1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LỜI-NÓI-ĐẦU 1

71 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 5,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty có nhiều nhà đại lý cũng như bạn hàng ở các tỉnh miền Bắc như: Hải Phòng, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Bình … Sau đó, trước nhu cầu phát triẻn hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN

-*** -BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH KHOA KẾ TOÁN

-*** -Giáo viên hướng dẫn: TS ĐỖ MINH THOA

Sinh viên thực hiện : HOÀNG THỊ KHÁNH LINH

Lớp : CQ 52/21.11

Đề tài dự kiến : KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI

BÁO CÁO THỰC TẬP

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

Mục Lục

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT 3

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 1

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 1

1.1.1 Quá trình thành lập và phát triển: 1

1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của công ty 2

1.1.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai 3

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI: 4

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty: 4

1.2.2 Quy trình sản xuất của công ty: 7

1.2.3 Quá trình tiêu thụ sản phẩm 9

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH VÀ KIỂM SOÁT CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI: 11

1 4 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI: 14

1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017 14

1.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 15

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 17

2.1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY: 17

2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 21

2.2.1 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 21

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán: 23

2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán: 24

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ: 26

Trang 3

2.3.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 26

2.3.2 Kế toán vốn bằng tiền 33

2.3.3 Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: 39

2.3.4 Tổ chức hạch toán kế toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương: 45

2.3.5 Tổ chức hạch toán Tài sản cố định 48

2.3.6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 51

2.3.7 Kế toán lập và phân tích báo cáo tài chính 54

PHẦN 3: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VỀ TÌNH HÌNH TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 63

3.1 ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 63

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI 65

KẾT LUẬN 66

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp, với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi nhằm cung cấp các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người

Trước tình hình Việt Nam đang tham gia vào các hiệp định thương mại thế giới

và khu vực, chăn nuôi càng đóng vai trò quan trọng, và hướng tới được coi như một ngành sản xuất chính độc lập Điều này đang tạo ra tiềm năng rất lớn trong lĩnh vực sảnxuất thức ăn chăn nuôi Hiện đã có rất nhiều doanh nghiệp (bao gồm các doanh nghiệp trong nước và cả doanh nghiệp nước ngoài) đầu tư vào lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam

Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội hiện là một đơn vị có hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi, mà hoạt đông chủ yếu là sản xuất thức ăn chăn nuôi Doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trải qua nhiều năm và đã đạt được những thành tựu nhất định

Để đạt được những kết quả tốt trong sản xuất và tiêu thụ, chắc chắn rằng công tác kế toán trong doanh nghiệp đã đóng góp một phần không nhỏ Do đó, để tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động kế toán nói chung, em đã lựa chọn tham gia thực tập tại Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội Căn cứ vào tình hình hoạt động thực

tế của bộ máy kế toán, em hi vọng sẽ rút ra được nhiều kiến thức bổ ích cho mình

Đáp ứng yêu cầu của Học viện Tài chính cũng như yêu cầu của thực tế đối với sinh viên thực tập, cùng với sự giúp đỡ của Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội và sự hướng dẫn của TS Nguyễn Tuấn Anh, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình Báo cáo bao gồm 3 phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội

Trang 6

Phần 2: Thực trạng một số phần hành kế toán chủ yếu tại Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội

Phần 3: Một số đánh giá về tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác

kế toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội

Do kinh nghiệm còn hạn chế, nên bản Báo cáo thực tập của em không thể tránh khỏi những khiếm khuyết Vì vậy, em rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy

cô giáo trong bộ môn Kế toán – Học viện Tài chính, cũng như của các cán bộ Phòng kếtoán Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội, để bản Báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên Hoàng Thị Khánh Linh

Trang 7

PHẦN 1: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH

ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI

Ngày đăng ký lần đầu: 15/10/2012

Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông.

Vốn điều lệ ban đầu: 2.000.000.000 đồng

Bằng chữ: Năm tỷ đồng

Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng

Tổng số cổ phần: 20.000

Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội được thành lập ngày

15/10/2012 và có những cột mốc phát triển quan trọng như sau:

Tháng 9/2007, Công ty đăng ký kinh doanh lần đầu và được thành lập với 03 thành viên, số vốn điều lệ là 05 tỷ đồng

Ban đầu, công ty đặt trụ sở tại KCN An Đồng, TP Hải Dương Đơn vị tiến hành các hoạt động sản xuất, kinh doanh ban đầu với quy mô nhỏ, hoạt động trong khu vực nội tỉnh là chủ yếu

Trang 8

Bằng chất lượng sản phẩm và các mối quan hệ thân thiết với khách hàng, công ty

đã bước đầu mở rộng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của mình ra các tỉnh lân cận Công

ty có nhiều nhà đại lý cũng như bạn hàng ở các tỉnh miền Bắc như: Hải Phòng, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Bình …

Sau đó, trước nhu cầu phát triẻn hoạt động sản xuất, kinh doanh và yêu cầu tạo điều kiện giao thông thuận lợi, Công ty đã thuê 10.000 m2 đất tại KCN Nam Sách để đầu tư nơi sản xuất mới Hoạt động của đơn vị lại được mở rộng

Sau hơn 9 năm hoạt động, từ một đơn vị với số vồn điều lệ ban đầu là 05 tỷ đồng,Công ty đã mở rộng sản xuất, các hoạt động sản xuất kinh doanh cũng diễn ra thường xuyên và có hiệu quả hơn trước Doanh thu hàng năm lên tới hàng trăm tỷ đồng

1.1.2 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động của công ty

1.1.1.1Những thuận lợi

- Công ty hiện đã có được một vị trí vững chắc trong hoạt động kinh doanh, thiết

lập được mối quan hệ kinh doanh tốt đẹp với nhiều đại lí phân phối, các công ty, các khách hàng khác Sản phẩm của đơn vị được thị trường đánh giá cao

- Chất lượng hoạt động quản trị doanh nghiệp cao Đội ngũ cán bộ có trình độ, công nhân lành nghề, được đào tạo nghiệp vụ thường xuyên

- Công ty nằm giữa tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh Giao thông thuận lợi giúp cho việc tiêu thụ được mở rộng

- Công ty nhận được sự ủng hộ của chính quyền và các cơ quan chức năng, đặc biệt là ở tỉnh Hải Dương, nơi Công ty xây dựng nhà máy sản xuất Công ty cũng được hưởng nhiều chính sách ưu đãi của Nhà nước theo Luật định, đặc biệt là ưu đãi thuế theo lĩnh vực sản xuất kinh doanh

1.1.1.2 Những khó khăn

Các doanh nghiệp thức ăn chăn nuôi trong nước hiện nay phải đối mặt với không

ít khó khăn và thách thức

Trang 9

- Hoạt động chăn nuôi thường gặp nhiều rủi ro, bất thường, có thể do thiên tai, dịch bệnh hay do nhu cầu của thị truòng, khiến cho hoạt động cung cấp thức ăn chăn nuôi thất thường, khó dự đoán.

- Sản xuất thức ăn chăn nuôi là một ngành còn rất nhiều tiềm năng, mang lại tỉ suất lợi nhuận cao, thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực này Sự cạnh tranh trên thị trường cao, trong đó, có nhiều doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nguồn lực lớn, đầu tư trang thiết bị máy móc hiện đại

- Bản thân Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội là một doanh nghiệp mới thành lập, không tránh khỏi những hạn chế trong việc tiêu thụ sản phẩm

1.1.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển của Công ty

“Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất – kinh doanh để thu lợi nhuận tối đa.

Đẩy mạnh sản xuất

Trong các năm tới, xác định rằng nhu cầu thị trường về các sản phẩm thức ăn chăn nuôi vẫn đang tăng lên, Công ty lên kế hoạch tiếp tục mở rộng sản xuất, tăng khốilượng sản phẩm sản xuât và tiêu thụ

Bên cạnh đó, Ban Tổng giám đốc Công ty cũng không ngừng đầu tư cải tiến máy móc thiết bị Các cán bộ kỹ thuật của Công ty được gửi đi đào tạo nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động cũng như hiệu quả lao động

Công ty thực hiện đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất tại Khu CN Nam Sách, tỉnh Hải Dương

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội

Thực hiện trách nhiệm xã hội là việc doanh nghiệp thể hiện trách nhiệm, đạo đức kinh doanh

Trang 10

Mục tiêu của đơn vị là tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động; làm tròn nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo Luật định, thực hiện chủ trương phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đảng của Nhà nước và của địa phương; góp phần tạo ra sản phẩm cho xã hội và thực hiện mục tiêu kinh tế-xã hội khác

Các thành tựu của công ty

Tuy là một công ty mới thành lập nhưng Công ty đã bước đầu đạt được nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh như:

- Mở rộng mạng lưới tiêu thụ ra toàn quốc

- Tạo được liên kết rộng rãi giữa các nhà cung cấp cũng như các đại lý tiêu thụ

1.2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI:

1.2.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty:

Theo đăng ký kinh doanh, công ty hoạt động trên các ngành sau:

Bảng 1: Tên ngành và mã ngành công ty đăng ký hoạt động

(Trích Giấy phép đăng ký kinh doanh)

1 Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh 4742

2 Bán lẻ đồ điện da dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất

tương tự, đèn và bộ đèn điện, dồ dung gia đình khác chưa được

phaanvaof đâu trong các cửa hàng chuyên doanh

4759

3 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652

4 Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh

Chi tiết: Bán lẻ hoa, cây cảnh

4773

5 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, 6810

Trang 11

chủ sử dụng hoặc đi thuê

Chi tiết: Kinh doanh bất động sản

6 Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan

Chi tiết: Họat động tư vấn kỹ thuật có liên quan

7110

Hoạt động trên các lĩnh vực thương mại theo các ngành nghề đã đăng ký kinh doanh, công ty đã phát huy được các thế mạnh của một doanh nghiệp hoat động trong lĩnh vực điện tử, viễn thông Hiện nay hoạt động chủ yếu và đang thu được nhiều kết quả khả quan nhất là bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông

1.2.2 Quy trình sản xuất của công ty:

1.2.2.1Tài nguyên sản xuất

Đặt nhà máy sản xuất tại Hải Dương, nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, hoạt động trồng trọt chăn nuôi là chủ yếu Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc sảnxuất cũng như tạo thị trường tiêu thụ cho việc sản xuất, kinh doanh của đơn vị

Nguyên liệu đầu vào cho sản xuất thức ăn chăn nuôi bao gồm có: Ngô, cám gạo,tấm, cám mì, bột cá, khô dầu, thêm các axit amin, men tiêu hóa cùng với lượng chất khoáng, vi chất cần thiết khác

Các nguyên liệu này chủ yếu có nguồn gốc nông sản, do vậy Công ty thường mua tại địa phương và các tỉnh lân cận – mà chủ yếu là từ Hải Phòng

1.1.1.1Quy trình sản xuất của công ty:

Bước 1 Chuẩn bị nguyên liệu

Nguyên liệu được nạp vào phễu nạp liệu, qua hệ thống vis và gàu tải đưa đến hệ thống sàng loại bỏ tạp chất Mỗi loại nguyên liệu sẽ được chứa trong từng bồn chứa riêng biệt

Bước 2 Cân - Trộn sơ bộ :

Trang 12

Trước khi đưa vào bồn trộn, các loại nguyên liệu được cân theo đúng tỉ lệ trong công thức của từng mẻ trộn theo kế hoạch sản xuất nhằm đảm bảo được đầy đủ chất dinh dưỡng và theo đúng tỷ lệ thích hợp

Sau đó, thông qua hệ thống gàu và vis tải nguyên liệu được đưa vào bồn trộn thô với sốlượng đủ 2 tấn/mẻ trộn Thời gian trộn sơ bộ là 5 phút

Bước 3 Nghiền sơ bộ - Nghiền tinh

Đưa nguyên liệu vào máy nghiền

Công nhân sẽ đưa nguyên liệu đã chuẩn bị vào các máy nghiền Căn cứ vào từng loại nguyên liệu cũng như yêu cầu từng loại thức ăn, công nhân lựa chọn các chế độ:

nghiền nát nhuyễn, nghiền bột khô hay chỉ băm nhỏ sản phẩm

Nguyên liệu sau khi nghiền được chuyển qua sàng phân loại

Những hạt nguyên liệu chưa đạt kích thước sẽ được đưa về nghiền lần 2 Qua hệ thống băng tải và gàu tải nguyên liệu được đưa vào hệ thống nghiền tinh

Bước 4 Trộn tịnh

Nguyên liệu được tiếp tục chuyển xuống bồn trộn tinh Quá trình bổ sung các Vitamin,

vi khoáng và các chất phụ gia sẽ được thực hiện tại đây

Bước 5 Ép viên

Sau giai đoạn trộn tinh, hổn hợp nghiền được đưa vào các bin chứa liệu Nguyên liệu

sẽ được hồ hóa (Conditioner) bằng hơi nước để làm chín thức ăn rồi đưa vào máy ép đùn (Extruder) để cho ra viên thức ăn

Bước 6 Sấy và làm nguội :

Viên thức ăn sau khi ép đùn, được đưa qua hệ thống máy sấy đến độ ẩm dưới 11% Sau

đó thức ăn được làm mát để giảm nhiệt độ bằng hệ thống làm nguội để có thể bảo quảnđược trong một thời gian nhất định mà không ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn

Bước 7 Đóng gói

Trang 13

Sau khi làm nguội, thức ăn được đưa vào hệ thống phun Enzym

Sau đó, viên thức ăn tiếp tục được đưa qua hệ thống sàng để loại bỏ bụi và những viên

có kích thước không đạt

Thành phẩm được đưa vào các bin chứa thành phẩm Thông qua hệ thống cân định lượng tự động, sản phẩm sẽ được đóng bao hoàn chỉnh và đưa vào kho thành phẩm

Các sản phẩm tiêu biểu của công ty:

- Thức ăn đậm đặc nhãn hiệu Max Gold

- Thức ăn hỗn hợp cho heo nhãn hiệu Max Gold

- Thúc ăn hỗn hợp cho gà nhãn hiệu Max Gold

- Thức ăn hỗn hợp cho ngan, vịt, cút nhãn hiệu Max Gold

1.2.3 Quá trình tiêu thụ sản phẩm

1.2.3.1 Tiêu thụ sản phẩm

Trong nước, công ty khai thác tối đa các thị trường mục tiêu: thị trường bán lẻ với các đại lý bán lẻ Tất cả đã tạo nên một hệ thống kênh phân phối hiệu quả mang lại một khoản lợi nhuận hàng năm cho công ty khoảng 20 triệu VNĐ

Với tổng doanh thu trong 2 năm gần đây là trên 20 tỷ VNĐ, trong đó khách hàng chủ yếu là các công ty, HTX chăn nuôi, các đại lý bán buôn, bán lẻ ở các tỉnh BắcGiang, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Quảng Ninh …

Bên cạnh đó, sản phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất ra còn được đơn vị chuyển qua các trại chăn nuôi sẵn có của đơn vị, phát triển các sản phẩm chăn nuôi Tuy nhiên,thành phẩm thức ăn chăn nuôi sản xuất ra được đem tiêu thụ ngoài thị trường là chủ yếu

1.2.3.2 Quy trình bán hàng

Bước 1: Tiếp nhận đơn đặt hàng

Trang 14

Sau khi nhận đơn hàng từ thị trường, được sự đồng ý của cấp trên, phòng Kinh doanh

và Kế toán bán hàng sẽ xem xét đơn đặt hàng, kiểm tra lượng thành phẩm trong kho, xem xét xem lượng hàng tồn kho có đáp ứng được yêu cầu đơn hàng hay không

Nếu phải tiến hành sản xuất theo đơn hàng, kế toán bán hàng sẽ thông báo tới bên làm

kế hoạch sản xuất – Phòng sản xuất và kế toán sản xuất, để từ đó lên kế hoạch sản xuất theo đơn đặt hàng

Nếu công ty có sẵn hàng trong kho theo hợp đồng, sẽ tiến hành xuất kho bán hàng ngay

Bước 2: Ghi đơn hàng

Kế toán bán hàng sẽ làm đơn hàng trên phần mềm, nhập số lượng, vào giá theo hợp đồng kinh tế vừa nhận

Đồng thời, kế toán xem xét hợp đồng và căn cứ vào quy chế bán hàng của đơn vị để làm hỗ trợ khuyến mãi, chiết khấu cho khách hàng

Bước 3: Xuất kho

Thủ kho xem xét đơn bán hàng của phòng Kinh doanh, lập phiếu xuất kho thành phẩm,

và xuất hàng

Thủ kho gửi một Phiếu xuất cho phòng kế toán

Bước 4: Lập hóa đơn, điều xe vận chuyển cho khách hàng

Kế toán bán hàng lập hóa đơn thành 3 liên, trong đó có một phiếu không có giá chuyển cho thủ kho

Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội tổ chức bán hàng theo hình thức giao tận nơi cho người mua (áp dụng với khách hàng mua số lượng lớn) Sau khi thủ kho kiểm tra, xuất kho thành phẩm, sẽ có đội bốc dỡ hàng lên xe, vận chuyển đến kho người mua

Hai phiếu hóa đơn kế toán lập còn lại, một phiếu giao cho lái xe xin xác nhận của người mua và một phiếu lái xe ký

Trang 15

Bước 5: Ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và kiểm tra công nợ của

Bên cạnh đó, định kỳ kế toán kiểm tra tiến độ thanh toán, lập dự phòng nếu có

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH VÀ KIỂM SOÁT CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ

BA SAO TẠI HÀ NỘI:

Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội được thành lập và hoạt động theo

mô hình của công ty cổ phần tại Luật doanh nghiệp Việt Nam 2005, theo đó công ty có

mô hình tổ chức như sau:

Sơ đồ 1.1 Mô hình tổ chức quản lý tại đơn vị

Trang 16

a) Đại hội đồng cổ đông

Bao gồm tất cả các cổ đông có vốn góp tại công ty Là cơ quan có quyền lực cao nhất công ty, đại hội đồng cổ đông sẽ bao gồm các cổ đông có thẩm quyền tham dự theo quy định của điều lệ công ty

Đại hội đồng cổ đông sẽ thông qua quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất 80% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận

Đại hội đồng cổ đông cũng tham gia đóng góp ý kiến xây dựng và biểu quyết thôngqua điều lệ tổ chức hoạt động của công ty và định hướng phát triển của công ty Bên cạnh đó, kiểm soát hoạt động của Hội đồng thành viên và Ban kiểm soát

b) Hội đồng quản trị công ty

Hội đồng quản trị công ty là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty, trừ vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

* Thành viên của Hội đồng gồm:

Giám đốc

Phó Giám đốc

Trang 17

1 Ông Nguyễn Văn Thắng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị

2 Ông Bùi Quang Huy - Ủy viên Hội đồng Quản trị

3 Ông Nguyễn Văn Nghị - Ủy viên Hội đồng Quản trị

Chủ tịch Hội đồng quản trị: ông Nguyễn Văn Thắng Là người có quyền lực cao

nhất trong hội đồng quản trị

* Ban Giám đốc

1 Ông Bùi Quang Huy - Giám đốc

2 Ông Nguyễn Văn Nghị - Phó Giám đốc

Giám đốc: Ông Bùi Quang Huy Là người đại diện cho công ty trước pháp luật

Ông cũng là người điều hành mọi hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao

c) Phòng Kinh doanh:

Chịu trách nhiệm về việc tiêu thụ hàng hóa của công ty Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm tìm kiếm đơn đặt hàng, xây dựng kế hoạch, phương án kinh doanh, tính giá bán thành phẩm, soạn thảo các hợp đồng kinh tế, tổng hợp báo cáo tiêu thụ hàng

Đồng thời tham gia đề xuất với giám đốc các chiến lược phát triển sản xuất, kinh doanh, tham mưu cho giám đốc về các nghiệp vụ hoạt động kinh doanh Chịu trách nhiệm điều hành kinh doanh, soạn thảo một số quy định về hoạt động kinh

doanh

d) Phòng Sản xuất :

Chịu trách nhiệm trong việc mua nguyên vật liêu đầu vào cho sản xuất, nhập xuất kho, sản xuất ra thành phẩm; Quản lý, theo dõi công cụ dụng cụ sản xuất, tài sản

cố định, máy móc thiết bị; Theo dõi tình hình sản xuất của công ty

Tiến hành sản xuất theo kế hoạch, theo định mức, tiêu chuẩn mà công ty đặt ra trong từng giai doạn

e) Phòng kế toán:

Trang 18

Bao gồm Kế toán trưởng, các kế toán viên bộ phận

Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác Phân loại các nghiệp

vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng

Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định, cung cấp và giải thích các thông tin kinh tế cần thiết cho việc ra các quyết định

Kế toán trưởng: Bà Hòa chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động tài chính kế toán

của công ty, phản ánh giám sát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thường xuyên, từ đó lậpcác báo cáo tài chính kế toán, các bảng thống kê hàng tháng và hàng quý, đưa ra kế hoạch tài chính cho công ty

1 4 KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU

TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI:

1.1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015

(Trích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2015)

Chỉ Tiêu M.Số Thuyết Minh Năm Nay Năm Trước

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 31.656.554.568 28.688.008.842

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Trang 19

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 26 670.147.495 591.962.695

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 7.164.842 6.589.589

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 0 0

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

nghiệp ( 60 = 50 - 51 -52 ) 60 25.402.622 14.553.533

1.1.2 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Lập bảng so sánh

Trang 20

Chỉ tiêu 2014 2015 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 28688008842 31656554568

Lợi nhuận kế toán sau thuế 21.143.122 32.567.464

So sánh năm 2015 và 2014, ta thấy:

Doanh thu năm 2015 đạt 31.656.554.568 VNĐ, còn năm 2014 là

28.688.008.842 VNĐ, như vậy, doanh thu đã tăng lên 2.968.545.726 VNĐ,

tương ứng tăng 10,35% Đây là một mức tăng khá lớn

Việc tăng doanh thu có thể là do hoạt động bán hàng của đơn vị đạt hiệu quả cao, tăng được lượng hàng bán ra trong kỳ Bên cạnh đó, cũng có thể là do sự biến động trong giá thành phẩm bán cho khách hàng

Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN tăng từ 21.143.122 năm 2014 lên 32.567.464 năm 2015, tương ứng tăng 54,03%

So sánh mức tăng của doanh thu và mức tăng của lợi nhuận, có thể thấy,

sự gia tăng của lợi nhuận là lớn hơn Cứ với mỗi đồng doanh thu mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp Điều này chứng tỏ bên cạnh công tác bán hàng thi công tác quản lí chi phí tại đơn vị đang được thực hiện tốt Kết hợp giữa gia tăng hàng tiêu thụ và tiết kiệm chi phí, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng hiệu quả hơn.

Trang 21

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI

2.1 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:

2.1.1 Các chính sách, phương pháp kế toán áp dụng tại công ty:

- Với số vốn chủ sở hữu là 5 tỷ đồng và tổng số công nhân viên khoảng 100 người, Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội là một doanh nghiệp nhỏ áp dụng chế độ kế toán các quy định của pháp luật về Kế toán:

Luật Kế toán Việt Nam

Hệ thống 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam

Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp 2015

Các Nghị định, Thông tư khác có liên quan

- Các nguyên tắc kế toán được áp dụng chung trong doanh nghiệp: các nguyên tắc như nguyên tắc ghi nhận tỷ giá hối đoái, nguyên tắc ghi nhận HTK, nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư, nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính, nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay…được xây dựng theo chuẩn mực kế toán

và các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi

- Niên độ kế toán: từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Hình thức Sổ kế toán: Nhật ký chung

- Phần mềm sử dụng: Phần mềm kế toán

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

2.1.2 Bộ máy nhân viên kế toán

Bộ máy nhân viên kế toán tại công ty khá đồng đều Trong năm 2015 có tổng cộng 5 nhân viên kế toán Trong đó có nhân viên trình độ đại học bao gồm kế toán trưởng, một số kế toán viên

Trang 22

Chức năng của bộ máy kế toán

- Quan sát, thu nhận và ghi chép một cách có hệ thống hoạt động kinh doanh hàng

ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sự kiện kinh tế khác

- Phân loại các nghiệp vụ và sự kiện kinh tế thành các nhóm và các loại khác nhau, việc phân loại này có tác dụng giảm được khối lượng lớn các chi tiết thành dạng cô đọng và hữu dụng

- Tổng hợp các thông tin đã phân loại thành các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của người ra các quyết định

Ngoài ra, quá trình kế toán còn bao gồm các thao tác như việc truyền đạt thông tin

và giải thích các thông tin kế toán cần thiết, đưa ra những định hướng tài chính cho việc ra các quyết định kinh doanh riêng biệt của nhà quản trị

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Sơ đồ 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại đơn vị

Nhiệm vụ của các thành viên trong bộ máy kế toán tại công ty

Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động về kế toán của phòng Tài

chính Kế toán; có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán và báo cáo kế toán ở phòng Tài chính kế toán theo đúng qui định hiện hành và điều lệ của công ty; chịu sự

Kế toán trưởng

Thủ quỹ kiêm kế toán Kế toán tiền

tiền lương

Kế toán sản xuất

Kế toán bán hàng kiêm công

nợ

Trang 23

chỉ đạo, kiểm tra của tổng giám đốc về chuyên môn, nghiệp vụ; kiểm tra báo cáo tài chính, báo cáo quản trị; đưa ra những tham mưu về tình hình tài chính của công ty; tham gia ý kiến với tổng giám đốc về việc tuyển dụng, thuyên chuyển, tăng lương, khen thưởng, kỷ luật người làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ trong công ty; báo cáo bằng văn bản cho cấp trên khi phát hiện các vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán trong công ty

Thủ quỹ: Giữ và quản lý quỹ tiền mặt tại đơn vị; lập và quản lý phiếu thu, phiếu chi;

lập báo cáo thu chi theo tháng

Kế toán tiền:

Kế toán thu chi: Phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu, chi hoạt động, viết sec thanh

toán liên quan đến hoạt động của văn phòng đại diện; làm việc với ngân hàng về các khoản thu chi Theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; Kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào sao cho Hợp pháp, hợp lý, hợp lệ; Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn chứng tư cũng như cách lập các biểu mẫu; Lập báo cáo thu chi hằng ngày, báo cáo tiền gửi ngân hàng hằng ngày đểgửi theo yêu cầu của Giám đốc; Liên hệ với ngân hàng nơi làm việc (về rút tiền, trả triền… cuối tháng lấy sổ phụ ngân hàng và chứng từ ngân hàng .)

Kế toán tiền lương: Chấm công hàng ngày và theo dõi cán bộ công nhân viên; Tính

lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên; Hạch toán tiền lương

và các khoản trích theo lương

Trang 24

Kế toán bán hàng và công nợ:

Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoá dịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác nhằm xác định kết quả bán hàng; Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hình thanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước; Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý; Cung cấp thông tin chính xác trung thực, lậpquyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng như tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước

Kế toán công nợ: Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau; Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch mua, bán thường xuyên hoặc có dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán thì tiến hành kiếm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn nợ Nếu cần yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản; Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán; Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loạicho quản lý để có biện pháp xử lý (tuổi nợ, nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề

Trang 25

Bộ phận kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty về mọi mặt công tác của phòng Thông qua việc tính toán chi phí để tính giá thành sản phẩm, kế toán cung cấp thông tin về tình hình lãi lỗ, giúp cấp trên có biện pháp điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.

Phòng kế toán chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị, làm căn cứ giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định

Với các phòng ban khác

Đối với phòng Sản xuất:

Phòng sản xuất cung cấp các thông tin về việc tiêu thụ vật tư, nguyen liệu công cụ dụng cụ dùng cho việc sản xuất sản phẩm, giúp cho kế toán ghi chép chi phí sản xuất

và tính giá thành

Đối với phòng Kinh doanh:

Phòng kế toán làm báo cáo mức dự bán thành phẩm trong sản xuất, sự thay đổi trong giá thành sản xuất nếu có, từ đó giúp phòng kinh doanh đưa ra chiến lược bán hàng hiệu quả

2.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ BA SAO TẠI HÀ NỘI

- Cách thức tổ chức quản lý chứng từ:

Trang 26

Lập chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều được lập chứng từ

Các chứng từ kế toán liên quan đến hàng tồn kho và sản xuất chủ yếu phát sinh ở nhà máy và khâu mua bán hàng, được kế toán sản xuất và bán hàng ghi nhận và kiểm tra rồi chuyển cho kế toán trưởng để soát xét

Các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ theo nhu cầu hoạt động quản lý của khu vực nào khu vực ấy sẽ tự ghi nhận và lưu giữ chứng từ

Với một số chứng từ như hóa đơn đầu vào thì sẽ được photo ra thêm một bản để lưu trữ

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Áp dụng Thông tư 200 vào hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã thiết lập hệ thống tài khoản kế toán

Cách thức mở tài khoản chi tiết với các đối tượng:

-Tài khoản tiền mặt: được chi tiết thành tiền VNĐ và ngoại tệ

-Tài khoản tiền gửi ngân hàng: tương tự tiền mặt Các loại tiền được chi tiết theo

từng ngân hàng và từng loại tiền gửi

-Tài khoản hàng tồn kho: được mở rất chi tiết, đặc biệt TK 154 (Chi phí sản xuất

kinh doanh dở dang) mở theo từng loại sản phẩm

-Tài khoản doanh thu: được theo dõi chi tiết theo từng nội dung (Doanh thu bán các

thành phẩm, doanh thu cung cấp dịch vụ…)

-Tài khoản chi phí: được theo dõi tương tự như doanh thu (theo từng nội dung của

chi phí, chi phí của từng bộ phận)

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp với việc áp dụng phần mềm kế toán Phần mềm kế toán bao gồm rất nhiều các phần hành kế toán

Trang 27

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

nhưng tại công ty, kế toán không sử dụng hết tất cả các phần hành mà chỉ sử dụng một

số phần hành cơ bản chủ yếu như: Quỹ, Ngân hàng, Bán hàng, Kho, TSCĐ, Tiền lương, Thuế, Tổng hợp

Tại phòng kế toán có 5 máy tính do 5 kế toán viên sử dụng được cài đặt phần mềm

kế toán và được kết nối dữ liệu với nhau, mỗi kế toán viên được đăng ký một mã đăng nhập và được kế toán trưởng phân quyền theo chức năng nhiệm vụ của mình

Ưu điểm của hình thức kế toán này là rõ ràng, dễ áp dụng và tương đối thích hợp với công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày: : kế toán ghi nhận

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: : máy tự động chuyển

Trang 28

(Nguồn: phòng kế toán)

- Hàng ngày, kế toán viên căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ đồng thời xác định các tài khoản ghi nợ và ghi có để nhập dữ liệu vào máy theo các phân hệ vào sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản tương ứng và các sổ thẻ chi tiết

có liên quan Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện hoàn toàn tự động theo phần mềm kế toán đã được lập trình và luôn đảm bảo tính chínhxác theo các dữ liệu đã được nhập vào trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán hoặc tại bất kỳ thời điểm cần thiết nào, kế toán muốn kiểm tra

và lập báo cáo kế toán thì các bút toán phân bổ, điều chỉnh hay kết chuyển đều được thực hiện tự động theo công thức đã được lập sẵn

Đối với một số các sổ nhật ký đặc biệt như nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền, hay nhật ký bán hàng kế toán sẽ phân loại và ghi nhận vào sổ nhật ký đặc biệt

2.2.4 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán:

Là một doanh nghiệp tương đối nhỏ và có hoạt động tích cực, hệ thống báo cáo kế toán được tổ chức với đầy đủ 4 loại báo cáo tài chính:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu B 01- DN

- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B 02 - DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B 03 - DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu B 09 - DN

Với niên độ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì thời hạn hoàn tất

và nộp báo cáo tài chính năm của công ty là 90 ngày kể từ ngày 31/12 của năm làm báocáo Nơi nhận báo cáo: cơ quan thuế, cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh Việc lập và trình bày báo cáo tài chính tại đơn vị tuân thủ sáu (06) nguyên tắc quy định tại Chuẩn mực kế toán số 21 – “Trình bày báo cáo tài chính” Việc thuyết minh báo cáo tài chính căn cứ vào yêu cầu trình bày thông tin quy định trong các chuẩn mực

kế toán Các thông tin trọng yếu được giải trình để giúp người đọc hiểu đúng thực trạng

Trang 29

tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệusau khi khoá sổ kế toán, được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán Báo cáo tài chính được kế toán trưởng lập, cùng với Giám đốc – làngười đại diện theo pháp luật của đơn vị - ký, đóng dấu

2.2.5Sử dụng phần mềm kế toán

Công ty sử dụng phần mềm AMESOFT - professional 2010

Trang 30

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CỤ THỂ:

2.3.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.3.1.1Nội dung kế toán

Thành phẩm

Trong doanh nghiệp sản xuất, thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc toàn

bộ quy trình công nghệ sản xuất do doanh nghiệp tiến hành hoặc thuê ngoài gia công chế biến và đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhậpkho thành phẩm

Công thức :

+ Trị giá thành phẩm nhập kho do sản xuất

Trị giá thành phẩm do DN sản xuất = giá thành thực tế để sản xuất sản phẩm đó+ Trị giá thành phẩm xuất kho:

Trị giá xuất = Số lượng thành phẩm xuất kho * Đơn giá thành phẩm xuất khoĐơn giá thành phẩm xuất kho: tính theo phương pháp nhập trước xuất trước

Trang 31

Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanhnghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá người mua

và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí cho từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt -động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định kết quả

2.3.1.2 Kế toán chi tiết

a) Chứng từ sử dụng

Hợp đồng kinh tế

Phiếu xuất kho hàng bán

Hóa đơn giá trị gia tăng

Phiếu thu

Giấy báo Có

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 5111 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 632 Giá vốn hàng bán

Tài khoản 33311 Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Tài khoản 6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 32

c) Quy trình

Kế toán giá vốn hàng bán

Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức bán hàng trực tiếp

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán:

Dùng để phản ánh trị giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã cung cấp,

đã bán trong kỳ

Ngoài ra, còn phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí xây dựng cơ bản dở dang vượt trên mức bình thường, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồnkho

Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán (nếu có)

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiệnsau:

- Đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

- Đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Đơn vị đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 33

Doanh thu bán hàng được chi tiết cho từng loại thành phẩm được bán ra trong kỳ

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

- Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách, khách hàng yêu cầu được giảm giá cho số hàng này

- Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Kế toán chi phí bán hàng

Đơn vị phân loại chi phí bán hàng theo nội dung chi phí

Chi phí bán hàng gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phi dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641 Chi phí bán hàng

Tài khoản này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nộidung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm

Tại Chi nhánh Công ty TNHH Đầu tư Ba Sao tại Hà Nội, hầu hết không có chi phí bán hàng

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Đơn vị phân chia chi phí QLDN thành chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệuquản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, thuế, phí, lệ phí, chi phí bằng tiền khác…

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hoạch toán

Trang 34

Kế toán xác định kết quả bán hàng

Để hạch toán kết quả kinh doanh kế toán sử dụng

Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản này dùng để tính toán, xác định kết quả các hoạt động kinh doanh chính phụ,các hoạt động khác

d) Sử dụng phần mềm kế toán

Hóa đơn bán hàng trong kỳ được phản ảnh

e) Tài liệu thực tế tại đơn vị

Trang 35

Hình 1.1: Phiếu giao hàng

Ngày đăng: 13/04/2018, 13:22

w