Xuất phát từ nhu cầu thực tế đề ra của trường kết hợp với hiện trạng hạ tầng hệ thống thông tin trường Đại học Ngoại ngữ, tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ ảo hóa VSPHER
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trần Quốc Vinh
Phản biện 1 : PGS.TS Nguyễn Tấn Khôi
Phản biện 2 : TS Trần Thiên Thành
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành Khoa học máy tính họp tại Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 08 năm 2017
Có thể tìm hiểu luận văn tại :
- Trung tâm học liệu, Đại học Đà Nẵng tại trường Đại học Bách Khoa
- Thư viện khoa Khoa học máy tính, trường Đại học Bách Khoa – ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hệ thống mạng Nhà trường chưa triển khai công nghệ Virtual Private Network (VPN) nên gây khó khăn cho người quản trị mạng trong việc truy cập xử lý sự cố mạng từ xa, mặt khác, khi một người
có quyền (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng phòng…) có nhu cầu truy cập mạng nội bộ từ xa để lấy dữ liệu của mình sẽ không thể thực hiện được
Máy chủ hiện tại của trường được sử dụng trong việc lưu trữ
và chia sẻ tài nguyên nội bộ Điều này khiến cho lượng tài nguyên và hiệu năng sử dụng của máy chủ chưa được tận dụng tối đa trong khi nhu cầu sử dụng máy chủ để chuyên trách đảm nhiệm thêm các nhu cầu thực tiễn khác trong Nhà trường là một bài toán đang cần có ngay lời giải
Xuất phát từ nhu cầu thực tế đề ra của trường kết hợp với hiện trạng hạ tầng hệ thống thông tin trường Đại học Ngoại ngữ, tôi chọn
đề tài: “Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ ảo hóa VSPHERE phục vụ triển khai đám mây riêng” để làm luận văn thạc sỹ Đồng
thời giới thiệu được cái nhìn tổng quan về công nghệ ảo hóa VMWare vSphere, và đưa ra giải pháp cơ bản cho một mô hình ảo hóa với quy mô nhỏ Bên cạnh đó việc ứng dụng ảo hóa còn đem lại những lợi ích sau đây
- Tiết kiệm chi phí đầu tư mua nhiều Server cùng lúc
- Tiết kiệm không gian đặt Server trên tủ rack cũng như không gian phòng chứa
- Tiết kiệm điện năng làm mát
- Quản lý đơn giản và tập trung một hoặc nhiều Server vật lý duy nhất
- Dễ dàng triển khai, nâng cấp hệ thống
Trang 4- Dễ dàng sao lưu (Backup) và phục hồi (Restore) nếu gặp các
sự cố
- Giải quyết các nhu cầu thực tế đề ra của nhà trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của luận văn là nghiên cứu về điện toán đám mây, các ưu nhược điểm khi sử dụng đám mây công nghệ ảo hóa nói chung và công nghệ ảo hóa VMWARE VSPHERE nói riêng để hiểu
và ứng dụng vào trong thực tế với các mô hình khác nhau Từ đó có thể cho thấy được các lợi ích và hiệu quả mà công nghệ này đem lại, góp phần tìm ra giải pháp nhằm tối ưu hóa các hệ thống CNTT trong các mô hình hoạt động của cơ quan doanh nghiệp Ngoài ra, kết quả
có thể làm tài liệu tham khảo cho các quản trị mạng, quản trị dịch vụ, các cá nhân, đơn vị có triển khai hệ thống máy ảo, hoặc các học viên, sinh viên trong việc nghiên cứu công nghệ ảo hóa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trong khuôn khổ của luận văn thuộc loại nghiên cứu và ứng
dụng, nên giới hạn nghiên cứu các vấn đề sau:
- Tổng quan về công nghệ ảo hóa
- Công nghệ ảo hóa vSphere
- Giới thiệu VMWare vSphere
- Ưu và nhược điểm của công nghệ ảo hóa VMWare vSphere so với các công nghệ ảo hóa khác
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Mô hình kiến trúc của nền tảng vSphere
- Triển khai đám mây riêng trên nền tảng ảo hóa vSphere ứng dụng cho trường Đại học Ngoại ngữ
Trang 54 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp tài liệu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu lý thuyết và kỹ thuật trong công nghệ ảo hóa
- Nghiên cứu công nghệ ảo hóa và các mô hình ảo hóa
- Nghiên cứu công nghệ ảo hóa VMWare vSphere
4.2 Phương pháp thực nghiệm
Nghiên cứu và khai thác công nghệ vSphere
- Triển khai VMWare ESXi node
- Cài đặt VMWare vCenter Appliance để dễ dàng quản lý các node ESXi
- Triển khai các dịch vụ có sẵn trong vCenter để tối ưu hóa hệ thống
- Ứng dụng công nghệ vSphere của VMWare để triển khai
đám mây riêng phục vụ cho trường Đại học Ngoại ngữ
5 Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Mục đích: Triển khai mô hình đám mây riêng trên nền tảng ảo
hóa vSphere
Về khoa học: Nắm vững các vấn đề liên quan đến mô hình,
nghiên cứu ứng dụng các công nghệ ảo hóa và các công cụ ảo hóa của các nhà phát triển
Về thực tiễn: triển khai mô hình đám mây riêng trên nền tảng
ảo hóa vSphere cho trường Đại học Ngoại ngữ, để giải quyết bài toán cấp phát tài nguyên cho người sử dụng nhằm tiết kiệm tối đa chi phí, tính sẵn sàng và tính co dãn cao
6 Kết quả dự kiến
6.1 Về mặt lý thuyết
- Tìm hiểu về ảo hóa và các phương thức ảo hóa
- Tìm hiểu các ưu điểm và nhược điểm của ảo hóa
Trang 6- Nghiên cứu về nền tảng ảo hóa vSphere của VMWare
6.2 Về mặt thực tiễn
- Xây dựng triển khai mô hình đám mây riêng trên nền tảng ảo
hóa vSphere cho trường Đại học Ngoại ngữ
7 Nội dung luận văn
Bố cục của luận văn gồm có 3 chương, mở đầu và kết chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Công nghệ ảo hóa Vsphere
Chương 3: Ứng dụng công nghệ ảo hóa để xây dựng mô hình
đám mây riêng tại Trường Đại học Ngoại ngữ - ĐHĐN
Trang 7CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY VÀ CÔNG NGHỆ
ẢO HÓA
1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY
1.1.1 Giới thiệu điện toán đám mây
Theo [1] “Điện toán đám mây là một dạng hệ thống các máy chủ ảo song song phân tán kết nối với nhau nhầm mục đích cung cấp tài nguyên phần cứng dưới dạng phần mềm cho người sử dụng.”
Hình 1.1 Điện toán đám mây
1.1.2 Các dịch vụ điện toán đám mây
Các loại hình dịch vụ được công nhận của hệ sinh thái đám mây viễn thông
Cơ sở hạ tầng như một dịch vụ - Infrastructure as a Service (IAAS)
Nền tảng như một dịch vụ - Platfrom as a Service (PaaS) Phần mềm như một dịch vụ - Software as a Service (SaaS) Mạng lưới như một dịch vụ - Network as a Service (NaaS)
1.1.3 Các mô hình triển khai điện toán đám mây
A Các mô hình triển khai
Trong thực tế, các hệ thống đám mây được triển khai rất đa dạng để phù hợp với nhu cầu sử dụng của từng tổ chức cụ thể Nhìn chung, ta có thể chia hệ thống đám mây ra thành ba loại
Trang 8Hệ thống đám mây công cộng (Public Cloud)
Hệ thống đám mây riêng (Private Cloud)
Hệ thống đám mây lai (Hybrid Cloud)
1.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của điện toán đám mây
Ảo hóa là công nghệ được thiết kế tạo ra tầng trung gian giữa
hệ thống phần cứng máy tính và phần mềm chạy trên nó Từ một máy vật lý có thể tạo ra nhiều máy ảo độc lập
1.2.2 Tầm quan trọng
Ảo hóa là một bước tiến mạnh mẽ cho việc tối ưu hóa việc triển khai xây dựng một cách hiệu quả nguồn tài nguyên hệ thống bằng cách tách rời mối liên kết vốn có giữa các phần cứng, phần mềm, dữ liệu, đường truyền, lưu trữ thành từng phần riêng biệt
Triển khai nhanh
Phục hồi và lưu trữ hệ thống nhanh
Cân bằng tải và phân phối tài nguyên linh hoạt
Trang 9 Tiết kiệm
1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của ảo hóa
a Ưu điểm
b Nhược điểm
1.3 NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ ẢO HÓA
1.3.1 Kiến trúc ảo hóa
Một hệ thống ảo hóa bao gồm những thành phần sau:
Hình 1.6 Thành phần của một hệ thống ảo hóa
a Tài nguyên ảo hóa
b Phần mềm ảo hóa
c Máy Ảo
d Hệ điều hành khách (Guest operating system)
1.3.2 Các kiểu ảo hóa cơ bản
a Ảo hóa Hệ thống mạng
b Ảo hóa hệ thống lưu trữ
c Ảo hóa ứng dụng
d Ảo hóa hệ thống máy chủ
Xét về kiến trúc hệ thống, các mô hình ảo hóa hệ thống máy chủ có thể ở hai dạng sau:
Host-based: Kiến trúc này sử dụng một lớp hypervisor chạy
trên nền tảng hệ điều hành, sử dụng các dịch vụ được hệ điều hành cung cấp để phân chia tài nguyên tới các máy ảo
Trang 10Hypervisor-based:hay còn gọi là bare-metal hypervisor:
Trong kiến trúc này, lớp phần mềm, hypervisor chạy trực tiếp trên nền tảng phần cứng của máy chủ, các hypervisor này có khả năng
điều khiển, kiểm soát phần cứng của máy chủ Các công nghệ hỗ trợ
ảo hóa
1.3.3.1 Công nghệ RAID
a Khái niệm RAID
RAID là chữ viết tắt của Redundant Array of Independent (RAID) [8] Disks có ngĩa là sự tận dụng các phần dư trong các ổ cứng độc lập Ban đầu, RAID được sử dụng như một giải pháp phòng
hộ vì nó cho phép ghi dữ liệu lên nhiều đĩa cứng cùng lúc
Các chuẩn RAID đang nghiên cứu và phát triển hiện nay:
Striping (còn gọi là Song Hành):là một trong những chuẩn
RAID mang lại hiệu năng cao nhất , nó giúp ta tăng tốc độ truy cập lên tối đa bằng cách ghi song song dữ liệu lên các ổ đĩa này
Duplexing
Còn gọi là chuẩn Ghép Đôi Đây là chuẩn mở rộng của ánh xạ
Dữ liệu cũng được ghi trên hai ổ cứng nhưng phải có hai bộ điều khiển RAID kết nối với hai đĩa cứng
Chuẩn Parity RAID
Đây là phương pháp bảo vệ an toàn cho dữ liệu, nó sử dụng các thông tin mang tính chẵn lẻ bằng cách lưu giữ một con số nhị phân 0 hoặc 1 cho biết tổng các bit trong gói tin là chẵn hay lẻ
Trang 111.3.3.2 Công nghệ lưu trữ mạng SAN
SAN (tiếng Anh: Storage Area Network) [9] là một mạng
được thiết kế để kết nối các máy chủ tới hệ thống lưu trữ dữ liệu,
Hình 1.13 Sơ đồ lưu trữ mạng San
1.3.3.3 Giải pháp HA ( Hight Availability )
High Availability được cung cấp bởi nhà sản suất VMWare Đây là một tiện ích hoàn hảo được thiết kế cho hệ thống máy chủ ESX và VMWare Infrastructure
Hình 1.14 Sơ đồ hoạt động của VMWare High Availability
a Yêu cầu của VMWare High Availability
b Ưu điểm của High Availability
c Hạn chế
1.4 KẾT CHƯƠNG
Công nghệ ảo hóa là một công nghệ được ra đời nhằm khai thác triệt để hiệu suất làm việc của các phần cứng trong một hệ thống máy chủ Tuy nhiên nó cũng có những ưu và nhược điểm nhất định
do vậy tùy vào từng hệ thống máy chủ mà thiết kế hệ thống ảo hóa phù hợp như VMM-Hypervisor, Microkernelized Hypervisor, VMWare vSphere
Trang 12CHƯƠNG 2 CÔNG NGHỆ ẢO HÓA VSPHERE
2.1 CÁC CÔNG NGHỆ ẢO HÓA HIỆN NAY
Nếu là người sử dụng máy tính nhiều hay làm việc trong lĩnh vực công nghệ thông tin, chắc bạn đã từng nghe đến máy ảo, cpu ảo,
ổ đĩa ảo…Tất cả những khái niệm đó được gọi chung là ảo hóa, chính là tạo ra một phiên bản phụ từ phiên bản chính Tương tự như vậy, trên môi trường máy chủ vật lý ta sẽ tạo ra được nhiều máy chủ
ảo khác nhờ công nghệ ảo hóa Các công nghệ ảo hóa hiện nay:
OpenVZ, Xen, VMWare và KVM
2.2 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ ẢO HÓA VSPHERE
2.2.1 Giới thiệu về công nghệ ảo hóa vSphere
VMWare vSphere [10] là bộ sản phẩm của VMWare, dùng
để phục vụ nhu cầu ảo hóa hệ thống
Hình 2.1 Nền tảng kiến trúc vSphere
2.2.2 Thành phần và tính năng của vSphere
vSphere gồm 3 thành phần chính :
- VMWare ESXi Server : lớp ảo hóa chính chạy trên nền
server vật lý, có nhiệm vụ quản lý tài nguyên phần ứng và phân phát cho các máy ảo ( Virtual Machines )
- VMware vCenter Server : trung tâm quản lý chính của
môi trường ảo hóa
Trang 13- VMWare vSphere Client : chương trình cho phép truy cập quản lý từ xa vào vCenter (hoặc ESXi ) – chỉ chạy trên Windows OS VMware vSphere
Thành phần VMWare ESX và ESXi:
Cốt lõi của bộ sản phẩm VMWare vSphere là hypervisor , là lớp ảo hóa nền tảng cho phần còn lại của dòng sản phẩm
2.2.3 Chức năng quản lý tập trung (VMWare vCenter Server)
2.2.4 Chức năng quản lý cập nhật (VMWare vCenter Update Manager)
2.2.5 Chức năng quản lý máy chủ từ xa (VMWare vSphere Client)
2.2.6 Các chức năng di chuyển máy ảo đang chạy (VMWare VMonitor và Storage VMotion)
VMWare Vmonitor là một tính năng của ESX/ESXi và vCenter Server [13] cho phép một máy ảo đang chạy có thể được di chuyển từ một máy chủ vật lý này đến một máy chủ vật lý khác mà không cần phải tắt nguồn máy ảo Sự di chuyển giữa hai máy vật lý xảy ra không có thời gian chết và không có mất kết nối mạng đến máy ảo
Hình 2.3 Di chuyển máy ảo
2.2.7 Chức năng phân phối tài nguyên máy ảo (VMWare Distributed Resource Scheduler)
Trang 142.2.8 Tính sẵn sàng cao (VMWare High Availability)
Chính vì vậy VMWare High Availability (HA) được biết đến như là giải pháp cho vấn đề này VMWare HA cung cấp một quá trình tự động cho việc khởi động lại máy ảo đang chạy trên một máy chủ ESX/ ESXi tại thời điểm mà server bị lỗi
2.2.9 Chức năng sao lưu (VMWare Consolidated Backup)
Một trong những khía cạnh quan trọng nhất đối hệ thống mạng không chỉ là một cơ sở hạ tầng được ảo hóa mà còn là một chiến lược
dự phòng vững chắc
2.2.10 Chức năng lưu trữ (vStorage)
Giống DRS nhưng Storage DRS làm việc với các thiết bị lưu trữ, giúp cân bằng tài nguyễn gữa các DataStore
Hình 2.4 Lưu trữ data
2.3 CÁC DỊCH VỤ ỨNG DỤNG VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
A Dịch vụ ứng dụng
Hình 2.5 Các ứng dụng VMWare
Trang 15 8-way Virtual SMP: ESX/ESXi 4.0 hỗ trợ đến 8 CPU ảo trên một máy ảo cho phép ta thực hiện một lượng công việc lớn hơn
256 GB RAM: có thể gán đến 255GB cho các máy ảo ESX
Hệ thống phần cứng ảo mới: ESX/ESXi 4.0 đã giới thiệu một thế hệ phần cứng ảo mới (phiên bản thứ 7) với các tính năng mới như sau:
Thiết bị lưu trữ ảo mới: Serial Attached SCSI (SAS) và IDE
Hỗ trợ việc cắm nóng các thiết bị ảo cũng như CPU và bộ nhớ ảo
VMDirectPath: giúp tăng hiệu quả công việc bằng cách cho phép các máy ảo có thể truy cập trực tiếp đến các thiết bị phần cứng vật lý
B Dịch vụ cơ sở hạ tầng
2.3.4 Máy tính ảo (vComputer)
- Bộ nhớ lên đến 1TB cho các máy chủ ESX/ESXi
- Hỗ trợ đến 64 CPU logic và 320 máy ảo cho mỗi máy chủ
- 64-bit Vmkernel, 64-bit Service Console
- Hỗ trợ các kĩ thuật tiết kiệm điện năng như Enhanced Intel SpeedStep® và Enhanced AMD PowerNow!
Hình 2.6 Bộ nhớ ảo
Trang 162.3.5 Mạng ảo (vNetwork)
VNetwork Distributed Switch (vDS): là một giải pháp cho việc quản lý mạng ảo của VMWare Giúp giảm thiểu các hoạt động bảo trì mạng và nhanh chóng mở rộng mạng khi cần
Hỗ trợ MSI/MSI-X, receive Side Scaling
IPv6 checksum và TCP Segmentation Offloading (TSO) trên IPv6, VLAN off-loading, TX/RX ring cỡ lớn
- vSphere 4.0 đã hỗ trợ IPv6 cho các máy ESX/ESXi và vCenter Server
2.3.6 Khả năng tương thích với sản phẩm của hãng thứ ba
Trang 1775 máy
ảo
Hỗ trợ ảo hóa phần cứng
Doanh nghiệp, công ty
Doanh nghiệp vừa
Doanh nghiệp, công ty…
nguồn
mở
Ảo hóa HĐH
Doanh nghiệp, công ty
2.4.7 Ưu điểm của ảo hóa vSphere
Trang 18CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ẢO HÓA ĐỂ XÂY DỰNG
MÔ HÌNH ĐÁM MÂY RIÊNG TẠI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ - ĐHĐN
3.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Để phục vụ công tác quản lý các tài nguyên từ các phòng ban
và các máy tính sinh viên thực hành Các máy tính của nhân viên tại các phòng ban đều được cài đặt chương trình dành cho máy trạm và kết nối mạng nội bộ đến cơ sở dữ liệu trên máy chủ Ngoài ra trường còn có thêm một số ứng dụng web để giới thiệu, quảng bá các hoạt động, quản lý tài sản củng như điểm số cho các sinh viên Các phầm mền hỗ trợ cho sinh viên nghiên cứu và học tập cũng kết nối đến cơ
sở dữ liệu trên máy chủ Hệ thống camera giám sát được lắp đặt phủ tất cả các tầng và phòng lap, dữ liệu giám sát hàng ngày đều được lưu trữ tập trung về một máy chủ Tất cả các máy chủ chứa các cơ sở dữ liệu cũng như cung cấp các tài nguyên cho các phòng ban được đặt lại phòng máy chủ của trường, được quản lý và giám sát bởi bộ phận
IT trong trường
Hình 3.1 Mô hình hệ thống của Trường Đại học Ngoại ngữ