Liệu pháp dinh dưỡng y học MNT là nền tảngtrong việc quản lý ĐTĐ Liệu pháp dinh dưỡng y học là liệu pháp nền tảng trong điều trị ĐTĐ “Chẩn đoán, trị liệu dinh dưỡng và các dịch vụ tư v
Trang 1Ứ ng dụng lâm sàng và lợi ích của
công thức dinh dưỡng chuyên biệt
cho bệnh Đái Tháo Đường (ĐTĐ)
Lorena Cheung
Thạc sĩ (Chuyên ngành dinh dưỡng)
Chuyên gia dinh dưỡng (Hoa kỳ)
Chứng nhận về quản lý đái tháo đường nâng cao (Hoa kỳ)
Giám đốc y khoa Khu vực Châu Á, Châu Phi, Châu Đại dương, Nestlé Health Science
Trang 2Liệu pháp dinh dưỡng y học (MNT) là nền tảng
trong việc quản lý ĐTĐ
Liệu pháp dinh dưỡng y học là liệu
pháp nền tảng trong điều trị ĐTĐ
“Chẩn đoán, trị liệu dinh dưỡng và
các dịch vụ tư vấn với mục đích
quản lý bệnh ĐTĐ”
trị liệu dinh dưỡng cá thể hóa theo
nhu cầu để đạt các mục tiêu điều trị,
tốt nhất được cung cấp bởi chuyên
gia dinh dưỡng chuyên về bệnh
ĐTĐ (American Diabetes Association 2012,
Grade A recommendation)
X
Trang 3Nhằm đạt được và duy trì
• đường huyết trong giới hạn bình thường, hoặc gần bình thường một cách
an toàn
• Bilan lipid và lipoprotein làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch
• Huyết áp trong giới hạn bình thường, hoặc gần bình thường một cách an
toàn
Phòng ngừa hoặc hạn chế tối đa tiến triển biến chứng mạn tính
của ĐTĐ bằng cách thay đổi chế độ dinh dưỡng và lối sống
Đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng cá thể hóa, tính đến sở thích cá
nhân, văn hóa và mong muốn thay đổi
Duy trì các sở thích ăn uống bằng cách hạn chế trong các thực
phẩm được lựa chọn với các bằng chứng khoa học
Nutrition recommendations and interventions for diabetes Diabetes Care 31:S61-S78, 2008.
Các mục tiêu của liệu pháp dinh dưỡng y học
nhằm phòng ngừa và điều trị ĐTĐ
Trang 4Công thức dinh dưỡng có chứa các chất dinh dưỡng đa
lượng và vi chất được thiết kế dựa trên nhu cầu cụ thể
của các cá nhân bị bệnh ĐTĐ và/hoặc tăng đường huyết
Các công thức ăn qua đường ruột chuyên biệt cho bệnh ĐTĐ so với các công thức tiêu chuẩn
• ↓ lượng carbonhydrat (CHO)
• ↑lượng chất béo, thường cung cấp lượng cao các acid béo đơnkhông no (MUFA)
• ↑ lượng chất xơ và với các nguồn chất xơ khác nhau
Hise and Fuhrman PRACTICAL GASTROENTEROLOGY MAY 2009
Công thức dinh dưỡng qua đường tiêu hóa
chuyên biệt cho ĐTĐ
Trang 5Được thiết kế cho những người có bệnh ĐTĐ và tăng đường huyết
• ĐTĐ Týp 1 & Týp 2
• Tiền ĐTĐ (rối loạn dung nạp glucose)
• Đái đường thai kỳ
• Tăng đường huyết do stress
Chỉ định công thức chuyên biệt cho ĐTĐ
Trang 6Một phần của chăm sóc bệnh ĐTĐ toàn diện nhằm
Hỗ trợ tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
Cải thiện tình trạng đường huyết và giảm thiểu tối đa các biến chứng cấp
và mạn tính.
Thúc đẩy làm lành vết thường và quá trình hồi phục
Bệnh nhân ngoại trú
Thay thế bữa ăn: bữa ăn sáng lành mạnh tốt cho sức khỏe
Ăn nhẹ giữa các bữa chính hoặc trước khi ngủ
Bệnh nhân nội trú
Bổ sung dinh dưỡng qua đường ruột
Dinh dưỡng cho bệnh nhân ăn qua sonde như nguồn dinh dưỡng duy nhất
Bổ sung dinh dưỡng để giảm thiểu nguy cơ suy dinh dưỡng
Dùng công thức chuyên biệt cho ĐTĐ là một
chiến lược dinh dưỡng trong lâm sàng
Trang 7Look AHEAD Research Group Arch Intern Med 2010;170:1566–1575 Stratton IM, et al Br Med J 2000; 321: 405-412.
Công thức chuyên biệt cho ĐTĐ được dùng thay thế bữa ăn trong trị liệu can thiệp thay đổi lối sống
Trang 825-40% bệnh nhân nhập viện có chẩn đoán ĐTĐ trước đó
12-20% bệnh nhân bị tăng đường huyết như một biểu hiện của bệnhcấp tính
∼ 50% bệnh nhân nặng có tăng đường huyết
Tăng đường huyết liên quan đến kết quả bất lợi ở những bệnh nhânnhập viện có và không có bệnh ĐTĐ trước đó
• Giảm miễn dịch
• Tác động tiêu cực trên hệ tim mạch
• Thay đổi huyết áp
• Nhiễm trùng và nhiễm trùng huyết
Trang 9Điều quan trọng là các chuyên gia dinh dưỡng cần có làm quen vàcùng làm việc nhóm để đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết
Phối hợp theo dõi đường huyết và thuốc điều trị ĐTĐ với chăm sócdinh dưỡng
Dùng chế độ ăn có lượng CHO phù hợp cho bệnh nhân nội trú
Dinh dưỡng qua đường ruột là đường được ưu tiên hơn trong hỗ trợ dinh dưỡng
o Sinh lý hơn
o Tránh các biến chứng của catheter TM trung tâm khi nuôi dưỡng TM
o Có tác dụng dinh dưỡng các tế bào tiêu hóa
o Giảm chi phí
Boucher el al J AM Diet Assoc 2007
Trang 10Hướng dẫn dinh dưỡng quốc tế cho tiểu đường
Dinh dưỡng Hiệp hội đái đường Hoa Kỳ (2013) Hiệp hội nghiên cứu đái đường châu
Âu (2004) Cân bằng năng lượng Giảm năng lượng đưa vào trong khi duy
trì chế độ dinh dưỡng lành mạnh để giảm cân cho người thừa cân và béo phì
Giảm lượng calo để giảm hoặc duy trì trọng lượng cơ thể ở người có BMI
>25 kg/m²
Phối hợp các chất dinh dưỡng đa
lượng với tỷ lệ lý tưởng Không có tỷ lệ năng lượng lý tưởng từ carbonhydrat, protein và chất béo Không có thông tin
Protein Không có lượng lý tưởng, mục tiêu tùy
Tổng chất béo Theo từng cá nhâ, chất lượng chất béo
quan trọng hơn số lượng ≤ 35 % TEI Các acid béo bão hòa (SFA) < 10% TEI < 10 % TEI (SFA + dạng trans)
< 8% TEI nếu LDL ↑↑
Chất béo dạng Trans Tối thiểu
Các acid béo không bão hòa đơn
Các acid béo không bão hòa
phức (PUFA) Theo cá nhân N-3: dầu cá ≥≥≥≥ 2 khẩu phần/ tuần
GL cao hơn có thể cải thiện kiểm soát
đường huyết mức trung bình
Sucrose nên được thay bằng nguồn CHO khác, giảm tối thiểu
45-60 % TEI
Nhấn mạnh thực phẩm GI thấp
< 10% TEI từ sucrose (tới 50g/ng)
Chất xơ 14g chất xơ /1000kcal/ngày 40g/ngày (20g chất xơ /1000kcal/ngày),
50% chất xơ tan
Trang 11Hướng dẫn kiểm soát đường huyết
sau ăn ở bệnh nhân ĐTĐ năm 2011
Tăng đường huyết sau ăn có hại và cần được giải quyết
Thực hiện chiến lược điều trị để giảm đường huyết sau ăn
ở những người bị tăng đường huyết sau ăn
Các phương pháp điều trị cả dùng thuốc và không dùng thuốc cần xem xét mục tiêu đường huyết sau ăn
Chế độ ăn có tải đường huyết thấp có lợi trong việc cải thiện kiểm soát đường huyết [bằng chứng mức 1+]
Trang 12Chỉ số đường huyết: phân chia mức carbohydrates dựa
trên phản ứng đường huyết ngay sau ăn so với 50g carbohydrates trong thực phẩm chứng (glucose hay bánh
mì trắng)
GI là thước đo chất lượng đường
↑ giá trị GI - ↑ lượng đường huyết tăng sau ăn thức ăn
Trang 13Đáp ứng glucose cao (GI cao)
Đáp ứng glucose thấp (GI thấp)
Đáp ứng glucose máu (mmol/L) của thức ăn có chỉ số GI cao và thấp Thay đổi đường huyết theo thời gian được tính bằng diện tích dưới đường cong (AUC) (Wolever et
al, 1991).
Thể hiện tỷ lệ phần trăm
(%) của diện tích dưới
đường cong tăng đáp ứng
đường huyết với các thực
phẩm so với thực phẩm
chứng
Thực phẩm có chỉ số GI
thấp được tiêu hóa và hấp
thu chậm hơn so với thực
phẩm có chỉ số GI cao
GI cao
GI thấp
Trang 14Rau củ có tinh bột và đậu
Nguồn: http://www.glycemicindex.com
(University of Sydney GI database) (Tested by Temasek Polytechnic, SG)
GI của một số thực phẩm thông thường
Trang 15Tải đường huyết: kết hợp chỉ số đường huyết và tổng
lượng carbohydrat của thực phẩm đo lường cả chất lượng
và số lượng carbohydrat trong chế độ ăn
Các ví dụ:
1 GI của táo = 40%; carbohydrat của táo = 15 g/khẩu phần
GL của táo = 0,40 x 15g = 6g (thấp)
2 GI của ND mới = 28%; carbohydrat trong ND mới = 24,5g/khẩu phần
GL của ND mới = 0,28 x 24,5g = 6,9g (Low)
GL = GI (%) x Carbohydrat (g) trong khẩu phần điển hình
Trang 16Hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Mỹ (AHA) (2006)
- <7% TEI từ SFA
- < 300 mg/d cholesterol
- Chất béo dạng trans <1% năng lượng
Hướng dẫn của Hiệp hội ĐTĐ Mỹ (ADA) (2014)
- <10 % TEI từ SFA
- < 300 mg/d cholesterol
- Chất béo dạng trans ở mức tối thiểu
Giảm bệnh mạch vành khi thay thế SFA bằng PUFA hoặc MUFA
Hướng dẫn về chất béo trong chế độ ăn
Trang 18Các acid béo bão hòa
(SFA) – ‘‘chất béo có hại”
↑ LDL và cholesterol (TC)
Các acid béo không no dạng phức
(PUFA) – “chất béo trung tính”
Trang 19Hiệp hội ĐTĐ Mỹ(ADA 2014):
14g /1000 kcal /ngày
Tương tự khuyến cáo cho người bình thường
Hiệp hội ĐTĐ châu Âu (EASD 2004):
> 40 g / ngày hay 20 g/1000 kcal/ngày
50% nên là chất xơ hòa tan
Khuyến cáo về chất xơ trong chế độ ăn
Trang 20Chất xơ hòa tan đã được chứng minh lâm sàng:
Làm giảm cholesterol trong huyết thanh
Giảm tốc độ hấp thu chất dinh dưỡng chủ yếu CHO
Cải thiện kiểm soát đường huyết
Có thể liên quan với cải thiện tác dụng của insulin
Có thể tạo acid béo chuỗi ngắn (SCFA) → ↓huy động acid béo →
↓ sản xuất glucose ở gan →↑nhạy cảm và thanh thải insulin
Anderson et al Nutrition Reviews 2009 Vol 67(4):188–205
Chất xơ trong chế độ ăn và ích lợi
Trang 21* USDA National Nutrient Database for Standard Reference (2010)
Trang 22Phân tích gộp 23 nghiên cứu (784 bệnh nhân)
Ăn đường miệng (16 nghiên cứu)
Ăn qua sonde (7 nghiên cứu)
Tình trạng bệnh và nhu cầu dinh dưỡng khác nhau (tình trạng dinh
dưỡng tốt, suy dinh dưỡng, bệnh nhân nội trú, ngoại trú, tại nhà)
Ella et al Diabetes Care 2005
Trang 23Kết quả
Công thức chuyên biệt cho ĐTĐ cụ thể so với công thức chuẩn: Giảm đáng kể
Tăng đường huyết sau ăn 18,5 mg/dl (1,03 mmol/l)
đường huyết đỉnh 28.6mg/dl (1,59 mmol/l)
Diện tích dưới đường cong của glucose 143,3 mg/dl (7,96 mmol/l/ phút),
ví dụ ↓ 35%
Nhu cầu insulin (↓ 26-71%)
Tỷ lệ mắc nhiễm trùng tiết niệu, viêm phổi và sốt ít hơn trong một nghiên cứu (trên đối tượng chăm sóc dài hạn)
Không có khác biệt đáng kể về HDL, cholesterol toàn phần, triglyceride, tỷ
lệ tử vong
Ella et al Diabetes Care 2005
Trang 24Kết luận
Công thức chuyên biệt cho ĐTĐ cải thiện kiểm soát
đường huyết so với công thức chuẩn
Cải thiện cả khi sử dụng ngắn và dài hạn
Sử dụng dài có thể giảm các biến chứng mạn tính (ví dụ bệnh mạch vành)
Ella et al Diabetes Care 2005 Ella et al Diabetes Care 2005
Trang 25Hiệu quả và khả năng dung nạp của công
thức chuyên biệt ở bệnh nhân ĐTĐ tuýp II: nghiên cứu mở, ngẫu nhiên, thiết kế bắc cầu
SEEMA GULATI 1,2,3, ANOOP MISRA 1,2,3,4,5 , RAVINDRA M PANDEY 6 , KRITI NANDA 1,2,3 , VIVEK GARG 7 , SANJEEV GANGULY 7 , LORENA CHEUNG 8
1 Diabetes Foundation (India), SDA, New Delhi, India, 2 National Diabetes, Obesity and Cholesterol Diseases Foundation (N-DOC), SDA, New Delhi, India, 3 Center of Nutrition & Metabolic Research (C-NET), SDA, New Delhi, India, 4 Fortis C-DOC Center for Excellence for Diabetes, Metabolic Disease and Endocrinology, New Delhi, India, 5 Fortis Flt Lt Rajan Dhall Hospital, Center for Internal Medicine, New Delhi, India, 6 All India Institute of Medical Sciences (AIIMS), 7 Nestlé India Limited, 8 Nestlé Health Science, AOA region.
Trình bày tại Hội nghị khoa học lần thứ 73 của
Hiệp hội ĐTĐ Mỹ, 21-25/6/2013 Chicago, Illinois.
Trang 26MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu chính:
Mục tiêu chính của thử nghiệm lâm sàng là đánh giá hiệu quả của công thức chuyên biệt cho ĐTĐ – bổ sung dinh dưỡng, trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2
• Đánh giá sự an toàn và khả năng dung nạp của công thức
chuyên biệt cho ĐTĐ ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2.
• Đánh giá những cảm giác chủ quan như đói, no, và cảm giác
thèm ăn.
Trang 27PHƯƠNG PHÁP
Nghiên cứu mở, ngẫu nhiên, bắc cầu, 1 trung tâm được tiến hành tại trung tâm
Fortis-CDOC điều trị bệnh nhân ĐTĐ, béo phì, bệnh nội tiết chuyển hóa tại New Delhi Ấn độ.
• 40 bệnh nhân ĐTĐ týp 2 tuổi từ 35-60 được chọn vào nghiên cứu.
• Nghiên cứu bao gồm giai đoạn trước điều trị (2 tuần) và giai đoạn điều trị (10 ngày) (Hình 1).
• Sau khi sàng lọc, các bệnh nhân đủ điều kiện được đưa vào giai đoạn trước điều trị gồm tư vấn chế độ ăn và tập luyện trong một tuần sau đó chọn ngẫu nhiên vào một trong 2 nhóm nghiên cứu:
A Nhóm điều trị (Nhóm A) – Công thức chuyên biệt ĐTĐ, Nutren® Diabetes (Nestlé
Health Science, Thụy Sỹ) có GI thấp, 50% protein chất lượng cao, phức hợp chất
béo với lượng thấp acid béo no/lượng cao acid béo không no đơn và giàu chất xơ.
B Nhóm chứng (Nhóm B) – chế độ ăn cân bằng năng lượng (bột ngô và sữa).
• Tại cuối giai đoạn ngừng và thay đổi nhóm (washout) thiết kế bắc cầu bắt đầu giai đoạn 2 (Ngày 8).
Trang 28Hình 1 : Thiết kế nghiên cứu
Sàng lọc
Ngày-14 tới ngày-7 Ngày-7 tới ngày-1 Run In Giai đoạn 1 Ngày 1 Wash Out Ngày 2-7 Giai đoạn 2 Ngày 8 Ngày 9-10 Theo dõi
Nhóm A
Nutren Diabetes
Nhóm B
Ăn giảm calo
Nhóm B
Nutren Diabetes
Nhóm A
Ăn giảm calo
Trang 29Hình 2: Diện tích dưới đường cong (AUC) Glucose máu^
135,9 170,6
180,1
153,1
121,6 134,9
*p≤ 0.0026**p ≤ 0.0001 ^ Dựa trên giá trị trung bình
Đáp ứng đường huyết sau ăn Diện tích dưới đường cong (AUC) tại thời
điểm 30, 60, 120, & 180 phút thấp hơn đáng kể ở nhóm điều trị (Nutren
Diabetes) so với nhóm B (tương ứng p=0,0003, 0,0001, 0,0001, 0,0001)
Nồng độ glucose tối đa (Cmax) ở nhóm điều trị (Nutren Diabetes) thấp
hơn đáng kể so với nhóm chứng (Nhóm B) (p<0,05)
Nutren Diabetes
Trang 30Hình 3: Diện tích dưới đường cong (AUC) Insulin huyết thanh^
*p<0,0032**p<0,0004 ^ Dựa trên giá trị trung bình
AUC của insulin huyết thanh thay đổi so với giá trị ban đầu thấp hơn ở
nhóm điều trị (Nutren Diabetes) tại thời điểm 120 và 180 phút so với nhóm
chứng (Nhóm B) (p= 0,0321, 0,0004 tương ứng)
Nông độ cao nhất (Cmax) của insulin ở nhóm điều trị (Nutren Diabetes)
thấp hơn so với nhóm chứng (Nhóm B) (p=0,1254).
Nutren Diabetes
Trang 31KẾT LUẬN
Nghiên cứu này cho thấy công thức chuyên biệt cho ĐTĐ dùng cho bệnh nhân ĐTĐ týp 2 dung nạp tốt và có phân bố năng lượng cân
năng lượng.
Tài liệu tham khảo: 1 Ramachandran A, Ma RC, Snehalatha C Diabetes in Asia Lancet 2010
Jan 30;375(9712):408-18 2 International Diabetes Federation 2011 guideline for management of post-meal glucose in diabetes International Diabetes Federation; Brussels: 2011
Trang 32Liệu pháp dinh dưỡng y tế (MNT) là có vai trò thiết yếu trong điều trị toàn diện bệnh nhân tiền ĐTĐ và ĐTĐ
Công thức chuyên biệt cho ĐTĐ được thiết kế để đáp ứng nhu cầu
dinh dưỡng đặc biệt cho bệnh nhân ĐTĐ có thể sử dụng như một phần của chiến lược MNT
ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú,
Là một phần của chế độ ăn lành mạnh, ăn đường miệng hay nuôi ăn qua sonde
Một phân tích gộp cho thấy công thức chuyên biệt cho ĐTĐ cải thiện kiểm soát đường huyết so với công thức chuẩn
Một nghiên cứu lâm sàng gần đây đã chỉ ra rằng công thức chuyên biệtcho ĐTĐ có vai trò quan trọng trong kiểm soát dinh dưỡng ở bệnh
nhân ĐTĐ týp 2, duy trì đường huyết sau ăn tốt hơn so với chế độ ăn cân bằng năng lượng
Các bác sỹ nên xem xét và áp dụng liệu pháp dinh dưỡng y học cậpnhật trong thực hành lâm sàng để tối ưu hóa kết quả điều trị bệnh
ĐTĐ
Thông điệp cần nhớ
Trang 33Xin cám ơn