Đặc điểm của tài nguyên nước- Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn - Phân bố không đồng đều theo thời gian và không gian - Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không được khai thác và qu
Trang 1Bài thuyết trình môn: Kinh tế môi trường
Trang 2Nước
Trang 3Giới thiệu
Giải pháp khai thác và khắc phục hiệu quả Hiện trạng của tài nguyên nước Việt Nam Đặc điểm – vai trò của nguồn nước
Khái niệm – Tầm quan trọng
Trang 4Khái niệm
Nước là một trong các thành phần cốt yếu của hệ nuôi dưỡng, tài nguyên nước có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống của con người, đối với sự phát triển của các loại vật nuôi cây trồng, và sự sinh trưởng của các loài sinh vật tự nhiên.
Trang 6Đặc điểm của tài nguyên nước
- Nước là nguồn tài nguyên hữu hạn
- Phân bố không đồng đều theo thời gian và không
gian
- Chất lượng nước có thể bị suy giảm nếu không
được khai thác và quản lý hợp lý
- Vấn đề khan hiếm tài nguyên nước đang diễn ra
ngày càng nghiêm trọng do phân bố không đồng
đều, do khai thác sử dụng quá mức và do làm ô
nhiễm các nguồn nước
Trang 7Vai trò tài nguyên nước
Có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người, với sự phát triển các loại vật nuôi cây trồng và với sự sinh trưởng các loài sinh vật
Trang 8Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước
Nguyên nhân do tự nhiên
Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên.
- Nguồn gốc tự nhiên: mưa, tuyết tan, lũ lụt, gió bão… hoặc do các sản phẩm hoạt động sống của sinh vật, kể
cả các xác chết của chúng, sẽ ngấm vào lòng đất, sau đó ăn sâu vào nước ngầm, gây ô nhiễm, hoặc theo dòng nước ngầm hòa vào dòng lớn.
Trang 9Nguyên nhân ô nhiễm nguồn nước
- Nguồn gốc nhân tạo:
+ Từ sinh hoạt: nước thải k được xử lý, các bãi rác k được thu dọn
+ Từ các hoạt động công nghiệp: các cơ sở sản xuất công nghiệp, các khu chế xuất đa phần chưa có trạm xử lý nước thải
+ Ngoài ra ô nhiễm nước còn do hoạt động sản xuất nông, ngư nghiệp, từ y tế…
Trang 10Hiện trạng tài nguyên nước
Hậu quả:
- Làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, chết hoặc đột biến các loài thủy sinh
- Nước ô nhiễm ngấm vào làm đất bị ô nhiễm, gây chết các vi sinh vật, cây cối còi cọc
- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
Trang 11Giải pháp khai thác & sử dụng hiệu quả
1 Duy trì chất lượng nguồn nước ở ngưỡng cần thiết: để có thể được đảm bảo được chức năng
là thành phần cơ bản của hệ nuôi dưỡng sự sống.
2 Điều tiết hợp lí nguồn nước giữa các mùa, giữa các vùng: Trong mùa mưa cần điều tiết bớt nước đi tránh xỷ ra lũ lụt, ngập úng, chết cây vì bị ngâm nước; mùa khô cần có dự trữ nước cần thiết đảm bảo nhu cầu sinh hoạt, tưới tiêu, nước uống, Căn cứ vào đặc điểm khí hậu thời tiết,… các vùng để điều tiết hợp lý tạo ra sự cân đối hợp lý.
3 Khai thác, sử dụng nguồn nước ngầm ở mức độ hợp lý: Nguồn nước ngầm có độ tái sinh chậm nên nếu khai thác, sử dụng quá mức sẽ có nguy cơ thiếu hụt, vì vậy cần có các biệ pháp khai thác, sử dụng hợp lý để bảo vệ nguồn nước ngầm tròng tương lai
Trang 12Khai thác và sử dụng tài nguyên đất
Sơ lược tài nguyên đất
Đặc điểm của đất
Vai trò và chức năng
1
2 3
Ô nhiễm tài nguyên đất
4
Hướng giải quyết và khắc phục
5
Trang 131.Sơ Lược Tài Nguyên Đất
Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở
hạ tầng
Thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất
nông lâm nghiệp
Ðất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người
Trang 141.Sơ Lược Tài Nguyên Đất
81.23%
11.47%
7.30%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Trang 15 Diện tích: 331.698 km2
+ Gồm: 327.480 km2 đất liền Đứng thứ 58 trên thế gíơi.
Đất nông nghiệp: 79,4% diện tích ( 262.805 km2)
Năm 2013 :
+ Tổng diện tích đất tự nhiên: 33.096.731 ha.
+ Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 26.882.953 ha (chiếm 20% diện tích đất tự nhiên) + Diện tích đất phi nông nghiệp: 3.796.871 ha
+ Diện tích đất chưa sử dụng là: 2.476.908ha
Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian
+ Năm 1940: 0,2 ha
+ Năm 1995 là 0,095 ha
Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới
Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức
Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay,
Diện tích: 331.698 km2
+ Gồm: 327.480 km2 đất liền Đứng thứ 58 trên thế gíơi.
Đất nông nghiệp: 79,4% diện tích ( 262.805 km2)
Năm 2013 :
+ Tổng diện tích đất tự nhiên: 33.096.731 ha.
+ Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 26.882.953 ha (chiếm 20% diện tích đất tự nhiên) + Diện tích đất phi nông nghiệp: 3.796.871 ha
+ Diện tích đất chưa sử dụng là: 2.476.908ha
Bình quân đất tự nhiên ở Việt Nam là 0,6 ha/người Bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp và giảm rất nhanh theo thời gian
+ Năm 1940: 0,2 ha
+ Năm 1995 là 0,095 ha
Đầu tư và hiệu quả khai thác tài nguyên đất ở Việt Nam chưa cao, thể hiện ở tỷ lệ đất thuỷ lợi hoá thấp, hiệu quả dùng đất thấp, chỉ đạt 1,6vụ/năm, năng suất cây trồng thấp, riêng năng suất lúa, cà phê và ngô đã đạt mức trung bình thế giới
Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức
Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay,
Trang 162 Đặc điểm của đất
Đất là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo, tự phục hồi độ màu mỡ
Đất là nguồn tài nguyên hữu hạn.
Mục đích sử dụng đa dạng:
+ Có tính loại trừ cao
+ Dễ bị chuyển đổi
Cơ cấu và địa hình đất đai đa dạng, phức tạp
Chất lượng đất đai dễ bị biến đổi tùy thuộc vào việc sử dụng và quản lí của con người: + Làm suy thoái đất
+ Cải tạo đất
Trang 173.Vai trò & chức năng của đất.
Sản phẩm của tự nhiên và sản phẩm lao động của con người.
Tư liệu sản xuất đặc biệt, môi trường sống, địa bàn xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng.
+Phi nông nghiệp: cơ sở không gian ,vị trí để hoàn thiện quá trình lao động.
+ Nông-lâm nghiệp: Tư liệu sx, điều kiện vật chất-cơ sở không gian, đối tượng lao động và công cụ.
Trang 18Chức năng điều hoà nguồn nước.
Chức năng sản xuất.
Chức năng điều hoà khí hậu.
Chức năng bảo tồn văn hoá và lịch sử.
Chức năng nối liền không gian.
Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm.
Chức năng tồn trữ.
Không gian sống và môi trường sống.
3.Vai trò & chức năng của đất.
3.2.Chức năng
Trang 194.Ô nhiễm tài nguyên đất
Ô nhiễm tài nguyên đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất gây ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật và con người
Trang 20Tự nhiên
Nhân tạo
Chất thải sinh hoạt
Hoạt động công nghiệp
Hoạt động nông nghiệp
Khí hậu, núi lửa, xói mòn
Nhiễm phèn, nhiễm mặn
4.Ô nhiễm tài nguyên đất
4.1 Nguyên nhân
Trang 214.Ô nhiễm tài nguyên đất
4.1 Nguyên nhân
Ô nhiễm do chất thải nông nghiệp
Do phân bón: để tăng NSCT, sử dụng phân bón hóa học với liều cao
Phân bón vô cơ: đạm (N), lân (P2O5), kali (K2O).
Phân bón hữu cơ: phân chuồng, phân xanh, phân ủ Sử dụng nhiều phân hữu cơ trong điều kiện yếm khí, quá trình khử chiếm ưu thế, sẽ tạo ra nhiều axít hữu cơ làm đất chua
Do thuốc bảo vệ thực vật gồm: thuốc trừ sâu,thuốc diệt cỏ, chất kích thích sinh trưởng…
Các thuốc bảo vệ thực vật thường chứa nhiều kim loại nặng như: Pb, Hg,… và các chất khó phân hủy, khi tích
lũy đến một giới hạn nhất định, chúng sẽ trở thành chất ô nhiễm
Trang 224.Ô nhiễm tài nguyên đất
Ô nhiễm do chất thải công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp
Nội dung Nội dung
Chú thích ngắn
Chất thải hóa học &
hữu cơ Chất thải khí
Chất thải xây dựng
Chất thải kim loại
Chất thải xây dựng như gạch ngói, thủy tinh, gỗ, ống nhựa, dây
cáp, bêtông, nhựa…trong đất các chất này bị biến đổi theo nhiều
con đường khác nhau, nhiều chất rất
khó bị phân hủy…
Trang 234.Ô nhiễm tài nguyên đất
Ô nhiễm do chất thải công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp
Nội dung Nội dung
Chú thích ngắn
Chất thải hóa học &
hữu cơ Chất thải khí
Các chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng (Pb, Zn, Cd,
Cu và Ni) thường có nhiều ở các khu vực khai thác mỏ, các khu
công nghiệp và đô thị
Chất thải xây dựng
Chất thải kim loại
Trang 244.Ô nhiễm tài nguyên đất
Ô nhiễm do chất thải công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián
tiếp
Nội dung
Chú thích ngắn
Chất thải khíChất thải xây dựng Chất thải kim loại
Chất thải hóa học &
hữu cơ
Các chất thải có khả năng gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn như: chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất,…
Trang 254.Ô nhiễm tài nguyên đất
Ô nhiễm do chất thải công nghiệp
Các hoạt động công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián
Trang 264.Ô nhiễm tài nguyên đất
Chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, tập trung, phân loại và xử lý.Sau khi phân loại có thể tái sử dụng hoặc xử lý rác thải để chế biến phân hữu
cơ, hoặc đốt chôn,các chất độc hại thấm và ở lại trong đất làm ảnh hưởng tới sinh vật trong đất và giảm lượng oxi trong đất
+Ngoài ra, còn có những nguyên nhân khác như: do sức ép bùng nổ dân số, CNH-HĐH, chặt phá rừng, khai thác
mỏ bừa bãi,…
Trang 275.Hướng giải quyết và khắc phục
Chú thích ngắn
Trang 282
3
Giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên đất
1.Hoàn thiện và thực hiện tốt luật đất đai
2.Hoàn thiện hệ thống quản lý đất của Nhà nước
3.Bảo vệ và khai thác hợp lý rừng và đất rừng
4.Nhanh chóng phủ xanh đất trống đồi núi trọc
5.Phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sinh thái
6.Khai thác và sử dụng hợp lý các vùng đất có vấn đề
Biện pháp chống ô nhiễm tài nguyên đất
1.Nâng cao kỹ thuật: Áp dụng kỹ thuật sinh học, lợi dụng chim, côn trùng diệt trừ sâu bệnh 2.Khống chế rác thải: Chống ô nhiễm đất Xử lý chất thải rắn, lỏng, khí.Áp dụng công nghệ tuần hoàn kín.
3.Khống chế hóa chất:Hạn chế sử dụng thuốc có độc tính cao,Bón phân hóa học hợp lý.
Nhận thức cộng đồng
1.Tuyên truyền đến cộng đồng tầm quan trọng của tài nguyên đất thông qua các website, báo
đài,… và mở các đợt tập huấn đến tận người dân về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên
đất
2.Hàng năm nên tổ chức một ngày lễ phát động về bảo vệ tài nguyên đất
Trang 29 Click icon to add table
Trang 30Thank you for listening!