1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 34 giáo án lớp 4 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

47 1,5K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ khótrong bài + Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống kê, thư giản, sảng khoái, điều trị - HS luyện đọc theo cặp - Một HS đọc cả bài - GV đọc diễn

Trang 1

- Ra quyết định: tìm kiếm các lựa chọn.

- Tư duy sáng tạo: Nhận xét bình luận

II CHUẨN BỊ :

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân

2 Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc

* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc một văn

bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ,

dứt khoát

* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp

*Luyện đọc

- HD chia đoạn:

Đ1:Từ đầu đến mỗi ngày cười 400 lần

Đ 2:Tiếp theo …đến làm hẹp mạch máu

Đ3:Còn lại

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài

- HS cùng tham gia trò chơi

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- HS đọc từ khó

- HS luyện đọc câu văn dài

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

Trang 2

+ Lần 1: Kết hợp luyện phát âm các từ khó

trong bài

+ Lần 2: Giảng các từ khó cuối bài: thống

kê, thư giản, sảng khoái, điều trị

- HS luyện đọc theo cặp

- Một HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài: với giọng rõ

ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản

phổ biến khoa học : động vật duy nhất,

liều thuốc bổ, thư giãn, sảng khoái, thoả

mãn, nổi giận, căm thù, hẹp mạch máu, rút

ngăn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu

hơn

* Lưu ý giúp đỡ hs M1 đọc lưu loát

3 Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Tiếng cười mang đến niềm

vui cho cuộc sống, làm cho con người

hạnh phúc, sống lâu (trả lời được các câu

hỏi trong SGK )

* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -

Chia sẻ cặp đôi - Chia sẻ trước lớp

*Tìm hiểu bài

- Phân tích cấu tạo của bài báo trên Nêu ý

chính của từng đoạn văn?

-Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ?

- Người ta ìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

- Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy chọn

ý đúng nhất ?

- GV: Qua bài đọc, các em đã thấy :tiếng

cười làm cho con người khác với động vật,

tiếng cười làm cho con người hạnh phúc,

sống lâu Cô hi vọng các em sẽ biết tạo ra

cho mình một cuộc sống có nhiều niềm

+ Đoạn 2:Tiếng cười là liều thuốc bổ+ Đoạn 3:Người có tính hài hước sẽ sốnglâu

- Vì khi cười, tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100 ki- lô – mét một giờ,các cơ mặt thư giản, não tiết ra một chấtlàm con người có cảm giác sảng khoái,thoả mãn

- Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân,tiết kiệm tiền cho Nhà nước

- Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ

- HS lắng nghe, nhắc lại nội dung của bài

Trang 3

vui, sự hài hước.

- Gọi HS nêu nội dung của bài

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các câu

hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời các câu

hỏi nêu nội dung đoạn, bài

* Lưu ý hs M3+M4 đọc diễn cảm toàn bài

5 Hoạt động tiếp nối: (3p)

-Liên hệ giáo dục

- GV nhận xét tiết học

*Nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống , làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

- Thực hiện theo HD của GV

Tiếng cười là liều thuốc bổ Bởi vì khi cười, tốc độ thở của con người lên đến 100 km một giờ, các cơ mặt được thư giãn, thoả mái và não thì tiết ra một chất làm người ta có cảm giác sảng khoái, thoả mái hẹp mạch máu.

Điều chỉnh:

Toán

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU :

-Kiến thức: Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích

- Thực hiện các phép tính với só đo diện tích

- Kĩ năng: Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 Khuyến khích HS năng khiếu có thểhoàn thành tất cả các BT

-Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập

II CHUẨN BỊ :

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp hỏi đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp,

2 Đồ dùng dạy học:

- Phiếu nhóm viết sẵn nội dung BT 3 đặt tại góc chờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Trang 4

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4

Khuyến khích HS năng khiếu có thể

hoàn thành tất cả các BT

* Cách tiến hành: Cá nhân,nhóm, cả

lớp

Bài 1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Hs chia sẻ với cả lớp về cách thực hiện

đổi các đơn vị đo diện tích

- Nhận xét, khen ngợi/ động viên

Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- Nhận xét, khen ngợi/ động viên

-Lắng nghe

- Thực hiện theo HD của GV

- HS làm bài cá nhân, sau đó mời từng cặp

2 em làm bảng lớn chia sẻ VD:

1 m2 = 100 dm2 ; 1 km2 = 100 00 00 m2

1m2 = 100 00 cm2 ; 1dm2 = 100cm2

- Thực hiện theo HD của GV

- HS làm bài theo cặp, mời 1 cặp làm bảng phụ sau đó chia sẻ với cả lớp về cách đổi các đơn vị đo diện tích

700 dm = 7 m ; 500 00cm2 = 5 m2

Trang 5

*Nếu còn thời gian: Mời những HS đã

hoàn thành bài 3 chia sẻ cách thực hiện

và kết quả Mời cả lớp nhận xét; khen

ngợi/ động viên

3 Hoạt động tiếp nối:(3p)

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

- Thực hiện theo HD của GV

- HS tự làm bài

Bài giải Diện tích của thửa ruộng đó là:

-Lựa chọn đường đi an toàn nhất để đến trường

- Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn

-Thái độ: Có ý thức và thói quen chỉ khi đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

Trang 6

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1 HĐ Khởi động: (5p)

TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp

quà bí mật

+ Bạn đã làm gì để bảo vệ môi trường?

+ Bạn hãy nêu lại các bước trồng cây

xanh mà bạn đã thực hiện?

Nhận xét, vào tiết học

2 HĐ Thực hành: (27p)

* Mục tiêu: HS biết giải thích so sánh

điều kiện con đường an toàn và không

an toàn.Biết căn cứ mức độ an toàn của

con đường để có thể lập được con đường

đảm bảo an toàn đi tới trường.Lựa chọn

đường đi an toàn nhất để đến trường

Phân tích được các lí do an toàn hay

không an toàn

* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, lớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường

an toàn.

- GV chia nhóm 4 và giao nhiệm vụ cho

các nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

trả lời câu hỏi: Thế nào là con đường

an toàn?

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các

nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Hoạt động 3: Chọn con đường an

toàn đi đến trường.

- GV dùng sơ đồ về con đường từ nhà

đến trường có hai hoặc 3 đường đi,

trong đó mỗi đoạn đường có những tình

huống khác nhau

- GV chọn 2 điểm trên sơ đồ, gọi 1,2 HS

chỉ ra con đường đi từ A đến B đảm bảo

an toàn hơn Yêu cầu HS phân tích có

đường đi khác nhưng không được an

toàn Vì lí do gì?

- GV nhận xét, chốt: Cần chọn con

đường an toàn nhất để đi

Hoạt động 4: Hoạt động bổ trợ

- GV cho HS vẽ con đường từ nhà đến

trường Xác định được phải đi qua mấy

- HS trả lời

- Các nhóm thảo luận và trình bàyVD:

+ Con đường an toàn là con đường thẳng

và bằng phẳng, mặt đường có kẻ phân chia các làn xe chạy, có các biển báo hiệu giao thông, ở ngã tư có đèn tín hiệu giao thông

và vạch đi bộ ngang qua đường…

- HS chỉ theo sơ đồBệnh viện Trường học(B)

Uỷ ban Chợ

Nhà (A) Sân vận động

- HS vẽ con đương an toàn từ nhà mình đến trường

Trang 7

điểm hoặc đoạn đường an toàn và mấy

điểm không an toàn

- Gọi một số HS lên giới thiệu

- GVKL: Nếu đi bộ hoặc đi xe đạp các

em phải lựa chọn con đường đi cho an

-Kĩ năng: Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

-Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả, biết

trình bày đúng bài vè dân gian theo thể

thơ lục bát

- HS viết bảng con, 1 HS viết bảng lớn

Trang 8

* Cách tiến hành: HĐ cả lớp

b)HD viết chính tả:

- Gv đọc bài

- Gv đọc từng khổ thơ, cả lớp đọc thầm

theo,tìm những từ ngữ dễ viết sai

- HD hs phân tích và viết bảng con

- Y/c 1 hs nhắc lại cách trình bày

3 HĐ Viết bài chính tả: (12p)

* Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả, biết

trình bày đúng bài vè dân gian theo thể

* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá được bài

viết của mình và của bạn

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân - HĐ cặp

đôi

- Gv đọc bài cho HS soát lại lỗi chính tả

- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

* Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2 (phân biệt

âm đầu, thanh dễ lẫn)

*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân - chia

sẻ cặp đôi - báo cáo trước lớp

Bài 2 a:

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- YC HS tự làm bài

- Chia lớp thành 3 dãy, mỗi dãy cử 3 bạn

lên bảng chơi trò chơi tiếp sức

- Nhận xét kết quả, tuyên dương nhóm

- HS soát lại bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở chonhau soát lỗi

- 1 hs đọc đề bài

- Hoạt động cá nhân

- 9 bạn lên bảng chơi trò chơi tiếp sứcĐ/a:

- giải đáp – tham gia – dùng một thiết

bị – theo dõi – bộ não – kết quả- bộ não – bộ não – không thể

Trang 9

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh:

- Phương pháp vấn đáp, quan sát, luyện tập - thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4

2 Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

câu hỏi nào?

- Gọi HS nhận xét, khen/ động viên

2 Hoạt động thực hành: (29p)

* Mục tiêu: Biết thêm một số từ phức chứa

tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm

nghĩa (BT1); Biết đặt câu vối từ ngữ nói về

chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, BT3)

* Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả lớp

* Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài

+ Trong các từ đã cho có những từ nào em

chưa hiểu nghĩa?

- Hs cùng tham gia trò chơi

- 1 HS đọc, lớp đọc thầm theo

+ HS nêu những từ mình chưa hiểu

Trang 10

- GV gọi HS hoặc GV giải thích nghĩa của

các từ đó

- GV giảng: Muốn biết từ phức đã cho là từ

chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình trước

hết ta phải hiểu nghĩa của các từ đó và khi

xếp từ các em lưu ý:

+ Từ chỉ hoạt động trả lời câu hỏi làm gì?

+ Từ chỉ cảm giác trả lời cho câu hỏi cảm

thấy thế nào?

+ Từ chỉ tính tình trả lời cho câu hỏi là người

thế nào?

+ Có những từ vừa chỉ cảm giác, vừa chỉ tính

tình có thể trả lời đồng thời câu hỏi cảm thấy

thế nào và là người thế nào?

- Cho HS hoạt động theo cặp làm bài, 1 nhóm

làm bảng phụ

- Gọi HS đại diện 1 nhóm lên trình bày, các

nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- GV nghe, nhận xét, kết luận lời giải đúng

- GV gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, cùng tìm

các từ miêu tả tiếng cười

- Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm

khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

Hoạt động giải trí

Vui lòng

Vui vẻ trong lòng

Vui sướng Vui vẻ và sung sướng Vui tính Người có tình tình luôn

vui vẻ Vui tươi Vui vẻ, phấn khởi.

Vui vui.

.

Có tâm trạng thích thú .

- Thực hiện theo HD của GV.Đ/a:

a- Từ chỉ hoạt động: vui chơi, giúp vui, mua vui .

b- Từ chỉ cảm giác: vui lòng, vui mừng, vui sướng, vui thích, vui thú, vui vui.

c- Từ chỉ tín tình: vui nhộn, vui tính, vui tươi.

- HS đặt câu và tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

VD: Mấy bạn nữ rúc rích cười Bọn khỉ cười khanh khách

Trang 11

5 Hoạt động tiếp nối: (5p)

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Ghi nhớ các từ ngữ thuộc chủ điểm, dặn dò

HS chuẩn bị giờ sau

Điều chỉnh:

- Thước kẻ, bảng phụ ghi sẵn BT 2 đặt tại góc chờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

+ Kết hợp trong quá trình HD ôn tập

Nhận xét, vào bài mới

2 HĐ thực hành: (29p)

* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường

thẳng song song, hai đường thẳng vuông

góc.Tính được diện tích hình vuông, hình

chữ nhật Bài tập cần làm: bài 1, bài 3, bài

4 Khuyến khích HS năng khiếu có thể

Trang 12

-Cho các em chia sẻ với cả lớp về cách xác

định các đường thẳng song song và vuông

* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 giải được bài

toán có lời văn

* Mời những HS đã hoàn thành bài 2 chia

sẻ cách thực hiện và kết quả Mời cả lớp

- Thực hiện theo HD của GV

- YC HS tự làm bài

Chu vi hình chữ nhật là:

(4 + 3) x 2 = 14 (cm) Diện tích hình chữ nhật là:

4 x 3 = 12 (cm) Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 (cm) Diện tích hình vuông là :

Bài giải

Diện tích của một viên gạch là:

20 x 20 = 400 (cm2) Diện tích của lớp học là :

5 x 8 = 40 (m2)= 400 000 cm2

Số viên gạch cần để lát nền lớp học là:

400 000 : 400 = 1000 (viên gạch) Đáp số : 1000 viên gạch

*Bài 2: HS vẽ hình vuông và tính chu vi

và diện tích hình đó theo YC

Trang 13

3 Hoạt động tiếp nối:(5p)

- Về nhà xem lại bài

- Nhận xét tiết học

Điều chỉnh:

Thứ tư, ngày 02 tháng 5 năm 2018

sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện)

-Kĩ năng: Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Thái độ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động hoạc tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ Khởi động:(5p)

TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Bắn

tên

- Bạn hãy kể lại một câu chuyện đã nghe,

đã đọc về một người có tinh thần lạc quan,

yêu đời?

(2-3hs)

- GV nhận xét, đánh giá, khen/ động viên

2.HĐ Tìm hiểu, lựa chọn câu chuyện

phù hợp với yêu cầu tiết học::(13p)

* Mục tiêu: Chọn được các chi tiết nói về

một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về

những sự việc minh hoạ cho tính cách của

nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể

sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật

(kể thành chuyện)

* Cách tiến hành: cá nhân, cặp đôi, nhóm

a) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

- 2 HS thực hiện kể

- HS nhận xét

Trang 14

Kể chuyện về một người vui tính mà em

* Gợi ý: Khi kể chuyện các em phải lưu ý

kể có đầu, có cuối Trong câu chuyện phải

kể được điểm hấp dẫn, của người vui tính

đó

3 Hoạt động thực hành kể chuyện :

(17p)

* Mục tiêu: Chọn được các chi tiết nói về

một người vui tính ; biết kể lại rõ ràng về

những sự việc minh hoạ cho tính cách của

nhân vật (kể không thành chuyện), hoặc kể

sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật

+ Gợi ý: Các em có thể giới thiệu về một

người vui tính, nêu những sự việc minh

hoạ cho đặc điểm, tính cách của người đó

hoặc kể lại một câu chuyện về một người

vui tính để lại cho em ấn tượng sâu sắc

- GV nghe, nhận xét, đánh giá

d) HS thi kể chuyện trước lớp:

- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước

lớp Mỗi HS kể xong, phải nói ý nghĩa của

câu chuyện , ND, hay nhân vật chính

- 2 HS đọc đề bài HS phân tích đề

(Lưu ý HS phải chọn đúng một câu

chuyện em đã đọc về một người vui tính mà em biết (không chọn nhầm đề

tài khác)

- 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý

- Cả lớp đọc thầm gợi ý 3 suy nghĩ để chọn câu chuyện mình định kể

- HS nối tiếp trả lời:

+ Em xin kể cho các bạn nghe về bố em

Bố em là người rất hài hước và vui tính

- HS trao đổi nhóm và cùng kể chuyện

- Từng bạn trong nhóm kể, nhận xét

- HS khác lắng nghe, nhận xét, để hiểu ýtruyện bạn kể, hiểu về nhân vật trongtruyện

- 3-5 HS các nhóm cử đại diện kể

- Cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua, bìnhchọn người kể chuyện hay nhất trongtiết học

Trang 15

- GV nhận xét tiết học, biểu dương những

HS kể chuyện hay, lưu ý HS những lỗi HS

thường mắc để sửa chữa

*Giúp đỡ hs M1+M2 kể đúng nội dung

-Thái độ: Giáo dục học sinh tích cực tham gia các hoạt động giáo dục

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

1 Phương pháp- cách thức tổ chức:

- PP hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, động não, thực hành,

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, trò chơi

2 Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.Truyện Trạng Quỳnh

- Bảng phụ ghi câu, đoạn cần luyện đọc

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ Khởi động; (5p)

TBHT điều khiển lớp chơi trò chơi: Hộp

quà bí mật

- Bạn hãy đọc nói tiếp từng đoạn của bài:

Tiếng cười là liều thuốc bổ?

(3 em)

- Bạn hãy nói ý chính của đoạn mình vừa

- 3 HS đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn, lầnlượt trả lời các câu hỏi

- Cả lớp nhận xét

Trang 16

đọc 1 HS nêu ý nghĩa bài?

- GV nhận xét, khen/ động viên

2 HĐ Luyện đọc: (8-10p)

* Mục tiêu: Bước đầu biết đọc với giọng

kể vui rõ ràng, hóm hỉnh Phân biệt được

lời của từng nhân vật trong truyện và

người dẫn chuyện

* Cách tiến hành: HĐ cá nhân, nhóm, cả

lớp

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài

(2-3 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

đọc YC HS luyện đọc: tương truyền, thời

vua Lê- chúa Trịnh, dã vị; GV HD luyện

- GV đọc mẫu toàn bài: Với giọng vui hóm

hỉnh, khuyên răn chúa: nhấn giọng từ:

châm biếm, ngon thế, đổ chùa, tượng lo,

lọ tương

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 đọc cho lưu

loát

3.Hoạt động Tìm hiểu bài: (8-10p)

* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi

Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách

làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo ran

chúa thấy được một bài học về ăn uống

* Cách tiến hành: Cá nhân-cặp đôi-cả

lớp

- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 1

- HS luyện đọc từ, câu khó

- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn lần 2

- HS đọc chú giải, tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Luyện đọc theo cặp – thi đọc

- 1 HS đọc toàn bài

- HS trao đổi, thảo luận theo câu hỏi

Trang 17

đổi, thảo luận nhóm 4: dựa theo câu hỏi

trong SGK và tìm hiểu bài:

- GV gọi HS trả lời nối tiếp các câu hỏi:

+ Trạng Quỳnh là người như thế nào?

+ Chúa Trịnh phàn nàn với Trạng điều gì?

+ Vì sao chúa Trịnh muốn ăn mầm đá?

+ Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho chúa

như thế nào?

+ Cuối cùng chúa có được ăn mầm đá

không? Vì sao?

+ Chúa được Trạng cho ăn gì?

+ Vì sao chứa ăn tương mà vẫn thấy ngon

miệng?

+ Em hãy tìm ý chính của từng đoạn?

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều

gì?

* HS M3+M4 đọc trả lời câu hỏi hoàn

chỉnh và nêu nội dung bài

4 Hoạt động Luyện đọc diễn cảm:

+ Vì chúa ăn gì cũng không ngon

miệng, nghe tên mầm đá thấy lạ nên

muốn ăn

+ Trạng cho người đi lấy đá về ninh, còn mình thì đã chuẩn bị một lọ tương

đề bên ngàọi hai chữ đại phong rồi bắt

chúa phải chờ đến khi bụng đói mềm.+ Chúa không được ăn món mầm đá vì làm gì có món đó

+ Chúa được Trạng cho ăn cơm với tương

+ Vì lúc đó chữa đã đói lả thì ăn cái gì cũng ngon

+ Đoạn 1: Giới thiệu về Trạng Quỳnh + Đoạn 2: Câu chuyện giữa Trạng với chúa Trịnh.

+ Đoạn 3:Chúa Trịnh đói lả.

+ Đoạn 4:Bài học quý dành cho chúa.

+ Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, khôn khéo vừa biết cách làm cho chúa ngon miệng, vừa khéo khuyên răn,chê bai chúa.

Trang 18

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài

theo vai: Người dẫn chuyện, chúa Trịnh,

Trạng Quỳnh

- Tổ chức ch HS luyện đọc diễn cảm theo

vai đoạn cuối của truyện

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập kiểm tra

- Thực hiện theo HD của GV:

Thấy chiếc lọ đề hai chữ đại phong chúa lấy làm lạ bèn hỏi

- Mắm đại phong là mắm gì mà ngon thế?

-Kĩ năng: Tính được diện tích hình bình hành

- Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu cầu tính diện tích của hình bình hành).

Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn thành tất cả các BT

-Thái độ: GD cho HS ý thức tự giác, tích cực, chủ động tham gia các HĐ học tập

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút

- Phiếu nhóm viết sẵn nội dung BT 3 đặt tại góc chờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Trang 19

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

* Mục tiêu: Nhận biết được hai đường

thẳng song song, hai đường thẳng vuông

góc Tính được diện tích hình bình hành

Bài tập cần làm: bài 1, bài 2, bài 4 (chỉ yêu

cầu tính diện tích của hình bình hành)

Khuyến khích HS năng khiếu có thể hoàn

* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết

được đoạn thẳng song song

Bài 2:

- YC HS đọc đề bài

- Để biết được số đo chiều dài hình chữ

nhật chúng ta phải biết được gì?

- Làm thế nào để tính được diện tích của

hình chữ nhật?

- Nhận xét, chốt KQ đúng, khen ngợi/

động viên

* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 tính được

diện tích hình vuông hay hình chữ nhật

- Hs cùng tham gia

- 1 hs đọc đề bài và thảo luận trước lớp

- HS quan sát và lần lượt trả lời câu hỏi:

+ Đoạn thẳng DE song song với đoạnthẳng AB

+ Đoạn thẳng CD song song với đoạnthẳng BC

- 1 hs đọc

- Biết diện tích của hình chữ nhật, sau đólấy diện tích chia cho chiều rộng để tìmchiều dài

- Diện tích của hình chữ nhật bằng diện tích của hình vuông nên ta có thể tính diện tích của hình vuông, sau đó suy ra diện tích của hình chữ nhật

-Y/c hs tự làm bài: tính chiều dài hình chữ nhật; 1 HS làm bảng lớn

Bài giảiDiện tích của hình vuông hay hình chữnhật là:

8 x 8 = 64(cm) Chiều dài hình chữ nhật là:

64 : 4 = 16 cm

chọn đáp án C

Trang 20

Bài 4: (chỉ yêu cầu tính diện tích của

hình bình hành) HS năng khiếu có thể

tính diện tích cả hình H.

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

+ Diện tích hình H là tổng diện tích của

hình nào?

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách

tính diện tích hình bình hành

* Nếu còn thời gian: Mời những HS đã

tính được diện tích cả hình H thì chia sẻ

cách thực hiện và kết quả Mời cả lớp

nhận xét; khen ngợi/ động viên

+ Ta có thể tính diện tích của hình H như

thế nào?

* Mời những HS đã hoàn thành bài 3 chia

sẻ cách thực hiện và kết quả Mời cả lớp

nhận xét, khen ngợi/ động viên

3 Hoạt động tiếp nối: (3p)

- Về nhà xem bài học

- Nhận xét tiết học

+Diện tích hình H là tổng diện tích củahình bình hành ABCD và hình chữ nhậtBEGC

- YC HS tính diện tích hình bình hànhABCD, 1 HS làm bảng lớn

- Thực hiện theo HD của GV:

Diện tích hình bình hành ABCD là:

3 x 4 = 12(cm)

Đ/s: 12cm+ Tính diện tích hình H:

.Tính diện tích hình bình hành ABCD.Tính diện chữ nhật BEGC

.Tính tổng diện tích hình bình hành và diện tích hình chữ nhật

Diện tích hình chữ nhật BEGC là

3 x 4 = 12(cm) Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24(cm)

*Bài 3:

+Vẽ đoạn thẳng AB dài 5 cm+Vẽ đoạn thẳng vuông góc vơi AB tại A,vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B.Trên hai đường thẳng đó lấy AD = 4

cm, BC = 4 cm+Nối C với D ta được hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5 cm và chiều rộng 4

cm cần vẽ

Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 5 + 4 ) x 2 = 18(cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

5 x 4 = 20 (cm) Đáp số : P: 18cm;

S: 20 cm

Điều chỉnh:

Trang 21

Thứ năm, ngày 03 tháng 5 năm 2018

- Kĩ năng: HS biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay

-Thái độ: Tích cực, tự giác tham gia các hoạt động học tập

-Bảng lớp và phấn màu để chữa lỗi

-Phiếu học tập để thống kê các lỗi(về chính tả, dùng từ, câu,…) trong bài làm củamình theo từng loại và sửa lỗi (phát phiếu cho hs)

Lỗi chính tả Lỗi sữa lỗi

Lỗi dùng từ Lỗi sữa lỗi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 HĐ Khởi động: (5p)

TBVN điều khiển lớp hát kết hợp với vận

động một bài hát

2 HĐ thực hành: (29p)

a Nhận xét chung về kết quả làm bài

- Viết lên bảng đề bài tiết TLV tuần 33

(miêu tả con vật)

- Nhận xét:

+ Ưu điểm: Xác định đúng đề bài, kiểu

bài, trình bày đúng, bố cục rõ ràng, một số

bài có hình ảnh miêu tả sinh động, có liên

kết giữa các phần như bài của

- HS cùng tham gia hát

- Lắng nghe

Trang 22

Kết bài hay: ………

+ Hạn chế: Viết sai lỗi chính tả nhiều,

chưa có sự sáng tạo, ý chưa nhiều

- Trả bài cho từng hs

b HD hs chữa bài

- Các em hãy đọc nhận xét, lỗi trong bài,

sau đó sửa lỗi vào vở

- Y/c hs đổi vở cho bạn bên cạnh để kiểm

tra

- Theo dõi, kiểm tra hs làm việc

c HD hs học tập những đoạn văn

- GV đọc vài đoạn văn hoặc bài văn hay

bài được điểm cao cho các bạn nghe Sau

GV hỏi HS cách dùng từ, lối diễn đạt, ý

hay của bạn

d HS chọn viết một đoạn văn trong bài

văn của mình.

- GV tự chọn đoạn văn cần viết lại cho

HS (đoạn nào cần sửa chữa nhiều nhất)

- GV so sánh 2 đoạn văn cũ và mới của

HS

- Bài làm kém có thể cho HS về viết lại

3 Hoạt động tiếp nối: (3p)

- Kĩ năng: Hs thêm được trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

-Thái độ: GD HS tích cực, tự giác tham gia các hoạt động học tập.

II CHUẨN BỊ :

1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

- Phương pháp vấn đáp, quan sát, thực hành, trò chơi học tập

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút,

Trang 23

- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm.

2 Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

- Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

* Mục tiêu: Nhận diện được trạng ngữ

trong câu (BT1, mục III) ; bước đầu viết

được đoạn văn ngắn tả con vật yêu thích,

trong đó có ít nhất một câu dùng trạng

ngữ (BT2)

* Cách tiến hành:Hoạt động nhóm, cả

lớp

Bài 1: Tìm trạng ngữ chỉ cho câu.

- GV gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài

- Phát bảng nhóm, HS trao đổi cặp đôi

- GV yêu cầu HS đọc bài tập

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

- YC HS đặt câu có trạng ngữ phù hợp

với mỗi con vật

- Yêu cầu HS tự làm bài viết đoạn văn

ngắn 5-7 câu tả về con vật mà em yêu

thích Trong đó có ít nhất 1 câu có trạng

ngữ

- GV gọi HS đọc đoạn văn đã viết

- GV nhận xét, sửa chữa, khen/ động

viên

- Hs tham gia trò chơi

- Thực hiện theo HD của GV

- HS tự làm bài

- 3-5 em đọc bài viết

- HS nghe, nhận xét, sửa chữa, bổ sung

Ngày đăng: 13/04/2018, 21:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w