1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

XÁC ĐỊNH ĐỘNG THÁI CỦA HỆ SINH THÁI NÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU

115 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 18,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ khóa: sản xuất nông nghiệp, vùng sinh thái, xâm nhập mặn, nước biển dâng, biến đổi khí hậu, Bạc Liêu Tựa: Xác định động thái của Hệ sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu... 4.25 Bản đồ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

PHAN HOÀNG VŨ

XÁC ĐỊNH ĐỘNG THÁI CỦA HỆ SINH THÁI

NÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TNTN

PHAN HOÀNG VŨ

XÁC ĐỊNH ĐỘNG THÁI CỦA HỆ SINH THÁI

NÔNG NGHIỆP TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS VĂN PHẠM ĐĂNG TRÍ

2013

Trang 3

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNGLuận văn này, với đề tựa là “Xác định động thái của Hệ sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu”, do học viên Phan Hoàng Vũ thực hiện theo sự hướng

dẫn của Ts Văn Phạm Đăng Trí và Ths Phạm Thanh Vũ Luận văn đã báo cáo và được Hội đồng chấm luận văn thông qua ngày 24 tháng 10 năm 2013

Trang 4

Cảm ơn dự án CLUES (Climate Change Affecting Land Use in the Mekong Delta: Adaptation of Rice-based Cropping Systems) đã hỗ trợ kinh phí và số liệu để tác giả hoàn thành luận văn tốt nhất

Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả cán bộ trường Đại học Cần Thơ đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình đào tạo cao học để tác giả hoàn thành tốt công việc học tập

Cảm ơn thầy cô Bộ môn Tài nguyên đất đai, Trường Đại học Cần Thơ - đơn vị trực tiếp quản lý và đào tạo ngành đã giúp đỡ và truyền dạy kinh nghiệm, kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập

Cảm ơn quý lãnh đạo, các cán bộ Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các huyện, thành phố của tỉnh Bạc Liêu đã giúp đỡ, cung cấp số liệu cần thiết để tác giả hoàn thành tốt các kết quả nghiên cứu

Sau cùng tác giả chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cha, mẹ, các

em đã quan tâm, giúp đỡ và động viên tinh thần cho tác giả hoàn thành tốt thời gian học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp Gia đình là chổ dựa vững chắc giúp tác giả vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống và công viêc

Chân thành cảm ơn!

Phan Hoàng Vũ

Trang 5

TÓM TẮT

Phân vùng sinh thái nông nghiệp là cơ sở để bố trí sản xuất nông nghiệp hiệu quả, phù hợp với điều kiện tự nhiên Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá xu hướng thay đổi và dự đoán các phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu đến năm 2030 Qua đó, định hướng, bố trí sản xuất nông nghiệp thích hợp cho hiện tại và đề xuất các phương án dưới điều kiện biến đổi khí hậu Đề tài đã sử dụng phương pháp đánh giá với sự tham gia của chuyên gia

và người dân (PRA), phỏng vấn nông hộ qua phiếu điều tra nhằm xác định và đánh giá sự thay đổi sử dụng đất, các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu Thành lập bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp bằng phương pháp chồng lắp các bản đồ đơn tính hiện tại, kết hợp kịch bản mô phỏng xâm nhập mặn để dự đoán phân vùng sinh thái nông nghiệp trong tương lai

Kết quả nghiên cứu cho thấy, Bạc Liêu được chia thành 3 vùng sinh thái chính: ngọt, mặn và lợ Mô phỏng đến năm 2030 cho thấy, vùng ngọt ổn định

do có đê bao khép kín, hệ thống thủy lợi tưới, tiêu hoàn chỉnh Vùng mặn và vùng lợ biến động theo hai hướng khác nhau, diện tích vùng mặn tăng thì diện tích vùng lợ giảm và ngược lại Điều kiện sinh thái đến năm 2030 cho thấy, sản xuất nông nghiệp của tỉnh Bạc Liêu phát triển thuận lợi theo hướng tăng diện tích tôm và giảm diện tích lúa (kịch bản 1 và 2), kéo theo nhiều thay đổi

về giá trị kinh tế, nhu cầu lao động và chất lượng môi trường Nghiên cứu cho thấy, đây là cơ sở hỗ trợ quyết định trong định hướng, hoạch định chính sách,

bố trí sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững với từng vùng sinh thái nông nghiệp

Từ khóa: sản xuất nông nghiệp, vùng sinh thái, xâm nhập mặn, nước biển dâng, biến đổi khí hậu, Bạc Liêu

Tựa: Xác định động thái của Hệ sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu

Trang 6

ABSTRACT

Agro-ecological zoning is a basis for the distribution of agricultural production efficiency, consistent with natural conditions The aims of this study was to evaluate trends and predict changes in the agro-ecological zones

of Bac Lieu province toward 2030 The results support for the orientation, proposed suitable distribution options for existing agricultural production under climate change conditions The study used the Participatory Rural Appraisal method (PRA), household interviews through questionnaires and assess land use changes as well as other factors affecting agricultural production of Bac Lieu province Map of agro-ecological zoning was established by GIS method to overlap specialized maps including land characteristic, in combined with salinity simulation scenarios to predict agro-ecological zones in the future

Bac Lieu province was divided into 3 ecological sub-regions: freshwater, salt water and brackishwater The simulation of agro-ecological zoning scenarios towards 2030 indicate that the freshwater ecology is stable due to the existing closed dike, dam and irrigation systems completeness Saline and brackish ecology are dynamic regions vary in two different directions, whereas the saline areas increased and the brackish areas reduced and vice versa The ecological conditions toward 2030 showed that agricultural production of Bac Lieu has favorable for development towards the direction

of increasing the areas of shrimp and reducing rice cultivation areas (scenarios

1 and 2), which leads to many changes in economic values, labor demands and environmental qualities The result of research is a background basis of decision support system in policy orientation, distribution production planning towards sustainable agriculture by agro-ecological zone

Keywords: agricultural, ecological, saltwater intrusion, sea level rise, climate change, Bac Lieu

Title: Identify the dynamics of agricultural ecosystems in Bac Lieu province

Trang 7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của dự án CLUES (Climate Change Affecting Land Use in the Mekong Delta: Adaptation of Rice-based Cropping Systems) Dự án có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ cho

dự án

Cần Thơ, ngày 24 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Phan Hoàng Vũ

Trang 8

MỤC LỤC

Chấp thuận của hội đồng i

Lời cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Abstract iv

Lời cam đoan v

Danh sách bảng viii

Danh sách hình ix

Danh mục từ viết tắt xi

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.1.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2 Nội dung nghiên cứu 3

1.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Hệ sinh thái 4

2.1.1 Khái niệm 4

2.1.2 Đặc tính của hệ sinh thái 4

2.2 Hệ sinh thái nông nghiệp 6

2.2.1 Khái niệm 6

2.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp 6

2.2.3 Động thái của hệ sinh thái nông nghiệp 7

2.2.4 Các yếu tố chính trong phân vùng sinh thái nông nghiệp 8

2.2.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng sinh thái nông nghiệp 8

2.2.6 Diễn biến xâm nhập mặn vùng Đồng bằng sông Cửu Long 10

2.2.7 Phương pháp luận trong phân tích hệ sinh thái nông nghiệp 14

2.3 Một số nghiên cứu phân vùng sinh thái 14

2.3.1 Kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam 14

2.3.2 Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long 17

2.3.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ven biển ĐBSCL 19

2.4 Khái quát vùng nghiên cứu 21

2.4.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu 21

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu 25

2.4.3 Tiềm năng và lợi thế 25

2.4.4 Khó khăn và hạn chế 26

Trang 9

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 27

3.1 Phương tiện 27

3.2 Phương pháp 27

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 27

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 28

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 32

3.2.4 Phương pháp so sánh 32

3.2.5 Phương pháp phân vùng sinh thái nông nghiệp 32

3.2.3 Phân tích động thái 33

3.3 Quy trình thực hiện đề tài 34

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

4.1 Đánh giá thay đổi sử dụng đất nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2000 đến 2010 35

4.1.1 Chuyển đổi diện tích và thay đổi phân bố sử dụng đất 35

4.1.2 Lịch sử thay đổi các mô hình canh tác chính 37

4.2 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu 41

4.2.1 Điều kiện tự nhiên 41

4.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 47

4.3 Kết quả xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2000 và 2010 48

4.3.1 Xác định các yếu tố tự nhiên cho phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu 48

4.3.2 Bản đồ đơn vị sinh thái tỉnh Bạc Liêu 48

4.3.3 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu 52

4.3.4 Thảo luận kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2000 và 2010 57

4.4 Xây dựng bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện biến đổi khí hậu 60

4.4.1 Kết quả lựa chọn yếu tố đầu vào cho phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện biến đổi khí hậu 61

4.4.2 Kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện nước biển dâng 14 cm 64

4.4.3 Đánh giá chung kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp trong điều kiện nước biển dâng 14 cm 80

4.5 Giải pháp bố trí sản xuất nông nghiệp 82

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Đề xuất 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ CHƯƠNG 89

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

2.1 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình so với thời

3.2 Tổng hợp số phiếu phỏng vấn nông hộ theo từng mô hình 304.1 Diện tích các loại đất chính tỉnh Bạc Liêu năm 2000 và 2010 42

4.4 Đơn vị sinh thái tỉnh Bạc Liêu kịch bản nước biển dâng 14 cm trong

4.5 Đơn vị sinh thái tỉnh Bạc Liêu kịch bản nước biển dâng 14 cm trong

4.6 Đơn vị sinh thái tỉnh Bạc Liêu kịch bản nước biển dâng 14 cm trong

4.7 Kết quả điều tra nông hộ về năng suất, lợi nhuận và nhu cầu lao động

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

1.1 Vị trí tỉnh Bạc Liêu trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2

2.2 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ sinh thái nông nghiệp 82.3 Chuỗi dây chuyền tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

2.4 Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam 122.5 Chiều sâu xâm nhập mặn đến năm 2030 trên các sông chính 132.6 Bản đồ phân vùng sinh thái Việt Nam trên đất liền 152.7 Bản đồ vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long 18

3.2 Thực hiện PRA đối với nhóm cán bộ quản lý nông nghiệp 29

4.1 Diện tích các kiểu sử dụng đất chính tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 2000 -

4.5 Trọng số các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến lựa chọn mô hình canh

4.6 Bản đồ đất tỉnh Bạc Liêu năm 2000 và năm 2010 434.7 Bản đồ xâm nhập mặn tỉnh Bạc Liêu năm 2000 và năm 2010 454.8 Diện tích nhiễm mặn theo thời gian năm 2000 và 2010 tỉnh Bạc

4.9 Diện tích nhiễm mặn theo độ mặn năm 2000 và 2010 tỉnh Bạc Liêu 464.10 Trọng số các yếu tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông

4.11 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2000 534.12 Chú dẫn phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2000 544.13 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2010 554.14 Chú dẫn phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm 2010 564.15 Diện tích các tiểu vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu năm

4.17 Bản đồ mô phỏng xâm nhập mặn tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện

4.18 Bản đồ mô phỏng xâm nhập mặn tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện

4.19 Bản đồ mô phỏng xâm nhập mặn tỉnh Bạc Liêu trong điều kiện

4.20 Diện tích thay đổi các tiểu vùng sinh thái theo từng kịch bản 724.21 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB1 734.22 Chú dẫn phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB1 744.23 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB2 764.24 Chú dẫn phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB2 77

Trang 12

4.25 Bản đồ phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB3 784.26 Chú dẫn phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu theo KB3 794.27 Biểu đồ biến động các yếu tố sản xuất chính theo từng kịch bản 814.28 So sánh diện tích lúa tỉnh Bạc Liêu từng kịch bản và diện tích được

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PRA Participatory Rural

Appraisal

Phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia

KIP Key Informant Panel Phương pháp hỏi thông tin những người am

hiểu SSI Semi Structured

Interviews

Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc

trong điều kiện hạn

trong điều kiện bình thường

trong điều kiện nước ngọt về nhiều

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

Việt Nam là nước có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời Ngày nay, quá trình thực hiện công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ; tuy nhiên, ngành nông nghiệp vẫn là một lĩnh vực đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh

tế của đất nước; ngành nông lâm thủy sản giải quyết công ăn việc làm cho 56,8% người trong độ tuổi lao động và đóng góp đến 20,9% GDP quốc gia (Trần Tiến Khai, 2007a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) được xem là vùng nông nghiệp quan trọng, góp phần đáng kể đến an ninh lương thực và xuất khẩu của quốc gia Hàng năm, vùng này đóng góp khoảng 53% tổng sản lượng lúa, 59% sản lượng thủy sản và 36% diện tích cây ăn trái của

cả nước (Tổng cục Thống kê, 2011) Cùng với chất lượng nông sản cũng như năng suất, sản lượng tăng nhanh trong những năm gần đây thì vùng ĐBSCL cũng gặp không ít khó khăn về điều kiện tự nhiên, giá cả các yếu tố đầu vào cho sản xuất tăng cao, diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm do quá trình đô thị hóa Tất cả tạo nên áp lực lớn cho sản xuất nông nghiệp tại vùng ĐBSCL, trong đó có tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu là tỉnh nằm ở bờ biển Đông Nam, hạ nguồn sông Mê-Kông có 80% dân số sống bằng nghề nông, nền kinh tế của tỉnh chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Theo các nghiên cứu gần đây, Bạc Liêu bị đe dọa nghiêm trọng bởi sự thay đổi điều kiện tự nhiên Không riêng sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản bị tổn thương mà cả cuộc sống của hàng trăm ngàn người dân

bị ảnh hưởng Vì lợi ích kinh tế và tăng dân số đã khiến người dân sử dụng quá mức nguồn tài nguyên Sự thay đổi lượng mưa cùng với nước biển dâng cũng đã làm cho xâm nhập mặn lấn sâu đến 70 km vào trong đất liền và mất mát mùa màng (GIZ, 2012)

Hoạt động sản xuất nông nghiệp luôn chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên Chính vì vậy, Nhà nước và nông dân đã chuyển đổi nhiều kiểu sử dụng đất đai cho phù hợp với điều kiện của từng thời kỳ biến động Việc chuyển đổi này chủ yếu đối phó với khó khăn trong sản xuất nông nghiệp hiện tại, chưa quan tâm đến diễn biến của điều kiện tự nhiên, đặc tính sinh thái của vùng sản

xuất và mối quan hệ chia sẽ nguồn lợi giữa các vùng với nhau (Nhan, D.K., et

al., 2011) Để sử dụng đất đai bền vững và hiệu quả thì việc đánh giá sự thay

đổi hiện trạng sử dụng đất đai theo thời gian và không gian; xác định mối quan

hệ của các yếu tố tác động lên vùng sinh thái là việc làm có ý nghĩa khoa học

và thực tiễn trong điều kiện biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tại tỉnh Bạc Liêu

Trang 15

Đề tài Xác định động thái của Hệ sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu

được thực hiện nhằm đánh giá tổng quan về các điều kiện đất, nước, khí hậu theo thời gian; làm nền tảng cho việc bố trí sản xuất phù hợp, ứng phó được diễn biến bất thường do điều kiện thời tiết gây ra

Hình 1.1: Vị trí tỉnh Bạc Liêu trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long

(Nguồn: Bộ môn Tài nguyên đất đai, 2012)

1.1 Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1 Mục tiêu tổng quát

Nghiên cứu làm cơ sở tham khảo cho công tác quản lý, sử dụng hiệu quả đất đai tại địa phương, giúp cơ quan Nhà nước và người nông dân lựa chọn mô hình canh tác hiệu quả, phù hợp với điều kiện sinh thái hiện tại và tương lai, nâng cao thu nhập cho nông hộ

1.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Xác định sự thay đổi sử dụng đất đai và nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của các kiểu sử dụng đất đai chính tỉnh Bạc Liêu giai đoạn từ năm 2000 đến 2010

- Phân vùng sinh thái nông nghiệp tỉnh Bạc Liêu quá khứ (năm 2000) và hiện tại (năm 2010)

- Phân vùng sinh thái nông nghiệp trong tương lai theo diễn biến của điều kiện tự nhiên và đề xuất các kiểu sử dụng đất đai phù hợp với từng vùng sinh thái nông nghiệp cụ thể

Trang 16

1.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá sự thay đổi sử dụng đất đai tỉnh Bạc Liêu từ năm 2000 đến năm 2010 Xác định cơ cấu sử dụng đất đai và lịch thời vụ của các mô hình canh tác chính trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

- Xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi sử dụng đất đai

- Phân vùng sinh thái nông nghiệp, thành lập bản đồ vùng sinh thái nông nghiệp cho tỉnh Bạc Liêu

1.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Thời gian: sử dụng số liệu từ năm 2000 đến năm 2010 và các kịch bản thay đổi xâm nhập mặn đến năm 2030 (mực nước biển dâng 14 cm) để phân tích và đưa ra kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp

- Địa điểm: đề tài tập trung nghiên cứu tại tỉnh Bạc Liêu - nơi có nhiều

mô hình sản xuất nông nghiệp mặn, lợ, ngọt; chịu tác động của nhiều yếu tố như xâm nhập mặn, công trình thủy lợi…; tác động của môi trường thay đổi trong tương lai ảnh hưởng đến hệ sinh thái nông nghiệp và điều kiện sản xuất

- Đối tượng: tập trung phân tích, tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến thay đổi sử dụng đất đai và vùng sinh thái nông nghiệp (không nghiên cứu đối với đất phi nông nghiệp); xem xét các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội; đặc biệt là ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên đến việc phân vùng sinh thái

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Hệ sinh thái

2.1.1 Khái niệm

Hệ sinh thái đã được nghiên cứu và các khái niệm về hệ sinh thái ra đời ở cuối thế kỷ thứ XIX dưới các tên khác nhau như “Sinh vật quần lạc”, “Sinh vật

địa quần lạc” Cụm từ “Hệ sinh thái” (ecosystem) được Tansley nêu ra vào

năm 1935 và trở thành phổ biến, được sử dụng rộng rãi nhất vì nó không chỉ bao hàm các hệ sinh thái tự nhiên mà cả các hệ sinh thái nhân tạo Cụm từ “Hệ

sinh thái” còn bao gồm từ những hệ cực bé (microecosystem), đến các hệ lớn

như một khu rừng, cánh đồng rêu, biển và đại dương, và hệ cực lớn như sinh quyển (Vũ Trung Tạng, 2001)

Theo Nguyễn Văn Tuyên (2000), hệ sinh thái là một đơn vị thống nhất bao gồm quần xã sinh vật và môi trường xung quanh có tác động qua lại với nhau Quần xã sinh vật tương tác với môi trường vật lý bằng các dòng năng lượng và vật chất tạo nên cấu trúc dinh dưỡng, chu trình tuần hoàn vật chất giữa thành phần hữu sinh và vô cơ

Hệ sinh thái được phân chia ngoài không gian địa lý thành các vùng sinh thái Vùng sinh thái là một vùng có không gian địa lý nhất định với những điều kiện tương đối đồng nhất (khí hậu, đất đai, thảm thực vật) (Bộ Tài nguyên - Môi trường và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, 2013)

Tóm lại, hệ sinh thái là một hệ thống tương đồng về các điều kiện tự nhiên, môi trường và các sinh vật sinh sinh sống trên môi trường đó Hệ sinh thái tồn tại gắn bó và có sự tác động qua lại giữa các sinh vật với nhau và giữa sinh vật với môi trường Một hệ sinh thái được xác định ngoài thực địa tạo thành vùng sinh thái và các phân cấp sinh thái nhỏ hơn

2.1.2 Đặc tính của hệ sinh thái

Nghiên cứu về đặc tính của hệ sinh thái, theo GIZ Bạc Liêu (2013), có 5 đặc tính cơ bản sau:

a) Đặc tính về cấu trúc

Hệ sinh thái được tạo thành bởi hai nhóm thành phần chủ yếu:

- Các quần xã sinh vật (sinh vật cảnh): thực vật, động vật, vi sinh vật với các mối quan hệ dinh dưỡng và vị trí của chúng;

- Các nhân tố ngoại cảnh (sinh thái cảnh): khí hậu, đất, nước

Trang 18

b) Đặc tính về chức năng

Sự trao đổi vật chất và năng lượng liên tục giữa môi trường vật lý và quần xã sinh vật Trong tự nhiên có hai loại hệ thống: kín và hở Ở hệ thống kín, vật chất và năng lượng chỉ trao đổi trong nội bộ hệ thống Ngược lại, trong hệ sinh thái tự nhiên, sự trao đổi năng lượng và vật chất qua lại giữa các thành phần hữu sinh và vô sinh không chỉ xảy ra trong nội bộ hệ thống mà còn

đi qua ranh giới của hệ thống

Ví dụ: Vật chất và năng lượng chứa trong phần thân cây gỗ được đưa ra khỏi rừng thông qua khai thác đến các hệ sinh thái nông nghiệp và thành thị

c) Đặc tính phức tạp

Đặc tính này là kết quả của mức hợp nhất cao của các thành phần sinh vật Đây là đặc tính vốn có của hệ sinh thái Tất cả những điều kiện và sự kiện xảy ra trong hệ sinh thái đều được ấn định bởi rất nhiều sinh vật

d) Đặc tính tương tác và phụ thuộc qua lại

Sự liên kết của các thành phần vô sinh và hữu sinh trong một hệ sinh thái hết sức chặt chẽ Tính chặt chẽ biểu hiện ở chỗ sự biến đổi của bất kỳ thành phần nào cũng sẽ gây ra sự biến đổi tiếp theo của hầu hết các thành phần khác Sau đó, các thành phần bị biến đổi này lại tác động ngược trở lại (hay phản hồi trở lại) thành phần gây ra biến đổi ban đầu Có hai loại tác động: tiêu cực và tích cực

Ví dụ về tác động tiêu cực: khai thác chọn những cây thành thục chỉ làm rừng bị biến đổi ít Sau khi ngừng khai thác thì rừng lại phục hồi trở lại Ví dụ

về tác động tích cực: khai thác trắng trên đất dốc, thành phần đất nhiều cát sẽ làm rừng bị biến đổi lớn, đất bị xói mòn hoặc dịch chuyển Sau khi ngừng khai thác thì rừng không thể phục hồi trở lại

e) Đặc tính biến đổi theo thời gian

Hệ sinh thái chỉ là một hệ ổn định tương đối theo thời gian Các hệ sinh thái không phải là hệ thống tĩnh, các hệ bất biến Ngược lại, bởi vì hai quá trình trao đổi vật chất và năng lương liên tục diễn ra trong hệ sinh thái, nên toàn bộ cấu trúc và chức năng của hệ thống chịu sự biến đổi theo thời gian Thông qua sự biến đổi lâu dài, các hệ sinh thái được phức tạp dần trong quá trình tiến hóa

Trang 19

2.2 Hệ sinh thái nông nghiệp

2.2.1 Khái niệm

Theo Đào Thế Tuấn (1984), hệ sinh thái nông nghiệp là một vùng sản xuất nông nghiệp, trong đó bao gồm các hệ thống thành phần là trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề và hệ thống dân cư tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau thông qua các quá trình trao đổi năng lượng và vật chất (Hình 2.1)

Hình 2.1: Mô hình hệ sinh thái nông nghiệp (Nguồn: Đào Thế Tuấn, 1984)

2.2.2 Đặc điểm của hệ sinh thái nông nghiệp

Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ quả của sự cải tạo, biến đổi các hệ sinh thái tự nhiên của con người Vì vậy giữa hệ sinh thái nông nghiệp và các hệ sinh thái tự nhiên khó phân biệt ranh giới một cách rõ ràng

Tuy nhiên, theo Cao Liêm và ctv (1998) giữa các hệ sinh thái tự nhiên

và các hệ sinh thái nông nghiệp vẫn có những khác biệt cơ bản sau:

- Các hệ sinh thái tự nhiên có mục đích chủ yếu kéo dài sự sống của các loài Trái lại các hệ sinh thái nông nghiệp chủ yếu cung cấp cho con người các sản phẩm của cây trồng vật nuôi Sự sống của sinh vật trong hệ sinh thái nông nghiệp bị quy định bởi con người

- Hệ sinh thái tự nhiên có sự trả lại hầu như hoàn toàn khối lượng chất hữu cơ và chất khoáng trong sinh khối của các vật sống cho đất, chu trình vật chất khép kín Ở các hệ sinh thái nông nghiệp, vật chất bị lấy đi khỏi hệ sinh thái để cung cấp cho con người, vì vậy chu trình vật chất hở

- Các hệ sinh thái tự nhiên có sự tự phục hồi lớn, có quá trình phát triển lịch sử Trái lại hệ sinh thái nông nghiệp là các hệ sinh thái thứ cấp do con

Trang 20

người phục hồi, khi con người biết nuôi trồng mới có hệ sinh thái nông nghiệp

- Hệ sinh thái tự nhiên thường đa dạng và phức tạp về thành phần loài thực vật và động vật, còn các hệ sinh thái nông nghiệp thường có số lượng loài cây trồng, vật nuôi rất đơn giản Hệ sinh thái nông nghiệp ứng với giai đoạn đầu của quá trình diễn thể của hệ sinh thái, là hệ sinh thái trẻ cho năng suất cao nhưng lại không ổn định, dễ bị thiên tai hay sâu bệnh phá hoại (Đào Thế Tuấn, 1984)

2.2.3 Động thái của hệ sinh thái nông nghiệp

Động thái của hệ sinh thái nông nghiệp biểu hiện trên hai mặt: (1) thay đổi trong thành phần và cấu trúc của các quần thể sinh vật; (2) thay thế thành

phần quần thể sinh vật chủ đạo (Trần Đức Viên và ctv., 2004)

Sự thay đổi quần thể sinh vật có hai loại:

- Thay đổi theo mùa: quần thể thực vật ở ruộng cây trồng do con người tạo nên bằng cách gieo trồng Từ lúc gieo cho đến lúc thu hoạch, cấu trúc của quần thể cây trồng thay đổi kéo theo sự thay đổi của các quần thể sống khác (cỏ dại, sâu bệnh…) Những thay đổi này do điều kiện khí tượng mùa vụ, sự tác động của con người và đặc tính sinh học của cây trồng quyết định

- Thay đổi theo năm: do điều kiện khí tượng không giống nhau nên cấu trúc quần thể cây trồng và các sinh vật sống khác cũng thay đổi Sự sinh trưởng của cây trồng, thành phần cỏ dại, sâu bệnh thay đổi tùy theo năm nóng hay năm lạnh, hạn hay ẩm

Thay thế quần thể sinh vật là do tác động của con người: thay đổi cơ cấu cây trồng, hệ thống luân canh, các biện pháp kỹ thuật Hoặc là do bản thân cây trồng làm thay đổi tính chất đất, điều kiện sinh sống tự nhiên Việc thay đổi các biện pháp canh tác như tưới nước, cải tạo đất, cơ giới hóa, phương pháp phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại cũng dẫn đến sự thay đổi hệ thống cây trồng hay phương thức luân canh

Động thái của hệ sinh thái nông nghiệp do Trần Đức Viên và ctv (2004)

phân tích có bàn luận đến vấn đề khí tượng tự nhiên Nhưng tập trung nhấn mạnh sự tác động qua lại giữa các quần thể sinh vật trong hệ sinh thái Tác động qua lại này làm chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi hoặc làm biến đổi các quần thể sống khác theo cả hai hướng tốt và xấu

Tuy nhiên, trên thực tế động thái của hệ sinh thái nông nghiệp còn chịu tác động rất lớn từ sự thay đổi của điều kiện tự nhiên, khí hậu… làm thay đổi môi trường sống Và tất yếu, hệ thống nông nghiệp sẽ thay đổi theo cho phù

Trang 21

hợp với môi trường mới (Hình 2.2) Như vậy, các yếu tố tự nhiên là thành phần tác động lớn đến sự thay đổi của hệ sinh thái nông nghiệp theo thời gian

Hình 2.2: Mối quan hệ giữa các yếu tố trong hệ sinh thái nông nghiệp

2.2.4 Các yếu tố chính trong phân vùng sinh thái nông nghiệp

Phân vùng sinh thái nông nghiệp trên cơ bản dựa vào các yếu tố tự nhiên

và cơ cấu sản xuất nông nghiệp (cây trồng, vật nuôi…) của khu vực nghiên cứu Tùy theo đặc điểm cụ thể, yêu cầu, mức độ đánh giá, chính sách, đặc điểm kinh tế - xã hội của từng vùng sẽ ưu tiên lựa chọn yếu tố đầu vào khác nhau

Theo Lê Sâm và ctv (2008) và Lê Huy Bá (2010) cơ sở khoa học phân

vùng sinh thái là dựa vào các nhân tố: đất (nhóm đất, loại đất, địa hình); nước (tính chất, đặc điểm nguồn nước, chế độ thủy triều, dòng chảy); khí hậu (mưa, nắng, nhiệt độ, gió, bão); hiện trạng sử dụng đất đai (hệ thống cây trồng, vật nuôi, thảm thực vật)

2.2.5 Tác động của biến đổi khí hậu đến vùng sinh thái nông nghiệp

Trong các hệ sinh thái nông nghiệp, con người chỉ chủ động đưa vào sản xuất một số loài cây trồng và vật nuôi đã được thuần hoá Do đó hệ sinh thái nông nghiệp thường kém đa dạng sinh học hơn rất nhiều so với các hệ sinh thái tự nhiên Và đó cũng chính là lý do cơ bản dẫn đến tính kém mềm dẻo, ổn định của các hệ sinh thái nông nghiệp, làm chúng bị tác động mạnh hơn của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Trang 22

Lưu vực sông Mê-Kông được đánh giá là nơi có hệ sinh thái và đa dạng sinh học lớn thư hai trên thế giới, chỉ đứng sau lưu vực sông Amazone (WWF, 2004) Trong đó, ĐBSCL được đánh giá là vùng đất ngập nước lớn nhất và hệ sinh thái đa dạng của Việt Nam (Tuan, L.A and W Guido, 2007) Tuy nhiên,

hệ sinh thái vùng ĐBSCL khá nhạy cảm với các biến động của thời tiết và động thái, cũng như chất lượng nguồn nước Trên 70% dân số nông thôn có đời sống phụ thuộc nhiều vào diễn biến của thời tiết và chất lượng của nguồn nước tự nhiên phục vụ sản xuất nông nghiệp (Lê Anh Tuấn và Nguyễn Văn

Bé, 2008)

Theo Lê Anh Tuấn (2009), biến đổi khí hậu sẽ tác động đến toàn bộ hệ sinh thái, làm suy giảm cả chất lượng môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội (Hình 2.3)

Hình 2.3: Chuỗi dây chuyền tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng lên hệ sinh thái, sản xuất và đời sống (Nguồn: Lê Anh Tuấn, 2009)

Trang 23

Kết quả dẫn đến ĐBSCL sẽ chịu ảnh hưởng rất rõ và có thể dự đoán được trong tương lai:

- Nhiều vùng bảo tồn đất ngập nước như Tràm Chim, U Minh Thượng, Láng Sen, Trà Sư, Hà Tiên, Vồ Dơi, Bãi Bồi, Đất Mũi, Lung Ngọc Hoàng sẽ

bị ảnh hưởng, làm phá vỡ sự bền vững, một số loài sinh vật sẽ bị tiêu diệt

- Diện tích canh tác nông nghiệp như lúa, màu, cây ăn trái, nuôi trồng thủy sản sẽ bị thu hẹp, năng suất và sản lượng bị suy giảm Điều đó có thể đe dọa đến an ninh lương thực quốc gia

- Nông dân, ngư dân, diêm dân và thị dân nghèo sẽ là đối tượng chịu tổn thương nặng nề do thiếu hụt ngồn tài nguyên, thiếu khả năng tài chính, thiếu điều kiện tiếp cận thông tin để có thể đối phó kịp thời với sự thay đổi thời tiết, khí hậu

- Dự kiến sẽ có sự dịch chuyển dòng di cư của nông dân ở các vùng ven biển bị tác động nặng nề do biến đổi khí hậu và nước biển dâng lên các đô thị

xa vùng biển Điều này khiến các kế hoạch quy hoạch đô thị bị phá vỡ, trật tự

xã hội phức tạp hơn, môi trường đô thị bị ảnh hưởng xấu do sự gia tăng dân số

cơ sở phân tích đặc điểm tự nhiên về khí tượng, thủy văn, địa hình, hệ thống thủy lợi ĐBSCL được chia thành 4 vùng để khảo sát điều tra xâm nhập mặn:

- Vùng cửa sông Cửu Long gồm các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh

và một phần tỉnh Sóc Trăng Trong mùa kiệt, nguồn nước ngọt duy nhất vào ĐBSCL và chảy ra 8 cửa sông là lưu lượng của sông Mê-Kông Chế độ thủy văn của sông chịu sự chi phối mạnh của thủy triều biển Đông và chế độ nước thượng nguồn Từ tháng 2 đến tháng 6 hàng năm lưu lượng thượng nguồn về khá ít (ít nhất vào tháng 4), tạo điều kiện thuận lợi cho nước mặn xâm nhập sâu vào dòng chính và kênh rạch nội đồng

- Vùng ven sông Vàm Cỏ thuộc tỉnh Long An.Nguồn mặn xâm nhập vào hai sông Vàm Cỏ Tây và Vàm Cỏ Đông thông qua cửa sông và các kênh rạch nối với hai sông này để xâm nhập sâu vào nội đồng Chế độ thủy văn cả hai sông chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thủy triều biển Đông là chính Mùa cạn lượng nước từ thượng nguồn (biên giới Việt Nam - Campuchia) chảy về

Trang 24

đồng bằng ít đã tạo cho thủy triều xâm nhập sâu vào nội đồng Nguồn xâm nhập mặn từ biển Đông vào vùng phụ thuộc rất nhiều vào lượng mưa đầu vụ Thời gian mặn nhất thường xuất hiện vào tháng 3, 4 và đầu tháng 5

- Vùng ven biển Tây gồm tỉnh Kiên Giang và một phần tỉnh Cà Mau

+ Khu vực từ Cái Sắn đến Hà Tiên chịu ảnh hưởng trực tiếp của triều biển Tây, đồng thời có nước sông Hậu bổ sung nên khi triều lên độ mặn lớn, khi triều xuống độ mặn giảm Biên độ mặn lớn thường xảy ra vào ngày triều cường trong tháng

+ Khu vực từ Cái Sắn đến sông Cái Lớn chịu ảnh hưởng trực tiếp triều biển Tây, nước sông Hậu bổ sung nhiều so với khu vực 1 nên mặn đã được pha loãng

+ Khu vực từ sông Cái Lớn đến sông Ông Đốc mang tính đặc thù của vùng ven biển Tây, chịu ảnh hưởng mặn từ biển Tây đặc biệt qua hệ thống sông Cái Lớn, sông Ông Đốc và mặn bổ sung sang từ phía Bắc kênh xáng Phụng Hiệp, diễn biến mặn ở đây khá phức tạp

- Vùng bán đảo Cà Mau gồm các tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau

Nguồn nước mặn chính xâm nhập vào các kênh rạch vùng trung tâm bán đảo

Cà Mau là từ phía biển Đông thông qua sông Mỹ Thanh, Gành Hào và nguồn mặn xâm nhập từ phía biển Tây qua sông Ông Đốc, sông Cái Lớn, Cái Bé và các kênh Rạch Sỏi, Nước Mặn, Chắc Băng, Cán Gáo Nguồn ngọt chủ yếu của vùng trung tâm bán đảo Cà Mau là từ sông Hậu thông qua các kênh trục: kênh xáng Phụng Hiệp, kênh Lai Hiếu, kênh Xà No, Ô Môn

b) Dự báo xâm nhập mặn

Ba kịch bản nước biển dâng (phát thải thấp, trung bình và cao) do biến đổi khí hậu được Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012) xây dựng chia vùng ven biển của Việt Nam thành 7 khu vực (Hình 2.4):

- Móng Cái đến Hòn Dấu (I);

- Hòn Dấu đến Đèo Ngang (II);

- Đèo Ngang đến Đèo Hải Vân (III);

- Đèo Hải Vân đến Mũi Đại Lãnh (IV);

- Mũi Đại Lãnh đến Mũi Kê Gà (V);

- Mũi Kê Gà đến Mũi Cà Mau (VI) và

- Mũi Cà Mau đến Hà Tiên (VII)

Trang 25

Theo kịch bản phát thải thấp, vào cuối thế kỷ 21, trung bình toàn dải ven biển Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 49 - 64 cm

Hình 2.4: Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào cuối thế kỷ 21, trung bình toàn dải ven biển Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 57 - 73 cm Riêng khu vực từ Cà Mau đến Kiên Giang có mực nước biển tăng nhiều hơn so với các khu vực khác (Bảng 2.1)

Theo kịch bản phát thải cao, vào cuối thế kỷ 21, trung bình toàn dải ven biển Việt Nam, nước biển dâng trong khoảng từ 78 - 95 cm; mực nước biển khu vực Cà Mau đến Kiên Giang có thể dâng tối đa 105 cm

Trang 26

Bảng 2.1: Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình so với thời kỳ 1980-1999

Đơn vị: cm

Khu vực 2020 2030 2040 2050 2060 2070 2080 2090 2100 Thời gian

Khu vực I 7-8 11-12 15-17 20-24 25-31 31-38 36-47 42-55 49-64 Khu vực II 7-8 11-13 15-18 20-24 25-32 31-39 37-48 43-56 49-65 Khu vực II 8-9 12-13 17-19 23-25 30-33 37-42 45-51 52-61 60-71 Khu vực IV 8-9 12-13 18-19 24-26 31-35 38-44 45-53 53-63 61-74 Khu vực V 8-9 12-13 17-20 24-27 31-36 38-45 46-55 54-66 62-77 Khu vực VI 8-9 12-14 17-20 23-27 30-35 37-44 44-45 51-64 59-75 Khu vực VII 9-10 13-15 19-22 25-30 32-49 39-49 47-49 55-70 62-82

Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012)

* Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng ĐBSCL và hạ lưu sông Mê-Kông nhạy cảm và sẽ biến đổi lớn bởi xâm nhập mặn Mực nước biển trung bình dâng cao, nhất là mực nước đỉnh triều sẽ làm cho những vùng thấp trũng bị ngập lụt và đẩy nước mặn từ biển lấn sâu vào đất liền (Trần Đức Khâm, 2009) Nghiên cứu của Trần Quốc Đạt

và ctv (2012) cho thấy, nếu lưu lượng nước mùa kiệt trên các dòng chính sông

Tiền và sông Hậu giảm 22% thì đến năm 2030 giá trị xâm nhập mặn 2,5g/L trên các sông chính của ĐBSCL lấn sâu hơn 14 km so với kịch bản gốc năm

1998 (Hình 2.5) và diện tích xâm nhập mặn mở rộng ra hầu hết các vùng ngọt hóa thuộc dự án ngăn mặn của ĐBSCL

Hình 2.5: Chiều sâu xâm nhập mặn đến năm 2030 trên các sông chính

Trang 27

2.2.7 Phương pháp luận trong phân tích hệ sinh thái nông nghiệp

Theo Trần Danh Thìn và Trần Đức Viên (2010), có 4 phương pháp thường được sử dụng trong phân tích hệ sinh thái nông nghiệp:

- Phương pháp phân tích tổng hợp (Analytic description): mô tả hệ thống

nông nghiệp hiện tại, phân tích những mối quan hệ giữa năng suất sinh vật với các yếu tố môi trường, từ đó làm cơ sở cho xây dựng các hệ thống cây trồng, vật nuôi mới

- Phương pháp phân tích so sánh (Comparative analysis): thường tiến

hành phân tích so sánh một hệ thống nông nghiệp mới với hệ thống nông nghiệp cũ để thấy rõ ưu, nhược điểm của hệ thống cũ và mới, từ đó hoàn thiện

hệ thống nông nghiệp So sánh bao gồm những phân tích về năng suất cây trồng, diễn biến sâu bệnh hoặc tình trạng dinh dưỡng liên quan đến các yếu tố như: đa dạng cây trồng, cỏ dại, quần thể côn trùng và vòng quay dinh dưỡng

- Phương pháp so sánh thử nghiệm (Experimental comparison): để xác

định rõ động thái và làm giảm số lượng các biến số, các nhà nghiên cứu đã đưa ra một phương pháp nhằm đơn giản hóa các hệ thống sản xuất bản địa, các biến số được kiểm tra chặt chẽ hơn

- Phương pháp mô phỏng (Simulation agricultural system): từ các hệ

sinh thái tự nhiên, xây dựng các mô hình hệ thống nông nghiệp mô phỏng để nghiên cứu và phát triển Vì các hệ sinh thái tự nhiên thường có những đặc tính đảm bảo sự ổn định bền vững như: đa dạng sinh học, cấu trúc không gian, quay vòng vật chất, kiểm soát sinh học

2.3 Một số nghiên cứu phân vùng sinh thái

2.3.1 Kết quả phân vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam

Theo phân loại hiện tại toàn lãnh thổ Việt Nam chia ra làm 8 vùng sinh thái nông nghiệp được thể hiện qua Hình 2.5 (Lê Thành Nghiệp, 2006):

a) Trung du miền núi phía Bắc

Vùng này bao gồm các tỉnh nằm dọc theo biên giới Trung Quốc, gồm 15 tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Tuyên Quang và Phú Thọ, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La và Hoà Bình Vùng có địa hình cao, có nhiều rừng núi và tập trung nhiều dân tộc sinh sống

Về nông nghiệp, vùng trung du miền núi phía Bắc trồng nhiều khoai mì trên đất cao và chăn nuôi gia súc (heo, gà) Một vài tỉnh như Phú Thọ và Thái

Trang 28

Nguyên bắt đầu quá trình công nghiệp hoá; tuy nhiên, nói một cách tổng quát kinh tế của vùng này phát triển tương đối chậm

Hình 2.6: Bản đồ phân vùng sinh thái Việt Nam trên đất liền (Nguồn: miennui.org, 2013)

b) Đồng bằng sông Hồng

Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm hai thành phố: Hà Nội, Hải Phòng

và 8 tỉnh: Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và Vĩnh Phúc Hà Nội hiện tại giữ vai trò quan trọng là thủ đô của quốc gia, chiếm một vị trí chủ yếu trên cả hai phương diện chính trị và thương nghiệp trong lịch sử Việt Nam Về nông nghiệp, vùng có địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho trồng trọt, chăn nuôi Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng sản xuất lúa và chăn nuôi gia cầm chính của Việt Nam

c) Bắc Trung Bộ

Vùng Bắc Trung Bộ bao gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế Vùng có địa hình đồi núi, có nhiều dân tộc thiểu số sinh sống Một vài tỉnh trong vùng đã bắt đầu hình

Trang 29

thành và phát triển các hoạt động công nghiệp Một phần lớn dân cư trong vùng sống dựa vào nghề đánh bắt thủy, hải sản

d) Nam Trung Bộ

Vùng Nam Trung Bộ bao gồm thành phố Đà Nẵng và 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận Địa hình phần lớn là đồi núi, phần diện tích nhỏ đồng bằng ven biển Thời gian gần đây, vùng có khuynh hướng tập trung dân số và phát triển nhanh các hoạt động công nghiệp Tuy nhiên, nói chung cả vùng Nam Trung

Bộ còn dựa nhiều vào đánh bắt và nuôi thủy, hải sản

e) Tây Nguyên

Vùng Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắc Lắc, Gia Lai và Kon Tum Vùng có địa hình đồi núi và cao nguyên Phần lớn đất trong vùng này thuộc loại đất cao thích hợp cho việc trồng rau cải và cây công nghiệp như đậu phộng và mía

Vùng Tây Nguyên không xa thành phố Hồ Chí Minh, sự gia tăng nhu cầu thực phẩm của thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận trong những năm gần đây đã tạo một thị trường lớn cho các loại rau cải chất lượng cao và thịt bò được cung cấp từ các nông trại trong vùng Tây Nguyên

f) Đông Nam Bộ

Vùng Đông Nam Bộ bao gồm thành phố Hồ Chí Minh và 5 tỉnh: Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh và Bà Rịa - Vũng Tàu Trồng cây công nghệp (cao su, cà phê, mía) và chăn nuôi bò sữa giữ một vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ

g) Đồng bằng sông Cửu Long

Vùng ĐBSCL bao gồm 13 tỉnh, thành: thành phố Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu và Cà Mau Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai thích hợp, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi giúp cho sản xuất nông nghiệp của vùng phát triển thuận lợi và ổn định

Nông nghiệp là hoạt động kinh tế quan trọng nhất của vùng ĐBSCL Trong đó, trồng lúa nước, cây ăn trái, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản và khai thác nguồn lợi thủy sản từ biển là những hoạt động đóng góp đáng kể vào kinh tế của vùng

Tuy nhiên, có những trở ngại cho phát triển sản xuất trên vùng đất phèn rộng lớn phân bố ở khu vực trung tâm và ven biển Tây Việc canh tác trên đất

Trang 30

phèn khá phức tạp, xâm nhập mặn từ biển vào sâu trong đất liền, cùng với sự thiếu hụt nguồn nước trong suốt mùa khô, ngược lại vào mùa mưa, tình trạng thừa nước gây ngập úng và ngập lũ trên diện rộng khá phổ biến đang là trở ngại lớn trong sản xuất nông nghiệp của vùng (Lương Quang Xô, 2012)

2.3.2 Phân vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long

Quá trình sản xuất nông nghiệp lâu đời đã phân chia và bố trí các loại hình canh tác theo đặc điểm của điều kiện tự nhiên Sanh, N.V., et al (1998), Nguyễn Bảo Vệ và Nguyễn Thị Xuân Thu (2005) chia ĐBSCL thành 6 vùng sinh thái nông nghiệp sau (Hình 2.7):

- Vùng phù sa nước ngọt: vùng phù sa ngọt chiếm diện tích khoảng

900.000 ha Đây là vùng sản xuất lúa và trồng cây ăn trái

- Vùng Đồng Tháp Mười: chiếm diện tích khoảng 500.000 ha, có địa

hình thấp (0,5 m dưới mực nước biển trung bình) Đất trong vùng chủ yếu là đất nhiễm phèn Những khu vực có hệ thống thủy lợi, thoát nước tốt thì trồng

lúa Diện tích còn lại trồng tràm, khoai mỡ, mía, khóm hoặc bỏ hoang

- Vùng Tứ Giác Long Xuyên - Hà Tiên: có diện tích khoảng 400.000 ha,

là vùng đất nhiễm phèn Nông dân canh tác 2 vụ lúa trong khu vực có hệ thống

thủy lợi, thoát nước tốt Diện tích còn lại trồng tràm, bạch đàn, mía, khóm

- Vùng trũng Tây Nam sông Hậu, sông Tiền: vùng có diện tích khoảng

600.000 ha Đây là vùng trũng, ít được phù sa bồi đắp hàng năm, cây trồng

chủ yếu là màu và cây ăn trái

- Vùng ven biển: vùng ven biển ĐBSCL có diện tích tự nhiên khoảng

600.000 ha, phân bố thành vành đai ven biển chủ yếu ở Bến Tre, Bạc Liêu, Cà Mau và một số huyện ở Sóc Trăng, Trà Vinh, Long An Đất thuộc vùng này bị nhiễm mặn do ngập nước thủy triều mặn hoặc đất mặn do nước ngầm mặn gây nên, thường thiếu dinh dưỡng và khó thoát nước Đất mặn bị ngập thủy triều thường mặn quanh năm và bão hòa muối Đất mặn không bị ngập thủy triều thường có độ mặn cao nhất về mùa khô, mùa mưa nước mưa đã hòa tan muối

và rửa mặn nên độ mặn giảm nhiều, trên vùng đất này có thể nuôi trồng thủy sản và canh tác lúa một vụ chủ yếu hoặc trồng rau màu vào mùa mưa, mùa

khô đất bị mặn khó trồng trọt, năng suất thấp

Nước ngọt cung cấp cho cây trồng trong vùng chủ yếu là nước trời trong mùa mưa và nước giếng trong mùa nắng Bên cạnh đó nước ngọt dùng để tưới cho cây trồng còn được cung cấp từ hai nhánh sông chính của sông Mê-Kông (sông Tiền và sông Hậu) Trà Vinh và Bến Tre nằm giữa hai nhánh sông Tiền

và sông Hậu nên lượng nước ngọt dùng để tưới cho cây trồng trong năm tương

Trang 31

đối dài Nhìn chung, mức sống của dân nơi đây còn thấp và việc phát triển nông nghiệp trong vùng chưa được ổn định và bền vững

Hệ sinh thái rừng ngập nước ven biển được chia thành 3 vùng: vùng rừng phòng hộ xung yếu, vùng đệm dọc theo tuyến đê quốc phòng, và vùng kinh tế Người dân trong vùng ven biển có đời sống kinh tế thấp thường sinh sống nhờ vào việc khai thác nguồn lợi trong rừng phòng hộ

Hình 2.7: Bản đồ vùng sinh thái nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long

(Nguồn: Nguyễn Văn Sánh, 1998)

- Vùng bán đảo Cà Mau: diện tích tự nhiên khoảng 800.000 ha Vùng có

chế độ thủy văn, thổ nhưỡng phức tạp Có 30% đất thuộc nhóm đất phù sa nhiễm mặn, 56% thuộc nhóm đất phèn; nằm xa sông Hậu, chịu tác động của

cả triều biển Đông lẫn biển Tây và đa dạng về hình thức canh tác cây, con Hệ thống công trình thủy lợi vùng này vì thế cũng phức tạp hơn các vùng khác, nhất là trong bối cảnh có sự chuyển đổi ồ ạt từ canh tác lúa sang nuôi trồng thủy sản Nguồn cấp nước chính cho vùng là sông Hậu, thông qua các kênh

Trang 32

trục và từ mưa Nước mưa đóng vai trò rất quan trọng ở các tiểu vùng phía Tây, Nam và ven biển Hệ thống tiêu nước chính của vùng là các sông Ông Đốc, Gành Hào đổ trực tiếp ra biển

2.3.3 Phân vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản ven biển ĐBSCL

Nghiên cứu của Lê Huy Bá (2010) thực hiện cho 8 tỉnh ven biển ĐBSCL, kết quả phân chia thành 9 vùng sinh thái cho nuôi trồng thủy sản:

a) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất mặn ngập triều thường xuyên

Đây là những vùng ven biển hay giáp ranh với biển; khu vực đồng bằng ven biển, có một số nơi là đồng lụt trong nội địa Nằm rải rác, dọc theo các cửa sông của tỉnh Tiền Giang ở cửa Soài Rạp, cửa Tiểu; tỉnh Bến Tre gồm các khu vực cửa sông ở Thạnh Phú, Bình Đại; tỉnh Trà Vinh gồm khu vực sau bãi bồi huyện Duyên Hải; tỉnh Long An ở các huyện Cần Giuộc, Cần Đước, Tân Trụ Vùng có địa hình khá bằng phẳng và trũng thấp, cao trung bình từ 0,4 - 1,2 m bị ngập triều hàng ngày Phân bố ở tất cả các khu vực có đất mặn, đất phù sa và đất phèn nhiễm mặn thường xuyên Điều kiện sinh thái của vùng thích hợp với các loài thủy sản nước lợ và nước mặn như: nghêu trắng, sò huyết, hến hay tôm nước mặn (nuôi tự nhiên)

b) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất bãi bồi ngập triều thường xuyên

Phân bố ven biển các tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang Đây là khu bãi bồi ven biển ngập triều thường xuyên và khu vực đồng bằng ven biển Do vị trí địa lý của vùng nằm ven biển nên chịu ảnh hưởng ngập triều hàng ngày, địa hình cao từ 0,8 - 2,6 m Vùng thích hợp nuôi các loài thủy sản 2 mảnh như nghêu

c) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản và rừng ngập mặn

Gồm những khu vực rừng ngập mặn trước đây của tỉnh Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh và các khu rừng ngập mặn hiện tại của Bạc Liêu, Cà Mau Hiện tại rừng ngập mặn vẫn còn nhưng với diện tích nhỏ, đóng vai trò là rừng phòng hộ Đặc điểm của vùng là đồng bằng ven biển, sau bãi bồi; đất phèn tiềm tàng nhiễm mặn chịu ngập triều thường xuyên Vùng sinh thái này phù hợp cho nuôi thủy sản trong rừng gập mặn

Trang 33

d) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất ngập mặn bán thường xuyên

Phân bố ven sông Soài Rạp ở các huyện Cần Giuộc, Châu Thành, Cần Đước và Tân Trụ (Long An); ven sông Vàm Cỏ với diện tích nhỏ thuộc huyện

Gò Công Đông và Gò Công Tây (Tiền Giang); ven sông Cổ Chiên, khu vực Cửa Tiểu thuộc huyện Thạnh Phú, Ba Tri và Bình Đại (Bến Tre); các huyện Trà Cú, Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh); tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau

và Kiên Giang Đây là đồng bằng ven biển và đồng bằng nội địa ngập không thường xuyên và bán thường xuyên, mặn xâm nhập bán thường xuyên Đất nhiễm mặn theo mùa gồm các loại đất phèn mặn, phù sa nhiễm mặn Vùng thích nghi cho canh tác chuyên tôm

e) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất ngập mặn không thường xuyên

Gồm khu vực đồng bằng ven biển và đồng bằng nội địa; không bị ngập hay bị ngập nông, thời gian ngập dưới 3 tháng; mặn xâm nhập không thường xuyên (1 - 4 tháng) và bán thường xuyên (6 tháng); đất nhiễm mặn theo mùa gồm đất phèn nhiễm mặn và phù sa nhiễm mặn Vùng phân bố ở các huyện Cần Giuộc, Cần Đước (Long An); Gò Công Đông, Gò Công Tây (Tiền Giang); ven sông Cổ Chiên, huyên Ba Tri, Mõ Cày (Bến Tre); Cầu Ngang (Trà Vinh); tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang Đây là vùng thích hợp cho chuyên tôm

f) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất phù sa

Phân bố ven sông Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây (Long An) và ven các sông rạch ở các tỉnh còn lại Tập trung tại các khu vực bưng trũng thấp sâu trong nội địa Vùng sinh thái này ngập không thường xuyên và bán thường xuyên; không bị xâm nhập mặn hoặc xâm nhập mặn không thường xuyên; đất thuộc nhóm phù sa đã phát triển hay đang phát triển Đây là vùng thích hợp cho phát triển thủy sản nước ngọt

g) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất phèn

Gồm các vùng trũng thấp trong nội địa phân bố ở vùng ngập lũ sâu Long

An và Tiền Giang Đây là vùng bị ngập bán thường xuyên (trên 6 tháng); mặn xâm nhập khoảng 3 tháng trong năm; có các loại đất than bùn trên nền phèn tiềm tàng và phèn hoạt động nặng Vùng thích hợp nuôi cá vào mùa lũ

Trang 34

h) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất phèn nhiễm mặn

Đây là vùng bưng trũng sau bờ biển và các đầm thuộc đồng bằng nội địa; ngập không thường xuyên và bán thường xuyên; nhiễm mặn bán thường xuyên; đất thuộc nhóm đất phèn Vùng phân bố ở thành phố Bạc Liêu, huyện Hồng Dân, Vĩnh Lợi, Giá Rai (Bạc Liêu); thành phố Cà Mau, Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời, U Minh (Cà Mau); An Minh, Vĩnh Thuận (Kiên Giang) Sinh thái của vùng thích hợp phát triển chuyên tôm và cá nước mặn

i) Vùng sinh thái nuôi trồng thủy sản trên đất phèn nặng nhiễm mặn

Phân bố ở các huyện Hồng Dân, Giá Rai, Đông Hải (Bạc Liêu); huyện Đầm Dơi, Cái Nước, Trần Văn Thời, U Minh (Cà Mau); An Minh, Kiên Lương và Hòn Đất (Kiên Giang) Đây là vùng trũng thấp và trũng thuộc đồng bằng ven biển và đồng bằng trong nội địa Gồm các vùng không ngập, ngập nông, ngập không thường xuyên và bán thường xuyên; xâm nhập mặn không thường xuyên và bán thường xuyên; đất nhiễm phèn Vùng phù hợp để phát triển chuyên tôm

2.4 Khái quát vùng nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu là một tỉnh ven biển thuộc vùng Bán đảo Cà Mau Có toạ độ từ

9000’00” đến 9037’30” vĩ độ Bắc và từ 105015’0” đến 105052’30” kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Hậu Giang và tỉnh Kiên Giang; phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Sóc Trăng; phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Cà Mau; phía Nam và Đông Nam giáp Biển Đông (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Bạc Liêu, 2010)

Toàn tỉnh có 7 đơn vị hành chính cấp huyện, thành phố gồm: Thành phố Bạc Liêu và các huyện Vĩnh Lợi, Hòa Bình, Hồng Dân, Phước Long, Giá Rai

và Đông Hải; 64 đơn vị hành chính cấp phường, xã và thị trấn (Hình 2.6) Với

vị trí địa lý nêu trên, đã tạo cho tỉnh Bạc Liêu có một hệ sinh thái nông nghiệp hết sức đa dạng, mang đậm nét đặc trưng của hệ sinh thái ngập nước của vùng ĐBSCL nói chung và của vùng Bán đảo Cà Mau nói riêng Bao gồm, hệ sinh thái mặn ven biển, hệ sinh thái lợ và ngọt trong nội đồng

Trang 35

- Khu vực phía Bắc Quốc lộ 1A (QL1A): có địa hình thấp, cao độ phổ biến (so với mực nước biển) từ 0,2 - 0,6 m, trong đó có một số khu vực thấp dưới 0,2 m, tập trung nhiều ở 2 huyện Phước Long (xã Phong Thạnh Tây A, Phong Thạnh Tây B và Vĩnh Phú Tây) và huyện Hồng Dân (xã Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A và xã Vĩnh Lộc)

- Khu vực phía Nam QL1A: có địa hình cao hơn, cao độ phổ biến từ 0,4 - 1,3 m, trong đó khu vực dọc ven biển có địa hình khá cao (> 0,7 m), nơi cao nhất 1,8 m Khu vực các xã An Phúc, An Trạch và Định Thành có địa hình khá thấp (0,1 - 0,4 m)

Hình 2.8: Bản đồ hành chính tỉnh Bạc Liêu (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Bạc Liêu)

Căn cứ cao độ mặt đất, có thể chia tỉnh Bạc Liêu thành 3 dạng địa hình: địa hình trũng (< 0,4 m): 95.046 ha (chiếm 38,5% diện tích tự nhiên); địa hình thấp (0,4 - 0,8 m): 117.758 ha, (chiếm 47,7% diện tích tự nhiên) và địa hình cao (> 0,8 m): 34.068 ha (chiếm 13,8% diện tích tự nhiên)

Trang 36

b) Khí hậu

Tỉnh Bạc Liêu nằm trong khu vực mang đặc trưng điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, ảnh hưởng của biển, với nền nhiệt độ cao (nhiệt độ trung bình 28,50C, cao nhất 360C, thấp nhất 210C; tổng lượng nhiệt

cả năm trên 9.5000C); lượng mưa trung bình năm 1.855 mm (giai đoạn 1980 - 1999) và 2.128 mm (giai đoạn 2000 - 2010), lượng mưa cao nhất 2.877 mm (năm 2007) và lượng mưa thấp nhất 1.391 mm (năm 1991); lượng bốc hơi cao (trung bình 1.191 mm, cao nhất 1.334 mm và thấp nhất 858 mm); số giờ chiếu sáng cao (bình quân 2.486 giờ, cao nhất 2.624 giờ và thấp nhất 2.112 giờ); chế

độ gió biến động không lớn; bị ảnh hưởng không nặng bởi bão và áp thấp nhiệt đới, trừ cơn bão số 5 xảy ra vào năm 1997 (Phạm Thanh Vũ, 2013 và Nguyễn Thanh Tường, 2013)

Những đặc điểm khí hậu cần lưu ý trong quá trình sản xuất nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh cụ thể như sau:

- Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11 dương lịch, lượng mưa chiếm trên 90% tổng lượng mưa cả năm, phân bố không đều giữa các tháng và có xu hướng tăng dần từ tháng 5 đến tháng 6, giảm trong tháng 7 và tháng 8, tăng mạnh trong tháng 9 và tháng 10 Đối với những năm mưa ít, tổng lượng mưa nhỏ, mưa thường đến muộn và dứt sớm, giữa mùa mưa (trung tuần tháng 7 đến đầu tháng 8) thường xảy ra đợt hạn hán kéo dài từ 15 - 20 ngày (còn gọi là hạn bà chằng), dẫn đến mặn xâm nhập sâu hơn năm bình thường, thiếu nước ngọt cho canh tác nông nghiệp vào thời gian đầu, giữa và cuối mùa mưa, làm giảm năng suất hoặc phải tăng chi phí bơm tưới, điển hình là mùa mưa năm

2009 Ngược lại, đối với những năm mưa nhiều, thường xảy ra tình trạng ngập úng cục bộ ở khu vực có địa hình thấp, nhất là vào tháng 9 và tháng 10 (riêng năm 2010 ngập úng đã xảy ra trên địa bàn toàn tỉnh vào tháng 11), cũng làm tăng chi phí bơm tiêu úng, gây thiệt hại nhiều diện tích lúa và hoa màu, gây khó khăn cho thu hoạch và phơi sấy, làm thất thoát và giảm chất lượng sản phẩm nếu không có biện pháp sấy kịp thời (vụ Hè Thu)

- Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 dương lịch năm sau, lượng mưa không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 10% tổng lượng mưa cả năm, nền nhiệt độ cao, ẩm độ không khí xuống thấp, thời gian chiếu sáng trong ngày dài, triều xâm nhập sâu, độ mặn tăng cao, hầu hết cây trồng đều không canh tác được nếu như không chủ động được nguồn nước tưới Ngược lại, nếu có nước tưới chủ động thì hầu hết cây trồng cho năng suất, chất lượng cao trong mùa này (vụ Đông Xuân và Xuân Hè)

Trang 37

c) Nguồn nước mặt và chế độ thủy văn

Nguồn nước mặt và chế độ thủy văn trên sông rạch của tỉnh chịu tác động của 4 yếu tố chính là địa hình, lượng mưa tại chỗ, nguồn nước sông Hậu đưa về và chế độ thủy triều biển Đông, biển Tây với những đặc điểm chính như sau (Phạm Thanh Vũ, 2013):

- Do vị trí địa lý của tỉnh Bạc Liêu nằm ở khu vực bán đảo Cà Mau thuộc vùng ĐBSCL nên có địa hình tương đối thấp, hệ thống kênh rạch dày đặc và

có nhiều cửa sông, kênh rạch lớn ăn thông ra biển Mực nước trong các kênh rạch chịu ảnh hưởng chủ yếu của chế độ bán nhật triều biển Đông với dòng chảy mạnh, biên độ triều khá lớn (bình quân 2,85 m), tạo thuận lợi cho việc tiêu nước tự chảy và rửa mặn, phèn; lấy nước mặn từ biển vào đồng ruộng để nuôi trồng thủy sản, làm muối, phát triển rừng ngập mặn; phần diện tích còn lại chịu ảnh hưởng của chế độ nhật triều biển Tây

- Hiện nay, khu vực phía Bắc QL1A đến kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp và từ kênh Giá Rai - Phó Sinh đến giáp ranh tỉnh Sóc Trăng đã được ngọt hóa (tiểu vùng giữ ngọt ổn định); khu vực còn lại của vùng phía Bắc QL1A được điều tiết nước mặn phục vụ nuôi trồng thủy sản vào mùa khô; vào mùa mưa thực hiện giữ ngọt phục vụ trồng lúa kết hợp nuôi tôm càng xanh (tiểu vùng chuyển đổi sản xuất); khu vực phía Nam QL1A (vùng thích nghi) thực hiện mô hình nuôi tôm công nghiệp và bán công nghiệp, nuôi tôm quảng canh cải tiến kết hợp, tôm - rừng, làm muối và phát triển rừng ngập mặn ven biển

Bên cạnh các đặc điểm nêu trên, chế độ thủy văn trên địa bàn tỉnh còn có một số đặc điểm khác cần được lưu ý đối với sản xuất nông, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản:

- Do chịu ảnh hưởng của hai chế độ triều biển Đông và biển Tây, đã gây nên một số khu vực giáp nước ở phía Bắc kênh Quản Lộ - Phụng Hiệp (khu vực từ kênh 6 Ngàn đến kênh 10 Ngàn), hạn chế đến khả năng tiêu thoát và gây ô nhiễm nguồn nước

- Do ở cách xa sông Hậu, tuy ít chịu ảnh hưởng của lũ sông Mê-Kông, nhưng nguồn nước ngọt về tỉnh trong mùa mưa bị hạn chế và mùa khô hầu như không có, cộng với triều cường tăng dẫn đến mặn xâm nhập sâu vào đồng ruộng

- Do tác động của các dòng hải lưu đã gây ra tình trạng xói lở và bồi lắng không đều dọc theo bờ biển Đông, gồm: đoạn từ Gò Cát (xã Điền Hải) đến cửa Gành Hào, bờ biển bị xói lở mạnh; đoạn từ Gò Cát đến kênh 30/4 (thành

Trang 38

phố Bạc Liêu), bờ biển được bồi đắp và đoạn từ kênh 30/4 tới ranh tỉnh Sóc Trăng, bờ biển bị xói lở trở lại

2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Bạc Liêu

Theo Trung tâm Xúc tiến Đầu tư - Thương mại và Du lịch Bạc Liêu (2013), tỉnh Bạc Liêu đã quy hoạch sản xuất ổn định với 3 tiểu vùng sinh thái: vùng ngọt sản xuất lúa, cây ăn trái, hoa màu phía Bắc QL1A, vùng nước lợ với nhiều mô hình sản xuất kết hợp: lúa - tôm, tôm - cua, cá…; vùng nước mặn phía Nam QL1A, chủ yếu nuôi tôm sú và các giống loài thủy sản có giá trị khác: cá Chình, cá Mú, cá Kèo, cua, nghêu, sò… cùng với khai thác biển đang trở thành ngành kinh tế quan trọng của tỉnh, góp phần mang lại kim ngạch xuất khẩu 285 triệu USD trong năm 2011 Với 4.000 ha sản xuất muối, sản lượng muối trên 200.000 tấn/năm, chất lượng tốt nổi tiếng từ xưa, có lợi thế cạnh tranh cao

Số lao động trong độ tuổi của tỉnh Bạc Liêu là 585.822 người trên tổng dân số của tỉnh 867.777 người Số lao động đã qua đào tạo lên 34% trên tổng

số lao động trong độ tuổi của tỉnh

2.4.3 Tiềm năng và lợi thế

Theo Phạm Thanh Vũ và ctv (2013a), Bạc Liêu có nhiều tiềm năng và

lợi thế trong sản xuất nông nghiệp ngọt và mặn, lợ

- Điều kiện tự nhiên tỉnh Bạc Liêu khá thuận lợi, lượng mưa trung bình hàng năm tương đối lớn (khoảng trên 2.000 mm/năm) Nguồn nước mặn dồi dào đồng thời có nguồn nước ngọt bổ sung từ hệ thống sông Hậu, ít bị ảnh hưởng bởi lũ

- Cơ cấu sản xuất các ngành đang chuyển dịch đúng hướng với mức tăng trưởng khá Từng bước phát triển theo hướng hàng hóa, hình thành các vùng sản xuất nguyên liệu lớn

- Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp được đầu tư, cải tạo và nâng cấp, đặc biệt là hệ thống đường giao thông và hệ thống công trình thủy lợi Hình thành và duy trì ổn định các tiểu vùng sinh thái ngọt, lợ, mặn đảm bảo sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững

- Nguồn lao động dồi dào, trình độ ngày một nâng cao Tiến bộ khoa học

- kỹ thuật được áp dụng ngày càng nhiều vào sản xuất nông nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

Trang 39

- Tỉnh Bạc Liêu nằm trong khu vực có chế độ thủy văn diễn biến phức tạp với ảnh hưởng của bán nhật triều Biển Đông và nhật triều Biển Tây được đánh giá là vùng chịu ảnh hưởng xấu của biến đổi khí hậu và nước biển dâng

- Diện tích đất phèn trên địa bàn còn khá lớn, canh tác phụ thuộc nhiều vào khả năng cấp thoát nước và kỹ thuật kiểm soát phèn

Trang 40

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 3.1 Phương tiện

Đề được thực hiện tại Bộ môn Tài nguyên đất đai - Khoa Môi trường và Tài nguyên Thiên nhiên - Trường Đại học Cần Thơ Nghiên cứu điều kiện cụ thể tại tỉnh Bạc Liêu

Đề tài sử dụng các phương tiện: máy tính và các phần mềm GIS xử lý bản đồ và số liệu; hệ thống bản đồ giấy và bản đồ số; biểu mẫu, phiếu điều tra nông hộ

3.2 Phương pháp

3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu - là tỉnh chịu ảnh hưởng lớn bởi nhiều yếu tố tự nhiên, trong đó bị chi phối nhiều nhất từ nguồn nước canh

tác Nghiên cứu của Nam, N.D.et al (2012) chia tỉnh Bạc Liêu thành 3 đơn vị

quản lý nước (Hình 3.1) Theo đó, đề tài thu thập số liệu của các mô hình canh tác chính trên 3 vùng này

Hình 3.1: Bản đồ đơn vị nước tự nhiên tỉnh Bạc Liêu (Nguồn: Nam, N.D et al., 2012)

Ngày đăng: 13/04/2018, 16:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w