1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC HIỆN TIÊU bản VI THỂ ỐNG TIÊU hóa của bò

39 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 5,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

i TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG NGUYỄN VĂN NHÃN THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ... xi TÓM LƯỢC Trong thời gian 2 tháng thực hiện đề tài với

Trang 1

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

NGUYỄN VĂN NHÃN

THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BÁC SĨ THÚ Y

Tên đề tài:

THỰC HIỆN TIÊU BẢN VI THỂ ỐNG TIÊU HÓA CỦA BÒ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 3042822 Lớp: Thú Y K.30

Cần Thơ, 2009

Trang 3

Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009 Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009

Cần Thơ, Ngày…Tháng…Năm 2009 Duyệt Khoa Nông Nghiệp & SHƯD

Trang 4

LỜI CAM KẾT VÀ CHỮ KÝ CỦA TÁC GIẢ

Tôi xin cam đoan các số liệu ghi chép trong quyển luận văn này là hoàn toàn đúng sự thật Các số liệu này được ghi lại từ quá trình thực nghiệm, không sao chép của các tác giả khác

Cần thơ, ngày… tháng… năm 2009

Tác giả

NGUYỄN VĂN NHÃN

Trang 5

v

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy Lê Hoàng Sĩ và thầy Trần Hiền Nhơn Nhờ sự quan tâm giúp đỡ và tận tình chỉ dẫn để giúp tôi thực hiện tốt đề tài này

Xin cảm ơn toàn thể quí thầy cô của trường Đại học Cần Thơ nói chung và tất cả quí thầy cô thuộc bộ môn thú y nói riêng Đã truyền dạy cho tôi các kiến thức

vô cùng quí giá trong suốt thời gian theo học tại trường

Xin cảm ơn tất cả các bạn đồng môn lớp Thú y K.30 đã cùng tôi chia sẻ những niềm vui nổi buồn trong suốt thời sinh viên

Xin kính chúc tất cả dòi dào sức khỏe, thành đạt và găp nhiều may mắn trong cuộc sống

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Trang duyệt ii

Lời cam đoan và chũ ký của tác giả iii

Lời cảm tạ iv

Mục lục v

Danh sách bảng và hình ix

Tóm lược x

Chương 1 Đặt vấn đề 1

Chương 2 Lược khảo tài liệu 2

2.1 Đặc điểm cấu tạo chung 2

2.2 Đặc điểm cấu tạo từng đoạn 2

2.2.1 Thực quản 2

2.2.1.1 Lớp áo trong 2

2.2.1.2 Lớp áo giữa 2

2.2.1.3 Lớp áo ngoài 3

2.2.2 Dạ cỏ 3

2.2.2.1 Lớp áo trong 3

2.2.2.2 Lớp áo giữa 3

2.2.2.3 Lớp áo ngoài 3

2.2.3 Dạ tổ ong 3

2.2.3.1 Lớp áo trong 3

2.2.3.2 Lớp áo giữa .3

2.2.3.3 Lớp áo ngoài 3

2.2.4 Dạ lá sách 4

2.2.4.1 Lớp áo trong 4

2.2.4.2 Lớp áo giữa 4

Trang 7

vii

2.2.4.3 Lớp áo ngoài 4

2.2.5 Dạ múi khế 4

2.2.5.1 Lớp áo trong 4

2.2.5.2 Lớp áo giữa 4

2.2.5.3 Lớp áo ngoài 4

2.2.6 Ruột non 4

2.2.6.1 Lớp áo trong 5

2.2.6.2 Lớp áo giữa 5

2.2.6.3 Lớp áo ngoài 5

2.2.7 Ruột già 5

2.2.7.1 Lớp áo trong 5

2.2.7.2 Lớp áo giữa 5

2.2.7.3 Lớp áo ngoài 5

Chương 3 Phương tiện và phương pháp tiến hành thí nghiệm 6

3.1 Phương tiện 6

3.1.1 Địa điểm thực hiên 6

3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất 6

3.1.2.1 Dụng cụ 6

3.1.2.2 Dụng cụ riêng biệt 6

3.1.2.3 Hóa chất 6

3.2 Quá trình thực hiện 7

3.2.1 Lấy mẫu lớn 7

3.2.2 Cố định mẫu 7

3.2.3 Lấy mẫu nhỏ 7

3.2.4 Rửa nước 7

3.2.5 Khử nước 8

3.2.6 Tẩm dung môi trung gian 8

3.2.7 Tẩm paraffin 8

3.2.8 Đúc block (khuôn) 8

Trang 8

3.2.8.1 Chuẩn bị 8

3.2.8.2 Tiến hành 8

3.2.9 Cắt mẫu 9

3.2.9.1 Chuẩn bị 9

3.2.9.2 Tiến hành 9

3.2.10 Tải, dán, hấp mẫu 9

3.2.10.1 Chuẩn bị 9

3.2.10.2 Tiến hành 9

3.2.11Nhuộm mẫu 10

3.2.11.1 Chuẩn bị 10

3.2.11.2 Tiến hành 10

3.2.12 Dán lamelle- Dán nhãn 11

3.2.12.1 Cố định mẫu bằng keo dán lamelle 11

3.2.12.2 Dán nhãn 11

Chương 4 Kết quả và thảo luận 12

4.1 Tiêu bản tổ chức 12

4.2 Qui trình kỹ thuật 13

4.2.1 Lấy mẫu và xử lý mẫu 13

4.2.2 Cắt mẫu 13

4.3 Kết quả mô học 13

4.3.1 Thực quản 13

4.3.2 Dạ cỏ 14

4.3.3 Dạ tổ ong 15

4.3.4 Dạ lá sách 16

4.3.5 Dạ múi khế 17

4.3.6 Ruột non 18

4.3.7 Ruột già 20

4.4 Nhận xét kết quả 21

4.5 Các ưu điểm và khuyết điểm 21

Trang 9

ix

4.5.1 Ưu điểm 21

4.5.2 Khuyết điểm 21

Chương 5 Kết luận và đề nghị 22

5.1 Kết luận 22

5.2 Đề nghị 22

Tài liệu tham khảo 23

Phụ chương 3 .24

Một số công thức pha hóa chất thương dùng 24

Công thức pha formol 10% 24

Công thức pha eosin nhuộm 24

Công thức pha hematoxylin theo haris 24

Các biến cố xảy ra khi thực hiện và cách khắc phục 26

Biến cố khi đúc mẫu 26

Biến cố khi căt mẫu 27

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH

Trang

Hình 1 Máy cắt mẫu 10

Bảng 1 Kết quả tiêu bản tổ chức 14

Hình 2 Cấu tạo thực quản bò cắt ngang 16

Hình 3 Cấu tạo dạ cỏ bò cắt ngang 17

Hình 4 Cấu tạo dạ tổ ong cắt ngang 18

Hình 5 Cấu tạo dạ lá sách cắt ngang 19

Hình 6 Cấu tạo dạ lá sách 20

Hình 7 Cấu tạo dạ múi khế cắt ngang 21

Hình 8 Cấu tạo ruột non cắt ngang 22

Hình 9 Cấu tạo nếp gấp ruột non 22

Hình 10 Cấu tạo ruột già cắt ngang 23

Trang 11

xi

TÓM LƯỢC

Trong thời gian 2 tháng thực hiện đề tài với những điều kiện hiện có, tôi đã thực hiện được hơn 300 lame tiêu bản vi thể trên bảy đoạn của ống tiêu hóa của bò Trong số này có 50 lame tiêu bản của thực quản, 50 lame tiêu bản dạ lá sách Còn lại là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ múi khế, ruột non, ruột già mỗi loại hơn 40 lame tiêu bản Với hơn 300 tiêu bản đã thực hiện đó tôi đã chọn ra được 160 lame tiêu bản hoàn chỉnh, có thể sử dụng cho học tập, giảng dạy và nghiên cứu Xét thấy qui trình thực hiện tiêu bản vi thể hiện nay đơn giản, dễ thực hiện và rút ngắn thời gian

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Đối với sinh viên ngành Thú y và ngành Chăn nuôi thú y thì việc hiểu biết rõ

về cấu tạo, cũng như tổ chức của cơ thể động vật ở nhiều cấp độ là điều rất quan trọng Đặc biệt là ở mức vi thể Nhờ vào các kiến thức vi thể mà chúng ta có thể giải thích được các quá trình sinh lý bình thường của cơ thể

Mặt khác trong hoạt động thực tiễn thú y, để tìm hiểu về mức độ gây hại,các tổn thương khi mắc phải, cơ chế sinh bệnh của một loại bệnh nào đó trên cơ thể vật nuôi Thì việc khảo sát ở mức độ tế bào là không thể bỏ qua Hay trong chuẩn đoán và điều trị đôi lúc chúng ta cũng cần những xét nghiệm đặc biệt trên bệnh tích

để phân biệt các bệnh với nhau Trong đó có việc làm và đọc tiêu bản vi thể bệnh tích Nhằm đưa ra các hướng điều trị thích hợp và có hiệu quả Muốn thực hiện được điều này, đòi hỏi chúng ta phải biết cách tạo ra một tiêu bản vi thể và đọc được tiêu bản đó

Với các lợi ích thiết thực trên tôi thực hiện đề tài” Thực Hiện Tiêu bản Vi

Thể Ống Tiêu Hóa Của Bò” Với các mong muốn như sau:

+ Thực hiện được tiêu bản vi thể ống tiêu hóa của bò gồm: thực quản, dạ dày kép bốn túi, ruột non, ruột già Để phục vụ cho việc học tập, giảng dạy và nghiên cứu

+ Đọc và mô tả về mặt tổ chức học các tiêu bản đã thực hiện

+ Kiểm nghiệm lại phương pháp thực hiện tiêu bản mô động vật hiện có để tìm ra những ưu khuyết điểm, nhằm củng cố cho qui trình được hoàn thiện

Trang 14

CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Về mặt đại thể hệ thống ống tiêu hóa bao gồm các thành phần: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và hậu môn

Về mặt cấu tạo vi thể, suốt chiều dài của ống tiêu hóa từ thực quản đến ruột già, tuy có những phần khác nhau nhưng điều có một đặc điểm chung về cấu trúc là gồm ba lớp áo

2.1 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO CHUNG

+ Lớp áo trong gồm:

* Biểu mô: từ miệng tới dạ dày không tuyến (phần đầu thượng vị nơi tiếp giáp với thực quản) là biểu mô lát kép và từ dạ dày tuyến đến hậu môn là biểu

mô trụ đơn

* Lớp đệm: có cấu tạo bởi mô liên kết đôi khi có chứa tuyến

* Lớp cơ niêm: có cấu tạo bởi những bó cơ trơn, từ miệng đến dạ dày không thấy có lớp cơ này trừ ở một vài thú nhai lại

* Hạ niêm mạc: có cấu tạo là tổ chức liên kết

+ Lớp áo giữa: có cấu tạo chủ yếu bởi mô cơ, từ miệng tới dạ dày chủ yếu là

cơ vân, từ dạ dày xuống tới hậu môn là cơ trơn

+ Lớp áo ngoài: Cấu tạo chủ yếu là tổ chức liên kết

2.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO TỪNG ĐOẠN

bò, mèo, cơ chạy gián đoạn Ở chó không có cơ niêm

Lớp hạ niêm mạc là mô liên kết lỏng lẻo có những tuyến tiết nhờn Ở heo và người lớp này chứa nốt bạch huyết

2.2.1.2 Lớp áo giữa

Ở gia súc: phần đầu thực quản, áo cơ thuộc loại cơ vân, khoảng 1/3 về phía

dạ dày thuộc loại cơ trơn Gồm hai lớp lúc đầu chạy xéo nhau về sau tách riêng

Trang 15

2.2.2.2 Lớp áo giữa

Gồm hai lớp cơ trơn, lớp cơ vòng bên trong và lớp cơ dọc bên ngoài Ở lớp

cơ vòng có những bó rất phát triển chia dạ cỏ ra làm nhiều túi có thể quan sát được: túi lưng, túi bụng Ở vùng thượng vị, lớp cơ này là cơ vân

2.2.3.2 Lớp áo giữa

Có cấu tạo gồm hai lớp cơ, lớp cơ phía trong chạy dài tạo thành những rãnh, đặc biệt là rãnh thực quản nối liền thực quản vào dạ tổ ong Lớp phía ngoài gồm những sợi cơ chạy xéo hoặc song song nhau, ở đáy rảnh những sợi cơ trơn xếp nằm ngang

2.2.3.3 Lớp áo ngoài

Có cấu tạo là tổ chức liên kết

Trang 16

2.2.4 Dạ lá sách

Ở một vài thú nhai lại như lạc đà không có hoặc có lá sách rất nhỏ Ở bò, dạ

lá sách tương đối lớn

2.2.4.1 Lớp áo trong

Mặt trong của dạ lá sách tạo thành những nếp gấp hình lá, lá rộng nhất chạy

từ đường cong lớn đến rãnh lá sách Cơ niêm phát triển, những sợi cơ chạy dọc hợp với biểu mô và mô liên kết tạo thành những nếp gấp Ở đỉnh nếp lá, cơ niêm phát triển mạnh tạo thành cơ khỏe ở rìa có tác dụng giúp lá lay động

cổ dài, thân tuyến ngắn

Phần hạ vị chiếm ¼ thể tích dạ múi khế, có những tuyến hạ vị là những ống dài

2.2.5.2 Lớp áo giữa

Có cấu tạo gồm ba lớp cơ trơn, ở phần đầu của hạ vị các lớp cơ phát triển hơn là phần thân vị nhưng về đến cuối của hạ vị cũng chỉ còn hai lớp cơ: lớp cơ vòng xếp bên trong và lớp cơ dọc xếp bên ngoài

Trang 17

5

2.2.6.1 Lớp áo trong

Niêm mạc ruột non tạo thành những nếp gấp lồi vào trong lòng ruột làm cho diện tích niêm mạc ruột tăng gấp 2- 3 lần Trên niêm mạc có những phần kéo dài lồi lên như những cái lông gọi là lông nhung, cao chừng 200- 500µm

Lông nhung hay nhung mao ruột có ở tất cả các đoan ruột non Ở tá tràng và đoạn trên không tràng, lông nhung có dạng những cái mào có 2- 3 nhánh, ở đoạn dưới thì hình lá, càng về đến hồi tràng có dạng hình nón và sợi Những nhung mao cách nhau bởi những rảnh hẹp, đây là nơi tuyến Lieberkihn đổ vào Biểu mô phủ nhung mao ruột thuộc loại trụ đơn có cấu tạo bởi 3 loại tế bào:

- Những tế bào mâm khía: tế bào hình trụ, nhân bầu dục Đỉnh tế bào có những khía dọc do bào tương tạo thành gọi là những vi nhung mao Vi nhung mao dài 1- 1,5µm và có đường kính 0,1µm

- Tế bào hình đài: nằm xen giữa những tế bào mâm khía Ít thấy trên đỉnh các nhung mao

- Tế bào ưa crôm và ưa bạc: có dạng một cái chai, đáy của các tế bào này nằm trên đáy của biểu mô Thường gặp tế bào này ở đỉnh nhung mao

Cũng gồm 2 lớp cơ trơn, nhưng cơ dọc tạo thành 3 dãy cơ lồi về phía ngoài,

còn cơ vòng thắt lại từng đoạn

2.2.7.3 Lớp áo ngoài

Có cấu tạo là tổ chức liên kết

Trang 18

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM 3.1 PHƯƠNG TIỆN

3.1.1 Địa điểm thực hiện

- Đề tài được thực hiện tại Phòng Mô Động Vật- Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng

- Thời gian từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2009

3.1.2 Dụng cụ, trang thiết bị và hóa chất

- Keo dán lamelle: canada balsam, mount-quick

- Acid: acid acetic đậm đặc

- Phèn chua

- Mecurede oxid

-Sodium phosphate monobasic, sodium phosphate dibasic

Trang 19

Bò được giết thịt tại lò mổ tư nhân, sau khi lòng dược tách ra khỏi thân thịt

dùng kéo giải phẩu cắt lấy các bộ phận: thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già

- Thực quản: lấy một đoạn ở giữa thực quản

- Dạ dày: lấy bốn phần với kích thước ngang 2 cm và dài 3 cm ở các vị trí: +Dạ cỏ: cắt lấy một mảnh ngay giữa túi cỏ

+Dạ tổ ong: cắt lấy một mảnh ở giữa tổ ong phía bên mặt hông +Dạ lá sách: cắt lấy một mảnh tại đường cong lớn ở khoảng giữa cung đường cong

+Dạ múi khế: Cắt lấy một mảnh ở phần thân vị

- Ruột non: cắt một đoạn ruột non

- Ruột già: cắt một đoạn ruột già

3.2.2 Cố định mẫu

Cố định mẫu bằng dung dịch formol 10%, mẫu sau khi lấy phải được cố định ngay để tránh tình trạng bị thoái hóa, hoại tử hay biến dạng do một số phản ứng sinh hóa của những enzyme nội bào hay do điều kiện bên ngoài tác động như vi sinh vật Mục đích giai đoạn này là giết thật nhanh tổ chức nhưng vẫn giữ nguyên hình dạng, cấu trúc bên trong như lúc tổ chức còn sống

Giai đoạn đầu: ngâm nguyên các phần trên trong dung dịch formol 10% trong 15 phút để ổn định tổ chức cho dễ cắt Kế tiếp là vớt ra dùng lưỡi lam cắt sạch các phần như mỡ, màng treo ruột… rồi ngâm tiếp thêm cho đến đủ 48 giờ trong formol 10%

Trang 20

3.2.5 Khử nước

Dùng cồn với nồng độ tăng dần: 700, 800, 900, 1000, 1000 để khử nước, tránh

tổ chức bị mất nước đột ngột gây co rúm lại Ngâm mẫu qua các lọ cồn có nòng độ tăng dần, mỗi lọ ngâm trong 2 giờ

3.2.6 Tẩm dung môi trung gian

Cồn có độ hòa tan paraffin thấp nên paraffin không ngấm được vào tổ chức hoàn toàn Sử dụng xylen vừa loại được cồn trong mẫu, vừa làm dung môi hòa tan paraffin, giúp paraffin ngấm vào trong mẫu dễ dàng Chuyển mẫu qua 3 lọ xylen, mỗi lọ ngâm trong 2 giờ

3.2.7 Tẩm paraffin

Chuyển mẫu từ lọ xylen cuối cùng vào các cốc dáng nhãn tương ứng có chứa Paraffin đang lỏng đặt trong tủ sấy ở nhiệt độ 600C Chuyển mẫu qua 3 lọ paraffin, mỗi lọ thay paraffin mới Tẩm paraffin trong vòng 6 giờ

3.2.8 Đúc block (khuôn)

3.2.8.1 Chuẩn bị

- Chùi sạch thanh kim loại và bản kim loại

- Dùng các thanh kim loại gãy góc xếp thành hình chữ nhật có kích thước mong muốn

- Đèn cồn, kẹp gắn mẫu

3.2.8.2 Tiến hành

- Lấy lọ paraffin mới đang lỏng đổ đầy khuôn Dùng kẹp hơ nóng trên ngọn đèn cồn, gắp mẫu vào khuôn và chỉnh ngay ngắn theo ý muốn Sau 15 phút tách khối paraffin ra khỏi thanh kim loại và đúc mẫu khác Chọn mặt đáy của block làm mặt cắt sau này

- Dán nhãn, ghi kí hiệu mẫu vào khối mẫu

- Sau đó mẫu được cắt bằng máy cắt mẫu

Trang 21

9

3.2.9 Cắt mẫu

Hình 1: Máy cắt mẫu

A: Ốc điều chỉnh độ dày dãy băng E: Lưỡi dao

C: Trục mang mẫu G: Ốc điều chỉnh độ nghiên lưỡi dao

3.2.9.1 Chuẩn bị

- Gọt khối paraffin (chừa chừng 2- 3 mm paraffin quanh mẫu)

- Tra dầu vào các bộ phận chuyển động của máy cắt mẫu

3.2.9.2 Tiến hành

- Gắn mẫu lên trục mang mẫu, vặn chăt ốc

- Gắn dao nghiêng khoảng 150 đến 200

- Điều chỉnh cho mẫu và lưỡi dao chạm nhau

- Cắt thử ở vạch 10 rồi giảm đến độ mỏng trong khoảng 5-7 µm

Trang 22

- Dùng kim mũi giáo đỡ nguyên băng mẫu cho vào chậu nước ấm

- Trên dãy băng cắt xong, theo thứ tự từ đầu đến cuối cứ 4 lát lấy 1 lát, dùng kim mũi giáo tách nhẹ nhàng dãy băng để lấy lát có chứa mẫu đã chọn trước

- Khi paraffin đã căng, lấy lame sạch, nghiêng nhẹ trên mặt nước rồi vớt những mẫu đã chọn trước sao cho mẫu đã chọn đúng vị trí giữa lame

- Nghiêng lame cho ráo nước; cho vào tủ hấp mẫu ở 600C trong 30 phút; hoặc

400C trong 1 ngày đêm sau đó tiến hành nhuộm mẫu

3.2.11 Nhuộm mẫu

3.2.11.1 Chuẩn bị

Dụng cụ dung để nhuộm gồm: 5 lọ xylen, 5 lọ cồn tuyệt đối, 1 lọ cồn 700 , 2

lọ cồn 800 , 2 lọ cồn 900, 1 lọ chứa hematoxylin, 1 lọ chứa eosin Y, 2 lọ nước sạch, giấy thấm

3.2.11.2 Tiến hành

Qui trình nhuộm:

- Cho lame từ tủ hấp vào lọ xylen I ngâm 20 phút, chuyển qua lọ xylen II ngâm

1 phút để làm paraffin tan ra khỏi mẫu

- Ngâm mẫu trong cồn 1000, 900, 800 để rút xylen ra khỏi mẫu (mỗi lọ 1 phút)

- Rửa nước để loại cồn trong mẫu (3-5 phút)

xylen III 2’

xylen II 2’

cồn 10001’

cồn 10001’

cồn 800 1’

cồn 900 1’

cồn 1000 1’

cồn 1000 1’

rửa nước

10-15’

eosin Y 10- 15’

cồn 9001’

cồn 800 1’

cồn 7001’

Ngày đăng: 12/04/2018, 21:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lâm Thị Thu Hương. 2005. Mô phôi gia súc. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh, pp. 138-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô phôi gia súc
Tác giả: Lâm Thị Thu Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Tp Hồ Chí Minh
Năm: 2005
2. Lê Thị Lệ Thùy. 1995. Phương pháp thực hiện tiêu bản gan vịt xiêm. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Chăn nuôi Thú Y, Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thực hiện tiêu bản gan vịt xiêm
Tác giả: Lê Thị Lệ Thùy
Nhà XB: Đại Học Cần Thơ
Năm: 1995
3. Nguyễn Thị Ngọc Phượng. 1996. Thực hiện tiêu bản mô động vật ống tiêu hóa của vịt xiêm. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Chăn nuôi Thú Y, Đại Học Cần Thơ Khác
4. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm Đức Lộ. 18-9-1978. Tổ chức học- Phôi thai học. Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, pp. 455-485 Khác
5. Mariano S.H. DIFIORE. 1974. Atlas of Human Histology. Leo & Febiger Philadelphia, pp. 123-153 Khác
6. Phạm Thị Thu Sương. 2003. Khảo sát bệnh tích vi thể trên phủ tạng vịt bị bệnh dịch tả vịt. Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư Chăn nuôi Thú Y, Đại Học Cần Thơ Khác
7. Vũ Công Hòe. 1976. Kỹ thuật hiển vi học thông thường. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, pp. 29-63 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w