1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty bảo minh thái nguyên

95 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, công tác quản trị rủi ro đặc biệt được quan tâm và thực hiện thực sự nghiêm túc, còn đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, công tác qu

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐỖ THỊ THÚY

QUẢN TRỊ RỦI RO BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO MINH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGÔ ĐỨC CÁT

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thúy

Trang 4

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học Đặc

biệt là thầy giáo - PGS.TS Ngô Đức Cát người trực tiếp hướng dẫn giúp đỡ

tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập

Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản trị kinh tế khóa 11, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn thành chương trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác thực tế sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 03 tháng 01 năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Thị Thúy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 4

1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ 4

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm phi nhân thọ 4

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ 6

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ 6

1.1.4 Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ 8

1.2 Rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ 10

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ 10

1.2.2 Các loại rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ 10

1.3 Quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 12

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 12

1.3.2 Mục tiêu quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 13

1.3.3 Vai trò của quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 13

1.3.4 Nội dung quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 14

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro 18

Trang 6

1.4 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro áp dụng

cho Bảo Minh Thái Nguyên 23

1.4.1 Tình hình quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty Bảo hiểm PVI 23

1.4.2 Tình hình quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt 25

1.4.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro áp dụng cho Bảo Minh Thái Nguyên 27

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 29

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 29

2.2.2 Thu thập số liệu 29

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu 29

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 30

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33

2.3.1 Chỉ tiêu trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm 33

2.3.2 Chỉ tiêu tỷ lệ bồi thường 33

2.3.3 Chỉ tiêu thay đổi doanh thu phí bảo hiểm thuần 34

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO MINH THÁI NGUYÊN 35

3.1 Giới thiệu chung về Bảo Minh Thái Nguyên 35

3.1.1 Sơ lược về Tổng công ty cổ phần Bảo Minh 35

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên 35

3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Bảo Minh Thái Nguyên 36

3.1.4 Tình hình kinh doanh của Bảo Minh Thái Nguyên 39

3.2 Thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên 41

Trang 7

3.2.1 Thiết lập bối cảnh tại Bảo Minh Thái Nguyên 41

3.2.2 Nhận diện rủi ro tại Bảo Minh Thái Nguyên 48

3.2.3 Phân tích và đánh giá rủi ro 50

3.2.4 Xử lý rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 59

3.3 Đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tại công ty bảo hiểm Bảo Minh Thái Nguyên 60

3.3.1 Điểm mạnh 60

3.3.2 Điểm yếu 61

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ TẠI CÔNG TY BẢO MINH THÁI NGUYÊN 65

4.1 Quan điểm - định hướng - Mục tiêu của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên đến năm 2020 65

4.1.1 Quan điểm của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên về việc hoàn thiện quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 65

4.1.2 Định hướng phát triển của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên đến năm 2020 66

4.1.3 Mục tiêu phát triển của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên đến năm 2020 67

4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên 68

4.2.1 Tăng cường hoạt động thiết lập bối cảnh và nhận diện rủi ro 68

4.2.2 Hoàn thiện hoạt động phân tích và đánh giá rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 69

4.2.3 Hoàn thiện các hoạt động tài trợ rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ 70

4.2.4 Xây dựng bộ phận quản trị rủi ro 71

4.2.5 Xây dựng văn hóa quản trị rủi ro trong doanh nghiệp 71

4.3 Kiến nghị để thực hiện giải pháp 72

Trang 8

4.3.1 Kiến nghị với Bảo Minh Thái Nguyên 72

4.3.2 Kiến nghị với Tổng công ty cổ phần Bảo Minh 74

4.3.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 74

KẾT LUẬN 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 79

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Cơ cấu nhân sự theo giới tính 38 Bảng 3.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 38 Bảng 3.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 39 Bảng 3.4: Tình hình sản xuất kinh doanh của Bảo Minh Thái Nguyên

giai đoạn 2013 - 2016 40 Bảng 3.5: Phân cấp trong giải quyết bồi thường của chi nhánh Bảo

Minh Thái Nguyên 47 Bảng 3.6: Tỷ lệ bồi thường theo nghiệp vụ tại Công ty Bảo Minh

Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 54 Bảng 3.7: Chi phí đề phòng hạn chế tổn thất của Công ty Bảo hiểm

Bảo Minh giai đoạn 2013 - 2016 60

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để có thể tồn tại và phát triển trong tình hình cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng phải kiện toàn bộ máy nhân sự, phát triển và chú trọng đầu tư tới chất lượng các yếu tố đầu vào cũng như các sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp mình Sự biến động không ngừng của môi trường kinh doanh vừa là cơ hội và là thách thức của doanh nghiệp và quản trị rủi ro đang là cốt lõi của quản trị doanh nghiệp và là hướng đi bền vững cho các doanh nghiệp trong tương lai

Các doanh nghiệp bảo hiểm đều có chung đặc thù là kinh doanh rủi ro, chuyển giao rủi ro vì vậy việc quản trị rủi ro là việc làm bắt buộc đối với doanh nghiệp và việc quản trị rủi ro hiệu quả sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn, tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp bảo hiểm Đối với các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, công tác quản trị rủi ro đặc biệt được quan tâm và thực hiện thực sự nghiêm túc, còn đối với các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam, công tác quản trị rủi ro tại các doanh nghiệp bảo hiểm chưa được lưu tâm, hệ thống quản trị rủi ro còn đang bị bỏ ngỏ chưa được đầu tư xây dựng một cách chuyên nghiệp nên dẫn đến vẫn còn nhiều trường hợp trục lợi bảo hiểm dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa tốt như mong muốn

Trải qua 14 năm gây dựng và và phát triển, Công ty Bảo Minh Thái Nguyên đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, để có được những thành quả

đó, đội ngũ lãnh đạo và cán bộ công ty đã phấn đấu không ngừng nghỉ, và trong những kết quả đạt được đó không thể không kể đến vai trò của công tác quản trị rủi ro Tuy nhiên, do vẫn còn đặt doanh thu lên hàng đầu nên hoạt động quản trị rủi ro của công ty vẫn chưa thực sự được quan tâm và hệ thống vẫn chưa hoạt động hiệu quả như mong muốn, xuất phát từ thực trạng quản trị rủi ro tại công ty và mong muốn đóng góp một số giải pháp

Trang 11

nhằm giúp công ty có những chuyển hướng tích cực trong công tác quản trị

rủi ro, tôi xin lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nêu ra những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ, luận văn phân tích thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty Bảo Minh Thái Nguyên, tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, quá trình quản trị rui ro tại đơn vị và từ đó đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro hoạt động kinh doanh bảo hiểm

phi nhân thọ của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2013 đến 2016

- Không gian: Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

- Nội dung: Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên; những nhân

Trang 12

tố tác động đến quản tri rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công Bảo Minh Thái Nguyên đến năm 2020

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu một cách có hệ thống các khái niệm và thực tiễn hoạt động quản trị rủi ro trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, luận văn sẽ làm rõ hơn nhận thức về tính cấp thiết của quản trị rủi ro trong thực tiễn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của các doanh nghiệp trong nước về quá trình quản trị rủi ro trong kinh doanh để từ đó vận dụng vào doanh nghiệp

Luận văn phân tích thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên trong thời gian qua Trên cơ sở đó đánh giá được những kết quả và đưa ra những nguyên nhân gây ra hạn chế trong công tác quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ từ đó có những giải pháp phù hợp làm hoàn thiện hơn cho công tác quản trị rủi ro tại Công ty

5 Bố cục của luận văn

Nội dung nghiên cứu ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được trình bày làm 04 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro bảo hiểm phi

nhân thọ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro bảo

hiểm phi nhân thọ tại Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ

RỦI RO BẢO HIỂM PHI NHÂN THỌ 1.1 Khái niệm và vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ

1.1.1 Khái niệm bảo hiểm phi nhân thọ

Bảo hiểm là một thuật ngữ xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử phát triển của nhân loại, nhưng do tính chất đặc biệt của loại hình này mà đến nay vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về bảo hiểm Các chuyên gia bảo hiểm đều thống nhất cho rằng một định nghĩa bảo hiểm đầy đủ về bảo hiểm cần phải có quỹ bảo hiểm - quỹ tiền tệ chung nhằm xử lý các biến cố, chuyển giao rủi ro và kết hợp số đông các đơn vị, cá thể cùng tham gia chịu cùng mức rủi ro như nhau

Có rất nhiều khái niệm về bảo hiểm Theo Dennis Kessler, "bảo hiểm

là sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh của số ít." Còn theo Monique

Gaullier, "bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên là người được bảo hiểm

cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê."

Các định nghĩa trên hoặc quá thiên về góc độ xã hội, hoặc quá thiên về góc độ kinh tế, ít nhiều cũng còn thiếu sót, chưa phải là một khái niệm bao quát, hoàn chỉnh Nói một cách chính xác, bảo hiểm là một dịch vụ tài chính, dựa trên cơ sở tính toán khoa học, áp dụng biện pháp huy động nhiều người, nhiều đơn vị cùng tham gia xây dựng quỹ bảo hiểm bằng tiền để bồi thường thiệt hại về tài chính do tài sản hoặc tính mạng của người được bảo hiểm gặp

phải tai nạn rủi ro bất ngờ Tập đoàn bảo hiểm AIG (Mỹ) định nghĩa: “Bảo

hiểm là một cơ chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ

Trang 14

chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa tất cả những người được bảo hiểm”

Theo Luật kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (ban hành ngày

09/12/2000) thì “kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo

hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi

ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm

để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm."

Như vậy, để có một khái niệm chung nhất về bảo hiểm, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa: “Bảo hiểm là một sự cam kết bồi thường của người bảo hiểm với người được bảo hiểm hoặc bên thứ ba về những thiệt hại, tổn thất của đối tượng được bảo hiểm do các rủi ro đã được thỏa thuận gây ra với điều kiện rủi ro đó thuộc phạm vi bảo hiểm và người được bảo hiểm đã nộp một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm theo đúng thời gian quy định của người bảo hiểm”

Căn cứ vào nguồn gốc rủi ro được bảo hiểm thì bảo hiểm được chia làm hai loại: Bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ

Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người

được bảo hiểm sống hoặc chết

Bảo hiểm phi nhân thọ được sử dụng như một khái niệm tổng hợp

mang ý nghĩa hàm chứa tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm thiệt hại (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự) và các nghiệp vụ bảo hiểm con người không thuộc bảo hiểm nhân thọ (bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm bệnh tật, ốm đau ) Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm Việt Nam thì thuật ngữ bảo hiểm phi nhân thọ được hiểu như sau: Bảo hiểm phi nhân thọ là nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ

Trang 15

Luận văn này chỉ nghiên cứu và phân tích loại hình bảo hiểm phi nhân thọ

1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm phi nhân thọ

Nhìn chung bảo hiểm phi nhân thọ có những đặc điểm sau:

- Bảo hiểm phi nhân thọ chỉ bảo hiểm cho những rủi ro mang tính thiệt hại mà không mang tính tiết kiệm như bảo hiểm nhân thọ Có nghĩa là chỉ khi xảy ro rủi ro thì người được bảo hiểm mới được bồi thường bảo hiểm, khoản phí bảo hiểm mà người được bảo hiểm đã đóng không được trả lại nếu như không có rủi ro và không được coi như là một khoản tiết kiệm

- Bảo hiểm phi nhân thọ thường có thời gian bảo hiểm ngắn thường là dưới 1 năm, có những nghiệp vụ bảo hiểm có thời gian bảo hiểm chỉ là vài tháng, vài ngày hoặc vài giờ như bảo hiểm hàng hóa, bảo hiểm du lịch hay bảo hiểm tai nạn hành khách khác với loại hình bảo hiểm nhân thọ là thời gian hợp đồng có thể kéo dài tới 10 - 15 năm

- Bảo hiểm con người bảo hiểm phi nhân thọ áp dụng phương pháp phân chia theo tỷ lệ trong khi bảo hiểm nhân thọ là phương pháp tồn tích, nguyên nhân là do thời hạn bảo hiểm của bảo hiểm nhân thọ là ngắn

- Đối tượng bảo hiểm phi nhân thọ rất đa dạng bao gồm: Bảo hiểm tài sản, Bảo hiểm kỹ thuật và Bảo hiểm con người

- Bảo hiểm phi nhân thọ khó xác định hiệu quả kinh doanh Do việc bồi thường chỉ diễn ra khi có rủi ro xẩy ra gây tổn thất Trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm rủi ro có thể xẩy ra cũng có thể không xẩy ra, vì vậy khó có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh của sản phẩm ngay khi bán mà chỉ có thể đánh giá sau khi hợp đồng hết thời hạn hiệu lực

1.1.3 Vai trò của bảo hiểm phi nhân thọ

Là một công cụ tài chính để đối phó với những khó khăn do rủi ro gây

ra, bảo hiểm phi nhân thọ có vai trò to lớn đối với không chỉ cá nhân, tổ chức

mà toàn thể xã hội nói chung

Trang 16

- Bảo hiểm phi nhân thọ góp phần ổn định đời sống kinh tế, tinh thần cho các cá nhân, tổ chức không may gặp phải rủi ro Điều này được thể hiện thông qua nguyên tắc bồi thường tổn thất trong bảo hiểm, điều này càng có ý nghĩa lớn khi những rủi ro xảy ra với mức độ và phạm vi lớn thì ý nghĩa của bảo hiểm càng được nhân lên nhiều lần

- Tạo nguồn vốn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế: Do có sự đảo ngược trong chu kỳ kinh doanh nên các doanh nghiệp bảo hiểm luôn sẵn có một nguồn vốn nhàn rỗi, điều này là do các doanh nghiệp bảo hiểm thu phí bảo hiểm trước từ khách hàng nhưng có thể sau 1 hay vài tháng mới xảy ra sự kiện bảo hiểm phải bồi thường, trong khoảng thời gian đó các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ đầu tư lại vốn ra thị trường để thu lợi nhuận

- Góp phần ổn định sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp: Các rủi ro luôn xảy đến bất ngờ và không ai lường trước được, với các doanh nghiệp sản xuất nếu gặp phải rủi ro chắc chắn sẽ bị thiệt hại về vật chất, nếu không có bảo hiểm thì những tổn thất đó sẽ bị tính vào chi phí kinh doanh và chắc chắn điều này sẽ đẩy giá của sản phẩm tăng lên Khi đó nếu giữ nguyên giá thì doanh nghiệp sẽ bị mất một phần lợi nhuận nhưng nếu tăng giá thì sẽ ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh Trong trường hợp này rõ ràng bảo hiểm là một tấm lá chắn cực kỳ tốt cho các doanh nghiệp bởi chỉ cần bỏ ra một khoản phí nhỏ nhưng lợi ích mà nó mang lại vô cùng hữu hiệu

- Giúp ngăn ngừa, hạn chế tổn thất, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của con người: Để giảm bớt những rủi ro, tổn thất mang lại cho đối tượng được bảo hiểm cũng như là tăng lợi nhuận cho công ty, các doanh nghiệp bảo hiểm thường xuyên thực hiện các biện pháp để đề phòng, ngăn ngừa rủi ro xảy đến như kết hợp với các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp tuyên truyền ý thức cho người dân về biện pháp phòng tránh tai nạn an toàn lao động, xây dựng thêm các biển báo và các con đường lánh nạn để giảm bớt tai nạn giao thông, tư vấn và hỗ trợ tài

Trang 17

chính để xây dựng và thực hiện các phương án phòng cháy, chữa cháy, tiêm chủng và chăm sóc y tế cộng đồng…

- Góp phần thúc đẩy giao lưu kinh tế giữa trong nước và nước ngoài: Nhờ hình thức tái bảo hiểm giữa các doanh nghiệp nội và doanh nghiệp ngoại

mà thị trường bảo hiểm trong và ngoài nước có quan hệ giao lưu, tương tác lẫn nhau, điều này sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nước nhà

- Tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động góp phần ổn định đời sống xã hội: Với sự phát triển của ngành bảo hiểm cũng như sự xuất hiện và

ra đời của nhiều doanh nghiệp bảo hiểm thì kéo theo đó là nhu cầu về lượng nhân sự khá lớn Điều này góp phần làm giảm tỷ lệ thất nghiệp và góp phần ổn định đời sống xã hội

1.1.4 Phân loại bảo hiểm phi nhân thọ

Theo tiêu thức dựa trên đối tượng bảo hiểm, bảo hiểm phi nhân thọ được chia thành bảo hiểm tài sản, bảo hiểm trách nhiệm dân sự và bảo hiểm con người phi nhân thọ

1.1.4.1 Bảo hiểm tài sản

Đối tượng được bảo hiểm là tài sản nên loại hình bảo hiểm này có những đặc điểm:

- Số tiền bảo hiểm bị giới hạn bởi giá trị thực tế của tài sản: Điều này

có nghĩa khi xảy ra sự cố gây tổn thất người được bảo hiểm sẽ được bồi thường tối đa số tiền bảo hiểm bằng giá trị thực tế của tài sản tài thời điểm mua bảo hiểm

- Với mỗi sự kiện bảo hiểm thì số tiền bồi thường trong mọi trường hợp không được vượt quá số tiền bảo hiểm và không được vượt quá tổn thất thực

tế do mỗi sự cố bảo hiểm gây ra

- Áp dụng nguyên tắc đồng bảo hiểm: nguyên tắc này được áp dụng khi đối tượng được bảo hiểm tham gia nhiều hợp đồng bảo hiểm với nhiều công

Trang 18

ty bảo hiểm khác nhau thì khi xảy ra tổn thất, các doanh nghiệp bảo hiểm sẽ phân chia tỷ lệ bồi thường theo tỷ lệ trách nhiệm mà họ đảm nhận

- Áp dụng nguyên tắc thế quyền: xảy ra đối với sự xuất hiện của bên thứ

ba gây ra thiệt hại về tài sản Theo nguyên tắc này, sau khi bồi thường công ty bảo hiểm có quyền hợp pháp thay thế người được bảo hiểm đòi bên thứ ba có lỗi bồi hoàn trách nhiệm, tuy nhiên điều này không được áp dụng với trường hợp bên thứ ba là con cái, vợ/chồng, cha/mẹ của người được bảo hiểm

1.1.4.2 Bảo hiểm trách nhiệm dân sự

Là loại hình bảo hiểm có đối tượng là trách nhiệm pháp lý phát sinh bồi thường bằng trách nhiệm dân sự Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có đặc điểm:

- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự có đối tượng bảo hiểm là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm với bên thứ ba theo quy định Điều này có thể hiểu là trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại về tài sản, kỹ thuật, con người cho bên thứ ba do lỗi của người tham gia bảo hiểm

- Đối tượng được bảo hiểm đối với loại hình này là người tham gia bảo hiểm nhưng người được hưởng lợi hay nói khác là người thụ hưởng là bên thứ

ba khác

- Khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, bên thứ ba chỉ được hưởng số tiền bồi thường không vượt quá số tiền bảo hiểm, nếu những tổn thất rủi ro gây ra vượt quá số tiền bảo hiểm thì bên người được bảo hiểm phải tự chịu

1.1.1.3 Bảo hiểm con người phi nhân thọ

Loại hình bảo hiểm này vừa mang tính bảo hiểm con người vừa mang tính bảo hiểm phi nhân thọ nên có những đặc điểm sau:

- Nó mang đầy đủ các đặc điểm bảo hiểm con người có đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, tính mạng, tuổi thọ hoặc liên quan đến cuộc sống của con người

- Có thời hạn bảo hiểm ngắn thường là dưới 1 năm

- Không áp dụng nguyên tắc trùng bảo hiểm: Có nghĩa là đối tượng được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm tại nhiều công ty bảo hiểm khác

Trang 19

nhau, khi xẩy ra sự kiện tổn thất thì sẽ được các công ty bảo hiểm chi trả bồi thường số tiền thực tế phát sinh mà không bị chia theo tỷ lệ trách nhiệm

1.2 Rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ

1.2.1 Khái niệm rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ

Theo quan điểm truyền thống thì rủi ro là những điều bất trắc xảy ra không lường trước được và gây ra thiệt hại cho con người còn theo quan điểm hiện đại thì rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tính cực vừa mang tính tiêu cực

Rủi ro trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ là những bất trắc có thể

đo lường được, vừa mang tính tích cực và vừa mang tính tiêu cực, nó vừa tăng thêm khả năng kiếm lời cho doanh nghiệp nhưng cũng tích tụ thêm rủi ro cho chính doanh nghiệp đó

Rủi ro luôn bao gồm hai yếu tố đặc trưng đó là rủi ro thuần túy và rủi

ro suy đoán, rủi ro thuần túy là loại rủi ro mà khi xảy ra nó luôn mang đến sự thiệt hại còn rủi ro suy đoán thì ngoài việc mang đến tổn thất nó còn mang đến cơ hội kiếm lời cho doanh nghiệp

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm là tổ chức dựa vào rủi ro để hoạt động, dựa vào rủi ro mà kiếm lợi nhuận, việc tìm hiểu bản chất, nguồn gốc của rủi ro sẽ giúp doanh nghiệp nhận định được, lường trước một phần những nguy cơ có thể xảy ra và kiểm soát rủi ro tốt hơn và giúp cho hoạt động quản trị rủi ro hiệu quả hơn

1.2.2 Các loại rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ

Dựa vào các yếu tố tác động đến từ môi trường rủi ro trong bảo hiểm phi nhân thọ được chia làm hai loại đó là rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài:

a Rủi ro bên trong doanh nghiệp phi nhân thọ

Là một doanh nghiệp kinh doanh rủi ro, chuyển giao rủi ro nên các công ty bảo hiểm luôn phải đối diện với những rủi ro kinh doanh và có mức độ rủi ro cao hơn so với những doanh nghiệp khác Ngoài những rủi

Trang 20

ro mà doanh nghiệp gặp phải từ môi trường kinh doanh do cạnh tranh, khách hàng, đối thủ… mang đến thì còn có những rủi ro tiềm ẩn trong chính nội bộ của doanh nghiệp như cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp, quy trình quản trị rủi ro

Rủi ro trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc: Chu trình kinh doanh

bảo hiểm gốc là một chuỗi các hoạt động nghiệp vụ được diễn ra liên tục, trong suốt các quá trình đó xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm có thể sẽ gặp phải rủi ro ngay từ khâu đánh giá cấp đơn bảo hiểm, hoặc xa hơn là giám định, bồi thường, giải quyết khiếu nại cho khách hàng

Hơn nữa, nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm gốc là nguồn thu chủ yếu của bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào và nó là cơ sở cho hoạt động tái bảo hiểm diễn ra, vì vậy mức độ gặp phải rủi ro trong nghiệp vụ bảo hiểm gốc sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ trong năm kinh doanh mà còn ảnh hưởng đến cả những năm về sau và ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động kinh doanh của cả công ty, vì vậy doanh nghiệp cần phải có những biện pháp đề phòng và kiểm soát rủi ro đề tránh tổn thất về tài chính cũng như sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp có hiệu quả

Rủi ro tái bảo hiểm: Tái bảo hiểm là hoạt động chia, sẻ, phân tán một

phần rủi ro từ doanh nghiệp bảo hiểm gốc sang doanh nghiệp tái bảo hiểm Đây là một công cụ đắc lực cho các doanh nghiệp nhằm kiểm soát rủi ro của các hợp đồng bảo hiểm đã ký kết, các rủi ro, điều khoản, quy định mà doanh nghiệp bảo hiểm dự định ký kết, đảm bảo rủi ro mà doanh nghiệp nắm giữ không vượt quá khả năng kiểm soát của doanh nghiệp Rủi ro tái bảo hiểm bao gồm: Rủi ro về kỹ thuật hợp đồng như điều kiện, điều khoản của hợp đồng tái bảo hiểm chưa tương thích với các điều kiện, điều khoản phát sinh của các hợp đồng bảo hiểm gốc; không xác định đúng mức giữ lại của doanh nghiệp; các rủi ro phát sinh từ đàm phán tái bảo hiểm; bỏ quên, bỏ sót các hợp đồng bảo hiểm (các rủi ro) khi tác nghiệp của nhân viên tái bảo hiểm

Trang 21

Nghiệp vụ kinh doanh bảo hiểm gốc là hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, nó thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu cũng như tỷ lệ bồi thường và nó là cơ sở cho hoạt động tái bảo hiểm Trong quá trình cấp đơn, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

có thể gặp phải những rủi ro đến ngay từ khâu cấp đơn như đánh giá chưa đủ

về mức độ rủi ro, cấp đơn cho tài sản khi tỷ lệ rủi ro cao…

b Rủi ro bên ngoài doanh nghiệp

Bảo hiểm phi nhân thọ cũng như các doanh nghiệp kinh doanh khác đều chịu tác động của các rủi ro mà thị trường kinh doanh đem lại, nhưng vì

là lĩnh vực kinh doanh đặc thù nên bảo hiểm chịu tác động từ thị trường lớn hơn rất nhiều so với các lĩnh vực kinh doanh khác Bởi vì, kinh doanh bảo hiểm không chỉ phụ thuộc vào năng lực của bản thân doanh nghiệp bảo hiểm

mà còn phụ thuộc rất lớn vào văn hoá, tập quán kinh doanh, trình độ phát triển của nền kinh tế

Bên cạnh những rủi ro mà doanh nghiệp có thể đề phòng thì có những rủi ro mà doanh nghiệp chỉ có thể bị động đối phó chẳng hạn như đối với các rủi ro đến từ thiên nhiên như mưa gió, lũ hay các thảm họa từ thiên tai Mặc

dù trong điều khoản của các hợp đồng chính thường loại trừ các rủi ro này nhưng thường khi mua bảo hiểm, bên mua thường mua các điều khoản bổ sung để mở rộng phạm vi được bảo hiểm cho mình nên doanh nghiệp tăng thêm được doanh thu nhưng lại đối diện với nguy cơ rủi ro nhiều hơn

1.3 Quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

Quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ là quá trình nhận dạng, đo lường, đánh giá và thực hiện các biện pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro một cách có mục đích, có hệ thống của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu hiệu quả kinh doanh tốt trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động

Trang 22

Vai trò của quản trị rủi ro là giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt rủi ro, để

từ đó hạn chế được những thiệt hại không đáng có, giảm thiểu chi phí, tăng năng lực tài chính, hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Quản trị rủi ro là hoạt động cần phải có của tất cả các doanh nghiệp kinh doah bảo hiểm phi nhân thọ, bởi nó là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường kinh doanh đặc thù mà nó còn xuất phát từ nhu cầu bảo vệ lợi ích cho các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm

1.3.2 Mục tiêu quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

Mục tiêu cơ bản của hoạt động quản trị rủi ro là giúp doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đảm bảo sự sống, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh, tối thiểu hóa mọi chi phí kinh doanh và tiến tới tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh doanh đầy biến động

Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động kinh doanh dựa trên rủi ro, để có thể đạt được mục tiêu tối thiểu hóa chi phí, tăng lợi nhuận kinh doanh, các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ cần phải tối đa hóa các cơ hội để kiếm lời và giảm các chi phí thực tế một cách nhỏ nhất có thể Quản trị rủi ro được thực hiện nhằm mục đích này của doanh nghiệp và nó là hoạt động bắt buộc, mang yếu tố sống còn và quyết định sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp

1.3.3 Vai trò của quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

Quản trị rủi ro là một công cụ hữu hiệu giúp doanh nghiệp từng bước tiến tới mục tiêu của mình trong phạm vi rủi ro có thể chấp nhận được Khi doanh nghiệp thực hiện quản trị rủi ro hữu hiệu theo đúng quy trình, tiêu chuẩn đặt ra thì doanh nghiệp sẽ hoạt động trong phạm vi an toàn và phát triển bởi những lợi ích mà quản trị rủi ro mang lại:

Trang 23

- Kiểm soát chi phí, giảm thiểu rủi ro và tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp: Thông qua các hoạt động quản trị rủi ro, doanh nghiệp ngăn ngừa và phòng tránh các trường hợp xảy ra bồi thường tổn thất có chủ đích, ngăn chặn các hành vi trục lợi bảo hiểm đến từ khách hàng, đại lý bảo hiểm Qua đó làm giảm chi phí kinh doanh của doanh nghiệp, làm ổn định tình hình tài chính của công ty cũng như tăng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

- Nâng giá trị, hình ảnh và thương hiệu cho doanh nghiệp: Quản trị rủi

ro là một trong những yếu tố được sử dụng để đánh giá về độ mạnh yếu thương hiệu của doanh nghiệp

- Nâng giá trị, hình ảnh và thương hiệu cho doanh nghiệp: Mục tiêu của quản trị rủi ro là kiểm soát rủi ro, giảm chi phí đến mức tối thiểu và tăng tối

đa lợi nhuận cho doanh nghiệp qua đó sẽ làm tăng cổ tức chia cho các cổ đông công ty Hơn nữa, do chu trình kinh doanh ngược mà luồng tiền của các doanh nghiệp bảo hiểm lại được đầu tư quay lại thị trường vì vậy sẽ tạo ra cơ hội kinh doanh, hợp tác với các chủ thể kinh doanh khác

1.3.4 Nội dung quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

Quản trị rủi ro được xem xét dưới hai góc độ: Góc độ tác nghiệp và chiến lược Trong luận văn này, tác giả chỉ xem xét quản trị rủi ro dưới góc

độ tác nghiệp quản trị kinh doanh bảo hiểm

Một doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ dù lớn hay nhỏ đều cần phải có hệ thống quản trị rủi ro của riêng mình Để quản trị rủi ro có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải xây dựng một hệ thống, quy trình nhất quán với một khung quy trình, thủ tục, chính sách mà doanh nghiệp xử lý rủi ro khi gặp phải

Nội dung quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ cũng bao gồm các bước của quản trị rủi ro nói chung, bao gồm:

1.3.4.1 Thiết lập bối cảnh

Giúp doanh nghiệp quản lý được toàn bộ phạm vi cho toàn bộ quá trình quản trị rủi ro

Trang 24

Bối cảnh quản trị rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm chính là việc xem xét, cân nhắc các rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể đương đầu trong quá trình kinh doanh của mình, nó bao gồm quản trị các loại rủi ro mà doanh nghiệp sẽ gặp phải khi ký hợp đồng bảo hiểm; vấn đề đánh giá rủi ro trước và trong khi bảo hiểm, tiêu chí phân loại hợp đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp đã

ký kết; các điều kiện, điều khoản hợp đồng; mức rủi ro duy trì doanh nghiệp

có thể chấp nhận, rủi ro trong vấn đề nhận và nhượng bảo hiểm

Bối cảnh của quá trình quản trị rủi ro sẽ thay đổi theo nhu cầu, cấu trúc của doanh nghiệp vì vậy cần phải thực hiện việc quản trị rủi ro với sự xem xét đầy đủ các yếu tố khác liên quan đến quy trình này

1.3.4.2 Nhận diện rủi ro

Đây là bước quan trọng nhất trong quá trình quản trị rủi ro, doanh nghiệp sẽ sử dụng các phương pháp khác nhau để nhận diện các rủi ro có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh dù rủi ro đó mang lại cơ hội kiếm lời hay thiệt hại về tài chính

Ngoài việc chịu sự ảnh hưởng rủi ro đến từ bên ngoài như rủi ro thị trường, rủi ro đến từ thiên nhiên, môi trường kinh doanh, các doanh nghiệp bảo hiểm còn luôn ẩn chứa tiềm tàng rủi ro bên trong nội bộ của nó Do hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm là chuyển giao rủi ro nên mỗi sản phẩm, dịch vụ cấp cho khách hàng sẽ làm tăng thêm sự rủi ro cho doanh nghiệp, thông qua nghiên cứu nguồn gốc rủi ro, ảnh hưởng của rủi ro mà doanh nghiệp sẽ có cách thức quản trị phù hợp những tác động của rủi ro tới doanh nghiệp

Nhận diện rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thường bao gồm những công việc sau:

* Rủi ro trong khai thác bảo hiểm:

- Bỏ sót các yếu tố quan trọng khi giám định, mô tả rủi ro, dẫn tới nhận diện, xác định mức độ rủi ro không chính xác trước khi cấp đơn

- Rủi ro về định phí bảo hiểm thấp

Trang 25

- Rủi ro về đánh giá, thẩm định giá trị tài sản thực tế trước khi cấp đơn bảo hiểm

- Rủi ro về điều kiện, điều khoản bảo hiểm ghi nhận trong hợp đồng không rõ ràng gây tranh chấp

- Rủi ro từ cạnh tranh không lành mạnh giữa các hãng bảo hiểm trên thị trường

- Rủi ro từ hành vi cấu kết nhằm trục lợi giữa nhân viên với khách hàng

* Rủi ro trong giám định bồi thường tổn thất

- Rủi ro từ khâu giám định: Rủi ro về đánh giá nguyên nhân gây ra tổn thất, rủi ro trong xác định số lượng thiệt hại của các hạng mục, chi phí để khôi phục tổn thất, rủi ro đến từ công ty giám định độc lập

- Rủi ro trong khâu bồi thường: Rủi ro tính toán giá trị bồi thường lớn hơn tổn thất thực tế, rủi ro bồi thường những tổn thất không thuộc phạm vi bảo hiểm

- Rủi ro từ sự chưa hoàn thiện của quy trình giám định, bồi thường tạo

kẽ hở trong quản trị dẫn tới những hành động trục lợi bảo hiểm

* Rủi ro từ hoạt động tái bảo hiểm

- Rủi ro về kỹ thuật hợp đồng như điều kiện, điều khoản của hợp đồng tái bảo hiểm chưa tương thích với các điều kiện, điều khoản phát sinh của các hợp đồng bảo hiểm gốc

- Rủi ro từ phía đối tác không thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng (an toàn tài chính, độ tin cậy của đối tác)

- Không xác định đúng mức giữ lại của công ty, các rủi ro phát sinh

từ đàm phán tái bảo hiểm

- Bỏ quên, bỏ sót các hợp đồng bảo hiểm (các rủi ro) khi tác nghiệp của nhân viên tái bảo hiểm

- Rủi ro từ sự không tuân thủ quy định, hướng dẫn về tái bảo hiểm

Trang 26

1.3.4.3 Phân tích rủi ro và đánh giá rủi ro

Đây là khâu quan trọng trong qui trình quản trị rủi ro Việc phân tích rủi ro thường được thực hiện qua các công cụ thống kê nhằm lượng hoá rủi

ro, đo mức thiệt hại mà rủi ro mang lại

Phân tích rủi ro cung cấp đầu vào để xác định mức độ rủi ro và quyết định xem có cần xử lý rủi ro đó hay không, quyết định về chiến lược, phương pháp xử lý rủi ro thích hợp nhất Phân tích rủi ro đòi hỏi phải xem xét tới nguyên nhân và nguồn gây ra rủi ro, hệ quả tích cực và tiêu cực của chúng và những tác động của hệ quả này lên tổ chức

Doanh nghiệp lượng hóa rủi ro theo từng tiêu chí đã được sắp đặt từ khâu thiết lập bối cảnh và nhận diện rủi ro để từ đó xếp hạng rủi ro đã được nhận diện, phân tích và đánh giá mức độ xử lý ưu tiên của chúng Các rủi ro được sắp xếp theo từng nhóm để đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng để từ

đó đưa ra phương án xử lý

1.3.4.4 Xử lý rủi ro

Dựa trên việc phân tích và đánh giá rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm đưa ra những quyết định làm thay đổi rủi ro theo hai hướng đó là kiểm soát rủi ro dựa trên những biện pháp đề phòng, hạn chế tổn thất hoặc sử dụng các biện pháp tài trợ rủi ro để khắc phục hậu quả

Các công cụ được sử dụng biện pháp tài trợ rủi ro gồm có:

- Công cụ nhận và nhượng tái bảo hiểm nâng cao khả năng khai thác, đạt hiệu quả kinh doanh cũng như đảm bảo tài chính cho doanh nghiệp

- Quản lý các quỹ hợp lý và hiệu quả: Trích lập đầy đủ các quỹ dự phòng tài chính sẽ đảm bảo đầy đủ lợi ích của khách hàng cũng như các đối tác, bên cạnh đó nguồn tiền nhàn rỗi tại các quỹ sẽ được tái sử dụng đầu tư lại thị trường và góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Trang 27

1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro

1.3.5.1 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

a) Các yếu tố thuộc về môi trường kinh doanh

- Tình hình kinh tế trong nước diễn biến phức tạp chưa phục hồi do ảnh

hưởng từ suy thoái kinh tế toàn cầu, mức tăng trưởng kinh tế chậm lại, tình hình tài chính chưa thực sự vững chắc

- Khung pháp lý về hoạt động kinh doanh bảo hiểm vẫn đang trong quá

trình hoàn thiện, chưa tạo ra được một sân chơi minh bạch, thực sự an toàn, phát triển và ổn định cho các doanh nghiệp

- Cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm ngày càng gay gắt, cụ thể:

+ Cạnh tranh về phí bảo hiểm: Phí bảo hiểm là vấn đề sống còn của các

doanh nghiệp bảo hiểm, vấn nạn hạ phí bảo hiểm để tranh giành khách hàng không chỉ diễn ra ở các thành phố lớn mà còn lan truyền đến các vùng lân cận Để lôi kéo khách hàng, tranh doanh thu so với các hãng khác, nhân viên bảo hiểm sẵn sàng hạ phí bảo hiểm, định phí thấp hơn so với quy định của công ty, việc này không phản ánh đúng giá trị thực tế của tài sản cần được bảo hiểm Doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận thua lỗ hạ phí để lôi kéo khách hàng trong những hợp đồng bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn, không xem xét kỹ lưỡng lịch sử tổn thất, điều khoản mở rộng bảo hiểm không được lưu tâm, điều này có thể sẽ ảnh hưởng đến an toàn tài chính của công ty nếu chẳng may xảy ra tổn thất, bồi thường và sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh doanh cũng như danh tiếng của công ty

- Cạnh tranh chi phí khai thác bảo hiểm: Mặc dù không thể hiện trực tiếp như cạnh tranh về phí bảo hiểm nhưng giữa các công ty bảo hiểm đang tồn tại một cuộc cạnh tranh gay gắt khác đó là cạnh tranh về chi phí khai thác Đối với những công ty tiềm năng có cơ chế hoạt động thông thoáng thì chi phí khai thác được coi là chiến lược mở rộng thị trường và

là một công cụ đắc lực giúp họ chiến thắng trong cuộc cạnh tranh tìm kiếm, thu hút khách hàng

Trang 28

- Cạnh tranh bằng quan hệ: Đây là một kiểu cạnh tranh đặc biệt trong kinh doanh bảo hiểm, trong một số trường hợp đặc biệt như bảo hiểm các dự

án công trình đầu tư, nhờ quan hệ mà công ty giành được hợp đồng bảo hiểm

- Cạnh tranh bằng uy tín, năng lực, thương hiệu của công ty Đây là kiểu cạnh tranh lành mạnh giữa các công ty tuy nhiên những hình thức cạnh tranh làm tăng mức độ cạnh tranh nên gay gắt hơn

Các quy định pháp lý liên quan đến hoạt động quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ Nhằm bảo vệ quyền lợi, lợi ích pháp lý của các bên tham gia bảo hiểm, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cũng như tăng cường sự thúc đẩy

sự phát triển bền vững của nền kinh tế, tăng cường sự quản lý của Nhà nước đối với các tổ chức, Quốc hội đã ban hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và các sửa đổi bổ sung, các nghị định, thông tư dưới luật hướng dẫn thi hành như Nghị định số 68/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2007/NĐ-CP; Thông tư số 155/2007/TT-BTC; Thông tư số 86/2009/TT-BTC quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm; Quyết định số 153/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành hệ thống chỉ tiêu giám sát doanh nghiệp bảo hiểm và các văn bản sửa đổi, bổ sung khác nhằm đảm bảo phù hợp với yêu cầu quản lý của từng thời kỳ

* Quy định về chế độ tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Đây là các quy định:

- Về vốn pháp định, vốn điều lệ, ký quỹ, quản trị và sử dụng vốn, tài sản

- Về trích lập quỹ dự phòng nhằm mục đích thanh toán cho những trách nhiệm bảo hiểm đã được xác định trước và phát sinh từ những hợp đồng bảo hiểm đã giao kết

- Về hoạt động đầu tư vốn: nguồn vốn được sử dụng đầu tư, hạn mức đầu tư tối đa cho từng lĩnh vực đầu tư tương ứng với từng loại nguồn vốn được

sử dụng đầu tư

Trang 29

- Về khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm đảm bảo luôn duy trì khả năng thanh toán trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

- Về đảm bảo doanh nghiệp bảo hiểm luôn luôn thực hiện được các giao kết của doanh nghiệp với đối tượng bảo hiểm và các chủ thể liên quan khác

- Về doanh thu, chi phí, phân chia thặng dư, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận trong kinh doanh bảo hiểm

- Về quản trị tài chính, kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập của doanh nghiệp bảo hiểm

- Về chế độ báo cáo bắt buộc và các mẫu biểu báo cáo quy định cho doanh nghiệp bảo hiểm

* Quy định về hoạt động liên quan đến việc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho nền kinh tế và dân cư (khai thác - giám định - bồi thường) của các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ

Các quy định về quy tắc bảo hiểm, điều khoản bảo hiểm, biểu phí bảo hiểm và hình thức mua bán sản phẩm bảo hiểm nhằm đảm bảo thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm và các chủ thể liên quan khác qua những điều khoản bảo hiểm đã giao kết, đồng thời đảm bảo không phân biệt đối xử về điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro

Các quy định về đại lý, môi giới khai thác - giám định - bồi thường, chuyển giao hợp đồng bảo hiểm

* Quản trị hoạt động tái bảo hiểm

Để đảm bảo an toàn, hiệu quả cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, Nhà nước quy định cấp có thẩm quyền phê duyệt chương trình tái bảo hiểm

Chương trình tái bảo hiểm phải đảm bảo phù hợp với năng lực tài chính, quy mô kinh doanh của doanh nghiệp và các quy định pháp luật hiện

Trang 30

hành Nội dung chủ yếu của chương trình tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm gồm:

- Xác định khả năng chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm

- Xác định mức giữ lại phù hợp với rủi ro bảo hiểm được chấp nhận, những giới hạn về mức giữ lại trên một đơn vị rủi ro và mức bảo vệ tối đa từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm

- Xác định các loại hình và phương thức tái bảo hiểm phù hợp nhất với việc quản trị các rủi ro được chấp nhận

- Phương thức, tiêu chuẩn, quy trình lựa chọn doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm: cách thức đánh giá mức độ rủi ro và an toàn tài chính của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm

- Quản trị rủi ro tích tụ đối với những lĩnh vực, vùng địa lý và các loại sản phẩm đặc thù

- Cách thức kiểm soát chương trình tái bảo hiểm, bao gồm hệ thống báo cáo và kiểm soát nội bộ

- Các nội dung liên quan khác: xếp hạng các nhà nhận tái bảo hiểm, phương thức sử dụng tiền đặt cọc

* Quy định về kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Doanh nghiệp bảo hiểm phải xây dựng quy trình và tổ chức kiểm tra, kiểm soát nội bộ với điều kiện hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ độc lập với các hoạt động điều hành, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm và đảm bảo đánh giá, phát hiện kịp thời mọi rủi ro có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến hiệu quả và mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh ngay lập tức với cấp có thẩm quyền của doanh nghiệp bảo hiểm để có biện pháp xử lý thích hợp

b, Các yếu tố thuộc về bên trong doanh nghiệp

- Định hướng, chiến lược phát triển của công ty: Quản trị rủi ro là một yếu tố cấu thành nên các quyết định quản lý của doanh nghiệp và định hướng,

Trang 31

chiến lược phát triển của công ty sẽ quyết định hiệu quả hoạt động quản trị rủi

ro của công ty Nếu doanh nghiệp đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu thì sẽ tìm mọi cách để có doanh thu mà bỏ qua hoặc chưa thực sự quan tâm đến những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro trong quá trình hoạt động còn nếu doanh nghiệp đặt mục tiêu hiệu quả kinh doanh thì sẽ đặt công tác quản trị rủi ro lên hàng đầu

- Chất lượng đội ngũ nhân sự: Trong bất kỳ tổ chức nào, yếu tố nhân sự đóng vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định thành công của một doanh nghiệp Đối với hoạt động quản trị rủi ro, yếu tố con người đóng vai trò then chốt Một doanh nghiệp có đội ngũ nhân sự tốt thì công việc sẽ được thực hiện trôi chảy, nhận diện, đánh giá phân tích rủi ro và xử lý rủi ro sẽ được nhìn nhận một cách đúng mức, bên cạnh đó là thái độ của ban lãnh đạo của công ty với hoạt động quản trị rủi ro cũng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của hoạt động này

- Hệ thống công nghệ thông tin: Quyết định tốc độ ghi nhận và xử lý của hoạt động quản trị rủi ro của doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp bảo hiểm, trong một ngày ghi nhận rất nhiều các đơn thư yêu cầu bảo hiểm, cấp giấy, hợp đồng bảo hiểm cũng như các công việc cần xử lý đằng sau nó, với một hệ thống công nghệ thông tin hiện đại sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh doanh tốt hơn cũng như xử lý các hoạt động của quản trị rủi ro nhanh hơn

- Cơ chế kiểm tra, giám sát nội bộ: Ảnh hưởng đến chất lượng của những công việc tác nghiệp hàng ngày cũng như hoạt động quản trị rủi ro, thông qua các hoạt động kiểm tra giám sát nội bộ mà doanh nghiệp phát hiện cũng như ngăn chặn được các hành động trục lợi bảo hiểm gây tổn thất tài chính cho doanh nghiệp

Trang 32

1.4 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro áp dụng cho Bảo Minh Thái Nguyên

1.4.1 Tình hình quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại công ty Bảo hiểm PVI

1.4.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty bảo hiểm PVI

Được thành lập năm 1996, Tổng công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam (PVI)phát triển từ một công ty bảo hiểm nội bộ thuộc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (nay là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - PVN) trở thành nhà bảo hiểm công nghiệp số một Việt Nam, dẫn đầu trong các lĩnh vực trọng yếu của thị trường bảo hiểm như năng lượng (chiếm thị phần tuyệt đối), hàng hải, tài sản - kỹ thuật và quan trọng hơn, PVI đang sẵn sàng hướng tới trở thành một định chế tài chính - bảo hiểm quốc tế

Từ năm 2005, PVI đã có những bước trưởng thành quan trọng về cung

cấp dịch vụ bảo hiểm cho các dự án dầu khí lớn tại nước ngoài và tăng cường nhận tái bảo hiểm từ Triều Tiên, Trung Quốc… Từ đó PVI thành lập các chi nhánh khu vực và phát triển mạng lưới đại lý chuyên nghiệp trên khắp các tỉnh thành trong cả nước Việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000 từ năm 2002 đến nay đã giúp kiểm soát chặt chẽ quy trình cấp đơn bảo hiểm và kiểm soát nội bộ đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Năm 2011 ghi một dấu mốc đặc biệt trong lịch sử phát triển của PVI

Holdings: Đạt doanh thu cao nhất từ trước đến nay, tái cấu trúc thành công hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con và được đón nhận danh hiệu Anh

hùng Lao động… Năm 2011 là năm thứ 2 liên tiếp PVI được A.M Best xếp

hạng năng lực tài chính ở mức B+ (Tốt) và World Finance trao giải thưởng

“Doanh nghiệp Bảo hiểm tiêu biểu” của Việt Nam Tổng Công ty Bảo hiểm PVI là công ty con của PVI, ngay sau khi PVI tái cấu trúc, cũng được xếp hàng năng lực tài chính ở mức B+ (Tốt) bởi A.M Best

Trang 33

1.4.1.2 Tình hình quản trị rủi ro tại Tổng công ty bảo hiểm PVI

Đối với hoạt động quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ, PVI đã nhận thức được vai trò quan trọng của hoạt động này đối với hiệu quả kinh doanh Ngay từ hoạt động nhận diện rủi ro, PVI đã biết được ý nghĩa hoạt động này

đó là định dạng được những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình cấp đơn bảo hiểm, giám định tổn thất, bồi thường và đưa ra được những biện pháp kịp thời để xử lý

Công tác đào tạo đội ngũ cán bộ được ban lãnh đạo chú trọng đầu tư, thông qua các khóa huấn luyện đào tạo ngắn hạn, dài hạn, các lớp học thường xuyên mà đội ngũ nhân sự của PVI được trau dồi thêm kiến thức lẫn khả năng thực hành trong công tác chuyên môn cũng như hoạt động quản trị rủi ro Bằng những kỹ năng đã được đào tạo, mỗi cán bộ của PVI sẽ nhận diện, đánh giá rủi ro được các hợp đồng bảo hiểm mà mình trực tiếp cấp đơn Ngay từ khâu lấy thông tin của giấy yêu cầu bảo hiểm, thông tin bổ sung của khách hàng cũng như đánh giá được mức độ tin cậy của thông tin được cung cấp Tuy nhiên, đối với những đơn bảo hiểm có số tiền bảo hiểm lớn và mức độ rủi

ro cao thì sẽ do Trưởng ban của từng nghiệp vụ sẽ quyết định có cấp đơn bảo hiểm này hay không

Trong công tác giải quyết khiếu nại bồi thường, PVI cũng có quy định phân cấp trách nhiệm cho từng phòng ban, theo đó, đối với những nghiệp vụ

mà trong công tác giám định ước lượng thấy số tiền bồi hoàn lớn thì phải có công văn gửi về Tổng công ty để xin được chỉ định giám định độc lập nhằm tránh những rủi ro có thể phát sinh trong khâu giám định, bồi thường và ngăn chặn tình huống trục lợi bảo hiểm

Để trở thành doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ số 1 tại Việt Nam, PVI đã có những chiến lược kinh doanh rất hiệu quả và công tác tái bảo hiểm

là một trong những chiến lược đó Nhằm san sẻ, phân tán rủi ro cũng như tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các đơn tái bảo hiểm sẽ do Ban tái bảo

Trang 34

hiểm quản lý và kiểm soát Doanh nghiệp cũng đã xây dựng được dữ liệu thông tin của khách hàng khá là đầy đủ để cung cấp cho các nhân viên của mình trong hoạt động tái bảo hiểm và phát triển doanh thu

Bên cạnh đó, cơ sở hạ tầng được PVI rất quan tâm và đầu tư, hiện tại các chi nhánh cũng như Tổng công ty đang sử dụng phần mềm dữ liệu Pias để quản lý các đơn bảo hiểm và nghiệp vụ liên quan phát sinh, hệ thống phần mềm này liên tục được cập nhật theo từng năm nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả

1.4.2 Tình hình quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ tại Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt

1.4.2.1 Giới thiệu về Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Tổng Công ty Bảo hiểm Bảo Việt (Bảo hiểm Bảo Việt - Baoviet Insurance) là công ty thành viên được Tập đoàn Tài chính - Bảo hiểm Bảo Việt đầu tư 100 vốn được thành lập theo Quyết định 179/CP của Chính phủ Khởi đầu bằng một trụ sở chính tại Hà Nội và một đại lý tại Hải Phòng, sau hơn 60 năm phát triển, Bảo Việt đã vươn lên trở thành doanh nghiệp thứ hai trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam Bảo hiểm Bảo Việt đã nỗ lực không ngừng để thực hiện tốt vai trò và trách nhiệm của nhà bảo hiểm hàng đầu Việt Nam trong công tác hỗ trợ, giải quyết bồi thường cho khách hàng cũng như trong côngtác an sinh xã hội; nhằm bảo đảm phát triển bền vững và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng

Trong những năm gần đây, Bảo hiểm Bảo Việt là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong việc triển khai mô hình kinh doanh theo định hướng quản lý tập trung, đa dạng hóa sản phẩm và kênh phân phối, đẩy mạnh công tác quản lý rủi ro và xây dựng hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến nhằm mang đến cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo và giá trị lâu bền

1.4.2.2 Tình hình quản trị rủi ro tại Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt

Bảo Việt cho rằng, rủi ro bảo hiểm là các rủi ro liên quan đến khả năng một công ty bảo hiểm có thể phải gánh chịu tổn thất do phí bảo hiểm thu được

Trang 35

không đủ bù đắp các chi phí bồi thường các sự kiện bảo hiểm Hiện nay Bảo Việt đã sử dụng nhiều phương pháp đánh giá và giám sát rủi ro bảo hiểm Các phương pháp này bao gồm mô hình đo lường giá trị rủi ro, các phân tích về độ nhạy của lãi suất, xây dựng kịch bản kiểm tra áp lực Bảo Việt quản lý rủi ro bảo hiểm thông qua việc khai thác bảo hiểm một cách thận trọng, kiểm soát chặt chẽ quy trình thủ tục phê duyệt tài sản mới hoặc đưa ra nguyên tắc định giá, tái bảo hiểm và giám sát các vấn đề nảy sinh

Theo đó, Bảo Việt đã áp dụng quy trình xây dựng các giả định nhằm đưa ra các ước tính thận trọng và ổn định về kết quả tương lai Hoạt động kiểm tra hàng năm được thực hiện nhằm đảm bảo những giả định, ước tính khả thi nhất và kết quả trong tương lai nằm trong giới hạn chấp nhận được Các giả định được xem xét bao gồm giả định về xác suất xảy ra tổn thất và lãi suất đầu tư Rủi ro đầu tư được quản lý thông qua việc kiểm soát thận trọng tài sản và trách nhiệm Chiến lược đầu tư được xây dựng nhằm đáp ứng hợp

lý mức lợi suất đầu tư kỳ vọng của các chủ hợp đồng bảo hiểm Với những mục tiêu rõ ràng như vậy, trong những năm qua, Bảo Việt đã thu xếp tái bảo hiểm cho các hợp đồng bảo hiểm lớn

Trong khi đó, các rủi ro trong các hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ thường được bảo hiểm trong 12 tháng Bảo Việt đã xây dựng các giả định nhằm đưa ra các ước tính với các kết quả khả thi nhất Nguồn dữ liệu sử dụng

là thông số đầu vào cho các giả định được thu thập nội bộ, dựa trên nghiên cứu chi tiết và thường xuyên Các ước tính cho từng khoản bồi thường được kiểm tra định kỳ và cập nhật khi có thông tin mới phát sinh

Nhằm giảm thiểu những rủi ro giữ lại, Bảo Việt cũng đã áp dụng số tiền bồi thường tối đa đối với một số hợp đồng cụ thể, cũng như thu xếp tái bảo hiểm để hạn chế tổn thất với các thảm họa Đối với các khiếu nại có thời gian giải quyết trên một năm, sẽ phát sinh rủi ro liên quan đến lạm phát Rủi ro này

Trang 36

được giảm thiểu bằng việc xem xét yếu tố lạm phát khi ước tính các nghĩa vụ phải trả của các hợp đồng bảo hiểm

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ còn bao gồm đa dạng hóa danh mục các hợp đồng bảo hiểm, theo đó các rủi ro sẽ được đa dạng hóa theo loại loại hình sản phẩm và quyền lợi được bảo hiểm Bảo Việt thực hiện tái bảo hiểm để chuyển giao một rủi ro của những hợp đồng lớn cho công ty tái bảo hiểm thông qua các hợp đồng tái bảo hiểm cố định và tạm thời Mức giữ lại phụ thuộc vào mức độ rủi ro của đối tượng bảo hiểm và khả năng tài chính của Bảo Việt Các hợp đồng tái bảo hiểm cũng chứa đựng những rủi ro tín dụng Do vậy, để giảm thiểu rủi ro này, Bảo Việt chỉ ký hợp đồng tái bảo hiểm với những công ty nhận tái bảo hiểm đạt tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng theo quy định hiện hành Có thể nói, với cách làm chặt chẽ và chuyên nghiệp này, Bảo Việt đã hạn chế rất cao rủi ro bảo hiểm phi nhân thọ

1.4.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro áp dụng cho Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

Trong những năm vừa qua, ngành bảo hiểm Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, chuyển đổi hoàn toàn từ một ngành độc quyền sang một ngành hoạt động theo cơ chế thị trường Sự gia tăng về số lượng của các hãng bảo hiểm với các sản phẩm đa dạng khiến cho thị trường bảo hiểm thêm phong phú và làm tăng thêm tính cạnh tranh trong ngành

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh và xa hơn là tăng giá trị cho công ty mình, rút kinh nghiệm từ hoạt động quản trị của các doanh nghiệp bạn đặc biệt là hoạt động quản trị rủi ro, Công ty Bảo Minh Thái Nguyên cũng cần nhìn lại hoạt động quản trị của mình để có những áp dụng hợp lý, những lưu ý

đó là:

Để đề phòng những rủi ro, tổn thất cho doanh nghiệp mình, Công ty Bảo Minh Thái Nguyên cần phải nâng cao chất lượng nguồn nhân sự không những giỏi chuyên môn mà còn có đạo đức nghề nghiệp, tạo sự chủ động

Trang 37

trong hoạt động nhận diện rủi ro cấp đơn bảo hiểm Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần xem lại mục tiêu chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mình và cần bám sát mục tiêu đó để thực hiện, hướng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh chứ không phải là mục tiêu tăng doanh thu như hiện tại

Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, giám sát nội bộ, đây là một việc làm quan trọng để tăng tính hiệu quả của hoạt đông kiểm soát rủi ro, việc kiểm tra giám sát nội bộ được thực hiện thường xuyên sẽ giúp cho doanh nghiệp sớm tìm ra nguyên nhân gây ra rủi ro và có hướng xử lý những tổn thất do rủi ro gây ra kịp thời

Cải tiến công tác hành chính kế toán,giảm bớt khối lượng, thời gian chờ

để thực hiện các bước trong quá trình bồi thường của doanh nghiệp Việc để thời gian chờ quá lâu cho một đơn bồi thường ảnh hưởng đến chất lượng dịch

vụ khách hàng và về lâu dài sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp Nâng cao hơn nữa vai trò của Công đoàn trong việc tạo ra môi trường làm việc thân thiện cho người lao động, nhân viên chính là bộ mặt của doanh nghiệp, với một môi trường lao đông cởi mở và vui vẻ chắc chắn là sẽ giữ được chân người giỏi,kết nối nhân viên lại với nhau và dễ chia sẻ hơn trong công việc cũng như cuộc sống và giúp cho hiệu quả lao động tăng

Trang 38

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được mục tiêu và đáp ứng nội dung nghiên cứu của đề tài cần trả lời các câu hỏi sau:

- Thực trạng quản trị rủi ro bảo hiểm phi nhận thọ của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên

- Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản trị rủi ro bảo hiểm tại chi nhánh

- Những giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro bảo hiểm cho chi nhánh đến năm 2020

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu

Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp của Công ty Bảo Minh Thái Nguyên, Tổng Tổng Công ty Cổ Phần Bảo Minh và Bộ Tài chính

2.2.2 Thu thập số liệu

Số liệu đã công bố sử dụng trong Luận văn được thu thập từ:

- Báo cáo tài chính của Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh, Công ty Bảo Minh Thái Nguyên và đã được kiểm toán công bố qua các năm 2013 - 2016

- Bản tin Bảo hiểm qua các năm 2013 - 2016

- Các Website: Bảo Minh, Hiệp hội Bảo hiểm, Bộ Tài chính, Tạp chí Bảo hiểm, Wikipedia

2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu

Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý bởi chương trình Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị

2.2.3.1 Phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một (hay một số) tiêu thức nào đó để phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác

Trang 39

nhau Phân tổ là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê Qua phân tổ, các đơn vị tổng thể được tập hợp lại thành một số tổ, giữa các tổ có

sự khác nhau rõ rệt, còn trong phạm vi mỗi tổ các đơn vị đều có sự giống nhau hoặc gần giống nhau về tính chất theo tiêu thức được dùng làm căn cứ phân tổ Từ đó, có thể đi sâu tính toán, nghiên cứu các đặc điểm riêng của mỗi tổ cũng như các đặc điểm chung của tổng thể Những thông tin thứ cấp sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như phân tổ theo nghiệp

vụ bảo hiểm, Phương pháp phân tổ sẽ cho tác giả sự nhìn nhận rõ ràng để có được những kết luận chính xác nhất đối với công tác quản trị rủi ro của Công

ty Bảo Minh Thái Nguyên

2.2.3.2 Bảng thống kê

Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có

hệ thống, lôgíc nhằm mô tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các hiện tượng nghiên cứu Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng Các số liệu đã thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá bản chất hiện tượng nghiên cứu Các loại bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân tổ và bảng kết hợp

2.2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứu khoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Quá trình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu, dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian ngắn Trong Luận văn này, các phương pháp phân

Trang 40

tích thống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thời gian, phương pháp so sánh, chuyên khảo

2.2.3.3.1 Phương pháp phân tích dãy số thời gian

Nghiên cứu này sử dụng các dãy số thời kỳ với khoảng cách giữa các thời kỳ trong dãy số là 1 năm, 2 năm và 3 năm Các chỉ tiêu phân tích biến động về rủi ro bảo hiểm của từng nghiệp vụ bảo hiểm theo thời gian bao gồm:

- Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (Δ i )

Chỉ tiêu này phản ánh sự biến động về mức độ tuyệt đối của chỉ tiêu nghiên cứu trong khoảng thời gian dài

Công thức tính:  i y iy1 ; i  2, 3,

Trong đó: y i - mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y 1 - mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

- Tốc độ phát triển

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng qua thời gian Tốc độ phát triển có thể được biểu hiện bằng lần hoặc phần trăm Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, nghiên cứu sử dụng một số loại tốc độ phát triển sau:

+ Tốc độ phát triển liên hoàn (ti)

Tốc độ phát triển liên hoàn được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó

Công thức tính:

1

; 2,3,

i i i

y

y

Trong đó: y i - mức độ tuyệt đối ở thời gian i

y i-1 - mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

+ Tốc độ phát triển định gốc (Ti)

Tốc độ phát triển định gốc được dùng để phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng ở những khoảng thời gian tương đối dài

Ngày đăng: 13/04/2018, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w