1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh hải dương (tt)

35 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 671,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ Sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm 2020 và thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, có thể nói, ngành TDTT đã có những đóng góp tí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN THỂ THAO TRƯỜNG HỌC TRONG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Viện Khoa học Thể dục thể thao

Người hướng dẫn khoa học:

Hướng dẫn 1: TS Hoàng Công Dân Hướng dẫn 2: TS Vũ Đức Văn

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1.Thư viện Quốc gia Việt Nam

2.Thư viện Viện Khoa học Thể dục thể thao

Trang 3

1

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1 Nguyễn Thị Thu Hiền; Vũ Đức Văn (2016), “Thực trạng phát triển thể

chất sinh viên các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải

Dương”, Tạp chí khoa học Thể thao, (3), Viện khoa học TDTT, Hà Nội,

tr 30-32

2 Nguyễn Thị Thu Hiền; Hoàng Công Dân (2017), “Kết quả khảo sát động cơ và nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của sinh viên các trường

Đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, Tạp chí khoa học Thể

thao (1), Viện khoa học TDTT, Hà Nội, tr 32-34

Trang 4

2

A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Sau 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển thể thao Việt Nam đến năm

2020 và thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị, có thể nói, ngành TDTT đã có những đóng góp tích cực trong việc thực hiện những nhiệm vụ chính trị, xã hội, công tác đối ngoại của Ðảng, Nhà nước ta, từng bước nâng cao sức khỏe nhân dân; Công tác xã hội hóa TDTT đang được đẩy mạnh thông qua việc xây dựng cơ sở vật chất, tài trợ huấn luyện và tổ chức các hoạt động TDTT Trong đó, GDTC và thể thao trường học là nội dung rất quan trọng của giáo dục toàn diện Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường có những chuyển biến tích cực cả về hình thức lẫn nội dung, thu được những kết quả đáng khích lệ, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển giáo dục

Tuy nhiên, có thể thấy việc nghiên cứu, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện cũng như xác định đầy đủ các yếu tố tiềm năng, trong đó xã hội hoá TDTT chưa thực sự mang lại chất lượng và hiệu quả GDTC cho sinh viên trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của nước ta nói chung và ở tỉnh

Hải Dương nói riêng Từ cơ sở tiếp cận, tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu

phát triển thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương”

Mục đích nghiên cứu

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề xuất, ứng dụng một số giải pháp chủ yếu dựa vào việc phát huy vai trò của các tổ chức xã hội, theo hướng xã hội hóa TDTT nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác GDTC và thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung và giáo dục thể chất nói riêng

Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu 1:Nghiên cứu thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể

thao của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 5

3

Mục tiêu 2: Lựa chọn các giải pháp phát triển thể dục thể thao trong

các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hoá

Giả thuyết khoa học: Nếu đề xuất được các giải pháp có tính cáp

thiết, tính khả thi, thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác GDTC và thể thao trường học trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hoá

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN:

Đề tài đánh giá được thực trạng giáo dục thể chất và thể thao của 03 trường Đại học, 05 trường Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương thông qua: Công tác giáo dục thể chất nội khóa và ngoại khóa; các điều kiện đảm bảo; thể chất của sinh viên trong các trường Đại học và Cao đẳng đó Trên cơ sở thực trạng, đề tài tiến hành đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức qua phân tích SWOT về thực trạng giáo dục thể chất của các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trên cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và tư vấn của chuyên gia đã xây dựng được hệ thống 3 nhóm giải pháp cơ bản, trong đó 13 giải pháp phát triển TDTT trong các trường Đại học, Cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hóa Hiệu quả cụ thể bước đầu thu được kết quả khả quan Phát triển thể chất của hội viên các câu lạc bộ TDTT sinh viên tăng trưởng ở hầu hết các chỉ tiêu tố chất thể lực với tỷ lệ sinh viên đạt Chuẩn thể lực theo QĐ53/2008/BGDĐTtăng lên rõ rệt, bình quân từ 20%-25% (p<0.05)

3 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trong 120 trang: Đặt vấn đề (4 trang); Chương1, Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (32 trang); Chương 2, Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (12 trang); Chương 3, Kết quả nghiên cứu và bàn luận (69 trang); Kết luận và kiến nghị 3 trang Với tổng số 37 bảng, 9 biểu đồ; 100 tài liệu tham khảo, trong đó: 90 tài liệu tiếng Việt, 10 tài liệu tiếng Anh và phần phụ lục

Trang 6

4

B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số khái niệm: Phương pháp, giải pháp, biện pháp; Người tập

thể dục thể thao; Phát triển thể dục thể thao quần chúng và thể thao trường học; Thiết chế xã hội và thiết chế tổ chức quản lý thể dục thể thao; Loại hình

và loại hình tập luyện thể dục thể thao; Xã hội hoá thể dục thể thao được trình bày chi tiết trong luận án

Quan điểm, đường lối của Đảng về thể dục thể thao trường học: Đảng lãnh đạo công tác TDTT nói chung và công tác TDTT trường

học nói riêng bằng việc hoạch định chủ trương, đường lối, quan điểm chỉ đạo và được thể hiện trong các thời kỳ cách mạng

Vị trí và vai trò của giáo dục thể chất và thể thao trường học trong đổi mới căn bản toàn diện giáo dục

Vị trí và vai trò của giáo dục thể chất trong đào tạo thế hệ trẻ

GDTC là môn học bắt buộc duy nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân được tiến hành đào tạo từ nhà trường mẫu giáo đến đại học Nội dung môn học GDTC trong trường học được thiết kế và xây dựng chưa xuất phát từ điều kiện sức khỏe, giới tính, năng lực sở trường và trình độ thể lực của học sinh, sinh viên; người học không có nhiều lựa chọn đối với môn thể thao và hình thức tập luyện phù hợp với nhu cầu và điều kiện của bản thân; tiêu chí kiểm tra đánh giá được xác định mang tính đồng loạt

Nội hàm giáo dục thể chất và thể thao trường học

Bộ Giáo dục và Đào đã chỉ đạo triển khai giảng dạy thể dục chính khoá và tổ chức các hoạt động thể thao ngoại khoá cùng với việc ban hành các văn bản qui định về công tác GDTC trong nhà trường Điều đó thể hiện

rõ trong Quy chế GDTC và Y tế trường học

Đặc điểm sinh lý, tâm lí độ tuổi sinh viên

Đặc điểm sinh lý: Lứa tuổi sinh viên là lứa tuổi trưởng thành, là

lứa tuổi bắt đầu “làm người lớn” Các đặc điểm sinh lý – giải phẫu nói

Trang 7

5 chung là thuộc đặc điểm sinh lý – giải phẫu của lứa tuổi trưởng thành.Tuy vậy, do lứa tuổi sinh viên là lứa tuổi thuộc thời kỳ đầu lứa tuổi thanh niên, nên cần phải đặc biệt chú ý

Đặc điểm tâm lý: Lứa tuổi sinh viên có những nét tâm lý điển

hình, đây là thế mạnh của họ so với các lứa tuổi khác như: tự ý thức cao, có tình cảm nghề nghiệp, có năng lực và tình cảm trí tuệ phát triển (khao khát

đi tìm cái mới, thích tìm tòi, khám phá), có nhu cầu, khát vọng thành đạt, nhiều mơ ước và thích trải nghiệm, dám đối mặt với thử thách

Khái quát thể dục thể thao quần chúng và thể thao trường học tỉnh Hải Dương

Thực hiện Nghị quyết 08 - NQ/TW của Bộ Chính trị trong thời gian tới, ngành VH,TT,DL tỉnh Hải Dương xác định tập trung thực hiện tốt một

số nhiệm vụ trọng tâm Trong đó, nâng cao chất lượng hoạt động TDTT quần chúng được xem là một trong những giải pháp quan trọng

Các công trình nghiên cứu liên quan

Có thể tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan về TDTT trường học ở nước ta theo các phân nhóm: Vị trí, vai trò, tác dụng của GDTC; Nội dung và phương pháp GDTC; Điều kiện đảm bảo đồng bộ phục vụ TDTT trường học; Thực trạng hình thái, thể lực, chức năng của HSSV; Đánh giá khái quát và định hướng mục tiêu phát triển TDTT trường học…

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP

VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Các giải pháp phát triển thể thao trong các

trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng xã hội hoá, góp phần nâng cao hiệu quả công tác GDTC trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Khách thể nghiên cứu:

Trang 8

6

300 sinh viên (170 nữ) của 3 trường: Cao đẳng tại Hải Dương, Đại học Sao Đỏ, và Cao đẳng Du lịch và Thương mại được kiẻm tra đánh giá thực trạng phát triển thể chất

302 sinh viên (153 nữ), là hội viên các câu lạc bộ TDTT được theo dõi, đánh giá hiệu quả tập luyện TDTTcủa 2 trường: Đại học Sao Đỏ, Cao đẳng Hải Dương và 35 nhà khoa học, cán bộ quản lý, cán bộ các tổ chức xã hội-chính trị, giảng viên GDTC

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu;

Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm;

Phương pháp quan sát xã hội học;

Phương pháp kiểm tra y sinh;

Phương pháp kiểm tra sư phạm;

Phương pháp kiểm nghiệm xã hội học;

Phương pháp toán học thống kê

Tổ chức nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Phát triển thể thao trường học thông qua

mô hình câu lạc bộ TDTT sinh viên tự chủ theo hướng xã hội hoá

Địa điểm nghiên cứu: Các trường đại học, cao đẳng trên địa

bàn tỉnh Hải Dương và Viện Khoa học TDTT

Thời gian nghiên cứu: Tháng 10/2013 đến tháng 10/2017

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Thực trạng giáo dục thể chất và thể thao các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Thực trạng giáo dục thể chất nội khoá

Thực trạng GDTC nội khóa trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cho thấy: Trong phần nội khoá bắt buộc (phần cứng) có 3/8 trường (37.5%) dạy thể dục, với thời lượng từ 15-30 tiết (từ 1 đến 2 học trình cơ bản), 7/8 trường (87.5%) dạy điền kinh, với thời lượng 30 tiết; 6/8

Trang 9

7 trường (75.0%) dạy môn bóng chuyền với thời lượng từ 25-30 tiết Riêng trường Cao đẳng Hải Dương dạy thể dục nâng cao (các động tác lăn nghiêng, lộ xuôi, lộn ngược, thể dục với vòng ) 30 tiết Trong phần tự chọn 7/8 trường (87.5%) dạy cầu lông hoặc bóng đá

Thực trạng thể dục thể thao ngoại khoá

Thực trạng thể dục thể thao ngoại khoá các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cho thấy: Tỷ lệ sinh viên tham gia hoạt động ngoại khoá TDTT bình quân đạt 70.66% Trường có tỷ lệ cao nhất là Cao đẳng Hải Dương (78.8%), thấp nhất là trường Cao đẳng nghề Hải Dương (63.8%) Tỷ lệ sinh viên đạt Chuẩn đánh giá thể lực bình quân đạt 84.62% Trường có tỷ lệ đạt cao nhất là Cao đẳng nghề Giao thông vận tải đường thuỷ I (88.9%), thấp nhất là trường Cao đẳng Dược Trung ương Hải Dương (77.9%) Các môn thể thao được các trường sử dụng trong ngoại khoá TDTT thường là: Bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, võ thuật, trên 90% số trường sử dụng

Thực trạng các điều kiện đảm bảo

Khảo sát các điều kiện đảm bảo cho GDTC và thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương thông qua nhân lực là giáo viên GDTC, sân bãi và các mặt đảm bảo khác, cho thấy: Tổng số giáo viên bộ môn GDTC của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 34 người, trong đó 12/34 người (35.29%) có trình độ thạc sĩ; số còn lại 22 người (64.71%) đều có trình độ đại học Tỷ lệ giáo viên GDTC/SV là 1/700 Tỷ lệ này là khá cao so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1GV/400SV).Tổng số tiết dạy của 1 giáo viên bình quân 615 tiết/năm, so với chuẩn quy định là 400 tiết cao hơn 153%.Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật TDTT của các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương về căn bản đáp ứng cho giảng dạy nội khoá, ngoại khoá TDTT Bình quân đất cho hoạt động TDTT mới đạt 2.1m2/SV, thấp hơn chuẩn quy định (3.5m2/SV) Hầu hết các sân tập đơn giản, chất lượng thấp, trang thiết bị dụng cụ đơn sơ

Số sinh viên tập TDTT thường xuyên 980 sinh viên, chiếm 60.91%; số sinh viên tập không thường xuyên là 309 sinh viên, chiếm 19.12%; số còn lại

Trang 10

8

320 sinh viên chiếm 19.89% không tập TDTT ngoại khoá;Số sinh viên tự tập theo hình thức các nhân chiếm đa số là 730 sinh viên, chiếm 60.38%; Tập luyện theo nhóm 278 sinh viên (22.99%); Tập luyện trong các đội tuyển trường là 131 sinh viên (10.84%) Tập luyện trong các CLB chỉ có 70 sinh viên, chiếm 5.79%, chủ yếu của 2 trường Đại học Sao Đỏ và Cao đẳng Hải Dương, tuy vậy CLB tự phát, thiếu tổ chức chặt chẽ

Thực trạng phát triển thể chất sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương:

Được trình bày kết quả ở các bảng 3.7, cho thấy:

Về hình thái, chức năng: Chiều cao của SVHD so với kết quả Điều tra

thể chất nhân dân (ĐTTCND) (2001), Ở nam là 166.2±13.77cm so với 164.85±5.22cm; Ở nữ là 155.45±12.82cm so với 153.0± 4.98cm; như vậy chiều cao cảu nam, nữ SVHD cao hơn chiều cao của nam, nữ toàn quốc ở thời điểm năm 2001, trung bình 2cm Cân nặng của nam là 55.31± 8.38kg

so với kết quả ĐTTCND (2001) là 53.15±6.88; nữ là 47.65±6.81 so với 45.76±4.08kg Như vậy cân nặng của SVHD nặng hơn so với toàn quốc (2001) gần 2kg.Chỉ số công năng tim (HW) của SVHD ở nam là 11.57±3.37,

so kết quả ĐTTCND 2001 là 13.35±3.58, ở nữ là 11.17±2.38, so với 14.38±3.43 Chỉ số công năng tim của nam, nữ sinh viên Hải Dương (SVHD) cũng tốt hơn so với nam, nữ thanh niên Việt Nam cùng độ tuổi

Về tố chất thể lực: Kết quả kiểm tra đánh giá thực trạng phát triển tố

chất thể lực SVHD so với Chuẩn đánh giá thể lực theo QĐ53/2008/BGDĐT trình bày ở bảng 3.9, cho thấy: Nếu xét đạt toàn diện (tính 4/6 chỉ tiêu) so với chuẩn đánh giá thể lực theo quyết định số 53/2008/BGDĐT, cho thấy: Đối với sinh viên nam, đạt loại tốt có 49 sinh viên (27.07%), loại đạt có 99 sinh viên (54.70%) và chưa đạt có 33 sinh viên (18.23%) Đối với sinh viên

nữ đạt tốt có 27 sinh viên (15.88%), loại đạt có 109 sinh viên (64.12%), chưa đạt có 34 sinh viên (20.0%) Kết quả kiểm tra đánh giá thực trạng phát triển tố chất thể lực SVHD so với Chuẩn đánh giá thể lực theo QĐ53/2008/BGDĐT tương đồng với nhiều công trình đã công bố chỉ ra

Trang 11

Bảng 3.7 Thực trạng phát triển thể chất sinh viên các trường đại học, cao đẳng

trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Trang 12

Bảng 3.9 So sánh thực trạng phát triển thể chất sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương với chuẩn đánh giá thể lực theo QĐ53/2008-BGDĐT

Trang 13

8 những yêu cầu cấp thiết nhằm tăng cường hoạt động thể chất thông qua GDTC nội khóa và thể thao ngoại khóa cho sinh viên

Phân tích SWOT về thực trạng giáo dục thể chất và thể thao trong các trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Điểm mạnh (Strengths): Hải Dương là tỉnh có phong trào TDTT quần

chúng phát triển đồng đều và rộng khắp, trong đó có góp phần của TDTT các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh; Công tác chỉ đạo, quản lý giáo dục thể chất và thể thao trường học đã có những đổi mới; Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục thể chất và thể thao trường học được tăng cường về số lượng và nâng cao chất lượng chuyên môn; Cơ sở vật chất, trang thiết bị (sân bãi, nhà tập…) phục vụ giáo dục thể chất và thể thao trường học được tăng cường(mean từ 3.06-4.76)

Điểm yếu (Weaknesses): Công tác TDTT trường học chưa được đặt

đúng vị trí bình đẳng như các mặt giáo dục khác, ngân sách đầu tư chưa rõ ràng; Phong trào TDTT thiếu thường xuyên, mang tính thời vụ, chưa thu hút

số đông sinh viên tham gia ngoại khoá do sinh viên chưa chủ động tổ chức,

tự chủ trong hoạt động; Xã hội hoá TDTT trường học yếu, chủ yếu do nhà trường chủ động tổ chức, bao cấp, chưa có tổ chức Chi hội thể thao của trường; Bản thân HSSV chưa thấy hết được lợi ích tác dụng của TDTT đối với phát triển thể chất; Thời gian rảnh rỗi còn tập trung cho các hoạt động không bổ ích (mean từ 3.24-5.21)

Cơ hội (Opportunites): TDTT là một hiện tượng xã hội, nó phản ánh

một mặt của cuộc sống, nhu cầu tất yếu của con người về sức khỏe, về đời sống văn hoá tinh thần của nhân dâ; Xã hội hoá TDTT là quá trình đổi mới

tổ chức quản lý TDTT, từng bước phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước để TDTT phục vụ tốt hơn các mục tiêu kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước, nhờ khai thác tiềm năng của xã hội và nhân dân (mean từ 4.41-4.97)

Trang 14

9

Thách thức (Threaths): Thu nhập, mức sống của người dân Hải

Dương còn thấp; Khả năng thu hút, tài trợ cho TDTT từ xã hội hạn chế; Sức

ép của học tập, sức ép của việc làm; Chi phối của các hiện tượng tiêu cực trong xã hội ảnh hưởng đối với sử dụng thời gian nhàn rỗi của sinh viên trong các hoạt động hữu ích; Hạn chế về nhận thức của một bộ phận sinh viên về lợi ích của TDTT đối với đời sống, học tập và rèn luyện kỹ năng sống; Các trường đại học, cao đẳng đang trong quá trình chuyển đổi phương thức đào tạo, tự chủ, nguồn tuyển sinh giảm, thu nhập giảm (mean từ 3.0- 3.76)

3.1.6 Bàn luận:

Các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương đều thực hiện chương trình nội khóa theo quy định của Bộ GDĐT, công tác GDTC ở các trường được thực hiện nề nếp, ổn định

Đội ngũ giáo viên TDTT trong các trường được tăng lên về số lượng

và chất lượng được chuẩn hoá, giáo viên thể dục thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn

Cơ sở vật chất dành cho hoạt động TDTT trong nhà trường vêc cơ bản đáp ứng cho dạy học và hoạt động TDTT Phần lớn các trường đều có sân tập cho sinh viên

Diện tích đất dùng cho các công trình thể thao được cải thiện, trang thiết bị tập luyện các môn thể thao cơ bản đầy đủ hơn

Nội dung giờ thể dục nội khóa nhìn chung chưa đổi mới nên thiếu tác dụng rèn luyện cơ thể; Tiết dạy còn mang tính hình thức, lượng vận động của giờ thể dục thấp, nội dung tập luyện đơn điệu dễ gây sự nhàm chán, thiếu hấp dẫn đối với người học

Việc tổ chức các hoạt động thể dục ngoại khóa, thi đấu thể thao còn ít, chưa nề nếp, mục đích và yêu cầu giáo dục chưa được đề cao, vì vậy chưa lôi kéo được đông đảo sinh viên tham gia Ở nhiều trường việc tập luyện ngoại khóa chủ yếu vẫn mang tính tự phát Vai trò chủ thể của sinh viên chưa được xác định rõ

Trang 15

Việc đầu tư kinh phí để cho xây dựng sân bãi, nhà tập, mua sắm trang thiết bị dụng cụ tập luyện TDTT còn ít và chưa đồng bộ thiếu nên chưa đáp ứng được yêu cầu học tạp và tập luyện TDTT

Sự phối hợp giữa các tổ chức chính trị-xã hội, các lực lượng giáo dục thiếu thường xuyên Nhà trường còn bao biện, làm thay vai trò của nhiều bộ phận chức năng, chưa có giải pháp tích cực, chủ động xã hội hoá TDTT học đường từ khâu tổ chức đến hoạt động cụ thể

.Đề xuất giải pháp phát triển thể dục thể thao trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng

xã hội hoá

Cơ sở lý luận và nguyên tắc đề xuất các giải pháp phát triển thể thao trường học chủ yếu thông qua phát huy vai trò của các tổ chức

xã hội theo hướng xã hội hóa TDTT

Cơ sở lý luận: Với sự phát triển của xã hội hiện nay, hoạt

động tập luyện TDTT đang là nhu cầu cấp thiết của mọi thành phần xã hội

Do vậy, ngoài các tổ chức hoạt động tác nghiệp TDTT của Nhà nước, các hoạt động xã hội hoá (XHH) TDTT được khuyến khích phát triển và đã và đang giải quyết các nhu cầu của xã hội đồng thời các tổ chức công lập cũng

đã phát huy tính tích cực của XHH

Nguyên tắc đề xuất các giải pháp: Nguyên tắc đảm bảo tính

mục tiêu; Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi; Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ và phát triển

Cơ sở thực tiễn

Cơ sở đề xuất giải pháp phát triển TDTT trong các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương theo hướng XHH, được tiến hành bằng

Trang 16

11 phương pháp phỏng vấn, khảo sát trưng cầu ý kiến đólà các nhà khoa học, cán bộ quản lí, giảng viên GDTC (gọi chung là chuyên gia) Số chuyên gia được trưng cầu ý kiến (35 người)

Động cơ và nhu cầu tập luyện thể dục thể thao của sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Khảo sát động cơ tập luyện TDTT của sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cho thấy:

Đối với động cơ tập luyện vì sức khoẻ: có 1555 (96.64%) ý kiến cho rằng để làm cho đời sống cá nhân tốt hơn; 1545 (96.32) ý kiến vì để chuẩn bị thể lực cho công tác sau khi tốt nghiệp; 1368 (85.08%), ý kiến để góp phần học tập tốt hơn; 1462 (96.64%) ý kiến để tăng cường sức khoẻ, phòng bệnh;

1289 (80.11%) ý kiến vì vẻ đẹp hình thể (p<0.05)

Đối với động cơ để hình thành lối sống khoẻ mạnh: 1352 (84.03%) ý kiến tập luyện với động cơ hình thành thói quen sống nề nếp; 1444 (88.63%) ý kiến để giúp điều chỉnh hành vi xấu; 1312 (92.61%) ý kiến để tiêu dùng thời gian rỗi có ích; 1338 (83.71%) ý kiến để giảm căng thẳng, giảm áp lực trong học tạp và cuộc sống (p<0.05)

Đối với động cơ thông qua tập luyện TDTT để hợp tác cộng đồng:

1443 (89.73%) ý kiến thúc đẩy hợp tác; 1380 (85.77%) ý kiến để liên kết chia sẻ; 1302 (80.92%) ý kiến giúp vơi đi cô độc; 1242 (77.97%) ý kiến trọng đối phương (bạn bè), khiêm tốn, tự tin (p<0.05)

Kết quả khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên: trình:

Đối với nhu cầu lựa chọn các môn thể thao ưa thích: 1347 (83.15%) ý kiến lựa chon các môn thể thao tập thể (bóng đá, bóng chuyền…); 1426 (88.63%) ý kiến chọn các môn thể thao cá nhân; 1490 (92.60%) ý kiến chọn các môn thể thao giải trí; 1352 (84.03%) ý kiến chọn các môn thể thao theo nguyện vọng riêng (p<0.05)

Đối với tổ chức, hình thức tập luyện: 1335 (82.97%) ý kiến tập luyện theo hình thức các nhân; 1474 (91.61%) ý kiến tập theo nhóm; 1545 (96.02%)

1474 (91.61%) tập trong các câu lạc bộ; 1555 (96.64%) ý kiến tập luyện trong

Trang 17

12

khuôn viên nhà trường; 1289 (80.11%) ý kiến tập luyện ngoài khuôn viên nhà trường (p<0.05)

Khảo sát nhu cầu tự chủ trong tổ chức hoạt động TDTT sinh viên:

Khảo sát nhu cầu tự chủ trong tổ chức hoạt động TDTT sinh viên thông qua 1609 ý kiến trả lời, xoay quanh 08 tiêu chí:

Tiêu chí 1: Thanh niên sinh viên là người ở độ tuổi trưởng thành và hoàn thiện nhân cách:1015 ý kiến (63.085) rất đồng ý, 324 ý kiến (20.14%) đồng ý; 270 ý liến (16.78%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 2: Thanh niên sống có trách nhiệm với bản thân biết làm chủ cuộc đời: 1203 ý kiến (74.77%) rất đồng ý; 174 ý kiến (10.81%) đồng ý;

232 ý kiến (14.42%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 3: Là tuổi của năng động sáng tạo: 1260(74.77%) ý kiến rất đồng ý; 190 (11.81%) đồng ý; 159 (9.88%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 4: Thích trải nghiệm, rèn luyện kỹ năng sống: 1226 (76.2%) ý kiến rất đồng ý; 203 (12.62%) ý kiến đồng ý; (180 (11.19%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 5: Tuổi của sự nhiệt tình, dám nghĩ, dám làm: 117 (69.42%) ý kiến rất đồng ý; 257 (15.87%) ý kiến đồng ý; 235 (14.61%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 6: Để hoà nhập, chia sẻ cộng đồng, đoàn kết thân thiện: 1471 (91.42%) ý kiến rất đồng ý; 60 (3.73%) ý kiến đồng ý; 78 (4.85%) phân vân;

Tiêu chí 7: Tăng cường vai trò tự giáo dục, giáo dưỡng: 1129 (70.17%) rất đồng ý; 140 (8.7%) đồng ý; 340 (21.13%) ý kiến phân vân;

Tiêu chí 8: Mục tiêu sống để làm việc hưởng thụ một cách hiệu quả có ý nghĩa nhất: 1319 (81.98%) rất đồng ý; 106 (6.59%) ý kiến đồng ý; 184 (11.44%) ý kiến phân vân

Kết quả khảo sát về nhu cầu tập luyện TDTT của sinh viên các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng cho thấy rất phong phú,

đó là các nhu cầu về sự lựa chọn các môn thể thao ưa thích, lựa chọn thời

Ngày đăng: 13/04/2018, 14:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w