1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án công trình công trình tính toán thiết kế nhà máy ủ compost cho rác thải sinh hoạt của quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

55 446 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,03 MB
File đính kèm cad binh thuy.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán thiết kế nhà máy ủ compost cho rác thải sinh hoạt của quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ. Tính toán thiết kế nhà máy ủ compost cho rác thải sinh hoạt của quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ, Tính toán thiết kế nhà máy ủ compost cho rác thải sinh hoạt của quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUNG 1: M Đ UỞ ĐẦU ẦU 1

1.1Đ t v n đặt vấn đề ấn đề ề 1

1.2 M c tiêu c a đ tàiục tiêu của đề tài ủa đề tài ề 1

1.2N i dung c a đ tàiội dung của đề tài ủa đề tài ề 2

1.4 Ph m vi th c hi n đ tàiạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài ện đề tài ề 2

1.5 Đ i tối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung nghiên c uứu 2

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUNG 2: LƯỢC KHẢO TÀI LIỆUC KH O TÀI LI UẢO TÀI LIỆU ỆU 4

2.1 Tổng quan về CTR (chất thải rắn ) 4

2.1.1 Đ nh nghĩa ch t th i r nịnh nghĩa chất thải rắn ấn đề ải rắn ắn 4

2.1.2Các nguồn phát sinh chất thải rắn 4

2.1.3Phân lo i ch t th i r nạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắn 5

2.1.4 Thành ph n ch t th i r nần chất thải rắn ấn đề ải rắn ắn 7

2.1.5Tính chất của chất thải rắn 8

2.2Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn 12

2.2.1Ô nhiễm đến môi trường nước 12

2.2.2Ô nhiễm đến môi trường đất 13

2.2.3Ô nhiễm đến môi trường không khí 13

2.2.4Cảnh quan và sức khỏe con người 14

2.3 Các biện pháp xử lý rác thải đô thị 14

2.3.1 Đổ thành đống hay bãi rác hở (open dumps) 14

2.3.2 Bãi chôn rác vệ sinh (sanitary landfill) 15

2.3.3 Phương pháp tái chếng pháp tái chế 16

2.3.4 Phương pháp ủ phân Compost 17

hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy có sẵn 17

2.3.4.1Ủ hiếu khí: 17

2.3.4.2 Ủ yếm khí: 17

2.3.4.3 Chất lượng Compost 18

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ 19

3.1 Điều kiện tự nhiên 19

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 2

3.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất 19

3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 19

3.1.3 Đi u ki n thu vănề ện đề tài ỷ văn 20

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 21

3.2 Đi u ki n kinh t - xã h iề ện đề tài ế ội dung của đề tài 22

4.1 Dự đoán dân số và khối lượng rác quận Bình Thủy giai đoạn 2013-2025 25

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUNG 5: Đ XU T VÀ L A CH N PHỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP ẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP ỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP ỌN PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ PHÙ HỢP ƯƠNG 1: MỞ ĐẦUNG PHÁP X LÝ PHÙ H PỬ LÝ PHÙ HỢP ỢC KHẢO TÀI LIỆU 28

5.1 Các phương pháp đề xuất và ưu nhược điểm của từng phương pháp 28

5.2 L a ch n phực hiện đề tài ọn phương pháp xử lý ương pháp tái chếng pháp x lýử lý 29

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦUNG 6: TÍNH TOÁN THI T K NHÀ MÁY PHÂN COMPOST CHO RÁCẾT KẾ NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST CHO RÁC ẾT KẾ NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST CHO RÁC Ủ PHÂN COMPOST CHO RÁC TH I SINH HO T C A HUY N BA TRI T NH B N TREẢO TÀI LIỆU ẠT CỦA HUYỆN BA TRI TỈNH BẾN TRE Ủ PHÂN COMPOST CHO RÁC ỆU ỈNH BẾN TRE ẾT KẾ NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST CHO RÁC 32

6.1 Các y u t c n đ m b o:ế ối tượng nghiên cứu ần chất thải rắn ải rắn ải rắn 32

6.3 Tính toán 34

6.5.1 Khu tiếp nhận rác 34

6.5.2 H th ng phân lo iện đề tài ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài 35

6.5.3 Thiết kế khu trữu rác có thể tái chế và rác trơ sau phân loại 36

6.5.4 Tính toán thiết kế cho công đoạn ủ thô 36

6.5.5 Tính toán thiết kế hệ thống cấp khí 38

6.5.6 Khu sàng thô 39

6.5.7 Tính toán thiết kế cho công đoạn ủ chín 39

6.5.8 Khu sàng tinh 42

6.5.9 Tính lượng rác đem chôn lấp 42

6.5.10 Tính toán kho chứa phân compost thành phẩm 42

6.5.11 Tính các công trình phụ trợ khác 43

CHƯƠNG 7: KHAI TOÁN KINH PHÍ XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH NHÀ MÁY Ủ PHÂN COMPOST 45

7.1 Chi phí đầu tư thiết bị máy móc 45

7.2 Chi phí khu ủ thô 46

7.3 Chi phí khu ủ chín 47

7.4 Chi phí cho các công trình phụ trợ 47

7.5 Chi phí vận hành 48

7.6 Tổng chi phí xây dựng và vận hành nhà máy ủ phân compost 49

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 3

CHƯƠNG 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

8.1 Kết luận 50

8.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 4

BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trường

CTTNHH: Công Ty Trắc Nhiệm Hữu Hạn

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 5

DANH SÁCH B NG ẢNG

Bảng 3.1 Diễn biến khí hậu quận Bình Thủy quác các năm 20

Bảng 4.1 Dân số qua các năm quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ 25

Bảng 4.2 Dự báo dân số quận Bình Thủy từ năm 2014 đến năm 2025 25

Bảng 4.3 Dự đoán khối lượng rác sinh hoạt trên địa bàn quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ 26

Bảng 5.1 Các phương pháp xử lý và ưu nhược điểm của từng phương pháp 28

Bảng 5.2 Mức gia quyền các yêu cầu lựa chọn 29

Bảng 5.3 Bảng so sánh các phương pháp xử lý 29

Bảng 5.4 Phân tích tổng điểm lợi ích của 3 phương pháp 31

Bảng 6.3 Diện tích các công trình phụ trợ 42

Bảng 6.4 Tiêu chuẩn 10 TCN 526-2002 cho phân hữu cơ vi sinh chế biến từ rác thải sinh hoạt 43

Bảng 7.1 Chi phí đầu tư thiết bị 45

Bảng 7.2 Chi phí khu ủ thô 46

Bảng 7.3 Chi phí khu ủ chín 47

Bảng 7.4 Chi phí xây dựng cỏ bản cho các công trình phụ trợ 47

Bảng 7.5 Thông số máy trộn 48

Bảng 7.6 Chi phí tiền lương cho công nhân nhà máy ủ compost 49

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ 19

Hình 3.2 Sơ đồ quản lý thu gom, vận chuyển CTRSH ở quận Bình Thủy 22

Hình 6.1 Sơ đồ quy trình công nghệ ủ phân compost 33

Hình 6.2 Sơ đồ bố trí bể ủ thô 38

Hình 6.3 Máy trộn M2600II 40

Hình 6.4 Sơ đồ bố trí các luống ủ chín 41

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 7

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 1: M Đ U Ở ĐẦU ẦU

1.1Đ t v n đ ặt vấn đề ấn đề ề

Trong xu th phát tri n kinh t xã h i, v i t c đ đô th hóa ngày càngế ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ế ội dung của đề tài ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ối tượng nghiên cứu ội dung của đề tài ịnh nghĩa chất thải rắntăng và s phát tri n m nh mẽ c a các ngành công nghi p, d ch v , du l ch ực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ịnh nghĩa chất thải rắnkéo theo m c s ng c a ngứu ối tượng nghiên cứu ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi dân ngày càng cao đã làm n y sinh nhi u v n đải rắn ề ấn đề ề

m i, nan gi i trong công tác b o v môi trới tốc độ đô thị hóa ngày càng ải rắn ải rắn ện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng và s c kho c a c ng đ ngứu ẻ của cộng đồng ủa đề tài ội dung của đề tài ồngdân c Lư ượng nghiên cứung ch t th i phát sinh t nh ng ho t đ ng sinh ho t c a ngấn đề ải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ững hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềidân ngày m t nhi u h n, đa d ng h n v thành ph n và đ c h i h n v tínhội dung của đề tài ề ơng pháp tái chế ạm vi thực hiện đề tài ơng pháp tái chế ề ần chất thải rắn ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ơng pháp tái chế ề

ch t.ấn đề

Cách qu n lý và x lý ch t th i r n sinh ho t (CTRSH) t i h u h t cácải rắn ử lý ấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ần chất thải rắn ếthành ph , th xã, đ a phối tượng nghiên cứu ịnh nghĩa chất thải rắn ịnh nghĩa chất thải rắn ương pháp tái chếng nở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc ta hi n nay đ u ch a đáp ng đện đề tài ề ư ứu ượng nghiên cứuc cácyêu c u v sinh và b o v môi trần chất thải rắn ện đề tài ải rắn ện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng Không có nh ng bững hoạt động sinh hoạt của người ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc đi thích h p,ợng nghiên cứu

nh ng quy t sách đúng đ n và nh ng gi i pháp đ ng b , khoa h c đ qu n lýững hoạt động sinh hoạt của người ế ắn ững hoạt động sinh hoạt của người ải rắn ồng ội dung của đề tài ọn phương pháp xử lý ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ải rắn

ch t th i r n trong quy ho ch, xây d ng và qu n lý các đô th sẽ d n t i cácấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài ải rắn ịnh nghĩa chất thải rắn ẫn tới các ới tốc độ đô thị hóa ngày càng

h u qu khôn l0 ải rắn ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, làm suy gi m ch t lải rắn ấn đề ượng nghiên cứung môi trười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, kéo theo nh ngững hoạt động sinh hoạt của người

m i nguy h i v s c kho c ng đ ng, h n ch s phát tri n c a xã h i.ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài ề ứu ẻ của cộng đồng ội dung của đề tài ồng ạm vi thực hiện đề tài ế ực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ủa đề tài ội dung của đề tài

M t trong nh ng phội dung của đề tài ững hoạt động sinh hoạt của người ương pháp tái chếng pháp x lý ch t th i r n đử lý ấn đề ải rắn ắn ượng nghiên cứuc coi là kinh tế

nh t c v đ u t ban đ u cũng nh quá trình v n hành là x lý ch t th i r nấn đề ải rắn ề ần chất thải rắn ư ần chất thải rắn ư 0 ử lý ấn đề ải rắn ắn(CTR) theo phương pháp tái chếng pháp chôn l p h p v sinh Đây là phấn đề ợng nghiên cứu ện đề tài ương pháp tái chếng pháp x lý ch tử lý ấn đề

th i r n ph bi n các qu c gia đang phát tri n và th m chí đ i v i nhi uải rắn ắn ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ế ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ối tượng nghiên cứu ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng 0 ối tượng nghiên cứu ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ề

qu c gia phát tri n Nh ng ph n l n các bãi chôn l p CTR nối tượng nghiên cứu ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ư ần chất thải rắn ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ấn đề ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc ta không

đượng nghiên cứuc quy ho ch và thi t k theo quy đ nh c a bãi chôn l p CTR h p v sinh.ạm vi thực hiện đề tài ế ế ịnh nghĩa chất thải rắn ủa đề tài ấn đề ợng nghiên cứu ện đề tàiCác bãi này đ u đa s đ u không ki m soát đề ối tượng nghiên cứu ề ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ượng nghiên cứuc khí đ c, mùi hôi và nội dung của đề tài ưới tốc độ đô thị hóa ngày càng ỉc rrác là ngu n gây ô nhi m ti m tàng cho môi trồng ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ề ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng đ t, nấn đề ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc và không khí

Trong nh ng năm qua, cùng v i s phát tri n kinh t , nâng cao đ i s ngững hoạt động sinh hoạt của người ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ế ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ối tượng nghiên cứunhân dân và th c hi n ch trực hiện đề tài ện đề tài ủa đề tài ương pháp tái chếng phát tri n b n v ng, phát tri n kinh t ,ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ề ững hoạt động sinh hoạt của người ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ếcùng v i b o v môi trới tốc độ đô thị hóa ngày càng ải rắn ện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng thì hi n nay v n đ x lý CTR t i thành ph C nện đề tài ấn đề ề ử lý ạm vi thực hiện đề tài ối tượng nghiên cứu ần chất thải rắn

Th nói chung và qu n Bình Th y nói riêng cũng đã và đang đơng pháp tái chế 0 ủa đề tài ượng nghiên cứuc chính quy nề

t nh và các c quan ch c năng quan tâm Tình tr ng rác t i đỉ ơng pháp tái chế ứu ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng ph , khuối tượng nghiên cứudân c , rác th i còn đ b a bãi xu ng sông, su i, ao h , các khu đ t tr ng gâyư ải rắn ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ừ những hoạt động sinh hoạt của người ối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ồng ấn đề ối tượng nghiên cứunên tình tr ng ô nhi m môi trạm vi thực hiện đề tài ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, đe d a đ n nguy c suy thoái tài nguyênọn phương pháp xử lý ế ơng pháp tái chế

đ t, nấn đề ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc, không khí, và nh hải rắn ưở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được cácng đ n s c kh e c a ngế ứu ỏe của người dân Rác thải ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi dân Rác th iải rắnluôn bi n đ i và t l thu n v i t c đ gia tăng dân s và phát tri n kinh t Vìế ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ỉ ện đề tài 0 ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ối tượng nghiên cứu ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ế

v y th i gian thu gom, v n chuy n và x lý không đáp ng k p th i sẽ làm cho0 ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề 0 ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ử lý ứu ịnh nghĩa chất thải rắn ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề

m c đ ô nhi m ngày càng gia tăng Trứu ội dung của đề tài ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc tình hình đó, đ án: ồng “Tính toán và thi t k nhà máy phân compost rác th i sinh ho t cho qu n Bình Th y ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ạt cho quận Bình Thủy ận Bình Thủy ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy thành ph C n Th ” ố Cần Thơ” ần Thơ” ơ” đượng nghiên cứuc th c hi n nh m gi i quy t tình tr ng ch t th iực hiện đề tài ện đề tài ằm giải quyết tình trạng chất thải ải rắn ế ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn

r n m t v sinh và gây ô nhi m môi trắn ấn đề ện đề tài ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng nh hi n nay, đ ng th i cũng gi iư ện đề tài ồng ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ải rắn

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 8

quy t s c ép đ i v i m t lế ứu ối tượng nghiên cứu ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ội dung của đề tài ượng nghiên cứung l n ch t th i r n sinh ra trong tới tốc độ đô thị hóa ngày càng ấn đề ải rắn ắn ương pháp tái chếng lai V iới tốc độ đô thị hóa ngày càng

hy v ng hàng năm có hàng trăm t n rác đọn phương pháp xử lý ấn đề ượng nghiên cứuc x lý, gi m thi u ô nhi m môiử lý ải rắn ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí

trười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng

1.2 M c tiêu c a đ tài ục tiêu của đề tài ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ề

Thu th p s li u, k t h p v i các tài li u s n có đ đ a ra các s li u c0 ối tượng nghiên cứu ện đề tài ế ợng nghiên cứu ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ện đề tài ẵn có để đưa ra các số liệu cụ ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ư ối tượng nghiên cứu ện đề tài ục tiêu của đề tài

th ph c v cho tính toán và thi t k bãi chôn l p h p v sinh rác th i sinhển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ục tiêu của đề tài ục tiêu của đề tài ế ề ấn đề ợng nghiên cứu ện đề tài ải rắn

ho t cho qu n Bình Th y thành ph C n Th góp ph n b o v môi trạm vi thực hiện đề tài 0 ủa đề tài ối tượng nghiên cứu ần chất thải rắn ơng pháp tái chế ần chất thải rắn ải rắn ện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềngcũng nh gi cho qu n Bình Th y luôn xanh - s ch - đ p.ư ững hoạt động sinh hoạt của người 0 ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài ẹp

1.2N i dung c a đ tài ội dung của đề tài ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ề

- Khảo sát, điều tra hiện trạng tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý chấtthải rắn ở quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ

- Dự báo Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội choquận Bình Thủy

- Dự báo khối lượng và tốc độ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt từ năm 2014 đến năm 2025 của quận Bình Thủy

- Đánh giá sơ bộ các tác động của chất thải rắn đến môi trường

- Lựa chọn quy mô, địa điểm xây dựng nhà máy ủ phân compost cho quận Bình Thủy

- Tính toán và thiết kế ủ phân compost cho quận Bình Thủy

1.4 Ph m vi th c hi n đ tài ạt cho quận Bình Thủy ực hiện đề tài ện đề tài ề

Ch t p trung nghiên c u ch t th i r n sinh ho t trên đ a bàn qu nỉ 0 ứu ấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn 0Ninh Ki u thành ph C n Th ề ối tượng nghiên cứu ần chất thải rắn ơng pháp tái chế

1.5 Đ i t ố Cần Thơ” ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu

Ch t th i r n sinh ho t c a qu n Bình Th y thành ph C n Th ấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài 0 ủa đề tài ối tượng nghiên cứu ần chất thải rắn ơng pháp tái chế

SVTH: Đ NG THÀNH QUÝ ẶNG THÀNH QUÝ

Trang 9

CH ƯƠNG 1: MỞ ĐẦU NG 2: L ƯỢC KHẢO TÀI LIỆU C KH O TÀI LI U ẢNG ỆU

2.1 T ng quan v CTR (ch t th i r n ) ổng quan về CTR (chất thải rắn ) ề ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

2.1.1 Đ nh nghĩa ch t th i r n ịnh nghĩa chất thải rắn ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

a Ch t th i r n là gì? ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

Ch t th i r n (Solid Waste) là tòan b các lo i v t ch t đấn đề ải rắn ắn ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài 0 ấn đề ượng nghiên cứuc con người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi

lo i b trong các ho t đ ng kinh t xã h i c a mình (bao g m các ho t đ ngạm vi thực hiện đề tài ỏe của người dân Rác thải ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ế ội dung của đề tài ủa đề tài ồng ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài

s n xu t, các ho t đ ng s ng và duy trì s t n t i c a c ng đ ng ) trong đóải rắn ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu ực hiện đề tài ồng ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ội dung của đề tài ồngquan tr ng nh t là các lo i ch t th i sinh ra t các ho t đ ng s n xu t và ho tọn phương pháp xử lý ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ải rắn ấn đề ạm vi thực hiện đề tài

đ ng s ng.ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu

Rác là thu t ng đ0 ững hoạt động sinh hoạt của người ượng nghiên cứuc dùng đ ch ch t th i r n có hình d ng tển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ỉ ấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ương pháp tái chếng

đ i c đ nh, b v t b t ho t đ ng c a con ngối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ịnh nghĩa chất thải rắn ịnh nghĩa chất thải rắn ứu ỏe của người dân Rác thải ừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi Rác sinh ho t hay ch t th iạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn

r n sinh ho t là m t b ph n c a ch t th i r n, đắn ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ội dung của đề tài 0 ủa đề tài ấn đề ải rắn ắn ượng nghiên cứuc hi u là ch t th i r nển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ấn đề ải rắn ắnphát sinh t các ho t đ ng thừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng ngày c a con ngủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi

b Ch t th i r n đô th ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn ) ịnh nghĩa chất thải rắn

Rác th i thu gom trong khu v c đô th đải rắn ực hiện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ượng nghiên cứuc g i là ch t th i r n đô th ọn phương pháp xử lý ấn đề ải rắn ắn ịnh nghĩa chất thải rắn

Ch t th i r n đô th là v t ch t mà ngấn đề ải rắn ắn ịnh nghĩa chất thải rắn 0 ấn đề ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ạm vi thực hiện đề tàii t o ra ban đ u v t b đi trong khuần chất thải rắn ứu ỏe của người dân Rác thải

v c đô th mà không đòi h i đực hiện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ỏe của người dân Rác thải ượng nghiên cứuc b i thồng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng cho s v t b đó và chúng đực hiện đề tài ứu ỏe của người dân Rác thải ượng nghiên cứuc

xã h i nhìn nh n nh là m t th mà thành ph có trách nhi m thu d n Trongội dung của đề tài 0 ư ội dung của đề tài ứu ối tượng nghiên cứu ện đề tài ọn phương pháp xử lý

ch t th i r n đô th , ch t th i r n sinh ho t chi m ph n l n v kh i lấn đề ải rắn ắn ịnh nghĩa chất thải rắn ấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ế ần chất thải rắn ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ề ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung

Ch t th i r n sinh ho t là ch t th i liên quan đ n các ho t đ ng c aấn đề ải rắn ắn ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ế ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ủa đề tàicon người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi, ngu n t o thành ch y u t khu dân c , các c quan trồng ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ế ừ những hoạt động sinh hoạt của người ư ơng pháp tái chế ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng h c,ọn phương pháp xử lýcác trung tâm d ch v thịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ương pháp tái chếng m i.ạm vi thực hiện đề tài

2.1.2 Các ngu n phát sinh ch t th i r n ồn phát sinh chất thải rắn ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

Ch t th i r n phát sinh t nhi u ngu n khác nhau, có th n i nàyấn đề ải rắn ắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ề ồng ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ơng pháp tái chếhay n i khác; chúng khác nhau v s lở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ơng pháp tái chế ề ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứung, kích thưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc, phân b v khôngối tượng nghiên cứu ềgian Vi c phân lo i các ngu n phát sinh ch t th i r n đóng vai trò quan tr ngện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ồng ấn đề ải rắn ắn ọn phương pháp xử lýtrong công tác qu n lýải rắn ch t th i r n Ch t th i r n có th phát sinh trong ho tấn đề ải rắn ắn ấn đề ải rắn ắn ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ạm vi thực hiện đề tài

đ ng cá nhân cũng nh trong ho t đ ng xã h i nh t các khu dân c , ch ,ội dung của đề tài ư ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ội dung của đề tài ư ừ những hoạt động sinh hoạt của người ư ợng nghiên cứunhà hàng, khách s n, công ty, văn phòng và các nhà máy công nghi p M t cáchạm vi thực hiện đề tài ện đề tài ội dung của đề tài

t ng quát ch t th i r n đổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ấn đề ải rắn ắn ượng nghiên cứuc phát sinh t các ngu n sau:ừ những hoạt động sinh hoạt của người ồng

Khu dân c : Ch t th i r n t khu dân c ph n l n là các lo i th cư ấn đề ải rắn ắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ư ần chất thải rắn ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài

ph m d th a hay h h ng nh rau, qu bao bì hàng hóa (g , v i da, gi y8 ư ừ những hoạt động sinh hoạt của người ư ỏe của người dân Rác thải ư ải rắn ỗ, vải da, giấy ải rắn ấn đề

v n, cao su, th y tinh, PE, pp, tro ), m t s ch t th i đ c bi t nh đ đi n t ,ục tiêu của đề tài ủa đề tài ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu ấn đề ải rắn ặt vấn đề ện đề tài ư ồng ện đề tài ử lý

v t d ng h h ng (bóng đèn, đ g gia d ng, đ nh a, th y tinh ), ch t th i0 ục tiêu của đề tài ư ỏe của người dân Rác thải ồng ỗ, vải da, giấy ục tiêu của đề tài ồng ực hiện đề tài ủa đề tài ấn đề ải rắn

Trang 10

đ c h i nh ch t t y r a (b t gi t, ch t t y tr ng ), thu c di t côn trùng,ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ư ấn đề 8 ử lý ội dung của đề tài ặt vấn đề ấn đề 8 ắn ối tượng nghiên cứu ện đề tài

nưới tốc độ đô thị hóa ngày càng ịnh nghĩa chất thải rắnc x t phòng bám trên các rác th i.ải rắn

Khu thương pháp tái chếng m i: Ch , siêu th , c a hàng, nhà hàng, khách s n, khu vuiạm vi thực hiện đề tài ợng nghiên cứu ịnh nghĩa chất thải rắn ử lý ạm vi thực hiện đề tài

ch i gi i trí, tr m b o hành, tr m d ch v , khu văn phòng (trơng pháp tái chế ải rắn ạm vi thực hiện đề tài ải rắn ạm vi thực hiện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng h c, vi nọn phương pháp xử lý ện đề tàinghiên c u, khu văn hóa, văn phòng chính quy n ), khu công c ng (công viên,ứu ề ội dung của đề tàikhu ngh mát ) th i ra các lo i th c ph m (hàng hóa h h ng, th c ăn dỉ ải rắn ạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài 8 ư ỏe của người dân Rác thải ứu ư

th a t nhà hàng khách s n), bao bì (nh ng bao bì đã s d ng, b h h ng) vàừ những hoạt động sinh hoạt của người ừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ững hoạt động sinh hoạt của người ử lý ục tiêu của đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ư ỏe của người dân Rác thảicác lo i rác rạm vi thực hiện đề tài ưở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được cáci, xà b n, tro và các ch t th i đ c h i ần chất thải rắn ấn đề ải rắn ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài

Khu xây d ng: nh các công trình đang thi công, các công trình c i t oực hiện đề tài ư ải rắn ạm vi thực hiện đề tàinâng c p th i ra các lo i xà b n, s t thép v n, vôi v a, g ch v , g , ng d n ấn đề ải rắn ạm vi thực hiện đề tài ần chất thải rắn ắn ục tiêu của đề tài ững hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ỡ, gỗ, ống dẫn ỗ, vải da, giấy ối tượng nghiên cứu ẫn tới cácCác d ch v đô th (g m d ch v thu gom, x lý ch t th i và v sinh công c ngịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ồng ịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ử lý ấn đề ải rắn ện đề tài ội dung của đề tài

nh r a đư ử lý ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, v sinh c ng rãnh ) bao g m rác quét đện đề tài ối tượng nghiên cứu ồng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, bùn c ng rãnh,ối tượng nghiên cứuxác súc v t 0

Khu công nghi p, nông nghi p: CTRSH th i đện đề tài ện đề tài ải rắn ượng nghiên cứuc th i ra t các ho tải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài

đ ng sinh ho t c a công nhân, cán b viên ch c các xí nghi p công nghi p,ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ội dung của đề tài ứu ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ện đề tài ện đề tàicác c s s n xu t ti u th công nghi p, khu v c nông nghi p ch t th iơng pháp tái chế ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ải rắn ấn đề ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ủa đề tài ện đề tài ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ực hiện đề tài ện đề tài ấn đề ải rắn

đượng nghiên cứuc th i ra ch y u là: lá cây, cành cây, xác gia súc, th c ăn gia súc th a hayải rắn ủa đề tài ế ứu ứu

h h ng; ch t th i đ c bi t nh : thu c sát trùng, phân bón, thu c tr sâu,ư ỏe của người dân Rác thải ấn đề ải rắn ặt vấn đề ện đề tài ư ối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ừ những hoạt động sinh hoạt của người

đượng nghiên cứuc th i ra cùng v i bao bì đ ng các hoá ch t đó.ải rắn ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ực hiện đề tài ấn đề

2.1.3 Phân lo i ch t th i r n ạt cho quận Bình Thủy ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

Vi c phân lo i ch t th i r n là m t công vi c khá ph c t p b i vì s đaện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắn ội dung của đề tài ện đề tài ứu ạm vi thực hiện đề tài ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ực hiện đề tài

d ng v ch ng lo i, thành ph n và tính ch t c a chúng Có nhi u cách phânạm vi thực hiện đề tài ề ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài ần chất thải rắn ấn đề ủa đề tài ề

lo i khácạm vi thực hiện đề tài nhau cho m c đích chung là đ có bi n pháp x lý thích đáng nh mục tiêu của đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ện đề tài ử lý ằm giải quyết tình trạng chất thảilàm gi m tính đ c h i c a CTR đ i v i môi trải rắn ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ối tượng nghiên cứu ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng D a vào công ngh x lý,ực hiện đề tài ện đề tài ử lýthành ph n và tính ch t CTR đần chất thải rắn ấn đề ượng nghiên cứuc phân lo i t ng quát nh sau:ạm vi thực hiện đề tài ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ư

a.Phân lo i theo công ngh qu n lý - x lý: ạt cho quận Bình Thủy ện đề tài ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ử lý:

Phân lo i CTR theo lo i này ngạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi ta chia làm: các ch t cháy đấn đề ượng nghiên cứuc, các

ch t không cháy đấn đề ượng nghiên cứuc, các ch t h n h p.ấn đề ỗ, vải da, giấy ợng nghiên cứu

B ng 2.1: Phân lo i theo tính ch t ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ạt cho quận Bình Thủy ấn đề

Lo i rác th i ạt cho quận Bình Thủy ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy Ngu n g c ồn phát sinh chất thải rắn ố Cần Thơ”

Các v t li u làm t gi y0 ện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người ấn đề

Có ngu n g c t s iồng ối tượng nghiên cứu ừ những hoạt động sinh hoạt của người ợng nghiên cứu

Các ch t th i ra t đ ăn, th c ph mấn đề ải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ồng ực hiện đề tài 8

Các v t li u và s n ph m đ0 ện đề tài ải rắn 8 ượng nghiên cứuc ch t o t g , tre,ế ạm vi thực hiện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người ỗ, vải da, giấy

Trang 11

 C , g c i, r m ỏe của người dân Rác thải ỗ, vải da, giấy ủa đề tài ơng pháp tái chế

đ ượng nghiên cứu c :

 Kim lo i s t ạm vi thực hiện đề tài ắn

 Kim lo i khôngạm vi thực hiện đề tài

ph i s t ải rắn ắn

 Th y tinh ủa đề tài

 Đá và sành sứu

 Các lo i v t li u và s n ph m đạm vi thực hiện đề tài 0 ện đề tài ải rắn 8 ượng nghiên cứuc ch t o tế ạm vi thực hiện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người

s t mà d b nam châm hút.ắn ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ịnh nghĩa chất thải rắn

 Các v t li u không b nam châm hút.0 ện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn

 Các v t li u và s n ph m ch t o t th y tinh.0 ện đề tài ải rắn 8 ế ạm vi thực hiện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người ủa đề tài

 Các v t li u không cháy khác ng i kim lo i và0 ện đề tài ồng ạm vi thực hiện đề tài

th y tinhủa đề tài

3 Các ch t h n h p: ấn đề ỗn hợp: ợng nghiên cứu T t c các lo i v t li u khác không phân lo i ấn đề ải rắn ạm vi thực hiện đề tài 0 ện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các

ph n 1 và 2 đ u thu c lo i này Lo i này có th chiaần chất thải rắn ề ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày cànglàm hai ph n v i kích thần chất thải rắn ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc > 5mm và < 5 mm

( Ngu n: B o v môi tr ải sinh hoạt của quận ệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ng trong xây d ng c b n, Lê Văn Nãi, Nhà xu t b n ựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ơ ải sinh hoạt của quận ất bản ải sinh hoạt của quận

Khoa h c Kỹ thu t, 1999) ọc Kỹ thuật, 1999) ận

b Phân lo i theo quan đi m thông thạm vi thực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng:

- Ch t th i th c ph m: ất bản ải sinh hoạt của quận ựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ẩm:

Là lo i ch t th i mang hàm lạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ượng nghiên cứung ch t h u c cao nh nh ng nôngấn đề ững hoạt động sinh hoạt của người ơng pháp tái chế ư ững hoạt động sinh hoạt của người

s n h th i ho c d th a: th t cá, rau, trái cây và các th c ph m khác Ngu nải rắn ư ối tượng nghiên cứu ặt vấn đề ư ừ những hoạt động sinh hoạt của người ịnh nghĩa chất thải rắn ực hiện đề tài 8 ồng

th i t các ch , các khu thải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ợng nghiên cứu ương pháp tái chếng m i, nhà ăn Do có hàm lạm vi thực hiện đề tài ượng nghiên cứung ch y u là ch tủa đề tài ế ấn đề

h u c nên chúng có kh năng th i r a cao cũng nh b phân h y nhanh khiững hoạt động sinh hoạt của người ơng pháp tái chế ải rắn ối tượng nghiên cứu ững hoạt động sinh hoạt của người ư ịnh nghĩa chất thải rắn ủa đề tài

có đi u ki n nhi t đ và đ m cao Kh năng ô nhi m môi trề ện đề tài ện đề tài ội dung của đề tài ội dung của đề tài 8 ải rắn ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng khá l n doới tốc độ đô thị hóa ngày càng

s phân rã c a ch t h u c trong thành ph n c a ch t th i.ực hiện đề tài ủa đề tài ấn đề ững hoạt động sinh hoạt của người ơng pháp tái chế ần chất thải rắn ủa đề tài ấn đề ải rắn

- Rác r ưởi: i:

Ngu n ch t th i r n này r t đa d ng: thồng ấn đề ải rắn ắn ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng sinh ra các khu dân c ,ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ưkhu văn phòng, công s , khu thở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ương pháp tái chếng m i, nhà hàng, ch , các khu vui ch i gi iạm vi thực hiện đề tài ợng nghiên cứu ơng pháp tái chế ải rắntrí Thành ph n c a chúng ch y u là các lo i gi y, bao bì, gi y carton,ần chất thải rắn ủa đề tài ủa đề tài ế ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ấn đềplastic, nilon V i thành ph n hóa h c ch y u là các ch t vô c , cellolose, vàới tốc độ đô thị hóa ngày càng ần chất thải rắn ọn phương pháp xử lý ủa đề tài ế ấn đề ơng pháp tái chếcác lo i nh a có th đ t cháy đạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứuc

Ngoài ra trong lo i ch t th i này còn có ch a các lo i ch t th i là cácạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ứu ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắnkim lo i nh s t, thép, kẽm, đ ng, nhôm là các lo i ch t th i không có thànhạm vi thực hiện đề tài ư ắn ồng ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn

ph n h u c và chúng không có kh năng t phân h y Tuy nhiên lo i ch tần chất thải rắn ững hoạt động sinh hoạt của người ơng pháp tái chế ải rắn ực hiện đề tài ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài ấn đề

th i này hoàn toàn có th tái ch l i mà không ph i th i vào môi trải rắn ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ế ạm vi thực hiện đề tài ải rắn ải rắn ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng

Trang 12

- Ch t th i r n là s n ph m c a các quá trình cháy ất bản ải sinh hoạt của quận ắn là sản phẩm của các quá trình cháy ải sinh hoạt của quận ẩm: ủ phân compost cho rác thải sinh hoạt của quận :

Lo i ch t th i r n này ch y u là tro ho c các nhiên li u cháy còn dạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắn ủa đề tài ế ặt vấn đề ện đề tài ư

l i c a các quá trình cháy t i các lò đ t Các lo i tro thạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng sinh ra t i các cạm vi thực hiện đề tài ơng pháp tái chế

s s n xu t công nghi p, các h gia đình khi s d ng nhiên li u đ t l y nhi tở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ải rắn ấn đề ện đề tài ội dung của đề tài ử lý ục tiêu của đề tài ện đề tài ối tượng nghiên cứu ấn đề ện đề tài

s d ng cho m c đích khác Xét v tính ch t thì lo i ch t th i r n này là vôử lý ục tiêu của đề tài ục tiêu của đề tài ề ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắn

h i nh ng chúng l i r t d gây ra hi n tạm vi thực hiện đề tài ư ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ện đề tài ượng nghiên cứung ô nhi m môi trễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng do khó bịnh nghĩa chất thải rắnphân h y và có th phát sinh b i.ủa đề tài ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ục tiêu của đề tài

- Ch t th i ất bản ải sinh hoạt của quận đ c h i: ộc hại: ạt của quận

Các ch t th i r n hóa h c, sinh h c, ch t gây phóng x , ch t cháy, ch tấn đề ải rắn ắn ọn phương pháp xử lý ọn phương pháp xử lý ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ấn đề

d gây n nh pin, bình acquy Khi th i ra môi trễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ư ải rắn ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng có nh hải rắn ưở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được cácng đ c bi tặt vấn đề ện đề tàinghiêm tr ng t i môi trọn phương pháp xử lý ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng Chúng thười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng đượng nghiên cứuc sinh ra t các ho t đ ngừ những hoạt động sinh hoạt của người ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tàisinh ho t c a ngạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi dân

Ngoài ra rác th i nh bông băng, kim tiêm, b nh ph m cũng là lo i CTRải rắn ư ện đề tài 8 ạm vi thực hiện đề tài

có tính nguy h i l n t i môi trạm vi thực hiện đề tài ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng, cũng đượng nghiên cứuc x p vào d ng ch t th i đ cế ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ội dung của đề tài

h i Có cách khác phân lo i theo ngu n g c phát sinh:ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ồng ối tượng nghiên cứu

Ch t th i sinh ra t trong ho t đ ng s n xu t nông nghi p: ất bản ải sinh hoạt của quận ừ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp: ạt của quận ộc hại: ải sinh hoạt của quận ất bản ệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản

Các ch t th i r n d th a trong quá trình s n xu t nông nghi p r t đaấn đề ải rắn ắn ư ừ những hoạt động sinh hoạt của người ải rắn ấn đề ện đề tài ấn đề

d ng và ph c t p Chúng bao g m các lo i tàn d th c v t nh cây, c i, quạm vi thực hiện đề tài ứu ạm vi thực hiện đề tài ồng ạm vi thực hiện đề tài ư ực hiện đề tài 0 ư ủa đề tài ải rắnkhông đ t ch t lạm vi thực hiện đề tài ấn đề ượng nghiên cứung b th i b , các s n ph m ph sinh ra trong nông nghi p,ịnh nghĩa chất thải rắn ải rắn ỏe của người dân Rác thải ải rắn 8 ục tiêu của đề tài ện đề tàicác lo i cây con gi ng không còn giá tr s d ng lo i ch t th i này thạm vi thực hiện đề tài ối tượng nghiên cứu ịnh nghĩa chất thải rắn ử lý ục tiêu của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng

r t d x lý, ít gây ô nhi m môi trấn đề ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ử lý ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng

Tuy nhiên, trong quá trình s n xu t nông nghi p m t s hóa ch t đải rắn ấn đề ện đề tài ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu ấn đề ượng nghiên cứuc

áp d ng nh thu c tr sâu b nh, phân bón đục tiêu của đề tài ư ối tượng nghiên cứu ừ những hoạt động sinh hoạt của người ện đề tài ượng nghiên cứuc th i b ho c d th a cũng đãải rắn ỏe của người dân Rác thải ặt vấn đề ư ừ những hoạt động sinh hoạt của người

ải rắn ưở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ế ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ấn đề ưới tốc độ đô thị hóa ngày càng

Ch t th i r n sinh ra trong xây d ng: ất bản ải sinh hoạt của quận ắn là sản phẩm của các quá trình cháy ựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản

Là lo i ch t th i r n sinh ra trong quá trình đ p phá, đào b i nh m xâyạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắn 0 ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ằm giải quyết tình trạng chất thải

d ng các công trìng công c ng, dân d ng, giao thông, c u c ng lo i ch t th iực hiện đề tài ội dung của đề tài ục tiêu của đề tài ần chất thải rắn ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắnnày có thành ph n ch y u là các lo i g ch đá, xà b n, s t thép, bê tông, treần chất thải rắn ủa đề tài ế ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ần chất thải rắn ắn

g Chúng thỗ, vải da, giấy ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng xu t hi n các khu dân c m i, ho c các khu v c đang xâyấn đề ện đề tài ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các ư ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ặt vấn đề ực hiện đề tài

d ng.ực hiện đề tài

Ch t th i r n sinh ra t các c ng thoát n ất bản ải sinh hoạt của quận ắn là sản phẩm của các quá trình cháy ừ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp: ổng thoát nước, trạm xử lý nước: ước, trạm xử lý nước: c, tr m x lý n ạt của quận ử lý nước: ước, trạm xử lý nước: c:

Trong lo i ch t th i này thì thành ph n ch y u c a chúng là bùn đ tạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ần chất thải rắn ủa đề tài ế ủa đề tài ấn đềchi m t i 90 - 95% Ngu n g c sinh ra chúng là các lo i b i b m, đ t cátế ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ồng ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài ục tiêu của đề tài ặt vấn đề ấn đề

đười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng ph , xác đ ng v t ch t, lá cây, d u m r i vãi, kim lo i n ng trênối tượng nghiên cứu ội dung của đề tài 0 ế ần chất thải rắn ỡ, gỗ, ống dẫn ơng pháp tái chế ạm vi thực hiện đề tài ặt vấn đề

đười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng đượng nghiên cứuc thu vào ng c ng Nhìn chung lo i ch t th i này cũng r t đa d ngối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ấn đề ạm vi thực hiện đề tài

và ph c t p và có tính đ c h i khá cao Ngoài ra còn m t lo i ch t th i r nứu ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ải rắn ắnkhác cũng đượng nghiên cứuc phân lo i chung vào là bùn th i sinh ra t các nhà máy x lýạm vi thực hiện đề tài ải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ử lý

nưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc th i, tr m x lý nải rắn ạm vi thực hiện đề tài ử lý ưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc th i,phân rút t h m c u, b t ho i Các lo i ch tải rắn ừ những hoạt động sinh hoạt của người ần chất thải rắn ần chất thải rắn ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ấn đề

th i r n này cũng chi m m t lải rắn ắn ế ội dung của đề tài ượng nghiên cứung nưới tốc độ đô thị hóa ngày càngc khá l n ( t 25 - 95%) và thànhới tốc độ đô thị hóa ngày càng ừ những hoạt động sinh hoạt của người

ph n ch y u cũng là bùn đ t, ch t h u c ch a ho i.ần chất thải rắn ủa đề tài ế ấn đề ấn đề ững hoạt động sinh hoạt của người ơng pháp tái chế ư ạm vi thực hiện đề tài

2.1.4 Thành ph n ch t th i r n ần Thơ” ấn đề ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ắn )

Thành ph n c a ch t th i r n bao g m:ần chất thải rắn ủa đề tài ấn đề ải rắn ắn ồng

Trang 13

Th c ăn th a (rác th c ph m): ức ăn thừa (rác thực phẩm): ừ trong hoạt động sản xuất nông nghiệp: ựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ẩm: là các m nh v n th c v t, đ ng v tải rắn ục tiêu của đề tài ực hiện đề tài 0 ội dung của đề tài 0trong các quá trình ch bi n và ăn u ng c a con ngế ế ối tượng nghiên cứu ủa đề tài ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi Lo i rác này b phânạm vi thực hiện đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn

h y và th i r a nhanh (đ c bi t là trong đi u ki n nhi t đ cao) gây nên mùiủa đề tài ối tượng nghiên cứu ử lý ặt vấn đề ện đề tài ề ện đề tài ện đề tài ội dung của đề tàihôi

Các th b đi: ức ăn thừa (rác thực phẩm): ỏ đi: bao g m các lo i ch t r n cháy đồng ạm vi thực hiện đề tài ấn đề ắn ượng nghiên cứuc và không cháy đượng nghiên cứuc

c a gia đình, c quan, khu d ch v ngo i tr th c ăn th a và các ch t d th iủa đề tài ơng pháp tái chế ịnh nghĩa chất thải rắn ục tiêu của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người ứu ừ những hoạt động sinh hoạt của người ấn đề ễm tiềm tàng cho môi trường đất, nước và không khí ối tượng nghiên cứu

Rác đ c h i: ộc hại: ạt của quận rác đ c h i bao g m:ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ồng

- Rác đ c h i c a khu đô th bao g m nh ng v t li u có kích thội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ủa đề tài ịnh nghĩa chất thải rắn ồng ững hoạt động sinh hoạt của người 0 ện đề tài ưới tốc độ đô thị hóa ngày càng ới tốc độ đô thị hóa ngày càngc l n,

nh ng d ng c tiêu th đi n đã hao mòn hay th m chí l i th i nh radio,ững hoạt động sinh hoạt của người ục tiêu của đề tài ục tiêu của đề tài ục tiêu của đề tài ện đề tài 0 ỗ, vải da, giấy ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ưstereo, b p đi n, t l nh, máy r a, máy gi t,…Nh ng món rác trên c n đế ện đề tài ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài ử lý ặt vấn đề ững hoạt động sinh hoạt của người ần chất thải rắn ượng nghiên cứucthu gom riêng và tháo g đ l y l i m t s v t li u cho vi c tái s d ng.ỡ, gỗ, ống dẫn ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng ấn đề ạm vi thực hiện đề tài ội dung của đề tài ối tượng nghiên cứu 0 ện đề tài ện đề tài ử lý ục tiêu của đề tài

- Pin và bình acquy cũng là m t trong nh ng ngu n rác đ c h i t cácội dung của đề tài ững hoạt động sinh hoạt của người ồng ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ừ những hoạt động sinh hoạt của người

h gia đình và các phội dung của đề tài ương pháp tái chếng ti n giao thông Lo i rác này có ch a m t lện đề tài ạm vi thực hiện đề tài ứu ội dung của đề tài ượng nghiên cứung l nới tốc độ đô thị hóa ngày càngkim lo i nh th y ngân, b c, kẽm, nicken, catmi.ạm vi thực hiện đề tài ư ủa đề tài ạm vi thực hiện đề tài

- D u c n th t thoát t vi c thu th p khai thác và tái s d ng n uần chất thải rắn ặt vấn đề ấn đề ừ những hoạt động sinh hoạt của người ện đề tài 0 ử lý ục tiêu của đề tài ếkhông thu gom riêng thì sẽ tr n l n v i các lo i rác th i khác và làm gi m giáội dung của đề tài ẫn tới các ới tốc độ đô thị hóa ngày càng ạm vi thực hiện đề tài ải rắn ải rắn

tr tái s d ng.ịnh nghĩa chất thải rắn ử lý ục tiêu của đề tài

- Bánh xe cao su cũng đượng nghiên cứuc tính là m t lo i rác th i đ c h i do s phânội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ải rắn ội dung của đề tài ạm vi thực hiện đề tài ực hiện đề tài

h y chúng r t lâu và gây tác đ ng x u đ n n i chôn l p.ủa đề tài ấn đề ội dung của đề tài ấn đề ế ơng pháp tái chế ấn đề

Ngoài ra, các hóa ch t gây cháy n , phóng x , ăn mòn, các ngu n rác tấn đề ổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều ạm vi thực hiện đề tài ồng ừ những hoạt động sinh hoạt của ngườikhu b nh vi n,… nh hện đề tài ện đề tài ải rắn ưở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được cácng x u đ n môi trấn đề ế ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng và s c kh e con ngứu ỏe của người dân Rác thải ười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềi

2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

2.1.5.1 Tính chất vật lý

Trang 14

Việc lựa chọn và vận hành thiết bị, phân tích và thiết kế hệ thống xử lý, đánhgiá khả năng thu hồi năng lượng … phụ thuộc rất nhiều vào tính chất vật lý của chấtthải rắn

Tỷ trọng: Tỷ trọng của rác được xác định bằng phương pháp cân trọng lượng

để xác định tỉ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m3(hoặc lb/yd3) Tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tíchCTR Tỷ trọng rác phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩmkhông khí

Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phầnrất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao.Trọng lượng riêng được xác định bởi khối lượng cân CTR trên thể tích chứakhối lượng CTR cân bằng (kg/m3) Dữ liệu về trọng lượng riêng thường cần thiết đểđịnh mức tổng trọng lượng và thể tích chất thải cần phải quản lý

Bảng 2.4 : Trọng lượng riêng và độ ẩm các thành phần của CTR đô thị Thành phần Trọng lượng riêng Ib/yd 3 Ẩm độ %

Khoảng biến thiên

Giá trị tiêu biểu

Khoảng biến thiên

Giá trị tiêu biểu

Trang 15

(Nguồn: Tchobanoglous et al 1993)

Độ ẩm: Độ ẩm của CTR được định nghĩa là lượng nước chứa trong một đơn vị

trọng lượng chất thải ở trong trạng thái nguyên thuỷ

Việc xác định độ ẩm của rác thải dựa vào tỉ lệ giữa trọng lượng tươi hoặc khôcủa rác thải Độ ẩm khô được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng khô của mẫu Độtươi khô được biểu thị bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu và được xác địnhbằng công thức:

Khả năng giữ nước của rác:

Khả năng giữ nước của rác thải là toàn bộ lượng nước mà nó có thể giữ lạitrong mẫu rác thải dưới tác dụng của trọng lực Khả năng giữ nước của rác thải là

Trang 16

một trong những tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành nước rỉ rác từ cácbãi rác Nước đi vào mẫu rác thải vượt quá khả năng giữ nước của nó sẽ được giảiphóng tạo thành nước rỉ rác Khả năng giữ nước của rác thải thay đổi phụ thuộc vàomức độ nén và trạng thái phân hủy của rác thải Khả năng giữ nước của hỗn hợpchất thải rắn (không nén) từ khu dân cư và thương mại thường dao động trongkhoảng 50 ÷ 60%

Khả năng thấm dẫn của rác nén:

Khả năng thấm dẫn nước của rác nén là một tính chất vật lý quan trọng vì nóchi phối và điều khiển sự di chuyển của các chất lỏng (nước rò rỉ, nước ngầm, nướcthấm) và chất khí bên trong bãi rác Hệ số thấm được tính như sau:

K=Cd2 γ

μ = k

γ μ

Trong đó:

K – hệ số thấm, m2/s

C – hằng số không thứ nguyên

d – kích thước trung bình trong các lỗ rỗng trong rác, m

γ – trọng lượng riêng của nước, kg.m/s2

μ – độ nhớt động học của nước, Pa.s

k – độ thấm riêng, m2

Độ thấm riêng k = Cd2 phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của CTR bao gồm: sựphân bố kích thước của các lỗ rỗng, diện tích bề mặt vật liệu, tính góc cạnh, độ xốp.Giá trị điển hình cho độ thấm riêng đối với CTR được nén trong bãi rắn nằm trongkhoảng 10-11 đến 10-12 m2 theo phương đứng và khoảng 10-10 m2 theo phương ngang

2.1.5.2 Tính chất hóa học

Thành phần hóa học các vật chất cấu tạo nên CTR đóng vai trò rất quan trọngtrong việc đánh giá, lựa chọn phương pháp xử lý và tái sinh chất thải Những tínhchất cơ bản cần phải xác định đối với thành phần cháy được trong chất thải rắn baogồm:

Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105ºC trong 1 giờ)

Chất dễ bay hơi (khối lượng bị mất khi đem mẫu CTR đã sấy ở 105ºC trong 1giờ nung ở nhiệt độ 550ºC trong lò kín)

Cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các chất vô cơ kháckhông phải là cacbon trong tro khi nung ở 950ºC, hàm lượng này thường chiếmkhoảng 5 ¿ 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro gồm thủytinh, kim loại,… đối với CTR đô thị, các chất vô cơ này chiếm khoảng 15 ¿ 30%,giá trị trung bình là 20%

Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt cháy trong lò hơi)

Trang 17

Điểm nóng chảy của tro: Điểm nóng chảy của tro được định nghĩa là nhiệt độ

mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạothành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quá trình đốt rácsinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 2000 ÷ 2200oF (1100 ÷ 1200ºC)

Thành phần nguyên tố trong chất thải rắn: Các nguyên tố trong CTR cần phântích để xác định phần trăm của chúng bao gồm C, H, O, N, S và tro Thông thường,các nguyên tố thuộc nhóm halogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất củaClo thường tồn tại trong thành phần khí thải khi đốt rác Kết quả xác định cácnguyên tố này được sử dụng để xác định thành phần hóa học của chất hữu cơ trongCTR cũng như xác định tỉ số C/N có thích hợp cho quá trình chuyển hóa sinh họchay không

Nhiệt trị của chất thải rắn: Nhiệt trị là lượng nhiệt sinh ra do đốt cháy hoàntoàn một đơn vị khối lượng CTR

Trừ các hợp chất nhựa dẻo, cao su và da, phần chất hữu cơ của hầu hết cácchất thải rắn đô thị có thể được phân loại như sau:

Xenluloza, một sự hóa đặc sản phẩm của đường glucoza 6 – cacbon Sự tạothành nước hòa tan như là hồ tinh bột amino axit, và các axit hữu cơ khác

Bán cellulose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5 và 6 cacbon

Chất béo, dầu và chất sáp, là các este của rượu và các axit béo mạch dàiChất gỗ(lignin): một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl

Ligoncelluloza: hợp chất do lignin và celluloza kết hợp với nhau

Protein: chất tạo thành các amino axit mạch thẳng

Tính chất sinh học quan trọng nhất của phần hữu cơ trong chất thải rắn đô thị

là hầu như tất cả các hợp phần hữu cơ đều có thể bị biến đổi sinh học tạo thành cáckhí đốt và chất tro, các chất rắn vô cơ có liên quan Sự phát sinh mùi và côn trùng

có liên quan đến bản chất phân hủy của các vật liệu hữu cơ tìm thấy trong chất thảirắn đô thị

2.2 Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn

2.2.1 Ô nhiễm đến môi trường nước

Một trong những mối đe dọa lớn nhất đối với môi trường tại các bãi rác làkhả năng ô nhiễm môi trường do nước rò rỉ Nhìn chung, nước rác nếu bị rò rỉ sẽ tácđộng mạnh đến chất lượng đất và nước ngầm cũng như nước mặt nơi bị nước rácchảy vào Nước rác (nước rò rỉ) là nước phát sinh từ quá trình phân hủy rác trongbãi rác và chảy qua tầng rác Nước rác chứa chất rắn lơ lửng, các thành phần hòa tancủa rác và các sản phẩm của quá trình phân hủy rác do hoạt động của vi sinh vật.Thành phần của nước rác phụ thuộc vào thành phần của rác, của giai đọan phân hủyđang diễn tiến, độ ẩm của rác

Nước thải từ bãi rác có chứa các chất hữu cơ và vô cơ (đặc biệt là các kimloại nặng) là nguồn ô nhiễm rất lớn Nước thải này có nồng độ các chất ô nhiễm rất

Trang 18

cao thường gấp 20 - 30 lần nước thải bình thường.

2.2.2 Ô nhiễm đến môi trường đất

Đất trong khu vực bãi rác phải chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước rò rỉ thấmxuống Các chất ô nhiễm thâm nhập vào đất làm thay đổi trạng thái ban đầu của đất,các mẫu đất xét nghiệm ở phần lớn các bãi rác cho thấy độ mùn rất cao, một số mẫu

bị ô nhiễm kim loại nặng và những chất độc hại khác Sự thay đổi tính chất của đấtảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp Các độc tố tích tụ trong đất có thể chuyểnsang cây trồng và sau đó là gia súc gây ra tích tụ sinh học ảnh hưởng đến chăn nuôi

và sức khỏe cộng đồng Rác sau khi chôn lấp sẽ tạo thành khí CH4 trong điều kiệnhiếu khí làm xuất hiện thêm chất độc cho môi trường đất và sau đó, nếu không sửdụng chất khí vừa thoát ra này, nó sẽ bốc lên và tăng hiệu ứng nhà kính Sự phângiải rác hữu cơ cũng gây ô nhiễm, do các sản phẩm trung gian hoặc vi khuẩn gâybệnh cho đất nếu chôn rác không đúng kỹ thuật Đối với rác không phân hủy (nhựa,cao su…) nếu không có giải pháp xử lý thích hợp sẽ là nguy cơ gây thối hóa vàgiảm độ phì của đất Ô nhiễm từ các bải rác sẽ tạo ra mùi hôi thối khiến cho khôngkhí trong đất ngột ngạt, ảnh hưởng đến động vật trong đất, ảnh hưởng đến sức khỏecủa người dân xung quanh

2.2.3 Ô nhiễm đến môi trường không khí

Các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái cây hỏng ) trong điềukiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 35°c và độ ẩm 70 - 80%) sẽđược các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tácđộng xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người

Trong điều kiện kỵ khí: Gốc sulfate có trong rác có thể bị khử thành sulfide,sau đó sunfide tiếp tục kết hợp với ion H+ để tạo thành H2S, một chất có mùi hôikhó chịu theo phản ứng sau:

CH3SCH2CH(NH2)COOH → H3SH + CH3CH2CH2(NH2)COOH

(Methionine) (Methyl mercaptan) (Aminobutyric acid)

Methyl mercaptan có thể phân hủy tạo ra methyl alcohol và H2S Quá trìnhphân hủy rác thải chứa nhiều đạm bao gồm cả quá trình lên men chua, lên men thối,mốc xanh, mốc vàng có mùi ôi thiu

Đối với các acid amin: Tùy theo môi trường mà CTR có chứa các acid amin

sẽ bị vi sinh vật phân hủy trong điều kiện kỵ khí hay hiếu khí

Trang 19

Trong điều kiện hiếu khí: acid amin có trong rác thải hữu cơ được men phângiải và vi khuẩn tạo thành acid hữu cơ và NH3 (gây mùi hôi).

mô vừa đang hoạt động hoặc đã hoàn tất công việc chôn lấp nhiều năm, cần kiểmtra nồng độ CH4 để hạn chế khả năng gây cháy nổ tại khu vực

2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người

Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lýđúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân

cư và làm mất mỹ quan đô thị

Thành phần chất thải rắn rất phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từngười hoặc gia súc, các chất thải hữu cơ, xác súc vật chết tạo điều kiện tốt choruồi, muỗi, chuột sinh sản và lây lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thànhdịch Một số vi khuẩn, siêu vi khuẩn, ký sinh trùng tồn tại trong rác có thể gâybệnh cho con người như: bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, thương hàn, phóthương hàn, tiêu chảy, giun sán, lao

Phân loại, thu gom và xử lý rác không đúng quy định là nguy cơ gây bệnhnguy hiểm cho công nhân vệ sinh, người bới rác, nhất là khi gặp phải các chất thảirắn nguy hại từ y tế, công nghiệp như: Kim tiêm, ống chích, mầm bệnh, hợp chấthữu cơ bị halogen hóa

Rác thải nếu không được thu gom tốt cũng là một trong những yếu tố gâycản trở dòng chảy, làm giảm khả năng thoát nước của các sông rạch và hệ thốngthoát nước đô thị

2.3 Các biện pháp xử lý rác thải đô thị

2.3.1 Đổ thành đống hay bãi rác hở (open dumps)

Đây là phương pháp cổ điển đã được loài người áp dụng từ rất lâu đời Ngay

cả trong thời kỳ Hy Lạp và La Mã cổ đại cách đây khỏang 500 năm trước côngnguyên, người ta đã biết đổ rác bên ngoài tường các thành lũy - lâu đài và dướihướng gió Cho đến nay phương pháp này vẫn còn được áp dụng ở nhiều nơi khácnhau trên thế giới Đặc biệt tại thị xã Tân An tỉnh Long An, phương pháp xử lý

Trang 20

CTR phổ biến vẫn là đổ thành bãi hở Phương pháp này có nhiều nhược điểm nhưsau:

Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người thấy hay bắtgặp chúng

Khi đổ thành đống rác thải sẽ là môi trường thuận lợi cho các loại động vậtgặm nhấm, các loại côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi nảy nở gây nguyhiểm cho sức khỏe con người

Các bãi rác hở bị phân hủy lâu ngày sẽ rỉ nước tạo nên vùng lầy lội, ẩm ướt

và từ đó hình thành các dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng đất bên dưới, gây ônhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn, gây ô nhiễm nguồn nướcmặt

Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thànhcác khí có mùi hôi thối Mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện tượng “cháyngầm” hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn đến hiệntượng ô nhiễm không khí

Có thể nói đây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho côngviệc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh đến bãi rác Tuy nhiên, phươngpháp này lại đòi hỏi một diện tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố đông dân cư

và quỹ đất khan hiếm thì nó sẽ trở thành phương pháp đắt tiền cộng với nhiềunhược điểm nêu trên

2.3.2 Bãi chôn rác vệ sinh (sanitary landfill)

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chấtthải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chônlấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuốicùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một

số khí như C02, CH4

Như vậy về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa làphương pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượngmôi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Phương pháp này được nhiều đô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử

lý rác thải Thí dụ ở Hoa Kỳ trên 80% lượng rác thải đô thị được xử lý bằng phươngpháp này hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản Người ta cũng hình thành các bãi chônlấp rác vệ sinh theo kiểu này

Có thể xử lý một lượng lớn chất thải rắn

Chi phí điều hành các hoạt động của BCL không quá cao

Do bị nén chặt và phủ đất lên trên nên các loại côn trùng, chuột bọ, ruồimuỗi khó có thể sinh sôi nảy nở

Trang 21

Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra còngiảm thiểu được mùi hôi thối gây ô nhiễm môi trường không khí.

Làm giảm nạn ô nhiễm môi trường nước ngầm và nước mặt

Các BCL khi bị phủ đầy, chúng ta có thể sử dụng chúng thành các côngviên, làm nơi sinh sống hoặc các hoạt động khác

Ngoài ra trong quá trình hoạt động bãi chôn lấp chúng ta có thể thu hồi khígas phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác

BCL là phương pháp xử lý chất thải rắn rẻ tiền nhất đối với những nơi cóthể sử dụng đất

Đầu tư ban đầu thấp so với những phương pháp khác

BCL là một phương pháp xử lý chất thải rắn triệt để không đòi hỏi các quátrình xử lý khác như xử lý cặn, xử lý các chất không thể sử dụng, loại bỏ độ ẩm(trong các phương pháp thiêu rác, phân hủy sinh học )

và cung cấp nhiệt

2.3.3 Ph ươ” ng pháp tái ch

Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng

để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sảnxuất Công nghệ tái chế phù hợp với rác khối lượng lớn và nguồn thải rác có đờisống cao

Trang 22

Chi phí đầu tư và vận hành cao

Đòi hỏi công nghệ thích hợp

Phải có sự phân loại rác triệt để ngay tại nguồn

2.3.4 Phương pháp ủ phân Compost

Ủ sinh học (compost) có thể được coi như là quá trình ổn định sinh hóa cácchất hữu cơ để thành các chất mùn Với thao tác sản xuất và kiểm soát một cáchkhoa học tạo môi trường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ rác hữu cơ là một phương pháp truyền thống, được ápdụng phổ biến ở các nước đang phát triển hay ngay cả các nước phát triển nhưCanada Phần lớn các gia đình ở ngoại ô các đô thị tự ủ rác của gia đình mình thànhphân bón hữu cơ (compost) để bón cho vườn của chính mình Các phương pháp xử

lý phần hữu cơ của chất thải rắn sinh hoạt có thể áp dụng để giảm khối lượng và thểtích chất thải, sản phẩm phân compost dùng để bổ sung chất dinh dưỡng cho đất vàsản phẩm khí methane Các loại vi sinh vật chủ yếu tham gia quá trình xử lý chấtthải hữu cơ bao gồm vi khuẩn, nấm, men và antinomycetes Các quá trình này đượcthực hiện trong điều kiện hiếu khí hoặc kỵ khí, tùy theo lượng oxy có sẵn

2.3.4.1 Ủ hiếu khí:

Ủ rác hiếu khí là một công nghệ được sử dụng rộng rãi vào khoảng 2 thập

kỷ gần đây, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam

Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khíđối với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần rác khô thựchiện quá trình oxy hóa cacbon thành đioxitcacbon (C02) Thường thì chỉ sau 2 ngày,nhiệt độ rác ủ tăng lên khoảng 45°C và sau 6 - 7 ngày đạt tới 70 - 75°C Nhiệt độnày đạt được chỉ với điều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt động,quan trọng nhất là không khí và độ ẩm

Sự phân hủy khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 - 4 tuần là rác đượcphân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị phân hủy do nhiệt độ ủtăng cao Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình hủy yếu khí Độ ẩm phảiđược duy trì tối ưu ở 40 - 50%, ngoài khoảng này quá trình phân hủy đều bị chậmlại

2.3.4.2 Ủ yếm khí:

Công nghệ ủ yếm khí được sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu ở quy mônhỏ) Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí Công nghệnày không đòi hỏi chi phí đầu tư ban đầu tốn kém, nhưng nó có những nhược điểmsau:

Thời gian phân hủy lâu, thường là 4 - 12 tháng

Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phânhủy thấp

Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy là khí methane gây mùi khó chịu

Trang 23

Ưu điểm của phương pháp xử lý sinh học:

Loại trừ được 50% lượng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thànhphần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

Sử dụng lại được 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để chếbiến làm phân bón phục vụ nông nghiệp theo hướng cân bằng sinh thái Hạn chếviệc nhập khẩu phân hóa học để bảo vệ đất đai

Tiết kiệm đất sử dụng làm bãi chôn lấp Tăng khả năng chống ô nhiễm môitrường Cải thiện đời sống cộng đồng

Vận hành đơn giản, bảo trì dễ dàng, dễ kiểm soát chất lượng sản phẩm.Giá thành tương đối thấp, có thể chấp nhận được

Phân loại rác thải được các chất có thể tái chế như (kim loại màu, thép, thủytinh, nhựa, giấy, bìa ) phục vụ cho công nghiệp

Trong quá trình chuyển hóa, nước rác sẽ chảy ra Nước này sẽ thu lại bằngmột hệ thống rãnh xung quanh khu vực để tuần hoàn tưới vào rác ủ để bổ sung độẩm

Nhược điểm:

Mức độ tự động của công nghệ chưa cao

Việc phân loại chất thải vẫn phải được thực hiện bằng phương pháp thủcông nên dễ gây ảnh hưởng đến sức khỏe

Nạp liệu thủ công, năng suất kém

Rác có nhiều chất hữu cơ, nhất là phân gia súc được tạo điều kiện cho vikhuẩn kỵ khí phân hủy tạo thành khí methane Khí methane được thu hồi dùng làmnhiên liệu

2.3.4.3 Chất lượng Compost

Chất lượng Compost được đánh giá dựa trên 4 yếu tố sau:

 Mức độ lẫn tạp chất (thủy tinh, plastic, đá, kim loại nặng, )

 Nồng độ các chất dinh dưỡng (dinh dưỡng đa lượng N, P, K; dinh dưỡngtrung lượng Ca, Mg, S; dinh dưỡng vi lượng Fe, Zn, Cu, Mn, Bo, Co, )

 Mật độ vi sinh vật gây bệnh (thấp ở mức không gây hại đến cây trồng)

 Độ ổn định (độ chín, hoai) và hàm lượng chất hữu cơ

Trang 24

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ QUẬN BÌNH THỦY THÀNH

PHỐ CẦN THƠ

3.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1 Điều kiện địa lý, địa chất

Tổng diện tích cuả quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ là 7.059 ha, bao gồm

8 phường với dân số 119.158 nhân khẩu (năm 2013) Bình Thủy là một trong các

quận trung tâm của Thành phố Cần Thơ.

Quận có vị trí địa lý như sau:

Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh

Long

Hình 3.1 B n đ Qu n Bình Th y thành ph C n Th ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ồn phát sinh chất thải rắn ận Bình Thủy ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ố Cần Thơ” ần Thơ” ơ”

(Ngu n: C ng thông tin đi n t C n Th ) ổng thoát nước, trạm xử lý nước: ệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, Nhà xuất bản ử lý nước: ần Thơ ơ

3.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng

Quận Bình Thủy thành phố Cần Thơ nằm trong vùng châu thổ Cửu Long, chịuảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt đới cận xích đạo, các yếu tố khí hậu được

Trang 25

từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

- Nền nhiệt khá cao và ổn định với độ chênh lệch ngày đêm và các tháng trongnăm không nhiều (nhiệt độ trung bình các tháng trong năm khoảng 27,3oC, nhiệt độcao nhất các tháng trong năm khoảng 35,6oC, nhiệt độ thấp nhất các tháng trongnăm khoảng 20,2oC)

- Có số giờ nắng trong năm khá cao trung bình 2.466 giờ, có năm đạt tới 2.682giờ (năm 2012) Nhìn chung, số giờ nắng phân đều qua các tháng trong năm, độchênh lệch thấp, các tháng có số giờ nắng cao tập trung từ tháng 1 đến tháng 4, cáctháng có số giờ nắng thấp tập trung vào các tháng còn lại, nhưng thấp nhất thườngvào các tháng 7 và tháng 8

- Độ ẩm không khí tương đối ổn định từ 81 - 87%, là điều kiện thuận lợi choviệc sinh trưởng và phát triển quanh năm của cây trồng, vật nuôi

- Lượng mưa ở mức dưới 2.000 mm/năm, trong khoảng thời gian từ năm 2000đến nay, năm cao nhất cũng chỉ đạt 1.900 mm/năm

Nhìn chung, thời tiết khí hậu ở huyện thuộc loại mưa thuận, gió hoà rất thuậnlợi cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thâm canh tăng vụ, rải

vụ và tăng năng suất cây trồng, có thể đáp ứng nhu cầu nông sản hàng hóa chínhnhư: lúa gạo, trái cây, rau đậu, thủy sản gần như quanh năm Đặc biệt là sản xuấtnông nghiệp khá ổn định do hầu như không có thiên tai (giông, bão, lũ) nghiêmtrọng

B ng 3.1 Di n bi n khí h u qu n Bình Th y qua các năm ải sinh hoạt cho quận Bình Thủy ễn biến khí hậu quận Bình Thủy qua các năm ận Bình Thủy ận Bình Thủy ủ phân compost rác thải sinh hoạt cho quận Bình Thủy

T

T Ch tiêu ỉ tiêu 2000 2005 2011 2012 2013

1 Nhi t đ (ện đề tài ội dung của đề tài oC)

- Nhi t đ trung ện đề tài ội dung của đề tài

2 Lượng nghiên cứung m a (mm)ư 1.911 1.732 1.310 1.496 1.227

3 S gi n ng (gi )ối tượng nghiên cứu ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề ắn ời dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề 2.211 2.291 2.613 2.536 2.682

4 Đ m t(%)ội dung của đề tài 8 ương pháp tái chếng đ i ối tượng nghiên cứu 86,60 83,20 81,75 81,17 81,33

(Nguồn: Niên giám thống kê quận Bình Thủy)

3.1.3 Điều kiện thuỷ văn

Quận Bình Thủy có hệ thống kênh rạch chằng chịt, tổng chiều dài khoảng1.144 km, mật độ trung bình 3,6 km/km2, bao gồm các kênh rạch chuyển nước từsông Hậu về biển Tây các kênh ngang song song với sông Hậu (kênh Bốn Tổng,kênh Đứng, kênh Ngang,…)

Trang 26

không đều biển Đông qua sông Hậu và hệ thống kênh rạch khá dày với biên độtương đối mạnh, so với cao trình mặt ruộng phổ biến từ 100-120 cm, có thể lợi dụngthủy triều để tưới tiêu tự chảy cho cây trồng, cấp thoát nước cho nuôi thủy sản Tuynhiên vào cuối mùa khô, thời điểm cần nước tưới, đỉnh triều lại thấp muốn mở rộngdiện tích tưới tự chảy cần phải thường xuyên khai thông hệ thống kênh rạch kết hợpvới bơm tưới ở địa hình cao Ngược lại vào mùa mưa, nhất là tháng 9-11, đỉnh triềulại lên cao nhất, kèm theo mưa nội đồng lớn, lũ từ thượng nguồn đổ về, mặt địa hìnhnghiêng nhẹ từ phía bờ sông vào nội đồng, gây khó khăn cho tiêu thoát nước, dẫnđến tình trạng ngập úng khá sâu ở những nơi có địa hình thấp trũng.

Mùa khô từ tháng 12-5 năm sau, lưu lượng dòng chảy trên các sông giảm,nhưng do thủy triều tác động mạnh, mực nước sông trong các tháng này tăng, nhất

là vào tháng 1-2 mực nước đỉnh triều trên sông Hậu thường cao hơn mặt ruộng từ20-30 cm Ngược lại, mùa lũ từ tháng 7-11 lưu lượng dòng chảy trên các sông tăng(chiếm 85-90% tổng lượng nước cả năm), lớn nhất là tháng 9-10, mực nước trênsông Hậu cao hơn mặt ruộng từ 30-60 cm và từ tháng 11 trở đi nước bắt đầu rút.

3.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên nước mặt:

Ngoài nước mưa, nguồn cung cấp nước mặt chính cho quận Bình Thủy là từsông Hậu thông qua hệ thống kênh trục

So với các quận khác thuộc thành phố Cần Thơ, Bình Thủy là một trongnhững địa phương có điều kiện cung cấp nước ngọt rất thuận lợi với nguồn nướcdồi dào, chất lượng tốt, nhiều khu vực có thể lợi dụng thủy triều tưới tiêu tự chảy

Tài nguyên nước ngầm:

Nguồn nước ngầm trên địa bàn khá phong phú với 4 phức hệ thủy văn chứanước ở các mức độ khác nhau:

- Phức hệ chứa nước trầm tích Holoxen: là phức hệ chứa nước ngầm có mặtthoáng tự do, chiều dày trầm tích thay đổi từ 40-70 m, trữ lượng nhỏ, chất lượngkhông đảm bảo tiêu chuẩn nước sinh hoạt về mặt vi sinh

- Phức hệ chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistoxen: là phức hệ chứa nước thuộcdạng lỗ hổng, độ sâu từ 80-150 m, trữ lượng nước thay đổi theo từng khu vực, chấtlượng nước tốt Đây là tầng có trữ lượng nước lớn nhất nhưng do phân bố khôngđều nên chỉ thích hợp cho khai thác quy mô nhỏ và phải thăm dò kỹ trước khi khaithác

- Phức hệ chứa nước vỉa lỗ hổng trầm tích Plioxen: chiều dày trầm tích thayđổi từ 130-180 m, trữ lượng nước phong phú, nhưng do nước có độ khoáng hóa cao(1,28-9,40 mg/l), có khi lên tới 21,56 mg/l nên không đủ tiêu chuẩn nước sinh hoạt

- Phức hệ chứa nước vỉa lỗ hổng trầm tích Mioxen: chiều dày trầm tích thayđổi từ 450-500 m Đây là tầng nước có áp lực mạnh, độ khoáng hóa cao (1,49-3,92mg/l), nhiệt độ cao (39-40oC), có triển vọng khai thác nước khoáng

Trang 27

ngầm sử dụng cho sinh hoạt.

Tài nguyên rừng:

Tài nguyên rừng của thành phố Cần Thơ nói chung, quận Bình Thủy nói riêngkhông lớn Theo kết quả thống kê đất năm 2013 cây chính là bạch đàn

Tài nguyên khoáng sản:

Trên địa bàn huyện tài nguyên khoáng sản không đáng kể, than bùn có trữlượng thấp, khả năng khai thác hạn chế Sét gạch ngói phân bố rải rác ở các xã vớitầng dày từ 1,5-2,0 m, có thể khai thác làm gạch ngói, nhưng ở một số khu vực phảichú ý đến xử lý tình trạng nhiễm phèn

3.2 Đi u ki n kinh t - xã h i ề ện đề tài ội dung của đề tài

Dân số quận Bình Thủy đa số là người Kinh Người dân Bình Thủy nói chung

có truyền thống cách mạng, cần cù lao động, khá nhạy bén với ứng dụng các môhình sản xuất mới, cùng với cảnh quan thiên nhiên sông nước, đất đai phì nhiêu, các

mô hình sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản đa dạng Tình hình trật tự antoàn giao thông trên địa bàn quận còn nhiều phức tạp tập trung ở những nơi đôngdân cư

3.3 Công tác thu gom và quản lý chất thải rắn sinh hoạt

Công tác thu gom rác th i sinh ho t t i qu n Bình Th y do Xí nghi p Môi ải rắn ạm vi thực hiện đề tài ạm vi thực hiện đề tài 0 ủa đề tài ện đề tài

trười dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đềng Đô th thu c Công ty CTĐT TP C n Th thu gom.ịnh nghĩa chất thải rắn ội dung của đề tài ần chất thải rắn ơng pháp tái chế

Hình 3.2 Sơ đồ quản lý thu gom, vận chuyển CTRSH ở quận Bình Thủy Công đoạn 1

Đây là công đoạn quét gom thô sơ của công nhân vệ sinh, phương tiện chủ yếuđược sử dụng là xe đẩy tay, xe cải tiến, xe tải, chổi quét và các máng xúc rác bằngtay Họ có trách nhiệm quét, thu gom rác từ các tuyến đường, hộ dân, thùng ráccông cộng và các chợ đưa đến các điểm hẹn Đây là phần đầu quy trình thu gom,vận chuyển rác hiện nay, thực hiện công tác quét gom rác bằng sức lao động làchính

Ngu n ồng

th iải rắn

Thùng rác công c ngội dung của đề tài

Thùng rác h gia đìnhội dung của đề tài

Xe đ y tay8

Tr m ạm vi thực hiện đề tài

Đi m t p ển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng 0

k t rácếBãi rác

Ngày đăng: 13/04/2018, 15:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w