1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TL xây dựng hệ thống thù lao XÂY DỰNG HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG LẠI CÔNG TY MINH NGA

15 286 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 37,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình thức trả lương: là phương án phân phối tiền lương cho người lao động dựa trên các nguyên tắc của tổ chức tiền lương.Căn cứ vào điều kiện,đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn

Trang 1

Chương 1.Cơ sở lí luận 1.1.Một số khái niệm liên quan

- Theo PGS.TS Nguyễn Tiệp thì: Tiền lương là giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động với người sử dụng lao động thông qua hợp đồng lao động (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan

hệ cung- cầu sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động Tiền lương được người sử dụng lao động trả cho người lao động một cách thường xuyên, ổn định trong khoảng thời gian hợp đồng lao động( tuần,tháng, năm ) Ví dụ như việc trả lương cho người lao động trong các doanh nghiệp, văn phòng đại diện, cơ quan Nhà nước…

- Theo Bộ luật lao động 2012: Tiền lương là số tiền người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả cho người lao động khi họ cung ứng sức lao động, theo quy định của pháp luật hoặc theo sự thỏa thuận hợp pháp của các bên trong hợp đồng lao động Tiền lương được trả theo năng suất lao động, chất lượng, hiệu quả công việc nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định Trên thực tế, khái niệm "tiền lương" còn có thể hiểu theo nghĩa rộng, như khái niệm thu nhập của người lao động, bao gồm tiền lương cơ bản, các khoản tiền phụ cấp lương và tiền thưởng Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, chịu sự chi phối của tuơng quan cung-cầu lao động trên thị trường Tiền lương của người lao động làm công do các bên thỏa thuận, căn cứ vào công việc, điều kiện của các bên và kết quả lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu

- Hình thức trả lương: là phương án phân phối tiền lương cho người lao động dựa trên các nguyên tắc của tổ chức tiền lương.Căn cứ vào điều kiện,đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng đơn vị,doanh nghiệp mà người ta áp dụng các hình thức trả lương cho thích hợp.Trong thực tiễn công tác tổ chức tiền lương tại các cơ quan ,doanh nghiệp và thực tiễn các quá trình quan hệ lao động,tồn tại hai hình thức trả lương phổ biến: Trả lương theo sản phẩm, trả lương theo thời gian, ngoài

ra có thể có hình thức trả lương kết hợp hai hình thức trên (kết hợp trả lương thời gian gắn với trả lương sản phẩm)

1.2.Vai trò của hình thức trả lương

Trang 2

- Hình thức trả lương có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của tổ chức doanh nghiệp Tầm quan trọng của các hình thức trả lương trong mỗi tổ chức,đơn vị được thể hiện qua các khía cạnh sau:

+ Là nhân tố quan trọng thúc đẩy việc tăng năng suát lao động

+ Khuyến khích người lao động gắn bó lâu dài với doanh nghiệp

+ Khuyến khích người lao động ra sức nâng cao trình độ, tích lũy kinh nghiệm , rèn luyện kĩ năng, phát huy sáng tạo…để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao động

+ Đóng góp vào việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lí, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của người lao động và tập thể người lao động 1.3.Nội dung các hình thức trả lương

- Hiện nay ở nước ta tiền lương cơ bản đang được áp dụng rộng rãi 2 hình thức đó là: Trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian

1.3.1.Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương cơ bản đang được áp dụng chủ yếu trong khu vực sản xuất vật chất hiện nay Tiền lương được tính theo số lượng sản phẩm thực tế làm ra đúng quy cách chất lượng và đơn giá tiền lương

TLSP = Sản lượng thực tế x Đơn giá tiền lương Với hình thức này, tiền lương được gắn với kết quả sản xuất của mỗi người lao động do đó khuyến khích người lao động ra sức học tập văn hoá, kỹ thuật nghiệp

vụ để nâng cao trình độ lành nghề, cải tiến kỹ thuật, phương pháp lao động và sử dụng tốt máy móc để nâng cao năng suất lao động, góp phần thúc đẩy công tác quản lý lao động, quản lý doanh nghiệp Hình thức trả lương này cần những điều kiện cơ bản là: Phải xây dựng được định mức lao động có căn cứ khoa học để tính toán các đơn giá trả công chính xác, tổ chức phục vụ tốt nơi làm việc, hạn chế đến mức tối đa thời gian không làm theo sản phẩm để có thể hoàn thành vượt mức quy định Thực hiện tốt công tác kiểm tra, thống kê, nghiệm thu sản phẩm sản xuất ra Làm tốt công tác tư tưởng cho người lao động để họ nhận thức được trách nhiệm tránh khuynh hướng chỉ quan tâm đến số lượng sản phẩm Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tượng trả lương, hình thức trả lương theo sản phẩm có nhiều chế độ áp dụng khác nhau cho từng trường hợp cụ thể:

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Được áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của hj mang

Trang 3

tính độc lập tương đối, có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt

- Trả lương theo sản phẩm tập thể: được áp dụng đối với những công việc cần một tập thể cùng thực hiện xây dựng, lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận làm việc theo dây chuyền Tiền lương căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành do tập thể công nhân đảm nhận và đơn giá tiền lương của một đơn vị sản phẩm

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng cho công nhân phục vụ mà kết quả lao động của họ ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả của công nhân sản xuất trực tiếp như công nhân sửa chữa, công nhân điều chỉnh máy móc thiết bị.Đặc điểm của chế độ này là tiền lương của công nhân phụ lại tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất của công nhân chính

- Trả lương khoán: Được áp dụng cho những công việc mà nếu giao dịch chi tiết, bộ phận sẽ không có lợi bằng giao toàn bộ khối lượng cho một công nhân hoặc tập thể trong một thời gian nhất định Tiền lương được trả theo số lượng mà công nhân hoàn thành ghi trong phiếu giao khoán

- Trả lương theo sản phẩm luỹ tiến: Được áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh ở khâu trọng yếu của dây truyền sản xuất, do yêu cầu đột xuất của nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải khẩn trương hoàn thành kịp thời kế hoạch Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của những sản phẩm trong giới hạn định mức khởi điểm luỹ tiến thì được trả theo đơn giá cố định còn những sản phẩm vượt mức khởi điểm luỹ tiến sẽ được trả theo đơn giá luỹ tiến

1.3.2.Hình thức trả lương theo thời gian

Chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác quản lý, lao động kỹ thuật, lao động trí óc Còn đối với công nhân sản xuất chỉ áp dụng ở những bộ phận không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuất hạn chế nếu thực hiện trả lương theo sản phẩm sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, lại không đem lại hiệu quả thiết thực

Trả lương theo thời gian căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức lương cấp bậc của người lao động Có thể chia ra:

Tiền lương tháng = (Lương tối thiểu + Phụ cấp) x Hệ số Hoặc được trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động

Lương ngày = x Lương giờ = x

Trang 4

Ưu điểm: Hình thức này dễ tính lương khi việc chấm công và hạch toán ngày công, giờ công mỗi giờ được cụ thể, chính xác

Nhược điểm: Nó mang tính bình quân, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian lao động, cho thực sự gắn với kết quả sản xuất

Để khắc phục phần nào hạn chế trên, trả lương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích người lao động hăng hái làm việc, không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng người thông qua chỉ tiêu xét thưởng đạt được Tuy nhiên việc xác định tiền thưởng bao nhiêu là hợp lý là rất khó khăn nên nó đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động

Bên cạnh các hình thức lương, thưởng người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc quỹ BHXH, BHYT trong các trường hợp ốm đau, thai sản Các quỹ này được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

Chương 2.Thực trạng hình thức trả lương tại doanh nghiệp Minh Nga

2.1.Giới thiệu công ty

2.1.1.sơ lược về công ty

Doanh nghiệp tư nhân Minh Nga có trụ sở chính tại Số 36/32 Thống Nhất, Phường 3,Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,Minh Nga được thành lập từ năm 2006, là một trong những công ty chuyên bán hải sản nhập khẩu đầu tiên của Vũng Tàu Gần 12 năm hoạt động, trải qua những sóng gió của thời cuộc, Minh Nga không những giữ vững được vị thế của mình là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực chế biến và xuất khẩu mực mà còn mở rộng được quy mô, tăng hiệu quả hoạt động gắn với phát triển bền vững

2.1.2.Cơ cấu tổ chức

Doanh nhiệp bao gồm những bộ phận sau:

2.1.3.Đặc điểm người lao động tại doanh nghiệp

Bảng 1: Thống kê đặc điểm về lao động theo trình độ

Giám đốc

GĐ kinh doanh

GĐ tài chính Kế toán trưởng

Phòng

kinh

doanh

Phòng xuất nhập khẩu

Phòng tài chính

Phòng nhân sự

Phòng

kế toán

Trang 6

STT Chỉ

tiêu

Số người (người)

Tỷ trọng(%

)

Số người (người)

Tỷ trọng (%)

Số người (người)

Tỷ trọng (%)

Phân theo trình độ

học và

trên

đại

học

đẳng

cấp

thông

Lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao của công ty có tỷ lệ lớn Từ năm

2015 đến nay, tuy tổng số lượng lao động của công ty tăng mạnh mẽ nhưng số lượng lao động có trình độ Đại học và Sau Đại học lại gần như không đổi Điều này có thể lý giải do 2 nguyên nhân chính:

+ Công ty chú trọng vào kinh nghiệm, khả năng làm việc hơn bằng cấp + Công ty đang phát triển mạnh mẽ vào mảng kinh doanh, dịch vụ… cần nhiều lao động có kỹ năng, kinh nghiệm thực tế hơn là lý thuyết

2.1.4.Đặc điểm sản xuất kinh doanh

- chế biến,bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt

- Bán lẻ lương thực,thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỉ trọng lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Chế biến,bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản.Chi tiết như :chế biến chả cá,chả mực, chả cua

Trang 7

2.2.Thực trạng trả lương tại công ty Minh Nga

Sau khi nghiên cứu tại doanh nghiệp,em thấy hình thức trả lương tại doanh nghiệp còn khá nhiều hạn chế,vì vậy em đề xuất một hình thức trả lương mới cho doanh nghiệp như sau:

*Đối tượng áp dụng

Toàn bộ nhân viên tại công ty

*Phương pháp tính

TL i=

F t

∑ 1

m

N i Kb i × N i Kb i

Kb i= d1i+d 2i

d1+d2×Hi Trong đó: Ft là quỹ tiền lương ứng với mức độ hoàn thành công việc của bộ phận làm lương thời gian

Ni: là ngày công thực tế trong kỳ của người thứ i

M :là số người của bộ phận làm lương thời gian

Kbi: là hệ số tiền lương của người thứ i tương ứng với công việc được giao, mức độ phức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc

Hi: là hệ số tham gia lao động đánh giá theo chỉ tiêu mức dộ hoàn thành công việc được giao

d 1 i: là số điểm mức độ phức tạp của công việc người thứ i đảm nhận

d 2 i: là số điểm tính trách nhiệm của công việc người thứ i đảm nhận (d1+d2): là tổng số điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của công việc giản đơn nhất trong doanh nghiệp

Quy ước: d1+d2= 10 điểm

Trang 8

*Xây dựng bảng điểm mức độ phức tạp và tính trách nhiệm của các chức danh

1.Trình độ đại học trở

lên

-Giám đốc :

+ 3 Giám đốc

-Kế toán trưởng

-Trưởng phòng :

+ 5 trưởng phòng

+ 4 phó phòng

-Chuyên viên chính,kĩ

sư chính,nhân viên

kinh tế chính:

+10 người

+10 người

+8 người

70 65

60 55

55 50 50

30 30

30 30

25 22 22

100 95

90 85

80 72 72

2 Trình độ cao đẳng,

trung cấp

-Cán sự, nhân viên

hành chính kĩ thuật

+15 người

+ 10 người

40 40

20 15

60 55

3 Trình độ sơ cấp

-Tạp vụ (2 người)

-Bảo vệ,lái xe (2

người)

19 19

5 5

24 24

*Xây dựng hệ số tham gia lao động Hi :

-Hoàn thành vượt mức sản phẩm được giao

-Hoàn thành đủ số sản phẩm được giao

-Hoàn thành 90% số sản phẩm được giao

35 30

Trang 9

-Chất lượng sản phẩm đạt 100%

-Chất lượng sản phẩm đạt 90%

-Chất lượng sản phẩm đạt >70% và <90%

30 25 20

Mức độ tuân thủ nội quy quy định của doanh

nghiệp

15

-Không vi phạm nội quy.

-Vi phạm dưới 2 lỗi.

-Vi phạm dưới 1 lỗi.

15 10 5

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Có ý thức trách nhiệm trong công việc

- Ý thức,trách nhiệm kém

10 7 5

-Thường xuyên đóng góp ý kiến giúp đỡ đồng nghiệp,

và ý kiến đó giúp công việc đạt chỉ tiêu đề ra.

-Đóng góp ý kiến khi được hỏi, và không mang tính

chất xây dựng

-Không giúp đỡ

10 7 0

Chia khoảng điểm Hi :

Điểm >95 90-95 80-89

Hệ số 1,3 1,2 1,1

*Áp dụng thực tế tính lương thời gian cho cán bộ quản lí gián tiếp:

Giả sử doanh nghiệp có 69 lao động,thời gian làm việc trong tháng là 26 ngày,quỹ lương tương ứng với mức dộ hoàn thành công việc trong tháng là 140.000.000 đồng Chức danh phó phòng đạt các tiêu chí tham gia công việc sau đây :

Trang 10

Số đầu công việc cần hoàn thành

-Hoàn thành đủ số sản phẩm được giao 30

Chất lượng công việc hoàn thành

-Chất lượng công việc đạt 100% 30

Mức độ tuân thủ nội quy quy định của doanh nghiệp

-Không vi phạm nội quy 15

Ý thức trách nhiệm trog công việc

Có ý thức trách nhiệm trong công việc 7

Tinh thần tương trợ giúp đỡ đồng nghiệp

-Thường xuyên đóng góp ý kiến giúp đỡ đồng nghiệp, và ý

kiến đó giúp công việc đạt chỉ tiêu đề ra 10

Vì tổng điểm Hi của Phó phòng là 92 điểm nên hệ số tham gia công việc của chức danh phó phòng là 1,2.

-Căn cứ quy định của pháp luật và quy chế tiền lương của DN, chức danh phó trưởng phòng chưa được hưởng mức phụ cấp nào của công ty.Nên ta có tiền lương thực tế mà chức danh này được hưởng là:

Kb i= d1i+d 2i

d1+d2×Hi= 55+3010 ×1,2 =10,2

TL i=

F t

∑ 1

m

*Ưu điểm của công thức :

Trang 11

Đã tính đến mức độ tham gia đóng góp của người lao động theo chỉ tiêu mức độ hoàn thành công việc được giao, từ đó kích thích người lao động sẽ nỗ lực để tăng năng suất lao động

Đánh giá đúng được số ngày công làm việc của người lao động bằng cách chấm công ngày làm của người lao động bằng sổ chấm công,theo dõi được số ngày đi làm và số ngày nghỉ của nhân viên doanh nghiệp

Công thức này cũng tính đến hệ số tiền lương của người thứ i tương ứng với công việc được giao, mức độ phức tạp, tính trách nhiệm công việc đòi hỏi và mức độ hoàn thành công việc Vì tính đến yếu tố này nên người lao động sẽ có nhu cầu học tập nâng cao trình độ chuyên môn của mình lên để đáp ứng yêu cầu công việc, cũng như hoàn thành tốt công việc được giao

Thêm nữa tại công thức thì yếu tố trách nhiệm trong công việc cũng được coi trọng, giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được ý thức trách nhiệm của ngườ lao động cũng như người lao động sẽ có ý thức trách nhiệm hơn trong kỉ luật tại doanh nghiệp

*Nhược điểm của công thức :

Chế độ tiền lương này thường được áp dụng với những công việc cần phải có một nhóm công nhân mới hoàn thành được (vì công việc đòi hỏi những yêu cầu chuyên môn khác nhau) hoặc một nhóm người thực hiện mới có hiệu quả Chẳng hạn như lắp ráp máy móc thiết bị, xây dựng các công trình …

Với chế độ tiền lương này thì tiền lương của mỗi người phụ thuộc vào kết quả hoạt động chung của nhóm và sức đóng góp của họ vào kết quả chung đó.

2.3.Đánh giá chung

2.3.1.Mặt đạt được

Trong những năm qua doanh nghiệp đã rất chú trọng việc hoàn thành hình thức trả lương,đã đảm bảo nguyên tắc của tổ chức tiền lương,thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về tiền lương và lao động.Giám đốc luôn quan tâm tới tiền

Trang 12

lương như một công cụ quan trọng kích thích tinh thần hăng hái làm việc, tích cực sáng tạo và tạo ra sự gắn bó của người lao động

Doanh nghiệp đã nhanh chóng áp dụng tiền lương mới khi tiền lương tối thiểu Nhà nước tăng lên Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có sự thay đổi kịp thời với

sự thay đổi quy định của Nhà nước, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật Nhà nước

và đáp ứng mong muốn của người lao động

Áp dụng chế độ trả lương theo thời gian cho người lao động rất hợp lí,cụ thể, đảm bảo đúng kết quả lao động của người lao động

2.3.2.Mặt chưa đạt được

Đối với chế độ trả lương theo thời gian còn phụ thuộc vào ngày công lao động,hệ

số bậc lương nên còn mang tính chủ quan , chưa đánh giá đúng mức độ tham gia đóng góp của người lao động trong doanh nghiệp, chưa có bảng đánh giá kết quả làm việc, nên không khuyến khích được người lao động phát huy hết năng lực của mình

Bên cạnh những hạn chế về hình thức trả lương thì doanh nghiệp cũng còn những hạn chế nhất định trong công tác tổ chức tiền lương của mình về định mức lao động, phân tích công việc cho người lao động…đây là những vấn đề điều kiện để

áp dụng hình thức trả lương được chính xác hơn Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải quan tâm đến vấn đề này hơn nữa

2.4.Một số giải pháp

Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ lao động tiền lương

và nâng cấp hệ thống máy tính Đôn đốc việc theo dõi,cập nhật lao động,báo cáo tình hình lao động tại các cửa hàng một cách nhanh chóng,kịp thời,đảm bảo tiến

độ tính và trả lương cho người lao động theo quy định của doanh nghiệp

Xây dựng bảng đánh giá thực hiện công việc một cách hợp lí,kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện công việc là khâu rất quan trọng của người lao động, vì vậy cần phải kết hợp chặt chẽ giữa thanh tra doanh nghiệp và trưởng cửa hàng

Bố trí lao động hợp lí là một trong những điều kiện quan trọng để các hình thức trả lương đạt hiệu quả tối ưu.Tuy nhiên, trên thực tế thì việc bố trí lao động lại được trưởng các phòng ban tiến hành theo kinh nghiệm của mình mà không có

Ngày đăng: 13/04/2018, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w