1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập ngành quản trị doanh nghiệp trường đại học bách khoa hà nội

50 448 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 443,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo thực tập ngành quản trị doanh nghiệp trường đại học bách khoa hà nội Báo cáo thực tập ngành quản trị doanh nghiệp trường đại học bách khoa hà nội Báo cáo thực tập ngành quản trị doanh nghiệp trường đại học bách khoa hà nội Báo cáo thực tập ngành quản trị doanh nghiệp trường đại học bách khoa hà nội

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

~~~~~ ◊ ~~~~~

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Họ và tên sinh viên:

Lớp :

Giáo viên hướng dẫn:

Hà Nội, tháng 3 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 5

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 5

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty 5

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 6

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp 7

1.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ 7

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ cung cấp 7

1.3 Công nghệ sản xuất dịch vụ 8

1.3.1 Sơ đồ quy trình công việc 8

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc 9

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 10

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 10

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 12

PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT 14

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 14

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nhưng năm gần đây 14

2.1.2 Chính sách sản phẩm thị trường 16

2.1.3 Chính sách giá 18

2.1.4 Chính sách phân phối 19

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng 19

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp 21

2.1.7 một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp 21

2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương 23

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp 23

2.2.2 Định mức sử dụng thời gian lao động tại Công ty 25

2.2.3 Công tác tuyển mộ, tuyển chọn 26

2.2.4 Công tác tiền lương trong công ty 29

2.2.5 Nhận xét về công tác lao động và tiền lương của doanh nghiệp 31

2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư, tài sản cố định 32

2.3.1 Các vật tư sử trong công việc lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng 32

Trang 3

2.4 Phân tích chi phí và giá 35

2.4.1 Các loại chi phí của doanh nghiệp 35

2.4.2 Hệ thống kế toán của doanh nghiệp 37

2.5 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 40

2.5.1 Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 40

2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 42

2.5.3 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính cơ bản 44

PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP 49

3.1 49

Đánh giá chung về các mặt quản trị của doanh nghiệp 49

3.1.1 Tình hình kinh doanh 49

3.1.2 Môi trường lao động 49

3.1.3 Thuận lợi, khó khăn và một số biện pháp khắc phục 49

3.2 Định hướng đề tài tốt nghiệp 51

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP

Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Địa chỉ: Tòa nhà PVI, số 1 Phạm Văn Bạch, Cầu Giấy

Số điện thoại:ĐT: (84-4) 38.615.255

Fax: (84-4) 38.612.981

Xác nhận

Chị:

Trang 4

Sinh ngày

Số CMTND:

Là sinh viên lớp: Quản trị doanh nghiệp –

Có thực tập tại Công ty trong khoảng thời gian từ ngày 2/1/2016 đến ngày19/3/2016 Trong thời gian thực tập tại Công ty chị đã thực hiện tốt các quy định củacông ty và thể hiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ và chịu khó học hỏi

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Xác nhận của công ty thực tập

LỜI MỞ ĐẦU

Với xu thế phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam,ngoài việc cạnh tranh với các sản phẩm trong nước còn phải đối đầu với các sản phẩmnước ngoài và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới

Chính vì vậy để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mỗidoanh nghiệp phải tự nâng cao trình độ quản lý kinh tế, kỹ thuật nhằm tìm mọi biện phápnâng cao chất lượng sản phẩm, cắt giảm chi phí không hợp lý nhằm giảm giá thành, tăngtính cạnh tranh cho sản phẩm của mình Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của mọi doanhnghiệp và là vấn đề bao trùm xuyên xuốt thể hiện chất lượng của toàn bộ công tác quản

Đã trực tiếp làm việc tại Công ty Cổ phần Viễn thông FPT , nên em chọn Công ty

Cổ phần Viễn thông FPT là nơi thực tập Với tổng số lao động gần 225 người, doanh thugần 63 tỷ, nghành nghề chính là chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm cơ khí vật tư đầu vào chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài Em xác định đây là một cơ hội tốtcho em được tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã học để tiến hành phân tích, đánhgiá các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, từ đó hy vọng sẽ đưa rađược một số đề xuất có ích cho Ban lãnh đạo Xí nghiệp

Qua báo cáo thực tập này cho em gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc tới Ban lãnhđạo, các anh chị em trong Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đã giúp đỡ em trong thờigian thực tập Lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn đã chỉ bảo tận tình, giúp emhoàn thành bản báo cáo này

Trang 5

Kết cấu báo cáo gồm 3 phần chính:

Phần I : Tìm hiểu giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Viễn thông FPT Phần II : Phân tích các hoạt động kinh doanh của Công ty

Phần III: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp

Mặc dù đã rất cố gắng trong suốt quá trình thực tập, nhưng với trình độ có hạn,nên bản báo cáo thực tập của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Để báo cáo thựctập của em được hoàn thiện hơn nữa, em rất mong sự đóng góp chỉ bảo của các Thầy, Côgiáo, các độc giả đọc báo cáo thực tập này

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 3 năm 2016

THÔNG FPT

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.1.1 Tên, địa chỉ và quy mô hiện tại của công ty

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

Tên giao dịch quốc tế: FPT Telecom Joint Stock Company

Tên viết tắt: FPT Telecom

Trang 6

Quy mô: Hiện nay FPT Telecom đã trở thành một trong những nhà cung cấp dịch vụviễn thông và Internet hàng đầu khu vực với quy mô công ty lớn, đang quản lý hơn 6000nhân viên, phát triển 60 chi nhánh trong và ngoài nước.

1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển

Ngày 31/3/1997: Công ty Cổ phần Viễn thông FPT (FPT Telecom) với tiền thân là

Trung tâm FPT Internet (FPT Online Exchange - FOX) được thành lập ngày tại HàNội

Năm 1999: FPT Telecom cung cấp dịch vụ thiết kế và lưu trữ website.

Năm 26/2/2001: Thành lập tờ báo điện tử đầu tiên tại Việt Nam - VnExpress.net Năm 2003: Thành lập chi nhánh tại TP HCM Tháng 8/2003, được cấp giấy phép cung

cấp dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông OSP (Online Service Provider); cung cấpInternet băng thông rộng tại Hà Nội và TP HCM

Năm 2004: Mở thêm nhiều đường kết nối Internet quốc tế.

Năm 2005: Công ty Truyền thông FPT được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Viễn

thông FPT (FPT Telecom)

Năm 2006: FPT Telecom được cấp các Giấy phép triển khai thử nghiệm dịch vụ

Wimax và thiết lập mạng cung cấp dịch vụ viễn thông cố định nội hạt

Năm 2007: Là thành viên chính thức của Liên minh AAG, tham gia đầu tư tuyến cáp

quang quốc tế trên biển Thái Bình Dương Thành lập các chi nhánh tại Hải Phòng, ĐồngNai, Bình Dương

Năm 2008: Thành lập Công ty TNHH Truyền thông FPT, Công ty TNHH Một thành

viên Viễn thông Quốc tế FPT và Công ty TNHH Truyền thông Tương tác FPT (iTV)

Năm 2009 Mở rộng địa bàn tại hàng loạt tỉnh thành Đến cuối năm 2009, FPT

Telecom có mặt tổng cộng tại 22 tỉnh, thành phố trên toàn quốc

Năm 2010: Công ty TNHH Viễn thông FPT Miền Trung, thuộc FPT Telecom, chính

thức được thành lập vào tháng 1 Tính đến cuối năm 2010, FPT Telecom đã mở rộngvùng phủ với 36 chi nhánh tại các tỉnh thành trên toàn quốc

Năm 2011: Tháng 9 khởi công dự án tuyến trục Bắc - Nam Đây là dự án tuyến trục

backbone đầu tiên của FPT Telecom

Năm 2012: Ông Nguyễn Văn Khoa được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc Công ty FPT

Telecom vào tháng 3

km; hoàn thiện tuyến đường trục quốc tế đầu tiên kết nối với Lào

Tháng 4 FPT Telecom chính thức cung cấp FPT Play Mở rộng vùng phủ ra 54 tỉnhthành trên toàn quốc

Trang 7

Năm 2014, 2015: mở rộng vùng phủ trong nước và đẩy mạnh phát triển kinh doanh

ra nước ngoài (Campuchia, Lào, Myanmar, …)

1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.2.1 Các chức năng và nhiệm vụ

Theo giấy phép kinh doanh của Công ty Cổ phần Viễn thông FPT nhằm mục đíchnghiên cứu, thử nghiệm khả năng cung cấp dịch vụ viễn thông, dịch vụ trực tuyến để thựchiện nhiệm vụ xây dựng và phát triển hệ thống mạng

Với phương châm “Mọi dịch vụ trên một kết nối”, FPT Telecom luôn không ngừngnghiên cứu và triển khai tích hợp ngày càng nhiều các dịch vụ giá trị gia tăng trên cùngmột đường truyền Internet nhằm đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng sử dụng Đồngthời, việc đẩy mạnh hợp tác với các đối tác viễn thông lớn trên thế giới, xây dựng cáctuyến cáp quang quốc tế là những hướng đi được triển khai mạnh mẽ để đưa các dịch vụtiếp cận với thị trường toàn cầu, nâng cao hơn nữa vị thế của FPT Telecom nói riêng vàcác nhà cung cấp dịch vụ viễn thông Việt Nam nói chung

1.2.2 Các hàng hóa và dịch vụ cung cấp

Hiện nay, FPT Telecom đang cung cấp các sản phẩm, dịch vụ chính bao gồm:

 Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng thôngrộng

 Đại lý cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet

 Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động

 Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động

 Đại lý, cung cấp trò chơi trực tuyến trên mạng Internet, điện thoại diđộng

 Đại lý cung cấp các dịch vụ truyền hình, phim ảnh, âm nhạc trên mạngInternet, điện thoại di động

 Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet (chỉđược hoạt động sau khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép)

 Xuất nhập khẩu thiết bị mạng viễn thông và Internet

 Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt: dịch vụ điện thoại, fax, dịch vụtruyền số liệu, dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình, dịch vụ thuê kênh, dịch

vụ telex, dịch vụ điện báo

 Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng: dịch vụ thư điện tử, dịch vụ thưthoại, dịch vụ truy cập dữ liệu và thông tin trên mạng, dịch vụ fax gia tăng giátrị, dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử, dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức, dịch

Trang 8

vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng.

 Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước

 Dịch vụ viễn thông cố định quốc tế

 Dịch vụ phát hành phim ảnh, giải trí, giá trị gia tăng trên mạng viễnthông và Internet

 Cung cấp dịch vụ truyền hình trả tiền bao gồm dịch vụ truyền hình cáp(công nghệ số, tương tự) và dịch vụ truyền hình IPTV

1.3 Công nghệ sản xuất dịch vụ

1.3.1 Sơ đồ quy trình công việc

Quy trình đối với quá trình cung cấp dịch vụ Internet và truyền hình

8

Tìm kiếm khách hàng

KH đồng ý

Kết thúc

KH sử dụng và nhận hỗ trợ từ CS

Đ úng

Đ úng

S ai

S

Trang 9

1.3.2 Nội dung cơ bản của các bước công việc

Bước 1:

Nhân viên kinh doanh tìm kiếm KH thông qua các kênh khác nhau như: tra thông tin

KH trên hệ thống FOX của công ty, nhận thông tin từ việc chạy trang web, đặt đại lý, treobiển quảng cáo

Bước 2:

Với các KH đã sử dụng dịch vụ Internet của FPT, thông tin được tìm trên hệ thốngFOX, sale liên hệ với KH và tạo cuộc hẹn tại nhà KH để giới thiệu về dịch vụ truyền hìnhFPT

Với thông tin nhận được từ các kênh có KH có nhu cầu lắp mới dịch vụ Internet hoặclắp mới cả hai dịch vụ thì sale gọi điện hẹn lịch, tới nhà tư vấn cho KH

Bước 3:

Với các KH đồng ý sử dụng dịch vụ, sale tiến hành tạo phiếu đăng kí trên mobisale,viết hợp đồng, thu tiền KH và kích thanh toán trên phiếu đăng kí vừa tạo, sau đó KH sẽnhận được tin nhắn thông báo từ tổng đài về việc sử dụng dịch vụ của FPT, cùng với đóthông tin tự động được chuyển tới bộ phận Kỹ thuật và tiến hành triển khai

Nhập hợp đồng và tiền về công ty, xác nhận lại với phiếu đăng kí đã tạo

Trang 10

1.4 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Đại hội đồng cổ đông

 Bầu, bãi, miễn thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

 Thảo luận và thông qua các báo cáo: báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm,

báo cáo của Ban kiểm soát, Hội đồng quản trị, Kế hoạch phát triển dài hạn của

công ty và các sự việc có sức ảnh hưởng lớn với công ty

Ban kiểm soát

 Kiểm soát toàn bộ hệ thống tài chính và thực hiện các quy chế của công ty

 Kiểm tra bất thường khi có yêu cầu của nhóm cổ đông

 Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa

đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty

Đại hội đồng quản trị

 Đưa ra chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn, hàng năm của công ty

 Bổ nhiệm, miễm nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối

với Tổng giám đốc, Giám đốc

 Giám sát chỉ đạo Tổng giám đốc, Giám đốc trong điều hành công việc kinh

doanh của công ty

Phòng dịch vụ khách hàng

Phòng kỹ thuật

Phòng

tổng hợp

Phòng kế toán

Bộ phận kiểm định chất lượng

Nhân sự

Trang 12

1.4.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Giám Đốc: Giám đốc là người điều hành chung và chịu trách nhiệm cho toàn

bộ cả chi nhánh, thông tin được truyền trực tiếp từ Giám đốc xuống các phòngban bằng email nội bộ của công ty hoặc các buổi họp định kỳ trong tháng Cácphòng ban có quan hệ theo chiều ngang, tương tác và hỗ trợ lẫn nhau, phụthuộc nhau trong công việc và chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc

Phòng Kế Toán: Thiết lập sổ sách kế toán và chứng từ kế toán theo định kỳ

theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trong việc lập báo cáo tài chính,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế toán Chịu trách nhiệm quản lýchặt chẽ tài sản, quỹ tiền mặt của Công ty, kịp thời thanh toán, thu hồi cáckhoản nợ phải thu, phải trả

Phòng Tổng Hợp: Quản lý số lượng nhân viên trong công ty, lên kế hoạch

tuyển dụng và phát triển nguồn nhân lực cho Công ty; phân tích nhu cầu, triểnkhai và đánh giá kết quả đào tạo nguồn nhân lực Thực hiện quản trị văn phòng:Quản lý hồ sơ, tài liệu, thống kê, lưu trữ các văn bản pháp quy của Công ty,công văn đến – đi, quản lý con dấu, quản lý tài sản; thực hiện các quy định vềcông tác an ninh, an toàn lao động, trật tự vệ sinh văn phòng; thực hiện các thủtục pháp lý cho Công ty và nhân viên đảm bảo đúng pháp luật

Phòng Kinh Doanh: Tìm kiếm các thông tin về khách hàng, tìm kiếm và sử

dụng các mối quan hệ để tiếp cận khách hàng tiềm năng.Tư vấn, giải thích chokhách hàng về dịch vụ Internet băng rộng (ADSL) do FPT Telecom đang cung

cấp tại khu vực Đà Nẵng Xúc tiến việc ký kết hợp đồng, đàm phán thương

lượng, thực hiện các thủ tục ký kết hợp đồng với khách hàng

Trang 13

Phòng Kỷ Thuật: Quản lý hệ thông thông tin liên lạc trong công ty, đảm bảo

tốc độ đường truyền luôn ổn định Chịu trách nhiệm triển khai thi công lắp

mạng cho khách hàng chậm nhất trong vòng 7 ngày từ khi kí hợp đồng Tiếp

nhận những thông tin của khách hàng về những vấn đề liên quan đến kĩ thuậtnhư tốc độ đường truyền, mạng chậm, rớt mạng, modem bị lỗi,…từ đó trực tiếpkhắc phục cho khách hàng trong thời gian sớm nhất

Phòng dịch vụ khách hàng: Tiến hành tạo phiếu thông tin khách hàng, kiểm

tra thông tin hợp đồng, xuất hợp đồng cho nhân viên kinh doanh Kiểm tra cácthông tin gồm bản cam kết, bản khảo sát, hóa đơn, CMND photo Sau đó bộphận dịch vụ khách hàng sẽ trực tiếp điện thoại cho khách hàng để kiểm tra lạithông tin và cho hợp đồng lên hệ thống Tiến hành kiểm tra và thu cướcInternet hằng tháng tại nhà khách hàng hoặc ngay tại quầy giao dịch tại công ty

Phòng giám sát: Kiểm tra những thông tin khách hàng bị sai lệch với hợp

đồng, giám sát quy trình làm việc của nhân viên kinh doanh và kỹ thuật Xem

xét và đề xuất xử lí các văn bản khiếu nại, kiện tụng của khách hàng về nhânviên và dịch vụ của công ty

Trang 14

PHẦN II PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN VIỄN THÔNG FPT

2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing

2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong nhưng năm gần đây

Tỷ suất lợi nhuân sau

(Nguồn: phòng kế toán công ty Nhật Phước)

Trong những năm gần đây từ (2013 – 2015), doanh thu của doanh nghiệp mỗi năm

đều tăng nổi bật nhất là doanh thu của năm 2014 tăng nhanh do công ty nhận được nhiều

đơn đặt hàng Năm 2015 doanh thu đã giảm so với năm 2014 do tình hình suy thoái kinh

tế Điều này chứng tỏ công ty đang đối mặt với những khó khăn về tìm kiếm nguồn hàng

và các đơn đặt hàng

Bảng 2.2: Doanh thu bán hàng theo nhóm sản phẩm

Trang 15

Thị trường mục tiêu của công ty:

Kinh tế phát triển, mức sống của dân cư ngày càng cao, nhu cầu cũng phát

sinh đa dạng Nhu cầu của khách hàng không còn đơn giản là nhu cầu tự nhiên mà đãnhanh chóng phát triển lên các thứ bậc cao hơn ,yêu cầu cao hơn Sự tiện ích, khoa học

và giá cả …là những tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm của khách hàng.Thành phần khách hàng của Nhật Phước đa dạng không chỉ trong mỗi doanh nghiệp, hệthống siêu thị, đại lý bán lẻ …mà còn có trong mỗi hộ gia đình, cá nhân, sinh viên ……

Một số khách hàng chính mà Nhật Phước đang và se hướng tới trong tương lai: + Doanh nghiệp :

Trang 16

- Công ty cổ phần công nghệ Vinaco

- Công ty Công nghệ phát triển máy tính Thành An

Công ty luôn chú trọng nhập về các moder sản phẩm mới với nhiều kiểu dáng khác nhau nhằm làm phong phú chủng loại sản phẩm của mình

Các mặt hàng như: soni vaio, tủ lạnh, máy giựt, điều hòa…

Trang 17

- Trong thời gian bảo hành, nhân viên kỹ thuật sẽ đi kiểm tra định kỳ các thiết bị

do Công ty cung cấp với thời gian 1 tháng một lần nhằm phát hiện những sự cố có thểxảy ra trước và làm vệ sinh các thiết bị bảo đảm vận hành an toàn và tăng tuổi thọ chocác thiết bị

- Bất cứ lúc nào trong thời gian ngắn nhất, nhân viên kỹ thuật sẽ có mặt theo yêucầu của khách hàng để chỉ dẫn thêm những vấn đề liên quan đến kỹ thuật của máy hoặc

b, Thị trường tiêu thụ của công ty:

Với quá trình hoạt động 8 năm trong ngành buôn bán trang thiết bị máy móc, phụtùng và vật tư ngành điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và công nghiệp; Nhật Phước

đã xây dựng được danh tiếng cũng như vị thế trên thị trường nội địa

Từ những bước đi đầu tiên trong lĩnh vực kinh doanh đến sự lớn mạnh về việc chiếm lĩnh được thị phần lớn trên thị trường như hiện nay Tất cả được làm nên bởi uy tín, chất lượng sản phẩm, dịch vụ của Công ty, bởi thái độ phục vụ khách hàng của đội ngũ Cán bộ Kinh doanh, bán hàng, bởi phong cách làm việc năng nổ, đầy nhiệt huyết,

Trang 18

trách nhiệm của đội ngũ kỹ sư, nhân viên bảo hành của Công ty Là đơn vị kinh doanh

trong lĩnh vực Thương mại và dịch vụ kỹ thuật, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT đã có

nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh thiết thiết bị máy móc, phụ tùng và vật tư

ngành điện, điện tử, điện lạnh, điện dân dụng và công nghiệp Chất lượng sản phẩm của

Công ty đã làm hài lòng hầu hết những đối tác và thoả mãn tối đa nhu cầu và mục đích sử

dụng của họ

2.1.3 Chính sách giá

Hiện nay công ty đang sử dụng phương pháp tính trị giá vốn hàng bán theo phương

pháp bình quân gia quyền cố định

Trị giá hàng xuất kho được tính theo công thức sau :

= = x Đơ x x Giá bình quân

Đơn Giá Bình Quân =

Ví dụ: Căn cứ vào hợp đồng số 125/NP-KH/2014, ngày 10/07/2014 Công ty Cổ

phần Viễn thông FPT xuất bán cho Công ty Cổ phần Media Mart Việt Nam 08 chiếc

Sonivaio NGT theo hoá đơn GTGT số: 0019732; Kí hiêu: RR/2009B, trị giá:

158.584.800 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%, Công ty Cổ phần Media Mart Việt Nam

đã thanh toán đủ bằng chuyển khoản

Trị giá thực tế

của

hàng hóa xuất Trong

Số lượnghàng hóa

Trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá thực tế hàng nhập

trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Trang 19

Ta có số lượng tồn đầu kỳ máy tính Sony Vaio là 8 chiếc với trị giá136.400.000đ , số lượng nhập trong kỳ là 16 chiếc với trị giá 272.880.000đ Theo côngthức trên ta có thể tính được :

Ưu điểm của hệ thống phân phối trực tiếp này là có thể đáp ứng nhanh chóng và chính xác yêu cầu của khách hàng

2.1.5 Chính sách xúc tiến bán hàng

Marketing trực tiếp: Đây là hình thức xúc tiến bán hàng chủ yếu mà công ty đang ápdụng Với hình thức này, công ty có thể tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, biết được nhu cầu, đòi hỏi của khách hàng để có thể đưa ra các sản phẩm thỏa mãn nhu cầu của họ Ngoài ra do biết được phản ứng của khách hàng khi thực hiện marketing trực tiếp nên có thể nói rằng hiệu quả của các chương trình marketing trực tiếp dễ dàng đánh giá hơn các hình thức marketing khác Marketing trực tiếp giúp tiết kiệm phần lớn các chi phí phát sinh trước, trong và sau khi bán (so với các dạng thức marketing truyền thống)

8 + 16

Trang 20

Marketing trực tiếp giúp công ty sử dụng một cách hiệu quả các nguồn lực, đặc biệt khi thị trường của công ty là rời rạc và có nhu cầu đặc trưng

Trong các chương trình xúc tiến bán của Công ty, cộng quảng cáo mạnh cho

chương trình khuyến mãi ví dụ để hàng chữ động và to trên webcủa công ty hay

trên các gian hàng của công ty và có thể để yêu cầu với vatgia.com để đưa tin tứckhuyến mãi lên trên vị trí trang chủ hoặc sử dụng việcđăng tin lên các trang web

rao vặt như az24.vn, chodientu.vn…đồngthời tăng cường sử dụng công cụ

marketing trực tiếp để khách hàng biết đến các chương trình xúc tiến bán đó và tăng khả năng bán được sản phẩm hơn giúp tăng doanh thu cho doanh nghiệp

Trong đợt khuyến mãi mừng sinh nhật côngty sử dụng cả hoạt động xúc tiến bánvới nhiều mặt hàng của công ty hơn, có thể thực hiện phiếu cuopon, phiếu giảm giá cho khác

h hàng quen, hoặc khách hàng mua máy tính tặng phiếu copuon 500,000đ cho khách hàng mua thêm bất cứ một sản phẩm nào khác của Công ty

Trong chương trình này thì nênmặt hàng giảm từ 10%15% đối với những

mặt hàng sức muachậm vì một số lý do có thể là về màu sắc, kiểu dáng, hoặc trọng

lượng…và giảm giá 5% đối với mặt hàng có sức mua lớn

Nhật Phước vẫn tiếp tục đối với các chương trình bảo trì, bảo dưỡng,

giao hàng miễn phí (tại khu vực Hà Nội), cài đặt phần mềm,lắp ráp miễn phí đồng

thời nâng cao chính sách bảo hành của công ty để cung cấp nhiều lợi ích cho khách hàng.Nhận xét:

Do đặc thù ngành thương mại nên hình thức xúc tiến bán hàng của công ty là tập trung chủ yếu vào phương pháp marketing trực tiếp Trên thực tế, công ty đã khá thành công với phương pháp này

Trang 21

2.1.6 Công tác thu thập thông tin marketing của doanh nghiệp

- Nghiên cứu về cầu hàng hóa: Nhằm xác định nhu cầu thực sự của thị trường về sản

phẩm, xu hướng biến động của cầu trong từng giai đoạn , từng thời kỳ, từng khu vực thịtrường từ đó xác định được đâu là thị trường mục tiêu cần chú trọng của doanh nghiệp vàđặc điểm của nhu cầu ở từng khu vực đó như thế nào

- Nghiên cứu về cung hàng hóa: để xác định khả năng cung cấp cho thị trường và tỷ

lệ cung của doanh nghiệp trên thị trường

- Nghiên cứu tình hình giá cả trên thị trường: bao gồm sự hình thành giá các nhân tố

tác động và dự đoán những biến động của giá trên thị trường

- Nghiên cứu tình hình cạnh tranh trên thị trường: nhằm xác định rõ các đối thủ

cạnh tranh của công ty ở thời điểm hiện tại cũng như tương lai

- Nghiên cứu mạng lưới phân phối: để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một

cách tốt nhất và thuận tiện nhất, công ty cần đưa ra mậng lưới phân phối sao cho phù hợpvới công ty mình

2.1.7 một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế hàng hóa vận động theo cơ chế thị trường thì bất kỳ một nghành hay một lĩnh vực kinh doanh nào cũng có sự cạnh tranh trừ những nghành hay lĩnh vực

có sự bảo hộ của nhà nước Cường độ cạnh tranh trong nghành phụ thuộc vào quy mô củathị trường và mức độ hấp dẫn của thị trường đó Thực tế trên địa bàn thành phố Hà Nội

có rất nhiều công ty xuất nhập khẩu, công ty điện tử điện lạnh, công ty THNN tham gia kinh doanh các mặt hàng điện tử điện lạnh, gia dụng trên thị trường nội địa như vậy đều trở thành đối thủ cạnh tranh của Nhật Phước

- Công ty điện tử Sao Mai

- Công ty điện tử, điện lạnh Hà Nội

- Công ty phát triển XNK và đầu tư

Trang 22

- Công ty XNK tổng hợp 1

- Công ty TNHH Hasa

Trước việc kinh doanh kém hiệu quả bởi sức ép của các đối thủ cạnh tranh thì Nhật Phước cần phải xác định vị thế cảu các đối thủ cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp, chiến lược kinh doanh của họ để có được chiến lược kinh doanh thích hợp nângcao khả năng cạnh tranh của công ty.Vị thế cạnh tranh của các công ty sẽ được xác định thông qua doanh số tiêu thụ hàng hóa và mức độ bao phủ thị trường của công ty đó

Bảng 2.3: Bảng tổng hợp thị phần theo doanh số của các công ty

số ( %)

( Nguồn: dự báo của phòng kinh doanh tổng hợp công ty Nhật Phước)

Theo bảng số liệu trên ta thấy đối thử cạnh tranh trong lĩnh vực này được chia thành 3 nhóm:

+, Nhóm đầu tiên là công ty có tỷ phần thị trường cao gồm: Công ty điện tử Sao Mai, Công ty điện tử, điện lạnh Hà Nội

+, Nhóm thứ 2 là những công ty có tỷ phần thị trường thấp hơn: Công ty TNHH Hasa, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT

Trang 23

+, Nhóm cuối cùng là những công ty có tỷ phần thị trường thấp gồm: Công ty phát triển XNK và đầu tư, Công ty dịch vụ XNK & TM Hà Nội.

Căn cứ vào cách phân chia này cộng với nhóm hiệu sản phẩm của từng đối thủ kinh doanh, Công ty Cổ phần Viễn thông FPT phải xác định đối thủ cạnh tranh chính và đối thủ cạnh tranh đó chính là những công ty có vị thế là nhóm dẫn đầu thị trường, do đó trong chiến lược kinh doanh của mình Công ty Cổ phần Viễn thông FPT cần phải có định hướng với nhóm đối thủ cạnh tranh chính đó được xác định

2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương

2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp

Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm tháng 05/2015 là 192 người

Cơ cấu lao động của công ty theo các tiêu thức phân loại lao động

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu lao động của công ty theo các tiêu thức phân loại

Trang 24

Từ bảng 2.4 cho thấy nguồn nhân lực của công ty có 192 người, tỷ lệ lao động nam

nữ tương đối phù hợp với mô hình kinh doanh của công ty Do là công ty thương mại vậnchuyển hàng hóa là chính nên nhân viên nam chiếm tỷ lệ nhiều hơn nhân viên nữ Mặt khác trình độ của nhân viên trong công ty cũng khá đều, trình độ đại học/cao đẳng chiếm trên 85% như vậy có thể đáp ứng được các yêu cầu đề ra của công ty trên thị trường Lực lượng lao động có tuổi đời còn trẻ, dưới 40 tuổi chiếm 92,7% trong tổng số lao động toàn công ty

Hiện nay trong chiến lược phát triển của Công ty đang hình thành một cơ cấu laođộng hợp lý nhằm phát huy tối đa sức mạnh của các thành viên, đồng thời đào tạo lại laođộng, thu hút nhân tài, muốn vậy Công ty cần có kế hoạch hoạt động kinh doanh hợp lýsao cho đạt hiệu quả cao nhất

2.2.2 Định mức sử dụng thời gian lao động tại Công ty

Bảng 2.5: Bảng định mức sử dụng thời gian lao động

công nhân

Đơn vị tính

Định mức

Trang 25

Số ngày nghỉ lễ thứ 7, chủ nhật

2.2.3 Công tác tuyển mộ, tuyển chọn

Hàng năm, Công ty căn cứ vào kế hoạch và nhu cầu sản xuất và cung ứng dịch vụ đểtuyển dụng lao động với phương châm thu hút người lao động trẻ khỏe, yêu ngành nghề, đápứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó, Công ty thường xuyên quan tâm bố trí cán bộphù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh Để đápứng được những điều trên Công ty cần phải làm thật tốt công tác tuyển dụng nhân lực

Công tác tuyển mộ:

* Nguồn và phương pháp tuyển mộ

Công ty thường sử dụng nguồn tuyển mộ như:

- Những sinh viên mới tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo

Ngày đăng: 14/04/2018, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w