1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết Kế Và Lập Quy Trình Lắp Ráp Truyền Động Và Các Bộ phận Cơ Bản Của Hệ Thống Băng Treo Vận Chuyển Hàngm=30kg Đến Hai Dây Truyền Với Vận Tốc Di Chuyển 2 (M/P) Ởnhà Máy Cơ Khí

77 317 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬNTẢITRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM VIỆN CƠ KHÍ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP TRUYỀN ĐỘNG VÀ CÁC BỘPHẬN CƠ BẢN CỦA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIAO THÔNG VẬNTẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

VIỆN CƠ KHÍ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ VÀ LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP TRUYỀN ĐỘNG VÀ CÁC BỘPHẬN CƠ BẢN CỦA HỆ THỐNG BĂNG TREO VẬN CHUYỂN HÀNGM=30KG ĐẾN HAI DÂY TRUYỀN VỚI VẬN TỐC DI CHUYỂN 2 (M/P) Ở

NHÀ MÁY CƠ KHÍ

Trang 2

1 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ thư thiết kế tốt nghiệp ( về lí luận, thực tiễn, tiến trình cần tính toán và các bản vẽ):

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình làm luận văn:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Đánh giá chất lượng luận văn tốt nghiệp ( so với nội dung yêu cầu đã đề ra trên các mặt: lí luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ ): ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

3 Chấm điểm của giáo viên hướng dẫn

( Điểm ghi bằng số và chữ ) Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Nguyễn Thị Xuân Hương

Trang 4

ĐÁNH GIÁ CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

1 Đánh giá chất lượng luận văn tốt nghiệp về các mặt: thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lí thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất lượng bản thuyết minh, bản vẽ, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

2 Chấm điểm của giáo viên hướng dẫn

( Điểm ghi bằng số và chữ ) Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…

Giáo viên hướng dẫn

Phạm Thị Yến

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường em đã được các thày cô giáo tận tình chỉ dạy Xuất phát điểm từ một học sinh phổ thông khi vàotrường, giờ đây em đã có thể tự thiết kế cho mình một phần của máy móc hiện đại, tiếp xúc các công nghệ mới, soi sáng những kiến thức mà phổ thông chưa hiểu được

Trong quãng thời gian học tập và làm thiết kế tốt nghiệp, tuy bước đầu còn nhiều khó khăn song nhờ thực hiện nghiêm túc tiến độ thiết kế tốt nghiệp theo sự

hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Xuân Hương em đã hoàn

thành đề tài đúng tiến độ đề ra

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thày cô giáo của trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, đặc biệt là các thày cô giáo của tổ bộ môn máy xếp dỡ và cô

giáo Nguyễn Thị Xuân Hương đã giúp em hoàn thành để tài tốt nghiệp của mình

Em xin chúc các thày cô dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng

dẫn của cô giáo Nguyễn Thị Xuân Hương Các số liệu trong đề tài có nguồn gốc

rõ ràng, phổ cập, dựa trên các thông số trung thực chính xác Một số khái niệm, công thức dựa trên các tài liệu phát hành chính thống của bộ môn máy xếp dỡ và của nhà xuất bản rõ ràng Công trình chưa từng được công bố dưới bất kì hình thức nào khác

Hải Phòng, ngày…tháng…năm 20…

Sinh viên thực hiện

Phạm Thanh Khoa

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong công cuộc xây dựng và phát triểnđất nước hiện nay thì cơ sở vật chất kĩthuật là yếu tố hết sức quan trọng để đưa đất nước ta tiếp tục phát triển sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa

Chúng ta phải có những thay đổi nhằm nâng cao năng suất, chất lượng sảnphẩm, mở rộng sản xuất kinh doanh, thay thế những thiết bị mới dược thay thế sẽgiảm nhẹ sưc lao động, giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường mà vẫn đảm bảo nângcao năng suất, hiện đại hóa dây chuyền

Xuất phát từ yêu cầu đó các loại máy nâng chuyển nói chung và máy vậnchuyển liên tục nói riêng ngày càng chiếm một vai trò quan trọng

Các loại máy vận chuyển liên tục dược sử dụng rông rãi trong việc xếp dỡhàng hóa ở cảng, nhà ga, khu mỏ, trong các phân sưởng, nhà máy … nhờ các loạimáy này mà năng suất vận chuyển hang hóa tăng, các quá trình tự động hóa, cácdây chuyền liên hoàn cũng ngày càng dược sử dụng rộng rãi hơn

Đối tượng vận chuyển của máy vận chuyển liên tục rất đa dạng từ hàng rờinhư: cát, than đá, ngũ cốc … cho đến hang đơn chiếc như hàng bao, hàng kiện,thanh tấm và hàng lỏng để vận chuyển hàng đơn chiếc có thể dùng băng đai, băngtấm, thang gầu nâng, băng lăn Các băng này có thể vận chuyển theo các phương :phương ngang, nghiêng và thẳng đứng

Chúng đều có ưu điểm là :

 Giá thành rẻ

 Có thể vận chuyển hàng với góc ngiêng hoạc thăng đứng

Sau quá trình học tập tại trường đại học hàng hải việt nam, sử dụng kiến thức

kỹ năng của chuyên ngành, thực tập thiết kế một thiết bị cơ khí, một máy nâng

Trang 8

hoà nhập cới môi trường làm việc và sản xuất ngoài thực tế và thiết kế thiết bịchuyển tầng vận chuyển hàng đơn chiếc cho băng lăn là một trong nhưng đề tài nhưvậy

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

Về cơ sở tính toán thiết kế, loại băng này được tính toán dựa theo các lý thuyế

đã được học trong máy vận chuyển liên tục, kết cấu thép, máy trục và các môn họckhác chuyên ngành máy nâng chuyển nói riêng và cơ khí nói chung

Mặt khác, mỗi dạng dây chuyền sản xuất lại yêu cầu một loại máy vận chuyểnliên tục khác nhau phù hợp với loại hàng hóa vận chuyển và loại dây chuyền sảnxuất nên về kết cấu có sự khac biệt giữa các loại băng cũ, vì thế đòi hỏi cách tínhtoán cũng phải thay đổi theo hướng tiếp thu các quan điểm mới các quan điểm nàyđược tìm hiểu thông qua các nguồn tin khác nhau Song quá trình áp dụng chúngvào các bước tính toán phải dược xem xét kĩ lưỡng với cơ sở lý thuyết tính toán cơbản

Như vậy phương pháp nghiên cứu và tính toán được lựa chọn dựa trên nền tảngcác kiến thức căn bản đã học, các lý thuyết mới và thực tiễn nhưng phải hợp lý

Trang 9

Việc thiết kế hoàn toàn mới một thiết bị là việc cần nhiều thời gian, tìm tòinghiên cứu và kết hợp với thực tiễn bởi thiết kế không chỉ dừng lại ở việc tính toánthiết kế mà còn phải xem xét các vấn đề như tính khả thi của thiết bị, điều kiện cơ

sở hạ tâng nơi lắp ráp giá thành chế tạo quá trình bảo dưỡng, tuổi thọ … Do vậyngười thiết kế phải nắm bắt được lý thuyết và đặc điểm thực tiễn ngoài phạm vingành học

Chính vì lý do đó mà trọng một thiết kế tốt nghiệp dược làm trong khoảng thờigian ngắn, sinh viên chỉ thiết kế các phần theo yêu cầu dù mức độ của đền tài thiết

kế chưa đủ để chế tạo hoàn chỉnh nhưng giúp sinh viên tổng quan được kiến thức,gần như tất cả các môn đã được học khi theo học chuyên ngành máy nâng chuyển

4 Thực tiễn của đề tài nghiên cứu và ý nghĩa khoa học.

Hiện nay ngày càng có nhiều thiết bị mới được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầucủa quá trình sản xuất muốn sử dụng thành thạo và thiết kế được các loại thiết bịnày cần đòi hỏi phải cập nhật các kiến thức mới vì vậy việc làn các đề tài thiết kếchính là việc tìm hiểu các lý thuyết mới, hoàn thiện và bổ xung lý thuyết tính toán

cũ Qua đó thế hệ sinh viên kĩ sư tương lai mới băt kịp được nhịp độ phát triểnkhoa học kỹ thuật hiện nay

Trang 10

CHƯƠNG I – GIỚI THIỆU

MÁY VẬN CHUYỂN

Trang 11

1.1 Các Loại Băng Treo

Băng treo là loại máy vận chuyển liên tục, dung để vận chuyển các loại hàng(đơn chiếc, hàng xếp đống, người …),vận chuyển theo đường di chuyển khép kínphức tạp Trong hầu hết các trường hợp di chuyển theo tuyế không gian, ưu điểmchính của băng treo là di chuyển khép kín với tuyến đường không gian, vì vậy bangtreo được dùng nhiều để vận chuyển hàng rời hàng mảnh ở những địa hình cóchướng ngại vật hoặc phức tạp với khoảng cách lớn và cao ở nga một số loại bẳngtreo làm việc vùng rừng núi có chiều dài vận chuyển lên tới 17,5 km , với nhữngnhịp dài 400m năng suất đạt tới 130 T/h , hay hệ thống bang treo qua song vôn ganhịp dài 830m chiều cao cột đỡ ở bờ 130m qua mỗi nhịp có hệ thống dây chằngbảo vệ cột thép đỡ dây cáp chịu lực

 Băng treo bao gồm 2 loại+ băng treo vận chuyển bằng cáp treo

Hình 1

Trang 12

+ băng treo vận chuyển bằng ray

Hình 2

1.1.1 Băng treo vận chuyển bằng ray

 Phân loại như sauA: Theo phương pháp liên kết giũa xích kéo với cơ cấu treo mang hàng (va gong,

ca bin) và đặc tính di chuyển của hàng có thể chia thành 3 loại chủ yếu như sau :

+ băng treo mang hàng bằng cơ cấu treo, xích kéo, quang treo Nhờ xích kéolàm cho quang treo va gong mang hàng di chuyển theo đường ray

+ băng treo đẩy hàng bằng cở cấu treo, xích kéo xe, đường di chuyển của xehàng , càng đẩy, đường di chuyển của xích kéo ở đây xe con mang hàng không kẹpvào xích kéo mà di chuyển trên ray riêng nhờ càng đẩy càng đẩy được gắn chặt

Trang 13

trên xích kéo và đẩy xe con di chuyển về phía trước cơ cấu treo và xích di chuyểntrên đường treo xích.

+ băng treo dần hàng : bao gồm cơ cấu treo, đường di chuyển của xích, xíchkéo xe con chứa hàng Đối với loại băng này hàng trong xe con được di chuyểntrên mặt nền nhà máy nhờ xích kéo

B, theo tính chất truyền động

+ băng treo nhiều cụm truyền động

+ băng treo một cụm truyền động

C, theo loại cơ cấu kéo

+ loại xích kéo

+ loại cáp kéo

1.1.2 Băng treo vận chuyển bằng cáp

+ loại 1 cáp (cáp kéo và cáp chịu tải là một )

+loại 2 cáp ( cáp kéo và cáp chịu tải )

Qua phân tích 2 loại băng treo trên loại băng treo kiểu ray thì thích hợp ứngdụng trong những phân xưởng nhà máy chế tạo máy với hành trình nhỏ.còn ngượclại với loại băng treo vận chuyển bằng cáp dễ dàng thích hợp làm việc ở những địahình phức tạp có kết cấu gọn nhẹ ( địa hình song ngòi , đồi núi, hay trên nhưng khutrượt tuyết…) và vận chuyển được trên tuyến đường dài (17,5km)

II: đặc điểm cấu tạo của băng treo truyền động xích

Băng treo mang hàng là loại băng treo thông dụng nhất kết cấu tổng thể gồm cóxích kéo được nối thành vòng kép kín theo đường vận chuyển cơ cấu treo hàng kẹpvới xích và lắp chốt với va gong (quang treo ) chứa hàng Xích kéo được dẫn độngbằng bộ truyền động độ mềm của xích theo cả 2 phương ngang và thẳng đứng làmbăng treo có tuyến vận chuyển bất kì trong không gian

1.1.3 Kết cấu băng treo

Trang 14

Cơ cấu treo gồm 2 bánh xe hình côn, trục bánh xe có lắp ổ bi với bành xe vàbulong với tay treo.

 Thiết bị chuyển hướng

Thiết bị chuyển hướng băng treo bao gồm 2 loại : kiểu đĩa xích và kiểu ròng xọcxích Trong đó kiểu xích được dùng phổ biến nhất

 Ray

Đường ray treo có dạng kết cấu kiểu một dầm hoặc hai dầm, đường ray kiểu 1dầm được chế tạo từ thép chữ I, thép ống hoặc hình hộp chuyên dụng đường raykiểu 2 dầm được chế tạo bằng các thép góc hay thép dập chuyên dụng

 Bộ truyền động

Bộ truyền động có thể sử dụng cơ cấu truyền động góc hoặc truyền động bằngtải xích với tốc độ không thay đổi hoặc thay đổi thông thường với băng treothường sử dụng truyền động góc với tốc độ không đổi

Động cơ sử dụng cho băng có thể là động cơ điện hoặc động cơ diesel trongthực tế động cơ điên dược dung nhiều hơn vì các lý do sau:

+ kích thước gon nhẹ

+ thao tác bảo trì dễ dàng

+ dải điều chỉnh lớn

+ khả năng quá tải lớn

+ tính kinh tế trong khai thác cao

+không ô nhiễm hoạt động êm

 Hệ thống cột đỡ

Cột đỡ là kết cấu thẳng đứng có nhiệm vụ đỡ các kết cấu khác của băng vàtruyền tải nhận được xuống móng Cột đỡ có nhiều kết cấu khác nhau : cột rỗngbậc, cột đặc có thể làm bằng thép hoặc bê tông

Trang 15

1.1.4 Lựa chọn phương án

1.1.4.1 Yêu cầu vận chuyển ( phạm vi sử dụng)

Theo yêu cầu vận chuyển hàng trong phân sưởng với quãng đường vận chuyểnkhông quá lớn, với yêu cầu vận chuyển hàng dạng thanh phôi có kích thước nhưsau :

Trang 16

1.1.4.2 Sơ đồ máy vận chuyển

Hình 4 - Tổng thể hệ thống băng treo vận chuyển hàng

1-vít căng băng, 2- bàn dỡ tải, 3- Cụm vagông, 4-xích, 5-ray, 6- côt đỡ,7- cụm bánh

xe , 8- động cơ ,9- bánh răng chủ động ,10- bàn vào tải ,11- bánh răng bị hộp giảm tốc

động,12-1.1.4.3 Lựa chọn phương án truyền động

Theo cách truyền động của băng treo ta có phương án sau:

Trang 17

4 5

Hình 5 -Sơ đồ truyền động băng treo

3-Hộp giảm tốc, 4-Bộ truyền động bánh răng hở bánh răng côn, 5-Đĩa xích chủ động

 Ưu nhược điểm của phương án

 Ưu điểm+ có thể truyền chuyển động với khoảng cách xa thông qua bộ truyền xích

+ kích thước bộ truyền nhỏ làm việc với hiệu suất cao do không lương trượt tươngđối trên đĩa xích và xích kéo

+ đảm bảo vận tốc di chuyển cửa hàng ít thay đổi do có tỷ số truyền của bánh răng

ổn định

+ khả năng quá tải lớn

+lực tác dụng lên trục các ổ tương đối nhỏ

+ tuổi thọ cao, làm việc tin cậy

+ chịu được môi trường có nhiệt độ cao

 Nhược điểm+ tiếng ồn lớn

+ đối với chi tiết kéo là xích, khi đứt không có hiện tượng

Trang 18

+ chế tạo bánh răng, xích phức tạp

 phương án 2

Băng treo chuyển động xích , trong đó chuyển động quay của động cơ được truyềntới hộp giảm tốc qua bộ truyền đai

Sơ đồ cấu tạo

Hình 6 -Sơ đồ truyền động băng treo

Nguyên lí hoạt động

Động cơ điện (1) truyền chuyển động quay đến hộp giảm tốc (4) thông qua bộtruyền đai (2) Tù hộp giảm tốc (4), chuyển động quay trong mặt phẳng thăng đứngđược chuyển thành chuyển động quay trong mặt phẳng ngang của đĩa xích chủđộng (4), kéo theo va gong mang hàng chuyển động

 Ưu điểm+ làm việc êm

+kết cấu đơn giản giá thành rẻ

+ giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải đai sẽ trượt trơn trên bánh đai

 Nhược điểm+kích thước lớn: đường kính bánh đai lớn hơn đường kính bánh răng khoang 5 lần

Trang 19

+ làm việc êm hơn

+kết cấu đơn giản giá thành rẻ

+ giữ được an toàn cho các chi tiết máy khi quá tải đai sẽ trượt trơn trên bánh đai

Trang 21

Hình 7 - Kết cấu va gông mang hàng Chọn vật liệu chế tạo va gông là thép CT3.Tiết diện mặt ngang của thépchế tạo va gông sử dụng thép ống P5.

-Xác đinh trọng lượng của một vagông:

Gvg=l.F.+Gcl +Gg= 5880.161,5.7,83.10-6 +2+5,5 = 15 (kg)

Trong đó:

+l: tổng chiều dài thép ống làm vagông:

l =[(225.2+40).12=5880 (mm)

+: trọng lượng riêng của thép làm vagông: =7,83.10-6(kg/mm3)

+F: diện tích mặt cắt ngang của thanh làm vagông:

  21 , 34 2 2 , 77  161 , 5 ( )

4

14 , 3

4

2 2

2 2

D

Trang 22

+Gcl khối lượng cụm con lăn Gcl = 2 kg

+ Gg khối lượng 2 thanh treo va gong Gg = 0,33.0,06.0,035.7850 = 5,5 kg → Chọn trọng lượng vagông Gvg= 15 (kg)

b năng suất làm việc :

Theo công thức năng suất ta có:

) / ( 6 ,

t

G Q

* Kiểm tra tính thông thoát của hàng:

Bước nhỏ nhất của vagông min

vg

t phải đảm bảo tính thông thoát của hàng trongquá trình vận chuyển khi đi qua các chỗ đường vòng theo phương ngang vàtheo phương đứng

Vận chuyển hàng dạng ống trụ có chiều dài không được vượt quá 1,2 m

Trang 23

 tx = t vg i

.

2 chọn i =1,5 [3]

 tx =160 (mm)

- Tra [3,III.13 ] ta chọn xích kéo P2 có các thông số chính sau:

Bảng - Các thông số của xích kéo

Bước xích Bước ăn khớp Kl 1m chiều dài Tải trọng phá huỷ

Trang 24

qx = 13,8

qvg : Khối lượng va gong trên một đơn vị chiều dài :

Gvg = 15 (Kg) : Khối lượng của 1 cụm va gông

Trang 25

- q: khối lượng đơn vi trên nhánh có hàng q=112(kG/m)

- q0: khối lượng đơn vi trên nhánh không hàng qb=49,5(kg/m)

- k: hệ số tổng hợp xét đến sức cản di chuyển cục bộ của vagông manghàng

k=ửx.y.z

+x: số chỗ uốn theo phương thẳng đứng x=12

+y: số chỗ uốn theo phương ngang qua đĩa xích y=6

+z: số chỗ uốn theo phương ngang qua con lăn z=0

+ử: hệ số cản tại chỗ uốn theo phương thẳng đứng ử=1,035

+: hệ số cản di chuyển tại chỗ chuyển hướng ngang trên đĩa xích

Trong đó: -

+Sd: lực kéo đứt xích Sd = 20000 (kG) +n: hệ số an toàn n=8

Vậy Smax  S d  Xích chọn được đảm bảo

Trang 26

Dựa vào đường kính vòng chia D0 > 490,68 (mm); tx=80(mm).

Tra [8,tr 51 ] chọn đĩa xích kiểu P2-80-10,6 có các thông số sau:

Bảng - Các thông số của đĩa xích

Số răng đĩaxích

Đường kínhvòng chia

Đường kínhvòng đỉnh

Khối lượng

Z=10 D0=508(mm) Dd=515(mm) G=41(kG)

Trang 27

2.1.5- Thiết bị vào tải,dỡ tải

a- Thiết bị vào tải

Chọn bàn vào tải dạng thanh đỡ dốc vào trong

b- Thiết bị dỡ tải

Bố trí bàn dỡ tải ở phía cuối băng,cũng dạng như thiết bị bào tải nhưngnghiêng ra ngoài hàng sẽ lăn trên mặt nghiêng của bàn

Trang 28

CHƯƠNG III – TÍNH

CHÍNH XÁC

4.1 - Tính chính xác lực kéo theo phương pháp quay vòng

4.1.1 – Xác định lực cản tác dụng lên bộ truyền

Trang 29

20

18 17 11

5

3

7

15 14

9 2

16 13

12 6

10

19 4

V

Hình 10 - Sơ đồ tuyến đường vận chuyển của băng treo.

-Để xác đinh lực cản tác dụng lên bộ truyền ta chia tuyến đường vận chuyểncủa băng đang thiết kế thành 20 điểm như hình vẽ

Điểm vào tải: Điểm 4

Điểm dỡ tải: Điểm19

Ta xác định lực căng tại các điểm đánh dấu theo phương pháp quanh vòng:

Si 1=Si+W, i 1 [3]

Trong đó:

Si,Si 1:Lực căng tại điểm liền kề i, i+1 theo hướng chuyển động

W , i 1:Lực cản chuyển động trên đoạn giưã hai điểm liền kề đó

S1 = S0 =100(kg) : Lực căng xích ban đầu

Trang 30

+ L12 = 39(m) : Chiều dài đoạn 1-2.

+ qb = 49,5 (kg) : Tải trọng đơn vị trên nhánh không hàng

Trang 31

+ W1011:Lực cản chuyển động trên đoạn 10-11.

S18 = .S17 = 1,025 555,7 = 569,6 (kG)

S19 = S18 – W18-19

+ W18-19: Lực cản chuyển động trên đoạn 18-19

W18-19=(qb + qh).L18-19 = (49,5+30) 1,2 = 95,4(kG)  S19 = S18 - W18-19=569,6 – 95,4= 474,2 (kG)

S20 = S19 – W19-20

+ W19-20: Lực cản chuyển động trên đoạn 19-20

W19-20=qb L18-19 = 49,5 3,4 = 168,3(kG)

 S20 = S19 – W19-20=474,2 – 168,3 = 305,9 (kG)

Trang 32

Vậy lực căng lớn nhất của xích: Smax = S18 = 569,6 (kG)

*Biểu đồ lực căng xích:

Hình 11 - Biểu đồ lực căng xích

4.1.2- Kiểm nghiệm độ bền xích

Trang 33

Xích đã chọn đảm bảo độ bền khi làm việc nếu thoả mãn điều kiện sau:

4.2 Tính toán thiết bị căng băng :

Trong băng treo , thiết bị căng băng được bố trí ở phía dưới tại tang bị động Thiết bị căng băng là thiết bị căng băng kiểu vít có bước ren vít là 0,3 (mm) , chiều cao ren là 0,4 (mm)

Trang 34

T : lực di chuyển con trượt căng băng

Theo công thức gần đúng :

P = 1,2 ( S1 + S2 ) = 1,2 ( 224,15 + 436,2 ) = 792,42( N )Lực căng cần thiết khi căng băng là

.

d

d f

tg P l

d

(KN)

k1: hệ số phân phối lực tới mỗi vít , k1 = 1

 : góc nâng của đường ren vít ,  = 60 (  = f )

 : hệ số ma sát đầu vít ,  = 0,25

l : bán kính tay quay , l = 150 ( mm )

d1: đường kính trung bình của ren vít

d2: đường kính trung bình của mặt tựa đai ốc

20

Trang 35

Hình 12 Thiết bị căng băng

4.3- Thành lập sơ đồ động học hệ truyền động và chọn động cơ.

* Sơ đồ truyền động :

Trang 36

Hình 13 - Sơ đồ truyền động của băng treo.

1- Động cơ điện, 4-Bộ truyền xích2- Bộ truyền đai 5- Đĩa xích chủ đông 3- Hộp giảm tốc, 6- Gối đỡ

+1: hiệu suất của bộ truyền răng 1=0,95

+2: hiệu suất của hộp giảm tốc 2=0,92

Trang 37

+3: hiệu suất của bộ truyền đai 3=0,95

+: hiệu suất của hệ thống =1.2.3=0,95.0,92.0,95=0,83

-Dựa theo công suất vừa tính được và băng treo với chế độ làm viêc lâu dàivới tải không đổi lên ta chọn động cơ điện A02-11-6 có các thông số chính đượctra trong bảngBảngIII.19.2[3]

+Công suất trên trục động cơ: Ndc=0,4(kW) +Tốc độ quay của động cơ: ndc=915 (v/ph)

+ Hiệu suất động cơ: dc=68 %

Ngày đăng: 13/04/2018, 16:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w