Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng A.. Nếu nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản mà hấp thụ một phôtôn có năng
Trang 1Thầy Đỗ Ngọc Hà
TRỌN BỘ CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
CHƯƠNG : LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG
CẤU TRÚC CÂU HỎI PHÂN THEO CẤP ĐỘ
PHẦN ĐÁP ÁN CÂU HỎI
I CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT
Câu 1. Theo thuyết lượng tử thì năng lượng của các phôtôn
A tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
B. trong một chùm ánh sáng đơn sắc thì bằng nhau
C phụ thuộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn đó
D tỉ lệ nghịch với tần số sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó
Câu 2. Hiện tượng quang điện ngoài là hiện tượng các electron bị bứt ra khỏi tấm kim loại khi
A cho dòng điện chạy qua tấm kim loại này
B tấm kim loại bị nung nóng ở nhiệt độ cao
C chiếu vào tấm kim loại một chùm bức xạ điện từ có bước sóng thích hợp
D chiếu vào tấm kim loại một chùm hạt α (hạt nhân hêli)
Câu 3 Trong chân không, một ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ Gọi h là hằng số Plăng, c là tốc độ ánh
sáng trong chân không Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng đơn sắc này là
A
hc
B c
h
c
.
Câu 4 Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt
A nơtron B phôtôn `C prôtôn D êlectron
Câu 5. Hiện tượng quang điện là hiện tượng các quang electron bứt ra khỏi bề mặt kim loại, khi chiếu vào kim loại
A Các phôtôn có bước sóng thích hợp B Các prôtôn có bước sóng thích hợp
C Các electron có bước sóng thích hợp D Các nơtrôn có bước sóng thích hợp
Câu 6. Hiện tượng quang điện ngoài xảy ra đối với
A kim loại B bán dẫn C chất điện môi D chất điện phân
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 2Câu 7. Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng
A bứt electron ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng
B giải phóng electron khỏi kim loại bằng cách đốt nóng
C. giải phóng electron khỏi mối liên kết trong chất bán dẫn khi bị chiếu sáng
D Giải phóng electron khỏi khối bán dẫn nhờ bắn phá khối bán dẫn bằng các ion
Câu 8. Trong hiện tượng quang – phát quang có sự hấp thụ ánh sáng để
A. làm cho vật phát sáng B tạo ra dòng điện trong vật
C làm cho vật nóng lên D thay đổi điện trở của vật
Câu 9 Trong y học, laze không được ứng dụng để
A phẫu thuật mạch máu B chữa một số bệnh ngoài da
C phẫu thuật mắt D chiếu điện, chụp điện
Câu 10. Hiện tượng quang dẫn là hiện tượng
A điện trở của một chất bán dẫn tăng khi được chiếu sáng
B điện trở của một kim loại giảm khi được chiếu sáng
C điện trở của một chất bán dẫn giảm khi được chiếu sáng
D truyền dẫn ánh sáng theo các sợi quang uốn cong một cách bất kì
Câu 11 Khi hiện tượng quang dẫn xảy ra, trong chất bán dẫn có hạt tham gia vào quá trình dẫn điện là
A electron và hạt nhân B electron và ion dương
C electron và ion âm D electron và lỗ trống mang điện dương
Câu 12 Ánh sáng huỳnh quang là ánh sáng
A Tồn tại trong thời gian dài hơn 10-8 s sau khi tắt ánh sáng kích thích
B Hầu như tắt ngay sau khi tắt ánh sáng kích thích
C Có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng kích thích
D Do có tinh thể phát ra, khi được kích thích bằng ánh sáng mặt trời
Câu 13 Quỹ đạo dừng của các electron trong chuyển động xung quanh hạt nhân là
A Quỹ đạo có bán kín tỉ lệ với các số nguyên liên tiếp
B Quỹ đạo có bán kín có thể tính toán được một cách chính xác
C Quỹ đạo mà các electron chỉ chuyển động trên đó
D Quỹ đạo mà ở đó các electron chuyển động tròn đều
Câu 14 Theo các tiên đề của Bo thì trạng thái dừng của nguyên tử là
A Trạng thái mà nguyên tử đứng yên
B. Trạng thái mà các electron chỉ chuyển động trên quỹ đạo dừng
C Trạng thái mà các electron đứng yên so với hạt nhân nguyên tử
D Trạng thái mà các electron trong nguyên tử dừng chuyển động
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 3Câu 15 Khi ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, nguyên tử
A không thể bức xạ và không thể hấp thụ năng lượng
B không thể bức xạ nhưng có thể hấp thụ năng lượng
C không thể hấp thụ, nhưng có thể bức xạ năng lượng
D vẫn có thể hấp thụ và bức xạ năng lượng
Câu 16. Câu nào dưới đây nói lên nội dung chính xác nhất của khái niệm về quỹ đạo dừng?
A Quỹ đạo có bán kính tỉ lệ với bình phương các số nguyên liên tiếp
B Bán kính quỹ đạo dừng có thể tính toán được một cách chính xác
C Quỹ đạo dừng là quỹ đạo mà các electron bắt buộc phải chuyển động trên đó
D Quỹ đạo dừng là quỹ đạo ứng với năng lượng của trạng thái dừng
Câu 17 Bán kính quỹ đạo dừng của electron trong nguyên tử hiđrô được tính theo công thức rn = n2r0; với r0
là bán kính Bo và n N* Bán kính quỹ đạo dừng của electron không thể là
Câu 18 Trường hợp nào sau đây nguyên tử hiđrô phát xạ phôtôn? Khi electron chuyển từ quỹ đạo
II CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU
Câu 19. Khi nói về thuyết lượng tử thì phát biểu nào sau đây là sai?
A Năng lượng của phôtôn càng lớn khi cường độ của chùm sáng càng lớn
B Năng lượng của phôtôn càng lớn khi tần số của ánh sáng càng lớn
C Năng lượng của phôtôn càng lớn khi bước sóng của ánh sáng càng nhỏ
D Năng lượng của phôtôn không phụ thộc vào khoảng cách từ nguồn tới phôtôn
Câu 20 Công thoát electron khỏi một tấm kim loại phụ thuộc vào
A cường độ của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó
B tần số của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó
C bước sóng của chùm sáng chiếu vào tấm kim loại đó
D bản chất của tấm kim loại đó
Câu 21 Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μn Trong chân không, chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có
bước sóng λ vào bề mặt tấm đồng Hiện tượng quang điện không xảy ra nếu λ có giá trị là
A 0,40 μm B 0,20 μm C 0,25 μm D 0,10 μm
Câu 22 Giới hạn quang điện của đồng là 0,30 μm Trong chân không, chiếu ánh sáng đơn sắc vào một tấm đồng Hiện tượng quang điện sẽ xảy ra nếu ánh sáng có bước sóng
A 0,32 μm B 0,36 μm C 0,41 μm D 0,25 μm
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 4Câu 23. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng?
A Những nguyên tử hay phân tử vật chất không hấp thụ hay bức xạ ánh sáng một cách liên tục mà theo
từng phần riêng biệt, đứt quãng
B Chùm ánh sáng là dòng hạt, mỗi hạt gọi là một phôtôn
C Năng lượng của các phôtôn ánh sáng là như nhau, không phụ thuộc vào tần số của ánh sáng
D Khi ánh sáng truyền đi, các lượng tử ánh sáng không bị thay đổi, không phụ thuộc khoảng cách tới
nguồn sáng
Câu 24 Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,25 µm Chiếu vào bề mặt tấm kim loại này lần lượt các
chùm bức xạ điện từ có các tần số sau thì chùm bức xạ điện từ có tần số nào sẽ bứt được các electron ra khỏi
bề mặt tấm kim loại đó?
A 14.1014 Hz B 11.1014 Hz C 8.1014 Hz D 5.1014 Hz
Câu 25 Một chất có khả năng phát ra ánh sáng phát quang với tần số 6.1014 Hz Khi dùng ánh sáng có tần
số nào dưới đây thì chất này không thể phát quang?
A 9.1014 Hz B 8.1014 Hz C 7.1014 Hz D 5.1014 Hz
Câu 26 Trong một cái bút laze đang hoạt động thì có sự biến đổi năng lượng chủ yếu nào?
A Nhiệt năng biến đổi thành quang năng B Hóa năng biến đổi thành quang năng
C. Điện năng biến đổi thành quang năng D Cơ năng biến đổi thành quang năng
Câu 27 Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu lam vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra
không thể là ánh sáng
A màu cam B màu chàm C màu đỏ D màu vàng
Câu 28 Đèn LED hiện nay được sử dụng phổ biến nhờ hiệu suất phát sáng cao Nguyên tắc hoạt động của
đèn LED dựa trên hiện tượng
A điện - phát quang B hóa - phát quang C nhiệt - phát quang D quang - phát quang
Câu 29 Khi chiếu ánh sáng đơn sắc màu chàm vào một chất huỳnh quang thì ánh sáng huỳnh quang phát ra
không thể là ánh sáng
A màu đỏ B màu tím C màu vàng D màu lục
Câu 30 Trong không khí, khi chiếu ánh sáng có bước sóng 550 nm vào một chất huỳnh quang thì chất này
có thể phát ra ánh sáng huỳnh quang có bước sóng là
Câu 31 Ở nguyên tử hiđrô khi chuyển từ một trạng thái dừng về các trọng thái dừng có mức năng lượng
thấp hơn thì phát ra tối đa là 6 vạch quang phổ Trạng thái dừng đó là
A Trạng thái L B Trạng thái M C Trạng thái N D Trạng thái O
Câu 32 Khi nguyên tử hiđrô từ trạng thái dừng O (n = 5) chuyển về các trạng thái dừng có mức năng lượng
thấp hơn thì nguyên tử hiđrô phát ra tối đa
A 15 vạch quang phổ B 10 vạch quang phổ.C 6 vạch quang phổ D 3 vạch quang phổ
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 5Câu 33 Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo Gọi r0 là bán kính Bo Bán kính quỹ đạo dừng L có giá trị là
Câu 34 Trong nguyên tử hiđrô bán kính B là r0 = 5,3.10-11 m Bán kính quỹ đạo dừng M là
A 21,2.10-11 m B 47,7.10-11 m C 84,8.10-11 m D 132,5.10-11 m
Câu 35 Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của electron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khi electron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính giảm
Câu 36 Theo mẫu nguyên tử của Bo khi một nguyên tử phát ra phôtôn thì có nghĩa là một trong những electron của nó
A Va chạm với một electron khác B Chuyển đến môt trạng thái lượng tử có năng lượng thấp hơn
C Bứt ra khỏi nguyên tố D Chuyển đến trạng thái lượng tử có mức năng lượng cao hơn III CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG
Câu 37 Một tấm kim loại có giới hạn quang điện là λ0 = 0,3 μm Công thoát electron ra khỏi tấm kim loại
đó là
A 6,1775 eV B 5,1425 eV C 3,3415 eV D 4,1575 eV
Câu 38 Một tấm kim loại có công thoát electron là 3 eV Giới hạn quang điện của tấm kim loại đó là
A 0,414 m B 0,315 m C 0,216 m D 0,513 m
Câu 39 Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ= 0,14 μm Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện là
A 9,61.105 m/s B 9,24.105 m/s C 1,29.106 m/s D 2,34.106 m/s
Câu 40 Một tấm kim loại được chiếu bởi một bức xạ điện từ có bước sóng λ= 0,14 μm Biết giới hạn quang điện của kim loại đó là λ0 = 0,3 μm Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là
A 3,37 eV B 4,73 eV C 3,34 eV D 4,15 eV
Câu 41 Một nguồn sáng phát ra ánh sáng có bước sóng 662,5 nm với công suất phát sáng 1,5.10-4 W Lấy h
= 6,625.10-34 Js; c = 3,108 m/s Số phôtôn được nguồn phát ra trong một giây là
A 6.1014 phôtôn B 5.1014 phôtôn C 4.1014 phôtôn D 2,03.1014 phôtôn
Câu 42 Công thoát electron của một kim loại là 7,64.10-19 J Chiếu lần lượt vào bề mặt tấm kim loại này các bức xạ có bước sóng là 1 = 0,25 μm, 2 = 0,31 μm và 3 = 0,35 μm Lấy h = 6,625.10-34J.s; c = 3.108 m/s Các bức xạ nào gây được hiện tượng quang điện
A Hai bức xạ (1 và 2) B Không có bức xạ nào
C Cả ba bức xạ 1, 2 và 3 D Chỉ có bức xạ 1
Câu 43 Công thoát của electron khỏi kim loại là 6,625.10-19 J Biết h = 6,625.10-34 J.s, c = 3.108 m/s Giới hạn quang điện của kim loại này là
A 300 nm B 350 nm C 360 nm D 260 nm
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 6Câu 44 Trong chân không, một ánh sáng có bước sóng là 0,60 m Năng lượng của phôtôn ánh sáng này bằng
A 4,07 eV B 5,14 eV C 3,34 eV D 2,07 eV
Câu 45 Giả sử một nguồn sáng chỉ phát ra ánh sáng đơn sắc có tần số 7,5.1014 Hz Công suất phát xạ của nguồn là 10 W Số phôtôn mà nguồn phát ra trong một giây xấp xỉ bằng
A 0,33.1020 B 0,33.1019 C. 2,01.1019 D 2,01.1020
Câu 46 Giới hạn quang điện của kim loại là 0,75 m Công thoát electron của kim loại này bằng
A 2,65.10-32J B 26,5.10-32J C 26,5.10-19J D. 2,65.10-19J
Câu 47 Biết công thoát electron của các kim loại: canxi, kali, bạc và đồng lần lượt là: 2,89 eV; 2,26eV; 4,78
eV và 4,14 eV Chiếu ánh sáng có bước sóng 0,33 m vào bề mặt các kim loại trên Hiện tượng quang điện
không xảy ra với các kim loại nào sau đây?
A Kali và đồng B Canxi và bạc C. Bạc và đồng D Kali và canxi
Câu 48 Công thoát electron của một kim loại là A = 1,88 eV Giới hạn quang điện của kim loại này có giá
trị là
A 550 nm B 220 nm C 1057 nm D 661 nm
Câu 49 Một chất quang dẫn có giới hạn quang dẫn là 5 m Năng lượng kích hoạt của chất đó là
A. 2,484 eV B 3,848 eV C 4,484 eV D 5,848 eV
Câu 50 Một đèn laze có công suất 2 W phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng 500 nm Số phôtôn do đèn
đó phát ra trong 1 giây là
A 8.1018 B 7.1018 C 6.1018 D 5.1018
Câu 51 Chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc có công suất 10 W, có bước sóng 0,4 m vào một chất phát quang thì thấy chất đó phát ra chùm ánh sáng có công suất 0,5 W, có bước sóng 0,6 m Hiệu suất lượng tử (tỉ số giữa số phôtôn của chùm sáng phát quang và chùm sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian)
là
Câu 52 Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có bước sóng 0,64 m Chiếu các chùm sáng có các tần số 6.1014 Hz, 3.1014 Hz, 4.1014 Hz, 5.1014 Hz thì các chùm ánh sáng có tần số nào sẽ kích thích được sự phát quang?
A 3.1014 Hz và 4.1014 Hz B 3.1014 Hz
C 5.1014 Hz và 6.1014 Hz D 4.1014 Hz và 5.1014 Hz
Câu 53 Một chất phát quang có thể phát ra ánh sáng có tần số 5.1014 Hz Chiếu lần lượt các chùm sáng có bước sóng 1 = 0,44 m, 2 = 0,54 m, 3 = 0,64 m và 4 = 0,72 m thì các chùm sáng có bước sóng nào sau đây kích thích được sự phát quang?
A 3 và 4 B 2 và 3 C 1 và 6 D 1 và 2
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 7Câu 54 Nguồn laze mạnh phát ra những xung bức xạ đơn sắc có năng lượng W = 3000 J, có bước sóng = 0,6625 m Số phôtôn trong mỗi xung bức xạ đó là
A 1022 phôtôn B 2.1022 phôtôn C 1023 phôtôn D 2.1023 phôtôn
Câu 55 Một ngọn đèn laze có công suất 10 W phát ra một chùm sáng đơn sắc với bước sóng 0,6 μm Số
phôtôn mà đèn phát ra trong mỗi giây là
A 3,02.1019 phôtôn B 3,02.1020 phôtôn C 2,03.1019 phôtôn D 2,03.1020 phôtôn
Câu 56 Trong y học, người ta dùng một laze phát ra chùm sáng có bước sóng λ để “đốt” các mô mềm Biết
rằng để đốt được phần mô mềm có thể tích 6 mm3 thì phần mô này cần hấp thụ hoàn toàn năng lượng của 45.1018 phôtôn của chùm laze trên Coi năng lượng trung bình để đốt hoàn toàn 1 mm3mô là 2,53 J Lấy h = 6,625.10-34 J.s Giá trị của λ là
A 589 nm B 683 nm C 485 nm D 489 nm
Câu 57 Giới hạn quang dẫn của một chất bán dẫn là 1,88 μm Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và 1 eV
= 1,6.10-19 J Năng lượng cần thiết để giải phóng một êlectron liên kết thành êlectron dẫn (năng lượng kích
hoạt) của chất đó là
A 0,66.10-3 eV B.1,056.10-25 eV C 0,66 eV D 2,2.10-19 eV
Câu 58 Một chất quang dẫn có giới hạn quang điện là 0,62 µm Chiếu vào chất bán dẫn đó lần lượt các
chùm bức xạ đơn sắc có tần số f1 = 3,2.1014 Hz; f2 = 3,5.1014 Hz; f3 = 4,5.1014 Hz; f4 = 5,5.1014 Hz; thì hiện tượng quang dẫn sẽ xảy ra với
A chùm bức xạ có tần số f1 B chùm bức xạ có tần số f2
C chùm bức xạ có tần số f3 D chùm bức xạ có tần số f4
Câu 59 Một chất bán dẫn có giới hạn quang dẫn là 4,97 μm Lấy h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e
= 1,6.10-19 C Năng lượng kích hoạt (năng lượng cần thiết để giải phóng êlectron liên kết thành êlectron dẫn) của chất đó là
A 0,44 eV B 0,48 eV C 0,35 eV D 0,25 eV
Câu 60 Chất lỏng fluorexein hấp thụ ánh sáng kích thích có bước sóng 0,48 μm và phát ra ánh có bước
sóng 0,64 μm Biết hiệu suất lượng tử của sự phát quang này là 20% (hiệu suất lượng tử của sự phát quang là
tỉ số giữa số phôtôn của ánh sáng phát quang và số phôtôn của ánh sáng kích thích trong cùng một khoảng thời gian), số phôtôn của ánh sáng kích thích chiếu đến trong một phút là 2017.1021 hạt Số phôtôn của chùm sáng phát quang phát ra trong một phút là
A 735,87.1021 hạt B 537,87.1021 hạt C 357,87.1021 hạt D 753,87.1021 hạt
Câu 61 Với nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng được xác định theo biểu thức rn = n2r0 (với r0 là bán kính Bo) Nếu bán kính quỹ đạo dừng L là 2,12.10-11 m thì bán kính quỹ đạo dừng N là
A 8,48.10-11 m B 4,24.10-11 m C 2,12.10-11 m D 1,06.10-11 m
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 8Câu 62 Năng lượng của nguyên tử hiđrô ở quỹ đạo dừng thứ n là En = - 13, 62
n eV (với n = 1, 2, 3, …) Khi nguyên tử hiđrô chuyển mức năng lượng từ quỹ đạo dừng M (n = 3) về quỹ đạo dừng K (n = 1) thì nó phát
ra một phôtôn có tần số
A 4,92.1015 Hz B 3,92.1015 Hz C 2,92.1015 Hz D 1,92.1015 Hz
Câu 63 Trong quang phổ vạch của nguyên tử hiđrô, khi electron chuyển từ quỹ đạo L về quỹ đạo K thì phát
ra vạch có bước sóng 21 = 0,1216 m và khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì phát ra vạch có bước sóng 31 = 0,1026 m Vạch có bước sóng 32 khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo L là
A 0,6968 µm B 0,7266 µm C 0,6865 µm D 0,6566 µm
Câu 64 Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hiđrô, bán kính quỹ đạo dừng K là r0 Khi electron chuyển
từ quỹ đạo dừng N về quỹ đạo dừng L thì bán kính quỹ đạo giảm
A 5r0 B 7r0. C 12r0 D 16r0
Câu 65 Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, N có giá trị lần lượt là:
-13,6 eV; - 0,85 eV Cho h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C Khi electron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng
A 97,4 mm B 97,4 nm C 97,4 pm D 97,4 µm
Câu 66 Đối với nguyên tử hiđrô, khi electron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra
phôtôn có bước sóng 0,1026 µm Biết năng lượng ở trạng thái K có giá trị -13,6 eV Lấy h = 6,625.10-34 J.s,
e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s Năng lượng ở trạng thái M có giá trị
A - 1,5 eV B 1,5 eV C - 3,4 eV D 3,4 eV
Câu 67 Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo Cho biết bán kính Bo r0 = 5,3.10-11 m Quỹ đạo dừng
M của êlectron trong nguyên tử có bán kính
A 47,7.10-10 m B 4,77.10-10 m C 1,59.10-11 m D 15,9.10-11 m
Câu 68 Một nguyên tử hiđrô chuyển từ mức năng lượng - 13,6 eV lên mức - 3,4 eV thì nó
A Phát ra một phôtôn có tần số xấp xĩ bằng 2,5.1015 Hz
B Hấp thụ một phôtôn có tần số xấp xĩ bằng 2,5.1015 Hz
C Phát ra một phôtôn có tần số xấp xĩ bằng 2,5.1014 Hz
D Hấp thụ một phôtôn có tần số xấp xĩ bằng 2,5.1014 Hz
Câu 69 Mức năng lượng của các quỹ đạo dừng của nguyên tử hiđrô lần lượt từ trong ra ngoài là W1 = - 13,6 eV; W2 = - 3,4 eV; W3 = - 1,5 eV; W4 = - 0,85 eV Nguyên tử ở trạng thái cơ bản có khả năng hấp thụ các phôtôn có năng lượng nào dưới đây để nhảy lên một trong các mức trên
A 12,2 eV B 3,4 eV C 10,2 eV D 1,9 eV
Câu 70 Coi electron trong nguyên tử hiđrô chuyển động trên các quỹ đạo dừng là chuyển động tròn đều Tỉ
số giữa tốc độ chuyển động của electron trên quỹ đạo L và quỹ đạo K là
A 3
9
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 9Câu 71 Các mức năng lượng của các trạng thái dừng của nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức En
= -13, 62
n eV Nếu nguyên tử hiđrô đang ở trạng thái cơ bản mà hấp thụ một phôtôn có năng lượng có năng
lượng thích hợp thì bán kính của quỹ đạo dừng tăng lên 25 lần Năng lượng phôtôn mà nguyên tử hyđrô hấp
thụ là
A 12,056 (eV) B 12,156 (eV) C 13,056 (eV) D 13,105 (eV)
Câu 72 Biết bán kính Bo là r0 = 5,3.10-11 m Bán kính quỹ đạo dừng M trong nguyên tử hiđrô là
A 132,5.10-11 m B 84,8.10-11 m C 21,2.10-11 m D. 47,7.10-11 m
Câu 73 Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được tính theo công thức -
2
13, 6
n (eV) (n = 1, 2, 3,…) Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3 sang quỹ đạo dừng n
= 2 thì nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng bằng
A 0,4350 μm B 0,4861 μm C. 0,6576 μm D 0,4102 μm
Câu 74 Đối với nguyên tử hiđrô, khi êlectron chuyển từ quỹ đạo M về quỹ đạo K thì nguyên tử phát ra
phôtôn có bước sóng 0,1026 µm Lấy h = 6,625.10-34 Js, e = 1,6.10-19 C và c = 3.108 m/s Năng lượng của
phôtôn này là
A 1,21 eV B 11,2 eV C. 12,1 eV D 121 eV
Câu 75 Nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6 eV Để chuyển lên trạng thái
dừng có mức năng lượng -3,4 eV thì nguyên tử hiđrô phải hấp thụ một phôtôn có năng lượng
A. 10,2 eV B -10,2 eV C 17 eV D 4,8 eV
Câu 76 Khi êlectron ở quỹ đạo dừng K thì năng lượng của nguyên tử hiđrô là -13,6 eV còn khi ở quỹ đạo
dừng M thì năng lượng đó là -1,5 eV Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng M về quỹ đạo dừng K thì
nguyên tử hiđrô phát ra phôtôn ứng với bức xạ có bước sóng
A 102,7 pm B 102,7 mm C 102,7 m D 102,7 nm
Câu 77 Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo dừng N của electron trong nguyên tử hiđrô là
A 47,7.10-11 m B 132,5.10-11 m C 21,2.10-11 m D 84,8.10-11 m
Câu 78 Nguyên tử hiđrô chuyển từ một trạng thái kích thích về trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn phát
ra bức xạ có bước sóng 486 nm Độ giảm năng lượng của nguyên tử hiđrô khi phát ra bức xạ này là
A 4,09.10-15 J B 4,86.10-19 J C. 4,09.10-19 J D 3,08.10-20 J
Câu 79 Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang trạng thái dừng
có năng lượng Em = -3,4 eV Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng
A 0,654.10-7m B 0,654.10-6m C 0,654.10-5m D 0,654.10-4m
Câu 80 Đối với nguyên tử hiđrô, các mức năng lượng ứng với các quỹ đạo dừng K, M có giá trị lần lượt là:
-13,6 eV; -1,51 eV Cho biết h = 6,625.10-34 Js; c = 3.108 m/s và e = 1,6.10-19 C Khi electron chuyển từ quỹ
đạo dừng M về quỹ đạo dừng K, thì nguyên tử hiđrô có thể phát ra bức xạ có bước sóng
A 102,7 m B 102,7 mm C 102,7 nm D 102,7 pm
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
Trang 10IV CÂU HỎI THUỘC MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO
Câu 81 Chiếu một chùm bức xạ điện từ có bước sóng vào một tấm kim loại có công thoát electron là 3
eV thì các electron bật ra khỏi tấm kim loại với tốc độ ban đầu cực đại là 7.105 m/s Bước sóng của bức xạ điện từ đó là
A 0,27 m B 0,38 m C 0,46 m D 0,53 m
Câu 82 Chiếu một chùm bức xạ điện từ đơn sắc có bước sóng 0,3 m vào một tấm kẻm thì các electron bật
ra khỏi tấm kim loại với động năng ban đầu cực đại bằng 0,6 eV Giới hạn quang điện của kẻm xấp xĩ bằng
A 0,27 m B 0,38 m C 0,46 m D 0,53 m
Câu 83 Chiếu bức xạ có bước sóng 0,405 m vào một tấm kim loại thì các quang electron có vận tốc ban đầu cực đại là v1 Thay bức xạ khác có tần số 16.1014 Hz thì vận tốc ban đầu cực đại của các quang electron
là v2 = 2v1 Công thoát electron của kim loại đó là
A 1,237 eV B 1,875 eV C 2,345 eV D 3,185 eV
Câu 84 Chiếu lần lượt hai bức xạ có bước sóng 1 = 600 nm và 2 = 0,3 m vào một tấm kim loại thì nhận được các quang electron có vận tốc ban đầu cực đại lần lượt là v1 = 2.105 m/s và v2 = 4.105 m/s Chiếu bức
xạ có bước sóng 3 = 0,2 m vào tấm kim loại đó thì vận tốc ban đầu cực đại của quang electron là
A 5.105 m/s B 2 7.105 m/s C 6.105 m/s D 6.105 m/s
Câu 85 Chiếu vào tấm kim loại bức xạ có tần số f1 = 3.1015 Hz thì các quang electron có động năng ban đầu cực đại là 6 eV Chiếu bức xạ có tần số f2 thì động năng ban đầu cực đại là 9 eV Tần số f2 là
A f2 = 3,2.1015 Hz B f2 = 2,7.1015 Hz C f2 = 3,7.1015 Hz D f2 = 4,1.1015 Hz
Câu 86 Chiếu bức xạ có bước sóng 1 vào một quả cầu kim loại đặt cô lập về điện thì xảy ra hiện tượng quang điện và sau một thời gian thì quả cầu đạt điện thế cực đại V1 Biết động năng ban đầu của electron quang điện lúc này đúng bằng nữa công thoát của kim loại Chiếu bức xạ có bước sóng 2 = 1 - thì điện thế cực đại của nó là 5V1 Chiếu riêng bức xạ có bước sóng vào quả cầu thì điện thế cực đại của nó là
A 4,25 V1 B 3,25 V1 C 2,25 V1 D 1,85 V1
Câu 87 Khi chiếu bức xạ có bước sóng 1 vào tấm kim loại có công thoát electron là A thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt kim loại là Wđ1 đúng bằng A Khi chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ có bước sóng 2 = 1 - thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt kim loại là Wđ2 bằng 5A Khi chiếu vào tấm kim loại đó bức xạ có bước sóng thì động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện thoát ra khỏi bề mặt kim loại là Wd bằng
A 3
7
A
3
A
3
A
10
A
Câu 88 Chiếu một chùm bức xạ có bước sóng = 0,4 m vào một tấm kim loại có công thoát electron là A
= 2 eV Dùng màn chắn tách ra một chùm electron quang điện có tốc độ lớn nhất rồi cho bay từ M đến N trong một điện trường mà hiệu điện thế UMN = - 5 V Tốc độ của electron tại N là
A 1,245.106 m/s B 1,236.106 m/s C 1,465.106 m/s D 2,125.106 m/s
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01