1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh của công ty CP tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ đông dương

82 97 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 164,69 KB
File đính kèm 6.rar (161 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài. Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải cho xã hội. Tuy nhiên, trước tình hình thị trường nhiều cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì mỗi doanh nghiệp cần phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn, đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinh doanh phải có lãi, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanh toán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnh tranh. Hoạt động trong môi trường đầy canh tranh này, nhiều doanh nghiệp đã thích ứng kịp thời, chủ động trong việc sản xuất, kinh doanh, nâng cao vị thế của mình. Tuy nhiên, cũng không ít doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn, từ việc huy động vốn, sử dụng vốn kinh doanh. Điều này dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắp được chi phí. Theo con số thống kê của Bộ Tài chính, năm 2015 cả nước có gần 81.000 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, số lượng các doanh nghiệp này tăng mạnh so với năm 2014. Và nguyên nhân cội nguồn cho việc này chính là doanh nghiệp chưa phát huy hết được khả năng của đồng vốn, quản lý và sử dụng kém hiệu quả. Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề tăng cường quản trị vốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đỗ Văn Viện và các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương”. 1.2. Mục tiêu nghiên cứu. 1.2.1. Mục tiêu chung. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương, để đề xuất đưa ra một số ý kiến nhằm cải tiến, hoàn thiện và thúc đẩy công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp tốt hơn. 1.2.2. Mục tiêu cụ thể Làm rõ về mặt lý luận về vốn kinh doanh và quản trị sử dụng vốn của doanh nghiệp. Vận dụng lý luận nghiên cứu thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương. Trên cơ sở đó kiến nghị một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu. Tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu. Về nội dung: tình hình quản trị sử dụng vốn tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương. Về không gian: tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương. Địa chỉ: Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội. Về thời gian: thời gian tiến hành nghiên cứu từ 25062016 đến 25112016. Số liệu được sử dụng trong báo cáo tài chính 3 năm 2013, 2014, 2015. 1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến. Đánh giá thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty từ đó tìm ra những điểm còn bất cập. Đề xuất giải pháp khắc phục những bất cập đó.

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

MỤC LỤ

Mục lục i

Danh mục bảng iii

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan tài liệu 3

2.1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 3

2.1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 8

2.2 Phương Pháp nghiên cứu 27

2.2.1 Thu thập tài liệu 27

2.2.2 Phương pháp phân tích 27

PHẦN 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương 28

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty 28

3.1.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương thời gian qua 36

3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương 55

3.2.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 55

3.2.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty 59

Trang 3

3.2.3 Một số giải pháp khác 67

PHẦN 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Kết luận 68

4.2 Kiến nghị 68

3.3.1 Về phía nhà nước 68

3.3.2 Về phía doanh nghiệp 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình biến động, cơ cấu tài sản và nguồn vốn 32Bảng 3.2: Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận 35Bảng 3.3: Các lọai tài sản cố định của công ty 46

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi kết hợp các yếu tố củaquá trình sản xuất để tạo ra của cải cho xã hội Tuy nhiên, trước tình hình thị trườngnhiều cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển được thì mỗi doanh nghiệp cần phải

có chiến lược kinh doanh đúng đắn, đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề đặt ra là kinhdoanh phải có lãi, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng được khả năng thanhtoán, tạo điều kiện sản xuất kinh doanh mở rộng, tăng cường khả năng cạnh tranh.Hoạt động trong môi trường đầy canh tranh này, nhiều doanh nghiệp đã thích ứngkịp thời, chủ động trong việc sản xuất, kinh doanh, nâng cao vị thế của mình Tuynhiên, cũng không ít doanh nghiệp đã gặp không ít khó khăn, từ việc huy động vốn,

sử dụng vốn kinh doanh Điều này dẫn đến làm ăn thua lỗ, doanh thu không bù đắpđược chi phí Theo con số thống kê của Bộ Tài chính, năm 2015 cả nước có gần81.000 doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể hoặc tạm ngừng hoạt động, sốlượng các doanh nghiệp này tăng mạnh so với năm 2014 Và nguyên nhân cộinguồn cho việc này chính là doanh nghiệp chưa phát huy hết được khả năng củađồng vốn, quản lý và sử dụng kém hiệu quả

Xuất phát từ tầm quan trọng, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề tăng cường quản trịvốn kinh doanh và qua thời gian thực tập tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạcbản đồ Đông Dương, được sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Đỗ Văn Viện và cáccán bộ phòng Tài chính – Kế toán của công ty, em đã lựa chọn nghiên cứu và hoàn

thành khoá luận tốt nghiệp với đề tài “Hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh của Công ty CP Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu.

1.2.1 Mục tiêu chung.

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty

CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương, để đề xuất đưa ra một số ý kiếnnhằm cải tiến, hoàn thiện và thúc đẩy công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh

Trang 6

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Tư vấn khảo sát

và Đo đạc bản đồ Đông Dương

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu.

- Về nội dung: tình hình quản trị sử dụng vốn tại Công ty CP Tư vấn khảo sát

và Đo đạc bản đồ Đông Dương

- Về không gian: tại Công ty CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ ĐôngDương

- Địa chỉ: Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội

- Về thời gian: thời gian tiến hành nghiên cứu từ 25/06/2016 đến 25/11/2016

Số liệu được sử dụng trong báo cáo tài chính 3 năm 2013, 2014, 2015

-1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến.

- Đánh giá thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại công ty từ đó tìm ranhững điểm còn bất cập

- Đề xuất giải pháp khắc phục những bất cập đó

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Trang 7

2.1 Tổng quan tài liệu.

2.1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.1.1 Khái niệm và đặc trưng

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải cócác yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Trongđiều kiện nền kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệp phải bỏ

ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh củadoanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm hình thành tài sản cầnthiết cho hoạt động sản xuát kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là vốn kinhdoanh của doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói vốn kinh doanh của doanh nghệp là toàn bộ số tiền ứngtrước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác đó là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

Đặc trưng của vốn kinh doanh:

Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng tài sản có thực.

Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung thành một lượng nhất định, đủ sức

đầu tư vào một phương án kinh doanh

Thứ ba: Trong nền kinh tế thị trường, vốn phải vận động sinh lời Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian và gắn liền với chủ sở hữu Thứ năm: Vốn được coi như loại hàng hóa đặc biệt

2.1.1.2 Thành phần vốn kinh doanh

2.1.1.2.1 Căn cứ vào kết quả của hoạt động đầu tư

Với tiêu thức phân loại này, vốn kinh doanh được chia làm 3 loại, đó là:

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản lưu động: là số vốn đầu tư để hình thànhcác TSLĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồmvốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác

Trang 8

- Vốn kinh doanh đầu tư vào TSCĐ: là số vốn đầu tư để hình thành các tàisản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, các khoản chiphí mua bằng phát minh, sáng chế…

- Vốn kinh doanh đầu tư vào tài sản tài chính: là số vốn doanh nghiệp đầu tưvào các TSTC như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp…

Mỗi loại tài sản đầu tư của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng và đặc điểmthanh khoản khác nhau Điều này ảnh hưởng lớn đến thời gian luân chuyển của vốnkinh doanh cũng như mức độ rủi ro trong sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp Vì thế cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể lựa chọn được cơ cấuđầu tư tài sản hợp lý, hiệu quả

2.1.1.2.2 Căn cứ theo đặc điểm luân chuyển của vốn

Vốn cố định

Khái niệm: Vốn cố định là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để

đầu tư hình thành nên các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nói cách khác, vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các tài sản

cố định trong doanh nghiệp

Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là tài sản cốđịnh khi thỏa mãn 3 điều kiện:

- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên

- Phải có giá trị tối thiểu từ ba mươi triệu đồng trở lên

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

Đặc trưng vốn cố định:

- Thứ nhất, vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh VCĐ

có đặc điểm này là do TSCĐ được sử dụng lâu dài, sau nhiều năm mới cần thay thế,đổi mới

- Thứ hai, trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn cố định được luân chuyển

dần từng phần vào giá trị sản phẩm Phần giá trị luân chuyển này của vốn cố địnhđược phản ánh dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định, tương ứng với phầngiá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp

Trang 9

- Thứ ba, sau nhiều chu kì kinh doanh vốn cố định mới hoàn thành một

Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước dùng để mua sắm, hình thành các TSLĐ dùng trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang…

Căn cứ vào phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2

bộ phận:

- TSLĐ sản xuất: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu, phụ tùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất

- TSLĐ lưu thông: bao gồm các loại tài sản đang trong quá trình lưu thông

như thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.Trong quá trình kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn vậnđộng, chuyển hoá, thay thế đổi chỗ cho nhau, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra nhịp nhàng, liên tục

* Đặc điểm:

Thứ nhất, vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái

biểu hiện từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ,sản phẩm dở dang, thành phần hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ trở về hìnhthái ban đầu là tiền

Thứ hai, vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn

lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Thứ ba, vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh

doanh Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc

Trang 10

quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần được chú trọng giải quyết một số vấn

2.1.1.3 Nguồn hình thành vốn kinh doanh

2.1.1.3.1 Dựa vào quan hệ sở hữu vốn

Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành hailoại: Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả

Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm có thể xác định bằng công thức sau:

Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản – Nợ phải trả

Đặc điểm của nguồn vốn này là không có thời gian đáo hạn, có độ an toàncao, lợi nhuận chi trả không ổn định phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh vàchính sách phân phối lợi nhuận, chủ sở hữu được quyền tham gia vào hoạch dịnhchính sách của doanh nghiệp

Nguồn vốn chủ sở hữu trong nguồn VKD của doanh nghiệp được hình thành từnhững nguồn sau: nguồn vốn đóng góp ban đầu của nhà đầu tư, nguồn vốn đón góp

bổ sung từ kết quả kinh doanh, nguồn vốn đóng góp từ phát hànhcổphiếu, nguồnvốn chủ sở hữu khác

Nợ phải trả:

Là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phảithanh toán cho các tác nhân kinh tế khác như: nợ vay, các khoản phải trả cho ngườibán, cho Nhà nước, cho người lao động trong doanh nghiệp,… Căn cứ vào thời gian

sử dụng có thể chia nợ phải trả thành 2 loại:

Trang 11

- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn dài nhất là một năm.

Bao gồm các khoản: vay và chiếm dụng của người bán trong ngắn hạn, các khoảnngười mua trả tiền trước, các khoản phải trả công nhân viên, thuế và các khoản phảinộp Nhà nước Nợ ngắn hạn là nguồn vốn ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trongngắn hạn của doanh nghiệp

- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời gian đáo hạn trên một năm Nợ dài hạn

gồm vay dài hạn và các khoản phải trả người bán trong dài hạn

Đây là cách phân chia rất cơ bản trong nền kinh tế thị trường, dựa vào cáchphân loại này giúp DN đánh giá được khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính,

từ đó điều chỉnh cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý, tối ưu để tăng cường hiệu quả sử dụngvốn, đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh, tối thiểu hoá rủi ro

2.1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng

Cách phân loại này chia nguồn vốn kinh doanh thành hai loại: nguồn vốnthường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Tài sản lưu động Nợ ngắn han

Tài sản cố định Nợ dài hạn

Vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn tạm thời: là nguồn vốn mang tính chất ngắn hạn Bao gồm các

khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, vốn chiếm dụng và cáckhoản nợ ngắn hạn khác Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp thường được dùng

để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động tạm thời, bất thường phát sinh trong quá trình sảnxuất kinh doanh

- Nguồn vốn thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn định, có thể sử dụng

trong thời gian dài Bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn vay trung hạn và dài hạn Nguồnvốn này được dùng để mua sắm tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu độngthường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản – Nợ ngắn hạn

Hoặc:

Nguồn vốn thường xuyên = VCSH + Nợ dài hạn

Trang 12

2.1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn

Nguồn vốn bên trong:

Nguồn vốn bên trong là nguồn vốn có thể huy động được vào đầu tư từ chínhhoạt động của bản thân doanh nghiệp tạo ra Nguồn vốn bên trong thể hiện khảnăng tự tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.Nguồn vốn này nhiều hay ít phụ thuộc vào kết quả kinh doanh cuả doanh nghiệp,chính sách cổ tức, chiến lược kinh doanh và cơ hội đầu tư của doanh nghiệp Đây lànguồn tăng thêm tài sản và nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn bên ngoài:

Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bênngoài để đáp ứng được nhu cầu về tiền vốn cho sản xuất kinh doanh của mình.Nguồn vốn bên ngoài của doanh nghiệp bao gồm một số nguồn vốn chủ yếusau: Vay người thân, vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính khác, gọigóp vốn liên doanh, liên kết, tín dụng thương mại của nhà cung cấp,

2.1.2 Quản trị sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Khái niệm:

Trong nền kinh tế thị trường mục tiêu cuối cùng và hàng đầu của doanhnghiệp là tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu hay tối đa hóa giá trị doanhnghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm các biện phápnhằm khai thác và sử dụng tối đa những nguồn lực bên trong và bên ngoài doanhnghiệp Chính vì vậy công tác quản trị vốn kinh doanh phải được đặt ra hàng đầu

Quản trị sử dụng vốn kinh doanh là tiến trình hoạch định, tổ chức và kiểm soát các hoạt động về vốn gồm có vốn cố đinh và vốn lưu động, tác động vào vốn bằng tiền, nợ phải thu, hàng tồn kho và tài sản cố định nhằm đạt được mục tiêu nhất định cho doanh nghiệp trong từng thời kỳ phát triển.

* Mục tiêu:

- Để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp đòi hỏi các doanhnghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng triệt để những nguồn lực

Trang 13

bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy công tác quản trị sử dụng vốnkinh doanh phải được đặt ra hàng đầu

- Quá trình quản trị sử dụng vốn kinh doanh nhằm giúp doanh nghiệp xácđịnh được nhu cầu vốn cần bỏ ra để thực hiện một dự án kinh doanh nào đó, cơ cấuvốn tối ưu, giúp doanh nghiệp chủ động trong huy động vốn, tránh gây lãng phí haythiếu hụt vốn, góp phần giảm thiểu chi phí sử dụng vốn

- Việc quản trị sử dụng VKD còn cung cấp các công cụ đắc lực giúp nhàquản trị đánh giá, theo dõi quá trình sử dụng vốn của công ty có đúng mục đíchkhông Đồng thời doanh nghiệp cũng có thể dự đoán được nhu cầu vốn phát sinh đểkịp thời bổ sung, đảm bảo hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục

2.1.2.1.1 Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, do đó muốnquản trị tốt vốn kinh doanh thì cũng cần phải quản trị vốn lưu động sao cho hiệuquả Nội dung quản trị VLĐ bao gồm: xác định nhu cầu vốn lưu động, quản trị tồnkho dựu trữ, quản trị vốn bằng tiền, quản trị các khoản phải thu

a Xác định nhu cầu vốn lưu động:

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên và liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi doanh nghiệp phải có mộtlượng vốn lưu động cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắpchênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng, đảm bảoquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liêntục Đó chính là nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt đống sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.

Dưới mức này sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bịđình trệ gián đoạn Nhưng nếu trên mức cần thiết lại gây nên tình trạng vốn ứ đọng,

sử dụng vốn lãng phí kém hiệu quả

Chính vì vậy trong quản trị vốn lưu động các doanh nghiệp cần chú trọng xácđịnh đúng đắn nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết, phù hợp với quy mô

Trang 14

và điều kiện kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp.

Với quan niệm nhu cầu vốn lưu động là số vốn tối thiểu, thường xuyên cần thiếtnên nhu cầu vốn lưu động được xác định theo công thức:

Nhu cầu VLĐ = Vốn HTK + Nợ phải thu KH– Nợ phải trả nhà cung cấp

Nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng của nhiểu nhân tố như: Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp, đặc điểm tính chất của ngành nghề kinhdoanh, sự biến động của giá cả vật tư, hàng hóa trên thị trường, trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ, kĩ thuật công nghệ sản xuất,… Việc xác định đúng đắn các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp doanh nghiệp xác định đúng nhu cầu VLĐ và có biện pháp quản lý, sử dụng VLĐ một cách tiết kiệm, có hiệu quả

Để xác dịnh nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp có thể sử dụng 2 phương pháp trực tiếp và gián tiếp

+ Phương pháp trực tiếp:

Nội dung phương pháp này là xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tồnkho, các khoản phải thu, khoản phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp

- Xác định nhu cầu vốn tồn kho bao gồm trong ba khâu: vốn trong khâu dự trữsản xuất (Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,…), sản xuất (các sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước,…), lưu thông (thành phẩm, phảithu, phải trả)

- Xác định nhu cầu vốn thành phẩm: là số vốn tối thiểu dùng để hình thànhlượng dự trữ thành phẩm tồn kho, chờ tiêu thụ

- Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu: Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàngchiếm dụng hoặc do doanh nghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách hàng

- Xác định nhu cầu vốn phải trả nhà cung cấp: Nợ phải trả là khoản vốn củadoanh nghiệp mua chịu hàng hóa hay chiếm dụng của khách hàng

* Tổng nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp được xác định như sau:

Vvlđ = (VHTK + Vsx + Vtp) + (Vpt - Vptr)Phương pháp trực tiếp có ưu điểm là: phản ánh rõ nhu cầu vốn lưu động chotừng loại vật tư, hàng hóa, và trong từng khâu kinh doanh do vậy tương đối sát với

Trang 15

nhu cầu vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên phương pháp này tính toán phức tạp, mấtnhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.

Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐnăm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báocáo để xác định nhu cầu vốn lưu động năm kế hoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo: Thực chất phươnp pháp này là dựa vào thực tế nhu cầu VLĐ năm báo cáo

và điều chỉnh nhu cầu theo qui mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kếhoạch

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch: Theo phương pháp này, nhu cầu VLĐ được xác định căn cứ vào

tổng mức luân chuyển VLĐ và tốc độ luân chuyển VLĐ dự tính của năm kế hoạch

+ Phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu: Nội dung phương pháp này dựa

vào sự biến động theo tỷ lệ trên doanh thu của các yếu tố cấu thành VLĐ của doanhnghiệp năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ theo doanh thu năm kế hoạch.Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước sau đây:

Bước 1: Tính số dư bình quân các khoản mục trong BCĐKT kỳ thực hiện.

Bước 2: Lựa chọn các khoản mục TSNH và nguồn vốn chiếm dụng trong

bảng CĐKT chịu sự tác động trực tiếp và có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu vàtính tỷ lệ % của các khoản mục đó so với doanh thu thực hiện trong kỳ

Bước 3: Sử dụng tỷ lệ % của các khoản mục trên doanh thu để ước tính nhu

cầu VLĐ tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch Nhu cầu VLĐ tăng thêm = DT tăng thêm × Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với DTDoanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu = Tỷ lệ % các khoản mục TSLĐ so vớidoanh thu - Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

Trang 16

Bước 4: Dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm của công ty và

thực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty

b Phân bổ VLĐ

Vốn lưu động được phân bổ vào các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm bốn bộ phận: Tiền và tươngđương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho, TSNH khác

c Quản trị vốn tồn kho

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà DN dữ trự để đưa vào sản xuất hoặc sửdụng vào mục đích kinh doanh Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ củadoanh nghiệp được chia thành ba loại: Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm

dở dang, bán thành phẩm, tồn kho thành phẩm Mỗi loại tồn kho dự trữ trên có vaitrò khác nhau trong quá trình sản xuất, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinhdoanh của DN được tiến hành liên tục và ổn định

Việc dự trữ hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền mặt nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ.

Việc quản lý tồn kho dự trữ rất quan trọng, không phải vì nó chiếm tỷ trọng lỡntrong tổng số VLĐ mà quan trọng hơn là giúp các doanh nghiệp tránh được tìnhtrạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo quá trình xản suất kinhdoanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luânchuyển vốn lưu động

Các biện pháp chủ yếu quản lý vốn dự trữ hàng tồn kho.

+ Xác định đúng đắn lượng vật tư cần mua trong kỳ và lượng tồn kho dữ trữhợp lý

+ Xác định và lựa chọn nguồn cung ứng và người cung ứng thích hợp

Trang 17

Phương pháp quản lý vốn tồn kho dự trữ

+ Phương pháp chi phí tối thiểu EOQ (Economic Order Quantity)

Là mô hình quản lý hàng tồn kho dự trữ trên cơ sở tối thiểu hóa tổng chi phí tồnkho dự trữ Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia thành 2 loại là chi phí lưu giữ,bảo quản hàng tồn kho và chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng Nếu doanhnghiệp dự trữ nhiều vật tư, hàng hóa thì chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa sẽ tănglên ngược lại chi phí thực hiện hượp đồng cung ứng sẽ giảm đi tương đối do giảmđược số lần cung ứng Vì thế trong quản lý hàng tồn kho cần phải xem xét đánh đổigiữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thực hiệntối thiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàng kinh

tế, hiệu quả nhất

Dựa trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa chi phí lưu giữ, bảo quản HTK và chiphí thực hiện các hợp đồng cung ứng người ta có thể xác định mức đặt hàng kinh tếnhư sau:

= Trong đó:

: Chi phí lưu giữ, bảo quản đơn vị hàng tồn kho

: Chi phí một lần thực hiện hợp đồng cung ứng

Qn: Số vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm

: Mức đặt hàng kinh tế

Số lần cung ứng trong năm: Lc =

Số ngày cung ứng cách nhau giữa hai lần cung ứng: Nc = =

Mức tồn kho trung bình:

Mức tồn kho trung bình có dự trữ bảo hiểm:

Thời điểm tái đặt hàng:

Trong đó: n là số ngày chờ đặt hàng

Trang 18

d Quản trị vốn bằng tiền

Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộphận cấu thành nên tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tínhthanh khoản cao nhất và quyết định đến khả năng thanh toán nhanh của doanhnghiệp, do vậy, cũng dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng Bên cạnh đó, vốn bằng tiềnkhông tự sinh ra, nó chỉ sinh lời khi được đầu tư đúng cách Do vậy, cần nâng caocông tác quản trị vốn bằng tiền

Quản trị vốn bằng tiền có yêu cầu cơ bản đó là vừa phải đảm bảo an toàntuyệt đối vừa đem lại khả năng sinh lời cao nhưng cũng phải đồng thời đáp ứngđược nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp Như vậy khi có tiền mặtnhàn rỗi, doanh nghiệp có thể đầu tư vào chứng khoán ngắn hạn, cho vay hay gửivào ngân hàng để thu lợi nhuận Ngược lại khi cần tiền mặt, doanh nghiệp có thể rúttiền gửi ngân hàng, bán chứng khoán hoặc đi vay ngắn hạn ngân hàng để có tiềnmặt sử dụng

Quản trị vốn bằng tiền bao gồm một số nội dung sau:

+ Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lí, tối thiểu để đáp ứng nhucầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kì

+ Quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh mất mát và lợi dụng+ Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biệnpháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng hợp lí hiệu quả nguồntiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn)

e Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hànghóa, dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợ phải thutùy quy mô và mức độ

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi rotrong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu thì sẽ mất đi cơ hội bán sảnphẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận Song nếu bán chịu hay bán chịu quámức sẽ dẫn tới làm tăng chi phí quản trị khoản phải thu, làm tăng nguy cơ nợ phảithu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do đó, doanh nghiệp cần phải đặc

Trang 19

biệt coi trọng các biện pháp quản trị khoản phải thu từ bán chịu hàng hóa, dịch vụ.Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanh nghiệp có thể mở rộng bán chịu cònnếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi ro thì doanh nghiệp phải thu hẹp bán chịu hànghóa, dịch vụ.

Để quản trị các khoản phải thu, doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện cácbiện pháp sau:

+ Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng

+ Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu: Việc đánh giá uy tín tàichính của khách hàng mua chịu thường được thực hiện qua các bước: Thu thậpthông tin về khách hàng; đánh giá uy tín của khách hàng theo thông tin thu thậpđược; lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bánchịu + Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ

2.1.2.1.2 Quản trị vốn cố định của doanh nghiệp

a Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ:

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trịlớn, có thời gian sử dụng lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Theo quy định hiện hành ở nước ta, các tư liệu lao động được coi là TSCĐphải có giá trị từ 30 triệu đồng và thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

Việc đầu tư vào TSCĐ bao gồm các quyết định mua sắm, xây dựng, sửa chữa,nâng cấp… Khi DN quyết định đầu tư vào TSCĐ sẽ tác động đến hoạt động SXKD

ở hai khía cạnh là chi phí mà DN sẽ phải bỏ ra trước mắt và lợi nhuận từ việc đầu tưmang lại trong tương lai Do vậy, vấn đề đặt ra đối với các DN là khi tiến hành đầu

tư TSCĐ là phải tiến hành thẩm định Việc lựa chọn các quyết định đầu tư TSCĐphải dựa trên việc so sánh giữa chi tiêu và lợi ích, tính toán một số chỉ tiêu ra quyếtđịnh như NPV, IRR… để lựa chọn phương án tối ưu

b Lựa chọn phương pháp khấu hao.

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồicủa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng hữu ích củaTSCĐ Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòncủa TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đầu tư ban đầu vào TSCĐ

Trang 20

Khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều phươngpháp khác nhau Mỗi phương pháp có những ưu, nhược điểm và điều kiện áp dụngriêng Việc lựa chọn đúng đắn phương pháp khấu hao TSCĐ rất quan trọng trongquá trình quản trị vốn cố định Thông thường có các phương pháp khấu hao chủ yếulà: phương pháp khấu hao theo đường thẳng, phương pháp khấu hao nhanh vàphương pháp khấu hao theo sản lượng.

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng: Đây là phương pháp đơn giản nhất,

được sử dụng phổ biến để tính khấu hao trong DN Công thức xác định như sau:

= =

Trong đó:

MKH : Mức khấu hao hàng năm

TKH: Tỷ lệ khấu hao hàng năm

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải khấu hao

T: Thời gian sử dụng hữu ích TSCĐ

Ưu điểm: Tính toán đơn giản, chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản

phẩm ổn định nên không gây đột biến về giá thành, cho phép DN dự kiến trướcđược thời hạn thu hồi đủ vốn đầu tư vào TSCĐ

+ Phương pháp khấu hao nhanh: Gồm phương pháp khấu hao theo số dư

giảm dần và khấu hao theo tổng số năm sử dụng

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:

=

Trong đó : MKH: Mức khấu hao năm t

GCt:: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm t

TKHđ: Tỷ lệ khấu hao nhanh của TSCĐ

Trang 21

Trong đó: MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t

NGKH: Nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao

TKHt: Tỷ lệ khấu hao năm thứ t cần phải tính khấu hao

Ưu điểm của phương pháp khấu hao nhanh:

- Giúp cho DN nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư, hạn chế ảnh hưởng của haomòn vô hình, tạo lá chắn thuế

Trong đó: MKHt: Mức khấu hao TSCĐ năm t

Q SPt: Số lượng sản phẩm sản xuất năm t

MKHsp: Mức khấu hao đơn vị sản phẩm

Phương pháp này thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ,liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏiviệc thống kê khối lượng sản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiện trong kì phải rõràng, đầy đủ

c Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao

Quỹ khấu hao là nguồn vốn được hình thành bằng tiền trích KHTSCĐ

Mục đích của khấu hao là nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số vốn

cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ Về mặt

Trang 22

kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất kinh doanh và đượctính vào giá thành sản phẩm trong kỳ.

Tuy nhiên, khác với các loại chi phí khác, khấu hao là khoản chi phí đượcphân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ, vì thế không tạonên dòng tiền mặt chi ra trong kỳ Số tiền khấu hao thu hồi được tích lũy lại hìnhthành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp Quỹ khấu hao này được dùng đểtái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng các TSCĐ của doanh nghiệp khi hết thời hạn sửdụng Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp có quyền chủ động sử dụng số tiềnkhấu hao một cách linh hoạt, hiệu quả nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn

d Xây dựng quy chế quản lý và sử dụng TSCĐ:

Bảo toàn TSCĐ về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất

và đặc tính sử dụng ban đầu của tài sản cố định mà quan trọng hơn là bảo toàn nănglực sản xuất ban đầu của nó Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử dụng doanhnghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mất mát tài sản cố định, thực hiện đúng quychế sử dụng, bảo dưỡng nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của tài sản cốđịnh, không để tài sản cố định bị hư hỏng trước thời hạn quy định Có thể nêu ramột số biện pháp chủ yếu sau đây:

- Phải đánh giá đúng giá trị của tài sản cố định tạo điều kiện phản ánh chính xáctình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn

- Lựa chọn phương pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phương pháp công nghệ sản xuất

- Thực hiện tốt chế độ bảo dưỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trongkinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định do các nguyên nhân khách quan

e Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán:

Sửa chữa lớn là loại hình sửa chữa mà nếu không thực hiện thì TSCĐ khônghoạt động được, mức độ hư hỏng nặng nên kỹ thuật sửa chữa phức tạp, công việcsửa chữa có thể do doanh nghiệp tự thực hiện hoặc phải thuê ngoài, thời gian sửachữa kéo dài và TSCĐ phải ngừng hoạt động, chi phí sửa chữa phát sinh lớn Vìvậy, trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sửa chữa lớn, cần lên kế hoạch tính toán

Trang 23

kĩ hiệu quả của nó, nếu chi phí sửa chữa TSCĐ mà lớn hơn mua sắm thiết bị mới thìnên thay thế TSCĐ cũ.

Doanh nghiệp có thể lựa chọn nhượng bán các tài sản không cần dùng, lạchậu về kĩ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động kinh doanh khác diễn rahiệu quả hơn Ngoài ra, khi một loại TSCĐ đã hết hoặc thời gian khấu hao khikhông có nhu cầu sử dụng tiếp thì doanh nghiệp cũng thanh lý nó Giá trị thu hồithanh lý có thể lớn hơn, nhỏ hơn hay bằng giá trị còn lại của tài sản

2.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh

Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn và kết cấu vốn kinh doanh

Hệ số cơ cấu nguồn vốn

Hệ số nợ = Nợ phải trả / ∑Nguồn vốn

Hệ số này cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêuphần là từ đi vay Tỷ số này mà quá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít, cho thấy khảnăng tự chủ của doanh nghiệp cao, nhưng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính củadoanh nghiệp thấp Ngược lại, tỷ số này mà cao cho thấy khả năng tự chủ tài chínhcủa doanh nghiệp thấp, chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý

là mức độ rủi ro của doanh nghiệp là cao

Hệ số vốn chủ sở hữu = VCSH / ∑ Nguồn vốn.

Hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn cho thấy trong tổng nguồn vốncủa doanh nghiệp có bao nhiêu phần từ vốn chủ Nguồn vốn này không cần đượchoàn trả lại, vì vậy hệ số này càng cao, DN càng được đánh giá cao Về cơ bản hệ

số này có mục đích đánh giá như hệ số nợ

Về kết cấu vốn kinh doanh:

Tỷ lệ đầu tư vào TSNH = TSNH / ∑TS

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản ngắn hạn Tùy từng loạihình kinh doanh của doanh nghiệp mà có chỉ tiêu này cao hay thấp Thông thườngchỉ tiêu này cao đối với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, dịch vụ

Tỷ lệ đầu tư vào TSDH = TSDH / ∑TS

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào tài sản dài hạn là bao nhiêu

Trang 24

2.1.2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

a Về tổ chức đảm bảo VLĐ:

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Ý nghĩa: để đánh giá cách thức tài trợ VLĐ của doanh nghiệp, để đánh giá

mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

b Về kết cấu VLĐ

Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và tỉ lệ giữa các thành phần trong tổng sốvốn lưu động của doanh nghiệp Ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐcũng khác nhau Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn lưu động mà người ta có cácchỉ tiêu:

+ Chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền /VLĐ

+ Chỉ tiêu nợ phải thu /VLĐ

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho /VLĐ

- Về quản trị hàng tồn kho:

+ Số vòng quay HTK: Phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật tư hàng hóa

trong kỳ, cho biết bình quân một đồng vốn tồn kho quay được bao nhiêu vòngtrong kì Thông thường chỉ têu này cao cho thấy việc quản lý dự trữ của doanhnghiệp là tốt

Số vòng quay HTK= Giá vốn hàng bán / Số hàng tồn kho bình quân trong kỳ.

+ Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK tham

gia quay một vòng hết bao nhiêu ngày

Kỳ luân chuyển HTK= Số ngày trong kỳ / Số vòng quay HTK trong kỳ

- Về quản trị khoản phải thu:

+ Vòng quay các khoản phải thu: Phản ánh tốc độ luân chuyển các khoản phảithu hay thời gian chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền, cho biết trong kỳ bìnhquân các khoản phải thu của DN quay được bao nhiêu vòng

Vòng quay các khoản phải thu =DTT trong kỳ có thuế / Số dư bình quân các khoản phải thu.

Trang 25

+ Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh độ dài thời gian thu tiền bán hàng của DN

kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng Nó phụ thuộc vàochính sách bán chịu và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

Kỳ thu tiền trung bình = Số dư bình quân các khoản phải thu / DT bình quân 1 ngày trong kỳ.

- Về quản trị vốn bằng tiền

+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn :

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =Tổng tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn.

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng các tài sản ngắn hạn hiện có Hệ số này càng lớn thì khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt Hệ số thanh toán nhỏ hơn giới hạncho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp gặp khó khăn, tiềm ẩn việc không trả được nợ đúng hạn

+ Khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh = (Tổng tài sản ngắn hạn – HTK) / Nợ ngắn hạn

Nó cho ta biết doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạnngay khi các chủ nợ yêu cầu hay không Do có tính thanh khoản cao nên trong khitính toán hệ số này, chỉ tiêu hàng tồn kho bị loại bỏ nhằm đánh giá chính xác hơnkhả năng thanh toán của doanh nghiệp

+ Khả năng thanh toán tức thời :

Hệ số thanh toán tức thời = (Tiền + các khoản tương đương tiền) / Nợ ngắn hạn.

Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanhnghiệp bằng tiền và các khoản tương đương tiền

c Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lí và sử dụng VLĐ:

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh mức độ luân chuyển vốn lưuđộng nhanh hay chậm và thường được phản ánh qua các chỉ tiêu vòng quay vốnlưu động và kì luân chuyển vốn lưu động

+ Số vòng quay VLĐ

Số lần luân chuyển VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ / Số VLĐ bình quân.

Trang 26

Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳ nhấtđịnh, thường là một năm.

+ Kì luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thực

hiện một vòng quay VLĐ.

Kỳ luân chuyển VLĐ= Số ngày trong kỳ(360 ngày) / Số vòng quay VLĐ

- Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm vốn lưu động phản ánh số vốn

lưu động tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ

Mức tiết kiệm VLĐ bình quân 1 ngày kỳ KH = Mức luân chuyển vốn VLĐ × Số ngày rút ngắn trong kỳ

- Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một đồngdoanh thu thuần cần bao nhiêu đồng vốn lưu động

Hàm lượng VLĐ=VLĐ bình quân trong kỳ / DTT trong kỳ.

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu thuần Số doanh thu được tạo ra trên một đồng vốn lưuđộng càng lớn thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao Hệ số này được xác định bằngcông thức:

Hiệu suất sử dụng VLĐ= Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân

- Tỷ suất lợi nhuận VLĐ:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ Công thức:

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ= Lợi nhuận trước(sau) thuế / Vốn lưu động bình quân.

Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệptrong một kỳ hoạt động Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì hiệu quả sử dụngVLĐ càng cao

2.1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị VCĐ

+ Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ / VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ.

Trang 27

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng VCĐ được sử dụng thì tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần bán hàng trong kỳ.

+ Hàm lượng VCĐ:

Hàm lượng VCĐ =Số VCĐ bình quân trong kỳ / Doanh thu thuần trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh số VCĐ cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuầntrong kỳ Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao.+ Hệ số hao mòn TSCĐ:

Hệ số hao mòn TS =Số tiền khấu hao lũy kế TSCĐ ở thời điểm đánh giá / Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá.

Hệ số này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so vớithời điểm đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ hao mòn càngcao và ngược lại

+ Hiệu suất sử dụng TSCĐ:

Hiệu suất sử dụng

TSCĐ =Doanh thu thuần / Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tham gia trong kỳ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu thuần

+ Tỷ suất lợi nhuận VCĐ:

Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước(sau) thuế / VCĐ bình quân trong kỳ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thế tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Tỷ suất đầu tư TSCĐ:

Tỷ suất đầu tư

TSCĐ = (Giá trị còn lại của TSCĐ / Tổng tài sản)× 100%

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư vào TSCĐ trong tổng giá trị tài sản củadoanh nghiệp Tỷ suất này càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp càng chú trọng đầu tưvào TSCĐ

2.1.2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh

Trang 28

+ Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ,

VKD của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần / VKD bình quân.

+ Kì luân chuyển vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này cho biết 1 vòng luân chuyển vốn

kinh doanh cần bao nhiêu ngày

Kì luân chuyển vốn kinh doanh = 360 (ngày) / Số vòng luân chuyển VKD

* Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

+ Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản(BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế(EBIT) / VKD bình quân.

BEP phản ánh kha năng sinh lời của tài sản hay vố kinh doanh không tínhđến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc vốn kinh doanh.+ Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất LNTT trên VKD(Tsv) = Lợi nhuận trước thuế( EBT) / VKD bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh

Tỷ suất LNST trên VKD (ROA) = LNST / VKD bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Tỷ suất LNST trên VCSH( ROE) = LNST /VCSH bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ tạo rabao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sỡ hữu

+ Thu nhập một cổ phần thường EPS

Thu nhập một cổ phần thường(EPS)= (LNST - lãi trả cổ phiếu ưu đãi) / Số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành.

Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thườngđang được lưu hành trên thị trường EPS được sử dụng như một chỉ số thể hiệnkhả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 29

+ Mối quan hệ giữa các chỉ số tài chính – Mô hình phân tích Dupont

Từ việc xem xét mối quan hệ trên có thể xác định tỷ suất lợi nhuận vốn chủ

sở hữu theo công thức:

LNST/VCSH = LNST/DTT × DTT/∑ VKD × ∑VKD/VCSH

Hay:

ROE= Hệ số lãi ròng x Vòng quay tổng vốn x Hệ số tổng vốn trên VCSH

Từ công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi

nhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

+ Hệ số lãi ròng (tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu): phản ánh trình

độ quản trị doanh thu và chi phí của doanh nghiệp

+ Vòng quay tài sản (vòng quay tổng vốn): phản ánh trình độ khai thác và sử

dụng tài sản của doanh nghiệp

+ Hệ số tổng vốn trên vốn chủ sở hữu: phản ánh trình độ quản trị tổ chức

nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp

Trên cơ sở nhận diện được các nhân tố sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệpxác định và tìm ra biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị sử dụng vốn kinh doanh 2.1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

- Cơ chế quản lý và các chính sách vĩ mô của Nhà nước: Các chính sách tài

chính của Nhà nước như các chính sách về thuế, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu,chế độ khấu hao TSCĐ cũng có tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp.Các chính sách này tạo ra khung pháp lý giúp các doanh nghiệp đầu tư và hoạtđộng kinh doanh đúng theo pháp luật, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh chodoanh nghiệp, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cũng như khuyến khích doanhnghiệp tham gia hoạt động kinh doanh tạo ra của cải cho xã hội

- Nhân tố thuộc nền kinh tế: mỗi doanh nghiệp đều hoạt động trong một môi

trường kinh doanh nhất định và đều chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố thuộc nền kinh

tế chung như: khủng hoảng, lạm phát, cạnh tranh, lãi suất vay Các nhân tố này

Trang 30

luôn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới thị trường đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Nhân tố thuộc về khoa học công nghệ: Sự tiến bộ khoa học công nghệ giúp

con người không ngừng cải thiện năng suất và hiệu quả làm việc Nếu doanhnghiệp tiếp cận kịp thời tiếp cận và đổi mới trang thiết bị, công nghệ hiện đại thì

sẽ giúp nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tiết kiệm thời gian, chi phí

- Những yếu tố thuộc về tự nhiên: như bão lụt, động đất, hỏa hoạn, cũng có

ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình sản xuất kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cầnphải trích lập các quỹ dự phòng để khắc phục và hạn chế những hậu quả do thiêntai gây ra

- Đặc thù ngành kinh doanh: Đây là yếu tố có ý nghĩa rất quan trọng trong

khi xem xét việc sử dụng và quản lý vốn Ngành nghề kinh doanh sẽ ảnh hưởngđến cơ cấu nguồn vốn, vòng quay vốn và tốc độ luân chuyển của vốn, ví dụ nhữngdoanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng thì cơ cấu vốn kinh doanh nghiêng về VLĐ,tốc độ luân chuyển vốn chậm hơn so với những doanh nghiệp thuộc lĩnh vựa sảnxuất, thương mại Vì vậy mỗi doanh nghiệp hoạt động trong mỗi ngành kinh doanh

sẽ có sự khác biệt trong công tác quản trị vốn kinh doanh

2.1.2.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

- Quy mô, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp: Doanh nghiệp có quy mô càng lớn

thì việc quản trị doanh nghiệp càng phức tạp và ngược lại Do lượng vốn sửdụng

nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì hoạt động kinh doanhcàng hiệu quả Do đó, tùy thuộc vào quy mô của từng doanh nghiệp mà áp dụngchính sách quản trị vốn kinh doanh sao cho phù hợp và đạt hiệu quả

- Cơ cấu nguồn vốn: là thành phần và tỷ trọng của các loại vốn trong tổng

vốn kinh doanh của doanh nghiệp tại một thời điểm, bao nhiêu phần là vốn vaybao nhiêu phần là vốn chủ Một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với đặc điểm sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụngvốn của doanh nghiệp

Trang 31

- Việc lựa chọn phương án đầu tư, phương án kinh doanh: những phương án

có tỷ suất sinh lời cao luôn tiềm ẩn những rủi ro lớn và ngược lại, do vậy mà cácnhà tài chính cần phải cân nhắc để lựa chọn được phương án đầu tư sao cho pháthuy được hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời có thể giảm thiểu rủi ro cho doanhnghiệp

- Trình độ của công nhân viên: đây là một trong những nhân tố có ý nghĩa

quyết định tới hiệu quả sử dụng vốn Nếu như trình độ của cán bộ công nhân viêncao thì hiệu quả làm việc sẽ tăng lên, góp phần tăng năng suất lao động, tạo ranhiều lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và ngược lại

- Kỹ thuật sản xuất: các đặc điểm riêng về kỹ thuật tác động liên tục tới các

chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định cũng như năng suấtlao động của doanh nghiệp

2.2 Phương Pháp nghiên cứu

2.2.1 Thu thập tài liệu

- Tài liệu thứ cấp từ tài liệu, số liệu từ các phòng ban chức năng của Công ty

CP Tư vấn khảo sát và Đo đạc bản đồ Đông Dương

- Tài liệu sơ cấp từ số liệu được sử dụng chủ yếu bằng cách chọn lọc và sắpxếp lại từ số liệu sơ cấp thu thập được

Trang 32

3.1 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát

và Đo đạc bản đồ Đông Dương.

3.1.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.

3.1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển Công ty

Công ty TVKS và ĐĐ bản đồ Đông Dương có tên giao dịch làDONGDUONG S&C.,JSC Công ty đặt trụ sở tại Thị trấn Trâu Quỳ, huyện GiaLâm, Hà Nội Vốn điều lệ của công ty là 2.618.700.000 VNĐ Số cổ phần là2.618.700 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/CP Công ty được cấp GPKD số

0105663734, ngày cấp: 23/11/2011 Công ty CP TVKS và ĐĐ bản đồ ĐôngDương chuyên về hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan, vận tảihàng hóa bằng đường bộ, phá dỡ,…

3.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Ngành nghề kinh doanh.

Năng lực hành nghề của công ty với các chức năng sau:

+ Thi công san đắp nền móng, xử lý nền đất yếu

+ Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kĩ thuật đô thị, cấpthoát nước, giao thông bưu điện, công trình thủy lợi, thủy đện

+ Tư vấn thiết kế công trình, tư vấn đầu tư, thực hiện dự án đầu tư

+ Đầu tư xây dựng phát triển nhà và đô thị, kinh doanh bất động sản

+ Xuất nhập khẩu gỗ, lâm sản và các sản phẩm tư gỗ, lâm sản, xuất nhập

khẩu máy móc thiết bị, trang trí nội thất, ngoại thất, gia công đồ gỗ dân dụng.+ Kinh doanh khách sạn, du lịch, dịch vụ thể thao, thuê cho thuê văn phòng,sân bãi

+ Kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát, lắp đặt, xây dựng hệ thống cấp thoatnước, điện, điện lạnh, thông gió, lò sưởi và điều hòa không khí cho các công trìnhxây dựng dân dụng, công nghiệp

Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.

So với các ngành công nghiệp và sản xuất vật chất khác, hoạt động sản xuấtkinh doanh trong lĩnh vực trắc địa công trình, địa chính, công trình dân dụng, hạtầng kỹ thuật đô thị…cũng chứa nhiều yếu tố và quá trình tương tự đồng thời cũngmang những đặc thù riêng như:

+ Sản phẩm xây dựng công trình có tính đơn chiếc, sản xuất ra tại nơi tiêuthụ nó

Trang 33

+ Sản phẩm của xây dựng công trình chịu ảnh hưởng của điều kiện địa lý tựnhiên, kinh tế xã hội của nơi tiêu thụ.

+ Thời gian thi công dài, trình độ mỹ thuật và kĩ thuật cao, xây dựng theođơn đặt hàng

+ Thiết bị thi công đa dạng ngoài những thiết bị thông thường còn cần nhữngthiết bị chyên dụng mới thi công được: máy trắc địa, búa đóng cọc, xe tải trọnglượng lớn, thiết bị nổi đóng cọc,… đồng thời những thiết bị này không cố địnhmột chỗ mà phải di chuyển nhiều vị trí khác nhau nên khó khăn trong việc quảnlý

+ Chi phí sản xuất sản phẩm lớn, khác biệt theo từng công trình: giá trị củasản phảm xây dựng thường lớn hơn rất nhiều so với những sản phẩm hàng hóathông thường Trong phương thức đấu thầu, người nhận thầu đôi khi phải có mộtlượng vốn đủ lớn để đưa ra hoạt động trong thời gian chờ đợi vốn chủ đầu tư

* Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: do sản phảm của công ty được

sản xuất theo đơn đặt hàng do đó quá trình sản xuất được tiến hành qua các côngđoạn sau:

- Bước 1: Chuẩn bị sản xuất bao gồm: dự thầu, lập dự toán công trình, lập kế

hoạch sản xuất, kế hoạch mua sắm NVL, chuẩn bị vốn, các điều kiện khác để thicông công trình và các trang thiết bị chuyên dụng phục vụ việc thi công công trình

- Bước 2: Khởi công xây dựng: quá trình thi công được tiến hành theo công

đoạn, điểm dừng kĩ thuật mỗi lần kết thúc một công đoạn lại tiến hành nghiệm thu

- Bước 3: Hoàn thiện công trình, bàn giao công trình cho chủ đầu tư đưa vào

sử dụng

Trang 34

3.1.1.3 Tình hình tài chính chủ yếu của công ty

3.1.1.3.1 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động

* Thuận lợi

- Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, nhiệt huyết với công việc và

có trình độ tay nghề cao thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Đội ngũ bao gồm cảcác kỹ sư lành nghề lâu năm, các cử nhân kinh tế với trình độ chuyên môn cao vàkinh nghiệm, nên công ty đã đạt được hiệu quả trong công tác quản lý doanhnghiệp cũng như trong quá trình hoạt động kinh doanh

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, các phòng ban hợp lý có mối quan hệ mậtthiết với nhau tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý

- Mặc dù lạm phát năm 2015 đã giảm nhưng giá cả các yếu tố đầu vào vẫn có

sự biến động ảnh hưởng đến giá vốn hàng bán và lợi nhuận của công ty

3.1.1.3.2 Tình hình tài tài chính chủ yếu của công ty

Tình hình biến động tài sản, nguồn vốn của công ty được thể hiện qua bảng 3.1

Thứ nhất, về quy mô, cơ cấu tài sản: Qua bảng số liệu trên ta thấy, tổng tài

sản của công ty cuối năm 2015 là 14127,8 triệu đồng, tăng 2659,4 triệu đồng sovới cuối năm 2014, cho thấy công ty đang mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh,nâng cao năng lực cạnh tranh Nguyên nhân tăng chủ yếu là do trong năm 2015công ty tập trung đầu tư vào tài sản ngắn hạn tăng trong khi giảm đầu tư vào tàisản dài hạn mà tỷ trọng tài sản ngắn hạn cao hơn tỷ trọng tài sản dài hạn Cơ cấutài sản có phần nghiêng về tài sản ngắn hạn Đây là cơ cấu phù hợp đối với công

ty thuộc lĩnh vực xây dựng, tuy nhiên tỷ trọng tài sản ngắn chiếm tỷ trọng quá cao,nên cơ cấu này chưa phải là hợp lý nhất

Thứ hai, về quy mô, cơ cấu nguồn vốn: Tính đến cuối năm 2015, tổng nguồn

vốn của công ty đã tăng lên 2659,4 triệu đồng so với cuối năm 2014 Nguyên nhântăng là do cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu cùng tăng nhằm đáp ứng nhu cầu mởrộng quy mô kinh doanh, trong đó chủ yếu là sự tăng lên của nợ phải trả Đặc biệt,

Trang 35

nợ phải trả tăng hoàn toàn là do nợ ngắn hạn tăng bởi công ty không huy động nợdài hạn mà 100% là nợ ngắn hạn, điều này góp phần làm giảm chi phí huy động vốnnhưng tăng áp lực trả nợ, đồng thời không thích hợp khi công ty có những dự án dàihạn Tỷ trọng vốn chủ sở hữu giảm so với cuối năm 2014 cho thấy khả năng tự chủ

về tài chính của công ty đang có sự giảm sút

Tóm lại, qua phân tích sơ bộ tình hình biến động tài sản và nguồn vốn chothấy quy mô công ty đang được mở rộng, cơ cấu tài sản phù hợp với đặc điểmngành nghề kinh doanh tuy nhiên chưa thật sự hợp lý Mặc dù vậy nhưng đây cũng

là sự nỗ lực đáng kể của công ty so với những năm trước đặc biệt năm 2013 và

2014 khi quy mô kinh doanh liên tục giảm sút Về nguồn vốn thì chủ yếu là nợphải trả ngắn hạn, tỷ trọng nợ phải trả tăng làm cho khả năng tự chủ tài chính giảm

so với năm trước Công ty cần xem xét để phát huy những điểm mạnh và khắcphục điểm yếu để hoạt động kinh doanh được hiệu quả hơn nữa

Trang 36

Bảng 3.1: Tình hình biến động, cơ cấu tài sản và nguồn vốn

Đơn vị tính: triệu đồng

Chỉ tiêu

Năm 2015(1)

Năm 2014(2)

Năm 2013(3)

Chênh lệch(1)/(2)Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Giá trị Tỷ trọng(%) Số tiền Tỷ trọng

Trang 37

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh

Qua bảng 3.2 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty có phầngiảm sút, lợi nhuận sau thuế giảm dần qua các năm từ 2013- 2015, đặc biệt là năm

2015 Cụ thể:

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch năm 2015 tăng so với năm

2014 là 5878,3 triệu đồng tương đương 54,24% so với năm 2014 Nguyên nhân là

do doanh thu bán hàng năm 2015 tăng, các khoản giảm trừ doanh thu giảm so vớinăm 2014 Tuy nhiên giá vốn hàng bán năm 2015 tăng so với 2014 là 58,37% Tốc

độ tăng của giá vốn lớn hơn doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ,điều này dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty chỉtăng 20,62% so với 2014 Như vậy công ty chưa thực hiện tốt công tác quản trịchi phí

- Doanh thu hoạt động tài chính chủ yếu do lãi tiền gửi ngân hàng có được,qua bảng thấy được doanh thu hoạt động tài chính của công ty giảm dần qua cácnăm, đặc biệt là giảm mạnh năm 2015 Năm 2015 doanh thu hoạt động tài chínhgiảm 23,7 triệu đồng tương đương 74,06% so với năm 2014, cho thấy năm 2015các hoạt động đầu tư tài chính của công ty không đem lại hiệu quả cao Một phầncũng là do nền kinh tế vẫn còn chưa tăng trưởng ổn định nên lãi suất tiền gửi khôngcao với lại năm 2015, công ty giảm lượng tiền gửi mà chủ yếu để dành cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Trong khi đó, chi phí tài chính, chủ yếu là chi phí lãi vaytăng mạnh, tăng 156,4 triệu đồng, tương đương tăng 382,4% so với năm 2014,nguyên nhân là do năm 2015 công ty tăng cường vay nợ để đáp ứng nhu cầu mởrộng quy mô kinh doanh

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng giảm dần qua các năm Năm

2015 lợi nhuận giảm 16,78% so với năm 2014 Đây là kết quả của việc chi phíquản lý doanh nghiệp tăng, phần lớn là chi phí quản lý doanh nghiệp khác bằngtiền như chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí… Mặc dù công ty đã giảm tối

đa mức chi phí tài chính và chi phí bán hàng nhưng vẫn không bù đắp được mứctăng của chi phí quản lý doanh nghiệp

- Lợi nhuận khác năm 2015 của doanh nghiệp ở mức âm (-14,9 triệu đồng)

do thu nhập khác giảm, trong khi chi phí khác tăng, năm 2015 thu nhập khác nhỏ

Trang 38

hơn chi phí khác do trong năm công ty không phát sinh các khoản bất thường nhưthanh lý tài sản hay thu hồi vật liệu phế phẩm khi thanh lý; trong khi chi phí kháctăng do tăng chi phí xử lý nợ khó đòi.

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty giảm dần, năm 2015 giảm68,5 triệu đồng (23,1%) so với năm 2014, chủ yếu là do chi phí tăng, các khoảnthu nhập khác giảm, nên lợi nhuận sau thuế của công ty cũng giảm Lợi nhuận sauthuế năm 2015 là 199,8 triệu đồng, giảm 59,3 triệu đồng (22,89%) so với 2014.Như vậy cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty không có sự tăng trưởng sovới năm 2014 Mặc dù năm 2014 doanh thu giảm so với năm 2015 nhưng mức lợinhuận sau thuế giảm ít hơn so với năm 2015 khi mà doanh thu tăng nhưng lợinhuận sau thuế lại giảm nhiều hơn so với mức giảm của năm 2014, chủ yếu là docông tác quản trị chi phí chưa tốt Mặc dù ghi nhận đáng kể cho thấy trong năm

2015 công ty đã cố gắng cắt giảm chi phí không cần thiết, tiếp tục thực hiện các

dự án trọng điểm, tuy nhiên điều này cũng vô hình chung đi kém với những biếnđổi từ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiêp, chi phí tài chính khiến cho lợinhuận của công ty vẫn giảm Tuy nhiên, đây chỉ là đánh giá khái quát tổng quan

về hoạt động kinh doanh của công ty Để tìm hiểu lý giải cụ thể hơn cho kết quảnói trên, ta sẽ xem xét các hệ số chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính công ty

Bảng 3.2: Tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Đơn vị tính: triệu đồng

2012

Năm2013

Năm2014

Chênh lệch(2015 so với 2014)

Số tiền Tỷ lệ

(%)

Trang 40

3.1.2 Thực trạng quản trị sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Tư vấn khảo sát và

Đo đạc bản đồ Đông Dương thời gian qua.

3.1.2.1 Tình hình vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của công ty

3.1.2.1.1 Tình hình vốn kinh doanh của công ty

Xét về quy mô vốn kinh doanh: Đến năm 2015 thì ngành trắc địa về cơ bản

đã thoát ra khỏi khủng hoảng và có nhiều cơ hội đầu tư mới cho nên có thể thấyđược quy mô vốn kinh doanh của công ty tăng lên, cụ thể cuối năm 2015 là14127,8 triệu đồng, tăng so với năm 2014 là 2659,4 triệu đồng (23,19%) Đây là

sự tăng mạnh mẽ nhất trong mấy năm trở lại đây, cho thấy công ty đang mở rộngdần quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường Năm 2015, quy mô vốn lưu động của doanh nghiệp tăngnhưng vốn cố định giảm, tuy nhiên tỷ trọng VLĐ lớn hơn nhiều so với VCĐ nênvốn kinh doanh năm 2015 của công ty vẫn tăng đáng kể

+ Vốn lưu động năm 2015 là 13094,8 triệu đồng, tăng 3170,5 triệu đồng(31,95%) so với năm 2014, vốn lưu động tăng chủ yếu là do các khoản phải thutăng và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng Trong đó:

Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2015 tăng 4565,9 triệu đồng (196,4%) sovới năm 2014 Các khoản phải thu ngắn hạn tăng chứng tỏ trong năm 2015 công

ty có nhiều doanh thu hơn, đây là một dấu hiệu tốt, tuy nhiên phải thu tăng cũngcho thấy công tác thu hồi nợ của công ty chưa hiệu quả, công ty áp dụng chínhsách tín dụng nới lỏng, đặc biệt khi công ty lại không có dự phòng nợ phải thu khóđòi nên cũng có thể dẫn đến nhiều rủi ro cho công ty

Các khoản đầu tư ngắn hạn năm 2015 tăng 384,9 triệu đồng so với năm 2014(28,3%), năm 2014 công ty không có khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, năm 2015công ty mở rộng đầu tư ngắn hạn chủ yếu là chứng khoán kinh doanh

+ Về vốn cố định: Vốn cố định của công ty giảm dần qua các năm, vốn cốđịnh năm 2015 giảm 511 triệu đồng (33,1%) so với năm 2014, vốn cố định giảmchủ yếu là do tài sản cố định hữu hình giảm và các khoản đầu tư tài chính dài hạngiảm, tài sản dài hạn khác giảm Nguyên nhân là do trong năm 2015, công tykhông chú trọng đầu tư vào tài sản cố định hữu hình làm TSCĐ hữu hình giảm,đồng thời công ty rút khỏi một sô dự án đầu tư dài hạn như: dựa án khu đoàn ngoạigiao Hà Nội,và giảm đầu tư trái phiếu

Ngày đăng: 14/04/2018, 09:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chủ biên TS. Bùi Văn Vần, TS. Vũ Văn Ninh, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp, NXB tài chính, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính doanhnghiệp
Nhà XB: NXB tài chính
2. PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ – TS. Nghiêm Thị Thà (chủ biên) (2010),“Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ – TS. Nghiêm Thị Thà (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2010
3. Các trang web về kinh tế: http://www.cophieu68.com/, http://cafef.vn/, http://vneconomy.vn/ Link
4. Một số luận văn, chuyên đề cùng đề tài và các đề tài khác về vốn cố định, vốn lưu động, vốn kinh doanh, lợi nhuận… Khác
5. Báo cáo tài chính năm 2013; 2014; 2015 của công ty cổ phần Tư vấn khảo sát và đo đạc bản đồ Đông Dương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w