i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN VĂN NHÃN THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ... xi TÓM LƯỢC Trong thời gian 2 tháng thực hiện đề tài với
Trang 1i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
NGUYỄN VĂN NHÃN
THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y
Tên đề tài:
THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
MSSV: 3042822 Lớp: Thú Y K.30
Cần Thơ, 2009
Trang 3Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009 Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009
Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD
Trang 4LỜI CAM KẾT VÀ CHỮ KÝ CỦA TÁC GIẢ
Tôi xin cam đoan các số liệu ghi chép trong quyển luận văn này là hoàn toàn đúng sự thật Các số liệu này được ghi lại từ quá trình thực nghiệm, không sao chép của các tác giả khác
Cần thơ, ngày… tháng… năm 2009
Tác giả
NGUYỄN VĂN NHÃN
Trang 5v
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Hoàng Sĩ và thầy Trần Hiền Nhơn Nhờ sự quan tâm giúp đỡ và tận tình chỉ dẫn để giúp tôi thực hiện tốt đề tài này
Xin cảm ơn toàn thể quí thầy cô của trường Đại học Cần Thơ nói chung và tất cả quí thầy cô thuộc bộ môn thú y nói riêng Đã truyền dạy cho tôi các kiến thức
vô cùng quí giá trong suốt thời gian theo học tại trường
Xin cảm ơn tất cả các bạn đồng môn lớp Thú y K.30 đã cùng tôi chia sẻ những niềm vui nổi buồn trong suốt thời sinh viên
Xin kính chúc tất cả dòi dào sức khỏe, thành đạt và găp nhiều may mắn trong cuộc sống
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Trang duyệt ii
Lời cam đoan và chũ ký của tác giả iii
Lời cảm tạ iv
Mục lục v
Danh sách bảng và hình ix
Tóm lược x
Chương 1 Đặt vấn đề 1
Chương 2 Lược khảo tài liệu 2
2.1 Đặc điểm cấu tạo chung 2
2.2 Đặc điểm cấu tạo từng đoạn 2
2.2.1 Thực quản 2
2.2.1.1 Lớp áo trong 2
2.2.1.2 Lớp áo giữa 2
2.2.1.3 Lớp áo ngoài 3
2.2.2 Dạ cỏ 3
2.2.2.1 Lớp áo trong 3
2.2.2.2 Lớp áo giữa 3
2.2.2.3 Lớp áo ngoài 3
2.2.3 Dạ tổ ong 3
2.2.3.1 Lớp áo trong 3
2.2.3.2 Lớp áo giữa .3
2.2.3.3 Lớp áo ngoài 3
2.2.4 Dạ lá sách 4
2.2.4.1 Lớp áo trong 4
2.2.4.2 Lớp áo giữa 4
Trang 7vii
2.2.4.3 Lớp áo ngoài 4
2.2.5 Dạ múi khế 4
2.2.5.1 Lớp áo trong 4
2.2.5.2 Lớp áo giữa 4
2.2.5.3 Lớp áo ngoài 4
2.2.6 Ruột non 4
2.2.6.1 Lớp áo trong 5
2.2.6.2 Lớp áo giữa 5
2.2.6.3 Lớp áo ngoài 5
2.2.7 Ruột già 5
2.2.7.1 Lớp áo trong 5
2.2.7.2 Lớp áo giữa 5
2.2.7.3 Lớp áo ngoài 5
Chương 3 Phương tiện và phương pháp tiến hành thí nghiệm 6
3.1 Phương tiện 6
3.1.1 Địa điểm thực hiên 6
3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất 6
3.1.2.1 Dụng cụ 6
3.1.2.2 Dụng cụ riêng biệt 6
3.1.2.3 Hóa chất 6
3.2 Quá trình thực hiện 7
3.2.1 Lấy mẫu lớn 7
3.2.2 Cố định mẫu 7
3.2.3 Lấy mẫu nhỏ 7
3.2.4 Rửa nước 7
3.2.5 Khử nước 8
3.2.6 Tẩm dung môi trung gian 8
3.2.7 Tẩm paraffin 8
3.2.8 Đúc block (khuôn) 8
Trang 83.2.8.1 Chuẩn bị 8
3.2.8.2 Tiến hành 8
3.2.9 Cắt mẫu 9
3.2.9.1 Chuẩn bị 9
3.2.9.2 Tiến hành 9
3.2.10 Tải, dán, hấp mẫu 9
3.2.10.1 Chuẩn bị 9
3.2.10.2 Tiến hành 9
3.2.11Nhuộm mẫu 10
3.2.11.1 Chuẩn bị 10
3.2.11.2 Tiến hành 10
3.2.12 Dán lamelle- Dán nhãn 11
3.2.12.1 Cố định mẫu bằng keo dán lamelle 11
3.2.12.2 Dán nhãn 11
Chương 4 Kết quả và thảo luận 12
4.1 Tiêu bản tổ chức 12
4.2 Qui trình kỹ thuật 13
4.2.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu 13
4.2.2 Cắt mẫu 13
4.3 Kết quả mô học 13
4.3.1 Thực quản 13
4.3.2 Dạ cỏ 14
4.3.3 Dạ tổ ong 15
4.3.4 Dạ lá sách 16
4.3.5 Dạ múi khế 17
4.3.6 Ruột non 18
4.3.7 Ruột già 20
4.4 Nhận xét kết quả 21
4.5 Các ưu điểm và khuyết điểm 21
Trang 9ix
4.5.1 Ưu điểm 21
4.5.2 Khuyết điểm 21
Chương 5 Kết luận và đề nghị 22
5.1 Kết luận 22
5.2 Đề nghị 22
Tài liệu tham khảo 23
Phụ chương 3 .24
Một số công thức pha hóa chất thương dùng 24
Công thức pha formol 10% 24
Công thức pha eosin nhuộm 24
Công thức pha hematoxylin theo haris 24
Các biến cố xảy ra khi thực hiện và cách khắc phục 26
Biến cố khi đúc mẫu 26
Biến cố khi căt mẫu 27
Trang 10DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH
Trang
Hình 1 Máy cắt mẫu 10
Bảng 1 Kết quả tiêu bản tổ chức 14
Hình 2 Cấu tạo thực quản bò cắt ngang 16
Hình 3 Cấu tạo dạ cỏ bò cắt ngang 17
Hình 4 Cấu tạo dạ tổ ong cắt ngang 18
Hình 5 Cấu tạo dạ lá sách cắt ngang 19
Hình 6 Cấu tạo dạ lá sách 20
Hình 7 Cấu tạo dạ múi khế cắt ngang 21
Hình 8 Cấu tạo ruột non cắt ngang 22
Hình 9 Cấu tạo nếp gấp ruột non 22
Hình 10 Cấu tạo ruột già cắt ngang 23
Trang 11xi
TÓM LƯỢC
Trong thời gian 2 tháng thực hiện đề tài với những điều kiện hiện có, tôi đã thực hiện được hơn 300 lame tiêu bản vi thể trên bảy đoạn của ống tiêu hóa của bò Trong số này có 50 lame tiêu bản của thực quản, 50 lame tiêu bản dạ lá sách Còn lại là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ múi khế, ruột non, ruột già mỗi loại hơn 40 lame tiêu bản Với hơn 300 tiêu bản đã thực hiện đó tôi đã chọn ra được 160 lame tiêu bản hoàn chỉnh, có thể sử dụng cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu Xét thấy qui trình thực hiện tiêu bản vi thể hiện nay đơn giản, dễ thực hiện và rút ngắn thời gian
Trang 131
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với sinh viên ngành Thú y và ngành Chăn nuôi thú y thì việc hiểu biết rõ
về cấu tạo, cũng như tổ chức của cơ thể động vật ở nhiều cấp độ là điều rất quan trọng Đặc biệt là ở mức vi thể Nhờ vào các kiến thức vi thể mà chúng ta có thể giải thích được các quá trình sinh lý bình thường của cơ thể
Mặt khác trong hoạt động thực tiễn thú y, để tìm hiểu về mức độ gây hại,các tổn thương khi mắc phải, cơ chế sinh bệnh của một loại bệnh nào đó trên cơ thể vật nuôi Thì việc khảo sát ở mức độ tế bào là không thể bỏ qua Hay trong chuẩn đoán và điều trị đôi lúc chúng ta cũng cần những xét nghiệm đặc biệt trên bệnh tích
để phân biệt các bệnh với nhau Trong đó có việc làm và đọc tiêu bản vi thể bệnh tích Nhằm đưa ra các hướng điều trị thích hợp và có hiệu quả Muốn thực hiện được điều này, đòi hỏi chúng ta phải biết cách tạo ra một tiêu bản vi thể và đọc được tiêu bản đó
Với các lợi ích thiết thực trên tôi thực hiện đề tài” Thực Hiện Tiêu bản Vi
Thể Ống Tiêu Hóa Của Bò” Với các mong muốn như sau:
+ Thực hiện được tiêu bản vi thể ống tiêu hóa của bò gồm: thực quản, dạ dày kép bốn túi, ruột non, ruột già Để phục vụ cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu
+ Đọc và mô tả về mặt tổ chức học các tiêu bản đã thực hiện
+ Kiểm nghiệm lại phương pháp thực hiện tiêu bản mô động vật hiện có để tìm ra những ưu khuyết điểm, nhằm củng cố cho qui trình được hoàn thiện
Trang 14
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Về mặt đại thể hệ thống ống tiêu hóa bao gồm các thành phần: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn
Về mặt cấu tạo vi thể, suốt chiều dài của ống tiêu hóa từ thực quản đến ruột già, tuy có những phần khác nhau nhưng điều có một đặc điểm chung về cấu trúc là gồm ba lớp áo
2.1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG
+ Lớp áo trong gồm:
* Biểu mô: từ miệng tới dạ dày không tuyến (phần đầu thượng vị nơi tiếp giáp với thực quản) là biểu mô lát kép và từ dạ dày tuyến đến hậu môn là biểu
mô trụ đơn
* Lớp đệm: có cấu tạo bởi mô liên kết đôi khi có chứa tuyến
* Lớp cơ niêm: có cấu tạo bởi những bó cơ trơn, từ miệng đến dạ dày không thấy có lớp cơ này trừ ở một vài thú nhai lại
* Hạ niêm mạc: có cấu tạo là tổ chức liên kết
+ Lớp áo giữa: có cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ, từ miệng tới dạ dày chủ yếu là
cơ vân, từ dạ dày xuống tới hậu môn là cơ trơn
+ Lớp áo ngoài: Cấu tạo chủ yếu là tổ chức liên kết
2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỪNG ĐOẠN
bò, mèo, cơ chạy gián đoạn Ở chó không có cơ niêm
Lớp hạ niêm mạc là mô liên kết lỏng lẻo có những tuyến tiết nhờn Ở heo và người lớp này chứa nốt bạch huyết
2.2.1.2 Lớp áo giữa
Ở gia súc: phần đầu thực quản, áo cơ thuộc loại cơ vân, khoảng 1/3 về phía
dạ dày thuộc loại cơ trơn Gồm hai lớp lúc đầu chạy xéo nhau về sau tách riêng
Trang 152.2.2.2 Lớp áo giữa
Gồm hai lớp cơ trơn, lớp cơ vòng bên trong và lớp cơ dọc bên ngoài Ở lớp
cơ vòng có những bó rất phát triển chia dạ cỏ ra làm nhiều túi có thể quan sát được: túi lưng, túi bụng Ở vùng thượng vị, lớp cơ này là cơ vân
2.2.3.2 Lớp áo giữa
Có cấu tạo gồm hai lớp cơ, lớp cơ phía trong chạy dài tạo thành những rãnh, đặc biệt là rãnh thực quản nối liền thực quản vào dạ tổ ong Lớp phía ngoài gồm những sợi cơ chạy xéo hoặc song song nhau, ở đáy rảnh những sợi cơ trơn xếp nằm ngang
2.2.3.3 Lớp áo ngoài
Có cấu tạo là tổ chức liên kết
Trang 162.2.4 Dạ lá sách
Ở một vài thú nhai lại như lạc đà không có hoặc có lá sách rất nhỏ Ở bò, dạ
lá sách tương đối lớn
2.2.4.1 Lớp áo trong
Mặt trong của dạ lá sách tạo thành những nếp gấp hình lá, lá rộng nhất chạy
từ đường cong lớn đến rãnh lá sách Cơ niêm phát triển, những sợi cơ chạy dọc hợp với biểu mô và mô liên kết tạo thành những nếp gấp Ở đỉnh nếp lá, cơ niêm phát triển mạnh tạo thành cơ khỏe ở rìa có tác dụng giúp lá lay động
cổ dài, thân tuyến ngắn
Phần hạ vị chiếm ¼ thể tích dạ múi khế, có những tuyến hạ vị là những ống dài
2.2.5.2 Lớp áo giữa
Có cấu tạo gồm ba lớp cơ trơn, ở phần đầu của hạ vị các lớp cơ phát triển hơn là phần thân vị nhưng về đến cuối của hạ vị cũng chỉ còn hai lớp cơ: lớp cơ vòng xếp bên trong và lớp cơ dọc xếp bên ngoài
Trang 175
2.2.6.1 Lớp áo trong
Niêm mạc ruột non tạo thành những nếp gấp lồi vào trong lòng ruột làm cho diện tích niêm mạc ruột tăng gấp 2- 3 lần Trên niêm mạc có những phần kéo dài lồi lên như những cái lông gọi là lông nhung, cao chừng 200- 500µm
Lông nhung hay nhung mao ruột có ở tất cả các đoan ruột non Ở tá tràng và đoạn trên không tràng, lông nhung có dạng những cái mào có 2- 3 nhánh, ở đoạn dưới thì hình lá, càng về đến hồi tràng có dạng hình nón và sợi Những nhung mao cách nhau bởi những rảnh hẹp, đây là nơi tuyến Lieberkihn đổ vào Biểu mô phủ nhung mao ruột thuộc loại trụ đơn có cấu tạo bởi 3 loại tế bào:
- Những tế bào mâm khía: tế bào hình trụ, nhân bầu dục Đỉnh tế bào có những khía dọc do bào tương tạo thành gọi là những vi nhung mao Vi nhung mao dài 1- 1,5µm và có đường kính 0,1µm
- Tế bào hình đài: nằm xen giữa những tế bào mâm khía Ít thấy trên đỉnh các nhung mao
- Tế bào ưa crôm và ưa bạc: có dạng một cái chai, đáy của các tế bào này nằm trên đáy của biểu mô Thường gặp tế bào này ở đỉnh nhung mao
Cũng gồm 2 lớp cơ trơn, nhưng cơ dọc tạo thành 3 dãy cơ lồi về phía ngoài,
còn cơ vòng thắt lại từng đoạn
2.2.7.3 Lớp áo ngoài
Có cấu tạo là tổ chức liên kết
Trang 18CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3.1 PHƯƠNG TIỆN
3.1.1 Địa điểm thực hiện
- Đề tài được thực hiện tại Phòng Mô Động Vật- Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng
- Thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2009
3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất
- Keo dán lamelle: canada balsam, mount-quick
- Acid: acid acetic đậm đặc
- Phèn chua
- Mecurede oxid
-Sodium phosphate monobasic, sodium phosphate dibasic
Trang 19Bò được giết thịt tại lò mổ tư nhân, sau khi lòng dược tách ra khỏi thân thịt
dùng kéo giải phẩu cắt lấy các bộ phận: thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già
- Thực quản: lấy một đoạn ở giữa thực quản
- Dạ dày: lấy bốn phần với kích thước ngang 2 cm và dài 3 cm ở các vị trí: +Dạ cỏ: cắt lấy một mảnh ngay giữa túi cỏ
+Dạ tổ ong: cắt lấy một mảnh ở giữa tổ ong phía bên mặt hông +Dạ lá sách: cắt lấy một mảnh tại đường cong lớn ở khoảng giữa cung đường cong
+Dạ múi khế: Cắt lấy một mảnh ở phần thân vị
- Ruột non: cắt một đoạn ruột non
- Ruột già: cắt một đoạn ruột già
3.2.2 Cố định mẫu
Cố định mẫu bằng dung dịch formol 10%, mẫu sau khi lấy phải được cố định ngay để tránh tình trạng bị thoái hóa, hoại tử hay biến dạng do một số phản ứng sinh hóa của những enzyme nội bào hay do điều kiện bên ngoài tác động như vi sinh vật Mục đích giai đoạn này là giết thật nhanh tổ chức nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, cấu trúc bên trong như lúc tổ chức còn sống
Giai đoạn đầu: ngâm nguyên các phần trên trong dung dịch formol 10% trong 15 phút để ổn định tổ chức cho dễ cắt Kế tiếp là vớt ra dùng lưỡi lam cắt sạch các phần như mỡ, màng treo ruột… rồi ngâm tiếp thêm cho đến đủ 48 giờ trong formol 10%
Trang 203.2.5 Khử nước
Dùng cồn với nồng độ tăng dần: 700, 800, 900, 1000, 1000 để khử nước, tránh
tổ chức bị mất nước đột ngột gây co rúm lại Ngâm mẫu qua các lọ cồn có nòng độ tăng dần, mỗi lọ ngâm trong 2 giờ
3.2.6 Tẩm dung môi trung gian
Cồn có độ hòa tan paraffin thấp nên paraffin không ngấm được vào tổ chức hoàn toàn Sử dụng xylen vừa loại được cồn trong mẫu, vừa làm dung môi hòa tan paraffin, giúp paraffin ngấm vào trong mẫu dễ dàng Chuyển mẫu qua 3 lọ xylen, mỗi lọ ngâm trong 2 giờ
3.2.7 Tẩm paraffin
Chuyển mẫu từ lọ xylen cuối cùng vào các cốc dáng nhãn tương ứng có chứa Paraffin đang lỏng đặt trong tủ sấy ở nhiệt độ 600C Chuyển mẫu qua 3 lọ paraffin, mỗi lọ thay paraffin mới Tẩm paraffin trong vòng 6 giờ
3.2.8 Đúc block (khuôn)
3.2.8.1 Chuẩn bị
- Chùi sạch thanh kim loại và bản kim loại
- Dùng các thanh kim loại gãy góc xếp thành hình chữ nhật có kích thước mong muốn
- Đèn cồn, kẹp gắn mẫu
3.2.8.2 Tiến hành
- Lấy lọ paraffin mới đang lỏng đổ đầy khuôn Dùng kẹp hơ nóng trên ngọn đèn cồn, gắp mẫu vào khuôn và chỉnh ngay ngắn theo ý muốn Sau 15 phút tách khối paraffin ra khỏi thanh kim loại và đúc mẫu khác Chọn mặt đáy của block làm mặt cắt sau này
- Dán nhãn, ghi kí hiệu mẫu vào khối mẫu
- Sau đó mẫu được cắt bằng máy cắt mẫu
Trang 219
3.2.9 Cắt mẫu
Hình 1: Máy cắt mẫu
A: Ốc điều chỉnh độ dày dãy băng E: Lưỡi dao
C: Trục mang mẫu G: Ốc điều chỉnh độ nghiên lưỡi dao
3.2.9.1 Chuẩn bị
- Gọt khối paraffin (chừa chừng 2- 3 mm paraffin quanh mẫu)
- Tra dầu vào các bộ phận chuyển động của máy cắt mẫu
3.2.9.2 Tiến hành
- Gắn mẫu lên trục mang mẫu, vặn chăt ốc
- Gắn dao nghiêng khoảng 150 đến 200
- Điều chỉnh cho mẫu và lưỡi dao chạm nhau
- Cắt thử ở vạch 10 rồi giảm đến độ mỏng trong khoảng 5-7 µm
Trang 22- Dùng kim mũi giáo đỡ nguyên băng mẫu cho vào chậu nước ấm
- Trên dãy băng cắt xong, theo thứ tự từ đầu đến cuối cứ 4 lát lấy 1 lát, dùng kim mũi giáo tách nhẹ nhàng dãy băng để lấy lát có chứa mẫu đã chọn trước
- Khi paraffin đã căng, lấy lame sạch, nghiêng nhẹ trên mặt nước rồi vớt những mẫu đã chọn trước sao cho mẫu đã chọn đúng vị trí giữa lame
- Nghiêng lame cho ráo nước; cho vào tủ hấp mẫu ở 600C trong 30 phút; hoặc
400C trong 1 ngày đêm sau đó tiến hành nhuộm mẫu
3.2.11 Nhuộm mẫu
3.2.11.1 Chuẩn bị
Dụng cụ dung để nhuộm gồm: 5 lọ xylen, 5 lọ cồn tuyệt đối, 1 lọ cồn 700 , 2
lọ cồn 800 , 2 lọ cồn 900, 1 lọ chứa hematoxylin, 1 lọ chứa eosin Y, 2 lọ nước sạch, giấy thấm
3.2.11.2 Tiến hành
Qui trình nhuộm:
- Cho lame từ tủ hấp vào lọ xylen I ngâm 20 phút, chuyển qua lọ xylen II ngâm
1 phút để làm paraffin tan ra khỏi mẫu
- Ngâm mẫu trong cồn 1000, 900, 800 để rút xylen ra khỏi mẫu (mỗi lọ 1 phút)
- Rửa nước để loại cồn trong mẫu (3-5 phút)
xylen III 2’
xylen II 2’
cồn 10001’
cồn 10001’
cồn 800 1’
cồn 900 1’
cồn 1000 1’
cồn 1000 1’
rửa nước
10-15’
eosin Y 10- 15’
’
cồn 9001’
cồn 800 1’
cồn 7001’