18 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT TRONG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG VÙNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG VIỆT NAM .... Tác động của tai biến địa chất do n
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Tính cấp thiết của đề tài 3
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
3 Nhiệm vụ của đề tài 3
4 Tổ chức nhân lực thực hiện đề tài 3
Chương 1 4
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG 4
1.1 Địa hình 4
1.2 Đặc điểm khí hậu 4
1.3 Đặc điểm thủy hải văn 4
1.4 Biến đổi khí hậu 5
1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội 7
Chương 2 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
2.1 Cơ sở lý luận 8
2.1.1 Các khái niệm về kiến tạo hiện đại và tai biến thiên nhiên 8
2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 10
2.3 Phương pháp nghiên cứu 10
Chương 3 11
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO, THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHU VỰC VEN BIỂN MIỀN TRUNG 11
3.1 Đặc điểm thành phần vật chất 11
3.2 Cấu trúc kiến tạo 11
3.3 Đặc điểm địa mạo 12
3.4 Đặc điểm thủy thạch động lực 12
3.5 Đặc điểm tai biến địa chất 16
3.6 Kết luận 16
Chương 4 18
ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT TRONG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG VÙNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG VIỆT NAM 18
4.1 Khái quát đặc điểm chung 18
4.2 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại các vùng nghiên cứu 18
Trang 24.3 Mối liên quan giữa kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất trong bối cảnh biến đổi khí hậu và nước biển dâng 27 4.4 Kết luận 30 Chương 5 34 TÁC ĐỘNG CỦA TÂN KIẾN TẠO VÀ HIỆN ĐẠI TỚI KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG VEN BIỂN MIỀN TRUNG VIỆT NAM 34 5.1 Hiện trạng kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội các tỉnh vùng ven biển Miền Trung 34 5.2 Tác động của tai biến địa chất do nguyên nhân kiến tạo hiện đại trong điều kiện biến đổi khí hậu đến kinh tế xã hội vùng nghiên cứu 35 5.3 Đề xuất chính sách và giải pháp phòng ngừa và ứng phó tai biến thiên nhiên phát sinh từ tác động cộng hưởng của kiến tạo hiện đại và biến đổi khí hậu phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung 39 5.4 Kết luận 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vùng ven biển miền Trung là nơi đang phải hứng chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu Hiện tượng ngập úng các miền đất thấp ngoài yếu tố do nước biển dâng còn
có các yếu tố địa chất, kiến tạo hiện đại Vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại là một trong những yêu cầu mang tính cấp thiết cao trong nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đối với khu vực miền Trung, nhằm mục đích cung cấp các dữ liệu địa động lực hiện đại góp phần hoàn thiện, nâng cao độ chính xác của các kịch bản
dự báo thiên tai trong bối cảnh biến đổi khí hậu, mực nước biển dâng ở khu vực miền Trung Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
-Nhận biết các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam ;
-Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung ;
-Xây dựng cơ sở dữ liệu về các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam;
-Đề xuất các chính sách và giải pháp phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, phục vụ phát triển bền vững vùng ven biển Miền Trung
3 Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện các mục tiêu đặt ra đề tài thực hiện 3 nội dung, trong đó có 11 nhiệm vụ kèm theo:
Nội dung 1 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các biểu hiện của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực ven biển miền Trung Việt Nam
Nội dung 2 Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại với các tai biến thiên nhiên khu vực ven biển Miền Trung
Nội dung 3 Đề xuất các chính sách, giải pháp quy hoạch, phòng ngừa và ứng phó với thiên tai phục vụ phát triển bền vữn vùng ven biển Miền Trung
4 Tổ chức nhân lực thực hiện đề tài
Đề tài được thực hiện bởi một lực lượng đông đảo gồm 64 nhà khoa học trong
và ngoài trường Đại học Mỏ-Địa chất, ngoài ra còn có sự hợp tác nghiên cứu với 11 cơ quan nghiên cứu
Trang 4Chương 1
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG VEN
BIỂN MIỀN TRUNG
Vùng ven biển miền Trung Việt Nam, được lựa chọn cho nghiên cứu của đề tài kéo dài từ Thừa Thiên Huế đến Phan Thiết (Bình Thuận) Có tọa độ địa lý:
1.2 Đặc điểm khí hậu
Vùng nghiên cứu phân bố ở 2 miền khí hậu bắc và nam Việt Nam có ranh giới
ở khoảng vĩ độ 16o bắc (dãy Bạch Mã - Hải Vân) với tính chất khí hậu cận chí tuyến ở phía bắc và cận xích đạo ở phía nam Nhìn chung toàn vùng chịu ảnh hưởng của hai chế độ gió mùa là gió mùa đông bắc (mùa đông) và tây nam (mùa hè) Tần suất gió đông bắc ở vùng biển phía bắc cao hơn ở vùng biển phía nam vào mùa đông, còn về mùa hè gió tây nam lại thịnh hành hơn ở phía nam
1.3 Đặc điểm thủy hải văn
1.3.1 Đặc điểm thủy văn
Bảng 1.3.1 Đặc trưng hình thái của một số sông chính khu vực miền Trung
STT Tên hệ
thống sông
Diện tích lưu vực (km 2 )
Chiều dài sông trên lãnh thổ Việt Nam (km)
Tổng lượng nước ra biển (10 6 m 3 /năm)
Tên cửa sông chính đổ vào Biển Đông
1.3.2 Đặc điểm hải văn
Bảng 1.3.2 Các đặc trưng của sóng vùng ven bờ vùng nghiên cứu
Trang 5Vùng Đặc trưng Mùa đông Mùa hè
Hướng thịnh hành Đông bắc Tây, tây-nam
Độ cao trung bình (m) 0,75-1,00 0,75-1,00
Độ cao cực đại (m) 3,0-3,5 2,5-3,0 Bảng 1.3.3 Đặc điểm chính của thuỷ triều vùng nghiên cứu
Tên trạm Vĩ độ (bắc) Kinh độ (đông) Tính chất triều Độ lớn triều(m) Cửa Hội 18o46’ 105o45’ Nhật triều không đều 2,5
Đà Nẵng 16o07’ 108o13’ Bán nhật triều không đều 0,9
Qui Nhơn 13o45’ 109o13’ Nhật triều không đều 1,4
1.4 Biến đổi khí hậu
1.4.1 Biểu hiện biến đổi khí hậu trên thế giới
Sự biến đổi khí hậu (BĐKH) toàn cầu đang diễn ra Biểu hiện rõ nhất là sự nóng lên của khí quyển Trái đất, là băng tan, nước biển dâng cao; là các hiện tượng thời tiết bất thường, bão lũ, sóng thần, động đất, hạn hán và giá rét kéo dài…
1.4.2 Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, xu thế biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa là rất khác nhau trên các vùng Trong 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng khoảng 0.50C trên phạm vi
cả nước và lượng mưa có xu hướng giảm ở phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ
1.4.3 Các biểu hiện biến đổi khí hậu ở khu vực nghiên cứu
Biến đổi khí hậu làm gia tăng các cơn bão, hiện tượng mưa lớn, lũ lụt, hạn… Bảng 1 4 1 Số lượng cơn bão đổ bộ vào từng đoạn bờ biển Việt Nam
Ven biển Trung
Bộ
Nghệ An – Quảng Bình
Quảng Trị - Quảng Ngãi
Bình Định – Ninh Thuận
Bình Thuận – Cà Mau
Trang 6+ Hiện tượng lũ lụt tại vùng ven biển:
Bảng 1.4.3 Số đợt lũ lớn và thiệt hại tại Trung Bộ trong giai đoạn 1993 – 2010
Năm Số đợt lũ
lớn
Tổng số người chết
và mất tích
Ước tính thiệt hại (tỷ đồng)
Năm Số đợt lũ
lớn
Tổng số người chết
và mất tích
Ước tính thiệt hại (tỷ đồng)
Q Ngãi 0.6 1.7 1.9 2.1 1.0 0.9 1.3 0.7 0.3 0.1 0.1 0.2
Ba Tơ 0.3 0.8 1.3 1.1 0.5 0.5 0.9 0.6 0.2 0.1 0.0 0.1 Quy
Trang
4.0 7.4 3.5 4.1 1.6 2.0 3.2 2.5 0.6 0.3 0.3 0.8
Trang 7Ghi chú: Màu đổ sẫm – Rất khô, màu đỏ tươi – Khô, màu vàng – Hơi khô,
Hầu hết các khu vực thuộc đầm phá ven biển miền Trung đều có tần suất hạn hán rất cao từ tháng 2 đến tháng 8, có nơi lến đến trên 90% ( Ninh thuận, Bình Thuận)
Bảng 1 4.5 Tần suất hạn trong vùng nghiên cứu
Q Ngãi 0.0 17.6 61.8 61.8 52.9 47.1 65.7 25.7 0.0 0.0 0.0 0.0
Ba Tơ 0.0 8.3 48.0 29.2 4.0 4.2 20.8 29.2 0.0 0.0 0.0 0.0 Quy Nhơn 2.9 35.3 79.6 67.6 61.8 65.7 91.2 73.5 0.0 0.0 0.0 0.0 Hoài
Nhơn
3.7 37.0 75.0 67.9 53.6 57.1 78.6 40.7 0.0 0.0 0.0 0.0
Tuy Hòa 8.8 44.1 78.8 57.6 61.8 67.6 77.1 77.1 0.0 0.0 0.0 0.0 Sơn Hòa 20.8 62.5 79.2 58.3 33.3 20.8 45.8 24.0 0.0 0.0 0.0 0.0 Nha Trang 29.4 57.6 78.1 72.7 67.6 79.4 91.4 77.1 0.0 0.0 0.0 2.9
Ghi chú: Màu đỏ sẫm – sác xuất rất cao, màu đỏ tươi – sác xuất cao, màu vàng – sác xuất trung bình, màu trắng – sác xuất thấp hoặc bằng không
1.5 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.5.1.Dân cư và phân bố dân cư
Vùng nghiên cứu gồm 9 tỉnh, có dân số trên 10 triệu người và mật độ dân số bằng và thấp hơn mật đông dân số trung bình của cả nước (272 người /1 km2
) Tuy nhiên, vùng nghiên cứu nằm ở ven biển thường có mật độ dân số cao gấp 2 lần mật độ dân số trung bình của toàn quốc
1.5.2 Quy mô và tốc độ tăng GDP
Các tỉnh vùng nghiên cứu có nền kinh tế tăng trưởng ổn định; đến năm 2010 GDP của toàn vùng đạt 60.604 tỷ đồng Trong thời kỳ 2007 - 2010, tỷ trọng GDP toàn vùng nghiên cứu so với cả nước tăng từ 9,2% lên 11%, với tốc độ tăng trưởng kinh tế của (bình quân khoảng 12,4%/năm, cao hơn gần gấp 2 lần so với tỷ lệ tăng trưởng của
cả nước) (Bảng 1.10)
Bảng 1.5.1 GDP của các tỉnh vùng nghiên cứu giai đoạn 2007- 2010
2007 - 2010 GDP toàn Vùng (tỷ đồng) 42.656 47.398 52.889 60.604
GDP toàn Vùng/GDP cả nước (%) 9,2 9,7 10,2 11,0
Tăng trưởng GDP của Vùng (%) 11,1 11,6 14,6 12,4
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu của Tổng cục Thống kê
Trang 8Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm về kiến tạo hiện đại và tai biến thiên nhiên
a Tân kiến tạo
Ở Việt Nam pha kiến tạo cuối cùng (pha kiến tạo có ý nghĩa nhất) được thiết lập là vào cuối Mioxen và do giai đoạn Plioxen bắt đầu một giai đoạn kiến tạo mới chuyển tiếp lên Đệ Tứ Như vậy, giai đoạn Tân kiến tạo có thể được xem là bắt đầu từ Plioxen vào khoảng 5,3 triệu năm và tương đồng với định nghĩa của Moores and Twiss, 1995
b Kiến tạo hiện đại
Các vận động kiến tạo hiện đại và các đứt gãy hoạt động trong nghiên cứu này được xem là các vận động Tân kiến tạo có tuổi hoạt động diễn ra trong giai đoạn Pleistocen muộn đến hiện tại Ở những nơi có thể nghiên cứu chi tiết và có các dấu hiệu hoặc bằng chứng rõ ràng, các vận động kiến tạo trẻ nhất (trong Holocen) được đề cập sâu hơn
c Tai biến thiên nhiên
Tai biến thiên nhiên (natural hazard) hay còn gọi là thiên tai là một hiện tượng
tự nhiên xảy ra có tác động tiêu cực tới con người và môi trường (Glossary of Geology, Bates and Jackson, 1987) Các sự kiện thiên tai có thể được phân thành các nhóm chính (Burton, et al, 1993) gồm các tai biến địa vật lý bao gồm các hiện tượng tai biến địa chất và khí tượng như động đất, xói lở bờ biển, phun trào núi lửa, bão và hạn hán Các tai biến sinh học bao gồm các loại bệnh tật hoặc truyền nhiễm Các tai biến có nguồn gốc hỗn hợp của địa chất, thủy văn và khí hậu như lụt, cháy rừng
Trong nhóm các tai biến địa vật lý có thể phân thành 2 nhóm nhỏ gồm tai biến địa chất và tai biến khí tượng, trong đó tai biến địa chất bao gồm: lũ quét, trượt lở đất, động đất, xói lở bờ biển, sụt lún, tro bụi núi lửa, phun trào núi lửa Các tai biến khí tượng bao gồm băng giá, khô hạn, mưa đá, nắng nóng, bão, các loại lốc xoáy, vòi rồng, biến đổi khí hậu, bão từ
Trang 92.1.2 Những nhận thức mới về vai trò của kiến tạo hiện đại đối với các thiên tai trong điều kiện bình thường và trong bối cảnh của biến đổi khí hậu
Trong số các tai biến địa chất, các nhóm tai biến trực tiếp liên quan đến các hoạt động kiến tạo hiện đại thường bao gồm động đất, núi lửa, vận chuyển khối, xói mòn hoặc xâm thực bề mặt, sự giải phóng các độc tố thông qua các cấu trúc kiến tạo
và nâng hạ kiến tạo, và các tác động thứ sinh của các hoạt động trên
Các tai biến thiên nhiên hiện đại thường tập trung trong các vùng động của vỏ Trái đất, trong đó khu vực đới bờ dọc theo vòng cung lửa Thái Bình Dương là nơi có các hoạt động kiến tạo hiện đại diễn ra mạnh mẽ nhất Đây cũng là nơi có mức độ tai biến tự nhiên cao nhất trên thế giới Các nghiên cứu trong khu vực này đã phân chia các tác nhân gây tai biến thiên nhiên dọc đới ven biển thành 3 nhóm chính để nghiên cứu là các tác nhân nội sinh, ngoại sinh và cộng hưởng
2.1.3 Biểu hiện của kiến tạo hiện đại và tác động của nó đối với địa hình hiện đại
và tai biến địa chất đới ven biển
2.1.3.1 Biểu hiện của kiến tạo hiện đại và tác động của chúng đối với địa hình hiện tại
Các vận động kiến tạo hiện đại được biểu hiện ở các mức độ khác nhau bởi hàng loạt dấu hiệu địa chất, địa mạo, trầm tích và các hoạt động địa chất khác nhau, điển hình nhất bao gồm động đất, núi lửa phun trào, chuyển động đứt gãy, biến dạng
bề mặt Trái đất do nâng hạ kiến tạo, thay đổi địa hình, thay đổi chế độ và hình thái của
các dòng chảy trên mặt, biến dạng đường bờ biển…
Hậu quả của các vận động tân kiến tạo và đặc biệt là kiến tạo hiện đại có tác động to lớn đối với sự thay đổi cấu hình bề mặt Trái đất, là nguyên nhân trực tiếp gây
ra các tai biến địa chất ở nhiều khu vực ven biển miền Trung
2.1.3.2 Quan hệ giữa kiến tạo hiện đại và tai biến địa chất đới ven biển
Khu vực ven biển Miền Trung Việt Nam là một khu vực có tài nguyên thiên nhiên phong phú rất thuận lợi cho hoạt động sống của con người nhưng cũng là khu vực có tiềm năng tai biến thiên nhiên cao nhất Nghiên cứu của đề tài cho thấy khu vực này hội tụ khá nhiều dạng tai biến địa chất và tiềm ẩn nhiều thiên tai trong đó có các tai biến nội sinh như động đất, núi lửa phun trào (như đã từng diễn ra năm 1923 ở đảo Tro, Bình Thuận), các ảnh hưởng của sóng thần, các tai biến như xói lở, xâm thực bờ biển, biến đổi dòng chảy, bồi tụ… đang ảnh hưởng trực tiếp tới môi trường và có khả
Trang 10năng tạo ra các thiên tai nghiêm trọng trong khu vực Nếu các tai biến tiềm năng này được cộng hưởng với các tác động tiêu cực của các tác nhân khí hậu trong bối cảnh biến đổi khí hậu thì hậu quả sẽ lớn hơn
2.1.4 Nguyên tắc đánh giá tính dễ bị tổn thương trong khu vực nghiên cứu
Tiếp cận tổng hợp tác động đồng thời của kiến tạo hiện đại và tân kiến tạo với biến đổi khí hậu Phương pháp luận chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ là phương pháp bản đồ nhận thức
Phương pháp bản đồ nhận thức đã được Bart Kosko phát triển vào năm 1986 Ban đầu phương pháp được sử dụng trong các nghiên cứu thuộc khoa học xã hội để tính toán và hiểu được hành vi của các hệ thống xã hội Bản đồ nhận thức đơn giản giống bản đồ thể hiện mối quan hệ nhân quả) Các vấn đề được liên kết thông qua các mũi tên thể hiện cho quan hệ nhân quả Các mũi tên thường gán cho dấu “+’ hoặc dấu
“-” Tuy nhiên, nếu mũi tên giữa hai vấn đề mang dấu “+” thì sự tăng lên của vấn đề này dẫn đến sự tăng lên của vấn đề kia Nếu mũi tên mang dấu “-“ thì sự tăng lên của vấn đề này lại suy giảm cho vấn đề kia
2.2 Cách tiếp cận nghiên cứu
2.3.3 Phương pháp mô hình hoá
2.3.4 Nhóm phương pháp phân tích mẫu
2.3.5 Nhóm phương pháp đánh giá tổn thương
2.3.6 Phương pháp chuyên gia
Trang 11Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, ĐỊA MẠO, THỦY THẠCH ĐỘNG LỰC VÀ TAI BIẾN ĐỊA CHẤT KHU VỰC VEN
BIỂN MIỀN TRUNG 3.1 Đặc điểm thành phần vật chất
Trang 12trúc-3.2.2.Các tổ hợp thạch kiến tạo (TKT)
Kết quả nghiên cứu tổng hợp được 13 tổ hợp thạch kiến tạo
3.2.3 Các đới cấu trúc
Vùng nghiên cứu liên quan đến 4 đơn vị cấu trúc lớn là :
- Miền uốn nếp Hercynit Trường Sơn (địa phận tỉnh Thừa Thiên - Huế) có tuổi hình thành vỏ lục địa vào Carbon sớm
- Đới Quảng Nam - Đà Nẵng có tuổi hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi giữa (bao gồm cả đới Sê Kông cũng có tuổi hình thành vỏ lục địa vào Paleozoi giữa
- Địa khối Kon Tum (địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên) có tuổi hình thành vỏ lục địa vào Tiền Cambri
- Đới Đà Lạt (Tuy Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) là một khối vỏ lục địa Tiền Cambri bị sụt lún trong Jura giữa và trải qua chế độ rìa lục địa tích cực vào Mesozoi muộn Vào cuối Mesozoi và trong Kainozoi, đới Đà Lạt bị rift hóa mạnh mẽ
3.3 Đặc điểm địa mạo
3.3.1 Đặc điểm hình thái địa hình
Vùng nghiên cứu chủ yếu liên quan đến kiến trúc hình thái được trình bày theo hai khu vực là vùng đồi núi và vùng đồng bằng ven biển
3.3.1.1.Đặc điểm địa hình vùng đồi núi
Địa hình bị chia cắt mạnh do các hoạt động khối tảng, sông suối đào lòng sâu tạo ra nhiều thung lũng hẹp, ngắn và dốc
3.3.1.2 Đặc điểm địa hình vùng đồng bằng ven biển
Các đồng bằng ven biển Miền Trung thường không phát triển được về chiều rộng, bị chi phối bởi hình thái thềm lục địa và hoạt động kiến tạo
3.3.2 Đặc điểm nguồn gốc địa hình
Chúng tôi thành lập bản đồ địa mạo theo nguyên tắc nguồn gốc, tuổi Đây là nguyên tắc được sử dụng phổ biến hiện nay và xác định được 35 dạng địa hình thuộc 8 nhóm nguồn gốc: 1 Địa hình do hoạt động núi lửa; 2 Địa hình do hoạt động bóc mòn;
3 Địa hình do hoạt động của sông; 4 Địa hình do hoạt động của biển; 5 Địa hình do hoạt động hỗn hợp sông-biển; 6 Địa hình do hoạt động của gió; 7 Địa hình karst; 8 Địa hình nhân sinh
3.4 Đặc điểm thủy thạch động lực
3.4.1 Đặc điểm thủy văn
Trang 133.4.1.1 Hệ thống sông ngòi
Bảng 3.1 Hình thái của một số sông chính đổ vào vùng biển miền Trung
Chiều dài (km)
Diện tích lưu vực (km2)
Cửa sông chính đổ ra biển
1
Thừa Thiên
Huế
4 Quảng Nam Sông Thu Bồn- Vu
Bình Định Sông Lại Giang 85 1.269 Cửa An Dũ
11
Phú Yên
Sông Kỳ Lộ 120 1.950 Cửa Tiên Châu, Tuy An
13 Khánh Hòa Sông Cái Nha Trang 79 1.904 Vịnh Nha Trang
14 Ninh Thuận Sông Cái Phan Rang 119 3.006 Vịnh Phan Rang
15
Bình Thuận
3.4.1.2 Chế độ thủy văn
Bảng 3.2 Đặc trưng thủy văn các sông chính trong khu vực nghiên cứu
bình năm (m3/s)
Tổng lượng nước trung bình năm (km3)
Modul dòng chảy năm (l/s.km2)
Tỉ lệ dòng chảy mùa mưa (%)
Trang 145 Cái (Nha Trang) 350 1,79 29,8 73
Bảng 3.3 Tốc độ gió trung bình (m/s) tại các khu vực ven biển miền Trung
Đà Nẵng 3.39 3.67 3.20 3.29 2.82 3.16 2.13 1.88 1.75 2.19 2.24 2.03 2.09 Quy
Nhơn 2.13 2.21 2.27 2.02 2.06 2.17 2.23 3.02 1.85 2.00 2.56 2.27 2.46 Nha
Trang 4.34 4.14 3.93 3.60 3.22 2.88 2.98 3.09 2.92 3.27 4.47 5.16 3.81 Phú Quý 6.37 5.59 4.26 3.22 4.31 6.37 7.39 8.07 6.41 4.13 5.67 6.88 5.82
Bảng 3.4 Hướng và tốc độ gió lớn nhất (m/s) tại một số trạm KTTV vùng ven biển miền Trung Việt Nam
Nhơn
NNE NNE NNW SSW S NW SSE NW W WNW NNE NNE NNE
7 11 12 8 8 11 7 9 11 8 16 7 16 Nha
Trang
NNE NNW N NE N E SE NNE N E NE N NE
13 13 13 10 11 8 8 8 16 16 28 24 28 Phú
Trang 15Bảng 3.5 Phân vùng theo các đặc trưng sóng vùng ven biển Việt Nam
chu kỳ (s) trung bình
Đô cao (m), chu kỳ (s) sóng bão
Đặc điểm trường sóng
6.5- 7.5 11- 13
Càng về phía nam,
độ cao sóng tăng lên đáng kể, xuất hiện thêm hướng NW ngoài các hướng N,
Là vùng có động lực sóng mạnh nhất toàn dải ven biển Việt Nam
SE
15
SE SSW
Nam Thừa Thiên-Huế Bán nhật triều không đều và chiếm hầu hết
Quảng Ngãi, Bình Định, Phú
Yên, Ninh Thuận
Nhật triều không đều, độ lớn thuỷ triều
Bảng 3.7 Một số đặc trưng thống kê về tốc độ dòng chảy liên tục (cm/s) tại các trạm trong vùng biển ven bờ Việt Nam
107.00oE 19.00o N
108.408oE 16.25o N
108.678oE 16.297o N
109.103oE 10.932oN
108.194oE 10.046o N Tầng
đo(m) 3 5 20 50 10 30 30 20
Số số
liệu 29 219 25 25 140 629 193 343 Cực tiểu 0 0.9 12 0 3
Cực đại 137 74.7 60 57 61.6 52 68.2 116 Trung
bình 87.5 18.4 25.4 23.4 23 27.8 50.64 36.78
Trang 163.5 Đặc điểm tai biến địa chất
3.5.1 Cơ sở phân loại tai biến
Tổng hợp các nghiên cứu đã có chúng tôi phân ra các nhóm TBĐC sau:
+ Các TBĐC nguồn gốc nội sinh: Thuộc nhóm này có động đất, núi lửa, đứt
gãy, sụt lún khu vực (nếu những tai biến này xảy ra ở ngoài biển, chúng có thể gây ra sóng thần, hoặc sụt trượt ngầm dưới đáy biển kéo theo sóng thần)
Đệ tứ Các thành tạo magma, trầm tích phun trào, trầm tích lục nguyên, trầm tích Đệ
tứ, tùy theo khả năng chống chịu tai biến thiên nhiên có được chia thành hai loại chính:
+ Nhóm thành tạo rắn chắc có khả năng chống chịu tai biến cao, bao gồm các thành tạo magma, rầm tích, trầm tích - phun trào, biến chất, tthuộc nhiều phức hệ magma hoặc hệ tầng khác nhau, tuổi từ Tiền Cambri đến hiện tại và xuất lộ vói mức
độ khác nhau trong toàn bộ khu vực nghiên cứu
+ Nhóm các thành tạo bở rời có khả năng chống chịu tai biến yếu, bao gồm các
thành tạo trầm tích bở rời tuổi Đệ tứ, phân bố dọc các đồng bằng ven biển từ Huế đến
Phan Thiết, tạo nên các đồng bằng cửa sông ven biển, các đoạn bờ biển
3.6.2 Về cấu trúc kiến tạo
Vùng nghiên cứu thuộc phạm vi 4 đới cấu trúc: Miền uốn nếp Hercynit Trường Sơn, Đới Quảng Nam –Đà Nẵng, Địa khối KonTum, Đới Đà Lạt Các thành tạo địa chất trong khu vực đã trải qua một lịch sử biến dạng lâu dài, tử Tiền Cambri đến hiện tại, tác động vào các đá với mức độ khác nhau tùy thuộc vào tuổi hình thành và môi trường của chúng Các đá cổ chịu tác động của nhiều pha kiến tạo, làm cho dạng nằm
Trang 17và cấu trúc của chúng hết sức phức tạp Các biến dạng kiến tạo tiếp diễn đến hiện tại, thể hiện bởi các dấu hiệu khác nhau; chúng tác động vào các thành tạo địa chất trẻ nhất
và góp phần tạo mên dạng địa mạo hiện đại của vùng nghiên cứu Các vận động kiến tạo nâng ở phía tây và hạ lún ở phía đông dẫn tới sự phân dị sụt bậc về phía đông là nguyên nhân chính làm cho các đồng bằng ven biển từ Huế đến Bình Thuận thường nhỏ hẹp và không liên tục
+ Vùng đồng bằng ven biển nhỏ hẹp sinh thành trên các trũng Neogen - Đệ Tứ với trầm tích Đệ tứ có chiều dày trung bình khoảng 100m
Sử dụng nguyên tắc nguồn gốc và tuổi có thể xác định được 35 dạng địa hình thuộc 8 nhóm nguồn gốc, trong đó có 19 dạng gián tiếp phản ánh hoạt động kiến tạo hiện đại
3.6.4 Về thủy thạch động lực
Khu vực miền Trung Việt Nam là nơi nhạy cảm và chịu tác động trực tiếp bởi các yếu tố thủy-hải văn phức tạp Mối quan hệ giữa địa chất, địa mạo, môi trường, tài nguyên, các tai biến thiên nhiên với đặc điểm thủy thạch động lực là rất chặt chẽ Chế
độ thủy động lực đóng vai trò vừa trực tiếp vừa gián tiếp trong sự hình thành, biến đổi đặc điểm địa chất tầng mặt, địa mạo đới ven bờ, làm nghiêm trọng thêm các tai biến thiên nhiên như bão, áp thấp kèm theo mưa lớn và triều cường; xói lở bờ, bãi, biến đổi địa hình đáy, bồi lấp luồng lạch, phá hủy công trình ven biển
3.6.5 Về tai biến địa chất
Các tai biến địa chất trong khu vực ven biển từ Thừa Thiên Huế đến Bình
Thuận được phân chia thành 3 nhóm: Các TBĐC nguồn gốc nội sinh có động đất, núi lửa, hỏa động đứt gãy, sụt lún khu vực; các TBĐC ngoại sinh gồm lũ quét, lũ ống ở
miền núi, lũ lụt, ngập úng, hạn hán, hoang mạc hoá, lũ bùn đá, ô nhiễm, xâm nhập mặn nước mặt, nước ngầm, cát di động, bão- áp thấp nhiệt đới; các TBĐC nguồn gốc hỗn hợp gồm có trượt lở, xói lở, bồi lấp luồng lạch, phóng xạ tự nhiên
Trang 18Chương 4 ĐẶC ĐIỂM KIẾN TẠO HIỆN ĐẠI VÀ VAI TRÒ CỦA
NÓ ĐỐI VỚI TAI BIẾN ĐỊA CHẤT TRONG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU NƯỚC BIỂN DÂNG VÙNG VEN BIỂN MIỀN
TRUNG VIỆT NAM
4.1 Khái quát đặc điểm chung
Các dấu hiệu về hoạt động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại khu vực Miền Trung Việt Nam, trong đó có khu vực ven biển đã được một số công trình nghiên cứu trước đây đề cập (Hutchon et al., 1994; Trần Tân Văn, 2002; Phạm Văn Hùng, 2004; Phan Trọng Trịnh và nnk., 2008) Hutchon et al (1994) cho rằng lãnh thổ Việt Nam nằm trong khu vực có ảnh hưởng trực tiếp của vận động kiên tạo hoạt động do sự va cham mảng Ấn Độ-Âu Á với trường ứng suất hiện đại phương á kinh tuyến Trường ứng suất này chính là nguyên nhân gây ra các vận động địa chất hiện đại, dẫn tới sự dịch trượt của các địa khối dọc theo các cấu trúc lớn và hàng loạt cấu trúc nhỏ hơn
Kết quả nghiên cứu của đề tài đã xác định được sự tồn tại phổ biến của các chuyển động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại trong khu vực nghiên cứu và các khu vực có biểu hiện nâng hạ do dịch chuyển kiến tạo hiện đại gây nên Đã nhận dạng và xác định bản chất của các hệ thống đứt gãy tân kiến tạo và hiện đại cũng như quan hệ của chúng vói các hiện tượng dịch chuyển kiến tạo được thể hiện ở các sơ đồ (Hình 4.1.1a và b) và mô tả tóm tắt ở Bảng 4.1.1
4.2 Đặc điểm tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại các vùng nghiên cứu
4.2.1 Các dấu hiệu hoạt động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại
Các dấu hiệu của tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại của vùng nghiên cứu và các vùng nghiên cứu chi tiết được phân tích thông qua việc nhận dạng tại thực địa két hợp với các phương pháp nghiên cứu khác để xác định các dáu hiệu địa chất, địa mạo-kiến tạo và các dấu hiệu khác như động đất, xuất lộ nước khoáng nóng, nứt đất, trượt lở, xói lở… cũng như xác định, bản chất, tuổi và mối quan hệ giữa các cấu tạo biến dạng với các tai biến địa chất Mức độ biểu hiện của các hoạt động tân kiến tạo được tổng hợp ở Bảng 4.2.1
Trang 19Hình 4.2.1 Sơ đồ cấu trúc tân KT (khổ A3)
Trang 21Bảng 4.1.1 Thống kê các khu vực nâng hạ kiến tạo khu vực nghiên cứu
Có vị trí tại xã Điện Hồng, Điện Phước, chịu
sự khống chế của hai đứt gãy F3-02 và
188 km vuông được giới hạn bởi hai hệ thống đứt gãy F1qn- 1 và F1qn- 3 Hình 4.2.3.1
Trang 2219' 6
13° 2'
17
Nằm ở vùng hạ lưu sông Bàn Thạch và sông
Đà Rằng, giới hạn bởi đứt gãy F2-1 và đứt gãy F2-4, diện tích khối sụt được khoanh tương đối là 230km vuông Hình 4.2.6.1
Trang 23Phân bố tại phía Nam với diện tích khoảng
230 km2 và đƣợc giới hạn trên bởi hệ thống đứt gãy F2-3
Bảng 4.2.1.Mức độ dấu hiệu hoạt động kiến tạo hiện đại trong các vùng NC Khu vực Các dấu hiệu địa chất Các dấu hiệu địa mạo các dấu hiệu
*Ghi chú: +++ Mức độ mạnh; ++ mức độ trung bình; + mức độ yếu
4.2.2 Biên độ dịch chuyển kiến tạo hiện đại
Biên độ dịch chuyển kiến tạo hiện đại đƣợc tính toán dựa trên kết quả phân tích mẫu từ Bảng 4.2.2 đến Bảng 4.2.5 Kết quả tính toán tốc độ nâng, hạ ở một số vùng trọng điểm thể hiện ở Bảng 4.2.6
Trang 24Bảng 4.2.2 Kết quả phân tích mẫu bằng phương pháp C14
TT Số hiệu
mẫu
Vị trí lấy mẫu Tọa độ Loại mẫu vật
Kết quả (Năm)
1 TH14-05 a Sạt lở bờ
sông tại thôn Phong Niên, Phú Yên
307440 1440556
Lớp trầm tích
bở rời, giàu vật chất hữu cơ nằm phía trên
2390 ± 215
Lớp trầm tích
bở rời, giàu vật chất hữu cơ nằm phía dưới
324136 1427100 Mẫu lõi cây 2090 ± 215
304640 1326950
Mảnh động vật nguyên dạng
và rễ cây phần dưới
2190 ± 125
trên cách mặt dưới khoảng 70cm
2030 ± 185
Nhà máy ĐHN Ninh Thuận 2
4790 ± 225
16 NT291
Bờ biển Khánh Tường
288049 1281510
Mẫu san hô nằm trên sát mặt nước, lộ ra khi triều xuống
3230 ± 225
17 NT302/1 Vườn quốc
gia Núi Chúa
301696 1291720 San hô phía dưới 5270 ± 220
trên nóc 6430 ± 220