Mô đun chu n b câ ngu ên liệu là một trong số các mô đun kỹ năng quan trọng của nghề tạo dáng và chăm sóc câ cảnh. Sau khi học xong mô đun nà , sinh viên sẽ được trang b những kiến thức và kỹ năng chu n b câ ngu ên liệu, các dụng cụ và ngu ên v t liệu cần thiết cho nghề tạo dáng và chăm sóc câ cảnh, như dụng cụ uốn, cắt tỉa tạo tán, tạo hình câ cảnh nghệ thu t.
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ TRÌNH ĐỘ DƯỚI 03 THÁNG
NGHỀ: TẠO DÁNG VÀ CH S C CÂY CẢNH
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016 của
Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
Năm 2016
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH Ô ĐUN CHU N BỊ CÂY NGUY N V T IỆU
à SỐ: Đ 01
NGHỀ TẠO DÁNG VÀ CH S C CÂY CẢNH
Trình độ: Đào tạo nghề dưới 03 tháng
N 2016
Trang 3ỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình đào tạo nghề cho nông dân Nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề, việc phát triển giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo trình “Chu n b câ ngu ên v t liệu” cung cấp cho học viên những kiến thức cơ bản về cách nh n biết các loại dụng cụ để tạo dáng và chăm sóc câ cảnh, kỹ thu t nhân giống các loại câ cảnh một cách an toàn và hiệu quả Tài liệu có giá tr hướng dẫn học viên học t p và có thể tham khảo để v n dụng trong thực tế sản xuất
Đâ là giáo trình mô đun trình độ đào tạo dưới 3 tháng được tổng hợp trên tài liệu
được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Giáo trình nà là qu ển thứ nhất trong số 5 mô đun chu ên môn của chương trình đào tạo nghề “Tạo dáng và chăm sóc câ cảnh” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong mô đun
nà gồm có 4 bài dạ thuộc thể loại lý thu ết và tích hợp như sau:
Bài 1 Đặc điểm một số loại câ cảnh
Bài 2 Kỹ thu t nhân giống câ cảnh từ hạt
Bài 3 Kỹ thu t nhân giống bằng hình thức chiết, giâm cành
Bài 4 Thu th p câ ngu ên liệu từ bên ngoài
Chúng tôi xin trân trọng cám ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Chu n b câ ngu ên v t liệu” trình độ sơ cấp nghề gồm:
Trang 4MỤC ỤC
ỜI GIỚI T IỆU 1
MỤC ỤC 2
Mô đun: Chu n b câ ngu ên v t liệu 3
Bài 1 Đặc điểm một số loại câ cảnh 3
Bài 2 Kỹ thu t nhân giống câ cảnh từ hạt 15
Bài 3 Kỹ thu t nhân giống bằng hình thức chiết, gh p và giâm cành 20
Bài 4 Thu th p câ ngu ên liệu từ bên ngoài 32
ướng dẫn thực hiện bài t p, bài thực hành 36
Yêu cầu về đánh giá kết quả học t p 36
Tài liệu tham khảo 37
Trang 5Ô ĐUN: CHU N BỊ CÂY NGUY N V T IỆU
ã mô đun: MĐ 01
Thời gi n: 53 giờ
Giới thiệu mô đun
Mô đun chu n b câ ngu ên liệu là một trong số các mô đun kỹ năng quan trọng của nghề tạo dáng và chăm sóc câ cảnh Sau khi học xong mô đun nà , sinh viên sẽ được trang
b những kiến thức và kỹ năng chu n b câ ngu ên liệu, các dụng cụ và ngu ên v t liệu cần thiết cho nghề tạo dáng và chăm sóc câ cảnh, như dụng cụ uốn, cắt tỉa tạo tán, tạo hình câ cảnh nghệ thu t
ã ài: MĐ 01-1
Thời gi n: 9 giờ
ụ tiêu
- Trình bà được đặc điểm cơ bản về ngoại hình một số loại câ cảnh phổ biến hiện na
- Nêu được một số chú ý khi chăm sóc và tạo dáng cho từng loại câ cụ thể
Câ mọc rất kho cần x n tỉa chồi liên tục để du trì dáng, chỉ tới khi thấ đất se mặt Chú ý khi quấn dâ vào vỏ, thường xu ên kiểm tra để tháo dâ tránh tạo vết trên thân, nếu chơi rể khi tha ch u cần nâng rể, tạo rể nổi cho câ
2 C Du
Trang 6Câ gỗ nhỏ, vỏ thân màu xám khi trưởng thành bong vỏ á nhỏ hình oval cuống ngắn chóp nhọn, rìa m p có răng ca, mặt trên xanh lục tươi hơi ráp, mặt dưới xanh nhạt (hình 1.2)
Câ mọc rất kho cần x n tỉa chồi liên tục để du trì dáng, chỉ tới khi thấ đất se mặt Chú ý khi quấn dâ vào vỏ, thường xu ên kiểm tra để tháo dâ tránh tạo vết trên thân, nếu chơi rể khi tha ch u cần nâng rể, tạo rể nổi cho câ
3 Duối nhám
Câ bụi, thân sần sùi nhiều u bướu Vỏ dà màu xám trắng có nhựa mủ và sợi dai Cành nhiều, dài, sù sì á đơn mọc cánh, hình trái xoan dài, m p gợn sóng có răng ca, mặt lá nhám, gân nổi ở mặt dới, lá non màu lục, lá già màu xanh thẫm Gỗ mềm d uốn dáng (hình 1.3)
Không cắt tỉa, tha ch u vào mùa đông Không để câ ở chỗ dại nắng, lá sẽ nhỏ và chu ển màu lục vàng Tưới nước thường xu ên không để đất b khô
Trang 7đơn mọc cánh, lá hình trái xoan ngược, gốc tù tròn, dà bóng, màu xanh ngọc bích, lá ngắn (hình 1.4)
Bảo vệ khi cuốn dâ , khi bà câ trong nhà cần chọn chỗ ánh sáng, có thể bó đá, cưa cắt cành to để giữ dáng
Bảo vệ vỏ khi cuốn dâ , không bà câ dưới ánh nắng trực xạ Khi trồng câ cần lấp
đất tạo ụ lần đầu để có bộ rể đ p Có thể bó đá ngâm nước đối với câ
Trang 9quả cần bón thúc phân nga
ạn chế cắt tỉa khi câ ra hoa quả, bón thúc phân khi câ ra lộc, hoa Tưới nước khi thấ đất mặt ch u se mặt
Trang 10Hình 1.10 c v ng
10 ộ v ng
Câ gỗ lớn, thân gốc xùi xì, gỗ mềm, vỏ màu xám đen Phân cành nhiều, cành m p cong á đơn mọc vòng ở đầu cành, lá hình trứng, mỏng non màu tím già màu xanh lục Khi câ rụng lá cần hạn chế tác động vào bộ rể, bón phân thúc để câ nhanh b t lộc
Có thể bó đá vào gốc và cho nước vào ngâm (hình 1.10)
11 Mai hiếu thủ
Câ gỗ nhỏ, thân xù xì Phân cành nhiều, vỏ màu xám đen có những nốt sần màu vàng trắng á nhỏ mỏng hình trái xoan, mọc đối màu xanh thẫm gần nhưng không có cuống oa màu trắng, mọc cụm, có cuống dài buông chúc xuống (hình 1.11)
Mai chiếu thu là câ ưa m, nên không để đất trong ch u khô ráo, bà câ chỗ nhiều nắng, không cắt tỉa khi câ ra hoa Bảo quản vỏ khi cuốn dâ , miền Bắc có thể gh p mai chiếu thủ lên câ thừng mực để có sức sống cao
Hình 1.11 Mai chiếu thủy
12 Me
Câ gỗ nhỏ thường xanh, vỏ thô ráp dà màu xám đen, cành mềm và hơi rủ á k p
Trang 11lông chim, các lá ch t nhỏ hình trái xoan dài, các lá hầu như không cuống, lá ch t mọc đối (hình 1.12)
Hình 1.12 Me
Vỏ mềm cần sử dụng các dâ mềm khi giằng cuốn dâ , đặt câ tránh ở chổ nhiều nắng nhiều ngà sẽ làm lá vàng và rụng lá Tưới m thường xu ên Nếu bà câ trong nhà chỉ để dưới 1 tháng, chọn v trí đặt có ánh sáng phù hợp như ở cửa sổ
13 Ng u
Câ gỗ nhỏ dạng bụi, vỏ xám trắng, cành phân ngang cong queo á k p lông chim với
2 – 3 đôi lá phụ, lá ch t đầu tròn gốc thuôn nhọn, màu xanh bóng và nhẵn (hình 1.13)
Câ ưa m và mát, tưới tán lá thường xu ên, cành giòn khi cuốn dâ phải c n th n, đề phòng sâu đục thân, mối phá gốc Để có hoa khi cắt tỉa cần chú ý vì hoa thường ra đầu cành, nếu để tán tròn khi cắt tỉa nên sửa “rút ” toàn bộ tán câ
Hình 1.13 Cây Ngâu
14 Ô rô x nh
Câ thân cỏ, thân cành nhỏ phân nhánh nhiều, thân vỏ ráp á nhỏ mọc đối, thuôn tù ở đầu, h p ở gốc, cuống ngắn, lá màu xanh bóng Có 3 gai nhỏ trên đầu lá, mặt dới lá màu
Trang 12nhạt hơn, hoa dạng bông, hoa tự nhỏ màu trắng (hình 1.14)
Câ thân gỗ, trên thân, cành có sống gờ Rể sinh trởng mạnh, có nhiều rể khí sinh, thân
có nhựa mủ, cành d o d uốn, vỏ thân màu xám trắng á nhỏ, màu xanh, mặt dưới trắng, quả chín màu vàng (hình 1.15)
à câ ưa nước, không để câ b khô hạn, cần tháo g các dâ cuốn vì câ sinh trưởng nhanh Cuốn các rể khí sinh làm thân to hoặc làm cho cành to Phòng trừ sâu bệnh hại lá
như: Bọ trĩ, sâu tơ…
Hình 1.15 Sanh
16 Si – G
Câ có sức sinh trưởng mạnh, rể khí sinh nhiều Câ gỗ nhỏ, phân cành nhiều, gỗ mềm, có nhiều nhựa mủ Vỏ thân sù sì, rỏ cành non có màu cánh gián á đơn, hình thuôn
Trang 13rộng, có mũi nhọn gốc là cuống ngắn, màu xanh lục đ m, bóng Rể phụ nhiều và mọc nhiều vào mùa mưa (hình 1.16)
Hình 1.16 Cây Si
Bảo quản vỏ câ khi cuốn dâ , câ mẫn cảm cao với sự tha đổi bất ngờ về độ m,
nhiệt độ, có thể làm rụng hết lá ợi dụng các rể phụ để tạo thêm dáng
17 Sung
Câ gỗ, phân cành cao, gốc có u lồi, rể nổi Vỏ màu vàng xám, xám trắng, có nhựa mủ
á đơn mọc cánh, màu xanh lục nhạt, mềm bóng, nổi lên các mụn nhỏ Quả nhỏ màu xanh, khi chín vàng đỏ (hình 1.17)
Bảo quản vỏ khi cuốn dâ , không tha ch u, cắt tỉa lá, cành khi câ ra quả non Bón thúc phân sau mỗi lần câ ra quả, thông thường bón 4 tháng 1 lần từ xuân sang thu
Hình 1.17 Cây Sung
18 Sứ thái
Câ thân mọng nước kiểu sa mạc, câ m p thân ngắn, phân cành dài, có mủ trắng vỏ màu xám xanh á t p trung đầu cành nhẵn, xanh bóng, gốc thuôn nhọn theo cuống, đầu mở rộng gần tròn oa màu đỏ tươi, hoa hợp gốc thành ph u Rể sinh trởng mạnh, to m p cuộn
Trang 14Tùng rất mẫn cảm với phân hoá học, không tha đất, tha ch u khi có nhiều lộc non
mới ra, câ b úng d rụng lá, thường xu ên cắt tỉa giữ dáng cho câ vào mùa mưa
Trang 15tán lá Đề phòng rệp trắng hại tán, bệnh khô cành
21 Tùng tháp – Tùng ối
Câ gỗ nhỏ, vỏ màu xám đen ha cánh gián, phân cành nhiều cành tròn ha vuông, cành mọc đứng á cành non hình kim, đầu nhọn màu xanh Khi già dạng vả xếp dà đặc
Câ có dáng đ p hình tháp, tán cành hơi buông rủ (hình 1.21)
Không nên dùng k o cắt các đọt non, trồng câ ở ch u sâu Khi uốn thân cành dùng
dâ mền, cành giòn lưu ý khi uốn thân cành
22 Tường vi – Tử Vi tàu
Câ gỗ nhỏ, phân cành nhánh nhiều, cành non có 4 cạnh, nhẵn màu xám trắng á đơn mọc gần đối, hình trái xoan ngược, màu xanh pha tím, m p lá nhăn nheo Cành nhỏ giòn Cụm hoa hình chuỳ ở đầu cành (hình 1.22)
Câ ưa khí h u m mát, tránh bà câ ở những nơi nhiều nắng, không để đất ở ch u khô Không nên cắt ngắn các ngọn cành ra vụ xuân, bảo vệ lá vào mùa đông
Hình 1.21 Tùng tháp – Tùng cối
Hình 1.22 Tường vi – Tử Vi tàu
23 Xương á – Đẻn
Trang 16Câ có thân đ p d sống nên thường dùng nhiều làm câ dáng thế Câ gỗ nhỏ, phân cành cao, vỏ thân mốc trắng, thân gỗ khô cứng như đã chết tạo v già cỗi á k p, các phiếu
là mọc đối, một phiến mang 3 lá, lá ch t trên cùng có cuống dài (hình 1.23)
Bảo vệ vỏ khi quấn dâ , cành giòn nên khi uốn c n th n Bảo vệ câ vào mùa đông, nhất là nhiều nơi có sương muối d làm rụng lá Gỗ câ nhìn khô cứng, song lột vỏ, đục đẽo tạo u bướu hang hốc rất nhanh đùn th t
Hình 1.23 Xương cá – Đẻn
B.C u hỏi và ài tập thự hành
I C u hỏi
- Liệt kê tên các loại câ thường được sử dụng để tạo câ cảnh?
- Trình bà các đặc điểm chính của câ cảnh?
- Trình bà các chú ý chăm sóc và tạo dáng đối với từng loại câ ?
- Học viên nắm vững một số đặc điểm cơ bản của các câ cảnh
- Biết cách v n dụng các đặc điểm của câ để cắt tỉa, uốn nắn, lão hóa và chăm sóc
Trang 176 Nội dung thự hành
Bước 1 Chu n b câ , vườn câ cảnh
Bước 2 Thực hành nh n dạng câ và các chú ý khi tạo dáng, chăm sóc
- T p hợp các nhóm học viên rút kinh nghiệm về các nội dung thực hành
- Giáo viên đánh giá cho điểm kỹ năng theo nhóm với các công việc sau:
+ Kiểm tra quá trình quan sát của học viên
+ Kiểm tra quá trình quan sát mẫu của học viên
+ Đánh giá lựa chọn các thao tác của từng nhóm
C Ghi nhớ: Khi tạo dáng và chăm sóc cần dựa vào đặc điểm mỗi câ và các êu cầu
Sau khi học xong bài học này học viên có khả năng:
- Trình bà được kỹ thu t thu hái và bảo quản hạt giống của một số câ hoa, câ cảnh
- Nêu được các bước trong nhân giống bằng hạt đối với câ cảnh
- Thực hiện nhân giống câ cảnh bằng hạt đơi với một số loại câ cảnh (sanh, si, lộc vừng…) đúng kỹ thu t và phù hợp với điều kiện sản xuất
A Nội dung
1 Đ điểm ủ ảnh gieo trồng ằng hạt
1.1 Đ điểm
* Những ưu điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt
- Kỹ thu t đơn giản, d làm
- Chi phí lao động thấp, do đó giá thành câ con thấp
- Hệ số nhân giống cao
- Tuổi thọ của câ trồng bằng hạt thường cao
Trang 18- Câ trồng bằng hạt thường có khả năng thích ứng rộng với điều kiện ngoại cảnh
* Những nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt
- Câ giống trồng từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của câ m
- Câ giống trồng từ hạt thường ra hoa kết quả muộn
- Câ giống trồng từ hạt thường có thân tán cao, gặp khó khăn trong việc chăm sóc cũng như thu hái sản ph m
Do những nhược điểm như v nên phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ được sử dụng trong một số trường hợp:
- Gieo hạt lấ câ làm gốc gh p
- Sử dụng gieo hạt đối với những câ ăn quả chưa có phương pháp khác tốt hơn
- Dùng trong công tác lai tạo chọn lọc giống
1.2 Những điểm ần ưu ý khi gieo hạt
- Phải nắm được các đặc tính, sinh lý của hạt: Một số hạt chín sinh lý sớm, nả mầm nga trong hạt; Một số hạt có vỏ cứng cần xử lý hoá chất, bóc bỏ vỏ cứng trước khi gieo và một số hạt khi để lâu sẽ mất sức nả mầm
- Phải đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh cho hạt nả mầm tốt: Nhiệt độ, không quá thấp hoặc quá cao, độ m đất đảm bảo 70 – 80% độ m bão hoà và đất gieo hạt phải tơi xốp, thoáng khí
- Phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước chọn lọc: Chọn giống có khả năng sinh trưởng kho , năng suất cao và ph m chất tốt; Chọn những câ mang đầ đủ các đặc điểm của giống muốn nhân; Chọn những quả có hình dạng đặc trưng của giống; chọn những hạt to, m , cân đối và chọn câ con to, kho , sinh trưởng cân đối
2 Thu thập và ảo quản hạt giống
2.1 Thu thập hạt giống: Thu t p hạt giống của những câ m tốt vào thời điểm quả –
hạt chín sinh lý
2.2 Bảo quản hạt giống
Có các hình thức bảo quản hạt như sau:
- Bảo quản khô tự nhiên: Cho hạt vào bao tải, để nơi khô ráo và thoáng mát
- Bảo quản bằng cát m: Trộn đều hạt với cát, độ m của cát khoảng 25-30%
cách nà khó áp dụng với người dân đ a phương
3 Gieo hạt
3.1 Thời vụ gieo: Hạt cần gieo vào những tháng có nhiệt độ thích hợp đối với từng
loại hạt giống câ
3.2 Xử ý hạt trướ khi gieo
- Một số giống câ cảnh chín sinh lý sớm, hạt có thể n mầm nga khi quả chín
- Một số giống sau khi thu hoạch cần gieo
- Một số giống trước khi gieo cần phải xử lý như ngâm nước nóng, gọt bớt vỏ hoặc đ p
nh để tách lớp vỏ cứng trước khi gieo
3.3 àm nền gieo hạt
Trang 19ạt giống có thể được gieo trên nền đất hoặc gieo trong bầu
Hình 1.24 Hạt gieo trong bầu đ t
- Đất gieo phù hợp nhất là đất cát pha, chọn nơi đất bằng phẳng, độ m lớn nhưng không b ng p úng, không b xói trôi vào mùa mưa
- àm đất: Dọn sạch cỏ, cà ải đất lần 1 trước khi gieo hạt khoảng 1 tháng, cà lần 2 kết hợp bừa làm cho đất tơi xốp, làm sạch cỏ rồi đánh thành luống
- ên luống: Mặt luống rộng từ 0,8-1m, chiều dài khoảng 10-15m, luống cao khoảng 30cm, rãnh rộng 40-50cm
- Sau khi lên luống san phẳng bề mặt luống và tạo gờ xung quanh luống
lân; 0,1kg vôi bột trắng
Tất cả hỗn hợp nà trộn đều sau khi bừa đất
- Phun thuốc phòng sâu bệnh: Dùng thuốc Benlate (Viben - C) phun phòng nấm rể,
tích đất, tưới cả trên rãnh Kết hợp sử dụng thuốc kích thích ra rể nhanh
3.4 Gieo hạt
- Hạt sau khi ủ xong gieo vãi đều trên mặt luống, không để hạt chồng lên nhau, m t độ
tù theo loại hạt cụ thể
- Sau khi gieo hạt sàng một lớp đất bột mỏng phủ lên bề mặt
- Trộn đều thuốc bột chống kiến với cát m rắc đều lên mặt luống
- Rải rơm khô hoặc phên nứa để giữ m và tránh mưa xói trôi hạt
Trang 20nấm rể (cách pha và liều lượng tương tự như phun trước khi gieo hạt), phun dung d ch Boocđô phòng nấm lá đ nh kỳ 10 ngà /lần
Hình 1.25 Thuốc Viben C
Thường xu ên kiểm tra kiến và côn trùng phá hoại, nếu thấ xuất hiện phải phun nga thuốc x t
- Khi thấ có lá thì d bỏ bớt rơm rạ phủ trên bề mặt
- Bón phân bổ sung: Tưới nước phân vi sinh hoặc tưới nước phân chuồng pha loãng đảm bảo câ
4 R ngôi
4.1 Tiêu huẩn r ngôi
Tù thuộc vào từng loại câ cụ thể mà tiêu chu n câ ra ngôi khác nhau
Thông thường khi câ xuất hiện lá th t là có thể ra ngôi được
4.2 Kỹ thuật r ngôi
Có 2 phương pháp cấ câ : Cấ trực tiếp trên luống và cấ vào bầu ni lông, phù hợp với người dân là kỹ thu t cấ câ vào bầu nilông
Túi bầu: Kích thước phù hợp, màu đen, có đục lỗ xung quanh thành bầu
Thành phần hỗn hợp trong ruột bầu: 89% đất th t nh , đất th t pha cát + 10 % phân chuồng hoai đ p nhỏ + 1% phân lân
Cấ câ khi đang còn phôi hạt và tránh thời tiết giá r t hoặc có sương muối
Cách cấ câ : Nên cấ câ lúc trời có mưa nhỏ hoặc trời râm mát Tưới đẫm nước lạnh lên mặt bầu, dùng que nhọn tròn chọc lỗ chính giữa bầu, đặt câ thẳng đứng và dấn chặt đất Tránh làm gã , cong rể và không được cấ câ sâu quá Tưới lại nước lạnh sạch sau khi cấ cho đất phủ kín gốc câ
4.3 Chăm só s u r ngôi
Tương tự các bước chăm sóc như sau khi gieo hạt: Tưới nước, phun thuốc, nhỏ cỏ, bón
bổ sung phân
- Đảo bầu: Sau khi cấ câ 7-8 tháng, tiến hành đảo bầu câ kết hợp với phân loại câ
và cắt rể mọc ngoài bầu Nên đảo bầu vào lúc trời râm mát hoặc có mưa nhỏ Đảo bầu xong phải tưới đẫm nước cho câ phát triển bình thường
- D dàn che: Trước khi trồng 1 tháng nên d bỏ dàn che để câ thích nghi với ánh