TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠKHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG TRẦN HOÀNG MINH XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TIÊU CHẢY MÁU THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU – BÌNH T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN HOÀNG MINH
XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TIÊU CHẢY MÁU THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU – BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Cần Thơ, 2010
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TIÊU CHẢY MÁU THƯỜNG GẶP TRÊN CHÓ BỆNH TẠI TRẠM THÚ Y LIÊN QUẬN NINH KIỀU – BÌNH THỦY
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010 Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Lý Thị Liên Khai
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Duyệt Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành biết ơn
Cha mẹ và gia đình đã không ngại khó khăn để cho tôi được lớn lên, đượccấp sách đến trường
Cô Lý Thị Liên Khai đã tận tình dạy dỗ, hướng dẫn và giúp đỡ tôi xuyênsuốt thời gian thực hiện đề tài
Thầy Đỗ Trung Giã đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt khóa học
Quý Thầy Cô trong Bộ Môn Thú Y đã tận tình giảng dạy, trao cho tôi khokiến thức quý báu của cả đời mình
Xin chân thành cảm ơn
Các thầy, cô chú, anh chị tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy,Thành phố Cần Thơ đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình thực hiện đề tài
Cán bộ Thư Viện Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng đã nhiệt tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi trong thời gian tìm tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu
Các bạn lớp Thú Y khoá 32 đã giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời giancủa khoá học và thực hiện đề tài
Trần Hoàng Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cảm tạ iii
Mục lục iv
Danh sách bảng vi
Danh sách hình và sơ đồ vii
Tóm lược viii
Chương 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 3
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 4
2.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán 5
2.3 Một số biểu hiện ở chó bị bệnh đường tiêu hóa 7
2.3.1 Sốt 7
2.3.2 Nôn 8
2.3.3 Tiêu chảy 9
2.4 Các nguyên nhân gây tiêu chảy máu trên chó 13
2.4.1 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do virus 13
2.4.2 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do vi khuẩn 18
2.4.3 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do ký sinh trùng 19
2.4.4 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do các nguyên nhân khác 20
Chương 3: PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM 21
3.1 Phương tiện thí nghiệm 21
3.1.1 Thời gian và địa điểm 21
Trang 63.1.2 Đối tượng nghiên cứu 21
3.1.3 Vật liệu thí nghiệm 21
3.2 Phương pháp thí nghiệm 22
3.2.1 Chẩn đoán lâm sàng 22
3.2.2 Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng 24
3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi 28
3.2.4 Xử lý thống kê 28
Chương 4: KẾT QUẢ THẢO LUẬN 29
4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu chảy máu tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 29
4.2 Tỷ lệ các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy máu phổ biến trên chó tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy 30
4.3 Tỷ lệ chó bệnh tiêu chảy máu do nhiễm ghép giữa các nguyên nhân Parvovirus, Carré, Campylobacter và giun móc 31
4.4 Tỷ lệ nhiễm Parvovirus, Carré, Campylobacter và giun móc trên chó bệnh tiêu chảy máu theo tháng tuổi tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 32
4.5 Tỷ lệ nhiễm Parvovirus, Carré, Campylobacter và giun móc trên chó bệnh tiêu chảy máu theo giống tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 33
4.6 Kết quả khảo sát tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó bị bệnh tiêu chảy máu tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 34
4.7 Khảo sát kết quả điều trị trên chó bệnh tiêu chảy máu tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 35
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 38
5.1 Kết luận 38
5.2 Đề nghị 38
Tài liệu tham khảo 39
Phụ chương 42
Trang 7Bảng 7 Tỷ lệ chó bệnh tiêu chảy máu do Parvovirus, Carré, Campylobacter và
giun móc theo tháng tuổi 32
Bảng 8 Tỷ lệ chó bệnh tiêu chảy máu do Parvovirus, Carré, Campylobacter và
giun móc theo giống 33Bảng 9 Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó bị bệnh tiêu chảy máutại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 34Bảng 10 Khảo sát kết quả điều trị bệnh tiêu chảy máu trên chó gây ra do
Parvovirus, Carré, vi khuẩn Campylobacter và giun móc 36
Bảng 11 Lịch tiêm phòng cho chó 61Bảng 12 Lịch tẩy giun cho chó 62Bảng 13 Mẫu bệnh án theo dõi chó bệnh tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều –Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ 63
Trang 8DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Danh sách hình
Hình 1 Trứng giun móc quan sát dưới kính hiển vi quang học 24
Hình 2 Vi khuẩn Campylobacter dưới kính hiển vi quang học 26
Danh sách sơ đồ
Sơ đồ 1 Quy trình phân lập vi khuẩn Campylobacter spp 25
Sơ đồ 2 Quy trình phân lập vi khuẩn Shigella spp 27
Trang 9TÓM LƯỢC
Qua khảo sát ghi nhận được 826 chó bệnh mang đến điều trị tại Trạm Thú yliên quận Ninh Kiều-Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ; có 388 con bệnh đường tiêuhóa chiếm tỷ lệ 46,97%; trong đó số con bệnh tiêu chảy máu là 70 con chiếm tỷ lệ
18,04% Có 60/70 con tiêu chảy máu xác định được nguyên nhân, Parvovirus là
20 con chiếm tỷ lệ 28,57%, virus gây bệnh Carré là 19 con chiếm tỷ lệ 27,14%, giun móc là 19 con chiếm tỷ lệ 27,14% và vi khuẩn Campylobacter là 2 con chiếm
tỷ lệ 2,86% Kết quả khảo sát cho thấy có sự nhiễm ghép giữa giun móc với
Parvovirus, giun móc nhiễm ghép với virus gây bệnh Carré, giun móc nhiễm ghép với vi khuẩn Campylobacter Tỷ lệ chó ta bệnh tiêu chảy máu do bệnh Carré cao
hơn giống chó ngoại, và ngược lại đối với tỷ lệ chó bệnh tiêu chảy máu do giun
móc Tỷ lệ tiêu chảy máu do virus gây bệnh Carré, Parvovirus và giun móc phụ
thuộc vào tháng tuổi, nhiều nhất ở chó từ 2-6 tháng tuổi Chó bệnh tiêu chảy máu
do Parvovirus, virus gây bệnh Carré có thể chẩn đoán phân biệt qua triệu chứng lâm sàng Tỷ lệ khỏi bệnh ở chó tiêu chảy máu do virus gây bệnh Carré và Parvovirus lần lượt là 21,05% và 40%, trong khi không có trường hợp chết do giun móc và vi khuẩn Campylobacter.
Trang 10CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Chó là vật nuôi thông minh nhanh nhẹn, sống gần gũi với con người và rấttrung thành với chủ, được nhân dân ta nuôi từ lâu đời Ngày nay, với sự phát triểnkinh tế của đất nước, đời sống nhân dân được nâng cao, nhu cầu nuôi chó ngày càngtrở nên phổ biến và nuôi với nhiều mục đích khác nhau như phục vụ nghiên cứukhoa học, bảo vệ an ninh quốc phòng, giữ nhà, làm cảnh, giải trí Đồng thời chócòn là người bạn thân thiết với con người Vì vậy, số lượng chó được nuôi ngàycàng nhiều, đa dạng về giống và nguồn gốc
Bên cạnh đó, cùng với sự gia tăng về số lượng chó, giống chó thì tỷ lệ mắcbệnh cũng gia tăng Bệnh ở chó rất đa dạng như bệnh ngoài da, bệnh đường hô hấp,bệnh ký sinh trùng, bệnh đường tiêu hóa, bệnh đường sinh dục Trong các bệnh kểtrên thì bệnh đường tiêu hóa là khá phổ biến Theo Phạm Mỹ Hạnh (2009) tỷ lệbệnh đường tiêu hóa trên chó tại một số cơ sở thú y thuộc Thành phố Cần Thơchiếm tỷ lệ khá cao là 38,09% Đáng kể nhất là bệnh tiêu chảy máu chiếm tỷ lệ38,18% (Lê Minh Thành, 2009) không những gây chết chó mà còn để lại di chứngnặng nề, thiệt hại cho người nuôi Tiêu chảy máu do rất nhiều nguyên nhân như
bệnh Carré chiếm 68,48% (Nguyễn Thị Thúy An, 2009), Parvovirus chiếm 46,58% (Lê Minh Thành, 2009), do các vi khuẩn Campylobacter, Leptospira, Clostridium chiếm 26,51% (Phạm Mỹ Hạnh, 2009), do ký sinh trùng: giun móc chiếm 39,4%
(Trương Minh Nhã, 2004), do các tác nhân cơ học, do thời tiết, do dinh dưỡng.Nhưng để phân biệt các nguyên nhân gây tiêu chảy máu do bệnh nào gây ra để cóhướng điều trị thích hợp và kịp thời là một vấn đề nan giải Cho đến nay, chưa cónghiên cứu xác định tổng hợp nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy máu mà chỉ dừnglại ở việc xác định một trong số những nguyên nhân gây tiêu chảy máu trên chó tạiThành phố Cần Thơ
Do đó, để có biện pháp phòng trị tốt hơn, cũng như để bảo vệ sức khỏe chó
và người nuôi, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Xác định các nguyên nhân gây tiêu
chảy máu thường gặp trên chó bệnh tại Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành Phố Cần Thơ”
Trang 11Mục tiêu của đề tài
Khảo sát tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy máu trên chó tại Trạm Thú y liên quậnNinh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Xác định các nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy máu thường gặp trên chó tạiTrạm Thú y liên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Khảo sát kết quả điều trị chó bệnh tiêu chảy máu đến điều trị tại Trạm Thú yliên quận Ninh Kiều – Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ
Trang 12CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Năm 1979, Markpol, et al tiến hành cuộc thí nghiệm tại trung tâm huấn
luyện chó thuộc quân đội Hoàng gia Thái Lan bằng kính hiển vi điện tử và địnhnồng độ kháng thể trong huyết thanh nhằm mô tả tác nhân dịch tễ gây ra tình trạngchó chết hàng loạt ở Thái Lan do bệnh viêm ruột và đồng thời qua đó phân lập virusgây bệnh cấy vào chó khỏe để mô tả bệnh tích
Kết quả của Bruce (1993) tại Mỹ chỉ ra rằng bệnh tiêu chảy do vi khuẩn, chómang mầm bệnh nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng Vi khuẩn
Salmonella và Campylobacter là nguyên nhân gây đau bụng và tiêu chảy ở chó và
người Cả chó và người đều nhiễm bệnh từ những nguồn giống nhau, như sữanhiễm vi khuẩn
McCanlish (1998) lý giải cho việc bệnh viêm ruột do Parvovirus ở chó con
là bệnh phổ biến nhất do ở môi trường nhiệt độ phòng Canine Parvovirus có thể
sống sót trên 1 năm và ở những nền đất ô nhiễm trên 5 tháng, virus đề kháng đượcvới hóa chất khử trùng và thuốc tẩy
Krauss, et al (2003) chó nhiễm vi khuẩn Campylobacter có thể lây sang
người thường xảy ra vào những tháng mùa hè ấm áp
Báo cáo của Brain, et al (2003) cho thấy bệnh tiêu chảy ở chó, đặc biệt ở
chó con chiếm tỷ lệ cao từ 50 – 75%
Báo cáo của Marks Stanley, et al (2003) tại Mỹ cho rằng nguyên nhân gây tiêu chảy ở chó mèo là do vi khuẩn Clostridium perfringen, Clostridium difficile, Campylobacter spp và Salmonella spp Việc chẩn đoán Clostridium perfringen và Clostridium difficile gây tiêu chảy được thực hiện qua việc quan sát các triệu chứng lâm sàng của viêm ruột non kết hợp nuôi cấy phân lập Chẩn đoán Campylobacter
và Salmonella gây tiêu chảy cơ bản dựa trên việc nuôi cấy phân lập và các triệu chứng lâm sàng của viêm ruột non Vi khuẩn Campylobacter được xác định dựa
trên việc phết kính nhuộm mẫu phân, khi xem vi khuẩn Gram âm, cong hoặc hình
Trang 13cánh chim hải âu Tuy nhiên, phải thận trọng vì phát hiện vi khuẩn Campylobacter
spp ở chó khỏe nhưng thường không biểu hiện triệu chứng bệnh
Stanley cũng cho rằng vi khuẩn Campylobacter spp được phân lập ở 13 mẫu
phân trong tổng số 279 mẫu phân chó bị tiêu chảy chiếm tỷ lệ 4,7% nhưng khi phết
lên kính để chứng minh có vi khuẩn Campylobacter spp chỉ có 4/227 chó, chiếm tỷ
lệ 1,4%
Wedy (2006) cho rằng vi khuẩn gây tiêu chảy ở chó thường gây bệnh chođộng vật trưởng thành nhưng có thể gây bệnh cho chó con, mèo hoặc trẻ em Hầuhết những vấn đề đó đều bắt nguồn từ thức ăn nhiễm bẩn hoặc phân nhiễm mầmbệnh và môi trường
Năm 2007, Tatiana, et al bằng phản ứng HA/HI để xác định chó nhiễm Canine Parvovirus và phương pháp phù nổi sa lắng để xác định ký sinh trùng
đường ruột, chỉ ra rằng chó con bị viêm đường ruột dẫn đến tiêu chảy có hoặc
không có máu chủ yếu là do Parvovirus và ký sinh trùng đường ruột.
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Hồ Văn Nam (1997) đã chỉ ra rằng một trong những bệnh phổ biến gây nhiềuthiệt hại cho đàn chó nuôi là bệnh đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân gây ra,trong đó nguyên nhân do vi khuẩn khá phổ biến ở chó, diễn tiến nhanh, có thể làmchết 70-100% chó bệnh
Theo Trương Minh Nhã (2004) thì trong tổng số 272 ca chó có biểu hiệnbệnh ở đường tiêu hóa thì có tới 104 ca có biểu hiện tiêu chảy, phân có máu Căn
cứ vào triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm máu và kết quả mổ khám thì trong đó bệnh
Carré là 48/104 ca chiếm 46,2%, bệnh do Parvovirus là 15/104 ca chiếm 14,4%,
bệnh do giun móc 41/104 ca, chiếm 39,4% trên tổng số ca bệnh tiêu chảy máu
Báo cáo của Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Tuyết Thu (2008) cho thấy tỷ lệmắc bệnh viêm ruột tiêu chảy ở chó nghiệp vụ tại Hà Nội chiếm tỷ lệ khá cao38,64%
Nghiên cứu gần đây của Lê Minh Thành (2009) trên chó từ 1 đến 6 thángtuổi cho thấy trong tổng số 812 ca khảo sát có 310 ca mắc bệnh tiêu chảy máu, óichiếm tỷ lệ 38,18% Trong tổng số 310 ca bệnh tiêu chảy máu, ói thì có tới 146 ca
cho kết quả dương tính với Parvovirus.
Khi khảo sát 3358 ca bệnh thì có 1279 ca bệnh đường tiêu hóa trong đó bệnhtiêu chảy nghi do vi khuẩn là 339 mẫu chiếm tỷ lệ 26,51% (Phạm Mỹ Hạnh, 2009)
Trang 142.2 Một số hằng số sinh lý của chó và ý nghĩa chẩn đoán
Thân nhiệt
Gia súc có thân nhiệt ổn định, mỗi loài khác nhau có thân nhiệt khác nhau(Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Theo Lê Quang Long (1997) thân nhiệt của những loài đẳng nhiệt trong thực
tế vẫn biến đổi trong những giới hạn hẹp, do nhiều nguyên nhân: biến đổi theo chu
kỳ ngày đêm: thân nhiệt có thể lên xuống trong vòng 10C, thấp nhất khoảng 2 – 4giờ sáng, cao nhất khoảng 4 – 7 giờ chiều; biến đổi do hoạt động; biến đổi do tiêuhóa (Chó nhịn ăn 4 ngày: 38,40C, chó đang tiêu hóa: 410C)
Thân nhiệt sinh lý
Thân nhiệt được đo ở trực tràng, thân nhiệt của chó trưởng thành bìnhthường là: 38 – 38,50C, chó con là 38,5 – 390C, mùa hè có thể tăng lên 0,20C, mùađông giảm 0,20C (Hồ Văn Nam, 1982)
Chó con mới sinh, trong 2 tuần đầu không điều hòa được thân nhiệt dao động
từ 35,6 – 36,10C Sau đó sẽ tăng lên 37,80C trong vòng 1 tuần (Bunch và Nelson,1982)
Trang 15Chó con: 15 – 35 lần/ phút, chó trưởng thành: 10 – 30 lần/ phút Mùa đônggiảm 5 nhịp/ phút, mùa hè tăng 5 nhịp/ phút, khi hoạt động tăng 10 – 15 nhịp/ phút.
Ý nghĩa chẩn đoán
Tần số hô hấp tăng (thở nhanh) trong các trường hợp chó bị sốt, bị bệnhtruyền nhiễm cấp tính, bị thiếu máu nặng, cơ năng tuần hoàn bị trở ngại, các bệnhlàm hẹp thể tích của phổi, chó bị đau đớn
Tần số hô hấp giảm xảy ra trong những bệnh làm hẹp thanh quản, khí quản,phế quản, trúng độc, bệnh gan nặng, chức năng thận bị rối loạn, liệt sau khi sinh, giasúc bị suy kiệt (gần chết)
Nhịp tim
Nhịp tim
Là chu kỳ hoạt động của tim, là toàn bộ hoạt động của tim kể từ lúc tim colần trước đến lúc bắt đầu co lần sau Ở đa số động vật, nhìn chung số lần co bópcủa tim tỷ lệ nghịch với khối lượng cơ thể
- Nhịp tim tăng: máu có nhiều CO2, thần kinh giao cảm tăng, tuyến nội tiết bị rốiloạn (như tăng chất Thyroxin hay Adrenalin trong máu), nồng độ Ca++ trong máucao
- Nhịp tim giảm: do gia súc bị suy kiệt, gây mê quá liều
Màu sắc niêm mạc
Niêm mạc là nơi những mạch máu nhỏ bộc lộ khá rõ
Màu sắc niêm mạc sinh lý
Màu sắc niêm mạc rất dễ thay đổi lúc bị kích thích Bình thường cơ thể khỏemạnh, niêm mạc có màu hồng nhạt và không thấy được các mao quản lớn Lúc cơ
Trang 16thể mắc bệnh thì niêm mạc có sự thay đổi về màu sắc, hình thái và cấu tạo (LêQuang Long, 1997).
Ý nghĩa chẩn đoán
Khám niêm mạc ngoài việc biết niêm mạc có bệnh gì, còn có thể định đượctình trạng chung của cơ thể, tuần hoàn và thành phần máu, trao đổi khí CO2ở phổiqua sự thay đổi của niêm mạc
Khi chó sốt cao, tim đập nhanh và mạnh thì niêm mạc bị sung huyết và cómàu đỏ Khi con bệnh có chứng hoàng đản thì niêm mạc có màu vàng Khi thiếumáu, niêm mạc màu trắng nhợt (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị Đào Nguyên, PhạmNgọc Thạch, 1997)
Tuổi thành thục Chó đực: 14 – 16 tháng tuổi, Chó cái: 8 – 10 tháng tuổi
Thời gian mang thai
Từ 56 – 65 ngày (trung bình 63 ngày) Ở chó thường có hiện tượng mangthai giả (Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2000)
Chu kỳ lên giống
Mỗi 2 lần/ năm Từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau và từ tháng 7 đến tháng 8(Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2000)
Ở chó cũng có hiện tượng hành kinh giả Số con trung bình/ lứa: 2 – 12 con(tùy theo giống lớn hay nhỏ con)
Tuổi cai sữa: 8 – 9 tuần tuổi, để đảm bảo sức khỏe cho chó mẹ nên cai sữachó con ở 30 – 35 ngày tuổi (Nguyễn Đức Hiền, 2000)
2.3 Một số biểu hiện ở chó bị bệnh đường tiêu hóa
2.3.1 Sốt
Sốt là hiện tượng rất phổ biến khi chó bị bệnh đường tiêu hóa Các dấu hiệu
đi kèm với sốt là nhịp tim – mạch gia tăng, nhịp tim và nhịp thở tăng do mức biếndưỡng trong cơ thể chó tăng Con vật có thể bỏ ăn, buồn nôn, khát nước, táo bón,nước tiểu ít và mất nước Sốt gây rối loạn chuyển hóa do các chất gây sốt làm giatăng sự oxy hóa các chất đạm, chất bột đường và mỡ Rối loạn biến dưỡng đạm làmgia tăng urê thải ra Sự oxy hóa mỡ không hoàn toàn làm cho nước tiểu có acetonnên con vật phải gia tăng nhịp thở để thải bớt CO2, lượng acid HCl trong cơ thể giatăng do nước tiểu ít được thành lập và việc bay hơi quá mức bị giảm Kém ăn cóthể gây ra biến chứng thiếu sinh tố (Đỗ Trung Giã, 2005)
Trang 17Sốt giúp cơ thể tăng cường sức phòng thủ, sự tăng nhiệt độ sẽ làm gia tăng
sự hoạt động của bạch cầu, chúng thoát mạch dễ dàng vì vậy hiện tượng thực bàoxảy ra mạnh hơn Sốt kích thích tủy xương sản xuất ra nhiều bạch cầu nhất là bạchcầu đa nhân trung tính tăng gấp 2,3 lần bình thường nhưng chúng thường ở dạngkhông trưởng thành Đồng thời, làm tăng tốc độ của máu lên 4 lần để đưa nhanhbạch cầu tới nơi bị nhiễm khuẩn, sốt còn giúp cơ thể tăng cường sản xuất kháng thể.Mức độ sốt mà cơ thể chịu đựng được cũng có thể làm ngăn cản sức tăng trưởngcủa một số vi khuẩn và giảm độc lực của các độc tố do chúng tiết ra (Đỗ Trung Giã,2005)
Chẩn đoán sốt không khó nhưng tìm nguyên nhân mới là quan trọng vì nóquyết định phương hướng điều trị Sốt kéo dài thường đặt ra nhiều vấn đề phức tạpđôi khi khó giải quyết vì nguyên nhân rất nhiều, muốn chẩn đoán ngoài việc thămkhám kỹ, thường phải xét nghiệm cận lâm sàng (Hồ Văn Nam, 1982)
2.3.2 Nôn
Nôn là một phản ứng của cơ thể, là một động tác phản xạ phức tạp Nhờ nôn
mà động vật đem chất có hại trong ống tiêu hóa thải ra ngoài (Trần Cừ, 1975)
Khi đường tiêu hóa căng quá mức, đặc biệt là ở dạ dày và tá tràng thì phản
xạ nôn xảy ra để tống thức ăn ở phần trên đường tiêu hóa ra ngoài Xung độngđược truyền vào theo dây thần kinh số X và dây giao cảm về trung tâm nôn ở hànhnão Trung tâm này nằm gần nhân lưng vận động của dây thần kinh số V, VII, IX,
X và XII đến phần trên ống tiêu hóa, theo dây thần kinh tủy sống đến cơ hoành vàcác cơ bụng để gây ra những tác dụng như hít vào thật sâu Nâng xương móng vàthanh quản để kéo cho thực quản trên mở ra Đóng thanh môn và đóng lỗ mũi sau
Co cơ hoành và các cơ thành bụng khiến áp suất trong dạ dày tăng Cơ co thắt thựcquản dưới giãn ra, thức ăn trong dạ dày bị đẩy qua thực quản ra ngoài
Như vậy, động tác nôn là do sức ép các cơ thành bụng lên dạ dày phối hợpvới sự mở ra đột ngột của các cơ co thắt thực quản làm cho thức ăn trong dạ dày bịtống ra ngoài (Lê Quang Long, 1997)
Trong khi nôn ngoài sự hưng phấn của trung tâm nôn còn có sự hưng phấncủa các trung tâm khác: hô hấp, tim mạch, tiết nước bọt Động vật ăn cỏ và độngvật gặm nhấm rất ít khi nôn hoặc không nôn còn động vật ăn thịt và động vật ăn tạp
dễ phát sinh nôn (Trần Cừ, 1975)
Trang 182.3.3 Tiêu chảy
Tiêu chảy là một thuật ngữ bao gồm các hiện tượng bài tiết phân quá nhanh,phân lỏng và nhiều lần (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
Các dạng tiêu chảy
Dựa vào mức độ nghiêm trọng, người ta chia tiêu chảy thành 2 dạng chính
- Tiêu chảy cấp tính: Tiêu chảy cấp tính thường do nhiễm trùng, kích thích
của hóa chất, độc tố của động thực vật
Triệu chứng của tiêu chảy cấp tính gồm: phân lỏng hoặc toàn nước, tiêu
nhiều lần trong một ngày, thể trọng giảm nhanh, da, niêm mạc khô, hơi vàng hoặcxanh tím Nhịp tim và nhịp thở nhanh, yếu, huyết áp hạ Da lạnh, rét run, thânnhiệt hạ Tiểu ít hoặc không tiểu (Nguyễn Dương Bảo, 2005)
- Tiêu chảy mãn tính: Tiêu chảy mãn tính thường do hai nguyên nhân gây
ra:
+ Tiêu chảy mãn tính do thực tổn: do các tổn thương thành dạ dày, ruột non,đại tràng, do các tổn thương viêm, do ký sinh trùng đường ruột
+ Tiêu chảy mãn tính do rối loạn chức năng, thường có 2 dạng sau:
• Tiêu chảy nguồn gốc dạ dày và ruột non: thường gây rối loạn tiêu hóa, hấpthu và ảnh hưởng đến toàn bộ thể trạng Có nhiều nguyên nhân và khó phân loạinhư tổn thương niêm mạc làm giảm tiết enzyme, gây khó khăn cho việc hấp thu,một số loại vi khuẩn ruột non gây rối loạn tiêu hóa, tiết dịch, hấp thu
• Tiêu chảy nguồn gốc đại tràng: là do rối loạn chức năng đại tràng, lạm
dụng thuốc kháng sinh hoặc thuốc nhuận tràng
Triệu chứng: Tiêu chảy mãn tính thường không biểu hiện rõ rệt như tiêu
chảy cấp tính, chỉ có một số các biểu hiện thường thấy: phân sệt hoặc hơi lỏng,thường thì tiêu chảy xen kẽ với táo bón Thể trạng gầy mòn dần (Nguyễn DươngBảo, 2005)
- Tiêu chảy có máu
Tiêu chảy có máu thường do các nguyên nhân sau:
Do virus: Parvovirus, Carré
Do vi khuẩn: Campylobacter, Leptospira, Clostridium.
Do ký sinh trùng: giun móc
Trang 19+ Triệu chứng: Mất máu, tùy theo thời gian và số lượng máu bị mất do xuất
huyết tiêu hóa mà có những biểu hiện của sự mất máu: da, niêm mạc trắng nhợtnhạt Da lạnh, vã mồ hôi Mạch nhanh, huyết áp hạ Số lượng hồng cầu và hàmlượng Hemoglobin giảm thấp
+ Tính chất của máu
Máu đỏ tươi: có thể dính vào phân, ra ngoài thành tia hoặc thành giọt sau khitiêu hoặc tiêu toàn máu, không có phân Máu đỏ tươi thường do xuất huyết từ hồitràng, đại tràng, trực tràng, cũng có khi do xuất huyết dạ dày, tá tràng nhưng vì máu
ra nhiều và ồ ạt nên qua ống tiêu hóa chưa kịp phân hủy
Máu đen: do xuất huyết ở phần trước của ống tiêu hóa (thực quản, dạ dày, tátràng) có thời gian lưu lại trong ống tiêu hóa và vi khuẩn phân hủy trở nên đen.Phân đen có thể khô, sệt hoặc lỏng, có màu cà phê hoặc màu đen như nhựa đường
Cơ chế tiêu chảy
Tiêu chảy nhiễm trùng do 2 cơ chế chủ yếu là vi khuẩn tấn công vào lớpmàng nhầy của ruột làm phá hủy niêm mạc ruột và gây ra tăng tiết chế dịch nhầy ởruột; vi khuẩn tấn công vào thành ruột dẫn tới sung huyết, phù niêm mạc, thâmnhiễm bạch cầu eosin và gây loét ở lớp biểu mô trong lòng ruột Các cơn đau bụng
là triệu chứng nổi bật kèm theo cảm giác mót rặn do cơ vòng hậu môn co bóp liên
tục để tống dịch ở trực tràng ra bên ngoài (Stephen, et al., 1989).
Tiêu chảy xảy ra khi có các rối loạn sau:
- Tăng nhu động ruột làm cho phân đi quá nhanh từ ruột non tới ruột già và
ra ngoài nên phân không đủ thời gian để hút nước và cô đặc lại
- Các tuyến tiêu hóa tăng tiết đưa vào lòng ống một khối lượng quá nhiềudịch mà ruột không tái hấp thu hết được, ngược lại nếu giảm tiết sẽ làm giảm việccung cấp enzyme tiêu hóa Các thức ăn không được tiêu hóa hoàn toàn có thể do ănquá nhiều các thức ăn khó tiêu (mỡ, đạm), thiếu enzyme cả về số và chất hoặc dokhối thức ăn đi quá nhanh Các rối loạn hấp thu xảy ra do phân vận chuyển quánhanh, thiếu enzyme, tổn thương các tế bào niêm mạc ruột, do nghẽn mạch bạchhuyết làm cản trở vận chuyển các chất mỡ (Nguyễn Dương Bảo, 2004)
Ở loài chó và mèo khó phát hiện các triệu chứng sớm (như đau bụng, tiêuchảy và ói mửa) ở giai đoạn đầu của bệnh Đó là do cơ thể của gia súc chủ độngtrong thời gian bị tiêu chảy bằng cách đẩy dịch về phía vùng bụng và tống nhanhchất thải ra khỏi cơ thể qua hậu môn, đau bụng kết hợp với tiêu chảy có thể do ruột
Trang 20giãn nở đột ngột cơ trơn của ruột co bóp, giảm độ pH bên trong ruột hoặc chất hóahọc kích thích màng nhầy niêm mạc gây nên hiện tượng nôn Điều quan trọng làphải theo dõi được khối lượng cũng như số lần phân được bài thải ra ngoài và nênquan sát trực tiếp một mẫu phân xem mật độ, máu, tính chất nhờn, và mùi Khám
sờ nắn vùng bụng có thể phát hiện nhu động ruột tăng do sự viêm sưng tấy ở ruột
non và đó là kết quả dẫn đến tiêu chảy đôi khi xuất hiện ói mửa (Stephen, et al.,
1989)
Việc gia tăng thể tích bên trong ruột là do thẩm thấu tích nước lại bởi nhữngtiểu phần không được hấp thu trong ruột bởi cơ chế tiết chủ động vào trong lòngruột Việc suy yếu tụy hoặc thiếu các enzyme tế bào màng nhầy niêm mạc, rối loạntính thấm của ruột do sự tổn thương lớp màng nhầy niêm mạc, hoặc quá trình gắnkết giữa lớp mô liên kết mỏng ở ngoài cùng tiếp giáp với các lớp màng trong xoang
cơ thể với những tế bào viêm có thể gây suy giảm hấp thu, chủ động giải phóng một
số lượng lớn những tiểu phần, các khí hydrocacbon và CO2 Sự kích thích cục bộ
do các vi khuẩn hoặc những độc tố của vi khuẩn và những thức ăn khó tiêu có thểtác động đến tính vận động quá mức bởi phản xạ dây thần kinh, các chất dinh dưỡngkhông được tiêu hóa và hấp thu ở ruột non nên làm rối loạn nhu động ruột và đẩycác chất dinh dưỡng xuống ruột già Vi khuẩn tiếp tục lên men những chất dinhdưỡng gây chủ động thẩm thấu tích lũy những tiểu phần và sau đó là tiêu chảy(Phillíp, 2004)
Trong bệnh viêm ruột, hệ vi sinh ở đường ruột bị rối loạn do giảm lượng vikhuẩn kỵ khí và Lactobacilli, cùng lúc đó họ vi khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae tăng sinh Việc cho uống thuốc kháng sinh có thể phá vỡ sự
cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột dẫn đến tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn
và nấm Hoạt động tiêu hóa bị rối loạn trong ruột non có thể ảnh hưởng đến sự pháttriển của vi khuẩn có lợi
Những thay đổi diễn ra trong bộ máy tiêu hóa gồm giảm hoạt động tiêu hóa,giảm tiết dịch acid dạ dày, dịch tụy và có dịch nhầy ở kết tràng, giảm lượng IgA kếthợp với sự tăng sinh vi khuẩn, dẫn đến gây suy yếu miễn dịch thể dịch Đoạn ruộtnon mất sức trương hoặc giảm khả năng hoạt động, khi đó hệ vi sinh cư trú bìnhthường ở ruột già sẽ tăng nhanh về số lượng gây tiết dịch nhiều kết hợp với muối
mật dẫn đến hậu quả là kém tiêu hóa và hấp thu mỡ (Quinn, et al., 1997).
Khi tác động vào cơ thể, từng nguyên nhân gây bệnh có cơ chế sinh bệnh cụthể Tuy nhiên, khi hiện tượng tiêu chảy xảy ra, cơ thể chịu một quá trình sinh bệnh
có những nét đặc trưng chung như (Lê Minh Trí, 2002)
Trang 21Sự mất nước
Hậu quả trực tiếp và nặng nề nhất của hiện tượng tiêu chảy là sự mất nước vàmất chất điện giải của cơ thể, kéo theo hàng loạt các biến đổi bệnh lý Theo các nhàbệnh lý học, có thể phân loại sự mất nước thành 3 thể:
- Mất nước ưu trương: là sự mất nước đơn giản không mất Na+ và sự mấtnước chỉ ở độ trung bình
- Mất nước đẳng trương: như mất dịch đẳng trương và Na+, sự mất nước chỉ
ở độ trung bình và giảm Na+trong máu
- Mất nước nhược trương: mất dịch và Na+ nặng, dẫn đến mất máu nặng vàgiảm Na+trong máu trầm trọng
Ở con vật khỏe mạnh, nước chiếm khoảng 75% thể trọng, được giữ ở dịchnội bào (50% thể trọng) và dịch ngoại bào, gồm huyết tương (8% thể trọng) và dịchruột (17% thể trọng) Tất cả loại dịch này đều bị giảm ở vật bị tiêu chảy Vì vậy,tuần hoàn bị trở ngại và trao đổi ở mô giảm
Ở vật bị tiêu chảy, lượng nước mất tùy theo nguyên nhân và mức độ trầmtrọng của bệnh Mất nước là hiện tượng bệnh lý trung tâm và nguyên nhân trực tiếpgây tử vong
Mất các chất điện giải
Khi con vật bị tiêu chảy, chẳng những mất một lượng lớn nước làm rối loạnhoạt động của các quá trình trong cơ thể, mà một số chất điện giải quan trọng nhưHCO3-, K+, Na+, Cl–cũng bị hao hụt, góp phần gây nên những quá trình bệnh lý,làm tổn hại sức khỏe của con vật
Mất ion Na+gây tác hại lớn với cơ thể, nó giữ vị trí quan trọng việc duy trì áplực thẩm thấu và hoạt động thần kinh của con vật Trong cơ thể, muối NaCl đượcphân ly hầu như hoàn toàn thành Na+ và Cl- Ở thành ruột, có áp lực thẩm thấu ưutrương, gia súc duy trì nồng độ đẳng trương bằng cách lấy nước từ hệ tuần hoàn haydịch từ các bộ phận khác Tuy nhiên, lấy nước từ hệ tuần hoàn xảy ra nhanh chóng
Ion K+ cũng bị hao hụt do tiêu chảy, tuy nhiên do huy động K+từ tế bào ra,nên hàm lượng K+ trong máu có chiều hướng tăng (nhất là trong trường hợpacidosis), làm ảnh hưởng xấu đến hoạt động của hệ tim mạch (tim đập chậm, loạnnhịp)
Một trong những hậu quả lớn nhất của mất nước và chất điện giải là hiệntượng acidosis Trong hiện tượng acidosis: pH của máu giảm, làm vật tăng hô hấp,
Trang 22tốc độ thải trừ CO2 trong máu Thường acidosis là hậu quả của nhiều yếu tố nhưmất bicarbonate (thải qua thành ruột) trực tiếp qua phân, sản sinh acid lactic và cácacid hữu cơ, giảm tiết ion H+qua thận và giảm sự tái tạo bicarbonate.
2.4 Các nguyên nhân gây tiêu chảy máu trên chó
2.4.1 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do virus
Bệnh Carré (Canine Distemper Virus, bệnh cứng bàn chân, bệnh chó non,
bệnh trái chó, bệnh sài chó)
Bệnh Carré là bệnh truyền nhiễm lây lan rất dữ dội, chủ yếu ở chó non với
các hội chứng sốt, viêm phổi, viêm ruột, niêm mạc và các nốt sài ở chỗ da ít lông.Cuối thời kỳ bệnh có triệu chứng thần kinh Sự kế phát của các vi khuẩn ký sinhsẵn ở đường tiêu hóa, hô hấp thường làm bệnh trầm trọng thêm, lúc đó bệnh thểhiện chủ yếu dưới 2 dạng: viêm phổi và viêm ruột Bệnh đã được biết trước 1945 ởchó nội và chó cảnh ở các tỉnh của nước ta (Phạm Sỹ Lăng và Nguyễn Thiện, 2002)
Chó thải virus ra ngoài theo dịch mũi, nước mắt, nước bọt, nước tiểu vàphân Chó thường bài thải virus sau 7 ngày cảm nhiễm Các bệnh phẩm chẩn đoán:lách, hạch lympho, não, tủy xương, thức ăn, nước uống của chó bệnh là nguồn tàngtrữ virus Người, chuột và động vật khác là môi giới trung gian truyền bệnh Chótrưởng thành nhiễm virus nhưng không phát bệnh mà trở thành nguồn tàng trữ virusnguy hiểm nhất (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Virus xâm nhập trực tiếp qua hô hấp dưới dạng những giọt khí dung hay giọtnước nhỏ hoặc gián tiếp qua thức ăn, nước uống Bệnh cũng có thể truyền qua nhauthai (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 23Virus bệnh Carré lây lan trực tiếp từ chó bệnh sang chó khỏe qua đường hô
hấp, qua dịch tiết từ mắt, mũi, miệng Virus lẫn vào các hạt bụi trong không khí và
có thể gây nhiễm cho chó trong suốt từ 2 – 3 tuần hoặc có thể lâu hơn, sự lây lanqua không khí thường trong một vùng ngắn Sự lây nhiễm nhanh hay chậm phụthuộc vào mật độ chó nuôi tại một vùng và tỉ lệ chó được tiêm phòng (Thompson,1998)
Trong phòng thí nghiệm: tiêm, uống, bôi niêm mạc mũi đều gây được bệnh
- Triệu chứng
Thời gian nung bệnh kéo dài từ 3 – 8 ngày và sau đó bệnh có thể xuất hiệncác triệu chứng: viêm kết mạc mắt, viêm xoang mũi lúc đầu chảy nhiều dịch lỏng,rồi dần dần đặc lại đục và xanh
+ Thể cấp tính: Trải qua hai đợt sốt gọi là sốt hai thì: đợt một thường xuấthiện trong khoảng 3 – 6 ngày khi chó bị cảm nhiễm, thời gian sốt kéo dài trong 2ngày, sau đó giảm sốt Vài ngày sau lại xuất hiện đợt sốt thứ hai kéo dài cho đếnlúc chết, hoặc khi cơ thể suy kiệt Virus xâm nhập vào cơ thể làm giảm bạch cầu,đặc biệt là lympho bào và gây ra những triệu chứng trên đường hô hấp như viêmđường hô hấp từ mũi đến phế nang với biểu hiện hắt hơi, ho, chảy mũi, thở khò khè,
âm ran ướt Trên hệ hệ tiêu hóa gây xáo trộn tiêu hóa với các triệu chứng đi phânlỏng, tanh, có thể lẫn máu (phân có máu màu cà phê) hoặc niêm mạc ruột bị bongtróc (phân màu nâu nhầy) Đối với hệ thần kinh, virus tác động lên não gây viêmnão làm chó biểu hiện triệu chứng thần kinh như đi xiêu vẹo, mất định hướng, cogiật, chảy nước bọt, bại liệt, hôn mê rồi chết Ngoài ra, virus tác động lên da làmcho da vùng bụng xuất hiện mụn mủ (nốt sài)
+ Thể bán cấp tính: Ban đầu bệnh biểu hiện trên hệ hô hấp và tiêu hóathường ở thể thầm lặng (không rõ) kéo dài 2-3 tuần, thời gian này chó có hiện tượngsừng hóa gan bàn chân (kelatin hóa) Sau cùng xuất hiện triệu chứng thần kinh vớicác biểu hiện co giật nhóm cơ vùng chân, mặt, ngực và đau cơ, có hiện tượng nhaigiả, liệt nhất là phần chân sau, chó mất thăng bằng, co giật, hôn mê trong thời gianngắn rồi chết (Trần Thanh Phong, 1996)
Trang 24- Chẩn đoán
+ Chẩn đoán lâm sàng
Bệnh Carré được chẩn đoán dựa vào các triệu chứng như chảy nhiều chất tiết
ở mắt và mũi, xáo trộn hô hấp với biểu hiện ho, hắt hơi, viêm phổi Trên hệ tiêuhóa gây rối loạn tiêu hóa như ói, tiêu chảy Trên da với các dấu hiệu viêm da, nổinhững mụn mủ (nốt sài) ở vùng da mỏng, sừng hóa (keratin hóa) bàn chân, gươngmũi Trên hệ thần kinh làm xáo trộn thần kinh gây co giật, bại liệt
Bệnh tiến triển trong vòng 5 tuần, kết quả theo 3 hướng khác nhau: lànhbệnh, lành bệnh kèm với di chứng (co cơ, giật cơ, viêm phổi, mất men răng, hưthận) và chết
+ Chẩn đoán cận lâm sàng
Có thể xác định thể vùi bằng cách phết kính biểu mô kết mạc hay biểu môhạnh nhân qua phản ứng miễn dịch huỳnh quang trực tiếp Phương pháp này chokết quả rất thuyết phục nhưng đòi hỏi phải có một kinh nghiệm quan sát dày dặn.Ngoài ra có thể quan sát tế bào từ cặn nước tiểu, nhưng thường có thể vấp phảitrường hợp cho kết quả âm tính (Thompson, 1998)
Tìm kháng thể IgM trong máu, nhưng có vấn đề ở những con chó con có thểnhận kháng thể từ con mẹ
Tìm virus bằng phương pháp ủ bệnh trên chồn furet, trên thú chết lấy láchlàm xét nghiệm
Phương pháp ELISA
- Chẩn đoán dịch tễ học: Về mặt dịch tễ học, loài nhiễm bệnh là các loài họ chó.Chó nhạy cảm tùy vào độ tuổi Virus rất dễ chết, sống được 20 phút trong môitrường chất nhầy lỗ mũi ở 200C Bệnh truyền nhiễm trực tiếp, virus thâm nhập quađường mũi hay mô liên kết
- Điều Trị
Đối với bệnh thì không có thuốc đặc hiệu để điều trị, phương pháp điều trịchủ yếu phụ thuộc vào chăm sóc, nuôi dưỡng Việc sử dụng kháng sinh chỉ có tácdụng chống phụ nhiễm, kết hợp với biện pháp truyền dịch bằng dung dịch sinh lýmặn, ngọt và dung dịch Lactate Ringer’s nhằm duy trì cân bằng điện giải cơ thể.Ngoài ra cần bổ sung dinh dưỡng cho con vật trong lúc bệnh (Lobertti, 2003)
Trang 25Các nhà khoa học đã thành công trong việc tạo ra kháng huyết thanh chống
bệnh Carré nhưng chỉ đạt hiệu quả khi mới chớm bệnh (sau 2 – 3 ngày nhiễm
bệnh) Nên tiêm kháng huyết thanh cho những con khỏe nhưng đã tiếp xúc với chóbệnh (Vương Đức Chất và Lê Thị Tài, 2004)
Bệnh do Parvovirus trên chó (Canine Parvovirus- CPV)
Bệnh tiêu chảy có máu do Parvovirus trên chó là một bệnh truyền nhiễm cấp
tính nguy hiểm của chó, gây chết hàng loạt ở chó con Đặc điểm của bệnh là convật tiêu ra máu tươi, phân lỏng có lẫn niêm mạc, có mùi tanh đặc trưng, con vật suykiệt nhanh Bệnh có mặt khắp nơi trên thế giới Ở nước ta, bệnh thường xảy ra ởnhững nơi nuôi nhiều chó tập trung và khả năng lây lan của bệnh rất cao, gây thiệthại cho đàn chó và thiệt hại cho người nuôi (Nguyễn Văn Biện, 2001)
- Nguyên nhân
Bệnh do Parvovirus gây ra thuộc họ Parvoviridae (Breathnach, 1997) Là
một loại virus nhỏ, tròn và không có màng bao bên ngoài khi quan sát dưới kínhhiển vi điện tử ở những mẫu phân của chó nhiễm bệnh viêm ruột (Zeki, 2004)
Tất cả các giống chó đều mẫn cảm với mầm bệnh trong đó mẫn cảm nhất làđối với chó trên 2 tháng tuổi vì lúc này kháng thể do mẹ truyền sang qua sữa đầu đãbắt đầu giảm dần Các giống chó đặc biệt mẫn cảm như Rottweilers, American Pit,Bull Terriers, Dobermans, German Shepherd, English Springer Spaniels (Uno,1999)
Mầm bệnh được bài thải chủ yếu qua phân Các bệnh phẩm được dùng đểchẩn đoán như hạch amidal, niêm mạc ruột, tủy xương, máu (McCandlish, 1991)
Sự xâm nhập chủ yếu của mầm bệnh là do chó tiếp xúc trực tiếp với phân
của chó có mang mầm bệnh Parvovirus tồn tại nhiều tháng trong môi trường tự
nhiên nên virus có thể bám vào lông, chân chó, trong giày dép, áo quần và các dụng
cụ trong bếp, đồ dùng của chó cho phép chúng có nhiều cơ hội gây bệnh và phát tán
đi rất xa (McCandlish, 1991)
- Triệu chứng
+ Thể viêm ruột: Là thể phổ biến nhất, xảy ra ở chó mọi lứa tuổi, tuy nhiên bệnhdiễn tiến nhanh và nghiêm trọng hơn đối với chó con (Waner, 2000) Có thể có 3dạng:
Trang 26• Thể quá cấp: thường xuất hiện trên các đàn chó có độ tuổi 1 – 2 tháng, chó
mẹ mang thai hoặc chó con chưa được tiêm phòng Bệnh xảy ra đột ngột, chó chếttrong vài giờ với biểu hiện suy sụp
• Thể cấp tính: thường xảy ra trên chó từ 2 – 6 tháng tuổi, chó chưa đượctiêm phòng hay tiêm phòng không đúng qui trình, chó chết sau 5 – 6 ngày, tiêu chảy
có máu, ói mửa nhiều lần trong ngày, chân đi xiêu vẹo, giảm thể tích máu và thường
có phụ nhiễm vi trùng
• Thể thầm lặng: thường xảy ra trên chó trưởng thành, chó nhiễm viruskhông thể hiện rõ các dấu hiệu lâm sàng, phát hiện được bằng các phương pháphuyết thanh học, nhưng những chó này vẫn bài thải mầm bệnh qua phân và có thểlây bệnh cho những con chó khác (Trần Thanh Phong, 1996)
+ Thể tim: Thường xảy ra ở chó nhỏ hơn 8 tuần tuổi (Waner, 2000) Chóyếu ớt, thiếu máu nặng, niêm mạc ruột nhợt nhạt hay thâm tím, tốc độ lớn chậm,suy nhược trầm trọng, rên la, khó thở, rên rỉ, suy kiệt sau vài giờ hoặc vài phút, chóchết đột ngột do suy tim
+ Thể tim – ruột kết hợp: Thường xảy ra trên chó nhỏ từ 6 – 16 tuần tuổi.
Tiêu chảy nặng, mạch yếu và lặn, thân nhiệt thấp, thiếu máu, chó chết sau 24 giờsau khi nhiễm bệnh
- Chẩn đoán
+ Chẩn đoán lâm sàng: Thường dựa vào triệu chứng lâm sàng đặc trưng như lứatuổi dễ mắc bệnh là từ 2 – 6 tháng tuổi, sốt khoảng 390C, ủ rũ, ăn ít hoặc bỏ ăn hoàntoàn, niêm mạc mắt và miệng nhợt nhạt, tiêu chảy phân lỏng có máu màu đỏ tươi,
có thể lẫn màng nhầy, phân có mùi tanh khẳm rất đặc trưng, bệnh tiến triển nhanh,con vật suy kiệt, mất nước trầm trọng (McCandlish, 1991)
+ Chẩn đoán cận lâm sàng: CPV - 2 có thể được phân lập từ phân Cách đơn giản
và rẻ tiền nhất để nhận diện CPV-2 là sử dụng phương pháp ngưng kết hồng cầuhay phương pháp ELISA Ở chó mắc bệnh từ 2 – 3 ngày, thời kỳ đỉnh điểm thải trừvirus ra bên ngoài diễn ra sớm và việc thải trừ virus tự do làm giảm mức độ chínhxác của phương pháp ELISA là một phương pháp tối hảo và chuyên biệt trong việcxác định CPV – 2 nhưng khi sử dụng đòi hỏi phải có sự hiện diện của virus haykháng nguyên trong mẫu xét nghiệm Do vậy ảnh hưởng đến kết quả của phươngpháp này là kháng thể Khi chó nhiễm bệnh được vài ngày thì kháng thể nhanhchóng phát triển và nồng độ sớm đạt đỉnh (McCandlish, 1998)
Trang 27+ Chẩn đoán bằng kính hiển vi điện tử: cũng là một trong những phương pháp chẩnđoán giúp phát hiện virus ngay trong giai đoạn đầu của bệnh Virus cũng được pháthiện trong các mẫu mô bằng phương pháp nhuộm màu huỳnh quang miễn dịch.Chẩn đoán huyết thanh học không xác định được bệnh do chó có thể có kháng thể
từ tiêm ngừa hay kháng thể từ mẹ truyền qua (Frasser, 1991)
Ngoài ra, có thể dùng phản ứng HI, HA, CITE, IDDEX, INC, Porland MEhay phản ứng Immuno Comb (BIOGAL) với mức nhạy cảm chuyên dụng cao Khi
có máu trong phân, kết quả có thể âm tính do xuất hiện kháng thể (Carter, 2005)
- Nguyên nhân: vi khuẩn Clostridium spp là các trực khuẩn Gram dương, kỵ khí,
sinh nha bào Vi khuẩn này có trong đất, trong đường tiêu hóa của người và độngvật, phần lớn trong chúng là các vi khuẩn sống hoại sinh, phân hủy các chất hữu cơtrong đất
- Triệu chứng: tiêu chảy có máu cấp tính hay tiêu chảy do viêm ruột già mãn tính có
màng nhầy, ói mửa, viêm dạ dày ruột và suy nhược trầm trọng (Nguyễn Văn Biện,2001)
- Chẩn đoán: việc chẩn đoán chó bệnh Clostridium spp không dễ Ở chó bệnh có
thể nuôi cấy vi khuẩn từ phân hoặc phết kính phân có thể thấy nhiều bào tử của vikhuẩn
- Điều trị: Bệnh do vi khuẩn nên việc điều trị bằng kháng sinh cho hiệu quả cao như
Trisulmix, Gentamicin, Streptomycin Chăm sóc tốt, cho ăn thức ăn có nhiều xơ(Bùi Ngọc Hà, 2002)
Do vi khuẩn Campylobacter
- Nguyên nhân: vi khuẩn Campylobacter thuộc họ Spirillaceae. Các loài
Campylobacter là những trực khuẩn Gram âm, cong, dạng cánh chim hải âu Phản
Trang 28ứng oxidase dương tính, vi hiếu khí và tăng trưởng tốt ở 420C Trong họ này có C jejuni là phổ biến nhất.
- Triệu chứng: tiêu chảy như nước có màng nhầy, có máu là triệu chứng phổ biến
nhất Ít gặp trường hợp sốt, suy nhược, ói, bỏ ăn (Nguyễn Văn Biện, 2001)
- Chẩn đoán: Phân lập và xác định vi khuẩn Campylobacter nuôi cấy trong môi
trường chọn lọc ở môi trường vi hiếu khí, nhiệt độ 420C bằng các thử nghiệm sinhhóa học đặc trưng (Bộ Y tế, 2006)
- Điều Trị: Bệnh tự giới hạn, ít bị toàn thân, điều trị bằng kháng sinh như
Gentamicin, Streptomycin, Penicillin, chăm sóc tốt và cho ăn thức ăn dễ tiêu (BùiNgọc Hà, 2002)
Do xoắn khuẩn Leptospira
- Nguyên nhân: do xoắn khuẩn Leptospira gây ra Là bệnh chung giữa người, gia
súc, và các động vật hoang dã Loài gặm nhấm là con vật mang trùng nguy hiểm vàlâu dài Bệnh nhẹ trên chó trưởng thành (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
- Triệu chứng: bệnh gồm có nhiều thể
+ Thể cấp tính: sốt trong thời gian ngắn, viêm dạ dày ruột xuất huyết, viêm loét
miệng, đôi khi vàng da và xuất hiện triệu chứng thần kinh
+ Thể xuất huyết: thường xảy ra ở chó trưởng thành, sốt cao 40 – 410C sau đó giảmxuống 37 – 380C, hai chân yếu, sung huyết kết mạc mắt, bỏ ăn, khó thở, khát nước,
có khi nôn mửa, niêm mạc miệng có sung huyết sau đó hoại tử, miệng thở ra có mùihôi Thời kì sau con vật nôn ra máu, tiêu chảy phân có máu, có những chấm xuấthuyết ở da bụng, suy kiệt và chết
+ Thể vàng da: bệnh thường xảy ra ở chó con, bệnh phát triển từ từ cho đến khi
vàng da, thân nhiệt lúc đầu cao, đến khi xuất hiện vàng da thân nhiệt hạ xuống thấp,trong một số trường hợp bệnh xảy ra chết đột ngột (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
- Điều Trị: có thể sử dụng thuốc kháng sinh Tetracycline, Thiamphenicol,
Streptomycin, rửa xoang miệng bằng thuốc tím loãng hay Iod glycerin Chăm sóctốt, truyền dịch (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
2.4.3 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do ký sinh trùng
Do giun móc
Giun móc là một trong những loài ký sinh chủ yếu ở ruột chó Bệnh giunmóc ở chó rất phổ biến và gây bệnh nặng nhất cho chó con
Trang 29- Nguyên nhân: do Ancylostoma spp gây ra, trong đó Ancylostoma caninum là
chính, giun móc ký sinh ở không tràng, tá tràng hoặc kết tràng Về kích thước: con
đực Ancylostoma caninum dài 9-12 mm, con cái dài 10-20 mm Trứng thải ra ngoài
theo phân, trứng hình bầu dục, hai đầu thon đều, gồm 2 lớp vỏ, trứng mới thải rangoài có 8 phôi bào Bệnh lây nhiễm qua đường tiêu hóa do chó ăn phải trứng hay
do ấu trùng xâm nhiễm qua da
Ngoài ra ở nước ta còn phát hiện thêm 2 loài: Ancylostoma brazilliense, Uncinaria stenocephala cũng khá phổ biến Một số nơi ở nước ta tỉ lệ nhiễm bệnh
này rất cao, có thể lên trên 70%, chó trên 12 tháng tuổi tỉ lệ này có thể lên đến 96%(Nguyễn Văn Biện, 2001)
Chó mắc bệnh tỉ lệ chết cao (50-80%) ở chó non từ 2 - 4 tháng tuổi Bệnhgây thiệt hại nhiều ở chó Berger, Fox, Nhật (Phạm Ngọc Thạch, 2006)
- Triệu chứng: giun móc gây bệnh thông qua 2 tác nhân cơ học và độc tố, một số
triệu chứng thường gặp là bỏ ăn, ói mửa liên tục có khi có máu, thiếu máu, niêmmạc nhợt nhạt, gầy còm, tiêu chảy có máu, phân lẫn máu tươi hoặc máu đen như bã
cà phê, mất nước, suy kiệt rồi chết
- Chẩn đoán: dựa vào triệu chứng lâm sàng như thiếu máu và chết nhanh Kết hợp
với việc xét nghiệm phân bằng phương pháp phù nổi để tìm trứng giun móc
- Điều trị: kết hợp thuốc tẩy giun, ngừa nhiễm trùng thứ phát bằng kháng sinh và
kết hợp tăng cường sức đề kháng
2.4.4 Bệnh tiêu chảy máu trên chó do các nguyên nhân khác
Một số thuốc có tác dụng kích thích niêm mạc dạ dày gây chảy máu (Nhất làkhi niêm mạc dạ dày đã bị viêm hoặc loét): Aspirin, các loại Acid Salixylic.Phenylbutazon
Thức ăn hư hỏng, chứa nhiều chất kích thích niêm mạc ruột có thể gây ói,tiêu chảy máu
Tổn thương cơ học trên hệ tiêu hóa do thức ăn, dị vật
Thời tiết quá lạnh cũng có thể làm cho con vật bị bệnh đường tiêu hóa và gâytiêu chảy máu
Trang 30CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1 Phương tiện thí nghiệm
3.1.1 Thời gian và địa điểm
Thời gian: từ tháng 8/2010 đến tháng 9/2010
Địa điểm: tại Phòng mạch Thú y thuộc Trạm Thú y liên quận Ninh Kiều – BìnhThủy, Thành Phố Cần Thơ và Phòng Kiểm nghiệm Vệ sinh thực phẩm - Bộ môn Thú
y, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, Trường Đại học Cần Thơ
3.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Chó ở mọi lứa tuổi đến khám bệnh có biểu hiện triệu chứng lâm sàng bệnhđường tiêu hóa
Hóa chất thí nghiệm, môi trường
Muối NaCl bão hòa, dung dịch oxy già 5%, dung dịch Natri hippurat 1%,thuốc thử Oxydase, Catalase, thuốc thử Kovac, Methyl Red
Bộ thuốc nhuộm Gram: Crystal Violet, Lugol, Cồn 900¸Safranin
Môi trường Campy – Agar (Skirrow), Nutrient Agar (NA), Mac ConkeyAgar (MC), Kligler Iron Agar (KIA), Simmon’s Citrate, MRVB, VP, Indole Broth,Cary – Blair
Trang 31- Thông tin về chủ và gia súc
Thông tin về chủ: họ tên, địa chỉ
Thông tin về gia súc: tên gia súc, loài, giống, giới tính, tuổi, đã tiêm ngừachưa, nếu có đã tiêm bệnh gì, đã xổ giun chưa
- Hỏi bệnh: Bằng cách trực tiếp hỏi thông tin chủ nuôi: ngày phát bệnh, triệuchứng đã thấy, tình hình ăn uống, tâm trạng gia súc (vui vẻ, buồn, ủ rũ), đã điều trịthuốc gì, liều dùng
Quan sát triệu chứng lâm sàng:
Sau khi hỏi bệnh xác định được bằng chứng là bệnh tiêu hóa: sốt, bỏ ăn, tiêuchảy, ói thì tiến hành khám lâm sàng
Trong quá trình chẩn đoán định bệnh, để chẩn đoán chính xác hướng nghibệnh tiêu chảy máu do nguyên nhân nào chúng ta cần dựa vào triệu chứng điển hình
để chẩn đoán phân biệt thể hiện qua bảng 1
Trang 32Bảng 1 Bảng chẩn đoán phân biệt các nguyên nhân gây tiêu chảy máu trên chó qua triệu chứng lâm sàng
Bệnh Carré Tiêu chảy máu
Sốt 2 thì, tiêu chảy máu tanh, có thể lẫn niêm mạc ruột bị bong tróc.
Sừng hóa ở gan bàn chân.
parvovirus Tiêu chảy máu
Viêm ruột, dễ lây, sốt kéo dài.
Phân lỏng có mùi tanh khẳm đặc trưng, sau đó là tiêu chảy máu ra ồ ạt, thường phân có máu màu hồng thậm chí máu tươi
Chó suy kiệt nhanh và mất nước nặng (Phạm ngọc Thạch, 2006).
Tuổi thường mắc bệnh: 6 tuần tuổi – 12 tháng tuổi
Ký sinh trùng
(Giun móc) Tiêu chảy máu
Sốt nhẹ hoặc không sốt, bụng to.
Thiếu máu, niêm mạc nhợt nhạt, có thể ói ra giun, gầy còm
Tiêu chảy có máu phân lẫn máu tươi hoặc đen như
bã cà phê, điều trị bằng thuốc tẩy ký sinh trùng có hiệu quả (Trần Thanh Phong, 1996).
Tuổi mắc bệnh: các lứa tuổi
Vi khuẩn
Campylobacter Tiêu chảy máu
Phân tiêu chảy có nhiều màng nhầy, nhiều nước, đôi khi có sốt, tiêu chảy từng cơn, thỉnh thoảng ói mửa, phân tiêu chảy có máu hoặc không có máu (Burnens, 1992).
Tuổi mắc bệnh: các lứa tuổi
Qua lâm sàng ta sẽ có những thông tin cần thiết để tiến hành các xét nghiệmtiếp theo nhằm xác định chính xác nguyên nhân bệnh tiêu chảy máu ở chó
Trang 333.2.2 Phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng
Phương pháp xét nghiệm ký sinh trùng
Xét nghiệm ký sinh trùng được thực hiện tại phòng mạch
Phương pháp Willis (phương pháp phù nổi) dựa trên nguyên tắc trứng giun
có tỉ trọng thấp hơn dung dịch muối bão hòa nên sẽ nổi lên trên
Phương pháp thực hiện: dùng tăm bông lấy phân từ trực tràng cho vào lọPenicillin nhỏ dung tích 1ml Tiếp tục cho dung dịch muối bão hòa vào hòa tan vớilượng phân Sau đó, lại cho tiếp dung dịch muối bão hòa vào đến vừa mép miệng lọthì dừng lại Đặt miếng lam kính lên miệng lọ và để yên khoảng 5 phút rồi đemquan sát dưới kính hiển vi
Dưới kính hiển vi ta phát hiện trứng giun Trứng giun móc: hình oval, 2 đầuthon đều, có 2 lớp vỏ và 8 phôi bào
Hình 1 Trứng giun móc quan sát dưới kính hiển vi quang học
( http://www.catnmore.com/images/HookwormEgg1.jpg )
Phương pháp xác định Parvovirus và Carré
Thông qua việc hỏi bệnh và khám lâm sàng những chó có triệu chứng nghingờ, kết hợp với những triệu chứng đặc trưng của bệnh để chẩn đoán (Bảng 1)
Trang 34Phương pháp phân lập Campylobacter spp.
Kỹ thuật phân lập Campylobacter được thực hiện tại phòng Kiểm nghiệm Vệ
sinh thực phẩm - Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, TrườngĐại học Cần Thơ
- Cách lấy mẫu: Lấy phân bằng cách dùng tăm bông vô trùng trực tiếp ở trực tràng
và cho vào môi trường chuyên chở Cary – Blair, sau đó mang về phòng thí nghiệm
Kiểm tra sinh hóa
Catalase Oxydase Thủy phân Natri hippurat 1%
420C/48h Yếm khí
420C/48h Yếm khí
Trang 35Campylobacter spp là vi khuẩn Gram âm (bắt màu đỏ), hơi nhỏ, hình cong,
có thể thấy hình dạng đặc trưng là hình cánh chim hải âu Đôi khi có hình dấu ngã
Trường hợp vi khuẩn nuôi cấy để quá 48 giờ và có sự tiếp xúc với oxy không
khí, Campylobacter spp sẽ chuyển sang dạng hình cầu.
Hình 2 Vi khuẩn Campylobacter dưới kính hiển vi quang học
(http://homepage.usask.ca/~jeh369/trout.html) Định danh vi khuẩn Campylobacter spp.
Đặc tính sinh hóa của Campylobacter jejuni được thể hiện qua bảng 2
Bảng 2 Tính chất sinh hóa của vi khuẩn Campylobacter
-Phương pháp phân lập Shigella spp.
Kỹ thuật phân lập Shigella spp được thực hiện tại phòng Kiểm nghiệm Vệ
sinh thực phẩm - Bộ môn Thú y, Khoa Nông nghiệp và Sinh học ứng dụng, TrườngĐại học Cần Thơ
Trang 36370C/24h
- Cách lấy mẫu: Lấy phân bằng cách dùng tăm bông vô trùng trực tiếp ở trực tràng
và cho vào môi trường chuyên chở NA, sau đó mang về phòng thí nghiệm vi sinh
để phân tích
- Phương pháp phân lập Shigella spp được thực theo qui trình sau:
Xác định hình thái vi khuẩn: Shigella spp là một trực khuẩn Gram âm, có hình que,
không di động và không sinh nha bào
Định danh vi khuẩn Shigella spp.
Đặc tính sinh hóa của Shigella spp được thể hiện qua bảng 3
Mẫu bệnh
Làm thuần trên môi trườngMac Conkey Agar (MC)Môi Trường Mac Conkey Agar (MC)
Kiểm tra sinh hóa
Trang 37Bảng 3 Tính chất sinh hóa của vi khuẩn Shigella spp.
3.2.3 Chỉ tiêu theo dõi
- Tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu chảy máu
- Tỷ lệ chó tiêu chảy máu do Parvovirus, bệnh Carré, vi khuẩn Campylobacter, vi
khuẩn Shigella, giun móc
- Tỷ lệ nhiễm Carré, Parvovirus, Campylobacter spp., giun móc theo giống và theo
tháng tuổi
- Tần số xuất hiện các triệu chứng lâm sàng trên chó bị bệnh tiêu chảy máu
- Khảo sát hiệu quả điều trị trên chó tiêu chảy máu do Parvovirus, bệnh Carré, vi khuẩn Campylobacter và giun móc.
3.2.4 Xử lý thống kê
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Minitab 13.20, Fisher Exactly Test, Yates
để tính tỷ lệ chó mắc bệnh tiêu chảy máu và tỷ lệ các nguyên nhân gây bệnh tiêuchảy máu theo tháng tuổi, theo giống chó và hiệu quả điều trị