1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Báo cáo kết quả khảo sát nhà 3 tầng

18 257 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo kết quả khảo sát nhà 3 tầng Trước khi bắt đầu đi vào thi công xây dựng một công trình cao tầng, công trình có diện tích lớn, đầu tiên phải khảo sát địa chất để nắm bắt các thông số, xác định cấu trúc địa chất, sau đó tập hợp kết quả và lưu thành bộ hồ sơ.

Trang 1

Công ty trách nhiệm hữu hạn mylangco

Số 64, đờng Trờng Chinh – Thành phố Sơn La Tel: 022 385 3838 Email: mylangco@gmail.com

––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Hồ sơ: 152-05/KS

Báo cáo kết quả

khảo sát xây dựng

Chủ đầu t: Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản Sơn La

Công trình: Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản Sơn La

Hạng mục: Nhà Kỹ thuật (3 tầng)

Địa điểm: Phờng Chiềng An - Thành phố Sơn La

Sơn La, năm 2011

Trang 3

Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc

––––––––––––––––––––––––

b¸o c¸o kÕt qu¶

kh¶o s¸t x©y dùng

C«ng tr×nh: Trung t©m ch¨m sãc søc khoÎ sinh s¶n

H¹ng môc: Nhµ kü thuËt (03 tÇng)

Giai ®o¹n: Kh¶o s¸t - ThiÕt kÕ b¶n vÏ thi c«ng

Chñ nhiÖm kh¶o s¸t: trÇn vò anh

LËp b¸o c¸o: ph¹m v¨n th¾ng

Qu¶n lý kü thuËt: bïi ngäc l©n

S¬n La, ngµy th¸ng

n¨m 2011

C«ng ty tnhh mylangco

Trang 4

i – nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng:

1 Mục đích khảo sát:

- Làm sáng tỏ điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn của khu đất xây dựng, nhằm phục

vụ công tác thiết kế Nhà kỹ thuật - Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản

- Thu thập các tài liệu địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, địa hình, địa mạo, thuỷ văn của các công trình hay khu vực lân cận phạm vi khảo sát để tránh nghiên cứu lặp lại những vấn đề đã đợc làm sáng tỏ trớc đây, đảm bảo cho công tác khảo sát đạt kết quả mong muốn

- Đo vẽ địa hình để nghiên cứu điều kiện địa hình của

địa điểm xây dựng và thu thập những tài liệu và số liệu trắc địa địa hình cần thiết phục vụ cho các loại công tác thiết kế và các dạng công tác khảo sát khác

- Khoan thăm dò với mục đích:

+ Nghiên cứu đặc điểm địa tầng, bề mặt đá gốc, mức độ nứt nẻ của đá gốc, mực nớc ngầm và các tầng chứa nớc

+ Lấy mẫu đất đá thí nghiệm trong phòng

+ Thí ngiệm xuyên tiêu chuẩn SPT ngoài hiện trờng nhằm

đánh giá sức chịu tải của các lớp đất đá rời (cát, cuội, sỏi…) + Nghiên cứu và phát hiện các hang động Karst ngầm, vật chất lấp nhét và phơng phát triển của các hệ thống hang

động Karst

- Thí nghiệm mẫu để đa ra giá trị các chỉ tiêu cơ lý và sức chịu tải của các lớp đất đá ở các cốt cao khác nhau, giúp nhà thiết kế lựa chọn kích thớc móng và chiều sâu chôn móng công trình hợp lý, tiết kiệm nhất Ngoài ra thí nghiệm mẫu

đất nguyên dạng còn nhằm mục đích phân chia chính xác các lớp đất đá khu vực xây dựng Nhà kỹ thuật - Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản

2 Phạm vi khảo sát:

Đo vẽ bình đồ hiện trạng toàn bộ khu đất đợc cấp của Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La, tỷ lệ 1/200, thể hiện đầy đủ địa hình địa vật, có liên hệ ra xung quanh và lân cận phạm vi khảo sát, đủ điều kiện thể hiện vị trí nhà

dự kiến và các công trình có liên quan bên cạnh Nh vây, diện tích đo vẽ khoảng 0,4ha Lập mặt cắt dọc theo trục hố khoan phục vụ cho công tác lập báo cáo kết quả khảo sát xây dựng

Vị trí các hố khoan đợc đa từ bản vẽ ra thực tế và định vị theo quy phạm

Trên cơ sở mặt bằng hiện trạng, tiến hành kiểm tra cao độ,

định vị sơ bộ công trình Với nhà kỹ thuật 3 tầng nằm trên nền địa hình tơng đối bằng phẳng, đất nền gồm lớp đất lấp dày khoảng 3,0m ữ 4,0m, dới là các thành tạo bồi tích, lũ tích của thềm suối Nậm La thành phần là bùn, sét pha cát,

Trang 5

cuội, sỏi lẫn bùn cát có bề dày tơng đối khoảng 5,0m ữ 8,0m,

đá gốc là Đá vôi, sét vôi của điệp Đồng Giao (T2đg) Khu vực khảo sát là khu vực Karst đang hoạt động mạnh, bề mặt đá gốc lồi lõm Với điều kiện địa hình, địa chất nh đã nêu, dự kiến bố trí 5 hố khoan vào các vị trí góc nhà Dự kiến khoan

5 hố khoan sâu 15,0m/hố khoan Tổng độ sâu là 75,0m, đất cấp 1 ữ 3, đá cấp 4 ữ 6

3 Phơng pháp khảo sát:

a- Khoan thăm dò địa chất công trình:

Dựa vào đặc điểm của các lớp đất đá khoan và yêu cầu về mức độ chính xác của giai đoạn khảo sát, chọn phơng pháp khoan xoay có lấy mẫu ở trên cạn, bơm rửa hố khoan bằng dung dịch sét bentonit, chống ống thẳng đứng Sử dụng thiết

bị khoan XY - 1B của Trung Quốc với hiệp khoan là 0,5m

u điểm của phơng pháp này là cho năng suất khoan cao, không cần nhiều công nhân đứng máy, dễ vận hành và thông dụng

b- Khảo sát trắc địa công trình:

Tiến hành lập mốc khống chế mặt bằng, mốc định vị công trình, đo vẽ bình đồ hiện trạng chi tiết và khống chế toạ độ bằng máy toàn đạc điện tử Nikon NPR- 352 Lập mốc cao độ chuẩn, khống chế cao độ bằng máy thuỷ bình PENTAX

AL-240 Khống chế toạ độ, cao độ theo hệ thống mốc cục bộ Đa

đầy đủ địa hình địa vật trong phạm vi đo vẽ vào bình đồ (nhà cửa, tờng, đờng, rãnh, điện, ao, mái taluy, cây cối ….) và

có liên hệ ra phạm vi lân cận với khoảng cách khoảng 10,0m ở tất cả các phía Đo vẽ địa hình đợc thực hiện theo Quy phạm

đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-1990

c- Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn:

Công tác này đợc tiến hành đồng thời công tác khoan thăm dò trong tầng cuội sỏi không lấy đợc mẫu đất nguyên dạng với khoảng cách trung bình 2m/lần thí nghiệm nhằm đánh giá sức chịu tải của đất nền Công tác này đợc thực hiện theo tiêu chuẩn TCXD 226-1999

d- Công tác thí nghiệm trong phòng:

- Thí nghiệm trong phòng yêu cầu thí nghiệm 09 chỉ tiêu cơ

lý trên mẫu đất nguyên dạng

- Giá trị của hai chỉ tiêu cơ học c,  đợc xác định bằng

ph-ơng pháp cắt nhanh không cố kết Nén 1 trục không nở hông theo phơng pháp nén nhanh

e- Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu:

Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu đợc thực hiện để phân chia các lớp đất đá và tính toán, đánh giá các giá trị về sức chịu tải, khả năng ổn định của các lớp đất đá đã đợc phân chia Chỉnh lý và tổng hợp số liệu dựa theo tiêu chuẩn: Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD 74-1987

Trang 6

4 Khối lợng các loại công tác khảo sát dự kiến:

- Đo vẽ bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, diện tích 0,4ha Lập 2 mốc khống chế, địa hình cấp 3 Định vị 5 hố khoan

- Khoan 5 hố khoan sâu 15,0m/hố khoan Tổng độ sâu khoan

là 75,0m, đất cấp 1ữ 3 và đá cấp 4 ữ 6

- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT trong tầng cuội sỏi khu nhà

kỹ thuật, dự kiến 5 lần thí nghiệm

- Lấy 2,0m/1mẫu đất nguyên dạng, thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ

- Lập các bản vẽ và Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy định

5 Tiêu chuẩn khảo sát đợc áp dụng:

- Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN

4419-1987

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-1990

- Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD74-1987

- Đất xây dựng - Các PPTN TCVN 4195-1995 đến TCVN 4202-1995

- Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật TCXDVN 194-2006

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

- Đất xây dựng - Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn TCXD 226-1999

- Đất xây dựng - Phơng pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất nguyên dạng TCXD 2683-1991

II- đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình:

1 Đặc điểm:

Nhà kỹ thuật - Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La có các phòng đợc bố trí có khẩu độ hẹp đến trung bình, thờng từ 3,3m ữ 3,6m cho 1 bớc gian, sàn, mái, cột, dầm bằng bê tông cốt thép có tính chịu lực chính, tờng xây có tác dụng nh 1 vách ngăn Là nơi tập trung đông ngời nên cần có

hệ số an toàn cao

2 Quy mô:

Nhà có quy mô tải trọng là nhà 3 tầng, chiều cao giới hạn

≤15m, nhà hình trữ L, có chiều dài cạnh là 16,2m và 21,0m, chiều rộng là 7,8m cha kể hè rãnh các bên, cầu thang bên trong, nhà hình chữ nhật quay mặt ra phía đông nam

3 Tính chất:

Trang 7

Công trình dự kiến xây dựng đợc bố trí thành các phòng làm việc, phòng kỹ thuật của Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La

IiI- vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát:

Trung tâm chăm sóc sức khoẻ sinh sản tỉnh Sơn La đợc đầu t xây dựng mới 1 nhà kỹ thuật 3 tầng tại khu vực bản Cọ, phờng Chiềng An, thành phố Sơn La Khu vực dự kiến xây dựng có toạ độ địa lý tự nhiên nằm trong khoảng 21021' vĩ độ Bắc

và 103054’ kinh độ Đông,

- Phía Bắc giáp Công ty TNHH nhà nớc một thành viên môi tr-ờng đô thị Sơn La;

- Phía Đông giáp ruộng trồng hoa màu và suối Nậm La;

- Phía Nam giáp ruộng trồng hoa màu;

- Phía Tây giáp đờng bêtông và Ban quản lý DA nhà máy thuỷ điện Sơn La

Khu vực xây dựng nằm trên thềm suối Nậm La, địa hình trớc

đây là ruộng trồng hoa màu, hiện đã đợc lấp đất cải tạo mặt bằng, tơng đối bằng phẳng, có độ chênh cao so với đáy suối Nậm La khoảng 6,0m Địa tầng khu vực khảo sát là sét pha, cát pha, cát, cuội, sỏi, nguồn gốc bồi tích, lũ tích, sờn tích và nhân tạo là các sản phẩm mới thành tạo, đất kém chặt, độ lỗ rỗng lớn, kém ổn định Đá gốc khu vực là đá vôi của điệp

Đồng Giao (T2đg) Điều kiện giao thông từ bên ngoài đi vào thuận lợi, đã có điện lới Quốc gia, có hệ thống cấp nớc sinh hoạt, nớc xây dựng sử dụng nớc suối Nậm La hoặc sử dụng chung hệ thống cấp nớc sinh hoạt

* Một số thông số về khí tợng thuỷ văn:

Theo số liệu thực đo nhiều năm của đài khí tợng thuỷ văn khu vực Tây Bắc thì khu vực thành phố Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa không chịu ảnh hởng của biển, khí hậu mang tính chất lục địa, chia làm 2 mùa rõ rệt mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng và ma nhiều, mùa khô từ tháng 11

đến tháng 4 năm sau

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm là 21,40c

+ Nhiệt độ cao tuyệt đối là 400c

+ Nhiệt độ thấp tuyệt đối là 1,10c

+ Nhiệt độ không khí trung bình tháng hàng năm nh sau:

Th

áng

Đặc trng

T o C TB 14

,0

15 ,8

19 ,6

22 ,7

24 ,4

24 ,7

24 ,7

24 ,1

23 ,2

21 ,1

11 ,6

14, 8

T o C max 20 12 26 29 30 29 29 29 28 27 23 21,

Trang 8

,7 ,7 ,7 ,7 ,6 ,8 6 ,3 ,8 ,1 ,3 4

T o C min 9,

9

11 ,5

15 ,3

17 ,9

20 ,3

21 ,5

21 ,5

21 ,2

19 ,7

16 ,5

13 ,8

10, 7

- Lợng ma:

Mùa ma từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lợng ma lớn nhất trong tháng 7 và tháng 8

+ Lợng ma bình quân nhiều năm là 1.200 ữ 1600 mm

+ Lợng ma lớn nhất là 2255mm, nhỏ nhất 827 mm

+ Số ngày ma trung bình năm là 115 ngày

+ Lợng ma lớn nhất trong 1 ngày là 146 mm

- Độ ẩm trung bình năm là 81%

- Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 1.961 giờ.

- Gió:

+ Hớng gió chủ đạo là Tây Bắc và Tây Nam

+ Vận tốc gió trung bình năm là 1,1m/s

+ Vận tốc gió lớn nhất có thể xảy ra trong chu kỳ 50 năm là 36 m/s

+ Thành phố Sơn La ít chịu ảnh hởng của bão nhng lại chịu

ảnh hởng của các trận lốc, trong cơn lốc vgió  40m/s trong thời gian ngắn

+ Khí hậu nơi đây còn bị ảnh hởng của gió Lào, đó là hiệu quả trực tiếp của hiệu ứng phân đới và hoàn lu Tây Nam cửa dãy núi vùng biên giới

+ Bảng tính tốc độ gió lớn nhất 8 hớng ứng với các tần xuất thiết kế:

P %

Không kể hớng 36,2 32,0 19,7 21,2 0,30 2,0

Iv- tiêu chuẩn về khảo sát đợc áp dụng:

- Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN

4419-1987

- Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình 96 TCN 43-1990

Trang 9

- Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD74-1987.

- Đất xây dựng - Các PPTN TCVN 4195-1995 đến TCVN 4202-1995

- Nhà cao tầng - Công tác khảo sát địa kỹ thuật TCXDVN 194-2006

- Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

- Đất xây dựng - Phơng pháp thí nghiệm hiện trờng, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn TCXD 226-1999

- Đất xây dựng - Phơng pháp lấy, bao gói, vận chuyển và bảo quản mẫu đất nguyên dạng TCXD 2683-1991

v- khối lợng khảo sát

- Đo vẽ bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, diện tích 0,4ha

- Lập 2 mốc khống chế, địa hình cấp 3

- Định vị 5 hố khoan

- Dự kiến khoan 5 hố khoan sâu 15,0m/hố khoan Thực tế tại các hố khoan LK1 và LK2 khoan sâu 15,0m; tại hố khoan LK3

do gặp hang Karst chúng tôi tiến hành khoan đến đáy hang

và khoan sâu vào trong đá gốc 1,5m, dừng khoan ở độ sâu 17,6m; tại hố khoan LK4 do gặp đá sớm hơn dự định, địa tầng ổn định, chúng tôi dừng khoan ở độ sâu 11,4m; tại hố khoan LK5 khoan sâu 11,4m Tổng chiều sâu khoan đợc là 73,4m, trong đó đất cấp 1 - 3 là 53,8m, đá cấp 4 - 6 là 19,6m

- Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT 5 lần

- Lấy 17 mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm 9 chỉ tiêu

- Lập hồ sơ Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo quy

định

Bảng tổng hợp khối lợng công tác khoan đã thực hiện:

ST

T

Ký hiệu Độ sâu LK / số mẫu lấy đợc Tổng độ

sâu (m)

Tổng số mẫu đất

đá

SP T Tên LK Đất cấp 1 - 3 Đá cấp 4 - 6

vi- quy trình, phơng pháp và thiết bị khảo sát:

Trang 10

1 Khoan thăm dò địa chất công trình:

Công tác khoan khảo sát ĐCCT đợc tiến hành bằng máy khoan XY-1B do Trung Quốc sản xuất với chiều sâu khoan đến 100m,

đờng kính hố khoan  110 mm Phơng pháp khoan xoay tạo áp lực mũi khoan bằng thủy lực, kết hợp với việc sử dụng bơm rửa bằng dung dịch sét Bentonit, chống ống thẳng đứng, mũi khoan hợp kim có lấy mẫu ở trên cạn, phù hợp với dạng địa hình miền núi, đảm bảo độ chính xác của kết quả khảo sát Khoan thăm dò thực hiện theo Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình 22TCN 259-2000

Dự kiến bố trí 5 hố khoan sâu 15,0 m/LK Thực tế, đã khoan

5, trong đó các hố khoan LK1 và hố khoan LK2 khoan sâu 15,0m; hố khoan LK3 khoan sâu 17,6m; hố khoan LK4 khoan sâu 11,4m; hố khoan LK5 khoan sâu 14,4m Tổng độ sâu khoan là 73,4m, trong đó đất cấp 1 ữ 3 là 53,8m, đá cấp 4 ữ

6 là 19,6m, lấy 17 mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý, 10 mẫu đá lu trữ cột địa tầng

2 Khảo sát trắc địa công trình:

Công tác khảo sát trắc địa công trình đợc thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam: Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 44191987, công tác trắc địa trong xây dựng -yêu Cầu chung TCXDVN 309-2004 và Quy phạm đo vẽ bản đồ

địa hình 96 TCN 43-90 đợc tiến hành để nghiên cứu điều kiện địa hình, địa mạo của địa điểm xây dựng và thu thập những tài liệu và số liệu trắc địa địa hình cần thiết phục vụ cho các loại công tác thiết kế và các dạng công tác khảo sát khác Đo vẽ bình đồ chi tiết, định vị hố khoan và khống chế toạ độ bằng máy toàn đạc điện tử NPR-352 và

g-ơng đơn Khống chế toạ độ theo hệ thống mốc cục bộ, đóng

đinh trên nền bê tông, khoanh sơn hình vuông màu đỏ, viết

tên mốc (do công trình có quy mô nhỏ nên không chuyển hệ

toạ độ Quốc gia về gây tăng chi phí không cần thiết) Khống

chế cao độ bằng máy thuỷ bình PENTAX AL-240 Đa đầy đủ

địa hình địa vật trong phạm vi đo vẽ vào bình đồ Đo vẽ bình đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, diện tích đo vẽ là 0,4ha, lập

2 mốc địa hình cấp 3 Xác định vị trí dự kiến xây dựng và

định vị 5 hố khoan ra thực tế

3 Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

Công tác xuyên tiêu chuẩn đợc tiến hành đồng thời công tác khoan thăm dò ĐCCT trong lớp đất đá số 4 với khoảng cách trung bình 2m/lần thí nghiệm Khoan đến chiều sâu thí nghiệm, đáy hố khoan đợc làm sạch, ống xuyên đợc nối với cần khoan và thả xuống đáy hố khoan, dùng búa tiêu chuẩn đóng cho ống mẫu ngập sâu vào trong đất khoảng 45cm đợc chia làm 3 lần, mỗi lần ngập sâu 15cm, ghi số nhát búa của từng lần, số búa của hai lần thí nghiệm cuối cho giá trị N/30cm Từ giá trị này ta có thể xác định đợc độ chặt của đất loại cát,

Trang 11

trạng thái của đất loại sét và xác định đợc sức kháng xuyên tiêu chuẩn của đất Ưu điểm của phơng pháp này là thiết bị

đơn giản, thao tác và ghi chép kết quả dễ dàng, dùng cho nhiều loại đất nền với độ sâu lớn Công tác này đợc thực hiện theo tiêu chuẩn TCXD 226–1999

Các đặc tính kỹ thuật của bộ dụng cụ xuyên

ống mẫu chẻ đôi với đờng kính trong:  = 35mm

Đờng kính ngoài:  = 50,8mm

Chiều dài ống mẫu: 635mm

Trọng lợng tạ: 63,5kg

Chiều cao rơi: 760mm

Khối lợng thực hiện: 5 lần

4 Công tác thí nghiệm trong phòng:

Công tác thí nghiệm trong phòng đợc thực hiện theo Tiêu chuẩn Việt Nam: Khảo sát cho xây dựng - Nguyên tắc cơ bản TCVN 4419-1987; Các tiêu chuẩn Đất xây dựng - Các phơng pháp TN TCVN 4195-1995 đến 4202-1995 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất đá tại Trung tâm thí nghiệm vật liệu xây dựng LAS-XD767; Giá trị của hai chỉ tiêu cơ học c và

 đợc xác định bằng phơng pháp cắt nhanh không cố kết Nén 1 trục không nở hông theo phơng pháp nén nhanh Thí nghiệm 17 mẫu đất, 9 chỉ tiêu

5 Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu:

Công tác chỉnh lý và tổng hợp số liệu đợc thực hiện để phân chia các lớp đất đá và tính toán các giá trị về sức chịu tải của các lớp đất đá Công tác phân chia các lớp đất đá đợc thực hiện theo tiêu chuẩn Đất xây dựng - Phơng pháp chỉnh lý TCXD 74-1987

* Sức chịu tải quy ớc R 0 trong bảng kết quả thí nghiệm: Sức chịu tải quy ớc của lớp đất R 0 (kG/cm2) đợc tính theo công thức:

R0 = m.[(A.b1 + B.h1).11 + c.D] (kG/cm2)

Trong đó:

A, B, D: Các hệ số phụ thuộc vào  (tra bảng)

b1,h1: Bề rộng móng và chiều sâu chôn móng quy ớc,

lấy b1= 100 cm, h1=200 cm

m: Hệ số điều kiện làm việc của đất nền, lấy m = 1

c: Lực dính kết đơn vị của lớp đất đặt móng (kG/cm2)

Để tìm đại lợng áp lực tính toán R ứng với tải trọng công trình

cụ thể và kích thớc móng cụ thể, xác định theo công thức (1)

và (2) sau đây:

Ngày đăng: 13/04/2018, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w