1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nhiệm vụ và phương án khảo sát xây dựng nhà 3 tầng

6 341 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 59,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ và phương án khảo sát xây dựng nhà 3 tầng Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải được lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát, bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng.

Trang 1

Công ty trách nhiệm hữu hạn mylangco

Số 64, đờng Trờng Chinh – Thành phố Sơn La Tel: 022 385 3838 Email: mylangco@gmail.com

–––––––––––––––––––––––––––––––––– ––––––––––––––––––––––––––––––––––

Hồ sơ: 152-05/KS

Nhiệm vụ và phơng án kt khảo sát xây dựng

Chủ đầu t: Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản Sơn La

Sơn La, năm 2011

Trang 2

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––––––––––

Nhiệm vụ và phơng án kỹ thuật

khảo sát xây dựng

Công trình:

Hạng mục:

Địa điểm :

Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản Sơn La Nhà Kỹ thuật (3 tầng)

Phờng Chiềng An - thành phố Sơn La

Sơn La, ngày tháng 5 năm 2011

Công ty tNHH mylangco

Giám đốc

Ks Bùi Ngọc Lân

Trang: 2

Trang 3

nhiệm vụ, Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng công trình

Công trình: Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La - Nhà Kỹ thuật (03 tầng)

I các căn cứ lập nhiệm vụ và ph ơng án kỹ thuật:

1- Nghị quyết số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI về việc ban hành: Luật Xây dựng

2- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về: Quy định Quản lý chất lợng công trình xây dựng và Nghị định số 49/2008/ NĐ-CP ngày 18/4/2008 của Chính phủ về Sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP

3- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về: Sửa

đổi, bổ sung 1 số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu t xây dựng công trình

4- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về: Quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình.

5- Thông t số 06/2006/TT-BXD ngày 10 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc: Hớng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình

a Mục đích khảo sát:

- Làm sáng tỏ điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của khu đất xây dựng, nhằm phục vụ công tác thiết kế móng công trình nhà Kỹ thuật 3 tầng - Trung tâmaCSKSS tỉnh Sơn La

- Thu thập các tài liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa hình, địa mạo, thuỷ văn của các công trình hay khu vực lân cận phạm vi khảo sát

để tránh nghiên cứu lặp lại những vấn đề đã đợc làm sáng tỏ trớc đây, đảm bảo cho công tác khảo sát đạt kết quả mong muốn

- Đo vẽ địa hình để nghiên cứu điều kiện địa hình của địa điểm xây dựng

và thu thập những tài liệu và số liệu trắc địa cần thiết phục vụ cho các loại công tác thiết kế và các dạng công tác khảo sát khác

- Khoan thăm dò với mục đích:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa tầng, bề mặt đá gốc, mức độ nứt nẻ của đá gốc, mực nớc ngầm và các tầng chứa nớc

+ Lấy mẫu đất đá thí nghiệm trong phòng

+ Nghiên cứu và phát hiện các hang động karst ngầm, vật chất lấp nhét và phơng phát triển của các hệ thống hang động karst (nếu có)

- Thí nghiệm mẫu để đa ra giá trị các chỉ tiêu cơ lý và sức chịu tải của các lớp đất đá ở các cốt cao khác nhau, giúp nhà thiết kế lựa chọn kích thớc móng và chiều sâu chôn móng công trình hợp lý, tiết kiệm nhất Ngoài ra thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng còn nhằm mục đích phân chia chính xác các lớp đất đá khu vực xây dựng nhà Kỹ thuật 3 tầng

b Phạm vi khảo sát:

Đo vẽ bình đồ hiện trạng toàn bộ khu đất đợc cấp của trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản, tỷ lệ 1/200, thể hiện đầy đủ địa hình địa vật,

có đo vẽ bao trùm ra khỏi ranh giới khu đất các phía khoảng 10,0m, đủ

điều kiện thể hiện vị trí nhà dự kiến và các công trình có liên quan bên cạnh Lập mặt cắt dọc theo trục hố khoan phục vụ cho công tác lập báo cáo

Trang 4

và định vị theo quy phạm Trên cơ sở mặt bằng hiện trạng, tiến hành kiểm tra cao độ, định vị sơ bộ công trình

Với nhà Kỹ thuật 3 tầng nằm trên nền địa hình tơng đối bằng phẳng, đất nền gồm lớp đất lấp dày khoảng 3,0m -:- 4,0m, dới là các thành tạo bồi tích, lũ tích của thềm suối Nậm La thành phần là bùn, sét pha cát, cuội, sỏi lẫn bùn cát có bề dày tơng đối khoảng 5,0m -:- 8,0m, đá gốc là Đá vôi, sét vôi của điệp Đồng Giao (T2đg) Khu vực khảo sát là khu vực Karst

đang hoạt động mạnh, bề mặt đá gốc lồi lõm Với điều kiện địa hình, địa chất nh đã nêu, dự kiến bố trí 5 hố khoan vào các vị trí góc nhà Dự kiến khoan 5 hố khoan sâu 15,0m/hố khoan Tổng độ sâu là 75,0m, đất cấp 1

-3, đá cấp 4 - 6

c Phơng pháp kỹ thuật khảo sát:

a- Khảo sát trắc địa công trình:

Tiến hành lập mốc khống chế mặt bằng, mốc định vị công trình, đo vẽ bình

đồ hiện trạng chi tiết và khống chế toạ độ bằng máy toàn đạc điện tử Nikon NPR- 352 Lập mốc cao độ chuẩn, khống chế cao độ bằng máy thuỷ bình PENTAX AL-240 Khống chế toạ độ, cao độ theo hệ thống mốc cục bộ

Đ-a đầy đủ địĐ-a hình địĐ-a vật trong phạm vi đo vẽ vào bình đồ (nhà cửĐ-a, tờng,

đờng, rãnh, điện, ao, mái taluy, cây cối ….) và có liên hệ ra phạm vi lân.) và có liên hệ ra phạm vi lân cận với khoảng cách khoảng 10,0m ở tất cả các phía Đo vẽ địa hình đợc thực hiện theo Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-1990

b- Khoan thăm dò địa chất công trình:

Dựa vào đặc điểm của các lớp đất đá khoan và yêu cầu về mức độ chính xác của giai đoạn khảo sát, chọn phơng pháp khoan xoay có lấy mẫu ở trên cạn, bơm rửa hố khoan bằng dung dịch sét bentonit, chống ống thẳng đứng

Sử dụng thiết bị khoan XY - 1B của Trung Quốc với hiệp khoan là 0,5m

Ưu điểm của phơng pháp này là cho năng suất khoan cao, không cần nhiều công nhân đứng máy, dễ vận hành và thông dụng

Khoan thăm dò thực hiện theo Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259 - 2000

*Các đặc tính kỹ thuật của máy XY - 1B:

Chiều sâu khoan tối đa: 100m

Khả năng bơm rửa đến 100m (bơm rời)

Đờng kính khoan : 57 -:- 132mm

Dây cáp : f11 dài 30m

Cần khoan f42 chiều dài 1,5m; 1,8m; 2,2m; 3,0m

Tháp khoan cải tiến cao 7m

ống khoan nòng đôi f110

Lỡi khoan hợp kim loại CA - 4 và CT - 1

Choòng khoan hợp kim đờng kính f91

ống mẫu chuyên dụng đờng kính trong f91mm

Tạ đóng mẫu nặng 63,5kg

Các thiết bị dùng để giữ và tháo lắp cần khoan

* Nội dung theo dõi và mô tả khoan:

+ Theo dõi chiều sâu khoan chính xác

+ Xác định vị trí lấy mẫu và tổ chức lấy mẫu đúng quy trình kỹ thuật

Trang: 4

Trang 5

+ Xác định mực nớc ngầm xuất hiện và ổn định

+ Theo dõi tốc độ khoan và màu của dung dịch khoan

+ Trong quá trình theo dõi khoan kết hợp mô tả đất đá: thành phần, màu sắc, trạng thái, đặc điểm kiến trúc, cấu tạo, mức độ nứt nẻ, phong hoá

c- Công tác thí nghiệm trong phòng:

+ Yêu cầu khoan 2m lấy 1 mẫu đất nguyên dạng đờng kính mẫu không nhỏ hơn 91 mm

+ Yêu cầu thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý mẫu nh sau:

1 - Độ ẩm giới hạn chảy WL %

2 - Độ ẩm giới hạn dẻo WP %

3 - Khối lợng riêng , g/cm3

4 - Lực dính kết c, kG/cm2

5 - Độ ẩm tự nhiên W %

6 - Khối lợng thể tích tự nhiên w, g/

cm3

7 - Góc ma sát trong  , độ

8 - hệ số nén lún a1-2 ,cm2/ kG

9- Tính toán các chỉ tiêu: dung trọng khô c(g/cm3); Cờng độ chịu tải quy

-ớc R0 (kG/cm2); Mô đun tổng biến dạng E0 (kG/cm2); Chỉ số dẻo IP (%); Độ sệt B; Hệ số rỗng e; Độ bão hoà G (%) Giá trị của hai chỉ tiêu cơ học c và

 đợc xác định bằng phơng pháp cắt nhanh không cố kết Nén 1 trục không

nở hông theo phơng pháp nén nhanh

d- Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu:

Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu đợc thực hiện để phân chia các lớp

đất đá và tính toán, đánh giá các giá trị về sức chịu tải, khả năng ổn định của các lớp đất đá đã đợc phân chia Chỉnh lý và tổng hợp số liệu dựa theo tiêu chuẩn: Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD 74 - 1987

d Khối lợng các loại công tác khảo sát dự kiến:

- Đo vẽ bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, diện tích khoảng 0,70ha Lập 2 mốc khống chế đồng thời là mốc định vị công trình, địa hình cấp 3 Định vị 5 hố khoan

- Khoan 5 hố khoan sâu 15,0m/hố khoan Tổng độ sâu khoan là 75,0m, đất cấp 1 - 3 và đá cấp 4 - 6

- Lấy 2,0m/1mẫu đất nguyên dạng, thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý

- Lập các bản vẽ và Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định Khối lợng trên đây chỉ là dự kiến, khối lợng thanh quyết toán sau này dựa theo khối lợng nghiệm thu thực tế công tác khảo sát tại hiện trờng

e Tiêu chuẩn khảo sát đợc áp dụng:

- Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419 - 1987

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-1990

- Công tác trắc địa trong xây dựng TCXDVN 309 - 2004

- Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD74 - 1987

- Đất xây dựng - Các PPTN TCVN 4195-1995 đến TCVN 4202-1995

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259 - 2000

- Đất xây dựng - Phơng pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất nguyên dạng TCXD 2683 - 1991

f- Lực lợng tham gia:

Trang 6

- Phạm Viết Văn - Kỹ s ĐCCT - Chủ nhiệm khảo sát.

- Phạm Văn Chiều - Kỹ s xây dựng

- Phạm Thị Mừng - Cử nhân trắc địa

- Nguyễn Công Hùng - Nhân viên khảo sát

- Đỗ Xuân Thọ - Nhân viên khảo sát

g- Thời gian thực hiện khảo sát:

+ Chuẩn bị khảo sát: sau 02 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt Nhiệm

vụ và phơng án kỹ thuật khảo sát của Chủ đầu t

+ Công tác khảo sát thực địa: thu thập số liệu ngoài hiện trờng (đo vẽ bình

đồ, lập mốc khống chế, mốc định vị, mốc cao độ, khoan thăm dò địa chất công trình) đợc thực hiện trong 15 ngày

+ Công tác nội nghiệp (lập báo cáo kết quả khảo sát): thực hiện trong thời gian 10 ngày

+ Tổng thời gian là 27 ngày (kể từ khi NV và PAKT KS đợc phê duyệt)

h- Hồ sơ giao nộp: gồm 06 bộ.

- Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

- Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất

- Bình đồ hiện trạng và bố trí hố khoan, tỷ lệ 1/200

- Các mặt cắt địa chất công trình

- Hình trụ các hố khoan thăm dò

- Hồ sơ mốc khống chế

Kính trình: Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La cùng các phòng ban, các đơn vị có liên quan xem xét, phê duyệt nhiệm vụ, phơng án

kỹ thuật khảo sát để đơn vị t vấn sớm đợc thực thi theo đúng các bớc đã đề

ra trong nhiệm vụ và phơng án kỹ thuật này

Trang: 6

Ngày đăng: 13/04/2018, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w