Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứuTRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG BỘ MÔN THÚ Y NGUYỄN THANH KIỀU XÁC ĐỊNH TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ
Trang 1Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
NGUYỄN THANH KIỀU
XÁC ĐỊNH TÌNH HÌNH NHIỄM AMIP VÀ GIARDIA Ở CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP SOI PHÂN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ THÚ Y
Giáo Viên Hướng Dẫn
NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Trang 2Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
BỘ MÔN THÚ Y
Đề tài: Xác định tình hình nhiễm amip và giardia ở chó tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ bằng phương pháp soi phân; do sinh viên: Nguyễn Thanh Kiều thực hiện tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ từ ngày 01 tháng 03 năm
2008 đến ngày 05 tháng 05 năm 2008
Cần Thơ ngày tháng năm 2008 Cần Thơ ngày tháng năm 2008
Duyệt Bộ môn Duyệt Giáo viên hướng dẫn
NGUYỄN DƯƠNG BẢO
Cần Thơ ngày tháng năm 2008Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 3Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
LỜI CẢM TẠ
Chân thành cám ơn ban giám hiệu trường Đại Học Cần Thơ, Bộ Môn Thú Y Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng Cùng tất cả quý thầy cô đã tận tình giảng dạy trong suốt thời gian học tập
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Dương Bảo đã hết lòng hướng dẫn, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quí báo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành biết ơn thầy Nguyễn Văn Biện, cùng tất cả các anh chị đang công tác tại Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ đã tận tình đóng góp những ý kiến quí báo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp
Thành kính nhớ ơn đến cha mẹ, người đã động viên tạo mọi điều kiện tốt cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cám ơn tất cả các bạn cùng lớp Thú Y K29 đã chia sẽ cùng tôi những buồn vui trong quá trình học tập cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Xin chân thành cám ơn!
Trang 4Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
M ỤC L ỤC Trang
Trang duyệt của Hội Đồng Khoa i
Lời cám ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng và biểu đồ v
Danh mục hình .vi
Tóm lược vii
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
2.1 Khái quát về Amip 2
2.1.1 Phân loại .2
2.1.2 Đặc điểm 2
2.1.3 Hình thể 2
2.1.4 Chu kỳ phát triển 4
2.1.5 Dịch tể học 5
2.1.6 Cơ chế sinh bệnh 6
2.1.7 Triệu chứng 7
2.1.8 Chẩn đoán 7
2.1.9 Phòng và điều trị 8
2.2 Khái quát về Giardia 9
2.2.1 Phân loại 9
2.2.2 Đặc điểm 9
2.2.3 Hình thể 9
2.2.4 Chu trình phát triển 10
Trang 5Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.5 Dịch tễ học 11
2.2.6 Cơ chế sinh bệnh 11
2.2.7 Triệu chứng 11
2.2.8 Chẩn đoán 12
2.2.9 Phòng bệnh và điều trị 12
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm 14
3.2 Đối tượng thí nghiệm 14
3.3 Phương tiện và hóa chất thí nghiệm 14
3.4 Phương pháp thí nghiệm 14
Chương 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN 17
4.1 Xác định tỷ lệ nhiễm 17
4.1.1 Xác định tỷ lệ nhiễm amip, giardia và nhiễm ghép giữa amip và giardia trên chó tại bệnh xá thú y 17
4.1.2 Xác định tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giới tính của chó 18
4.1.3 Xác định tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo giống chó 20
4.1.4 Xác định tỷ lệ nhiễm Amip, Giardia và nhiễm ghép theo lứa tuổi 21
4.2 Xác định tỷ lệ nhiễm amip, giardia và nhiễm ghép ở chó có và không có hội chứng kiết lỵ 23
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 24
5.1 Kết luận 24
5.2 Đề nghị 24
Tài liệu tham khảo 25
Phụ chương 27
Trang 6Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 4.1 Tỷ lệ nhiễm amip, giardia và nhiễm ghép (amip và giardia)
trên chó 17
Bảng 4.2 Tỷ lệ nhiễm amip, giardia và nhiễm ghép theo giới tính 19
Bảng 4.3 Tỷ lệ nhiễm amip, giardia, nhiễm ghép của chó ta và chó
Biểu đồ 4.2 So sánh tỷ lệ nhiễm amip và giardia theo giới tính chó……… 19
Biểu đồ 4.3 So sánh tỷ lệ nhiễm amip và giardia của chó ta và chó ngoại 20
Biểu đồ 4.4 So sánh tỷ lệ nhiễm amip và giardia theo các lứa tuổi
của chó 22
Trang 7Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Amip thể hoạt động ăn hồng cầu 3
Hình 2.2 Amip thể hoạt động không ăn hồng cầu 4
Hình 2.3 Thể bào nang của amip 4
Hình 2.4 Sơ đồ chu trình chuyển dạng của E Histolytica 5
Hình 2.5 Giardia ở thể hoạt động……… 10
Hình 2.6 Thể bào nang của giardia………10
Hình 2 7 Sơ đồ chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis 10
Hình 1a; 1b Tiểu thể minuta 28
Hình 2 Bào nang của giardia 28
Hình 3 Bào nang của amip 28
Hình 4 E.h.histolytica 28
Trang 8Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
TÓM LƯỢC
Đề tài “Xác định tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó tại Bệnh Xá Thú Y trường Đại Học Cần Thơ bằng phương pháp soi phân” được thực hiện 2 tháng Đối tượng nghiên cứu là tất cả những chó được đem tới khám và điều trị tại bệnh xá thú y Chúng tôi tiến hành lấy phân chó một cách ngẫu nhiên, mẫu phân được lấy trực tiếp qua hậu môn bằng tăm bông Sau đó tiến hành xét nghiệm mẫu phân bằng phương pháp phù nổi của Willis với dung dịch được sử dụng là dung dịch muối sulfate kẽm bão hoà, để mẫu khoảng 5 phút thì tiến hành kiểm tra mẫu trên kính hiển vi ở độ phóng đại X400 để tìm và xác định các thể bệnh của amip và giardia dựa vào mô tả của Đỗ Dương Thái – Nguyễn Thị Minh Tâm, 1978; Phạm Sỹ Lăng – Phan Địch Lân, 2001 để xác định Qua việc kiểm tra 200 mẫu phân chó chúng tôi có kết quả như sau: tỷ lệ chó bị nhiễm bệnh là 52,00% trong đó nhiễm amip là 32,00%, giardia 13,50% và nhiễm ghép giữa amip và giardia là 6,50% So sánh theo giới tính thì tỷ
lệ nhiễm amip, giardia giữa đực và cái tương đương nhau với tỷ lệ lần lượt là 50,00% và 54,87% Còn về giống thì giống ta tỷ lệ nhiễm 67,24% cao hơn giống ngoại chiếm tỷ lệ 45,77% Về lứa tuổi ở chó được chia làm ba giai đoạn từ 1 đến 3 tháng tuổi, trên 3 đến 12 tháng tuổi và trên 12 tháng tuổi có tỷ lệ nhiễm tăng dần theo lứa tuổi (nhiễm amip từ 1 đến 3 tháng là 25,71% kế đến là 29,41% và trên 12 tháng là 41,94% ) Tỷ lệ nhiễm ở chó có hội chứng kiết lỵ là 100% và không có hội chứng kiết lỵ là 36,42%
Trang 9Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Với tập tính thích sống bầy đàn, tập quán nuôi thả rong nên chó thường xuyên phóng uế bừa bãi gây ô nhiễm môi trường và trong điều kiện tự nhiên nóng ẩm của nước ta nói chung, vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất thuận lợi cho sự phát triển của mầm bệnh nên có một loại bệnh xảy ra rất phổ biến trên chó đó là các bệnh ký sinh trùng, trong đó có bệnh kiết lỵ do amip và giardia gây ra Amip và giardia không chỉ là các nguyên nhân chủ yếu gây kiết lỵ cho chó, mà nguy hiểm hơn chúng còn gây bệnh kiết lỵ cả cho người
Để nắm được tình hình nhiễm amip và giardia trên chó, làm cơ sở góp phần cho việc
đề ra các biện pháp phòng trừ, được sự phân công hướng dẫn và sự giúp đỡ của quý thầy cô Bộ Môn Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ Tôi tiến hành thực hiện luận văn tốt nghiệp với đề tài: “Xác định tình hình nhiễm Amip và Giardia ở chó tại Bệnh Xá Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ bằng phương pháp soi phân”
Các mục đích của đề tài là:
Xác định tỷ lệ nhiễm amip và giaria trên chó tại bệnh xá thú y
Xác định tỷ lệ nhiễm amip và giardia theo giới tính
Xác định tỷ lệ nhiễm amip và giardia theo giống
Xác định tỷ lệ nhiễm amip và giardia theo tuổi
Xác định tỷ lệ nhiễm amip, giardia ở nhóm chó có và không có hội chứng kiết lỵ
Trang 10Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Khái quát về Amip
2.1.1 Phân loại
Theo Phạm Văn Thân, 2001:
Là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa
Ngành: Sarcomastigophora
Phân ngành: Sarcodina
Lớp: Rhizopoda hoặc lớp chân giả
Loài: Entamoeba histolytica (E histolytica)
2.1.2 Đặc điểm
Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006; Trần Xuân Mai và ctv, 1997:
- Lỵ Amip là một bệnh truyền nhiễm lây truyền qua đường tiêu hóa, E
histolytica sống trong đại tràng Ở thể không ăn hồng cầu thì sống trong lòng đại
tràng và trên bề mặt niêm mạc đại tràng
- Về mức độ di động: thể ăn hồng cầu di động mạnh hơn thể không ăn hồng
cầu E histolytica sử dụng chân giả để di động và bắt mồi.
2.1.3 Hình thể
E histolytica tồn tại dưới 3 hình thể:
-Thể hoạt động ăn hồng cầu: (E histolytica- histolytica )
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2002; Đỗ Dương Thái - Nguyễn Thị Minh Tâm,1978:
Trang 11Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Thể này được tìm thấy đầu tiên do Losch (Ở bệnh viện Petecbua) được cho là gây bệnh lỵ trên người và các loài thú khác Kích thước từ 30-40 µm, có khi đến 50
µm Nguyên sinh chất chia làm 2 phần rõ rệt: ngoại nguyên sinh chất nằm ở rìa ngoài có màu trắng trong, nội nguyên sinh chất thì có cấu trúc hạt chứa nhiều hạt nhỏ mịn và không bào Trong không bào có hồng cầu, số hồng cầu có thể thay đổi
có khi lên đến 40 hồng cầu trong một amip ở thể E histolytica- histolytica (Dobell) Nhân của E histolytica- histolytica có đường kính từ 4-9 µm, ở rìa nhân có
những hạt nhiễm sắc thể ngoại vi nối tiếp nhau thành chuỗi, ở vùng giữa có trung thể
Hình 2.1 Amip thể hoạt động ăn hồng cầu (www.dshs.state.tx.us/lab/par_parasites.shtm)
- Thể hoạt động chưa ăn hồng cầu (tiểu thể minuta)
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2002; Đỗ Dương Thái- Nguyễn Thị Minh Tâm,1978:
Thông thường có kích thước từ 7-10 µm, có khi từ 15-25 µm, trung bình là
13 µm Do có cử động chân giả cho nên khi xem hình dạng không đều đặn Khi nhuộm có hình tròn, trong nguyên sinh chất có những hạt nhỏ Khó phân biệt giữa nội và ngoại nguyên sinh chất
Ngoại nguyên sinh chất chủ yếu tập trung vào chân giả cử động không mạnh lắm Trong nội nguyên sinh chất thường có thức ăn là vi khuẩn hoặc những tạp chất của thức ăn, những thức ăn đó sau khi tiêu hết có thể trở thành không bào, không bào không chứa hồng cầu
Nhân của thể minuta có đường kính 2-5 µm Nhân có nhiễm sắc thể ngoại vi
nhiều, dày đặc trông như hình thể vành
Trang 12Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Hình 2.2 Amip ở thể hoạt động không ăn hồng cầu
(www.cesti.gov.vn/ /khcnqt/2007/t8/nn08.31)
- Thể bào nang (thể kén):
Theo Phạm Văn Thân, 2001; Phạm Sỹ Lăng, 2002:
Bào nang của E Histolytica có hình cầu bất động, có thành dày và chiết
quang Mỗi bào nang non chỉ chứa 1 hoặc 2 nhân, 1 không bào và 1 vật hình que chiết quang đó là những thể ưa sắt Bào nang già có 4 nhân, kính thước bào nang khoảng 15-20 µm
Hình 2.3 Thể bào nang của amip ( www.med-chem.com/ /pom_0507.htm)
2.1.4 Chu kỳ phát triển
E.histolytica có 2 chu kỳ phát triển
- Chu kỳ phát triển không gây bệnh:
Theo Trần Xuân Mai và ctv, 1997 :
Amip sinh sản bằng cách phân đôi, duy trì thể hoạt động trong đại tràng Khi
điều sống bất lợi như phân mất nước, ký chủ có sức đề kháng tốt thì thể minuta sẽ
co tròn và bất động tạo thành tiền bào nang Sau đó tiền bào nang tiết ra một lớp
Trang 13Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
vách bao bọc và trở thành bào nang non, rồi thành bào nang già và được phóng thích
ra ngoài theo phân Bào nang từ môi trường theo thức ăn, nước uống vào đường tiêu hóa, khi đến ruột bào nang 4 nhân sẽ phân đôi tạo thành 8 nhân và từ đó tạo
thành 8 amip ở thể minuta, chu kỳ cứ thế mà tiếp tục cho đến khi điều kiện gây bệnh
xuất hiện đầy đủ thì amip ở thể hoạt động chưa ăn hồng cầu sẽ thành thể hoạt động
ăn hồng cầu
- Chu kỳ phát triển gây bệnh :
Theo Trần Thị Thu Hằng, 2003 ; Phạm Sỹ Lăng - Phan Địch Lân, 2001 :
Trong một số trường hợp như mất cân bằng tạp khuẩn do kháng sinh, rối loạn tiêu hóa hay thay đổi chế độ ăn uống hoặc do tổn thương đại tràng do nhiễm khuẩn
thì amip ở thể minuta sẽ chuyển sang giai đoạn ăn hồng cầu và gây bệnh Thể ăn
hồng cầu xâm nhập vào thành của đại tràng và gây hoại tử , xuất huyết, có thể thủng ruột rồi từ đó đến các cơ quan khác như gan, phổi, … Khi môi trường ruột
trở lại bình thường thì dạng histolytica trở lại dạng minuta Vì thế tùy vào điều kiện hoạt động mà E.histolytica ở ruột có 3 dạng : dạng minuta không gây bệnh, dạng
histolytica gây bệnh và dạng bào nang đảm bảo sự tồn tại và truyền mầm bệnh
Tiền bào nang
Minuta Histolytica Bào nang
(Không gây bệnh) (Gây bệnh) (Phân)
Hình 2.4 Sơ đồ chu trình chuyển dạng của E histolytica
2.1.5 Dịch tể học
Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006; Phạm Văn Thân, 2001:
- E histolytica nhiễm nhiều ở vùng ôn đới và nhiệt đới Ở vùng ôn đới tỷ lệ mắc
bệnh cao hơn vùng nhiệt đới, vùng khí hậu lạnh có rất ít
Trang 14Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
- Bệnh lỵ do amip xảy ra ở tất cả lứa tuổi chó, nhưng thường gặp thể cấp tính ở chó dưới một năm tuổi và thể mãn tính ở chó trưởng thành trên 1 năm tuổi
- Có sự lây truyền qua lại giữa chó, mèo và người
- Chó bị bệnh mãn tính chính là nguồn tàng trữ và lây lan mầm bệnh
- Bệnh xảy ra nhiều trong điều kiện sinh hoạt ăn uống kém vệ sinh, chế độ dinh dưỡng kém
- Phương thức truyền bệnh: bào nang vào cơ thể vật chủ qua đường tiêu hóa bằng nhiều cách như thức ăn, nước uống
- Động vật truyền bệnh : chuột, gián, ruồi
Theo Frye và Meleney (1936 ) có ¾ ruồi nhà mang bào nang đối với nhà có vật chủ mắc bệnh lỵ amip
Theo Lê Uyên Minh và Phùng Lan Châu trên ruồi Chryromyia megacephala sau
khi ăn phân có bào nang ruồi lại thải ra bào nang có khả năng gây bệnh Trong cơ thể ruồi nhặng bào nang có thể sống 86- 258 giờ
- Về tính chất miễn dịch thì kháng thể chống amip không mạnh và không bền vững
- Về tính chất lưu hành của lỵ amip là lưu hành địa phương Sự phát thành dịch còn phải dựa vào mối tương quan giữa vật chủ và mầm bệnh
2.1.6 Cơ chế sinh bệnh
Theo Phạm Văn Thân, 2001; Phạm Sỹ Lăng, 2002:
Bình thường trong quá trình tiêu hóa thì dưỡng chất được hấp thu vào máu, phần cặn bã được tích lại trong ruột già, chúng di chuyển xuống trực tràng gọi là phân Khi phân được tạo ra và tích lại trong trực tràng một khối lượng nhất định sẽ tạo một áp lực kích thích đầu mút dây thần kinh giao cảm nằm ở niêm mạc trực tràng truyền về trung khu thần kinh điều tiết phản xạ đi tiêu nằm ở tủy sống vùng khum Từ trung khu phát xuất ra các xung thần kinh có tác động: Mở cơ vòng hậu môn, tăng co bóp cơ trơn trực tràng và tăng co bóp cơ bụng tạo áp lực tống phân ra ngoài
Khi có sự xâm nhập của E histolytica ở thể hoạt động, E histolytica tiết ra 1
loại men đặc biệt để làm dung giải tổ chức và protein, lấy những tổ chức dung giải làm thức ăn cho chúng, càng nhiều thức ăn ký sinh trùng sinh sản càng nhiều và tổ chức càng bị phá hủy thành những nốt loét thường là ở vùng đại tràng (trực tràng) nơi ký sinh chủ yếu Các vi khuẩn có trong ruột sẽ xâm nhập vào vùng tổn thương
Trang 15Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
do amip gây ra, đặc biệt là các vi khuẩn yếm khí , làm cho quá trình viêm đại tràng diễn ra nhanh chóng, tạo vết loét lan tràn và ngày càng sâu gây nên tổn thương niêm mạc Niêm mạc ruột bị tổn thương làm xuất tiết nhiều niêm dịch (dịch nhày), có khi gây xuất huyết, phân có máu Biểu hiện phân nhày, có máu được gọi là lỵ
Trong bề dày của thành ruột các amip kích thích các thần kinh nhận cảm tiết dịch và gây tăng nhu động đường ruột , tăng tiết chất nhày và gây đau Do tăng nhu động ruột làm cho trực tràng luôn co bóp con vật luôn có cảm giác muốn bài tiết phân dù chỉ có một lượng ít phân hay không có phân trong trực tràng Đó là lí do gây ra kiết
Ngoài ra, thành ruột bị phá hủy E histolytica có thể theo đường máu đến các
cơ quan khác nhất là gan, cũng có thể đến phổi, lách, não và tạo ra các ổ áp xe
2.1.7 Triệu chứng
Theo Vương Đức Chất - Lê Thị Tài, 2004; Phạm Ngọc Thạch, 2006:
- Trong thời kỳ ủ bênh chó thường kén ăn, đi phân bón, nhưng nhiệt độ không tăng sau đó chó đi phân lỏng có màu vàng xám và có mùi tanh
- Con vật đi phân nhiều lần trong ngày (5-15 lần) trước khi đi phân con vật cong lưng để rặn, rên rỉ, đau đớn, nhiều ngày sau chó đi phân rất ít hoặc vẫn rặn đi phân
mà không có phân Phân chỉ là một thứ dịch nhày do niêm mạc trực tràng tróc ra
- Do sự phá hoại niêm mạc, phá vỡ mạch quản nên phân có máu Đôi khi trong phân có mủ do bị bội nhiễm
- Bệnh diễn biến trong 5-10 ngày, nếu không điều trị kịp thời chó có thể chết do không ăn, thiếu máu và kiệt sức
- Ngoài ra, cũng có trường hợp con vật được chăm sóc tốt và sức đề kháng cơ thể
tốt bệnh có chiều hướng tốt và chuyển thành bệnh mãn tính Khi đó E histolyitica
sẽ cư trú trong vách ruột và chờ cơ hội gây bệnh nên ở chó bị lỵ mãn tính thỉnh thoảng phát bệnh một đợt 5-10 ngày, ảnh hưởng đến sức khỏe con vật làm cho con vật suy yếu, gầy còm và giảm khả năng sinh đẻ
2.1.8 Chẩn đoán
Theo Phạm Sỹ Lăng, 2002:
- Chẩn đoán lâm sàng
Trang 16Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Dựa vào các triệu chứng của vật bệnh mà chẩn đoán như: vật bệnh đi phân phải rặn khó khăn, phân có chất nhầy và máu, mỗi lần đi phân rất ít nhưng đi phânnhiều lần trong ngày
- Xét nghiệm phân
Lấy phân soi tươi trực tiếp để tìm thể lỵ hoạt động không ăn hồng cầu, thể ăn
hồng cầu và bào nang của E histolytica.
Có thể dùng phương pháp nhuộm Lugol để xem bào nang trong phân chó bệnh
2.1.9 Phòng và điều trị
- Phòng bệnh
Theo Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, 2001:
+ Tăng cường ăn sạch đầy đủ chất dinh dưỡng, ở sạch uống sạch
+ Định kỳ kiểm tra phân chó phát hiện mầm bệnh để ngăn nguồn truyền bệnh và điều trị triệt để
+ Phân chó phải được xử lý như: ủ hoặc đổ vào hố xí tự tiêu, đảm bảo nguồn nước sạch sẽ, chống ô nhiễm tích cực diệt ruồi nhặng
+ Kết hợp với kháng sinh để điều trị các vi khuẩn gây bệnh phối hợp
+ Bổ sung các loại vitamin và thuốc bổ trợ làm tăng sức đề kháng của cơ thể
+ Tăng cường dinh dưỡng chăm sóc và vệ sinh
+ Cho ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu không cho ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, cá trong thời gian
Một số loại hóa dược điều trị:
Metronidazol: liều dùng 40-50 mg/kg thể trọng/ngày
liệu trình : liên tục trong 5 ngày
Trang 17Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Berberin: liều dùng 50mg/kg thể trọng Có tác dụng tốt và an toàn trong điều trị chó con
Dihydro Emetin: liều dùng: 0,04g/20-30 kg thể trọng
0,03g/10-20 kg thể trọng
0,02g/ dưới 10 kg thể trọng
Liệu trình: liên tục trong trong 5-6 ngày
Điều trị nhiễm khuẩn phối hợp:
Dùng Tetracylin với liều 30-50 mg/kg thể trọng, liên tục trong 5-6 ngày
Trimethoxazol 24% tiêm bắp liều 1ml/con, liên tục trong 7 ngày
Streptomycin tiêm bắp liều 20mg/kg thể trọng, chia làm 2 lần trong ngày
Trợ sức cho con vật bệnh: tiêm truyền dịch sinh lý ngọt, mặn, vitamin B1, C, K
2.2 Khái quát về Giardia
2.2.1 Phân loại
Theo Phạm Văn Thân, 2001:
Là đơn bào ký sinh thuộc giới Protozoa
Ngành : Sarcomastigophora
Phân ngành: Zoomastigina hoặc Mastigophora
Lớp: Flagellata hoặc lớp trùng roi
Loài: Giardia intestinalis
2.2.2 Đặc điểm
Theo Trần Xuân Mai và ctv, 1997:
- Giardia intestinalis là một loại trùng roi phổ biến thường ký sinh ở ruột non, đa số
ở tá tràng, một số nhỏ ở manh tràng, đôi khi thấy ở ống dẫn mật
- Ở thể hoạt động Giardia intestinalis di động nhờ các roi, sinh sản bằng phương
thức nhân đôi theo chiều dài, dinh dưỡng bằng thẩm thấu
- Sức đề kháng của bào nang với ngoại cảnh rất cao như: trong phân ẩm có thể sống được 3 tuần, trong nước có thể sống 5-6 tuần lễ
2.2.3 Hình thể
Trang 18Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Theo Phạm Sỹ Lăng- Phan Địch Lân, 2001:
- Thể hoạt động
Giardia intestinalis có hình quả lê, hai phần của cơ thể đối xứng nhau nhau
qua trục sống thân, mặt bụng phẳng, mặt lưng gù, một đĩa hút chiếm ¾ diện tích mặt bụng, có hai nhân tròn như hai mắt kính, có nhân thể ở phía đầu, gần trục sống thân
có thể cận trục, có 8 roi đi về trước chiều dài từ 10-20 µm , chiều ngang 6-10 µm
Hình 2.6 Thể bào nang của giardia (www.wsse.krakow.pl/pages/wsse_document.php?ni)
2.2.4 Chu trình phát triển
Theo Phạm Văn Thân, 2001:
Chó bị nhiễm Giardia intestinalis sau khi ăn phải bào nang Khi đến ruột
(thường là ở tá tràng, manh tràng) nhân trong bào nang sẽ được nhân lên, sau đó giải phóng các dưỡng bào bám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám ở giác bụng Khi điều kiện sống không thuận lợi như biến đổi về pH, phân mất nước, nồng độ muối mật
Trang 19Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Dưỡng bào sẽ hóa nang di chuyển đến đại tràng và theo phân thải ra ngoài môi trường Đây là giai đoạn phát tán mầm bệnh
Bào nang Dưỡng bào
Hình 2 7 Sơ đồ chu trình chuyển dạng của Giardia intestinalis
2.2.5 Dịch tễ học
Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006; Nguyễn Văn Biện, 2001:
- Giardia intestinalis xảy ra rải rác quanh năm, nhưng thường tập trung vào những tháng nóng, mưa nhiều làm cho môi trường bị ô nhiễm và mầm bệnh của Giardia
intertinalis phát tán đi xa.
- Ở chó dưới 4 tháng tuổi bệnh thường xảy ra, ít gặp ở chó trưởng thành Bệnh có thể lây từ chó qua người và ngược lại Con vật bị nhiễm bào nang qua đường tiêu hóa có thể do thức ăn, nước uống hoặc do gián, ruồi nhặng vận chuyển mầm bệnh
- Những con vật bị bệnh không có tính miễn dịch
- Ở ngoài cơ thể bào nang dễ bị chết trong các điều kiện nóng, khô Tuy nhiên bào nang vẫn sống được nhiều tháng ở nước lạnh
2.2.6 Cơ chế sinh bệnh
Theo Phạm Văn Thân, 2001; Phạm Sỹ Lăng, 2006:
Trong phân chó bị bệnh hàng ngày có nhiều bào nang bị thải ra Khi chó khỏe ăn phải bào nang, bào nang sẽ theo đường tiêu hóa vào cư trú ở ruột non Khi gặp điều kiện thuận lợi như pH thay đổi, tính thấm thay đổi, chế độ ăn uống thay đổi, sức đề kháng của cơ thể yếu thì bào nang sẽ chuyển thành thể hoạt động của
Giardia intestinalis bám vào niêm mạc ruột bằng đĩa bám, gây tổn thương niêm mạc
ruột bằng tác động cơ giới, kích thích tăng tiết niêm dịch (chất nhầy) Mặt khác chúng có thể xâm nhập vào lớp hạ niêm mạc gây rối loạn tiêu hóa và hấp thu thức
ăn của niêm mạc ruột Khi Giardia intestinalis ký sinh với số lượng lớn trong ruột
còn tiết độc tố kích thích gây co thắt dạ dày, tá tràng gây cho con vật nôn mửa, đau đớn, tiêu chảy với triệu chứng rặn mót, cong lưng để rặn như hội chứng do amip gây
ra Nên người ta cũng gọi Giardia intestinalis gây ra bệnh lỵ.
Giardia intestinalis gây tổn thương niêm mạc ruột, thành ruột nơi mà chúng
cư trú Những tổn thương này tạo điều kiện cho các vi khuẩn xâm nhập vào tổ chức ruột tạo ra hiện tượng viêm ruột nhiễm trùng thứ phát cấp và mãn tính Ngoài ra,
Giardia intestinalis còn di chuyển đến gan, mật gây viêm.
Trang 20Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
2.2.7 Triệu chứng
Theo Phạm Ngọc Thạch, 2006:
Chó mắc bệnh có biểu hiện đầu tiên là ăn ít, bỏ ăn, nôn mửa liên tục, chó nôn ra tất cả thức ăn và nước uống, sau đó nôn ra nước dãi đặc quánh và dịch mật màu vàng, đôi khi chó nôn ra cả máu
Chó bị tiêu chảy phân lỏng có nhiều niêm mạc lầy nhầy, có mùi tanh Một số trường hợp nặng thấy có máu trong phân màu đen (do xuất huyết ở dạ dày và ruột non)
Ngoài ra còn gặp chó bị viêm túi mật do Giardia intestinalis di chuyển lên
gan, mật
Nếu chó không được điều trị kịp thời có thể chết do mất máu và rối loạn điện giải Những chó qua khỏi sẽ chuyển sang dạng mãn tính
2.2.8 Chẩn đoán
Chủ yếu chẩn đoán bằng phương pháp soi phân để tìm Giardia intestinalis
thể hoạt động và thể bào nang
2.2.9 Phòng bệnh và điều trị
- Phòng bệnh:
Theo Vương Đức Chất- Lê Thị Tài, 2004:
Tăng cường ăn sạch, đầy đủ chất dinh dưỡng uống sạch, ở sạch, tất cả thức
ăn cho chó phải nấu chín, không cho ăn thức ăn ôi thiu, nấm mốc
Định kỳ kiểm tra phân chó tìm bào nang nhằm phát hiện chó mang mầm bệnh, bị bệnh mãn tính để phòng trị
Phân chó phải được xử lý bằng cách ủ phân hoặc cho vào hố xí tự tiêu
- Điều trị:
+ Điều trị nguyên nhân:
Metronidazol: liều 30-50 mg/kg thể trọng Chia làm 2 lần uống trong ngày, sáng và chiều Liệu trình 5-6 ngày liên tục, nếu chưa khỏi thì nghỉ 5-6 ngày rồi tiếp tục 5-6 ngày
Alebrin: liều 0,1g/ 20-30kg thể trọng, mỗi ngày uống 3 lần
Liệu trình 3 ngày, nếu chưa khỏi nghỉ 7 ngày, rồi tiếp tục cho chó uống đợt 2
Trang 21Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
+ Điều trị kết hợp kháng sinh chống nhiễm trùng thứ phát:
Trimethoxazol 24%: tiêm bắp 1ml/ con Liệu trình 7 ngày
Gentacorflox thành phần : Gentamycin sulfat và Enrofloxacin HCl
Liều 1g/5kg thể trọng Uống 2-3 lần/ ngày
+ Trợ sức cho con vật:
Truyền dung dịch sinh lý ngọt, mặn, Atropin, vitamin K, NatriBicarbonate,
Trang 22Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm thí nghiệm
- Thời gian: từ ngày 01/03/2008 đến 05/05/2008
- Địa điểm: Bệnh Xá Thú Y, trường Đại Học Cần Thơ
3.2 Đối tượng thí nghiệm
Tất cả chó được đem tới Bệnh Xá Thú Y Trường Đại Học Cần Thơ với mọi
lý do
3.3 Phương tiện và hóa chất thí nghiệm
- Dụng cụ: tăm bông, lọ thủy tinh, kính hiển vi, lame, lamelle
- Hóa chất: ZnSO4 tinh chất, nước cất
3.4 Phương pháp thí nghiệm
Chúng tôi dùng phương pháp phù nổi của Willis với dung dịch Sulfate Kẽm bão hòa, quan sát dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại X 400 và dựa vào các đặc điểm hình thái để tìm amip và giardia Các bước tiến hành thí nghiệm bao gồm: Bước 1: Chuẩn bị dung dịch Sulfate Kẽm bão hòa
Lấy 330g ZnSO4 tinh chất cho vào 1000ml nước ấm, khuấy đều đến khi ZnSO4 không tan được nữa ta được dung dịch ZnSO4 bão hòa Sau đó dùng phễu lượt dung dịch này loại bỏ phần cặn lấy phần nước trong để sử dụng xét nghiệm phân
Bước 2: Lấy mẫu phân
Mẫu phân được lấy ngẫu nhiên từ những chó được đem đến bệnh xá thú y Phân được lấy trực tiếp qua hậu môn bằng tăm bông
Mỗi mẫu phân sau khi lấy được đánh số và lưu lại trên một phiếu riêng, kèm theo các thông tin liên quan đến chó lấy mẫu Nội dung phiếu ghi mẫu bao gồm:
Mẫu số 1:
Ngày lấy mẫu
Tên: Địa chỉ chủ nuôi:
Tên chó: giống: giới tính:
Trang 23Trung tâm Học Liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Lứa tuổi :□ 1-3 tháng tuổi, □ 3- 12 tháng tuổi, □ trên 12 tháng tuổi
Phương thức nuôi: □ nhốt, □ thả
Thể trạng: □ gầy, □ trung bình, □ mập
Tiêu hóa: □ ói, □ không ói
Phân: □ sệt, □ lỏng, □ bình thường
Màu sắc phân: □ đen, □ xám, □ vàng, □ có lẫn máu
Bước 3: Thực hiện phương pháp phù nổi
- Nguyên lý: Trong dung dịch ZnSO4 bão hòa, những vật chất có tỷ trọng nhỏ hơn
sẽ nổi và tập trung lên bề mặt của dung dịch
Cách tiến hành:
Cho vào lọ penicillin khoảng 2/3 dung dịch ZnSO4 bão hòa
Cho tăm bông có mẫu phân vào lọ khuấy đều cho phân hòa tan trong dung dịch
Sau đó cho tiếp dung dịch ZnSO4 bão hòa đến vừa đầy lọ penicillin
Đậy lên miệng lọ Penicillin một miếng lame sạch, để yên khoảng 5 phút Sau đó lật ngược lame, và lấy lamelle đậy lên dung dịch trên lame
Kiểm tra trên kính hiển vi ở độ phóng đại X 400 Dựa vào hình dạng của amip và giardia theo mô tả của Đỗ Dương Thái – Nguyễn Thị Minh Tâm, 1978; Phạm Sỹ Lăng – Phan Địch Lân, 2001 để xác định
* Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm: