khi tiến hành các hoạt động SXKD, mua bán, trao đổi hàng hóa dịch vụ sẽhình thành nên mối quan hệ thanh toán giữa các bên tham gia, giữa bên mua và bênbán, khi người mua thanh toán xong cho người bán thì mối quan hệ giữa hai bênchấm dứt Còn khi người mua chưa thanh toán hoặc thanh toán chưa hết cho ngườibán thì tạo ra sự ràng buộc lẫn nhau Công nợ được hiểu là quan hệ thanh toán giữabên mua và bên bán chưa được chấm dứt, người mua có trách nhiệm thanh toán sốtiền hàng mà bên bán đã giao, còn bên bán có quyền đòi số tiền mà bên mua đangnợ

Công nợ phản ánh nghĩa vụ thanh toán của khách nợ (con nợ) với người thụhưởng (chủ nợ) Công nợ trong DN bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả,đây là hai mặt trái ngược của một vấn đề nhưng tồn tại song song và khách quanvới nhau, chúng có ảnh hưởng tới công tác tài chính của doanh nghiệp (Đặng ThịLoan, 2009)

2.1.1.2 phân loại công nợ

Công nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN được chiathành hai loại là công nợ phải thu và công nợ phải trả

a Công nợ phải thu

- Khái niệm: Công nợ phải thu là một loại tài sản của công ty tính dựa trên

tất cả các khoản nợ, các giao dịch chưa thanh toán hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào

mà các con nợ hay khách hàng chưa thanh toán cho công ty Các khoản thu được

kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên bảng cân đối kế toán, bao gồm tất cảcác khoản nợ mà công ty chưa đòi được và chưa đến hạn thanh toán Các khoảnthu được ghi nhận như là tài sản của công ty vì chúng phản ánh các khoản tiền sẽđược thanh toán trong tương lai

Các khoản phải thu xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền,hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai Khoản nợ phải thu

là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khácchiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải thu hồi

Theo đối tượng công nợ phải thu bao gồm:

Trang 12

+ Phải thu của khách hàng: Là khoản thu mà khách hàng đã mua nợ DN do

đã được cung cấp sản xuất, hàng hóa, dịch vụ nhưng chưa thanh toán tiền Hay nóicách khác là khoản thu do DN bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng Hìnhthức này được các DN áp dụng phổ biến vào chính sách tín dụng thương mại của

DN để đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, sản xuất và phát triển Việc bánchịu ngày càng gia tăng để thu hút khách hàng và các đối tác liên doanh Đây làkhoản nợ phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất phát sinh thường xuyên và cũng gặpnhiều rủi ro nhất trong các khoản nợ phải thu phát sinh tại DN

+ Trả trước cho người bán: Là khoản tiền mà DN đặt trước cho người bán đểnhận hàng nhằm mục đích nhận chiết khấu từ nhà cung cấp, DN trả tiền hàng trướccho người bán còn nhằm mục đích đảm bảo nhận được hàng khi thị trường đangkhan hiếm hàng hoá đó, khi nhà cung cấp có quá nhiều đối tượng muốn mua hàng.Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động ít DN đặt tiền hàng trước mà thường có xuhướng chiếm dụng vốn của đối tác hơn

+ Thuế GTGT được khấu trừ (chỉ áp dụng cho các DN nộp thuế GTGT theophương pháp khấu trừ): Khoản thuế GTGT mà DN nộp khi được cung cấp các yếu

tố đầu vào để thực hiện hoạt động SXKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừđược gọi là thuế GTGT được khấu trừ ( hoặc thuế GTGT đầu vào) Thuế GTGTđầu vào thực chất là một khoản nợ phải thu đến với cơ quan thuế Thuế GTGTđược khấu trừ vào thuế GTGT đầu ra khi DN bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.Nếu số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra thì hoặc DN được hoànthuế hoặc DN sẽ ghi nhận như một khoản còn phải thu để tiếp tục được khấu trừ

+ Phải thu nội bộ: Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu phát sinhgiữa đơn vị là doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập với các đơn vị trực thuộc có

tổ chức kế toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.Tại doanh nghiệpcấp trên (doanh nghiệp độc lập, tổng công ty), các khoản vốn, quỹ hoặc kinh phí đãcấp chưa thu hồi hoặc chưa quyết toán, các khoản cấp dưới phải nộp theo quy định,các khoản nhờ cấp dưới thu hộ, các khoản đã chi, trả hộ cấp dưới Tại doanhnghiệp cấp dưới (phụ thuộc hoặc trực thuộc), thường là các khoản nhờ cấp trênhoặc đơn vị nội bộ khác thu hộ, các khoản đã chi, đã trả hộ cấp trên hoặc đơn vịnội bộ khác, các khoản thu vãng lai

Trang 13

+ Tạm ứng: Là khoản tiền ứng trước cho cán bộ công nhân viên của DN cótrách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhất định thuộc hoạt động SXKD hoặchoạt động khác của DN, sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứngvới DN Tạm ứng có thể là các khoản chi cho công việc thuộc về hành chính quảntrị (tiếp khách, mua văn phòng phẩm, tổ chức hội nghị…), tạm ứng tiền tàu xe, phụcấp lưu trú, tiền công tác phí của nhân viên khi đi công tác, tạm ứng cho người đimua nguyên vật liệu, hàng hoá, trả tiền vận chuyển, bốc vác nguyên liệu…

+ Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: Trong kinh doanh sự tin tưởng lẫnnhau giữa các bên có quan hệ hợp đồng kinh tế rất quan trọng Mức độ tín nhiệmcao hay thấp sẽ quyết định các hình thức ràng buộc khác nhau phát sinh trong quátrình vay mượn, ký kết hợp đồng hợp tác kinh doanh

Thế chấp: là việc con nợ dùng tài sản của mình như vàng, đá quý, tín phiếu,trái phiếu, ô tô… hoặc giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản giao cho người chovay cầm giữ trong thời gian vay vốn

Ký quỹ: là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệ muabán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu…nhằm đảm bảo sự tin cậygiữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việc thựchiện hợp đồng đã ký

Ký cược: Doanh nghiệp dùng tiền vào việc đặt cược thuê mượn tài sản theoyêu cầu của bên cho thuê nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm củadoanh nghiệp trong việc quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê và hoàn trả đúng hạn

Số tiền ký cược do bên có tài sản cho thuê quy định, có thể bằng hoặc cao hơn giátrị của tài sản cho thuê

+ Phải thu khác: Là các khoản phải thu ngoài những nội dung đã đề cập ởtrên bao gồm: Giá trị tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý; các khoản phảithu về bồi thường vật chất do tập thể hoặc cá nhân trong và ngoài đơn vị gây ranhư gây mất mát, hư hỏng tài sản, vật tư hàng hoá hay tiền bạc được xử lý bắt bồithường; các khoản đã vay mượn tài sản, tiền bạc có tính chất tạm thời; các khoảnphải thu về cho thuê TSCĐ, lãi về đầu tư tài chính; các khoản chi cho hoạt động sựnghiệp, cho đầu tư xây dựng cơ bản nhưng không được cấp trên phê duyệt phảithu hồi hoặc chờ xử lý; các khoản gửi vào tài khoản chuyển thu, chuyển chi để nhờ

Trang 14

đơn vị nhận uỷ thác xuất nhập khẩu hoặc nhận đại lý bán hàng nộp hộ thuế; cáckhoản phải thu khác (phí, lệ phí, các khoản nộp phạt, bồi thường ).

Theo khả năng thu hồi nợ, Nợ phải thu bao gồm:

+ Nợ có khả năng thu hồi: Đây là những khoản thu vẫn còn hạn thanh toán

và khách hàng vẫn đang hoạt động kinh doanh tốt những khoản thu như thế này cóthể đem lại cho doanh nghiệp những mối quan hệ tốt với khách hàng là động lựcthúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

+ Nợ không có khả năng thu hồi( nợ khó đòi): Đây là khoản nợ đã quá hạnthanh toán mà khách hàng vần không trả được hoặc những khoản nợ mà DN saukhi thẩm định thấy khách hàng không thể trả được ngay cả khi thời hạn thanh toánvẫn còn do khách hàng gặp phải một số khó khăn không thể tiếp tục kinh doanh đểtrả nợ

Việc xếp loại nợ phải thu khó đòi rất quan trọng vì nó liên quan tới việc xử

lý khoản nợ đó khi khách hàng không thể trả nợ được, DN sẽ phải bỏ ra chi phí choviệc thu hồi và phải trích lập dự phòng đề phòng rủi ro khi không thu được nợ và

có những biện pháp xử lý kịp thời tránh tổn thất cho DN

Các khoản phải thu được coi là khó đòi khi nó đảm bảo các điều kiện sau:

+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ướcvay nợ hoặc các cam kết nợ khác

+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thah toán nhưng các tổ chức kinh tế( cáccông ty, DN tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng…) đã lâm vào tình trạng phá sảnhoặc đang làm thủ tục giải thể, người nợ mất tích bỏ trốn, đang bị các cơ quanpháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

+ Những khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên coi như không có khả năng thuhồi và được xử lý theo qui định

Theo tính chất của khách nợ:

Đối với quản lý công nợ phải thu việc phân loại khách hàng theo mối quan

hệ làm ăn lâu dài là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng tới các quyết định trong chính

Trang 15

sách tín dụng cũng như thời hạn tín dụng, hạn mức tín dụng mà DN quyết định đưa

ra cho khách hàng trong các trao đổi

+ Phải thu của khách hàng mới

+ Phải thu của khách hàng lâu năm

b Công nợ phải trả

- Khái niệm: Là số tiền mà DN đi vay nhằm bổ sung phần thiếu hụt vốn kinh

doanh và các khoản phải trả khác phát sinh trong quan hệ thanh toán Nói cáchkhác đó là số vốn mà DN đi vay, đi chiếm dụng của các đơn vị, tổ chức cá nhân, làtài sản thuộc sở hữu của các tổ chức cá nhân hoặc các đơn vị khác, DN sử dụngmột thời gian nhất định và có trách nhiệm phải trả

Sự phát triển kinh doanh với quy mô ngày càng lớn của doanh nghiệp đòihỏi phải có một lượng vốn ngày càng nhiều Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu vốn chosản xuất kinh doanh thì ngoài nguồn vốn tự có của DN còn phải huy động vốn từbên ngoài Do đó hình thành nên các khoản phải trả trong DN

- Công nợ phải trả bao gồm:

+ Vay ngắn hạn: Là khoản tiền vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng haycác đơn vị kinh tế khác để tài trợ chủ yếu về vốn lưu động cho cả ba giai đoạn củaquá trình tái sản xuất (dự trữ - sản xuất và lưu thông) Đây là những khoản tiền vay

mà DN có trách nhiệm phải trả trong vòng một năm hoặc trong một chu kỳ kinhdoanh Thông thường các khoản vay ngắn hạn thường được trang trải bằng tài sảnlưu động hoặc bằng các khoản vay ngắn hạn mới phát sinh Có các hình thức chovay ngắn hạn: cho vay thanh toán, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay theohợp đồng, cho vay theo từng lần, mua nợ…

+ Nợ dài hạn đến hạn trả: Cuối mỗi niên độ kế toán, DN phải căn cứ vào khếước vay nợ, kế hoạch trả các khoản nợ dài hạn để xác định số nợ dài hạn đã đếnhạn trả trong niên độ kế toán tiếp theo

+ Phải trả cho người bán: Là khoản nợ phát sinh rất thường xuyên trong hoạtđộng kinh doanh của DN, liên quan đến việc mua vật tư, hàng hóa dịch vụ chưathanh toán cho người cung cấp Trong quá trình kinh doanh thì việc nhận hàngtrước trả tiền sau là quan hệ gắn liền với mức độ tín nhiệm lẫn nhau giữa các bên

Trang 16

có liên quan nên tùy vào tình hình cụ thể mà có những ràng buộc về cách thức vàthời gian thanh toán.

+ Thuế và các khoản phải nộp nhà nước: Là các khoản thuế, phí, lệ phí vàcác khoản khác mà DN có nghĩa vụ nộp cho nhà nước, cụ thể:

Thuế GTGT phải nộp: là một loại thuế gián thu được tính trên khoản giá trịtăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thôngđến tiêu dùng

Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào sản phẩm hàng hóa,dịch vụ mà nhà nước không khyến khích sản xuất, tiêu dùng

Thuế xuất nhập khẩu

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế Tài nguyên

Thuế nhà đất, tiền thuê đất

Các khoản phí, lệ phí phải nộp khác

+ Phải trả công nhân viên: là các khoản mà doanh nghiệp phải trả cho ngườilao động của đơn vị như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, các khoản thu nhậpkhác, tiền bảo hiểm xã hội… của người lao động

+ Các khoản phải trả trong nội bộ doanh nghiệp: Là khoản phải trả giữa cácđơn vị cấp trên là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập giữa các đơn vị cấp dưới, lànhững đơn vị phụ thuộc hoặc giữa các đơn vị phụ thuộc lẫn nhau mà các đơn vịđều có tổ chức kế toán riêng

+ Nợ dài hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp chiếm dụng của các đơn vịkhác từ một năm trở lên

+ Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn một năm trở lên hoặc sau một chu kỳkinh doanh bình thường Các khoản vay dài hạn thường được thanh toán bằng kếtquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vay dài hạn thường được sử dụng cho

Trang 17

mục đích mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, cải tiến kỹ thuật, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh và một số trường hợp tài trợ cho cả nguồn vốn lưu động tạm thời.

+ Phải trả phải nộp khác: là các khoản mà doanh nghiệp phải trả, phải nộpchưa được phản ánh vào các tài khoản trên Nội dung bao gồm: Các loại vật tư, tàisản thừa trong kiểm kê, các khoản phải nộp cơ quan pháp luật, các khoản phải nộpcho các tổ chức xã hội và cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, các khoản đi vay, mượn có tính chất tạm thời…

2.1.2 Quản lý công nợ trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm quản lý công nợ

a) Khái niệm quản lý

Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩarộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghềnghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự pháttriển của phương thức xã hội sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của conngười thì sự khác biệt về nhận thức và lí giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt

Quản lý theo định nghĩa của các trường phái quản lý học: Xuất phát từ

những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa

ra giải thích không giống nhau về quản lý Cho đến nay, vẫn chưa có một địnhnghĩa thống nhất về quản lý Đặc biệt là kể từ thế kỉ XXI, các quan niệm về quản

lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa vềquản lý như sau:

+ Tailor: “ làm quản lý bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc gì và hãychú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm”

+ Fayel: “quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức (gia đình, doanh nghiệp,chính phủ) đều có, nó gồm 5 yếu tố tạo thành là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điềuchỉnh và kiểm soát Quản lý chính là thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo điềuchỉnh và kiểm soát ấy”

+ Hard Koont: “quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp conngười hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định”

Trang 18

+ Peter F Druker: “suy cho cùng, quản lý là thực tiễn bản chất của nó khôngnằm ởnhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà nằm

ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích”

+ Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trườngbên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanhnghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công"

Tư tưởng triết học về quản lý của Peter F.Dalark

+ Quản lý DN phải theo nguyên tắc: “lấy hiệu quả kinh tế thực tế làm nguyên tắchoạt động, đây là một cách nhìn tổng thể lấy thành tích làm cốt lõi”

+ Nguyên tắc quản lý dành cho giám đốc cần có động lực mạnh mẽ quản lý mụctiêu và kiểm soát bản thân để họ trở thành một người giám đốc giỏi

+ Quản lý công việc thì nhấn mạnh: Công việc cần có sức sản xuất và phải thôngqua những công cụ phân tích, tổng hợp, kiểm soát và thí nghiệm

+ Quản lý nhân công coi trọng nguồn nhân lực, làm cho họ có cơ hội, chủ độngphát huy ưu điểm của mình, thỏa mãn nhu cầu về chức năng và địa vị xã hội của họtrong công việc, đưa đến cho họ cơ hội, quyền lợi như nhau để mỗi người thể hiệngiá trị, hoài bão của mình

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ứng xử vì hiệu quả quản lý phụthuộc rất nhiều vào cách ứng xử và điều hành của nhà quản lý Có thể đánh giá một

vị trí nhân viên quản lý thông qua sự thống nhất, thông suốt của công viêc, qua sựnắm bắt tình hình công việc của họ ở mức độ nào

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật ứng xử vì hiệu quả quản lý phụthuộc rất nhiều vào cách ứng xử và điều hành của nhà quản lý Có thể đánh giá một

vị trí nhân viên quản lý thông qua sự thống nhất, thông suốt của công viêc, qua sựnắm bắt tình hình công việc của họ ở mức độ nào

Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành viên trong tổ chức hành động nhằ

m đạt tới mục tiêu với kết quả tốt nhất

Trang 19

Quản lý thực chất cũng là một hành vi, đã là hành vi thì phải có người gây ra

và người chịu tác động Tiếp theo cần có mục đích của hành vi, đặt ra câu hỏi tạisao làm như vậy? Do đó, để hình thành nên hoạt động quản lý trước tiên cần cóchủ thể quản lý: nói rõ ai là người quản lý? Sau đó cần xác định đối tượng quản lý:quản lý cái gì? Cuối cùng cần xác định mục đích quản lý: quản lý vì cái gì?

b) Khái niệm quản lý công nợ

Quản lý công nợ trong DN bao gồm quản lý nợ phải thu và nợ phải trả, mộtmảng liên quan tới tài sản và một mảng liên quan tới nguồn vốn của DN, một khoản là

bị đơn vị khác chiếm dụng và một khoản là đi chiếm dụng vốn của đơn vị khác

Quản lý công nợ là sự tác động của nhà quản lý DN lên các đối tượng nợ mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm kiểm soát, duy trì tình hình tài chính của DN ởtrạng thái ổn định, hạn chế nguồn vốn bị chiếm dụng và tận dụng tối đa nguồn vốnchiếm dụng được nhưng phải đảm bảo phù hợp để phát triển

Hoạt động quản lý công nợ do 4 yếu tố cơ bản sau cấu thành:

+ Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: Công nợ do ai quản lý?

+ Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý công nợ là quản lý cái gì?

+ Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: Quản lý công nợ vì mục đích gì?

+ Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: Quản lý công nợ trong hoàncảnh nào?

2.1.2.2 Vai trò của quản lý công nợ

Quản lý công nợ phải thu, phải trả chặt chẽ, linh hoạt, hiệu quả sẽ tạo cho

DN một môi trường kinh tế ổn định, vững mạnh, an toàn và làm ăn có hiệu quảtrong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Từ đó, doanh nghiệp đóng góp mộtkhoản thuế tương ứng với lợi nhuận của doanh nghiệp, Trực tiếp làm tăng nguồnthu của Ngân Sách Nhà Nước và giãn tiếp góp phần ổn định nền kinh tế thị trường

Quản lý công nợ phải thu, phải trả góp phần xây dựng và hoàn thiện côngtác kế toán và quản trị tài chính cho DN Đây là tiền để giúp cho các nha quản trị

DN thấy được đặc trưng, đặc điểm của từng loại công nợ từ đó có kế hoạch cụ thểđiều chỉnh sao cho phù hợp với tình hình thực tế Mặt khác, căn cứ vào các loại

Trang 20

công nợ khác nhau mà DN có kế hoạch vay, trả kịp thời nâng cao chất lượng thanhtoán, chống chồng chéo lãng phí.

Đối với nội bộ từng DN khác nhau tỷ lệ nợ phải thu và nợ phải trả là khácnhau Tỷ lệ này phản ánh sự an toàn hay làm ăn có hiệu quả trong quá trình hoạtđộng SXKD tại một thời điểm nào đó của DN, ngược lại tỷ lệ này cũng phản ánh

sự mất cân đối hay DN đang có nguy cơ bị phá sản Các nhà quản trị căn cứ vàotình hình công nợ để từ đó có thể đưa ra kế hoạch quản lý công nợ, quản lý chặtchẽ công nợ là nền tảng đưa doanh nghiệp ngày một phát triển

Với các nhà đầu tư, các đối tác liên doanh, liên kết việc quan tâm đàu tiên làtình hình tài chính và khả năng thanh toán của doanh nghiệp vì vậy, việc quản lý

nợ phải thu, nợ phải trả giúp DN luôn chủ động được tài chính tạo cơ hội lôi kéocác nhà đầu tư, các đối tác đầu tư vào doanh nghiệp

2.1.2.3 Yêu cầu đối với quản lý công nợ

Quản lý công nợ luôn là một vấn đề gây đau đầu những người làm sản xuất

và kinh doanh mà dù muốn hay không, DN vẫn luôn phải đối mặt Làm thế nào đểhạn chế tình trạng chiếm dụng vốn của nhau, tình trạng công nợ kéo dài, tranh chấp

và mất khả năng thanh toán thì công tác quản lý công nợ cần đặt ra những yêu cầu

cụ thể nhất định Yêu cầu quản lý đối với các nghiệp vụ thanh toán trong DN làphải theo dõi chặt chẽ các khoản phải thu, phải trả, đôn đốc việc thanh toán kịpthời, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau Mọi khoản công nợ của DN phải được theodõi chi tiết theo số nợ phải thu, đã thu của từng khách nợ, số phải trả, đã trả củatừng đối tượng

a Đối với quản lý công nợ phải thu

Công nợ phải thu có tính chất đa dạng có thể xảy ra những rủi ro làm chậmhoặc thậm chí không thể thu hồi nợ, ảnh hưởng đến tài chính của DN Vì vậy côngtác quản lý nợ phải thu cần có những biện pháp làm thế nào để thu hồi công nợcàng nhanh càng tốt mà không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của DN

Quản lý công nợ phải thu cần được tiến hành một cách cụ thể và đông bộngay từ đầu Để có thể cung cấp chính xác, kịp thời tình hình công nợ đối vớikhách hàng đòi hỏi việc ghi chép cần được thực hiện một cách thường xuyên, liêntục, phương pháp hạch toán phải chính xác, khoa học

Trang 21

Tùy thuộc vào điều kiện kinh doanh, ngành nghề và mục tiêu của DN, các

DN phát sinh các khoản phải thu với mức độ khác nhau, chi phí cho các khoảnphải thu cũng khác nhau

- Với nợ phải thu đến hạn yêu cầu hoàn tất hoá đơn chứng từ để phục vụthanh toán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định Thực hiệnthu nợ dứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ quá hạn, khó đòi làm gia tăng chi phítrong quản lý khoản nợ này

- Với nợ phải thu quá hạn DN cần có chính sách khuyến khích khách hàngtrong trả nợ bằng các biện pháp như tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng cho cáccon nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi

- Với nợ khó đòi: thu hồi đủ số tiền ban đầu, không bán hàng theo phươngthức bán hàng trả chậm, kiên quyết thu tiền ngay

- Thường xuyên tìm hiểu theo dõi, kiểm tra các khách hàng, các đối tác cóliên quan về tình hình tài chính và chính sách tín dụng thương mại để có biện phápđối xử trong từng thời điểm cụ thể Mặt khác các đơn vị cần thẩm định kỹ mức độrủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu vàlợi nhuận của doanh nghiệp

Để quản lý và thu hồi công nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các khoản nợtheo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế hoạch thu hồi nợ

b Đối với nợ phải trả

Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm bảo vốn kinhdoanh, nó bao gồm các khoản vay và khoản trả Do đó yêu cầu thực hiện chi trảđúng hạn, chính xác phù hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệm chi phí nhằmphát huy hiệu quả của các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ, tư cách tíndụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định

Quản lý công nợ phải trả trong DN mang tính chất chủ động hơn so với công

nợ phải thu Cần phải:

- Chọn hình thức thanh toán thích hợp đảm bảo an toàn và hiệu quả tiết kiệmthời gian và chi phí, trả nợ trong khả năng cho phép đảm bảo uy tín và chiếm dụngvốn cho sản xuất kinh doanh

Trang 22

- Khoản đến hạn trả DN phải có kế hoạch trả nợ đúng thời hạn, quy định, giảmchi phí của DN tránh nợ quá hạn giảm uy tín, mất khả năng thanh toán

- Để đảm bảo cho hoạt động thanh toán, chi trả được tốt nhất thì yêu cầu đặt

ra đối với công tác quản lý công nợ là:

+ Phản ánh chính xác, theo dõi các khoản nợ phải trả đã phát sinh, thườngxuyên theo dõi để có kế hoạch thanh toán khi đến hạn hoặc đảm bảo hạn mức tàichính để cho việc mua bán được diễn ra thuận lợi

+ Cần có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng để đảm bảo cho công tác quản

lý có sự tổng hợp và có hệ thống để có sự lựa chọn tốt nhất trong kinh doanh

+ Quản lý nợ phải trả ngay từ khi ký hợp đồng với các đối tác như yêu cầuthanh toán phù hợp đối với đơn vị mình, thời gian thanh toán dài thì có lợi cho DNhay không

Tóm lại, khi thực hiện quản lý nợ phải thu và công nợ phải trả là đưa ra nhữngchính sách hợp lý để hạn chế công nợ phải thu ở mức thấp nhất có thể lành mạnhhóa tài chính của DN nhằm tháo gỡ những vướng mắc trong công tác thu hồi vàthanh toán nợ để nâng cao chất lượng DN

2.1.2.4 Nội dung công tác quản lý công nợ trong doanh nghiệp

a Quản lý công nợ phải thu

Khoản phải thu của DN phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc rất lớn vào cácchính sách quản lý Do vậy DN cần tập trung theo dõi theo tính chất, theo đốitượng, thời gian để hình thành kế hoạch thu hồi nợ và trên cơ sở đó có kế hoạchthu hồi nợ và trên cơ sở đó có thể thay đổi chính sách tín dụng thương mại kịp thờikhi mà phần tài sản của DN đang bị đơn vị và cá nhân khác chiếm dụng Để quản

lý các khoản nợ phải thu và thu hồi được nợ một cách nhanh chóng và hiệu quả thì

DN cần phải chia thành các nhóm loại nợ phải thu như nợ phải thu đến hạn, nợphải thu quá hạn, nợ xấu, nợ khó đòi và theo dõi những khoản nợ mới phát sinhtheo từng nhóm khách hàng: khách hàng mới, khách hàng lâu năm… ghi sổ chínhxác theo đúng đối tượng tránh sự nhầm lẫn trong thanh toán làm ảnh hưởng tới mốiquan hệ của công ty với đối tượng nợ

Trang 23

Trong bối cảnh khó khăn, lạm phát, lãi suất cao như hiện nay DN nào cũngmong muốn sớm thu hồi được công nợ Song không phải lúc nào mong muốn cũng

có thể trở thành hiện thực vì công nợ luôn là câu chuyện mâu thuẫn dài kỳ không

có hồi kết giữa một bên luôn muốn thu hồi thật nhanh và một bên luôn muốn kéodài Vì vậy cần phải nắm rõ các chi tiết về các khoản: khách nợ, ngày nợ, hạnthanh toán, số tiền nợ, điện thoại khách hàng… để có thể thông báo nhắc nợ, đốichiếu công nợ nhanh nhất Muốn thế, DN nên chủ động liên hệ với khách hànggiúp DN quản lý tốt các khoản phải thu

Chi phí thu hồi nợ phải thu cũng cần phải phân loại theo tùng đối tượng nợ

để theo dõi đánh giá tổng quát tình trạng tài chính đơn vị để có chính sách áp dụng

cụ thể linh hoạt cho từng khách hàng Đối với đối tượng khách hàng thanh toán dứtkhoát đúng hạn thì có áp dụng thu hồi công nợ có ưu đãi thanh toán, chiết khấugiảm giá hàng bán… Đối tượng nợ dây dưa, quá hạn cần có biện pháp vừa cứngrắn vừa mềm dẻo để thu nợ có hiệu quả nhất

Liên quan đến những biến số có thể kiểm soát được và được gọi là chínhsách tín dụng Khi đã có những chính sách phù hợp DN sẽ phải tiến hành theo dõicác khoản phải thu đó: “Có thể nói chính sách tín dụng của DN là một trong nhữngyếu tố quan trọng quyết định đến mức độ, chất lượng và rủi ro của doanh thu bán

hàng và khoản phải thu của DN” (Kim Thị Dung và cộng sự, 2003).

Chính sách tín dụng của DN bao gồm 4 khía cạnh cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn tín dụng( hay tiêu chuẩn bán chịu) đây là sức mạnh về tài chính tốithiểu và có thể chấp nhận được của những khách hàng mua chịu theo đó, nhữngkhách hàng nào có sức mạnh tài chính hay vị thế tín dụng thấp hơn những tiêuchuẩn đặt ra thì sẽ bị DN từ chối cấp tín dụng thương mại- tức từ chối bán chịu

Chiết khấu tiền mặt: chiết khấu là sự khấu trừ làm giảm tổng giá trị hàng hóatrên hóa đơn bán hàng, được áp dụng đối với khách hàng nhằm khuyến khích họtrả tiền ngay hoặc thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn DN có thể thay đổichính sách chiết khấu để tác động làm thay đổi doanh số và khoản phải thu Khi tỷ

lệ chiết khấu tăng dẫn đến doanh số bán sẽ tăng, vốn đầu tư vào khoản phải thuthay đổi và doanh nghiệp thực nhận được ít hơn trên mỗi đồng doanh số bán, cácchi phí thu tiền, khoản phải thu và nợ khó đòi sẽ có khả năng giảm

Trang 24

Thời hạn bán chịu: là thời gian mà các khoản bán chịu được phép kéo dàihay nói cách khác là thời hạn phải trả nợ Đó chính là độ dài thời gian từ ngày giaohàng đến ngày nhận được tiền bán hàng Nhà quản lý có thể tác động đến doanh sốbằng cách thay đổi thời hạn tín dụng Khi thời hạn bán chịu tăng đòi hỏi DN phảiđầu tư lớn hơn vào các khoản phải thu, nợ khó đòi sẽ cao hơn và chi phí thu tiềnbán hàng sẽ tăng lên, nhưng DN sẽ thu hút thêm nhiều khách hàng mới và doanhthu tiêu thụ sẽ tăng.

Chính sách thu tiền: là cách thức xử lý những khoản tín dụng thương mạiquá hạn, đó chính là những khoản thu quá hạn các biện pháp áp dụng để thu hồinhững khoản nợ mua hàng quá hạn được coi là chính sách thu tiền của DN baogồm: Gửi thư, gọi điện thoại, cử người đến gặp trực tiếp, ủy quyền cho người đạidiện, tiến hành các thủ tục pháp lý… khi DN áp dụng những biệp pháp đòi nợ cứngrắn hơn thì cơ hội thu hồi nợ cũng lớn hơn, do đó sẽ giảm nợ phải thu, nhưng chiphí thu tiền sẽ cao Khách hàng có thể khó chịu khi bị đòi tiền gắt gao Do đó,doanh số tương lai có thể bị giảm

Bất cứ yếu tố nào trong 4 yếu tố trên thay đổi đều có những ảnh hưởng rấtquan trọng đối với doanh số và khoản phải thu Yêu cầu của công tác quản lý công

nợ phải thu là làm sao nhanh chóng thu hồi nợ phải thu, hạn chế phát sinh chi phíkhông cần thiết và rủi ro xảy ra nhưng vẫn đảm bảo tăng doanh số bán ra của DN

Quản lý công nợ phải thu cần phải nắm rõ tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của các bạn hàng, từ đó đưa ra các quyết định tốt nhất trong quá trình traođổi hàng hóa với khách hàng đó Để làm được điều đó đòi hỏi việc ghi chép cầnđược thực hiện một cách thường xuyên, liên tục, khoa học, chính xác

Quản lý bằng các qui định chặt chẽ trong hợp đồng kinh tế

Hợp đồng kinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa cácbên ký kết về việc thực hiện công việc sản xuất trao đổi hàng hóa, dịch vụ, nghiêncứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các thỏa thuận khác Là điều kiện ràngbuộc giữa khách hàng với DN và là căn cứ quan trọng để các bên hoạt động dovậy, các khoản mục trong hợp đồng như: thời gian thanh toán, phương thức thanhtoán, hình thức thanh toán, qui định về lãi suất quá hạn… cần được qui định mộtcách chặt chẽ, rõ ràng

Trang 25

Hợp đồng kinh tế có ảnh hưởng đến công tác thanh toán và thu hồi nợ nênbắt buộc người quản lý phải nắm rõ và hiểu sâu về luật kinh tế, qui định ngànhnghề đang hoạt động, các qui định trong hợp đồng.

Ghi chép và theo dõi

Để công tác quản lý nợ phải thu dễ dàng và thuận tiện cho việc theo dõi đạt hiệuquả cao thì DN nên tiến hành ghi chép, mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng,phân loại, phân nhóm để phân tích đánh giá các khoản thu một cách chi tiết, cụ thể:+ Quản lý đối tượng theo nhóm: Trong một DN chắc chắn sẽ có rất nhiều kháchhàng và nhà cung cấp nên việc phân nhóm công nợ là rất cần thiết

Nhóm 1: Là các khoản nợ có độ tin cậy cao hay đủ tiêu chuẩn Thường bao gồmcác khoản nợ trong hạn mà DN đánh giá có khả năng thu hồi đúng hạn Các khách

nợ này thường là những DN vững chắc về tài chính, về tổ chức và có uy tín cao.Đối với nhóm này công ty chỉ cần sử dụng các biện pháp kiểm soát nợ thôngthường, duy trì mối quan hệ tốt với khách nợ

Nhóm 2: Là những khoản nợ có mức độ rủi ro thấp hay nợ cần chú ý Nhóm nàythường bao gồm các khoản nợ được thu hồi khi đến hạn các khách nợ này thường

là những DN có tình hình tài chính khá tốt, là khách nợ truyền thống, có độ tin cậy.công ty kiểm soát nợ theo các biện pháp thông thường

Nhóm 3: Là những khoản nợ quá hạn trong mức chấp nhận được, có thể thu hồiđược Những khách nợ này thường là những Khách hàng có tình hình tài chínhkhông ổn định, hiện tại có khó khăn nhưng có triển vọng phát triển hoặc cải thiện.Theo dõi chặt chẽ để thu nợ, có giải pháp đặc biệt phù hợp với từng món nợ

Nhóm 4: Nợ ít có khả năng thu hồi và nợ quá hạn khó đòi khách hàng này thường

có tình hình tài chính xấu, không có triển vọng rõ ràng hoặc khách hàng cố ýkhông thanh toán nợ Cần áp dụng các biện pháp đặc biệt, theo dõi chặt chẽ tậndụng thời cơ thu nợ

Nhóm 5: Là những khoản nợ không thể thu hồi được hay nợ có khả năng mất vốn.Các khách nợ thường là những đơn vị phá sản, không có khả năng trả nợ Nợ thuộcnhóm này phải xóa sổ để không làm phát sinh thêm chi phí kiểm soát nợ và xácđịnh chi phí tổn thất trong kinh doanh

Trang 26

Các khoản nợ khí quá hạn cam kết này mà vẫn chưa thu được thì DN sẽ tiếnhành trích lập dự phòng tùy theo tính chất, thời hạn quá hạn và khả năng thu hồicủa khách hàng.

+ Quản lý công nợ theo đối tượng nợ: Là quản lý theo từng khách hàng mà

DN bán chịu phân loại từng đối tượng nợ để có sự theo dõi đánh giá tổng quát tìnhtrạng tài chính đơn vị để có chính sách áp dụng linh hoạt cụ thể cho từng kháchhàng

Đối với khách hàng thanh toán dứt khoát đúng hạn: có những ưu đãi nhưchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…

Đối với khách hàng thanh toán quá hạn: chuẩn bị giấy tờ liên quan đếnkhoản nợ đó để thực hiện việc thu hồi nợ

+ Quản lý theo hình thức nợ: Là hình thức theo dõi các công nợ phải thutheo các hình thức như phải thu bằng tiền mặt, phải thu bằng vật tư, hàng hóa…quản lý theo hình thức này giúp DN có kế hoạch thu tiền hay thu hàng đúng thờihạn Trong trường hợp khách hàng không thanh toán các khoản nợ cho DN bằngtiền hay bằng séc mà thanh toán bù trừ giữa nợ phải thu và nợ phải trả thì phải có

đủ các chứng từ, hóa đơn hợp lý, hợp lệ liên quan đến việc bù trừ công nợ

+ Quản lý nợ phải thu theo thời gian: Là hình thức theo dõi các khoản nợngắn hạn hoặc dài hạn Hình thức này giúp các DN định ra các khoản thu theo nợngắn hạn và thu dài hạn Hình thức này giúp DN phân ra thành các khoản phải thuhợp lý đảm bảo thu nợ đúng kế hoạch đáp ứng kịp thời việc sử dụng vốn cho sảnxuất kinh doanh tránh trường hợp làm cho vốn bị chiếm dụng quá lâu làm ảnhhưởng đến tài chính của DN Đây cũng là căn cứ giúp các DN có biện pháp xử lý

nợ quá hạn Đòi hỏi các DN phải ghi chép chính xác thời điểm phát sinh khoản nợphải thu và thời hạn thu hồi các khoản nợ phải thu đó

Kiểm tra, đối chiếu

Kiểm tra, đối chiếu là một việc thiết thực và quan trọng trong công tác quản

lý công nợ nói chung, đặc biệt là với công nợ phải thu Việc kiểm tra, đối chiếugiúp DN xem đã có sự ăn khớp nhau về các số liệu như khách hàng nợ, số nợ, thờigian nợ… để DN và khách hàng xác minh số nợ mà khách hàng còn nợ tại mộtthời điểm nhất định để khách hàng có kế hoạch trả nợ và có những biện pháp khắc

Trang 27

phục kịp thời nếu các khoản nợ có những sai sót xảy ra trong quá trình đối chiếu,kiểm tra.

Tiến hành thu hồi nợ:

Công nợ phải thu của DN luôn tiềm ẩn nguy có trở thành nợ xấu nếu không

có chính sách thu hồi nợ hợp lý Khi tiến hành thu hồi nợ cần căn cứ vào các điềukhoản trong hợp đồng kinh tế và việc ghi chép theo dõi, định loại các khoản công

nợ phát sinh, kiểm tra đối chiếu xác nhận nợ

Đánh giá tình hình nợ phải thu

+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn( Current Ratio): Cho biết mỗiđồng nợ ngắn hạn được bù đắp bằng bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn, vì vậy đây làchỉ tiêu phản ánh tổng quát khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để thanh toán nợngắn hạn cho DN

Khả năng thanh toán hiện hành hay còn gọi là hệ số khả năng thanh toánngắn hạn Hệ số này thể hiện mức độ bảo đảm của TSNH với NNH Nợ ngắn hạn

là những khoản nợ mà DN buộc phải thanh toán trong kỳ, do đó DN phải sử dụngnhững tài sản mà DN thực có và DN tiến hành hoán chuyển những tài sản nàythành tiền và dùng số tiền đó để thanh toán các khoản nợ đến hạn Những tài sản cókhả năng hoán chuyển thành tiền nhanh nhất là những tài sản ngắn hạn, đó lànhững tài sản mà DN đang quản lý và thuộc quyền sử dụng của DN

Khả năng thanh toán hiện hành của DN được định nghĩa là mối quan hệgiữa toàn bộ tài sản có thời gian chu chuyển ngắn của DN với nợ ngắn hạn, chỉ tiêunày được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh toán nợ = T à i s ả n ng ắ n h ạ n N ợ ng ắ n h ạ n

Chỉ tiêu này càng cao càng thể hiện khả năng các khoản nợ ngắn hạn sẽđược thanh toán kịp thời, cụ thể:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ¿ 1 DN có khả năng thanh toán cáckhoản nợ vay và nếu hệ số này gia tăng thì nó phản ánh mức độ mà DN đảm bảo chitrả các khoản nợ là càng cao, rủi ro phá sản của DN thấp, tình hình tài chính được đánh

Trang 28

giá là tốt, nhưng nếu hệ số này quá cao thì không tốt, nó cho thấy sự dồi dào của DNtrong việc thanh toán nhưng lại giảm hiệu quả sử dụng vốn do DN đã đầu tư quá nhiềuvào tài sản ngắn hạn và có thể dẫn đến 1 tình hình tài chính xấu.

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ¿ 1 Khả năng thanh toán của DN làkhông tốt, tài sản ngắn hạn của DN không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

và các khoản nợ đến hạn phải trả

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = 1 thể hiện tài sản ngắn hạn vừa đủ

bù đắp cho các khoản nợ ngắn hạn cho DN và DN có khả năng thanh toán nợ ngắnhạn, tuy nhiên trong thực tế nếu chỉ tiêu này ở mức 1 thì khả năng thanh toán nợngắn hạn của DN cũng rất mong manh

+ Khả năng thanh toán nhanh ( Quick Ratio): Hnhanh

Các DN khi tiến hành thanh toán các khoản nợ thì trước tiến DN phảichuyển các tài sản ngắn hạn thành tiền nhưng trong các loại tài sản của DN thìkhông phải tài sản nào cũng có khả năng hoán chuyển thành tiền nhanh mà cónhững tài sản tồn kho nên loại bỏ ra khỏi tử số vì đó là bộ phận dự trữ thườngxuyên cho kinh doanh mà giá trị của nó và thời gian hoán chuyển thành tiền kémnhất, chẳng hạn như vật tư hàng hóa tồn kho (các loại vật tư công cụ, dụng cụ,thành phẩm tồn kho…) thì không thể chuyển đổi ngay thành tiền, do đó nó có khảnăng thanh toán kém nhất Tùy theo mức độ kịp thời của việc thanh toán nợ hệ sốkhả năng thanh toán nhanh có thể được xác định theo 2 công thức sau:

Hnhanh =

Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Hnhanh thông thường biến động từ 0,5 đến 1, lúc đó khả năng thanh toán của

DN được đánh giá là khả quan Tuy nhiên, để kết luận hệ số này tốt hay xấu thì cầnphải xem xét đến bản chất và điều kiện kinh doanh của DN Nếu hệ số này < 0,5thì DN đang gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ và để trả nợ thì DN có thể phảibán gấp hàng hóa, tài sản để trả nợ Nhưng nếu hệ số này quá cao thì cũng không

Trang 29

tốt bởi vì tiền mặt tại quỹ nhiều hoặc các khoản phải thu lớn sẽ ảnh hưởng khôngtốt đến hiệu quả sử dụng vốn

+ Khả năng thanh toán tức thời ( Cash Ratio): Htt

Chỉ tiêu khả năng thanh toán tức thời (Htt) chỉ xem xét các khoản có thể sử dụng đểthanh toán nhanh nhất đó là tiền

Khả năng thanh toán tức thời cho biết, với số tiền và các khoản tương đương tiền,doanh nghiệp có đảm bảo thanh toán kịp thời các khoản nợ ngắn hạn hay không

+ Kỳ thu tiền bình quân

Thời gian một vòng

quay khoản phải thu =

360

số vòng luân c h uyển các k h oản p h ảit h u

Qui ước: một tháng là 30 ngày, một quí là 90 ngày, một năm là 360 ngày

Kỳ thu tiền bình quân cho biết thời gian trung bình mà các đơn vị khácchiếm dụng của DN là bao lâu Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào số vòng luânchuyển các khoản phải thu Số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng lớn thì

kỳ thu tiền BQ càng nhỏ càng tốt

Trang 30

+ Tỷ lệ khoản phải thu so với tổng nguồn vốn

Tỷ lệ khoản phải thu sovới tổng nguồn vốn

= Nợ p h ải t h u Tổng nguồn vốn X 100

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của DN Chỉ tiêu này chobiết trong tổng nguồn vốn của DN có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng Nếu tỉ lệnày tăng lên là biểu hiện không tốt

+ Số vòng luân chuyển phải thu

b quản lý công nợ phải trả

Trang 31

Khác với các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả là vốn DN phải thanhtoán với khách hàng theo từng hoạt động cung cấp, các khoản nộp NSNN hoặcthanh toán tiền công lao động… Việc quản lý các khoản phả trả đòi hỏi DN ngoàiviệc phải thường xuyên duy trì một lượng tiền mặt đủ để đáp ứng yêu cầu thanhtoán còn đòi hỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách đầy đủ và kịp thờinhằm nâng cao uy tín của DN với khách hàng, tư cách tín dụng được khẳng địnhtrên thị trường.

Cũng giống như việc quản lý các khoản nợ phải thu, để quản lý các khoản

nợ phải trả DN cũng tiến hành quản lý tương tự, quản lý dựa trên các điều khoảnđược quy định chặt chẽ trong các hợp đồng kinh tế được ký kết, với mỗi hợp đồngkinh tế được ký kết, DN tiến hành ghi chép, theo dõi, phân loại nợ, kiểm tra đốichiếu, sau đó lập kế hoạch trả nợ và tiến hành thanh toán nợ

DN cần thực hiện phân loại công nợ phải trả:

- Quản lý công nợ theo đối tượng nhà cung cấp nhằm định rõ khoản nợthuộc về ai, tránh tình trạng nhầm lẫn các nhà cung cấp với nhau Với mỗi nhàcung cấp sẽ có những điều khoản quy định cụ thể cho DN từ đó giúp cho DN cónhững ứng xử phù hợp đáp ứng yêu cầu của từng nhà cung cấp

- Quản lý theo thời gian đòi hỏi DN phải phân loại các khoản nợ theo thời hạnthanh toán Điều này giúp DN có kế hoạch dự trữ tiền một cách hợp lý đảm bảo trả

nợ đúng hạn, nhanh chóng và gọn nhẹ

- Quản lý nợ theo hình thức thanh toán: Trong nhiều trường hợp các nhàcung cấp còn yêu cầu DN thanh toán theo đúng hình thức như trong thỏa thuận Nhưvậy, việc phân loại phải trả nhà cung cấp theo hình thức thanh toán sẽ giúp DNchuẩn bị các thủ tục cần thiết cho việc thanh toán Chẳng hạn, nếu thanh toán bằngtiền mặt phải có phiếu chi trong đó có chữ ký của Giám đốc, thủ quỹ, kế toán trongkhi đó nếu thanh toán bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi… thì thủ tục phải khác vàthông thường thời gian hoàn tất việc thanh toán thường kéo dài hơn

- Quản lý theo hình thức nợ tức là cũng cần phân chia theo nợ bằng tiền(Việt nam hay ngoại tệ), bằng vật tư hàng hóa Điều này giúp cho DN trả nợ mộtcách hợp lý

Trang 32

Trên cơ sở các thông tin về tình hình công nợ phải trả nói chung và nợ phảitrả nhà cung cấp nói riêng, nhà quản lý phải lập kế hoạch huy động nguồn vốn tíndụng cũng như phải lập kế hoạch trả nợ nhưng phải chú ý rằng, việc huy độngnguồn vốn tín dụng phải xuất phát từ nhu cầu SXKD và phải nằm trong khả năngthanh toán Công tác lập kế hoạch trả nợ cũng nên thực hiện trong sự ràng buộcvới kế hoạch huy động vốn, kế hoạch dự trữ tiền mặt và quan trọng hơn là phải căn

cứ vào thời hạn thanh toán đã có trong các hợp đồng đã ký kết Chỉ có như vây tìnhhình tài chính của DN mới được đánh giá là lành mạnh, DN vừa tăng cường đượcnguồn vốn mà không phải mất thêm chi phí sử dụng cũng như ảnh hưởng đến uytín của DN đối với chủ nợ

Hệ số nợ cho biết trong một đồng vốn kinh doanh có bao nhiêu đồng đượchình thành từ vay nợ bên ngoài, còn nguồn vốn CSH lại đo lường sự góp vốn chủ

sở hữu trong tổng nguồn vốn hiện nay của doanh nghiệp (vì vậy hệ số nguồn vốnCSH còn gọi là hệ số tự tài trợ)

Nghiên cứu hai chỉ tiêu tài chính này, ta thấy mức độc lập hay phụ thuộc củadoanh nghiệp với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp với nguồn vốnkinh doanh của mình

Trang 33

+ Tỷ lệ nợ phải thu so với nợ phải trả.

Tỷ lệ khoản phải thu so

với phải trả =

Nợ phải thu

x 100Tổng nợ phải trả

Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa các khoản phải thu so với nợ phải trả của

DN Chỉ tiêu này thường phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành nghề kinhdoanh, hình thức sở hữu vốn của các DN

Chỉ tiêu này lớn hơn 100%, chứng tỏ vốn của DN bị chiếm dụng nhiều.Ngược lại, chỉ tiêu này nhỏ hơn 100%, chứng tỏ DN chiếm dụng vốn nhiều Thực tếnếu số vốn đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn đều phản ánh tình hình tài chínhkhông lành mạnh và đều ảnh hưởng tới uy tín, hiệu quả kinh doanh của DN (NguyễnNăng Phúc, 2009)

+ Số vòng luân chuyển các khoản phải trả

Vòng quay các khoản

Doanh số mua hàng thường niênBình quân các khoản phải trảTrong công thức trên doanh số mua hàng thường niên và bình quân các khoản phảitrả được tính theo công thức sau:

Doanh số mua

hàng thường niên =

Giá vốn hàng bán + HTK cuối kỳ - HTK đầu kỳ

2Ghi chú: HTK: Hàng tồn kho

Bình quân các khoản

Phải trả đầu kỳ + phải trả cuối kỳ

2Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải trả cho thấy được doanh nghiệp chiếmdụng vốn và thanh toán như thế nào, nếu vòng quay của các khoản phải trả nhỏchứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanh toán cho nhà cung cấp chậm Ngược lại,nếu số vòng quay các khoản phải thu lớn chứng tỏ DN chiếm dụng vốn và thanhtoán tiền hàng kịp thời cho nhà cung cấp Tuy nhiên, nếu chỉ tiêu này quá nhỏ (cáckhoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũngcần lưu ý việc chiếm dụng vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí

Trang 34

về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp vàchất lượng sản phẩm đối với khách hàng.

Khả năng thanh toán tổng quát

Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán hiện hành

Khả năng thanh toán

Trang 35

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán

TSNH - HTK

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này thể hiện quan hệ giữa các TSNH có khả năng chuyển đổi nhanhthành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn khi đến hạn Các loại này bao gồm vốn bằngtiền, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn So với hệ số khảnăng thanh toán hiện hành thì trong công thức xác định hệ số khả năng thanh toánnhanh không tính đến HTK, vì đó không phải là loại tài sản có khả năng dùng đểthanh toán cao Nhìn chung nếu hệ số này quá nhỏ thì DN sẽ bị giảm uy tín với bạnhàng, gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ, nếu hệ số này quá lớn lại phản ánhhiệu quả sử dụng vốn giảm Thông thường hệ số này dao động từ 0,5-1 được cho làbình thường Khi hệ số này dưới 0,5 DN sẽ ở tình trạng căng thẳng, khó khăn trongviệc trả đúng hạn

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạnChỉ tiêu này nói lên mức độ thanh toán ngay, chắc chắn nhất của DN Cácchủ nợ thường để ý đến chỉ tiêu này trước tiên, sau đó mới xem xét đến các yếu tốkhác Nếu hệ số này >0,5 thì khả năng thanh toán là khả quan, nếu hệ số này <0,5thì khả năng thanh toán sẽ khó khăn, nếu lớn quá sẽ ứ đọng tiền, nói chung tỷ lệnày cần linh hoạt theo các tình huống (Kim Thị Dung, 2003; Phạm Thị Mỹ Dung,Bùi Bằng Đoàn, 2001)

2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý công nợ của doanh nghiệp

a) Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng tới quản lý công nợ

Đặc trưng về chính sách tín dụng của ngành và của các đối thủ cạnh tranh:

Công nợ thường chịu ảnh hưởng lớn của đặc trưng kinh tế kĩ thuật của ngành kinhdoanh, tính chất thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm Ví dụ, thời hạnbán chịu thường rất ngắn trong các ngành thực phẩm tươi sống trong khi thường

Trang 36

rất cao trong các ngành xây dựng, sản xuất cơ giới… Một chính sách tín dụngthương mại hợp lý phải đảm bảo tương thích với đặc điểm của ngành và đảm bảokhả năng cạnh tranh của DN so với các đối thủ trong ngành Do đó, để quản lýcông nợ hiệu quả, đòi hỏi DN phải có những điều tra về chính sách của những đốithủ cạnh tranh chính trong ngành, và nhiều nhà cung cấp khác nhau để đạt đượchiệu quả cao nhất.

b) Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quản lý công nợ

Mục tiêu cạnh tranh của doanh nghiệp: Tương ứng với mỗi thời kỳ, các DN

thường có các mục tiêu kinh doanh khác nhau và mục tiêu này thường có ảnhhưởng mạnh mẽ đến quản lý công nợ của DN Ví dụ, trong thời kỳ đẩy mạnh tiêuthụ sản phẩm, tăng doanh thu để mở rộng thị phần, DN thường chấp nhận nới lỏngcác tiêu chuẩn tín dụng hơn nhằm thu hút khách hàng từ các đối thủ cạnh tranh.Cần phải vay vốn nhiều hơn để có nguồn vốn quay vòng quá trình sản xuất kinhdoanh Các DN nhỏ và vừa thường phải cho nợ với kỳ hạn dài hơn so với các DNlớn trong cùng ngành nhằm cạnh tranh với những DN có tiềm lực tài chính lớn

-Năng lực và trình độ quản lý tài chính: Năng lực và trình độ chuyên môn

của người làm công tác quản lý tài chính sẽ ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lýcông nợ Đặc biệt trong trường hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn, những kỹnăng và nghiệp vụ nhằm yêu cầu khách hàng thanh toán đúng hạn nhưng vẫn giữđược mối quan hệ lâu dài trong hợp tác kinh doanh hay trong trường hợp có nhiềukhoản phải trả nên quyết định khoản trả nào trước, khoản nào sẽ trả trước chongười bán để có mối quan hệ tốt là hết sức cần thiết và thường đó là những chuyênviên có kinh nghiệm, am hiểu về năng lực tài chính và uy tín tín dụng của kháchhàng

2.1.3 Cơ sở thực tiễn

Trong nền kinh tế nhiều thành phần hình thành nhiều mối quan hệ kinh tế từ đóphát sinh công nợ giữa DN với các thành phần kinh tế khác xảy ra thường xuyên Do

đó, vấn đề quản lý công nợ là vấn đề “nhức nhối” của nhiều nhà quản lý DN, làm sao

để giải quyết hài hòa vấn đề công nợ để DN không rơi vào tình trạng khủng hoảng,phá sản do mất khả năng thanh toán hay tình trạng bị chiếm dụng vốn quá nhiều làmảnh hưởng đến tài chính và hoạt động SXKD của DN

Trang 37

Dựa trên việc tham khảo thông tin từ các bài viết có liên quan đến công nợ,công tác quản lý công nợ như luận văn tốt nghiệp, các thông tin đăng tải trêninternet, các bài báo, nghiên cứu trước đây có liên quan đến tình hình công nợ,quản lý công nợ

Phạm Ngọc Thúy (2012) trình bày được cơ sở lý luận chung, phân tích đượcthực trạng công tác kế toán và quản lý công nợ Phải trả và chỉ ra những ưu, nhượcđiểm trong công tác kế toán nợ phải trả tại công ty TNHH đầu tư thương mại vàxây dựng Đại Dương Tuy nhiên bài viết chưa nêu được cơ sở thực tiễn

Phạm Đăng Tùng (2013) nhìn chung đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận vềcông nợ, và quản lý công nợ, phân tích được được tình hình công nợ, đánh giáđược về hiệu quả quản lý công nợ tại Công ty TNHH Hương Điệp, đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ tại công ty Tuy nhiên trong bài viếtvẫn còn những hạn chế như chưa nêu được cơ sở thực tiễn, giữa mục tiêu nghiêncứu, cơ sở lý luận và kết quả nghiên cứu chưa được thống nhất với nhau, phần thựctrạng quản lý công nợ tại Công ty phân tích chưa được rõ, chưa khớp với phần cơ

Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu này, phát huy những ưu điểm, khắcphục những nhược điểm, tôi tiếp tục nghiên cứu và phát triển để hoàn thiện hơnnữa công tác quản lý công nợ tại chi nhánh công ty CPTĐ Hoa Sen tại Hà Giang

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Khung phân tích của đề tài

Trang 38

Khung phân tích của đề tài cho ta một cái nhìn bao quát về quá trình thựchiện nghiên cứu đề tài Bài khóa luận đi từ cơ sở lý luận chung về công nợ và cơ sởthực tiễn quản lý công nợ cho đến hình thành quản lý công nợ.

Việc xây dựng khung phân tích của đề tài nhằm hình thành bước đi nhấtquán cho quá trình nghiên cứu trên cơ sở lý luận và thực tiễn ta tiến hành nghiêncứu đề tài cụ thể Khi tiến hành nghiên cứu công tác quản lý công nợ tại DN ta cầnphải biết được đặc điểm công nợ tại công ty ra sao? Phân loại công nợ tại công tynhư thế nào? Khoản mục nào là chủ yếu… biết được thưc trạng quản lý công nợ tạicông ty, công tác quản lý nợ phải thu, phải trả như thế nào, có lập kế hoạch gìkhông? từ đó phân tích, đánh giá tình và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý công nợ tại DN Khung phân tích của đề tài được minh họa ở sơ

Đánhgiáchung

Quản lý côngnợ

lý tài chính

Sự phát triểncủa côngnghệ thông

Mục tiêucạnh tranhChính sách

tín dụng

Ngày đăng: 14/04/2018, 10:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Loan (2009), Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp. NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính trong các doanhnghiệp
Tác giả: Đặng Thị Loan
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
2. Phạm Mỹ Dung và Bùi Bằng Đoàn (2001), Giáo trình phân tích kinh doanh. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinhdoanh
Tác giả: Phạm Mỹ Dung và Bùi Bằng Đoàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
3. Kim Thị Dung và Nguyễn Quốc Oánh (2003), Giáo trình tài chính Doanh nghiệp. Nhà xuất bản nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chínhDoanh nghiệp
Tác giả: Kim Thị Dung và Nguyễn Quốc Oánh
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2003
4. Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, nhà xuất bản tài chính 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: nhà xuất bảntài chính 2003
Năm: 2003
6. Phạm Đăng Tùng, Tìm hiểu công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH Hương Điệp, khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán &amp; Quản trị kinh doanh, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHHHương Điệp
7. Thiều Hoàng Hồng, Phân tích công tác kế toán công nợ và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại công ty TNHH Đầu Tư &amp; Dịch Vụ Thăng Long, khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán &amp; Quản trị kinh doanh, Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiều Hoàng Hồng, "Phân tích công tác kế toán công nợ và đề xuất mộtsố giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại công ty TNHH ĐầuTư & Dịch Vụ Thăng Long
5. Phòng Kế toán chi nhánh công ty CPTĐ Hoa Sen tại Hà Giang, Báo cáo tài chính 2013, 2014, 2015 Khác
8. Phạm Ngọc Tthúy, hoàn thiện công tác kế toán và quản lý công nợ phải trả tại công ty TNHH đầu tư thương mại và xây dựng Đại Dương, Đại học Ngoại Thương, 2012 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w