Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá được hiện trạng quầnthể, đặc điểm sinh thái, phân bố và dinh dưỡng của loài Rồng đất Physignathus cocincinus trong điều kiện t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN VĂN HOÀNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SINH THÁI HỌC
QUẦN THỂ NHẰM ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP BẢO TỒN LOÀI
RỒNG ĐẤT
(Physignathus cocincinus Cuvier, 1829)
Ở THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 62 42 01 03
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS NGÔ ĐẮC CHỨNG PGS.TS NGUYỄN QUẢNG TRƯỜNG
HUẾ - NĂM 2018
Công trình được hoàn thành tại:
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: 1 GS.TS Ngô Đắc Chứng 2 PGS.TS Nguyễn Quảng Trường 1 Phản biện 1:
2 Phản biện 2:
3 Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Đại học Huế họp tại:
Vào hồi, … giờ … ngày … tháng … năm …
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Rồng đất Physignathus cocincinus được Cuvier mô tả loài dựa
trên mẫu chuẩn thu được ở miền Nam Việt Nam, loài này phân bốkhá rộng ở rừng nhiệt đới từ Nam Trung Quốc qua Việt Nam, Lào, vềphía Nam tới Thái Lan Ở Thừa Thiên Huế, Rồng đất phân bố ở rừngthường xanh thuộc các huyện A Lưới, Hương Thủy, Hương Trà, PhúLộc và Nam Đông Rồng đất được xếp hạng ở bậc VU (sẽ nguy cấp)trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) Tuy nhiên, quần thể loài này đang bịsăn bắt quá mức để làm thức ăn đặc sản và buôn bán ở thị trườngtrong và ngoài nước Nhiều công trình xây dựng giao thông xuyênqua các khu rừng, chặt phá rừng, đốt rừng làm nương rẫy cũng lànguyên nhân làm suy giảm hoặc mất sinh cảnh sống của loài này.Nghiên cứu Rồng đất trên thế giới và ở Việt Nam tập trung vào mô tảđặc điểm hình thái và ghi nhận phân bố Năm 2007, có nghiên cứu vềđặc điểm dinh dưỡng và sinh sản của Rồng đất trong điều kiện nuôinhốt ở huyện Nam Đông tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 2009, có nghiêncứu khả năng sinh sản và tăng trưởng của loài này trong điều kiệnnuôi nhốt ở tỉnh Bến Tre, nguồn con giống thu từ Nam Đông, ThừaThiên Huế và Đăk Nông, năm 2012 có nghiên cứu thử nghiệm nuôilàm cảnh Rồng đất
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá được hiện trạng quầnthể, đặc điểm sinh thái, phân bố và dinh dưỡng của loài Rồng đất
Physignathus cocincinus trong điều kiện tự nhiên và đề xuất biện
pháp bảo tồn loài này ở tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Nội dung nghiên cứu
3.1 Đánh giá hiện trạng quần thể của loài Rồng đất ở Phong Điền, A Lưới và Nam Đông
- Ước tính mật độ quần thể;
- Ước tính kích thước quần thể;
- Đánh giá cấu trúc quần thể theo địa điểm nghiên cứu, theonhóm tuổi và theo giới tính
3.2 Đánh giá đặc điểm phân bố và sinh thái
- Phân bố của Rồng đất theo đai độ cao và sinh cảnh;
- Đặc điểm vi môi trường sống và phạm vi hoạt động;
- Phương thức hoạt động
3.3 Thành phần thức ăn của Rồng đất
Trang 4- Thành phần thức ăn theo địa điểm nghiên cứu;
- Thành phần thức ăn theo dạng sinh cảnh, theo nhóm tuổi vàtheo giới tính
3.4 Đánh giá nhân tố tác động và đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn và sử dụng bền vững loài Rồng đất
- Xác định các nhân tố đe dọa đến sinh cảnh sống và quần thểcủa loài
- Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống và sử dụng bền vững Rồng đất
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của luận án này cung cấp dẫn liệu cập nhật
về hiện trạng quần thể làm cơ sở khoa học để đưa loài này vào Danhlục Đỏ IUCN và công tác quy hoạch bảo tồn loài Rồng đất ở tỉnhThừa Thiên Huế Các số liệu về đặc điểm sinh thái và dinh dưỡng làthông tin hữu ích góp phần xây dựng quy trình nhân nuôi, phát triểnloài bò sát đang bị đe dọa này ở tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như nhânrộng ra các địa phương khác
5 Những đóng góp mới của đề tài
- Lần đầu tiên đóng góp thông tin về hiện trạng và cấu trúcquần thể loài Rồng đất trong điều kiện tự nhiên ở Thừa Thiên Huế
- Xác định đặc điểm phân bố, phương thức hoạt động và sửdụng vi môi trường sống của loài Rồng đất trong điều kiện tự nhiên
- Xác định thành phần thức ăn, các nhóm thức ăn quan trọngcủa loài Rồng đất trong điều kiện tự nhiên
- Xác định được các nhân tố tác động đến sinh cảnh sống vàquần thể loài Rồng đất ở khu vực nghiên cứu Đã đề xuất biện phápbảo tồn và phát triển bền vững loài Rồng đất ở tỉnh Thừa Thiên Huế
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Qua các tài liệu đã tham khảo trên thế giới như: Cuvier (1829),Duméril và Bibron (1837), Boulenger (1885), Barbour (1912), Smith(1935), Taylor (1963), Nabhitabhata et al (2000), Teynie et al.(2004), To (2005), Stuart et al (2006), Grismer et al (2007), Grismer
et al (2008a, 2008b), Hartmann et al (2013) cho thấy nghiên cứuRồng đất chỉ tập trung mô tả đặc điểm hình thái và ghi nhận phân bố
ở các quốc gia như: Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia Nghiêncứu sinh thái học của Rồng đất trong điều kiện nuôi nhốt có: Smith
Trang 5(1935), Vosjoli (1992), Kaplan (1997), Foster và Smith (1997); Cáccông bố trên nêu một số kinh nghiệm nuôi nhốt Rồng đất làm cảnh,chưa có đề xuất cụ thể từ nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái củaloài ngoài tự nhiên để áp dụng trong điều kiện nuôi nhốt.
Ở Việt Nam, các nghiên cứu lưỡng cư và bò sát ở Đông Dươngcủa Bourret (1937, 1940, 1943) và nhiều công trình nghiên cứu củacác nhà khoa học ở Việt Nam cũng chỉ mô tả đặc điểm hình thái,phân bố, nơi ở của loài Rồng đất tại nhiều địa điểm thuộc các vùng
miền núi từ Bắc vào Nam Nghiên cứu khả năng sinh sản và tăng
trưởng của Rồng đất trong điều kiện nuôi nhốt có Ngô Đắc Chứng và
cs (2007), Ngô Đắc Chứng và Bùi Thị Thúy Bắc (2009) Vì vậy,nghiên cứu hiện trạng sinh thái học quần thể nhằm đề xuất biện pháp
bảo tồn loài Rồng đất (Physignathus cocincinus Cuvier, 1829) ở
Thừa Thiên Huế là cần thiết để cung cấp dẫn liệu khoa học chonhững nghiên cứu tiếp theo và nhất là thực tiễn cho công tác bảo tồn,
sử dụng bền vững loài bò sát đang bị đe dọa này
CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, ĐỐI TƯỢNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ
tháng 8 năm 2014 đến tháng 8 năm 2017
2.2 Đối tượng nghiên cứu: Loài Rồng đất (Physignathus cocincinus
Cuvier, 1829), họ Nhông (Agamidae), bộ Có vảy (Squamata), lớp Bòsát (Reptilia) Tên gọi tại khu vực nghiên cứu là Nhông xanh
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát thực địa
2.3.1.1 Dụng cụ: Máy ảnh, đèn soi, định vị GPS, thước kẹp điện tử
và thước dây, cân điện tử, máy đo nhiệt độ và độ ẩm, máy đo nhiệt độ
cơ thể và bề mặt bám Bút xóa để đánh dấu và nhãn đánh dấu buộcvào vị trí Rồng đất bám Lọ nhựa có dán nhãn đựng mẫu thức ăn, cồn70%, bộ dụng cụ rửa dạ dày và phiếu giám sát
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm: Sinh cảnh ven bờ suối trong rừng thuộc huyện ALưới, Nam Đông và Phong Điền Phỏng vấn về tình hình săn bắt,mua bán và sử dụng Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu và một số
Trang 6nhà hàng có mua bán và sử dụng động vật rừng ở thành phố Huế(Hình 2.1).
2.3.1.2 Khảo sát theo tuyến: Khảo sát 11 tuyến dọc theo các suối ở
ba sinh cảnh: sinh cảnh rừng nguyên sinh, sinh cảnh rừng nguyênsinh xen lẫn rừng thứ sinh, sinh cảnh rừng thứ sinh xen lẫn rừngtrồng (Bảng 2.1)
2.3.1.3 Thu thập số liệu điều kiện môi trường sống và mẫu vật:
- Ghi nhận điều kiện vi khí hậu: Đo nhiệt độ không khí và độ
ẩm tương đối nơi phát hiện Rồng đất Ghi nhận về thời tiết như: trờimưa, nắng, âm u Đo nhiệt độ bề mặt tại vị trí Rồng đất bám và nhiệt
độ cơ thể Rồng đất để đánh giá sự thay đổi nhiệt độ cơ thể của Rồngđất theo nhiệt độ môi trường, ghi nhận về thời tiết
Hình 2.1 Bản đồ các địa điểm khảo sát, nghiên cứu Rồng đất
ở vùng núi tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ghi nhận vi môi trường sống: Loại bề mặt bám: cành cây, tán
lá, dây leo, trên đá, bãi cát, thảm cỏ,… Xác định đặc điểm suối tạinơi bắt gặp Rồng đất; Đo khoảng cách từ con vật bám đến mặt nước(m), khoảng cách được tính vuông góc từ vị trí con vật bám đến giữasuối Ước tính độ che phủ rừng (%) nơi con vật bám, ghi nhận tọa độ
và độ cao tại vị trí phát hiện Rồng đất
Trang 7- Quan sát tập tính hoạt động và đặc điểm hình thái: Quan sát
các hoạt động của Rồng đất và ghi lại các thông tin như: tập tính săn
mồi, tập tính quan sát và chờ đợi, tập tính phơi nắng, hoạt động sinh
sản, đánh nhau, ghi nhận điều kiện vi khí hậu và vi môi trường sống
Thu mẫu Rồng đất, quan sát các đặc điểm sinh dục thứ cấp như: màu
sắc cơ thể, mức độ phát triển của gai gáy, gai lưng, lỗ đùi, các hàng vảy
dưới cằm, cân trọng lượng cơ thể và đo các chỉ số hình thái
- Thu mẫu thức ăn của Rồng đất: Thu mẫu thức ăn trong dạ
dày Rồng đất theo phương pháp của Solé et al (2005)
- Ước tính mật độ và kích thước quần thể Rồng đất bằng
phương pháp “bắt - đánh dấu - thả - bắt lại” được áp dụng theo Van
Schingen et al (2014)
Bảng 2.1 Các tuyến (suối) khảo sát tại Phong Điền, Nam Đông và
A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế Địa
điểm Tuyến Tọa độ điểm đầu Tọa độ điểm cuối Độ cao (m) Chiều dài tuyến (m)
o 05'26.4''
E 107 o 28'86.1'' 623-770 420T-6 E 107N 16oo09'27.4''27'01.0'' E 107N 16oo09'17.3''26'48.1'' 176-250 950
o 08'22.6''
E 107 o 48'16.9'' 111-145 1.000T-11 E 107N 16oo08'22.9''47'22.2'' E 107N 16oo08'32.6''47'18.2'' 105-129 460
2.3.2 Đánh giá hiện trạng, cấu trúc quần thể và đặc điểm dinh dưỡng
B
Trang 82.3.3.1 Xác định tuổi: Phân chia Rồng đất thành ba nhóm tuổi:
trưởng thành có SVL ˃ 140 mm, gần trưởng thành có 100 mm < SVL
≤ 140 mm và con non có SVL ≤ 100 mm
2.3.2.2 Xác định giới tính: Xác định giới tính dựa vào SVL và cácđặc điểm sinh dục thứ cấp Đánh giá sai khác về kích thước (SSD-
Sexual Size Dimorphism) giữa con đực và con cái trưởng thành theo
Cox et al (2003), Ngô Đắc Chứng và Nguyễn Quảng Trường (2015):SSD = [SVL trung bình của con đực/SVL trung bình của con cái] - 1
2.3.2.3 Ước tính mật độ quần thể: Áp dụng công thức của Regassa &
Yirga (2013) là: D = n×s/(2L×W), có điều chỉnh theo tập tính sốngcủa loài này: D = n×s/[L×(W1 + W2)]
Trong đó: D là mật độ quần thể ước tính; n là số nhóm cá thể
nhìn thấy được; s là giá trị trung bình số cá thể/nhóm; L là chiều dàituyến khảo sát; W1 và W2 là khoảng cách trung bình theo đườngvuông góc của nhóm cá thể nhìn thấy được bên phải và bên tráituyến
2.3.2.4 Ước tính kích thước quần thể
- Chỉ số Schnabel: áp dụng với những tuyến nghiên cứu đượclặp lại khảo sát nhiều lần theo công thức sau:
thể đã đánh dấu ở lần khảo sát thứ i; Ci là số cá thể bắt gặp ở lần khảosát thứ i; Ri là số cá thể bắt gặp lại ở lần khảo sát thứ i
Với mức sai số tính theo Schlüpmann, Kupfer (2009):
khảo sát thứ i
- Chỉ số Lincoln & Petersen: Áp dụng với những tuyến khảo
sát lặp lại chỉ một lần theo công thức sau:
đánh dấu và thả lại trong lần khảo sát thứ nhất; n2 là số cá thể mớiđánh dấu trong lần khảo sát thứ hai; m2 là số cá thể bắt gặp lại
2.3.2.5 Xác định loại thức ăn: Tài liệu định loại mẫu côn trùng
và động vật không xương sống dựa theo Millar et al (2000),Triplehorn & Johnson (2005) và Edward et al (2004)
Thể tích mẫu thức ăn được tính theo công thức sau:
Trang 9Trong đó: V là thể tích mẫu thức ăn (mm3), L là chiều dài mẫuthức ăn (mm), W là chiều rộng mẫu thức ăn (mm, phần rộng nhất)(Magnusson et al., 2003)
Chỉ số quan trọng (Index of Relative Importance, IRI) loại thức
ăn được tính theo theo công thức sau:
Trong đó: IRI là chỉ số quan trọng, F% là tần suất xuất hiện
loại thức ăn, N% là phần trăm số lượng từng loại thức ăn, V% làphần trăm thể tích từng loại thức ăn (Caldart et al., 2012)
Dùng chỉ số đa dạng Simpson (1949) để tính đa dạng về thànhphần thức ăn của Rồng đất, công thức tính như sau:
loại thức ăn thứ i, N là tổng số mẫu thức ăn của các loại thức ăn Chỉ
số đa dạng được trình bày dưới dạng nghịch đảo 1/D, khi 1/D cànglớn thì đa dạng càng cao
Ứớc tính mức độ đồng đều giữa các loại thức ăn của Rồng đất,
sử dụng chỉ số Shannon’s evenness, công thức tính như sau:
Trong đó: E là chỉ số đồng đều (0 < E ≤ 1), khi E = 1 thì độ
đồng đều cao nhất, Hmax = lnS (S là tổng số loại thức ăn của bộ mẫu),H’là chỉ số đa dạng Shannon-Weiner
Chỉ số H’ được tính như sau:
ăn thứ i, N là tổng số mẫu thức ăn của các loại thức ăn)
Sử dụng phương pháp Rarefaction để đánh giá số lượng loạithức ăn kỳ vọng giữa cá thể trưởng thành, gần trưởng thành và connon (mức độ tin cậy 95%) Công thức tính toán như sau:
các loại thức ăn, Ni là số lượng mẫu thức ăn thứ i, N là tổng số mẫuthức ăn trong bộ mẫu, n là giá trị kích thước mẫu được chọn ngẫunhiên từ sự chuẩn hóa (n ≤ N) và là số lượng kết hợp của n mục thức
ăn có thể được chọn ra từ một tập hợp của N mẫu thức ăn (Hurlbert,1971; Simberloff, 1972; Krebs, 1999)
2.3.2.6 Xác định các nhân tố đe dọa và đề xuất các biện pháp bảo tồn
- Các nhân tố đe dọa đến sinh cảnh sống của loài
Trang 10B A
- Đánh giá hiện trạng khai thác và sử dụng
- Xác định địa điểm ưu tiên bảo tồn theo hình thức xếp hạngbằng cách chấm điểm theo các tiêu chí cho từng địa điểm nghiên cứu
2.3.2.7 Xử lý số liệu và phân tích thống kê: Kiểm tra mức sai khác ý
nghĩa bằng phần mềm MINITAB 16.0 và SPSS 19.0 Các biểu đồđược vẽ trên phần mềm OriginPro 8.5.1 và SigmaPlot 12.0
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Hiện trạng quần thể
3.1.1 Cấu trúc quần thể
3.1.1.1 Đặc điểm hình thái
Đã xác định trọng lượng cơ thể và đo 15 chỉ số hình thái của
250 cá thể Rồng đất thuộc ba nhóm tuổi và giới tính ở ba địa điểmnghiên cứu Về sai khác giới tính, kích cỡ con đực trưởng thànhthường lớn hơn con cái trưởng thành (Hình 3.1)
Hình 3.1 Rồng đất trưởng thành (A: con đực, SVL = 260 mm;
Trang 11Con cái: mào gáy (D), vảy dưới cằm (E), lỗ đùi (F)
Căn cứ vào chiều dài mút mõm-lỗ huyệt (SVL), các cá thểRồng đất có SVL từ 140 mm trở lên là trưởng thành, vì các đặc điểmsinh dục thứ cấp đã phát triển đầy đủ, có thể phân biệt được rõ giớitính của từng cá thể (Hình 3.2)
3.1.1.2 Mối quan hệ giữa kích cỡ và trọng lượng cơ thể
Đã đo 15 chỉ số hình thái của Rồng đất ở ba nhóm tuổi Chỉ sốSSD dương (SSD = 0,21), chứng tỏ ở loài Rồng đất, con đực và concái có sự sai khác về SVL Các chỉ số đo về kích thước đầu như: AG,
HL, HW, HH ở con đực đều lớn hơn con cái
Mối quan hệ giữa SVL và trọng lượng cơ thể Rồng đất (W)được biểu thị qua phương trình hồi quy tuyến tính: W =
1,987×SVL - 2,226 (F1,200 = 353,76, P < 0,0001), với R2 = 0,64được đánh giá có mối quan hệ chặt chẽ Mối quan hệ giữa SVL và
HL được biểu thị qua phương trình hồi quy tuyến tính: HL =
0,936×SVL - 0,402, với R2 = 0,943 (F1,197 = 211,60, P < 0,0001).
Mối quan hệ giữa SVL và HW được biểu thị qua phương trình hồi
quy tuyến tính: HW = 0,479×SVL - 0,243, với R2 = 0,892 (F1,197 = 1.620,96, P < 0,0001) Mối quan hệ giữa SVL và HH cũng được biểu thị phương trình hồi quy: HH = 0,817×SVL - 0,427, với R2 =
0,891 (F1,196 = 1.598,62, P < 0,0001).
3.1.1.3 Cấu trúc quần thể
- Cấu trúc tuổi:
Ở A Lưới: Năm 2016, kết quả hai đợt khảo sát ghi nhận số
lượng nhóm con non nhiều nhất (46,6%), sau đó là nhóm gần trưởngthành (31,4%), thấp nhất là nhóm trưởng thành (22,0%)
Ở Phong Điền: Năm 2017, cấu trúc tuổi Rồng đất thay đổi theo
thời gian: trong tháng 4 nhóm con non chiếm ưu thế, sau đó là nhómtuổi trưởng thành; trong tháng 6 tuổi gần trưởng thành chiếm ưu thế,sau đó nhóm tuổi trưởng thành Hai đợt khảo sát, nhóm con nonnhiều nhất (45,9%), sau đó là nhóm gần trưởng thành (29,6%), thấpnhất là nhóm trưởng thành (24,5%) Chứng tỏ, cấu trúc tuổi Rồng đấttại các tuyến này thay đổi theo chiều hướng ổn định
Ở Nam Đông: Năm 2017, số lượng cá thể các nhóm tuổi đều
giảm trên các tuyến khảo sát, đặc biệt nhóm trưởng thành giảm mạnh.Nhóm con non nhiều nhất (60,0%), sau đó là nhóm gần trưởng thành(24,9%), thấp nhất là nhóm trưởng thành (9,1%) Cấu trúc tuổi Rồngđất ở Nam Đông thay đổi theo hướng không ổn định
Trang 12Cấu trúc tuổi Rồng đất ở A Lưới, Nam Đông và Phong Điềnghi nhận nhóm con non nhiều nhất (52,9%), nhóm gần trưởng thành(28,6%), nhỏ nhất là nhóm trưởng thành (18,5%)
- Cấu trúc giới tính:
Ở A Lưới: Hai đợt khảo sát ghi nhận số lượng con cái (19,5%)
nhiều hơn con đực (18,6%), tuy nhiên, sự chênh lệch giữa đực và cáikhông nhiều Ở Phong Điền: Hai đợt khảo sát ghi nhận số lượng con
cái (24,0%) nhiều hơn 1,5 lần con đực (14,8%) Ở Nam Đông: Hai
đợt khảo sát ghi nhận số lượng con cái (15,4%) nhiều hơn gấp hai lầncon đực (6,6%) Như vậy, cấu trúc giới tính Rồng đất ở ba địa điểmnghiên cứu A Lưới, Phong Điền và Nam Đông qua hai đợt khảo sátghi nhận con cái (18,4%) nhiều hơn con đực (13,1%)
3.1.2 Mật độ quần thể
3.1.2.1 Ở Phong Điền: Năm 2017, ước tính mật độ quần thể Rồngđất trên hai tuyến trong tháng 4 là 93 cá thể/10.000 m2, trong tháng 6
là 101 cá thể/10.000 m2 Trung bình tháng 4 và tháng 6 khoảng 97 cáthể/10.000 m2 Mật độ quần thể Rồng đất tăng nhưng không đáng kể
3.1.2.2 Ở A Lưới: Ước tính mật độ quần thể Rồng đất trên năm tuyến
trong tháng 4 và tháng 6 năm 2016 khoảng 44 cá thể/10.000 m2 Ướctính mật độ quần thể Rồng đất hai tuyến vào tháng 6/2017 khoảng 64
cá thể/10.000 m2
3.1.2.3 Ở Nam Đông: Trong tháng 4 và tháng 6 năm 2017, ước tính mật
độ quần thể Rồng đất trên bốn tuyến khoảng 28 cá thể/10.000 m2 Mật độ Rồng đất vào tháng 6 có xu hướng giảm so với tháng 4trong cùng một năm, nguyên nhân chính do săn bắt quá mức, đặcbiệt, ở Nam Đông và A Lưới Ước tính mật độ quần thể Rồng đất ởPhong Điền cao nhất (khoảng 97 cá thể/10.000 m2), A Lưới khoảng
44 cá thể/10.000 m2 và thấp nhất là Nam Đông (28 cá thể/10.000 m2).Mật độ quần thể loài Rồng đất ở ba địa điểm nghiên cứu chênh lệchkhá nhiều Mật độ quần thể Rồng đất phân bố ở đai độ cao dưới 100
m (97 cá thể/10.000 m2)nhiều hơn gấp hai lần so với độ cao từ
100-300 m (48 cá thể/10.000 m2) và hơn gấp ba lần so với đai độ cao từ600-800 m (27 cá thể/10.000 m2)
3.1.3 Kích thước quần thể
3.1.3.1 Ở A Lưới: Năm 2016, khảo sát hai đợt trên năm tuyến (dài2.640 m) Tháng 4 ước tính kích thước quần thể nhiều nhất tại tuyến
Trang 13T-7 (38 cá thể), tiếp theo là tuyến T-6 (35 cá thể), tuyến T-5 có 12 cáthể, ít nhất là tuyến T-3 và T-4 có 6 cá thể/tuyến Tổng cộng trongtháng 4 ước tính kích thước quần thể Rồng đất được 97 cá thể/nămtuyến Tháng 6 khảo sát lặp lại năm tuyến trên, ước tính kích thướcquần thể Rồng đất tuyến T-6 nhiều nhất (42 cá thể), tiếp theo là tuyếnT-7 có 33 cá thể, tuyến T-4 có 9 cá thể, tuyến T-5 có 6 cá thể và ítnhất là tuyến T-3 có 5 cá thể, tổng cộng tháng 6 ước tính được 95 cáthể Trung bình trong tháng 4 và tháng 6 năm 2016 ước tính kíchthước quần thể Rồng đất tại năm tuyến được 96 cá thể
Năm 2017, tháng 6 khảo sát hai tuyến T-6 và T-7 (dài 1.650m), ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại tuyến T-6 được 35 cáthể, tuyến T-7 được 24 cá thể Trong tháng 6 ước tính tại tuyến T-6 vàT-7 là 59 cá thể So sánh hai tuyến T-6 và T-7 của năm 2016 (75 cáthể) và năm 2017 (59 cá thể) cho thấy kích thước quần thể Rồng đấtgiảm rõ rệt, có thể các tuyến này đang bị tác động
3.1.3.2 Ở Phong Điền: Năm 2017, khảo sát hai tuyến T-1 và T-2 (dài2.160 m) Tháng 4, ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại tuyếnT-2 được 124 cá thể Tháng 6, ước tính kích thước quần thể Rồng đấttại tuyến T-1 được 56 cá thể, tuyến T-2 được 87 cá thể Tổng cộngtháng 6 ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại hai tuyến được 143
cá thể Trung bình trong tháng 4 và tháng 6 ước tính kích thước quầnthể Rồng đất trên hai tuyến T-1 và T-2 là 81 cá thể Số lượng Rồngđất tại tuyến T-2 giảm rõ rệt qua hai đợt khảo sát, chứng tỏ ở tuyến T-
2 quần thể Rồng đất đang bị săn bắt quá mức
3.1.3.3 Ở Nam Đông: Năm 2107 đã khảo sát hai đợt trên bốn tuyến
T-8, T-9, T-10 và T-11 (dài 4.160 m) Tháng 4, khảo sát hai tuyến T-8 vàT-9 (dài 2.700 m), ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại tuyến T-8
là 74 cá thể, tuyến T-9 là 52 cá thể Tổng cộng trong tháng 4 ước tínhkích thước quần thể Rồng đất trên hai tuyến khảo sát là 126 cá thể.Tháng 6, khảo sát hai tuyến T-10 và T-11, riêng tuyến T-11 chỉ khảo sátmột lần, vì vậy không ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại tuyếnnày Ước tính kích thước quần thể Rồng đất tại tuyến T-10 (dài 1.000m) được 30 cá thể Trung bình trong tháng 4 và tháng 6 ước tính kíchthước quần thể Rồng đất tại ba tuyến khảo sát là 78 cá thể
Kết quả khảo sát 10 tuyến ở ba địa điểm nghiên cứu cho thấy
đa số kích thước quần thể Rồng đất ở các tuyến trong tháng 6 cóchiều hướng giảm so với tháng 4 Nguyên nhân chính do trong tháng
5 và tháng 6, người dân địa phương thường xuyên săn bắt Rồng đất
Trang 14Như vậy, năm 2016 ước tính kích thước quần thể Rồng đất ở ALưới là 96 cá thể/5 tuyến (dài 2.640 m), tính trung bình 28 m bắt gặp
1 cá thể Năm 2017, ước tính kích thước quần thể Rồng đất ở A Lướikhoảng 59 cá thể/2 tuyến (tổng chiều dài 1.650 m), tính trung bình 30
m bắt gặp 1 cá thể; ở Nam Đông khoảng 78 cá thể/3 tuyến (tổngchiều dài 3.700 m) tính trung bình 48 m bắt gặp 1 cá thể; ở PhongĐiền khoảng 81 cá thể/2 tuyến (tổng chiều dài 2.100 m) tính trungbình 26 m bắt gặp 1 cá thể Như vậy, ước tính kích thước quần thểRồng đất tại các tuyến khảo sát ở Phong Điền lớn nhất, tiếp theo là ở
A Lưới và thấp nhất là ở Nam Đông Tổng cộng, ước tính kích thướcquần thể loài Rồng đất tại các tuyến khảo sát năm 2016-2017 là 314
cá thể (mức sai số khoảng 314 ± 16 cá thể)
3.2 Môi trường sống, phương thức hoạt động và đặc điểm phân bố
3.2.1 Sử dụng vi môi trường sống
3.2.1.1 Vào ban ngày
- Loại vi môi trường sống: Tổng số 102 lượt cá thể Rồng đất
hoạt động trong sáu loại vi môi trường: cành cây, tán lá, dây leo, trên
đá, bãi cát và thảm cỏ ven bờ suối, vi môi trường sống khác Cành cây
được loài này sử dụng nhiều nhất (31,3%) (F2,15 = 9,49, P = 0,003)
- Độ cao vị trí bám so với mặt nước suối: 102 lượt cá thể Rồng
đất ghi nhận cho thấy loài này bám khoảng 1,43 ± 0,89 m Nhómtrưởng thành bám (2,26 ± 0,87 m) cao hơn so với nhóm con non
(34,7 ± 28,4%; F1,101 = 1,79, P = 0,18) Vào ban ngày, Rồng đất có xu
hướng hoạt động ở những vị trí thoáng, nơi có nhiều ánh sáng vànhiệt độ không khí tăng cao, độ ẩm giảm
3.2.1.2 Vào ban đêm
- Loại vi môi trường sống: Quan sát 494 lượt cá thể Rồng đất
sử dụng năm loại vi môi trường: cành cây, tán lá, dây leo, trên đá và
vi môi trường sống khác (nằm trong hốc cây, bơi dưới suối,…) Cànhcây và tán lá là hai loại vi môi trường sống được Rồng đất sử dụng
nhiều nhất (F1,9 = 0,80, P = 0,40) Ban đêm, Rồng đất bám trên cây,
tán lá, dây leo ở ven bờ suối để ngủ Không phát hiện bất kỳ cá thể